Viện đào tạo cán bộ

Switch to desktop Register Login

ĐIỀU KIỆN, NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA TƯ VẤN GIÁM SÁT

Điều 9. Điều kiện, năng lực của tổ chức tư vấn giám sát
1. Tổ chức thực hiện công tác tư vấn giám sát phải có tư cách pháp nhân, có đủ điều kiện, năng lực phù hợp với phân cấp, phân loại công trình và công việc theo quy định tại Điều 62 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 2 năm 2005 của Chính phủ.


2. Các tổ chức tư vấn giám sát có năng lực Hạng 1, được thực hiện công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III và IV trong dự án xây dựng giao thông hoặc các dự án xây dựng giao thông nhóm A, B, C.
3. Các tổ chức tư vấn giám sát có năng lực Hạng 2, được thực hiện công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình cấp II, III và IV trong dự án xây dựng giao thông hoặc các dự án xây dựng giao thông nhóm B, C không có công trình cấp I, cấp đặc biệt.
Điều 10. Điều kiện, năng lực của cá nhân tham gia tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình giao thông: Tư vấn giám sát trưởng, kỹ sư thường trú, kỹ sư chuyên ngành và giám sát viên.
1. Tư vấn giám sát trưởng: Phải có chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng công trình giao thông. Tùy theo quy mô cấp hạng và mức độ phức tạp của công trình. Tư vấn giám sát trưởng phải có một trong những tiêu chuẩn sau đây:
a) Công trình nhóm A: Có thời gian liên tục làm công tác tư vấn giám sát, thiết kế, thi công công trình xây dựng giao thông tối thiểu 7 năm; đã làm tư vấn giám sát trưởng (giám đốc dự án) hoặc đồng chủ nhiệm dự án (dự án ODA) hoặc phó tư vấn giám sát trưởng (phó giám đốc dự án) của một dự án nhóm A hoặc đã làm giám đốc, phó giám đốc thiết kế hoặc giám đốc điều hành thi công một dự án nhóm A, hoặc đã làm tư vấn giám sát trưởng của hai dự án nhóm B.
b) Công trình nhóm B: Có thời gian liên tục làm công tác tư vấn giám sát, thiết kế, thi công các công trình xây dựng giao thông tối thiểu 5 năm; đã làm tư vấn giám sát trưởng hoặc trợ lý kỹ sư thường trú (các dự án ODA) hoặc phó tư vấn giám sát trưởng một dự án nhóm B hoặc đã làm chủ trì thiết kế, phó giám đốc điều hành thi công một dự án nhóm A hoặc hai dự án nhóm B, hoặc đã làm tư vấn giám sát trưởng của hai công trình nhóm C.
c) Công trình nhóm C: Có thời gian liên tục làm công tác tư vấn giám sát, thiết kế, thi công tối thiểu 5 năm.
2. Kỹ sư thường trú: Phải có chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng công trình giao thông; có thời gian liên tục làm công tác tư vấn giám sát, thiết kế, thi công tối thiểu 5 năm, hoặc đã là tư vấn giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế hoặc giám đốc điều hành thi công một dự án nhóm B.
3. Kỹ sư chuyên ngành (là kỹ sư có chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc chuyên môn hoặc nghiệp vụ của dự án): Phải có chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng công trình giao thông và được chia thành các loại sau đây:
a) Các dự án nhóm A: Kỹ sư có kinh nghiệm chuyên môn làm công tác thiết kế, tư vấn giám sát, thi công các công trình xây dựng giao thông liên tục từ 5 năm trở lên, đã từng tham gia tư vấn giám sát các dự án nhóm B.
b) Các dự án nhóm B: Kỹ sư có kinh nghiệm chuyên môn làm công tác thiết kế, tư vấn giám sát, thi công các công trình xây dựng giao thông liên tục từ 5 năm trở lên.
c) Các dự án nhóm C: Kỹ sư có kinh nghiệm chuyên môn làm công tác thiết kế và tư vấn giám sát các công trình xây dựng giao thông liên tục từ 5 năm trở lên.
4. Giám sát viên: Phải có chứng chỉ hành nghề giám sát xây dựng công trình giao thông; có năng lực về chuyên môn tư vấn giám sát các công trình xây dựng giao thông; có thâm niên công tác ít nhất 5 năm đối với kỹ sư và 7 năm đối với trình độ cao đẳng.
5. Tổ chức tư vấn phải có hợp đồng lao động với các kỹ sư tư vấn, giám sát viên bố trí cho dự án các hình thức hợp đồng như sau:
a) Tư vấn giám sát trưởng và kỹ sư thường trú: Hợp đồng lao động không thời hạn.
b) Kỹ sư chuyên ngành (chuyên môn hoặc nghiệp vụ chính): Hợp đồng lao động có thời hạn ít nhất bằng thời hạn thực hiện dự án.
c) Giám sát viên: Hợp đồng lao động có thời hạn trên một năm hoặc bằng thời hạn dự án.
Điều 11. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia tư vấn giám sát tại Việt Nam
Tổ chức, cá nhân nước ngoài khi hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình trong ngành giao thông vận tải Việt Nam phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 67 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ và các quy định tại Điều 9, Điều 10 của Quy chế này.

Theo "QUY CHẾ TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI" do Bộ GTVT ban hành .