Viện đào tạo cán bộ

Switch to desktop Register Login

LỚP HỌC TƯ VẤN GIÁM SÁT TẠI TPHCM, HỒ CHÍ MINH, CẤP CHỨNG CHỈ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, học phí ưu đãi, giảng viên đầu ngành, liên tục khai giảng.

VIỆN ĐÀO TẠO CÁN BỘ.EDU.VN

-------o0o------

THÔNG BÁO

V/v: KHAI GIẢNG LỚP TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Căn cứ Thông tư số 25 /2009/TT-BXD ngày 29/7/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về bồi dưỡng nghiệp vụ tư giám sát thi công xây dựng công trình.
1. Địa điểm học tư vấn giám sát công trình tại TPHCM: Học viện Hành chính Quốc Gia – Số 10 Đường 3/2, P.12, Q.10- TP Hồ Chí Minh.
2. Giảng viên: Là các Giáo Sư, Tiến Sỹ, Các chuyên gia Bộ Xây Dựng.
3. Khai giảng: Liên tục khai giảng hàng tháng
Ngày khai giảng trong tháng : 06 ; 10; 15; 21; 29; 30
4. Thời gian học:
- Lớp tư vấn giám sát tại Hồ Chí Minh (Lớp tối: Học 28 buổi tối trong tuần trừ Chủ nhật (18h-21h))
- Khóa học tư vấn giám sát tại TP HCM (Lớp ngày: Học 14 ngày ( Sáng từ 08h – 11h; Chiều 13h30 – 16h30)).
- Khóa học giám sát thi công xây dựng công trình tại các tỉnh khác xin vui lòng liên hệ để có thông tin mới nhất.
5. Học phí: 1.700.000 đ/hv/khóa học (bao gồm học phí, tài liệu, chứng chỉ).
6. Thủ tục nhập học: Nộp 02 ảnh 3×4, CMT photo và học phí trước thời điểm vào lớp.
7. Nội dung lớp học tư vấn giám sát công trình : học 3 lĩnh vực
Học luật: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Áp dụng cho giám sát thi công mọi loại công trình)

Chuyên đề 1. Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng VBQPPL trong giám sát thi công xây dựng công trình

Chuyên đề 2: Nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình

Chuyên đề 3. Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện kỹ thuật thi công và nghiệm thu

Chuyên đề 4. Quy trình và ND giám sát tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình.

Chuyên đề 5. Giám sát công tác khảo sát xây dựng

Chuyên đề 6. Giám sát công tác thí nghiệm, quan trắc, đo đạc trong thi công xây dựng công trình

Lĩnh vực 1: GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Chuyên đề 7. Giám sát thi công (GSTC) phần nền và móng công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật

Chuyên đề 8. GSTC kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá

Chuyên đề 9. GSTC kết cấu thép và kết cấu kim loại khác

Chuyên đề 10. GSTC lắp đặt thiết bị công trình

Chuyên đề 11. Giám sát công tác thi công hoàn thiện công trình

Chuyên đề 12. GSTC các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị và khu công nghiệp

Chuyên đề 13. Giám sát công tác thi công lắp đặt thiết bị công nghệ trong công trình công nghiệp

Lĩnh vực 2: GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Chuyên đề 7. GSTC công trình cầu

Chuyên đề 8. GSTC công trình hầm

Chuyên đề 9. GSTC công trình đường bộ, sân bay

Chuyên đề 10. GSTC công trình cảng - đường thủy

Chuyên đề 11. GSTC công trình đường sắt

Lĩnh vực 3: GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN

Chuyên đề 7. Giám sát công tác dẫn dòng thi công, nền và móng công trình thủy lợi, thủy điện

Chuyên đề 8. GSTC kết cấu bê tông, bê tông cốt thép thường (CVC); bê tông đầm lăn (RCC) và kết cấu gạch, đá

Chuyên đề 9. GSTC các công trình đất, đá

Chuyên đề 10. GSTC lắp đặt thiết bị thuỷ công và thiết bị cơ điện trên công trình thủy lợi, thủy điện

* Hình thức đăng ký: Quý học viên có nhu cầu tham gia khóa học vui lòng liên hệ đăng ký qua điện thoại, email, SMS, Yahoo trước ngày khai giảng để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi ! (Hotline: 094 880 11 66)

“Sau khóa học, học viên sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn thủ tục để xin cấp chứng chỉ hành nghề trên các sở xây dựng”.
Rất hân hạnh được đón tiếp tất cả học viên đến với các khóa học của chúng tôi!

Khóa học tư vấn giám sát tại Hà Nội cung cấp cho học viên kiến thức về văn bản quy phạm pháp luật mới nhất về xây dựng, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác giám sát thi công công trình. Khóa học tư vấn giám sát tại Hà Nội khai giảng liên tục 2 khóa/tháng, kết thúc khóa học học viên được cấp giấy chứng nhận cho cả 3 lĩnh vực (xây dựng dân dụng công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi) theo đúng quy định tại Thông tư số 25/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 29/07/2009. Chứng nhận có giá trị trên toàn quốc, là điều kiện để học viên tham gia công tác giám sát cũng như xin cấp chứng chỉ hành nghề giám sát trên sở xây dựng.
1. Học phí:
+ Học phí khóa học tư vấn giám sát tại Hà Nội: 1.300.000 đ/1lĩnh vực, 1.500.000 đ/2lĩnh vực, 1.700.000đ/3lĩnh vực
(3 lĩnh vực bao gồm: Xây dựng dân dụng công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật; Xây dựng giao thông; Xây dựng thủy lợi, thủy điện)
+ Kinh phí nộp tại lớp học vào ngày khai giảng, (Học phí trên đã bao gồm tài liệu, giấy bút, chứng nhận, chứng chỉ khóa học, điểm tâm giải khát giữa giờ, hóa đơn tài chính…)
2. Địa điểm và thời gian khai giảng khóa học tư vấn giám sát tại Hà Nội:
• Khóa học tư vấn giám sát tại Hà Nội:
- Khai giảng 17h30 ngày 12 và 24 hàng tháng
- Địa điểm khóa học tư vấn giám sát tại Hà Nội: Trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong, số 220 Đường Láng, quận Đống Đa, TP Hà Nội (cách ngã tư Sở 500m)
+ Lớp tư vấn giám sát liên tục khai giảng tại các tỉnh và thành phố khác, học viên ở xa lòng liên hệ hotline 0985.085.440 để được thông tin về các khóa học mới nhất
3. Giảng viên: Giảng viên khóa học tư vấn giám sát tại Hà Nội là Giáo sư, Tiến sĩ của Bộ Xây dựng, Đại học xây dựng, giảng viên các trường Đại học chuyên ngành …
4. Nội dung khóa học tư vấn giám sát tại Hà Nội: (theo chương trình khung tại thông tư số 25/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng)
Chuyên đề chung: Các quy định của pháp luật và các vấn đề chung trong công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
Phần 1: Công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật
+ Giám sát thi công phần nền và móng công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật
+ Giám sát thi công kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá
+ Giám sát thi công kết cấu thép và kết cấu kim loại khác
+ Giám sát thi công lắp đặt thiết bị công trình
+ Giám sát công tác thi công hoàn thiện công trình
+ Giám sát thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị và khu công nghiệp
+ Giám sát công tác thi công lắp đặt thiết bị công nghệ trong công trình công nghiệp
Phần 2: Tư vấn giám sát thi công công trình giao thông
+ Giám sát thi công công trình cầu
+ Giám sát thi công công trình hầm
+ Giám sát thi công công trình đường bộ, sân bay
+ Giám sát thi công công trình cảng – đường thủy
+ Giám sát thi công công trình đường sắt
Phần 3: Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện
+. Giám sát công tác dẫn dòng thi công, nền và móng công trình thủy lợi, thủy điện
+ GSTC kết cấu bê tông, bê tông cốt thép thường (CVC); bê tông đầm lăn (RCC) và kết cấu gạch, đá
+ Giám sát thi công các công trình đất, đá
+ Giám sát thi công lắp đặt thiết bị thuỷ công và thiết bị cơ điện trên công trình thủy lợi, thủy điện
5. Tư vấn hỗ trợ học viên:
• Đảm bảo về ngày khai giảng Lớp học tư vấn giám sát tại Hà Nội chính xác, không bị thay đổi ngày khai giảng. Điều mà nhiều học viên thường xuyên gặp phải khi đăng ký ở nơi khác. Tạo điều kiện cho học viên chủ động công việc và thời gian để tham dự khóa học.
• Tư vấn học viên tận tình, thông tin kịp thời, giải đáp mọi thắc mắc của học viên.
• Phòng học đầy đủ trang thiết bị tiện nghi, hiện đại
• Thủ tục đăng ký học và nộp học phí đơn giản thuận tiện tiết kiệm thời gian công sức đi lại cho học viên (học viên chỉ cần đăng ký online hoặc qua hotline và học phí sẽ nộp tại lớp học vào ngày khai giảng)
• Học viên được cung cấp đầy đủ bút, vở viết, cặp tài liệu, giáo trình… giải khát ăn nhẹ trong các buổi học.
• Ưu đãi giảm học phí đối với học viên đăng ký theo nhóm từ 2 người, sinh viên
6. Hồ sơ và đăng ký khóa học tư vấn giám sát tại Hà Nội.
- Hồ sơ nhập học: Nộp 02 ảnh 3 x 4cm, 01 bản sao chứng minh thư nhân dân, hồ sơ nộp tại lớp vào ngày khai giảng.
- Để công tác tổ chức được đầy đủ và chu đáo, học viên có nhu cầu tham dự khóa học tư vấn giám sát tại Hà Nội vui lòng đăng ký thông tin (bao gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại di động) về ban tổ chức trước ngày khai giảng.
đăng ký:
+ Đăng ký trực tiếp qua hotline 24/7: 094 880 11 66. (Ms Thủy, trưởng ban tổ chức, phụ trách tư vấn chứng chỉ, khóa học, tuyển sinh)
+ Gửi tin nhắn SMS
+ Đăng ký online qua yahoo, email:
+ Đăng ký online qua internet

Khóa họctư vấn giám sát tại Đà Nẵng cung cấp cho học viên kiến thức về văn bản quy phạm pháp luật mới nhất về xây dựng, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác giám sát thi công công trình. Kết thúc khóa học tư vấn giám sát tại Đà Nẵng học viên được cấp giấy chứng nhận cho cả 3 lĩnh vực (xây dựng dân dụng công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi) theo đúng quy định tại Thông tư số 25/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 29/07/2009. Chứng nhận có giá trị trên toàn quốc, là điều kiện để học viên tham gia công tác giám sát cũng như xin cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát trên sở xây dựng.
1. Địa điểm và thời gian khai giảng khóa học tư vấn giám sát:
+ Đà Nẵng:
- Khai giảng: 17h30 ngày 15 và 25 hàng tháng
- Địa điểm khóa học tư vấn giám sát tại Đà Nẵng: Viện Anh Ngữ – Đại học Đà Nẵng – Số 41 Lê Duẩn – Q. Hải Châu – Tp. Đà Nẵng
+ Khóa học tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình liên tục khai giảng tại các tỉnh và thành phố khác, học viên ở xa lòng liên hệ hotline 0948801166 để được tư vấn, hỗ trợ tốt nhất về các khóa học mới nhất
2. Học phí Lớp học  vấn giám sát tại Đà Nẵng:
+ Học phí: Liên hệ
(3 lĩnh vực bao gồm: Xây dựng dân dụng công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật; Xây dựng giao thông; Xây dựng thủy lợi, thủy điện)
+ Kinh phí nộp tại lớp học vào ngày khai giảng, (Học phí trên đã bao gồm tài liệu, giấy bút, chứng nhận, chứng chỉ khóa học, điểm tâm giải khát giữa giờ, hóa đơn tài chính…)
3. Giảng viên: Giảng viên lớp tư vấn giám sát là Giáo sư, Tiến sĩ của Bộ Xây dựng, Đại học xây dựng, giảng viên các trường Đại học chuyên ngành …
4. Tư vấn hỗ trợ học viên học tư vấn giám sát tại Đà Nẵng:
• Đảm bảo về ngày khai giảng chính xác, không bị thay đổi ngày khai giảng. Điều mà nhiều học viên thường xuyên gặp phải khi đăng ký ở nơi khác. Tạo điều kiện cho học viên chủ động công việc và thời gian để tham dự khóa học.
• Tư vấn học viên tận tình, thông tin kịp thời, giải đáp mọi thắc mắc của học viên.
• Phòng học đầy đủ trang thiết bị tiện nghi, hiện đại
• Thủ tục đăng ký học và nộp học phí đơn giản thuận tiện tiết kiệm thời gian công sức đi lại cho học viên (học viên chỉ cần đăng ký online hoặc qua hotline và học phí sẽ nộp tại lớp học vào ngày khai giảng)
• Học viên được cung cấp đầy đủ bút, vở viết, cặp tài liệu, giáo trình… giải khát ăn nhẹ trong các buổi học.
• Ưu đãi giảm học phí đối với học viên đăng ký theo nhóm từ 2 người, sinh viên
5. Hồ sơ và đăng ký học tư vấn giám sát .
– Hồ sơ nhập học: Nộp 02 ảnh 3 x 4cm, 01 bản sao chứng minh thư nhân dân, hồ sơ nộp tại lớp vào ngày khai giảng.
- Để công tác tổ chức được đầy đủ và chu đáo, học viên có nhu cầu tham dự khóa học tư vấn giám sát tại Đà Nẵng vui lòng đăng ký thông tin (bao gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại di động) về ban tổ chức trước ngày khai giảng.
• Đăng ký học tư vấn giám sát tại Đà Nẵng:
+ Đăng ký trực tiếp qua hotline 24/7: 0948801166 (Ms Thủy, trưởng ban tổ chức, phụ trách tư vấn chứng chỉ, khóa học, tuyển sinh)
+ Gửi tin nhắn SMS
+ Đăng ký online qua yahoo, email:
+ Đăng ký online qua internet
+ Đăng ký tại văn phòng, fax …
Nội dung khóa học tư vấn giám sát tại Đà Nẵng: (theo chương trình khung tại thông tư số 25/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng)
Chuyên đề chung:
Các quy định của pháp luật và các vấn đề chung trong công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình
+ Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng công trình và vận dụng và trong giám sát thi công xây dựng công trình
+ Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện kỹ thuật thi công và nghiệm thu
+ Quy trình và nội dung giám sát tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình.
+ Giám sát công tác khảo sát xây dựng
+ Giám sát công tác thí nghiệm, quan trắc, đo đạc trong thi công xây dựng công trình
Phần 1: Công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật
+ Giám sát thi công phần nền và móng công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật
+ Giám sát thi công kết cấu bê tông, bê tông cốt thép và kết cấu gạch, đá
+ Giám sát thi công kết cấu thép và kết cấu kim loại khác
+ Giám sát thi công lắp đặt thiết bị công trình
+ Giám sát công tác thi công hoàn thiện công trình
+ Giám sát thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu đô thị và khu công nghiệp
+ Giám sát công tác thi công lắp đặt thiết bị công nghệ trong công trình công nghiệp
Phần 2: Tư vấn giám sát thi công công trình giao thông
+ Giám sát thi công công trình cầu
+ Giám sát thi công công trình hầm
+ Giám sát thi công công trình đường bộ, sân bay
+ Giám sát thi công công trình cảng – đường thủy
+ Giám sát thi công công trình đường sắt
Phần 3: Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện
+. Giám sát công tác dẫn dòng thi công, nền và móng công trình thủy lợi, thủy điện
+ GSTC kết cấu bê tông, bê tông cốt thép thường (CVC); bê tông đầm lăn (RCC) và kết cấu gạch, đá
+ Giám sát thi công các công trình đất, đá
+ Giám sát thi công lắp đặt thiết bị thuỷ công và thiết bị cơ điện trên công trình thủy lợi, thủy điện

Sau khóa học được tư vấn cấp chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng miễn phí, chứng chỉ có giá trị hoạt động trên cả nước

           Thành phần hay những bộ phận chính tạo nên mẫu nhà là : các phòng ở (phòng sinh hoạt chung, các phòng ngủ), bếp, khu vệ sinh, tủ tường, kho, tiền phòng, lối đi, ban công và lôgia. Thông thường, loại mẫu nhà 2 - 3 phòng-tương đối phổ biến trong thiết kế nhà ở. Hiện nay, ngoài những phòng ở thông thường có kích thước trung bình, trong mẫu nhà được thiết kế còn những phòng nhỏ dùng cho một người. Trước khi nghiên cứu các thành phần của càn hộ, chúng ta cấn nắm được một số vấn đề về thiết kế nội thất, kích thước đồ gỗ ; trong nhà ở và ảnh hưởng của sự phát triển kỹ thuật đối với thiết kế căn nhà ở.
Thiết kế nội thất nhà ở gắn chặt với những nhu cầu trong quá trình sinh hoạt của con người. Quá trình đó có thể chia làm 3 loại chính :

Các hoạt động cá nhân : ngủ, làm việc (học tập, nghiên cứu, các hoạt động ngoại khoa hoặc nâng cao trình độ chuyên môn ...) và vệ sinh cá nhân.

Các hoạt động có tính chất tập thề gia đình (sinh hoạt chung) : nghỉ ngơi, nói chuyện (gặp gỡ trong nội bộ gia đình, với nguời thân, bạn bè thường kỳ hoặc nhân dịplễ Tết), giáo dục, ăn uống.

Các hoạt dộng nội trợ nấu ăn, phơi, giặt, dọn vệ sinh.

           Những hoạt động này nhằm đáp ứng hai yêu cầu về thể chất và tinh thần. Những thành phần của căn nhà ở được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu về thể chất (chỗ ãn, chỗ ngủ) được gọi là những "thành phần tĩnh" của căn hộ, các yêu cầu này thay đổi tương đối chậm và khả năng đáp ứng nó phụ thuộc vào trình độ phát triển kỹ thuật và khả năng kinh tế của xã hội. Các thành phần thoả mãn yêu cầu về tinh thần được gọi là các "thành phần động”, các yêu cầu này ngày càng đa dạng và thay đổi tương đối nhanh theo thời gian và ngày càng đa dạng. Đối với các nước đang phát triển như nước ta, cần chú ý đúng mức cả hai loại; còn với các nước có điều kiện kinh tế cao, người ta quan tâm đến thành phần động nhiều hơn.

Muốn nâng cao chất lượng sinh hoạt phải chú ý đến nội dung căn nhà ở nhưng đồng thời phải ít tốn kém, vì vậy khi thiết kế nội thất phải chú ý đến vấn đề tiết kiệm thời gian và tiết kiệm không gian. Khái niệm lấy việc tiết kiệm thời gian và không gian để làm tiêu chuẩn đánh giá công tác thiết kế, quy hoạch và kiến trúc nói chung cũng như nhà ở nói riêng ngày càng trở nên bức thiết vì giá trị của thời gian ngày càng cao và khối lượng xây dựng ngày càng lớn.

Trong thiết kế nhà ở cũng như bố trí nội thất, việc tổ chức đường đi lại phải được chú ý đúng mức để con người có lối đi lại ngắn gọn, hợp lý, dành thời gian vào các hoạt động chuyên môn hoặc nghỉ ngơi, nâng cao trình độ văn hoá và sức khoẻ. Khối tích nhà ở giải quyết càng bé thì với cùng một số vốn đầu tư, sẽ xây dựng được nhiều nhà ở hơn. Do đó ngoài việc tận dụng không gian, trong một số trường hợp cần tận dụng các hình thức phục vụ công cộng, chẳng hạn tổ chức nhà ăn công cộng hoặc bán thức ãn... Cách giải quyết này cho phép giảm được một số diện tích phụ như bếp.

             Một mẫu nhà thông thường được thiết kế có thể bền vững tới 70 - 100 năm hay hơn nữa, nhưng chu kỳ thay đổi về yêu cầu (do sự phát triển xã hội, do tăng nhân khẩu ...) chỉ khoảng 10 - 15 năm, do đó việc sắp xếp hợp lý kết hợp yêu cầu hiện tại và tương lai là cần thiết. Để đáp ứng yêu cầu này, hướng chung hiện nay là sử dụng cao nhất tính linh hoạt trong nhà ở (dùng tường, vách ngăn cơ động để phân chia lại không gian và bố trí lại đồ gỗ với cùng một diện tích đó. Nhiều người cho rằng trong giai đoạn hiện nay, tính linh hoạt trở thành một thuộc tính của kiến trúc.

 

Để đáp ứng nhu cầu của các nâng cao kiến thức của các bạn hoạt động trong lĩnh vực thiết kế xây dựng. và nhu cầu muốn có chứng chỉ hành nghề Thiết kế  để tham gia hoạt động trong lĩnh vực thiết kế nội thất nhà ở. Viện đào tạo cán bộ liên tục mở lớp học về thiết kế xây dựng, sau khóa học các bạn sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng của bộ xây dựng cấp.

Thiết kế nội thất nhà ở đang là xu thế không thể thiếu đối với nhu cầu ngày càng đòi hỏi của con người hiện nay. Thiết kế nội thất trong ngôi nhà đã và đang được song hành cùng với thiết kế kiến trúc trong ngôi nhà đó.

Khi xây dựng một ngôi nhà không gì có thể ngăn cản được gia chủ dừng bước trên con đường đi tìm cái đẹp, đi tìm sự hiện đại, sự tinh tế, sự bài trí hợp lý nhất cho ngôi nhà mình. Không có không gian nội thất nào là xấu hay khó bày trí để không gian nội thất ấy đẹp, mà là người bày trí, sắp đặt không gian hay thiết kế nội thất không gian đó có thực sự đầu tư thời gian, tâm huyết, khối óc chất xám của họ vào không gian ấy không mà thôi. Nội thất nhà ở đẹp được thể hiện khi mang ẩm hưởng của kiến trúc toàn cảnh bên ngoài và nó cũng đẹp khi người kiến trúc sư nắm bắt được gu thẩm mỹ của chủ nhân ngôi nhà đó, và biết thổi phong cách của chủ nhân ngôi nhà đó vào khi thiết kế. Nội thất nhà ở đẹp còn thể hiện trên từng công năng hữu dụng của sản phẩm đồ nội thất qua sự thiết kế tỉ mẩn, tính toán kỹ về tiện ích sử dụng, sử dụng chất liệu, phụ kiện hợp lý ... Và đặc biệt nội thất nhà ở có thực sự đẹp và tinh tế hay không khâu cuối cùng quan trọng không kém và góp phần quyết định chính là đội ngũ thi công phải chuyên nghiệp, lành nghề, tỉ mỉ và nhiệt tình với công việc.

 Việc nầng cao kiến thức để đáp ứng tốt các :" Yêu cầu về việc thiết kế nội thất nhà ở " là rất cần thiết. liên hệ để tham gia khóa học thiết kế xây dựng của viendaotaocanbo.edu.vn

 

Phương pháp để áp dụng trong định giá bất động sản văn phòng, trung tâm thương mại là phương pháp vốn hóa.

a) Thu nhập.

Giá trị thu được hàng năm thường liên quan đến diện tích cho thuê. Và trong các quảng cáo về diện tích mặt sàn cho thuê, tiền thuê thường được tính theo m2 mặt sàn. Trước khi các văn phòng được xây dựng thì thực tế này thường khó tránh khỏi. Nhưng khi các văn phòng đã được xây dựng thì tiền thuê sẽ được tính theo $/năm.

Việc cho thuê bất động sản văn phòng thường không ổn định, nó phụ thuộc vào từng thời điểm và các chủ sở hữu có thể thỏa thuận tiền thuê đối với mỗi người thuê khác nhau. Yếu tố khác cũng cần quan tâm đó là diện tích mặt sàn. Ví dụ nếu tòan bộ tầng 5 là một người thuê, trong khi đó tầng 6 có 7-8 người thuê thì thu nhập từ tầng 6 có thể cao hơn thu nhập từ tầng 5.

Việc ước lượng của người định giá về tiền thuê sẽ phụ thuộc vào các trường hợp cụ thể và cách thức mà văn phòng đó được sử dụng một cách tốt nhất. Mức tiền thuê này có thể được tính dựa trên sự so sánh với việc cho thuê các văn phòng tương tự trong cùng khu vực.

Khi định giá các bất động sản văn phòng còn để trống, hoặc ước lượng tiền thuê đối với bất động sản xây mới sẽ cho thuê thì chúng ta cần phải so sánh với các bất động sản văn phòng khác đã cho thuê.

b) Các điều khỏan thuê.

Đây là một yếu tố hết sức quan trọng. Các điều khỏan thuê sẽ qui định các trách nhiệm của người thuê với chủ nhà. Ví dụ như việc ai là người sẽ phải chịu các chi phí như sửa chữa, bảo dưỡng các yếu tố như thang máy, thang bộ và các phần khác trong khu sử dụng chung. Người thuê cũng có thể chịu mọi việc sửa chữa bên trong văn phòng đó. Nếu văn phòng được cho thuê với những người thuê đơn lẻ thì tiền hợp đồng thuê cần phải có đầy đủ các điều khoản về sửa chữa và bảo hiểm.

c) Các chi phí.

Việc khấu trừ một tỷ lệ phần trăm từ tổng tiền thuê sẽ cho ta thu nhập ròng. Chúng ta cần phải xem xét các chi phí của bất động sản theo kinh nghiệm của bản thân hoặc so sánh với các bất động sản tương tự khác. Các chi phí đó có thể bao gồm:

- Sửa chữa:

- Các dịch vụ

+ Hệ thống điều hòa nhiệt độ.

+ Hệ thống ánh sáng và đèn.

+ Cầu thang máy.

+ Dịch vụ vệ sinh

+ Nhân lực. .

+ Bảo hiểm. .

+ Chi phí quản lý.

d) Thu nhập ròng và giá trị vốn.

Việc ước lượng giá trị ròng ở trên không cần thiết phải liên quan đến thu nhập ròng thực tế của từng năm. Tuy nhiên đây là khoản thu nhập mong đợi theo từng giai đoạn.

Cơ sở để vốn hóa giá trị phụ thuộc vào loại hình bất động sản, vào từng trường hợp cụ thể, và sự cạnh tranh của các bất động sản tương tự trong cùng khu vực và sự ước lượng của người định giá.

Trong một số trường hợp, bất động sản định giá bao gồm nhiều loại bất động sản khác ở bên trong, chúng được định giá ở các tỷ lệ vốn hóa khác nhau. Ví dụ: Một bất động sản có thể bao gồm cửa hàng ở tầng trệt, nhà hàng ở tầng hầm, văn phòng ở phía trên. Các bất động sản này sẽ được định giá theo các tỷ lệ tương ứng.

Các cá nhân, tổ chức muốn có chứng chỉ định giá để tham gia, hoạt động trong lĩnh vuẹc :"Định giá văn phòng, trung tâm thương mại" viện đào tạo chúng tôi mở lớp học thẩm định giá. sau khóa học sẽ được cấp chứng chỉ định giá xây dựng . mọi chi tiết về khóa học liên hệ với viện.

Các cá nhân hoặc tổ chức khi có nhu cầu thẩm định giá các tài sản, đề nghị cung cấp các hồ sơ pháp lý sau: (bản photocoppy)
1. PHÁP LÝ CHUNG:
Cá nhân:
Hộ khẩu và Chứng minh nhân dân của chủ sở hữu tài sản cần thẩm định giá.
Giấy ủy quyền của chủ sở hữu tài sản thẩm định giá (đối với khách hàng không phải là chủ sở hữu tài sản thẩm định giá).
Tổ chức:
Pháp nhân tổ chức (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập).
Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Giấy ủy quyền của chủ sở hữu tài sản thẩm định giá (đối với khách hàng không phải là chủ sở hữu tài sản thẩm định giá).
2. PHÁP LÝ ĐỐI VỚI TÀI SẢN:
Giấy chứng nhận QSDĐ, Hợp đồng mua bán, Hợp đồng chuyển nhượng, Quyết định giao đất, Hợp đồng thuê đất …
Tờ khai nộp thuế QSDĐ (thuế trước bạ, tiền sử dụng đất).
Bản đồ hiện trạng, vị trí .
Giấp phép xây dựng.
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình.
Tờ khai lệ phí trước bạ.
Hồ sơ dự toán, thiết kế
Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành.
Bản vẽ (thiết kế, hoàn công, hiện trạng, vị trí).
Hồ sơ quyết toán (nếu có).
3. PHỤC VỤ CHO CÁC MỤC ĐÍCH
Mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, bảo lãnh vay vốn ngân hàng.
Cổ phần hoá, chuyển đổi hình thức hoạt động của doanh nghiệp, mua bán doanh nghiệp.
Liên doanh, thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán để tính thuế, bảo hiểm.
Xử lý tài sản trong các vụ án.
Thực hiện nghĩa vụ về tài chính đối với Nhà nước, ...

Đặc điểm của Bất Động Sản là công trình xây dựng, khu đất dự án

Bất động sản là công trình xây dựng bao gồm nhiều loại khác nhau. Mỗi một công trình xây dựng đều được phục vụ cho một mục đích nhất định. Đó có thể là các bất động sản dùng làm cửa hàng, là văn phòng, làm nhà kho, hay để làm nhà xưởng phục vụ cho sản xuất công nghiệp… Do đó về mặt thiết kế, kiến trúc và thi công xây dựng cũng khác nhau và do đó giá trị của mỗi công trình xây dựng cũng sẽ khác nhau. Bởi vậy trước khi tiến hành định giá phải xác định rõ mục đích sử dụng của công trình đó. Có thể cùng một mặt bằng xây dựng nhưng nếu xây nhà để ở thì giá trị sẽ khác so với xây nhà làm văn phòng cho thuê hay khách sạn. Từ các mục đích khác nhau này cũng dẫn đến việc đầu tư vào xây dựng công trình cũng khác nhau, hay chi phí để xây dựng công trình và các chi phí có liên quan khác cũng sẽ không giống nhau.

Ranh giới phân biệt giữa các công trình xây dựng này không rõ ràng. Các bất động sản có thể được xây dựng với nhiều mục đích thay thế khác nhau. Ví dụ, các bất động sản có thể được xây dựng với mục đích ban đầu là để làm nhà kho chứa hàng, nhưng sau đó có thể phá bỏ một cách dễ dàng và được sử dụng vào làm cửa hàng với mức tiền thuê cao hơn.

Giá trị thị trường tại một thời điểm sẽ do việc sử dụng hiệu quả các công trình đó quyết định.

Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến mỗi loại bất động sản ở trên được chia thành 3 tiêu chí chính: chất lượng, số lượng và vị trí của bất động sản đó.

Trong trường hợp bất động sản là cửa hàng thì điều cơ bản nhất ảnh hưởng đến tiền thuê là số lượng khách mua hàng trong năm và loại hàng hóa mà các khách hàng đó có thể mua được. Còn đối với các bất động sản là văn phòng thì các yếu tố như sự thuận lợi về vị trí và cách tiếp cận cho mục đích kinh doanh sẽ quyết định tiền thuê. Đối với bất động sản công nghiệp và nhà kho thì các yếu tố về cách thức tiếp cận và khả năng cung ứng của nguồn lao động sẽ là các yếu tố chính.

Ngoài ra còn có một số loại bất động sản công trình xây dựng khác rất hiếm khi cho thuê hoặc giao dịch trên thị trường, bởi vậy rất khó khăn trong việc định giá chính xác giá trị của chúng. Một số ví dụ điển hình đó là các bất động sản theo qui định của pháp luật, như trạm điện, xăng dầu, hoặc các bất động sản cho mục đích từ thiện, bất động sản là trường học.Trong những trường hợp này cần phải xem xét việc sử dụng thay thế của bất động sản, chi phí để chuyển đổi chúng sang các mục đích thay thế và giá trị chuyển đổi.

Ngoài ra giá trị của các bất động sản công trình xây dựng còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố pháp luật. Tức là tính hợp pháp của công trình xây dựng đó. Bởi vậy trong quá trình định giá cần phải xem xét các yếu tố pháp luật liên quan đến xây dựng của chính quyền địa phương.

Các công trình xây dựng bao gồm nhiều loại khác nhau. Ở đây chúng ta chỉ tiến hành định giá một số công trình xây dựng điển hình như cửa hàng, nhà kho, bất động sản công nghiệp (nhà xưởng) và văn phòng.

Để đáp ứng yêu cầu của các cá nhân, tổ chức muốn có chứng chỉ định giá để tham gia, hoạt động :"Định giá khu đất dự án,công trình xây dựng" viện đào tạo chúng tôi mở lớp học thẩm định giá. sau khóa học sẽ được cấp chứng chỉ định giá xây dựng . mọi chi tiết về khóa học liên hệ với viện.

Các cá nhân hoặc tổ chức khi có nhu cầu Thẩm định giá khu đất dự án,công trình xây dựng, đề nghị cung cấp các hồ sơ pháp lý sau: (bản photocoppy)

1. PHÁP LÝ CHUNG:
Cá nhân:
Hộ khẩu và Chứng minh nhân dân của chủ sở hữu tài sản cần thẩm định giá.
Giấy ủy quyền của chủ sở hữu tài sản thẩm định giá (đối với khách hàng không phải là chủ sở hữu tài sản thẩm định giá).
Tổ chức:
Pháp nhân tổ chức (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập).
Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Giấy ủy quyền của chủ sở hữu tài sản thẩm định giá (đối với khách hàng không phải là chủ sở hữu tài sản thẩm định giá).
2. PHÁP LÝ ĐỐI VỚI TÀI SẢN:
Giấy chứng nhận QSDĐ, Hợp đồng mua bán, Hợp đồng chuyển nhượng, Quyết định giao đất, Hợp đồng thuê đất …
Tờ khai nộp thuế QSDĐ (thuế trước bạ, tiền sử dụng đất).
Bản đồ hiện trạng, vị trí .
Giấp phép xây dựng.
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình.
Tờ khai lệ phí trước bạ.
Hồ sơ dự toán, thiết kế
Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành.
Bản vẽ (thiết kế, hoàn công, hiện trạng, vị trí).
Hồ sơ quyết toán (nếu có).
3. PHỤC VỤ CHO CÁC MỤC ĐÍCH
Mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, bảo lãnh vay vốn ngân hàng.
Cổ phần hoá, chuyển đổi hình thức hoạt động của doanh nghiệp, mua bán doanh nghiệp.
Liên doanh, thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán để tính thuế, bảo hiểm.
Xử lý tài sản trong các vụ án.
Thực hiện nghĩa vụ về tài chính đối với Nhà nước, ...

Chủ đầu tư đưa cả phần tim tường để tính diện tích căn hộ khi bán nhà cho khách hàng, nhưng khi cấp giấy chủ quyền cơ quan chức năng chỉ công nhận phần diện tích lọt lòng. Chuyện mua mà không được công nhận đang khiến nhiều người dân bối rối.
Theo hợp đồng, bà L. mua một căn hộ chung cư ở quận 2, TP.HCM của một công ty kinh doanh địa ốc với diện tích 96,7m2, giá hơn 1,5 tỉ đồng, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Tháng 3-2009, Chi cục Thuế quận 2 thông báo cho bà L. đến nộp lệ phí trước bạ nhà, đất để cấp giấy chủ quyền cho căn hộ trên.

Điều khiến bà L. ngạc nhiên là diện tích căn hộ được cơ quan chức năng công nhận trong thông báo thuế chỉ có 87m2, nghĩa là bị hụt gần 10m2 so với hợp đồng. Theo bà L., hiện nay giá căn hộ trên gần 30 triệu đồng/m2 và nếu bán lại cho người khác bà mất gần 300 triệu đồng vì hai bên sẽ căn cứ vào diện tích trên giấy chủ quyền để mua bán.

Do cách tính khác nhau

Bà L. còn dẫn ra một bất hợp lý khác: khi cấp giấy chủ quyền, cơ quan chức năng chỉ công nhận diện tích căn hộ là 87m2 nhưng cơ quan thu lệ phí trước bạ lại dựa trên số tiền mua căn hộ 96,7m2. Điều này có nghĩa bà L. phải đóng lệ phí trước bạ cho cả phần diện tích không được công nhận trong giấy chủ quyền. Người dân này cho biết nhiều trường hợp mua căn hộ tại dự án trên cũng bị tình trạng tương tự khi làm giấy chủ quyền.

Sự việc trở nên phức tạp khi chủ đầu tư cho rằng lỗi là do cách tính của cơ quan chức năng, đồng thời nói trách nhiệm của họ đã kết thúc khi bán xong căn hộ cho khách hàng. Tuy nhiên câu trả lời này không làm khách hàng thỏa mãn, họ cho biết sẽ yêu cầu chủ đầu tư điều chỉnh diện tích căn hộ ghi trong hợp đồng cho phù hợp với cách tính trong giấy chủ quyền và hoàn lại số tiền chênh lệch. Trường hợp chủ đầu tư không đáp ứng yêu cầu, khách hàng sẽ không trả nốt 5% giá trị căn hộ còn lại.

"Điều 70 Luật nhà ở quy định: phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm: phần diện tích bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó… Sau đó thông tư 05 của Bộ Xây dựng ban hành ngày 1-11-2006 (có hiệu lực từ ngày 5-12-2006) hướng dẫn: trong giấy chủ quyền chỉ ghi diện tích sàn căn hộ, không tính phần diện tích tường chung, cột chung."

Tuy nhiên thông tư 01 ban hành ngày 25-2-2009 lại hướng dẫn: diện tích nhà chung cư được ghi theo diện tích sàn căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lô gia của căn hộ đó (nếu có). Trong đó diện tích sàn được tính theo kích thước thông thủy của căn hộ hoặc tính theo kích thước tính từ tim tường chung và tim tường bao ngoài căn hộ (trong đó tường chung là tường ngăn chia giữa hai căn hộ, tường bao quanh là tường ngoài giữa căn hộ và hành lang, lối đi, mặt ngoài của căn hộ).

Diện tích sàn căn hộ và cách tính diện tích này phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư và bản vẽ sơ đồ nhà ở theo qui định
Theo một cán bộ Sở Xây dựng TP, với hướng dẫn trên cơ quan chức năng có thể chọn một trong hai cách để cấp giấy chủ quyền. Nếu hợp đồng tính theo diện tích lọt lòng thì giấy chủ quyền cũng phải tính theo cách này. Nếu hợp đồng ghi nhận từ tim tường thì khi cấp giấy chủ quyền cơ quan chức năng cũng phải ghi nhận phần diện tích này cho người dân.

Thực tế hiện nay các cơ quan cấp giấy chủ quyền vẫn còn hiểu khác nhau về chuyện này. Một số cơ quan căn cứ theo hợp đồng mua bán để công nhận diện tích căn hộ, nhưng có nơi vẫn tính theo diện tích lọt lòng dù hợp đồng mua bán căn hộ có tính phần tim tường.

Theo lý giải của cơ quan cấp giấy này, phần tường ngăn chia giữa các căn hộ là tường chung nên không thể chia ra để cấp cho các hộ được. Tuy nhiên trưởng phòng tài nguyên môi trường một quận nói khi bán căn hộ hầu hết chủ đầu tư đều tính diện tích đến tim tường, nếu giấy chủ quyền không công nhận thì phần diện tích này thuộc sở hữu của ai!

Được quyền đòi lại

Theo luật sư Huỳnh Văn Nông, Đoàn luật sư TP.HCM, từ thời điểm thông tư 01 có hiệu lực trở về sau, nếu hợp đồng mua bán căn hộ có ghi cả phần tim tường thì cơ quan chức năng phải cấp giấy chủ quyền theo đúng diện tích đó, bao gồm diện tích tim tường chung và tim tường bao ngoài cũng như cả diện tích ban công, lô gia (nếu có).

Trường hợp việc cấp giấy chủ quyền được thực hiện trước ngày thông tư 01 có hiệu lực (thực hiện theo thông tư 05 của Bộ Xây dựng) thì người dân chỉ được công nhận trong giấy chủ quyền phần diện tích lọt lòng căn hộ. Trong trường hợp như thế thì giữa chủ đầu tư và khách hàng sẽ phải điều chỉnh hợp đồng (ghi lại diện tích và giá bán căn hộ). Trên cơ sở điều chỉnh này, cơ quan chức năng sẽ ghi nhận diện tích cho phù hợp và cơ quan thuế sẽ thu lệ phí trước bạ theo giá mới đã được điều chỉnh.

Nhưng theo luật sư Nông, do hướng dẫn cách ghi nhận về diện tích căn hộ chung cư có thay đổi, nên tất cả khách hàng trước đây đã được cấp giấy chủ quyền theo diện tích lọt lòng nay có quyền đề nghị cơ quan chức năng cấp đổi lại giấy để ghi nhận cả phần tim tường, với điều kiện hợp đồng mua bán trước đây có tính cả phần tim tường.

Trong trường hợp cơ quan chức năng từ chối cấp đổi lại giấy chủ quyền hoặc ghi nhận diện tích căn hộ không đúng với quy định mới, người xin cấp giấy có quyền khiếu nại hành chính đến chủ tịch UBND quận huyện nơi cấp giấy chủ quyền.

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của chủ tịch UBND quận huyện, hoặc quá thời hạn giải quyết khiếu nại mà chủ tịch UBND quận huyện chưa giải quyết khiếu nại thì người dân có quyền khiếu nại lần 2 đến UBND tỉnh, TP trực thuộc trung ương, hoặc khởi kiện hành chính đến tòa án có thẩm quyền để được giải quyết.

Câu hỏi: Trong thời gian qua nổi nên nhiều vụ tranh chấp về cách xác định diện tích nhà chung cư đặc biệt là những nhà chung cư giá rẻ. Chủ đầu tư và người mua nhà có cách xác định hoàn toàn khác nhau vậy, theo quy định của luật thì diện tích nhà chung cư được xác lập như thế nào ? chứ theo hướng dẫn tính diện tích nhà chung cư thì thật là khó hiểu và rối.

Trả lời:Theo Thông tư số 01/2009/TT-BXD, có hai cách tính diện tích căn hộ chung cư. Một là tính theo thông thủy (trừ bề dày tường, vách, cột). Cách thứ hai là tính theo tim tường chung và tim tường bao ngoài của căn hộ. Trong đó tường chung là tường ngăn chia giữa hai căn hộ, tường bao ngoài là tường ngoài giữa căn hộ và hành lang, lối đi, mặt ngoài của căn hộ.
Thông tư cũng quy định, cách tính diện tích căn hộ phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán và bản vẽ sơ đồ nhà ở. Không có quy định nào tính diện tích căn hộ theo phủ bì tường bao ngoài của căn hộ. Cụ thể: Tại điều 2 thông tư này quy định về cách ghi diện tích căn hộ nhà chung cư như sau: "Diện tích căn hộ nhà chung cư được ghi theo diện tích sàn căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lôgia của căn hộ đó (nếu có). Trong đó, diện tích sàn được tính theo kích thước thông thuỷ của căn hộ hoặc tính theo kích thước tính từ tim tường chung và tim tường bao ngoài của căn hộ (trong đó tường chung là tường ngăn chia giữa hai căn hộ, tường bao ngoài là tường ngoài giữa căn hộ và hành lang, lối đi, mặt ngoài của căn hộ). Diện tích sàn căn hộ và cách tính diện tích này phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư và bản vẽ sơ đồ nhà ở quy định tại tiết c điểm 2.1 khoản 2 Điều 1 của Thông tư này."
Đồng thời điều 1 của thông tư này cũng quy định cụ thể về trách nhiệm làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên mua như sau:
1. Tổ chức kinh doanh nhà ở (Bên bán) có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho Bên mua căn hộ nhà chung cư.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ nhà chung cư bao gồm hồ sơ cơ sở và hồ sơ từng căn hộ nhà chung cư.
2.1. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhà chung cư được nghiệm thu đưa vào sử dụng, tổ chức kinh doanh nhà ở (Bên bán) phải hoàn thành và nộp cho cơ quan cấp giấy chứng nhận hồ sơ cơ sở của nhà chung cư.
Hồ sơ cơ sở được lập chung cho tất cả các căn hộ, phần sở hữu riêng trong nhà chung cư, bao gồm:
a) Các giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư sau đây:
- Bản sao quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
- Bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 của dự án (trường hợp không có bản sao quyết định phê duyệt quy hoạch này thì phải có bản sao thoả thuận tổng mặt bằng của khu đất có nhà chung cư);
b) Một trong các giấy tờ về đất xây dựng nhà chung cư:
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Quyết định giao đất và các chứng từ xác nhận đã nộp tiền sử dụng đất (trừ trường hợp được miễn hoặc được chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật);
c) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở:
Sử dụng bản vẽ mặt bằng hoàn công phần kiến trúc hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phần kiến trúc phù hợp với hiện trạng nhà ở (mà không phải đo vẽ lại), bao gồm: bản vẽ mặt bằng xây dựng của ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ; trong trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó. Bản vẽ này là căn cứ để cơ quan cấp giấy chứng nhận thể hiện sơ đồ nhà ở trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
d) Danh mục các căn hộ và các phần sở hữu riêng đề nghị cấp giấy chứng nhận
2.2. Trong thời gian 30 ngày kể từ khi các chủ sở hữu căn hộ và chủ sở hữu phần sở hữu riêng hoàn thành thanh toán tiền mua theo hợp đồng mua bán, tổ chức kinh doanh nhà ở (Bên bán) phải hoàn thành và nộp cho cơ quan cấp giấy chứng nhận hồ sơ của từng căn hộ, bao gồm các giấy tờ sau:
a) Đơn đề nghị cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 của Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng có chữ ký của Bên mua căn hộ và xác nhận của Bên bán;
b) Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư hoặc phần sở hữu riêng do hai bên ký kết; biên bản bàn giao, thanh lý hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư hoặc phần sở hữu riêng nhà chung cư và biên lai thu các khoản nghĩa vụ tài chính của Bên mua liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận. (Trường hợp Bên mua tự thực hiện việc nộp nghĩa vụ tài chính thì giao biên lai này cho Bên bán để đưa vào hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận);
c) Bản sao văn bản xác nhận của sàn giao dịch bất động sản về căn hộ đã được giao dịch qua sàn theo mẫu tại Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.
3. Trong trường hợp người mua căn hộ nhà chung cư đã thanh toán hết tiền mua nhà trước thời điểm lập hồ sơ cơ sở quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều này thì hồ sơ cơ sở và hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận từng căn hộ được lập và nộp đồng thời cho cơ quan cấp giấy chứng nhận. Cơ quan cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm hoàn thành thủ tục cấp giấy chứng nhận cho chủ sở hữu căn hộ nhà chung cư trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho căn hộ nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ.
Về hợp đồng mua bán căn nhà chung cư cũng được quy định cụ thể:
Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư phải đảm bảo một số nội dung cơ bản sau:
1. Về phần sở hữu chung, phần sở hữu riêng:
Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư phải nêu đầy đủ phần diện tích thuộc sở hữu riêng của người mua, phần diện tích thuộc sở hữu chung của nhà chung cư (trong đó nêu cụ thể các phần sở hữu chung trong nhà chung cư quy định tại khoản 3 Điều 70 của Luật Nhà ở như hành lang, lối đi chung, cầu thang, thang máy, nơi để xe và các phần khác thuộc sở hữu chung). Trong trường hợp nhà chung cư có những công trình, diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ đầu tư hoặc của chủ sở hữu khác thì phải nêu rõ (ví dụ như bể bơi, sân tennis, siêu thị, nơi để xe phục vụ cho mục đích kinh doanh hoặc các phần diện tích khác).
2. Về Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư:
Khi ký kết hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư, chủ đầu tư phải đính kèm theo Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đó (Bản nội quy này là một phần không thể tách rời của hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư). Bản nội quy phải đảm bảo các nội dung chính đã quy định tại Điều 9 Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Về diện tích căn hộ nhà chung cư
Hợp đồng mua bán căn hộ phải ghi rõ diện tích sàn căn hộ và cách tính diện tích căn hộ đó theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này.
4. Về kinh phí bảo trì, vận hành nhà chung cư:
a) Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư phải ghi rõ giá bán căn hộ nhà chung cư đã bao gồm cả kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư (2% tiền bán căn hộ) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 54 của Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ. Trong trường hợp kinh phí thu được để bảo trì không đủ thì huy động từ đóng góp của các chủ sở hữu tương ứng phần diện tích sở hữu riêng của từng chủ sở hữu.
b) Hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư phải nêu rõ dự kiến về mức phí phải đóng góp dùng cho công tác quản lý vận hành nhà chung cư, nguyên tắc điều chỉnh mức phí đóng góp. Mức đóng góp kinh phí không vuợt quá mức giá (giá trần) do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà chung cư đó ban hành.
5. Mẫu hợp đồng mua bán căn hộ nhà chung cư thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để áp dụng đối với trường hợp mua bán căn hộ nhà chung cư lần đầu trong dự án đầu tư xây dựng mà bên bán là tổ chức kinh doanh nhà ở. Đối với việc mua bán các phần sở hữu riêng khác trong nhà chung cư thì cũng có thể áp dụng những nguyên tắc nêu tại Điều này và Mẫu hợp đồng quy định tại Phụ lục Thông tư này để thực hiện.
Thông tin chi tiết về các vấn đề liên quan quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn, hỗ trợ!

Để đáp ứng yêu cầu của các cá nhân, tổ chức muốn có chứng chỉ định giá để tham gia, hoạt động :"Định giá nhà xưởng trang trại" viện đào tạo chúng tôi mở lớp học thẩm định giá. sau khóa học sẽ được cấp chứng chỉ định giá xây dựng . mọi chi tiết về khóa học liên hệ với viện.

Định giá bất động sản là trang trại cần chú ý một số điều cơ bản sau :

Khi định giá Bất Động Sản nông nghiệp các nguyên tắc cơ bản của dịnh giá vẫn được vận dụng. Tuy nhiên cần tính đến sự khác biệt liên quan đến thực tế là giá trị của đất nông nghiệp phụ thuộc vào năng suất và khả năng thu nhập từ đất.

Trang trại là loại BĐS tạo thu nhập, do đó giá trị của trang trại phụ thuộc vào thu nhập hàng năm thu được từ hoạt động kinh doanh trong trang trại. Khi định giá loại BĐS này cần đánh gía được mức tiền cho thuê (nếu phải đi thuê) để từ đó tính ra giá trị của nó.

Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị trang trại.

Khi định giá trang trại có một số yếu tố cơ bản sau cần đánh giá.

- Vị trí trang trại: Vị trí trên bản đồ. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá trị của trang trại.

- Các đặc điểm địa hình của đất đai

- Khí hậu và lượng mưa có ảnh hưởng đến tiềm năng của trang trại.

- Quy mô trang trại

- Chất lượng đất đai

- Hệ thống tưới tiêu cho đồng ruộng

- Đường và lối vào

- Bờ rào và cổng.

- Đường nước và điện

- Nhà cửa.

- Các công trình xây dựng khác.

- Các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến mức tiền thuê đó là trách nhiệm sửa chữa và bảo dưỡng.

 

Các cá nhân hoặc tổ chức khi có nhu cầu thẩm định giá các tài sản, đề nghị cung cấp các hồ sơ pháp lý sau: (bản photocoppy)
1. PHÁP LÝ CHUNG:
Cá nhân:
Hộ khẩu và Chứng minh nhân dân của chủ sở hữu tài sản cần thẩm định giá.
Giấy ủy quyền của chủ sở hữu tài sản thẩm định giá (đối với khách hàng không phải là chủ sở hữu tài sản thẩm định giá).
Tổ chức:
Pháp nhân tổ chức (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập).
Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Giấy ủy quyền của chủ sở hữu tài sản thẩm định giá (đối với khách hàng không phải là chủ sở hữu tài sản thẩm định giá).
2. PHÁP LÝ ĐỐI VỚI TÀI SẢN:
Giấy chứng nhận QSDĐ, Hợp đồng mua bán, Hợp đồng chuyển nhượng, Quyết định giao đất, Hợp đồng thuê đất …
Tờ khai nộp thuế QSDĐ (thuế trước bạ, tiền sử dụng đất).
Bản đồ hiện trạng, vị trí .
Giấp phép xây dựng.
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình.
Tờ khai lệ phí trước bạ.
Hồ sơ dự toán, thiết kế
Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành.
Bản vẽ (thiết kế, hoàn công, hiện trạng, vị trí).
Hồ sơ quyết toán (nếu có).
3. PHỤC VỤ CHO CÁC MỤC ĐÍCH
Mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, bảo lãnh vay vốn ngân hàng.
Cổ phần hoá, chuyển đổi hình thức hoạt động của doanh nghiệp, mua bán doanh nghiệp.
Liên doanh, thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán để tính thuế, bảo hiểm.
Xử lý tài sản trong các vụ án.
Thực hiện nghĩa vụ về tài chính đối với Nhà nước, ...

Các cá nhân hoặc tổ chức khi có nhu cầu thẩm định giá các tài sản, đề nghị cung cấp các hồ sơ pháp lý sau: (bản photocoppy)
1. PHÁP LÝ CHUNG:
Cá nhân:
Hộ khẩu và Chứng minh nhân dân của chủ sở hữu tài sản cần thẩm định giá.
Giấy ủy quyền của chủ sở hữu tài sản thẩm định giá (đối với khách hàng không phải là chủ sở hữu tài sản thẩm định giá).
Tổ chức:
Pháp nhân tổ chức (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập).
Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Giấy ủy quyền của chủ sở hữu tài sản thẩm định giá (đối với khách hàng không phải là chủ sở hữu tài sản thẩm định giá).
2. PHÁP LÝ ĐỐI VỚI TÀI SẢN:
Giấy chứng nhận QSDĐ, Hợp đồng mua bán, Hợp đồng chuyển nhượng, Quyết định giao đất, Hợp đồng thuê đất …
Tờ khai nộp thuế QSDĐ (thuế trước bạ, tiền sử dụng đất).
Bản đồ hiện trạng, vị trí .
Giấp phép xây dựng.
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình.
Tờ khai lệ phí trước bạ.
Hồ sơ dự toán, thiết kế
Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành.
Bản vẽ (thiết kế, hoàn công, hiện trạng, vị trí).
Hồ sơ quyết toán (nếu có).
3. PHỤC VỤ CHO CÁC MỤC ĐÍCH
Mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, bảo lãnh vay vốn ngân hàng.
Cổ phần hoá, chuyển đổi hình thức hoạt động của doanh nghiệp, mua bán doanh nghiệp.
Liên doanh, thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán để tính thuế, bảo hiểm.
Xử lý tài sản trong các vụ án.
Thực hiện nghĩa vụ về tài chính đối với Nhà nước, ...

Để đáp ứng yêu cầu của các cá nhân, tổ chức muốn có chứng chỉ định giá để tham gia, hoạt động :"Định giá chung cư nhà ở" viện đào tạo chúng tôi mở lớp học thẩm định giá. sau khóa học sẽ được cấp chứng chỉ định giá xây dựng . mọi chi tiết về khóa học liên hệ với viện.

Câu hỏi của bạn Hải Yến tại hòm thư This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. hỏi: Tôi tốt nghiệp đại học xây dựng khoa kinh kinh tế xây dựng từ năm 2006, từ năm 2006->2009 tôi có làm việc cho ban quản lý dự án xây dựng khu đô thị mà công ty xây dựng tôi làm là chủ đầu tư. Trong 2 năm đó tôi thực hiện các công việc của kỹ sư kinh tế tại ban quản lý dự án. Vừa qua khi tôi kê khai các công việc trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ kỹ sư định giá thì sở xây dựng thành phố hồ chí minh từ chối xét các công trình tôi đã làm trong 2 năm tại ban quản lý dự án đó. Đồng thời tôi cũng không được xét 2 năm đó vào thời gian hoạt động ngành tư vấn. Vậy tôi xin hỏi Bộ Xây dựng như sau:

Hoi dap ve Van de cap chung chi ky su dinh gia xay dung

1. Tôi được biết theo các văn bản về xây dựng có ghi rõ Trong trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thì chủ đầu tư thường thuê tư vấn giúp chủ đầu tư QLCPĐTXD. Như vậy nếu chủ đầu tư có đủ năng lực thì có thể tự thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng như tư vấn quản lý dự án. Vậy tại sao bộ xây dựng lại không xét đến những công việc của các cá nhân làm việc trong các đơn vị chủ đầu tư với vai trò là kỹ sư kinh tế, quản lý chi phí xây dựng?

2. Theo quy định về tiêu chuẩn cấp chứng chỉ định giá có ghi các công việc gồm xác định giá gói thầu, hợp đồng trong xây dựng, thanh quyết tóan hợp đồng trong xây dựng. Mà theo như định nghĩa hợp đồng xây dựng là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu vậy tại sao không xét các công việc này cho các cá nhân làm trong các đơn vị thi công mà chỉ xét cho tư vấn quản lý dự án?

Cũng theo nghị định 99 thì hợp đồng xây dựng gồm cả hợp đồng tư vấn thiết kế nhưng tại sao khi tôi kê khai kinh nghiệm có ghi làm công việc lập và xác định giá hợp đồng thanh quyết toán hợp đồng cho công việc là thiết kế với vai trò là tư vấn thiết kế thì cũng không xét đến trong hồ sơ kỹ sư định giá? Nếu bộ xây dựng quy định công tác xác định giá hợp đồng, thanh quyết toán hợp đồng chỉ chấp nhận cho các hợp toán thi công thì nên ghi rõ là hợp đồng thi công xây dựng.

3. Theo tôi kỹ sư định giá không chỉ cần cho các đơn vị tư vấn quản lý dự án mà các đơn vị thi công, đơn vị tư vấn thiết kế, chủ đầu tư đều cần đến kỹ sư định giá. Vì vậy rất mong quý Bộ trả lời sớm để những người kỹ sư kinh tế dù làm ở đơn vị nào vẫn đảm bảo được quyền lợi của mình.

Sau khi nghiên cứu, Vụ Kinh tế Xây dựng có ý kiến như sau:

Các công việc trong hoạt động xây dựng được quy định tại điểm 1 Điều 3 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003. Cá nhân tham gia các công việc như quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Xây dựng (không phân biệt cơ quan công tác là chủ đầu tư hay đơn vị tư vấn) thì thời gian công tác đó được tính vào số năm kinh nghiệm khi xem xét cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng.

Xác định giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng là một nội dung trong công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thể là hợp đồng thi công xây dựng công trình, hợp đồng tư vấn đầu tư xây dựng công trình (lập quy hoạch, lập dự án đầu tư, thiết kế, …)….

Theo quy định tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng thì người chủ trì lập dự toán xây dựng công trình phải là kỹ sư định giá xây dựng. Những người tham gia giúp người chủ trì lập dự toán không nhất thiết phải là kỹ sư định giá.

Theo: baoxaydung.com.vn