info@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

E-HSMT xây lắp qua mạng: cấu trúc, tiêu chí và checklist kiểm tra

Đặc thù khi lập E-HSMT gói thầu xây lắp qua mạng: phạm vi công việc, tiêu chuẩn năng lực và kinh nghiệm, tiêu chuẩn kỹ thuật, nhân sự, thiết bị và các sai sót cần tránh.

E-HSMT xây lắp qua mạng: cấu trúc, tiêu chí và checklist kiểm tra
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Gói thầu xây lắp có đặc thù riêng: khối lượng lớn, phụ thuộc hồ sơ thiết kế, đòi hỏi biện pháp thi công, nhân sự và thiết bị phù hợp. Vì vậy, E-HSMT xây lắp có những tiêu chí và điểm kiểm soát khác với gói mua sắm hàng hóa. Bài viết này đi sâu vào cách xây dựng E-HSMT cho gói thầu xây lắp theo khoản 5 Điều 26 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, để bên mời thầu lập được hồ sơ chặt chẽ nhưng không hạn chế cạnh tranh.

Đây là bài chuyên sâu; quy trình lập E-HSMT chung — căn cứ, nội dung, phê duyệt, phát hành — được trình bày trong bài hướng dẫn lập E-HSMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Ở đây chỉ tập trung vào phần đặc thù xây lắp. Bức tranh tổng thể xem bài đấu thầu qua mạng là gì.

Phạm vi công việc và hồ sơ thiết kế, khối lượng

E-HSMT xây lắp phải mô tả rõ phạm vi công việc trên cơ sở hồ sơ thiết kế, bản vẽ và dự toán được duyệt. Yêu cầu kỹ thuật phải khớp với hồ sơ thiết kế và khối lượng mời thầu; sai lệch giữa yêu cầu kỹ thuật trong E-HSMT và hồ sơ thiết kế là nguồn gốc phổ biến của yêu cầu làm rõ và tranh chấp khi đánh giá. Bảng khối lượng mời thầu phải chính xác để nhà thầu chào giá đúng và để việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch khi đánh giá được minh bạch.

Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Theo điểm a khoản 5 Điều 26, tiêu chuẩn năng lực và kinh nghiệm của gói xây lắp sử dụng tiêu chí đạt/không đạt, quy định mức tối thiểu cho từng nội dung:

  • Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự (nếu có): về loại, quy mô, tính chất công trình.
  • Năng lực kỹ thuật: số lượng, trình độ chuyên môn của cán bộ chủ chốt; số lượng, chủng loại thiết bị thi công chủ yếu có khả năng huy động (nếu có yêu cầu).
  • Năng lực tài chính: giá trị tài sản ròng, doanh thu; việc thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế và các chỉ tiêu cần thiết khác.

Mức yêu cầu phải căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu — đặt quá cao so với quy mô công trình là hạn chế cạnh tranh; đặt quá thấp thì không sàng lọc được nhà thầu đủ năng lực.

Một điểm rất quan trọng: nhân sự chủ chốt và thiết bị thi công đánh giá thế nào

Đây là đặc thù dễ làm sai nhất của gói xây lắp. Theo điểm b khoản 5 Điều 26, khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, không được đưa yêu cầu về khả năng huy động nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu vào yêu cầu về kỹ thuật. Thay vào đó, theo khoản 2 Điều 29, đối với gói xây lắp tổ chức đấu thầu trong nước, tổ chuyên gia đánh giá nội dung về nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu trên cơ sở cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu; sau khi đánh giá tài chính, nhà thầu xếp hạng thứ nhất mới được đánh giá chi tiết về nhân sự, thiết bị theo kê khai và tài liệu đính kèm. Việc bổ sung, thay đổi nhân sự, thiết bị không đáp ứng được thực hiện tối đa 02 lần. Hiểu đúng cơ chế này giúp lập E-HSMT không “đặt bẫy” loại nhà thầu ngay từ bước kỹ thuật vì lý do nhân sự, thiết bị.

Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật của gói xây lắp

Theo điểm b khoản 5 Điều 26, tiêu chuẩn kỹ thuật gói xây lắp sử dụng tiêu chí đạt/không đạt hoặc phương pháp chấm điểm, xây dựng trên cơ sở khả năng đáp ứng hồ sơ thiết kế, phạm vi công việc và các yêu cầu khác. Các tiêu chí cần cụ thể hóa gồm:

  • Tính hợp lý và khả thi của giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất tiến độ.
  • Tiến độ thi công.
  • Cách thức quản lý dự án: tổ chức quản lý dự án, quản lý hiện trường.
  • Các biện pháp bảo đảm chất lượng.
  • Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động.
  • Mức độ đáp ứng yêu cầu về bảo hành, bảo trì.
  • Các yếu tố thân thiện môi trường (nếu có).

Khi dùng phương pháp chấm điểm, mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm tối đa (gói yêu cầu kỹ thuật cao từ 80% đến 90%). Về biện pháp thi công, trừ trường hợp do tính chất gói thầu buộc nhà thầu thực hiện đúng biện pháp trong hồ sơ mời thầu, E-HSMT cần cho phép nhà thầu đề xuất biện pháp thi công khác. Đối với nguyên nhiên vật liệu, vật tư đầu vào cho thi công, được đưa yêu cầu về nhãn hiệu theo nhóm nhãn hiệu và nhà thầu được chào nhãn hiệu khác có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn (điểm b khoản 5 Điều 26).

Điều kiện hợp đồng và tiêu chuẩn tài chính

Điều kiện hợp đồng phải phù hợp loại hợp đồng ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu (trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh…). Về tài chính, gói xây lắp thường áp dụng phương pháp giá thấp nhất hoặc giá đánh giá; công thức giá đánh giá GĐG = G ± ΔG + ΔƯĐ, trong đó ΔG quy về một mặt bằng các yếu tố như tiến độ hoàn thành, chi phí vòng đời công trình, chi phí lãi vay (nếu có). Việc lựa chọn phương pháp đánh giá tài chính phải nhất quán với phương thức lựa chọn nhà thầu.

Bảng tiêu chí đặc thù gói xây lắp

Nhóm Nội dung chính Lưu ý
Năng lực, kinh nghiệm Gói tương tự, cán bộ chủ chốt, thiết bị, năng lực tài chính Đạt/không đạt; mức tối thiểu theo quy mô gói
Nhân sự, thiết bị Đánh giá theo cam kết đơn dự thầu; chi tiết với nhà thầu xếp thứ nhất Không đưa vào yêu cầu kỹ thuật (khoản 5 Điều 26; khoản 2 Điều 29)
Kỹ thuật Giải pháp, biện pháp thi công, tiến độ, quản lý, chất lượng, an toàn, môi trường, PCCC Điểm KT tối thiểu ≥70% (cao 80–90%)
Vật liệu đầu vào Nhãn hiệu theo nhóm; cho phép tương đương Không chỉ định một nhãn hiệu
Tài chính Giá thấp nhất hoặc giá đánh giá Nhất quán phương thức

Sai sót gây hạn chế cạnh tranh cần tránh

  • Đưa yêu cầu huy động nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu vào yêu cầu kỹ thuật (sai khoản 5 Điều 26).
  • Yêu cầu kinh nghiệm, năng lực tài chính vượt xa quy mô gói thầu.
  • Bắt buộc một biện pháp thi công duy nhất khi không cần thiết.
  • Chỉ định một nhãn hiệu vật liệu thay vì cho phép tương đương.
  • Yêu cầu kỹ thuật lệch hồ sơ thiết kế, khối lượng mời thầu không chính xác.

Checklist rà soát E-HSMT xây lắp

  • Phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật khớp hồ sơ thiết kế, dự toán; bảng khối lượng chính xác.
  • Tiêu chuẩn năng lực, kinh nghiệm phù hợp quy mô, dùng đạt/không đạt.
  • Nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công không nằm trong yêu cầu kỹ thuật; đánh giá theo cam kết đơn dự thầu.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật đủ nội dung (giải pháp, tiến độ, quản lý, chất lượng, an toàn, môi trường); điểm tối thiểu ≥70%.
  • Vật liệu đầu vào cho phép nhãn hiệu tương đương.
  • Điều kiện hợp đồng và phương pháp đánh giá tài chính nhất quán với kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
  • Không có nội dung hạn chế cạnh tranh.

Việc thẩm định E-HSMT trước khi phê duyệt (nếu có yêu cầu) xem bài thẩm định E-HSMT: nội dung, trách nhiệm và checklist kiểm soát. Bên mời thầu cần tư vấn rà soát E-HSMT xây lắp có thể liên hệ để kiểm tra tính hợp lệ của tiêu chuẩn đánh giá.

Yêu cầu về chất lượng, an toàn và môi trường trong tiêu chuẩn kỹ thuật

Khác với gói hàng hóa vốn xoay quanh đặc tính sản phẩm, gói xây lắp gắn với một quá trình thi công kéo dài trên hiện trường, nên tiêu chuẩn kỹ thuật của E-HSMT xây lắp phải bao quát cả cách nhà thầu tổ chức và kiểm soát quá trình đó. Các biện pháp bảo đảm chất lượng cần được yêu cầu ở mức đủ để đánh giá năng lực kiểm soát chất lượng của nhà thầu, nhưng không sa vào liệt kê máy móc khiến nhà thầu chỉ cần sao chép. Yêu cầu về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường phải phù hợp quy mô và tính chất công trình; đây là các nội dung mà khoản 5 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP nêu rõ là căn cứ xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật. Việc lồng ghép hợp lý các yêu cầu này giúp chọn được nhà thầu không chỉ thi công đúng khối lượng mà còn kiểm soát được rủi ro trên công trường — điều đặc biệt quan trọng với công trình có yếu tố an toàn cao.

Cần lưu ý ranh giới: tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá giải pháp và biện pháp, còn việc bảo đảm chất lượng, an toàn trong thi công thực tế lại thuộc quản lý hợp đồng và quản lý chất lượng công trình sau khi trúng thầu. Không nên biến E-HSMT thành nơi áp đặt các điều kiện chỉ một vài nhà thầu quen thuộc đáp ứng được, vì điều đó vi phạm nguyên tắc không hạn chế cạnh tranh.

So sánh nhanh E-HSMT xây lắp và E-HSMT hàng hóa

Hai loại gói thầu này có logic tiêu chuẩn khác nhau. Với gói xây lắp, trọng tâm là năng lực và kinh nghiệm thi công gói tương tự, giải pháp và biện pháp thi công, tiến độ, quản lý hiện trường; nhân sự chủ chốt và thiết bị thi công được đánh giá theo cam kết đơn dự thầu chứ không đưa vào yêu cầu kỹ thuật. Với gói mua sắm hàng hóa, trọng tâm là đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn chất lượng, bảo hành, dịch vụ sau bán hàng, xuất xứ theo quy định. Người lập E-HSMT cần chọn đúng bộ tiêu chuẩn theo loại gói thầu; áp bộ tiêu chuẩn của loại này sang loại kia là lỗi cơ bản. Đặc thù gói hàng hóa được phân tích trong bài E-HSMT mua sắm hàng hóa qua mạng: cách lập và lỗi thường gặp.

Tình huống minh họa: xây dựng tiêu chuẩn cho một gói xây lắp

Một ban quản lý dự án lập E-HSMT cho gói thầu thi công một công trình dân dụng. Ở phần năng lực, kinh nghiệm, ban đặt yêu cầu nhà thầu từng thực hiện hợp đồng tương tự về loại và quy mô, cùng năng lực tài chính theo giá trị tài sản ròng và doanh thu — tất cả dùng tiêu chí đạt/không đạt ở mức phù hợp quy mô công trình. Ở phần kỹ thuật, ban đưa các tiêu chí về giải pháp và biện pháp tổ chức thi công, tiến độ, quản lý hiện trường, biện pháp bảo đảm chất lượng, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường, chấm điểm với mức tối thiểu 70%.

Điểm mấu chốt ban chú ý là không đưa yêu cầu huy động nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu vào phần kỹ thuật; thay vào đó, các nội dung này được đánh giá theo cam kết trong đơn dự thầu và chỉ đánh giá chi tiết đối với nhà thầu xếp hạng thứ nhất, đúng khoản 2 Điều 29. Với vật liệu đầu vào, ban nêu nhãn hiệu theo nhóm kèm khả năng chào tương đương. Nhờ thiết kế tiêu chuẩn theo đúng khoản 5 Điều 26, E-HSMT thu hút được nhiều nhà thầu đủ năng lực tham dự, đồng thời vẫn giữ được yêu cầu chất lượng và an toàn cần thiết cho công trình.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (sửa đổi, bổ sung theo Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15): khoản 3 Điều 44.
  • Nghị định số 214/2025/NĐ-CP: khoản 5 Điều 26 (tiêu chuẩn đánh giá gói xây lắp); khoản 2 Điều 29 (đánh giá nhân sự, thiết bị).

Nội dung mang tính hướng dẫn tham khảo; việc áp dụng cần đối chiếu văn bản hiện hành, hồ sơ thiết kế và đặc thù từng gói thầu. Hotline hỗ trợ nghiệp vụ: 0904.889.859 (Ms. Hoa).

4,9/5 (6.831 đánh giá)

Cần tư vấn khóa học hoặc hồ sơ chuyên môn?

Gửi nhu cầu để bộ phận tư vấn hỗ trợ chọn chương trình học hoặc hướng rà soát hồ sơ phù hợp.

Chia sẻ bài viết

Facebook LinkedIn X Telegram

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.