Tư vấn giám sát yêu cầu tạm dừng thi công dựa trên hai căn cứ trực tiếp. Thứ nhất, theo điểm d khoản 1 Điều 63 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, nhà thầu giám sát có quyền tạm dừng thi công khi phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế, và phải thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý. Thứ hai, theo điểm h khoản 1 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, người giám sát yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi chất lượng thi công không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm an toàn, hoặc vi phạm quy định quản lý an toàn làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.
Các trường hợp khác, như sai sót thiết kế, vật liệu chưa được nghiệm thu, nhân lực nhà thầu không đúng hồ sơ dự thầu, được văn bản xử lý bằng công cụ khác: đề nghị chủ đầu tư điều chỉnh thiết kế, không chấp thuận vật liệu, từ chối nghiệm thu, báo cáo chủ đầu tư. Bài viết đi qua từng loại căn cứ, ai có quyền gì, nên ghi nhận thế nào và khi nào thi công được tiếp tục.
Kết luận nhanh
- Căn cứ trực tiếp cho giám sát: điểm d khoản 1 Điều 63 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; điểm h khoản 1 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
- Chủ đầu tư có quyền tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu với các căn cứ tương tự (khoản 2 Điều 51 Luật Xây dựng; khoản 12, điểm c khoản 20 Điều 16 Nghị định 207).
- Nhà thầu thi công tự dừng thi công khi phát hiện sai sót, khiếm khuyết về chất lượng, sự cố hoặc nguy cơ tai nạn lao động (khoản 9 Điều 15 Nghị định 207).
- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế không có quyền tạm dừng thi công; khi phát hiện thi công sai thiết kế thì thông báo chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý (điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định 207).
- Văn bản không quy định mẫu “biên bản tạm dừng thi công”. Nội dung ghi nhận dưới đây là khuyến nghị của Viện.
Hai căn cứ trực tiếp, đọc cạnh nhau
| Văn bản | Chủ thể | Hành vi được quy định | Điều kiện |
|---|---|---|---|
| Điểm d khoản 1 Điều 63 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 | Nhà thầu giám sát thi công | “Tạm dừng thi công … và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý” | Công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn; hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế |
| Điểm h khoản 1 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP | Người giám sát thi công (nội dung giám sát) | “Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công” | Chất lượng thi công không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật; biện pháp thi công không bảo đảm an toàn; vi phạm quy định quản lý an toàn làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động |
Luật đặt quyền tạm dừng gắn với nghĩa vụ thông báo kịp thời cho chủ đầu tư. Nghị định đặt việc yêu cầu tạm dừng trong danh mục nội dung giám sát, cùng nhiệm vụ “chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh … và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố”. Hai văn bản bổ sung cho nhau: giám sát hành động ngay tại hiện trường, còn quyết định xử lý tiếp theo thuộc chủ đầu tư.
Bảy nhóm tình huống: văn bản cho giám sát làm gì?
| Tình huống phát hiện | Căn cứ | Hành động của giám sát theo văn bản | Có căn cứ tạm dừng thi công? |
|---|---|---|---|
| Nguy cơ mất an toàn công trình, nguy cơ tai nạn lao động | Điểm d khoản 1 Điều 63 Luật XD; điểm h khoản 1 Điều 20 NĐ 207 | Tạm dừng hoặc yêu cầu nhà thầu tạm dừng; thông báo kịp thời chủ đầu tư | Có |
| Nhà thầu thi công sai thiết kế được duyệt | Điểm d khoản 1 Điều 63 Luật XD; điểm b khoản 1 Điều 63 (yêu cầu thi công đúng thiết kế) | Yêu cầu thi công đúng thiết kế; tạm dừng thi công và thông báo chủ đầu tư | Có |
| Chất lượng thi công không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật | Điểm h khoản 1 Điều 20 NĐ 207 | Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công; không nghiệm thu phần không đạt | Có |
| Thi công không đúng biện pháp đã chấp thuận, biện pháp không bảo đảm an toàn | Điểm c, điểm h khoản 1 Điều 20 NĐ 207 | Kiểm tra so với biện pháp đã chấp thuận; yêu cầu tạm dừng khi biện pháp không bảo đảm an toàn | Có, khi không bảo đảm an toàn |
| Thiết kế có sai sót, bất hợp lý | Điểm g khoản 1 Điều 20 NĐ 207; điểm c khoản 2 Điều 63 Luật XD | Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế | Không phải căn cứ tạm dừng tự thân; nếu sai sót tạo nguy cơ mất an toàn thì chuyển sang dòng đầu |
| Vật liệu, cấu kiện, thiết bị chưa được nghiệm thu hoặc không đạt | Khoản 6 Điều 14; điểm d khoản 1 Điều 20 NĐ 207 | Không chấp thuận; vật liệu phải được nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng | Không nêu trực tiếp; nếu đã đưa vào công trình làm chất lượng không bảo đảm thì áp dòng thứ ba |
| Nhân lực, thiết bị của nhà thầu không phù hợp hồ sơ dự thầu, hợp đồng | Điểm a khoản 1 Điều 20 NĐ 207 | Kiểm tra, ghi nhận, báo cáo chủ đầu tư; xử lý theo hợp đồng | Không nêu trực tiếp |
Cột cuối là cách đọc của Viện theo câu chữ văn bản. Khi một tình huống không được văn bản nêu trực tiếp là căn cứ tạm dừng, bài viết không dùng chữ “phải dừng”; giám sát xử lý bằng công cụ tương ứng và báo cáo chủ đầu tư.
Ai khác có quyền dừng thi công?
Giám sát không phải chủ thể duy nhất. Nhà thầu thi công tự dừng thi công (khoản 9 Điều 15), bộ phận quản lý an toàn của nhà thầu quyết định tạm dừng công việc nguy hiểm (điểm c khoản 18 Điều 15), chủ đầu tư và người quản lý an toàn của chủ đầu tư tạm dừng hoặc đình chỉ thi công (khoản 12, điểm c khoản 20 Điều 16). Bảng phân tầng các thẩm quyền này có tại mục C5 bài tư vấn giám sát thi công phải kiểm tra những gì theo Nghị định 207.
Hai căn cứ khác cần biết khi báo cáo: khoản 2 Điều 51 Luật Xây dựng giao chủ đầu tư tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, có sự cố gây mất an toàn công trình; và khi đã xảy ra sự cố công trình, điểm a khoản 3 Điều 46 Nghị định 207 giao cơ quan chủ trì giải quyết sự cố xem xét, quyết định dừng, tạm dừng thi công tùy tính chất, mức độ sự cố. Từ lúc đó, quyền cho phép tiếp tục không còn nằm ở giám sát.
Tư vấn giám sát khác giám sát tác giả ở điểm này
Điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định 207/2026/NĐ-CP giao nhà thầu thiết kế, khi giám sát tác giả, thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện thi công sai thiết kế. Nhà thầu thiết kế không được giao quyền tạm dừng thi công. Khi giám sát tác giả phát hiện sai thiết kế, tư vấn giám sát là bên có căn cứ tạm dừng theo Luật Xây dựng. Nội dung giám sát tác giả có trong bài giám sát tác giả trong thi công xây dựng.
Nếu không tạm dừng, hoặc các bên không đồng ý
Quyền tạm dừng đi cùng trách nhiệm. Điểm đ khoản 2 Điều 63 Luật Xây dựng buộc nhà thầu giám sát bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng mà người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý. Im lặng trước sai phạm vì vậy là rủi ro pháp lý của chính người giám sát.
| Tình huống | Công cụ theo văn bản | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nhà thầu không dừng theo yêu cầu của giám sát | Thông báo kịp thời chủ đầu tư; chủ đầu tư có quyền tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu | Điểm d khoản 1 Điều 63 Luật XD; khoản 12 Điều 16 NĐ 207 |
| Chủ đầu tư yêu cầu tiếp tục khi giám sát cho rằng chưa đủ điều kiện | Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận; từ chối nghiệm thu phần không đạt | Điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Luật XD |
| Được yêu cầu làm việc ngoài hợp đồng hoặc trái pháp luật (ví dụ ký nghiệm thu phần chưa kiểm tra) | Từ chối thực hiện | Điểm đ khoản 1 Điều 63 Luật XD |
| Phát hiện sai phạm về khối lượng, chất lượng | Báo cáo chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý; không báo cáo thì chịu trách nhiệm bồi thường | Điểm đ khoản 2 Điều 63 Luật XD |
Khuyến nghị của Viện: mọi ý kiến bảo lưu nên được thể hiện bằng văn bản hoặc ghi vào nhật ký thi công cùng ngày, có chữ ký hoặc xác nhận đã nhận của bên kia. Ý kiến bằng lời tại hiện trường gần như không để lại bằng chứng khi có tranh chấp.
Tạm dừng toàn bộ hay chỉ phần việc liên quan?
Điểm h khoản 1 Điều 20 nói “tạm dừng thi công” mà không quy định phạm vi. Khoản 9 Điều 15 nêu rõ hơn ở phía nhà thầu: dừng thi công đối với “công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng”. Điểm c khoản 18 Điều 15 cũng dùng cách tiếp cận “công việc có nguy cơ”. Cách đọc của Viện: phạm vi tạm dừng nên tương xứng với nguồn nguy cơ, và được ghi rõ khi thông báo. Tạm dừng rộng hơn cần thiết làm phát sinh tranh chấp về tiến độ, chi phí; tạm dừng hẹp hơn nguồn nguy cơ thì không đạt mục đích an toàn.
Nên ghi nhận gì khi tạm dừng?
Văn bản không quy định mẫu thông báo hay biên bản tạm dừng thi công. Nội dung dưới đây là khuyến nghị của Viện để hồ sơ đủ căn cứ khi được kiểm tra.
| Mục | Nội dung nên có |
|---|---|
| Thời điểm, vị trí | Ngày giờ, hạng mục, trục, cao độ, phạm vi công việc bị tạm dừng |
| Sự việc quan sát được | Mô tả khách quan, kèm ảnh, số đo; không quy kết cá nhân |
| Căn cứ | Điều khoản áp dụng (Điều 63 Luật XD hoặc điểm h khoản 1 Điều 20 NĐ 207), bản vẽ, biện pháp đã chấp thuận, chỉ dẫn kỹ thuật |
| Phạm vi tạm dừng | Chỉ công việc liên quan hay toàn bộ mũi thi công; phần việc khác được tiếp tục |
| Yêu cầu khắc phục | Việc nhà thầu cần làm, tài liệu cần trình (biện pháp khắc phục, kết quả thí nghiệm, kiểm định nếu có) |
| Thông báo | Gửi chủ đầu tư ngay; gửi nhà thầu thi công; ghi vào nhật ký thi công cùng ngày |
| Điều kiện tiếp tục | Tiêu chí kiểm tra lại để cho phép tiếp tục |
Nội dung tạm dừng cũng nên được phản ánh trong báo cáo công tác giám sát theo khoản 3 Điều 20 Nghị định 207 (báo cáo định kỳ hoặc theo giai đoạn gửi chủ đầu tư). Kỹ năng ghi nhận hiện trường, xử lý sai khác có trong bài kỹ năng ghi nhận hiện trường và xử lý sai khác trong thi công.
Khi nào được tiếp tục thi công?
Nghị định 207/2026/NĐ-CP không quy định một thủ tục chung để “cho phép tiếp tục” sau khi giám sát yêu cầu tạm dừng. Riêng dự án PPP, điểm d khoản 6 Điều 20 giao cơ quan ký kết hợp đồng đề nghị doanh nghiệp dự án tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi có sự cố, dấu hiệu vi phạm an toàn, và yêu cầu nhà thầu tổ chức khắc phục trước khi tiếp tục thi công. Khuyến nghị của Viện cho mọi dự án:
- Nhà thầu khắc phục theo yêu cầu, trình kết quả và tài liệu liên quan.
- Giám sát kiểm tra lại hiện trường theo tiêu chí đã ghi trong thông báo tạm dừng.
- Nếu phần việc đã khắc phục cần nghiệm thu, thực hiện theo Điều 22 (trả lời trong 24 giờ; không đồng ý thì nêu lý do bằng văn bản).
- Bên đã tạm dừng (giám sát hoặc chủ đầu tư) có văn bản hoặc ghi nhật ký cho phép tiếp tục, nêu phạm vi.
- Nếu có sự cố công trình, việc tiếp tục phụ thuộc quyết định của cơ quan chủ trì giải quyết sự cố (Điều 46).
Cách xử lý nghiệm thu phần việc đã khắc phục có trong bài nghiệm thu công việc xây dựng theo Nghị định 207. Việc theo dõi các yêu cầu khắc phục còn mở nên nằm trong nhịp kiểm tra cuối ngày, như gợi ý trong bài checklist công việc hằng ngày của giám sát trưởng.
Ba tình huống minh họa
Tình huống do Viện xây dựng để minh họa, không phải hồ sơ thực tế.
Giàn giáo bao che thiếu neo, công nhân đang làm việc trên cao. Biện pháp thi công không bảo đảm an toàn, có nguy cơ tai nạn lao động. Giám sát yêu cầu tạm dừng công việc trên giàn giáo theo điểm h khoản 1 Điều 20, thông báo chủ đầu tư và người quản lý an toàn của chủ đầu tư, ghi nhật ký. Công việc ở tầng dưới không bị ảnh hưởng có thể tiếp tục.
Cốt thép dầm đặt thiếu so với bản vẽ, nhà thầu chuẩn bị đổ bê tông. Đây là thi công sai thiết kế. Giám sát có căn cứ tạm dừng theo điểm d khoản 1 Điều 63 Luật Xây dựng, không nghiệm thu công việc cốt thép và thông báo lý do bằng văn bản theo khoản 3 Điều 22.
Lô gạch mới về chưa có kết quả thí nghiệm. Chưa phải căn cứ tạm dừng thi công. Giám sát không chấp thuận đưa lô gạch vào sử dụng khi chưa nghiệm thu (khoản 6 Điều 14); các công việc dùng vật liệu đã nghiệm thu vẫn tiếp tục. Trình tự kiểm soát lô vật liệu có trong bài kiểm soát vật liệu, cấu kiện và thiết bị đầu vào.
Những điểm dễ hiểu sai
“Giám sát chỉ được đề nghị, không được dừng.” Luật Xây dựng giao nhà thầu giám sát quyền tạm dừng thi công trong hai trường hợp nêu trên.
“Thấy gì sai cũng dừng.” Căn cứ tạm dừng được giới hạn; nhiều sai khác xử lý bằng không chấp thuận, không nghiệm thu, đề nghị điều chỉnh thiết kế.
“Tạm dừng xong là hết trách nhiệm.” Luật đi kèm nghĩa vụ thông báo kịp thời cho chủ đầu tư; Nghị định giao thêm việc chủ trì, phối hợp giải quyết vướng mắc.
Kết luận
Tư vấn giám sát có căn cứ tạm dừng thi công khi có nguy cơ mất an toàn, khi nhà thầu thi công sai thiết kế (Điều 63 Luật Xây dựng), và khi chất lượng thi công không bảo đảm, biện pháp không an toàn hoặc vi phạm quy định an toàn dẫn tới nguy cơ tai nạn (điểm h khoản 1 Điều 20 Nghị định 207). Với các sai khác khác, văn bản trao công cụ khác. Mỗi lần tạm dừng nên có ghi nhận đủ căn cứ, thông báo chủ đầu tư ngay, và tiêu chí rõ ràng để tiếp tục. Tổng quan cụm nghiệp vụ giám sát có trong bài tư vấn giám sát xây dựng năm 2026.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần tư vấn khóa học tư vấn giám sát? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, cập nhật Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Nội dung được biên soạn bởi chuyên gia Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ. Nội dung pháp lý được cập nhật theo các văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm biên soạn. Bài viết có mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật hoặc ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

