info@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình theo Nghị định 207: Đối tượng, hồ sơ và trình tự

Xác định công trình có thuộc diện kiểm tra công tác nghiệm thu, cơ quan có thẩm quyền, hồ sơ phải gửi và cách xử lý kết quả theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình theo Nghị định 207: Đối tượng, hồ sơ và trình tự
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Một trong những câu hỏi khiến chủ đầu tư và ban quản lý dự án lúng túng nhất ở giai đoạn cuối là: công trình của mình có phải chờ cơ quan nhà nước kiểm tra rồi mới được đưa vào sử dụng hay không, nếu có thì gửi hồ sơ cho ai và trong bao lâu sẽ có kết quả. Trả lời sai câu này dẫn tới hai thái cực đều tốn kém: hoặc chủ quan đưa công trình vào sử dụng khi chưa được chấp thuận, hoặc lo lắng chuẩn bị hồ sơ cho một cuộc kiểm tra mà công trình vốn không thuộc diện phải kiểm tra.

Bài viết này giúp bạn xác định đúng: công trình nào thuộc diện kiểm tra công tác nghiệm thu, cơ quan nào có thẩm quyền, phải chuẩn bị và gửi hồ sơ gì, trong thời hạn nào, và xử lý kết quả ra sao — theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 theo Điều 52). Đây là một mắt xích trong hành trình nghiệm thu — đưa vào sử dụng đã được hệ thống trong bài trụ cột Nghị định 207/2026/NĐ-CP: những thay đổi người làm xây dựng cần cập nhật.

Kiểm tra công tác nghiệm thu là gì và khác gì với nghiệm thu của chủ đầu tư

Kiểm tra công tác nghiệm thu là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, quản lý an toàn của chủ đầu tư và các nhà thầu trong quá trình thi công và khi hoàn thành công trình, theo khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và các Điều 25, 26, 27 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Cần phân biệt rạch ròi với nghiệm thu của chủ đầu tư. Nghiệm thu của chủ đầu tư (theo Điều 22, 23, 24) là hoạt động của các chủ thể tham gia xây dựng: chủ đầu tư tổ chức, nhà thầu và tư vấn giám sát tham gia. Còn kiểm tra công tác nghiệm thu là hoạt động quản lý nhà nước, do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, kết thúc bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư. Một điểm mấu chốt: theo khoản 4 Điều 25, việc kiểm tra của cơ quan nhà nước không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư và các nhà thầu. Cách phân biệt các cấp nghiệm thu của chủ đầu tư được trình bày trong bài nghiệm thu công trình xây dựng: phân biệt công việc, giai đoạn và hoàn thành.

Công trình nào thuộc diện kiểm tra công tác nghiệm thu?

Không phải mọi công trình đều bị kiểm tra. Theo khoản 1 Điều 25 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, đối tượng phải kiểm tra công tác nghiệm thu gồm:

  • Công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
  • Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng — hiện được quy định tại Nghị định 217/2026/NĐ-CP, trừ các công trình đã thuộc nhóm trên;
  • Trường hợp dự án có nhiều công trình, tổ hợp công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục, cơ quan nhà nước chỉ kiểm tra đối với các hạng mục, công trình thuộc hai nhóm nêu trên.

Nghị định cũng loại trừ một số công trình đặc thù (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69 và các Điều 70, 71, 72 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15) khỏi phạm vi kiểm tra thông thường. Như vậy, bước đầu tiên luôn là tra cứu xem công trình của mình có nằm trong Phụ lục IX hoặc thuộc nhóm ảnh hưởng lớn theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP hay không; nếu không, công trình không thuộc diện phải kiểm tra công tác nghiệm thu và chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về nghiệm thu, đưa vào sử dụng theo các điều kiện tại Điều 29.

Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm tra?

Thẩm quyền kiểm tra được phân định tại Điều 26 Nghị định 207/2026/NĐ-CP theo nguyên tắc chung:

  • Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng kiểm tra đối với công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình quy mô lớn — kỹ thuật phức tạp (nhóm tại điểm a khoản 1 Điều 25).
  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình cấp đặc biệt thuộc chuyên ngành quản lý, và công trình xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trở lên.
  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các công trình còn lại trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

Ngoài nguyên tắc chung, khoản 2 Điều 26 quy định một số trường hợp đặc thù có cơ quan kiểm tra riêng, ví dụ: công trình hàng không, đường sắt quốc gia, hàng hải do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng kiểm tra; công trình thủy lợi, đê điều liên quan từ hai tỉnh trở lên do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra; công trình phục vụ quốc phòng, an ninh do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an kiểm tra.

Công trình trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên

Với công trình xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên mà không thuộc thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn thuộc bộ, khoản 4 Điều 26 hướng dẫn: chủ đầu tư gửi thông báo khởi công và báo cáo hoàn thành thi công tới cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi để được cơ quan này kiểm tra.

Dự án có nhiều công trình khác loại, khác cấp

Theo khoản 3 Điều 26, đối với dự án gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính có cấp cao nhất của dự án (hoặc dự án thành phần). Cách xác định này giúp tránh tình trạng mỗi công trình trong một dự án lại do một cơ quan khác kiểm tra.

Kiểm tra trong quá trình thi công và khi hoàn thành

Việc kiểm tra diễn ra ở hai thời điểm với tính chất khác nhau. Kiểm tra trong quá trình thi công tập trung vào sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, quản lý an toàn từ khi khởi công đến khi nghiệm thu hoàn thành. Kiểm tra khi hoàn thành tập trung vào các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình. Theo khoản 2 Điều 27, cơ quan chuyên môn về xây dựng không kiểm tra đối với phần dây chuyền và thiết bị công nghệ theo thiết kế công nghệ.

Số lần kiểm tra

Đây là con số cần nhớ chính xác. Theo điểm a khoản 3 Điều 27, trong quá trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I, không quá 02 lần đối với các công trình còn lại. Ngoại lệ: khi công trình có sự cố về chất lượng trong quá trình thi công, hoặc khi chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu một phần, nghiệm thu có điều kiện theo khoản 2, khoản 3 Điều 24, thì số lần kiểm tra không bị giới hạn bởi mức nêu trên.

Nội dung kiểm tra và quyền của cơ quan nhà nước

Theo khoản 1 Điều 27, việc kiểm tra công tác nghiệm thu gồm hai nhóm nội dung: kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, quản lý an toàn của chủ đầu tư và các nhà thầu từ khi khởi công đến khi nghiệm thu hoàn thành; và kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình. Riêng với thiết bị công trình, cơ quan chuyên môn kiểm tra sự tuân thủ về nghiệm thu lắp đặt, chạy thử thiết bị.

Trong quá trình kiểm tra, khoản 4 Điều 25 cho cơ quan có thẩm quyền các quyền quan trọng: yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan giải trình, khắc phục tồn tại; yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu theo Điều 8 Nghị định 207/2026/NĐ-CP; mời cá nhân có năng lực phù hợp tham gia kiểm tra. Khi cơ quan nhà nước yêu cầu kiểm định, nội dung và trình tự kiểm định thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BXD.

Hồ sơ chủ đầu tư phải chuẩn bị và gửi

Hai loại văn bản then chốt cần nắm:

  • Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng theo Phụ lục VI Nghị định 207/2026/NĐ-CP: chủ đầu tư gửi 01 báo cáo tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để được kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành (điểm a khoản 4 Điều 27). Cách lập, thời điểm và người ký báo cáo này được hướng dẫn trong bài báo cáo hoàn thành thi công xây dựng.
  • Thông báo kết quả kiểm tra theo Phụ lục VIII: đây là văn bản do cơ quan chuyên môn ban hành, nêu rõ chấp thuận hoặc không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư, các tồn tại cần khắc phục (nếu có).

Ngoài ra, chủ đầu tư phải sẵn sàng toàn bộ hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ hoàn thành công trình theo Điều 28 và Phụ lục VII để phục vụ kiểm tra — danh mục xem bài hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Thời hạn ra văn bản kết quả kiểm tra

Các mốc thời hạn cần theo dõi để chủ động tiến độ:

  • Kiểm tra trong quá trình thi công (điểm b khoản 3 Điều 27): cơ quan chuyên môn ra văn bản thông báo kết quả trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm tra.
  • Kiểm tra khi hoàn thành (điểm b khoản 4 Điều 27): thời hạn ra văn bản không quá 16 ngày làm việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt12 ngày làm việc đối với công trình còn lại, kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra.
Thời điểm kiểm tra Cấp đặc biệt, cấp I Công trình còn lại
Số lần kiểm tra (trong thi công → hoàn thành) Không quá 3 lần Không quá 2 lần
Thời hạn thông báo khi kiểm tra trong thi công Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm tra
Thời hạn thông báo khi kiểm tra hoàn thành Không quá 16 ngày làm việc 12 ngày làm việc

Xử lý kết quả kiểm tra: chấp thuận, không chấp thuận, chấp thuận có điều kiện

Văn bản thông báo kết quả kiểm tra (Phụ lục VIII) có thể rơi vào các tình huống sau:

  • Chấp thuận kết quả nghiệm thu: công trình đủ điều kiện, chủ đầu tư được đưa vào khai thác, sử dụng theo Điều 29.
  • Không chấp thuận: còn tồn tại phải khắc phục; chủ đầu tư và các nhà thầu thực hiện khắc phục, sau đó báo cáo để được xem xét lại.
  • Chấp thuận đối với công trình đã nghiệm thu có điều kiện: theo khoản 5 Điều 27, khi công trình đã được chấp thuận kết quả nghiệm thu có điều kiện, chủ đầu tư phải báo cáo kết quả thực hiện các nội dung theo khoản 3 Điều 24 (khắc phục tồn tại) để cơ quan chuyên môn xem xét, kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành.

Sau khi nhận thông báo, chủ đầu tư tổ chức khắc phục các tồn tại được nêu, hoàn thiện hồ sơ và thực hiện các bước tiếp theo. Cần nhấn mạnh lại: theo khoản 4 Điều 25, kết quả kiểm tra của cơ quan nhà nước không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu; cơ quan kiểm tra cũng không chịu trách nhiệm về các bước tiếp theo mà chủ đầu tư thực hiện không đúng với nội dung đã nêu trong kết quả kiểm tra.

Cây quyết định: công trình của bạn cần làm gì?

Đi lần lượt các câu hỏi:

  • Bước 1 — Có thuộc diện kiểm tra không? Tra Phụ lục IX (dự án quan trọng quốc gia, quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp) và Nghị định 217/2026/NĐ-CP (công trình ảnh hưởng lớn). Nếu không thuộc → không phải kiểm tra công tác nghiệm thu; chuyển thẳng sang điều kiện đưa vào sử dụng theo Điều 29.
  • Bước 2 — Cơ quan nào kiểm tra? Xác định theo Điều 26: Hội đồng kiểm tra nhà nước / cơ quan chuyên môn thuộc bộ / cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, có tính đến trường hợp liên tỉnh và dự án nhiều công trình khác cấp.
  • Bước 3 — Kiểm tra trong thi công: phối hợp theo kế hoạch kiểm tra của cơ quan chuyên môn; số lần theo giới hạn tại điểm a khoản 3 Điều 27.
  • Bước 4 — Khi hoàn thành: gửi báo cáo hoàn thành theo Phụ lục VI; chờ thông báo kết quả (Phụ lục VIII) trong thời hạn 16 hoặc 12 ngày làm việc.
  • Bước 5 — Xử lý kết quả: nếu chấp thuận → đủ điều kiện đưa vào sử dụng; nếu còn tồn tại → khắc phục và báo cáo lại.

Checklist chuẩn bị kiểm tra công tác nghiệm thu

  • Đã xác định công trình thuộc/không thuộc diện kiểm tra (Phụ lục IX, Nghị định 217/2026/NĐ-CP).
  • Đã xác định đúng cơ quan có thẩm quyền theo Điều 26.
  • Thông báo khởi công đã gửi; phối hợp kiểm tra trong thi công theo kế hoạch.
  • Hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ hoàn thành (Điều 28, Phụ lục VII) đầy đủ, sẵn sàng xuất trình.
  • Báo cáo hoàn thành thi công lập theo Phụ lục VI, đủ nội dung và chữ ký.
  • Sẵn sàng thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định, thử tải nếu cơ quan yêu cầu (Điều 8; Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BXD với nội dung kiểm định).
  • Theo dõi thời hạn ra văn bản kết quả để chủ động các bước tiếp theo.
  • Có phương án khắc phục tồn tại và báo cáo lại nếu chưa được chấp thuận.

Khi đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu, công trình chuyển sang bước kiểm tra điều kiện đưa vào khai thác, sử dụng — xem bài điều kiện đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Nguyên tắc ký nghiệm thu của chủ đầu tư — nền tảng của hồ sơ trình kiểm tra — xem bài nguyên tắc nghiệm thu công việc xây dựng và hồ sơ liên quan.

Những lỗi thường gặp khi chuẩn bị kiểm tra công tác nghiệm thu

Kinh nghiệm cho thấy phần lớn rắc rối không nằm ở bản thân cuộc kiểm tra mà ở khâu chuẩn bị. Dưới đây là các lỗi lặp lại nhiều nhất và hệ quả của chúng.

Xác định sai đối tượng. Có chủ đầu tư mặc định công trình của mình phải kiểm tra nên chuẩn bị hồ sơ rất tốn công, trong khi công trình không nằm trong Phụ lục IX và cũng không thuộc nhóm ảnh hưởng lớn theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Ngược lại, có trường hợp chủ quan cho rằng không cần kiểm tra rồi đưa công trình vào sử dụng, đến khi phát hiện công trình thuộc diện phải có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu thì đã vi phạm điều kiện đưa vào sử dụng tại Điều 29. Vì vậy bước tra cứu đối tượng phải làm sớm, ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án, chứ không để đến khi hoàn thành.

Gửi báo cáo hoàn thành thiếu nội dung hoặc sai mẫu. Báo cáo hoàn thành thi công phải theo đúng Phụ lục VI; thiếu mã định danh dự án, mã định danh công trình, danh mục hồ sơ hoàn thành hoặc cam kết của chủ đầu tư đều có thể khiến hồ sơ bị trả lại, kéo dài thời gian chờ kết quả. Do thời hạn ra văn bản của cơ quan chuyên môn chỉ bắt đầu tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, một hồ sơ thiếu sót đồng nghĩa với việc “đồng hồ” thời hạn chưa chạy.

Không chủ động với yêu cầu thí nghiệm đối chứng, kiểm định. Khi cơ quan kiểm tra yêu cầu thí nghiệm đối chứng hoặc kiểm định theo Điều 8, nếu chủ đầu tư chưa có phương án nhà thầu kiểm định độc lập và kinh phí thì tiến độ sẽ trượt. Nên dự trù khả năng này ngay trong tổng mức đầu tư, vì chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu do chủ đầu tư lập dự toán và được tính trong tổng mức đầu tư theo khoản 5 Điều 25.

Nhầm kiểm tra của cơ quan nhà nước là “bước bảo hiểm”. Một số bên coi việc được chấp thuận kết quả nghiệm thu như tấm khiên miễn trách. Thực tế khoản 4 Điều 25 khẳng định điều ngược lại: trách nhiệm về chất lượng vẫn thuộc chủ đầu tư và nhà thầu. Hiểu đúng điều này giúp không buông lỏng kiểm soát nội bộ chỉ vì “đã có cơ quan kiểm tra”.

Tình huống minh họa: một công trình cấp I chuẩn bị kiểm tra hoàn thành

Một công trình cấp I thuộc diện kiểm tra chuẩn bị nghiệm thu hoàn thành. Trong quá trình thi công, cơ quan chuyên môn đã kiểm tra hai lần và ra thông báo kết quả trong thời hạn 10 ngày làm việc mỗi lần. Khi hoàn thành, chủ đầu tư gửi báo cáo hoàn thành theo Phụ lục VI kèm bộ hồ sơ hoàn thành. Cơ quan chuyên môn yêu cầu thử nghiệm khả năng chịu lực đối với một kết cấu quan trọng; chủ đầu tư đã dự trù nên thuê được ngay đơn vị kiểm định, thực hiện theo Điều 8 và nội dung kiểm định theo Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BXD. Kết quả đạt yêu cầu; cơ quan chuyên môn ra thông báo chấp thuận theo Phụ lục VIII trong thời hạn 16 ngày làm việc. Có văn bản chấp thuận, công trình đủ điều kiện chuyển sang bước kiểm tra các điều kiện còn lại để đưa vào khai thác, sử dụng theo Điều 29. Điều làm cho quá trình trơn tru không phải là may mắn, mà là việc xác định đúng đối tượng, chuẩn bị hồ sơ đúng mẫu và dự trù trước khả năng bị yêu cầu kiểm định.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: khoản 4, khoản 5 Điều 57.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP: Điều 8; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Phụ lục VI; Phụ lục VII; Phụ lục VIII; Phụ lục IX.
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD: Điều 4 (kiểm định xây dựng).
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP: dùng để xác định công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.

Nội dung mang tính hệ thống hóa và hướng dẫn tham khảo; việc áp dụng cần căn cứ hồ sơ, loại công trình, nguồn vốn và quy định chuyên ngành của từng trường hợp. Hotline hỗ trợ nghiệp vụ: 0904 889 859.

4,9/5 (7.858 đánh giá)

Cần tư vấn khóa học hoặc hồ sơ chuyên môn?

Gửi nhu cầu để bộ phận tư vấn hỗ trợ chọn chương trình học hoặc hướng rà soát hồ sơ phù hợp.

Chia sẻ bài viết

Facebook LinkedIn X Telegram

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.