Biện pháp thi công là tài liệu do nhà thầu thi công xây dựng lập để thể hiện cách tổ chức thi công công trình: trình tự, công nghệ, mặt bằng, nhân lực, máy móc, thiết bị và trong đó phải quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường. Theo điểm b khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 và điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, nhà thầu lập và trình chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổ chức thi công. Pháp luật dùng chữ “chấp thuận” của chủ đầu tư (hoặc tư vấn được giao qua hợp đồng), không phải thẩm định hay phê duyệt của cơ quan nhà nước; luật cũng không chỉ định chức danh người ký.
Trên công trường, ba câu hỏi về biện pháp thi công được hỏi nhiều nhất lại là ba câu hỏi pháp lý chứ không phải kỹ thuật: ai lập, ai ký và ai phê duyệt. Nhà thầu hay để chỉ huy trưởng ký rồi gửi đi; ban quản lý dự án đóng dấu “đã xem”; tư vấn giám sát ký “chấp thuận” nhưng hợp đồng tư vấn lại không giao việc đó. Đến khi có sự cố, nứt nhà bên cạnh hoặc đoàn thanh tra yêu cầu xuất trình, mới thấy hồ sơ không trả lời được câu hỏi: biện pháp nào đã được chấp thuận, ai chấp thuận, chấp thuận lúc nào.
Một nhầm lẫn khác nằm ở giai đoạn đấu thầu: phần “biện pháp tổ chức thi công” trong hồ sơ dự thầu là căn cứ đánh giá kỹ thuật, còn biện pháp trình chủ đầu tư chấp thuận trước khi thi công là tài liệu quản lý thi công. Hai tài liệu liên quan chặt chẽ nhưng không đồng nhất.
Bài viết này hướng dẫn cách hiểu biện pháp thi công dưới góc pháp lý và quản lý, theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng, Nghị định 206/2026/NĐ-CP về chi phí, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu (đọc qua Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), Thông tư 134/2026/TT-BTC (Mẫu 1A hồ sơ yêu cầu xây lắp) và Nghị định 339/2026/NĐ-CP về xử phạt. Bài không hướng dẫn kỹ thuật cho từng công tác (cọc khoan nhồi, tường vây, top-down, cốp pha leo…); phần đó thuộc chuyên môn của từng hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng.
- Ai lập: nhà thầu thi công xây dựng (kể cả nhà thầu EPC, từng thành viên liên danh theo phần việc). Ngoại lệ: chủ đầu tư có thể thỏa thuận giao nhà thầu giám sát lập (điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 207).
- Ai ký: pháp luật không quy định chức danh; văn bản trình là văn bản của nhà thầu nên do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký, kèm chữ ký người lập, người kiểm tra.
- Ai phê duyệt: chủ đầu tư “kiểm tra, chấp thuận” (điểm d khoản 2 Điều 59 Luật Xây dựng); có thể giao ban quản lý dự án bằng văn bản hoặc giao tư vấn giám sát qua hợp đồng.
- Có cần thẩm tra không: không có quy định bắt buộc thẩm tra hay thẩm định biện pháp thi công tại cơ quan nhà nước; chủ đầu tư có thể thuê tư vấn rà soát độc lập theo hợp đồng.
- Bị phạt bao nhiêu: nhà thầu không trình biện pháp thi công bị phạt 40–60 triệu đồng (điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, mức của tổ chức).

Biện pháp thi công là gì? Phân biệt các “tầng” biện pháp trong vòng đời dự án
Luật Xây dựng 135/2025/QH15 không có điều khoản định nghĩa riêng cụm từ “biện pháp thi công”. Từ cách các văn bản sử dụng, có thể hiểu: biện pháp thi công là tập hợp các giải pháp tổ chức và công nghệ mà nhà thầu sẽ áp dụng để thi công công trình đúng thiết kế, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn và môi trường, được chủ đầu tư chấp thuận trước khi triển khai. Đây là định nghĩa làm việc của chúng tôi, không phải định nghĩa pháp lý.
Trong tiếng Anh, tài liệu này thường được gọi là method statement hoặc construction method statement; bản vẽ đi kèm hay gọi là temporary works drawings hoặc construction method drawings. Đây là thuật ngữ thông dụng trong hợp đồng quốc tế, không phải thuật ngữ của văn bản pháp luật Việt Nam.
Điều dễ gây nhầm là cụm “biện pháp” xuất hiện ở nhiều giai đoạn của dự án với tên gọi, người lập và giá trị pháp lý khác nhau. Định vị đúng tầng đang nói tới giúp trả lời đúng câu hỏi “ai lập, ai duyệt”.
| Giai đoạn | Tên gọi trong văn bản | Người lập | Căn cứ | Giá trị |
|---|---|---|---|---|
| Lập dự án (BCKTKT) | Giải pháp thi công xây dựng; phương án bảo đảm an toàn trong xây dựng | Tư vấn lập dự án | Khoản 2 Điều 25 Luật Xây dựng; điểm k khoản 1 Điều 30 Nghị định 217 | Một nội dung của thuyết minh Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, được thẩm định cùng dự án |
| Nhiệm vụ thiết kế FEED | Định hướng biện pháp, kế hoạch thi công tổng thể | Chủ đầu tư hoặc tư vấn được thuê | Điểm c khoản 4 Điều 17 Nghị định 217 | Yêu cầu đầu vào cho thiết kế FEED |
| Lập, thẩm định dự toán | Biện pháp thi công của công trình; biện pháp thi công xây dựng định hướng | Tư vấn thiết kế, tư vấn lập dự toán | Khoản 1 Điều 12, điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định 206 | Cơ sở tính khối lượng, định mức, giá trong dự toán |
| Lựa chọn nhà thầu | Giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công | Nhà thầu dự thầu | Điểm b khoản 5 Điều 26 Nghị định 214 (VBHN 36); Mẫu 1A Thông tư 134 | Tiêu chí đánh giá kỹ thuật hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất |
| Trước và trong thi công | Biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn | Nhà thầu thi công | Điểm b khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng; điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 207 | Tài liệu phải được chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổ chức thi công |
| Trước và trong thi công | Biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình | Nhà thầu thi công | Khoản 3 Điều 51 Luật Xây dựng; Phụ lục III Nghị định 207 | Lập cùng biện pháp thi công, có thể lập riêng trong trường hợp luật định |
| Phá dỡ công trình | Biện pháp thi công phá dỡ | Nhà thầu phá dỡ | Điểm b khoản 2 Điều 54 Luật Xây dựng; điểm c khoản 1 Điều 44 Nghị định 207 | Phải phù hợp phương án, giải pháp phá dỡ được phê duyệt |
Bảng trên cho thấy một điểm mấu chốt: ở giai đoạn lập dự án và dự toán, “biện pháp” là định hướng của bên tư vấn để tính toán, đánh giá tính khả thi và chi phí. Chỉ đến khi có nhà thầu cụ thể, biện pháp thi công mới trở thành tài liệu chi tiết gắn với năng lực thật của nhà thầu: máy móc nào, bao nhiêu người, mặt bằng bố trí ra sao. Pháp luật đặt trách nhiệm lập tài liệu chi tiết này cho nhà thầu, vì nhà thầu là bên chịu trách nhiệm về chất lượng thi công và an toàn trên công trường (khoản 1 Điều 51 Luật Xây dựng).
Cụm “biện pháp thi công tổng thể” mà nhiều hồ sơ dùng không phải thuật ngữ của văn bản. Theo cách hiểu của chúng tôi, đó là phần biện pháp cho toàn công trình (tổng mặt bằng, phân đoạn, luồng vận chuyển, thiết bị chính), còn “biện pháp thi công chi tiết” là phần cho từng hạng mục hoặc công tác. Cả hai đều thuộc nhóm tài liệu nhà thầu lập, trình chủ đầu tư chấp thuận.
Căn cứ pháp lý hiện hành
Từ ngày 01/7/2026, Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP và Nghị định 217/2026/NĐ-CP cùng có hiệu lực. Nghị định 06/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 207) không còn là căn cứ cho công tác quản lý thi công. Với công trình khởi công trước mốc này, xem thêm phân tích chuyển tiếp tại bài công trình khởi công trước 01/7/2026 áp dụng nghị định nào.
| Văn bản | Điều, khoản | Nội dung liên quan biện pháp thi công |
|---|---|---|
| Luật Xây dựng 135/2025/QH15 | Điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 59 | Chủ đầu tư có quyền xem xét, chấp thuận và có nghĩa vụ kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công |
| Luật Xây dựng 135/2025/QH15 | Điểm b khoản 2 Điều 61 | Nhà thầu lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trước khi tổ chức thi công |
| Luật Xây dựng 135/2025/QH15 | Khoản 3, khoản 4 Điều 51; khoản 30 Điều 3 | Vùng nguy hiểm; biện pháp bảo đảm an toàn trong vùng nguy hiểm; báo cáo cơ quan chuyên môn khi vùng nguy hiểm vượt ngoài công trường |
| Nghị định 207/2026/NĐ-CP | Điểm b khoản 3, khoản 4, khoản 18 Điều 15 | Trách nhiệm nhà thầu: lập, trình chấp thuận; xác định vùng nguy hiểm; bộ phận an toàn triển khai, rà soát biện pháp |
| Nghị định 207/2026/NĐ-CP | Khoản 12, khoản 19 Điều 16; điểm b, c, e, h khoản 1 Điều 20 | Chủ đầu tư, giám sát: chấp thuận, yêu cầu chỉnh sửa, kiểm tra tổ chức thi công theo biện pháp, tạm dừng khi biện pháp không bảo đảm an toàn |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP (VBHN 36/2026) | Điểm b khoản 5 Điều 26; khoản 11, 13, 17 Điều 140 | Tiêu chí đánh giá biện pháp tổ chức thi công; đề xuất biện pháp khác hồ sơ mời thầu; giải trình giá thấp |
| Nghị định 206/2026/NĐ-CP | Khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 3 Điều 19; điểm a khoản 5 Điều 20; khoản 2 Điều 31 | Biện pháp thi công là căn cứ xác định dự toán, định mức; nhà thầu tự quyết định định mức, giá khi dự thầu |
| Nghị định 339/2026/NĐ-CP | Điều 22, 23, 25, 29 | Xử phạt chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát vi phạm về biện pháp thi công |
Nghị định 207 đi theo đúng khung của Luật: điều khoản về trách nhiệm nhà thầu, chủ đầu tư và giám sát đều lặp lại cụm “biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn”. Muốn nắm toàn cảnh nghị định, anh/chị có thể đọc bài tổng quan Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình; các điểm mới của Luật Xây dựng có ở bài Luật Xây dựng 2025.

Ai lập biện pháp thi công?
Nguyên tắc: nhà thầu thi công xây dựng lập biện pháp thi công. Điểm b khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng ghi rõ đây là nghĩa vụ của nhà thầu thi công: “lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trước khi tổ chức thi công xây dựng”. Điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 207 nhắc lại nghĩa vụ này trong nhóm các nội dung nhà thầu “lập, trình chủ đầu tư chấp thuận”, cùng với kế hoạch thí nghiệm, biện pháp kiểm soát chất lượng vật liệu, tiến độ thi công và kế hoạch nghiệm thu.
Trong nội bộ nhà thầu, Nghị định 207 không chỉ định phòng ban nào phải soạn. Nhưng khoản 2 Điều 15 yêu cầu hệ thống quản lý thi công của nhà thầu nêu rõ trách nhiệm của chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án và “các cá nhân phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp”. Theo cách hiểu của chúng tôi, người soạn biện pháp thi công nên nằm trong nhóm này và được ghi tên trong sơ đồ tổ chức đã thông báo cho chủ đầu tư; phân tích chi tiết sơ đồ đó có ở bài hệ thống quản lý thi công của nhà thầu.
Chỉ huy trưởng là người tổ chức thực hiện biện pháp ngoài hiện trường, nên thường là người chủ trì lập hoặc ít nhất kiểm tra biện pháp thi công. Kỹ năng đọc thiết kế, chuyển thiết kế thành trình tự thi công, tính nhân lực, thiết bị và lồng ghép an toàn là nội dung trọng tâm của khóa học chỉ huy trưởng công trình do Viện tổ chức.
Các trường hợp đặc biệt về người lập
- Nhà thầu liên danh: khoản 6 Điều 5 Nghị định 207 yêu cầu từng thành viên thiết lập hệ thống quản lý thi công và chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn đối với phần việc của mình theo thỏa thuận liên danh; theo cách hiểu của chúng tôi, mỗi thành viên lập biện pháp phần việc của mình, thành viên đứng đầu điều phối các điểm giao cắt (xem Tình huống 2).
- Nhà thầu phụ: có thể soạn biện pháp cho phần việc chuyên ngành, nhưng nhà thầu chính kiểm tra (khoản 11 Điều 15 Nghị định 207) và chịu trách nhiệm cả phần việc của nhà thầu phụ (điểm l khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng), nên bản trình chủ đầu tư là bản của nhà thầu chính.
- Nhà thầu EPC, chìa khóa trao tay: điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định 207 giao nhà thầu EPC tổ chức quản lý chất lượng, an toàn trong thi công, chịu trách nhiệm cả phần việc của nhà thầu phụ. Nhà thầu EPC lập (hoặc tổng hợp từ nhà thầu phụ) biện pháp thi công.
- Giao nhà thầu giám sát lập: điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 207 cho phép, “trường hợp cần thiết”, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công lập và yêu cầu nhà thầu thi công thực hiện các nội dung tại điểm a, b, d khoản 3 Điều 15 — tức là gồm cả biện pháp thi công. Đây là ngoại lệ, phải được ghi trong hợp đồng với cả nhà thầu giám sát và nhà thầu thi công.
- Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình: khoản 4 Điều 10 Nghị định 207 đưa “biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà ở và các công trình liền kề, lân cận” vào nội dung giám sát; chủ sở hữu nhà ở tự tổ chức thi công, giám sát (điểm b khoản 3 Điều 10).
Ai ký biện pháp thi công?
Đây là câu hỏi hay gặp nhất nhưng câu trả lời pháp lý lại ngắn: Luật Xây dựng và Nghị định 207 không quy định chức danh nào phải ký biện pháp thi công. Văn bản chỉ quy định chủ thể có nghĩa vụ (nhà thầu lập, trình; chủ đầu tư chấp thuận). Vì vậy câu hỏi “ai ký” phải trả lời bằng nguyên tắc đại diện của tổ chức và bằng hợp đồng.
Theo cách hiểu của chúng tôi, một bộ biện pháp đầy đủ nên có ba lớp chữ ký:
- Chữ ký chuyên môn của người lập, người kiểm tra trên thuyết minh, bản vẽ (kỹ sư kỹ thuật thi công, chỉ huy trưởng; phần an toàn là người quản lý an toàn được đào tạo chuyên ngành an toàn lao động hoặc kỹ thuật xây dựng theo khoản 5 Điều 15 Nghị định 207) — xác định ai chịu trách nhiệm về nội dung kỹ thuật.
- Chữ ký của người đại diện nhà thầu trên văn bản trình: người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền. Chỉ huy trưởng ký thay chỉ hợp lệ khi có ủy quyền hoặc hợp đồng quy định.
- Chữ ký chấp thuận của bên giao thầu: chủ đầu tư hoặc người được giao (ban quản lý dự án, tư vấn giám sát).
Chỉ huy trưởng không nằm trong danh sách chức danh phải có chứng chỉ hành nghề tại khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng, nhưng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm theo khoản 2 Điều 88 Luật Xây dựng và khoản 2 Điều 38 Nghị định 212/2026/NĐ-CP (chuyên môn phù hợp mục 6 Phụ lục I và điều kiện kinh nghiệm theo hạng). Chữ ký của một người không đủ điều kiện làm chỉ huy trưởng trên biện pháp thi công không làm biện pháp vô hiệu, nhưng là dấu hiệu nhà thầu bố trí nhân sự không đúng hợp đồng, thuộc nội dung giám sát tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 207.
| Vai trò | Thường do ai đảm nhận | Ký ở đâu | Căn cứ hoặc ghi chú |
|---|---|---|---|
| Lập | Kỹ sư kỹ thuật thi công của nhà thầu (hoặc nhà thầu phụ cho phần việc chuyên ngành) | Thuyết minh, bản vẽ biện pháp | Cách hiểu từ khoản 2 Điều 15 Nghị định 207 |
| Lập phần an toàn | Bộ phận hoặc người quản lý an toàn của nhà thầu | Phần biện pháp bảo đảm an toàn | Khoản 5, điểm a khoản 18 Điều 15 Nghị định 207 |
| Kiểm tra, chủ trì | Chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án của nhà thầu | Thuyết minh, bản vẽ | Cách hiểu; chỉ huy trưởng theo khoản 2 Điều 38 Nghị định 212 |
| Ký trình | Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của nhà thầu | Văn bản trình chấp thuận | Nguyên tắc đại diện; điểm b khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng |
| Xem xét | Tư vấn giám sát (giám sát trưởng, giám sát viên) | Phiếu xem xét, ý kiến | Điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 207 |
| Chấp thuận | Chủ đầu tư; ban quản lý dự án hoặc tư vấn nếu được giao | Văn bản chấp thuận hoặc dấu chấp thuận trên hồ sơ | Điểm d khoản 2 Điều 59 Luật Xây dựng; khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 207 |

Ai phê duyệt biện pháp thi công? Chấp thuận của chủ đầu tư, không phải thẩm định của cơ quan nhà nước
Biện pháp thi công do chủ đầu tư kiểm tra, chấp thuận. Điểm d khoản 2 Điều 59 Luật Xây dựng xếp việc “kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường” vào nghĩa vụ của chủ đầu tư; điểm a khoản 1 cùng điều coi việc “xem xét, chấp thuận biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường do nhà thầu trình” là quyền của chủ đầu tư. Như vậy, đây vừa là quyền vừa là nghĩa vụ: chủ đầu tư không thể làm ngơ, nhưng cũng có quyền yêu cầu chỉnh sửa trước khi chấp thuận.
“Chấp thuận” khác “phê duyệt” ở điểm nào
Thân văn bản Luật Xây dựng và Nghị định 207 thống nhất dùng chữ chấp thuận cho biện pháp thi công. “Phê duyệt” được dùng cho những sản phẩm mà chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư là bên quyết định nội dung, như thiết kế xây dựng, dự toán. Với biện pháp, nhà thầu là bên quyết định cách làm và chịu trách nhiệm về cách làm đó; chủ đầu tư kiểm tra sự phù hợp với thiết kế, hợp đồng, tiến độ, yêu cầu an toàn rồi chấp thuận. Theo cách hiểu của chúng tôi, việc chủ đầu tư chấp thuận không chuyển trách nhiệm về biện pháp sang chủ đầu tư; nhà thầu vẫn chịu trách nhiệm về an toàn theo khoản 1 Điều 51 Luật Xây dựng.
Lưu ý là văn bản cũng chưa hoàn toàn đồng nhất: mục 1 và điểm b mục 3 mẫu báo cáo định kỳ của giám sát (Phụ lục IVa Nghị định 207) dùng cụm “biện pháp thi công được phê duyệt”; khoản 5 Điều 25 Nghị định 339 cũng viết “không đúng biện pháp thi công được phê duyệt”. Trong hồ sơ, chúng tôi khuyên vẫn dùng “chấp thuận” theo Luật và Điều 15 Nghị định 207, đồng thời hiểu rằng hai cụm từ ở các văn bản nêu trên cùng chỉ bản biện pháp mà chủ đầu tư đã chấp nhận.
Chủ đầu tư được giao việc chấp thuận cho ai
- Ban quản lý dự án trực thuộc: khoản 1 Điều 5 Nghị định 207 cho phép chủ đầu tư giao ban quản lý dự án thực hiện một hoặc một số công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; việc giao “phải được thể hiện bằng văn bản”, và chủ đầu tư vẫn phải chỉ đạo, kiểm tra, chịu trách nhiệm về việc đã giao.
- Tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát: khoản 2 Điều 5 cho phép giao qua hợp đồng xây dựng; nhà thầu tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc được giao. Điểm b khoản 1 Điều 20 xếp việc “xem xét và chấp thuận các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 15” vào nội dung giám sát thi công.
- Nhà thầu EPC, chìa khóa trao tay: điểm a khoản 4 Điều 5 cho phép thỏa thuận giao nhà thầu EPC thực hiện các nội dung giám sát tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, l khoản 1 Điều 20. Khi đó khoản 4 Điều 20 buộc nhà thầu EPC lập bộ phận giám sát độc lập với bộ phận trực tiếp thi công.
Nghị định 339 cũng phản ánh cơ chế này: hành vi chủ đầu tư “không kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công” bị xử phạt “trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn để thực hiện nội dung này” (điểm a khoản 3 Điều 22), còn tổ chức tư vấn được thuê mà không chấp thuận thì thuộc điểm c khoản 2 Điều 29. Vai trò của tư vấn giám sát trong việc này được phân tích thêm ở bài tư vấn giám sát thi công phải kiểm tra những gì; những kỹ năng xem xét biện pháp, đối chiếu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật là phần thực hành trong khóa học giám sát thi công xây dựng.
Có phải trình cơ quan nhà nước thẩm định hay thẩm tra không
Không có điều khoản nào trong Luật Xây dựng, Nghị định 207 hoặc Nghị định 217 yêu cầu cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định biện pháp thi công. Thẩm tra theo khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng là thẩm tra thiết kế xây dựng. Điểm h khoản 3 Điều 26 (Báo cáo kinh tế – kỹ thuật dự án đầu tư công) có đánh giá “biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận” của thiết kế bản vẽ thi công, nhưng đó là thẩm định dự án, không phải duyệt biện pháp của nhà thầu.
Trường hợp duy nhất phải gửi cơ quan nhà nước: khi vùng nguy hiểm nằm ngoài phạm vi công trường, chủ đầu tư báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã được chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công (khoản 4 Điều 51 Luật Xây dựng; nơi nhận theo khoản 8 Điều 16 Nghị định 207). Đây là báo cáo, không phải xin chấp thuận lại.
Với kết cấu tạm phức tạp (chống đỡ tầng hầm, cốp pha leo, đà giáo đỡ dầm cầu…), theo cách hiểu của chúng tôi chủ đầu tư có thể yêu cầu trong hợp đồng một bước rà soát độc lập. Đó là thỏa thuận hợp đồng, không phải thủ tục hành chính, và không thay thế việc chấp thuận.

Nội dung biện pháp thi công gồm những gì
Pháp luật quy định chi tiết nội dung của biện pháp bảo đảm an toàn (Phụ lục III Nghị định 207) nhưng không ban hành mẫu hay danh mục nội dung bắt buộc cho toàn bộ biện pháp thi công. Yêu cầu pháp lý tối thiểu gồm: biện pháp phải “quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường” (điểm b khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng), và phải là căn cứ để bố trí công trường, sắp xếp vật tư (điểm b, c khoản 2 Điều 13 Nghị định 207), xác định vùng nguy hiểm (khoản 30 Điều 3 Luật Xây dựng), xác định nhu cầu quan trắc (điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 207) và kiểm tra tiến độ (khoản 4 Điều 16 Nghị định 207).
Từ các yêu cầu đó, Viện biên soạn khung nội dung tham khảo dưới đây. Đây là khung tham khảo, không phải biểu mẫu pháp lý; với gói thầu cụ thể, anh/chị bổ sung theo chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện hợp đồng và yêu cầu của chủ đầu tư.
| Nhóm nội dung (tham khảo) | Mục đích | Neo pháp lý |
|---|---|---|
| 1. Căn cứ lập: thiết kế được duyệt (danh mục bản vẽ, phiên bản), chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, hợp đồng, hồ sơ dự thầu | Chứng minh biện pháp bám đúng thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật | Khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng; khoản 1, 2 Điều 24 Nghị định 217 |
| 2. Đặc điểm công trình, mặt bằng, điều kiện địa chất, công trình lân cận, hạ tầng ngầm | Nhận diện ràng buộc và rủi ro | Khoản 2 Điều 50 Luật Xây dựng |
| 3. Tổng mặt bằng thi công: lối ra vào, kho bãi, vị trí thiết bị nâng, lán trại, rào chắn | Bố trí công trường “phù hợp với biện pháp thi công được chấp thuận” | Điểm b, c khoản 2 Điều 13 Nghị định 207 |
| 4. Trình tự, phân đoạn, công nghệ thi công cho hạng mục chính; giải pháp kết cấu tạm | Phần lõi kỹ thuật của biện pháp | Điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 207 |
| 5. Nhân lực, máy, thiết bị thi công (đối chiếu hồ sơ dự thầu) | Chứng minh khả năng thực hiện; căn cứ để giám sát kiểm tra năng lực | Khoản 5 Điều 15, điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 207 |
| 6. Liên kết với tiến độ thi công | Tiến độ phải khả thi với biện pháp đã chọn | Điểm c khoản 3 Điều 15, khoản 4 Điều 16 Nghị định 207 |
| 7. Kiểm soát chất lượng, điểm dừng kiểm tra, quan trắc (nếu biện pháp yêu cầu) | Gắn biện pháp với nghiệm thu và quan trắc | Điểm a khoản 1 Điều 7; điểm a, d khoản 3 Điều 15 Nghị định 207 |
| 8. Vùng nguy hiểm và biện pháp bảo đảm an toàn (theo Phụ lục III) | Phần an toàn bắt buộc phải “quy định cụ thể” | Khoản 3 Điều 51 Luật Xây dựng; khoản 4 Điều 15, Phụ lục III Nghị định 207 |
| 9. Bảo vệ môi trường, phòng cháy trong thi công | Yêu cầu vệ sinh môi trường gắn với biện pháp | Điều 52 Luật Xây dựng; mục 7, 8 Phụ lục III Nghị định 207 |
| 10. Bản vẽ biện pháp, bảng tính kết cấu tạm, phụ lục | Bằng chứng kỹ thuật để xem xét, chấp thuận | Cách hiểu; mục 11 Phụ lục III (phụ lục, biểu mẫu kèm theo) |
Phần biện pháp bảo đảm an toàn: lập chung hay lập riêng
Phụ lục III Nghị định 207 nêu biện pháp bảo đảm an toàn “được lập cùng với biện pháp thi công”, gồm 11 nhóm nội dung từ thông tin chung, sơ đồ tổ chức an toàn, huấn luyện đến ứng phó tình huống khẩn cấp. Điểm b khoản 3 Điều 15 cho phép lập riêng trong trường hợp khoản 3 Điều 50 (công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng cháy) và khoản 3 Điều 51 Luật Xây dựng (vùng nguy hiểm), trình chủ đầu tư chấp thuận trước khi thi công.
Nội dung chi tiết từng nhóm của Phụ lục III, cách nhận diện yếu tố nguy hiểm và rà soát định kỳ đã được phân tích trong bài biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công theo Phụ lục III Nghị định 207; bài này không nhắc lại.

Biện pháp thi công trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu
Ở giai đoạn lựa chọn nhà thầu, biện pháp thi công xuất hiện dưới tên “biện pháp tổ chức thi công” và là một tiêu chí đánh giá kỹ thuật. Điểm b khoản 5 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đọc qua Văn bản hợp nhất 36/2026) yêu cầu khi lập hồ sơ mời thầu gói xây lắp phải cụ thể hóa tiêu chí đánh giá về kỹ thuật, bao gồm “tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công”, cùng tiến độ thi công, cách thức quản lý dự án, biện pháp bảo đảm chất lượng, vệ sinh môi trường, phòng cháy, an toàn lao động.
Cùng điểm này có hai quy tắc quan trọng:
- Nhà thầu được đề xuất biện pháp khác: “Trừ trường hợp do tính chất của gói thầu mà hồ sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu phải thực hiện theo đúng biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời thầu cần quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu.”
- Không đưa năng lực huy động vào tiêu chí kỹ thuật: tiêu chuẩn kỹ thuật “không được đưa yêu cầu về khả năng huy động nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu”; hai nội dung này thuộc tiêu chuẩn năng lực (điểm a khoản 5 Điều 26).
Khi nhà thầu đề xuất biện pháp khác, khoản 13 Điều 140 Nghị định 214 quy định phần sai khác giữa khối lượng theo biện pháp trong hồ sơ mời thầu và khối lượng theo biện pháp nhà thầu đề xuất “sẽ không bị hiệu chỉnh sai lệch” và “không bị tính là sai lệch thiếu”. Đây là cơ chế khuyến khích nhà thầu tối ưu biện pháp mà không bị phạt về giá khi so sánh.
Biện pháp thi công còn là “lá chắn” khi giá dự thầu thấp. Theo khoản 11 Điều 140, với gói xây lắp, EC có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá thấp hơn 80% giá gói thầu, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu giải thích tính khả thi; nhà thầu phải chứng minh sự phù hợp giữa giá dự thầu với “phạm vi công việc, giải pháp thực hiện do nhà thầu đề xuất, tiến độ thực hiện”; giải thích không đủ rõ, không thuyết phục thì hồ sơ dự thầu bị loại. Khoản 17 cùng điều, với giá đề nghị trúng thầu thấp dưới 50% giá gói thầu, liệt kê đầu tiên “các yếu tố kinh tế liên quan đến biện pháp thi công”. Quy trình đánh giá kỹ thuật tổng thể có ở bài đánh giá hồ sơ dự thầu theo Nghị định 214 sửa đổi.
Gói thầu chỉ định thầu: Mẫu 1A Thông tư 134/2026/TT-BTC
Thông tư 134/2026/TT-BTC (ngày 09/9/2026) ban hành Mẫu số 1A hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp áp dụng chỉ định thầu theo quy trình thông thường. Trong mẫu này:
- Mục 6 Chương I liệt kê thành phần hồ sơ đề xuất, trong đó có “đề xuất kỹ thuật theo quy định tại Mục 8”; Mục 8 yêu cầu nhà thầu “mô tả cụ thể phương pháp thực hiện công việc, thiết bị, nhân sự, lịch biểu thực hiện và các thông tin cần thiết khác theo quy định tại Chương IV”.
- Mục 3 Chương II (tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật) dùng tiêu chí đạt/không đạt và lặp lại tiêu chí “tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công”, cùng quy tắc nhà thầu được đề xuất biện pháp khác hồ sơ yêu cầu.
Điểm c khoản 3 Điều 79 Nghị định 214 cho phép chủ đầu tư mời nhà thầu thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề xuất để chứng minh đáp ứng về “giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu”. Toàn bộ các mẫu 1A–1I được giới thiệu ở bài Thông tư 134/2026/TT-BTC.
Người làm hồ sơ mời thầu và tổ chuyên gia cần hiểu cách viết tiêu chí đạt/không đạt cho biện pháp tổ chức thi công sao cho không hạn chế cạnh tranh; đây là nội dung thuộc khóa học đấu thầu cơ bản.
| Tiêu chí so sánh | Biện pháp tổ chức thi công trong hồ sơ dự thầu | Biện pháp thi công trình chấp thuận trước khi thi công |
|---|---|---|
| Căn cứ | Điểm b khoản 5 Điều 26 Nghị định 214; HSMT/HSYC | Điểm b khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng; điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 207 |
| Mục đích | Chứng minh giải pháp hợp lý, khả thi để được đánh giá đạt kỹ thuật | Làm căn cứ tổ chức, giám sát, kiểm tra thi công |
| Người đánh giá / chấp thuận | Tổ chuyên gia đánh giá; chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu | Chủ đầu tư (hoặc người được giao) chấp thuận |
| Mức chi tiết | Theo yêu cầu HSMT; thường ở mức giải pháp, sơ đồ | Chi tiết theo thiết kế bản vẽ thi công, có bảng tính kết cấu tạm khi cần |
| Phần an toàn | Tiêu chí “an toàn lao động” trong cách thức quản lý | Phải quy định cụ thể; theo Phụ lục III |
| Hệ quả pháp lý | Trở thành một phần hồ sơ dự thầu, hợp đồng; giám sát kiểm tra năng lực “so với hồ sơ dự thầu” | Căn cứ xử phạt khi không trình, không thực hiện; căn cứ tạm dừng khi không bảo đảm an toàn |

Quy trình 7 bước: từ hồ sơ dự thầu đến bản biện pháp được chấp thuận
Pháp luật không quy định quy trình riêng; trình tự dưới đây là cách tổ chức chúng tôi đề xuất, ghép từ các điều khoản đã dẫn.
- Rà soát cam kết: biện pháp tổ chức thi công, nhân sự, thiết bị, tiến độ trong hồ sơ dự thầu và điều khoản hợp đồng về trình, chấp thuận.
- Nhận thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được duyệt (điểm c khoản 1 Điều 48, khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng).
- Khảo sát hiện trường, công trình lân cận, xác định vùng nguy hiểm (khoản 4 Điều 15 Nghị định 207).
- Lập biện pháp và biện pháp an toàn; nếu khác hồ sơ dự thầu, lập bảng so sánh và lý do.
- Ký trình bởi người đại diện nhà thầu, kèm danh mục tài liệu, phiên bản.
- Xem xét, yêu cầu chỉnh sửa, chấp thuận (điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 207); báo cáo cơ quan chuyên môn nếu vùng nguy hiểm vượt ngoài công trường.
- Triển khai và rà soát (điểm a khoản 18 Điều 15; điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 207).

Thay đổi, điều chỉnh biện pháp trong quá trình thi công
Biện pháp thi công không phải văn bản “duyệt một lần dùng mãi”. Pháp luật dự liệu ba nguồn thay đổi:
- Theo yêu cầu của giám sát, chủ đầu tư: điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 207 cho phép bên giám sát “yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng”.
- Theo rà soát an toàn: khoản 3 Điều 51 Luật Xây dựng yêu cầu nhà thầu “rà soát biện pháp bảo đảm an toàn định kỳ, đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế thi công”; điểm a khoản 18 Điều 15 Nghị định 207 giao bộ phận an toàn đề xuất điều chỉnh kịp thời.
- Theo điều kiện thực tế: khi phát hiện yếu tố địa chất khác thường có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công, nhiệm vụ khảo sát được sửa đổi, bổ sung (điểm c khoản 5 Điều 11 Nghị định 217); khi phát hiện sai khác giữa hồ sơ thiết kế, hợp đồng và thực tế, nhà thầu phải kịp thời thông báo chủ đầu tư (khoản 8 Điều 15 Nghị định 207).
Theo cách hiểu của chúng tôi, biện pháp đã điều chỉnh phải đi lại đúng vòng “lập – trình – chấp thuận” như bản gốc, vì nghĩa vụ tại điểm b khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng gắn với việc “tổ chức thi công” chứ không chỉ với lần đầu. Mẫu báo cáo định kỳ của giám sát (điểm b mục 3 Phụ lục IVa Nghị định 207) có dòng riêng “Các thay đổi về biện pháp thi công (nếu có)”, nên mọi thay đổi không có văn bản chấp thuận sẽ lộ ra ngay trong báo cáo giám sát.
Cần tách bạch: thay đổi biện pháp thi công khác thay đổi thiết kế. Nếu biện pháp mới đòi hỏi sửa kết cấu vĩnh cửu (ví dụ thay đổi vị trí lỗ mở sàn để lắp thiết bị nâng, thêm dầm đỡ trong kết cấu chính), phần đó là điều chỉnh thiết kế và phải theo thủ tục điều chỉnh thiết kế; còn kết cấu tạm phục vụ thi công thuộc biện pháp.

Biện pháp và chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP
Nghị định 206/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Nghị định 10/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực) áp dụng bắt buộc cho dự án đầu tư công, dự án PPP và dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khác; các dự án khác tham khảo (khoản 1, 2 Điều 2). Biện pháp thi công xuất hiện ở nhiều khâu xác định chi phí:
- Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng từ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, “điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình” (khoản 1 Điều 12).
- Định mức dự toán là mức hao phí “được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công” (điểm a khoản 3 Điều 19). Người lập dự toán được vận dụng, điều chỉnh định mức “căn cứ vào công nghệ thi công, biện pháp thi công, điều kiện thi công dự kiến” (điểm a khoản 5 Điều 20; với tổng mức đầu tư dự án đầu tư công: điểm d khoản 5 Điều 6).
- Thẩm định dự toán của chủ đầu tư xem xét sự phù hợp của giá trị dự toán với “biện pháp thi công xây dựng định hướng” (điểm c khoản 3 Điều 16).
- Nhà thầu được “quyết định định mức dự toán, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu” (khoản 2 Điều 31) — tức là nhà thầu định giá theo biện pháp của chính mình, không bắt buộc theo biện pháp định hướng của dự toán.
Hệ quả: dự toán gói thầu theo biện pháp định hướng, còn giá dự thầu và giá hợp đồng phản ánh biện pháp của nhà thầu. Khi phải đổi biện pháp trong thi công, có điều chỉnh giá hay không phụ thuộc loại hợp đồng và điều khoản phân chia rủi ro; Nghị định 206 không tự điều chỉnh giá hợp đồng, nên cần đối chiếu điều kiện hợp đồng.
Ví dụ minh họa (số liệu giả định): dự toán gói thầu móng tính hố đào mở có mái dốc, khối lượng đào 9.200 m³. Nhà thầu đề xuất tường cừ thép có chống, đào thẳng đứng, khối lượng đào còn 6.100 m³ nhưng thêm chi phí cừ, hệ chống. Nếu hồ sơ mời thầu cho phép đề xuất biện pháp khác, khi đánh giá hồ sơ dự thầu phần sai khác 3.100 m³ do khác biệt biện pháp không bị hiệu chỉnh sai lệch (khoản 13 Điều 140 Nghị định 214). Khi thi công, nếu nhà thầu muốn quay lại đào mở vì mặt bằng thực tế rộng hơn dự kiến, đó là thay đổi biện pháp phải trình chấp thuận; chi phí vẫn theo giá hợp đồng trừ khi hợp đồng có điều khoản khác.

Kiểm tra việc thực hiện: giám sát, báo cáo và tạm dừng
Sau khi chấp thuận, bản biện pháp trở thành thước đo để kiểm tra. Các công cụ pháp lý gồm:
- Kiểm tra tổ chức thi công so với biện pháp: điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 207 — giám sát kiểm tra việc tổ chức thi công của nhà thầu “so với biện pháp thi công xây dựng, biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng đã được chấp thuận”.
- Giám sát an toàn, công trình lân cận, quan trắc: điểm e khoản 1 Điều 20.
- Báo cáo giám sát: báo cáo định kỳ đánh giá “công tác tổ chức thi công so với biện pháp thi công được phê duyệt” và các thay đổi (Phụ lục IVa); báo cáo hoàn thành đánh giá sự phù hợp với “biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn… được chấp thuận” (Phụ lục IVb).
- Tạm dừng: giám sát yêu cầu nhà thầu tạm dừng khi “biện pháp thi công không bảo đảm an toàn” (điểm h khoản 1 Điều 20); chủ đầu tư tạm dừng hoặc đình chỉ thi công trong trường hợp tương tự (khoản 12 Điều 16); nhà thầu giám sát có quyền tạm dừng khi phát hiện nguy cơ mất an toàn (điểm d khoản 1 Điều 63 Luật Xây dựng); nhà thầu thi công tự dừng khi có nguy cơ (khoản 9 Điều 15 Nghị định 207, điểm d khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng).
Về lưu trữ: Phụ lục VII Nghị định 207 (danh mục hồ sơ hoàn thành công trình) ghi “các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình” ở mục III, không nêu đích danh biện pháp thi công. Tuy vậy, khoản 17 Điều 15 buộc nhà thầu “tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình đối với phần việc do mình thực hiện”. Theo cách hiểu của chúng tôi, biện pháp đã chấp thuận và các lần điều chỉnh nên được lưu trong hồ sơ quản lý thi công, vì đó là bằng chứng quan trọng khi có tranh chấp hoặc sự cố.
Mức xử phạt theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP
Nghị định 339/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 26/8/2026, thay thế Nghị định 16/2022/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ cùng ngày). Mức phạt dưới đây là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân cùng hành vi bị phạt bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5). Các điều trong bảng không thuộc danh sách ngoại lệ tại điểm b khoản 4 Điều 5.
| Chủ thể | Hành vi | Mức phạt (tổ chức) | Căn cứ | Biện pháp khắc phục |
|---|---|---|---|---|
| Nhà thầu thi công | Không trình biện pháp thi công (hoặc biện pháp kiểm soát chất lượng vật liệu) theo quy định | 40–60 triệu đồng | Điểm b khoản 3 Điều 23 | Buộc trình (điểm k khoản 5 Điều 23) |
| Nhà thầu thi công | Không xác định vùng nguy hiểm và tổ chức lập, trình chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn trong vùng nguy hiểm | 40–60 triệu đồng | Điểm g khoản 3 Điều 23 | Buộc xác định, lập, trình (điểm p khoản 5) |
| Nhà thầu thi công | Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn | 40–60 triệu đồng | Điểm h khoản 3 Điều 23 | Buộc thực hiện đầy đủ (điểm q khoản 5) |
| Chủ đầu tư | Không kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn (trừ khi đã thuê tư vấn làm việc này) | 40–60 triệu đồng | Điểm a khoản 3 Điều 22 | Buộc kiểm tra, chấp thuận (điểm e khoản 6) |
| Chủ đầu tư | Không báo cáo cơ quan chuyên môn biện pháp an toàn đã chấp thuận khi vùng nguy hiểm nằm ngoài phạm vi công trình | 40–60 triệu đồng | Điểm c khoản 3 Điều 22 | Buộc báo cáo (điểm h khoản 6) |
| Chủ đầu tư | Không tạm dừng, đình chỉ khi biện pháp thi công không bảo đảm an toàn… làm xảy ra tai nạn lao động, sự cố (trừ khi đã thuê tư vấn) | 60–80 triệu đồng | Điểm d khoản 4 Điều 22 | Buộc tạm dừng, đình chỉ (điểm n khoản 6) |
| Chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn giám sát | Không chấp thuận biện pháp thi công (cùng kế hoạch thí nghiệm, biện pháp kiểm soát vật liệu, tiến độ) | 40–60 triệu đồng | Điểm c khoản 2 Điều 29 | Buộc chấp thuận (điểm d khoản 5 Điều 29) |
| Chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn giám sát | Không yêu cầu nhà thầu tạm dừng khi biện pháp thi công không bảo đảm an toàn… làm xảy ra tai nạn lao động, sự cố | 40–60 triệu đồng | Điểm d khoản 2 Điều 29 | Buộc yêu cầu tạm dừng (điểm đ khoản 5) |
| Chủ đầu tư | Tổ chức thi công không đúng biện pháp thi công được phê duyệt, không bảo đảm an toàn công trình liền kề gây lún, nứt, hư hỏng hoặc có nguy cơ sụp đổ công trình lân cận (chưa gây thiệt hại sức khỏe, tính mạng) | Nhà ở riêng lẻ: 30–40 triệu; nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ di tích, di sản hoặc công trình khác: 50–60 triệu; công trình lập BCKTKT: 80–100 triệu; công trình lập BCNCKT: 100–120 triệu | Khoản 5 Điều 25 | Theo khoản tương ứng Điều 25 |
Tổng quan mức phạt, thẩm quyền và thời hiệu xem tại bài Nghị định 339/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính xây dựng. Xử phạt hành chính không loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo hợp đồng và pháp luật dân sự khi biện pháp sai gây hư hại cho công trình lân cận.
Góc chủ đầu tư, nhà thầu và tư vấn giám sát
Chủ đầu tư, ban quản lý dự án nên ghi ngay trong hợp đồng thi công: danh mục biện pháp phải trình, thời hạn trình trước từng hạng mục, thời hạn xem xét, số lần trình lại và người có thẩm quyền chấp thuận; nếu giao ban quản lý dự án thì ban hành văn bản giao việc (khoản 1 Điều 5 Nghị định 207), nếu giao tư vấn thì ghi rõ trong hợp đồng tư vấn là “xem xét” hay “chấp thuận”.
Nhà thầu thi công lập biện pháp trên thiết kế bản vẽ thi công đã duyệt (không trên bản vẽ đấu thầu), giữ đồng bộ ba tài liệu biện pháp – tiến độ – kế hoạch nghiệm thu, không tổ chức thi công khi chưa có văn bản chấp thuận, và trình lại mỗi khi thay đổi.
Tư vấn giám sát xem xét theo ba thước đo: phù hợp thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật; phù hợp hợp đồng và hồ sơ dự thầu; quy định cụ thể an toàn, môi trường. Sau đó kiểm tra thực tế so với bản đã chấp thuận và ghi các thay đổi vào báo cáo định kỳ theo Phụ lục IVa.

16 tình huống thực tế về biện pháp thi công
Các tình huống dưới đây dùng số liệu minh họa, không gắn với dự án có thật. Cách xử lý dựa trên văn bản hiện hành tại thời điểm biên soạn; phần nào là cách hiểu của chúng tôi được ghi rõ.
Nhóm 1 — Lập và ký
Tình huống 1: Chỉ huy trưởng ký văn bản trình thay giám đốc công ty
Công ty xây dựng A trúng gói thi công khối nhà học 5 tầng, giá hợp đồng 38 tỷ đồng. Chỉ huy trưởng ký văn bản trình biện pháp thi công phần thân gửi ban quản lý dự án, không có giấy ủy quyền. Ban quản lý dự án trả lại, yêu cầu giám đốc ký. Nhà thầu cho rằng chỉ huy trưởng là người điều hành công trường nên có quyền ký.
Cách xử lý: Điểm b khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng đặt nghĩa vụ lập và trình cho nhà thầu — tức tổ chức. Luật không nêu chức danh ký, nên văn bản trình phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của công ty ký. Khoản 4 Điều 3 Nghị định 212 định nghĩa chỉ huy trưởng là người được tổ chức thi công “giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động thi công xây dựng”, không mặc nhiên bao gồm quyền đại diện ký văn bản với chủ đầu tư. Cách gọn nhất: giám đốc ban hành văn bản ủy quyền cho chỉ huy trưởng ký các văn bản trình thuộc gói thầu, gửi kèm hệ thống quản lý thi công đã thông báo theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 207. Chỉ huy trưởng vẫn ký ở ô “kiểm tra” trên thuyết minh, bản vẽ.
Tình huống 2: Liên danh ba thành viên, mỗi thành viên một bản biện pháp
Gói thầu đường và cầu nhỏ do liên danh B–C–D thực hiện: B làm nền đường, C làm cầu, D làm hệ thống thoát nước. Mỗi thành viên trình một biện pháp riêng; giám sát phát hiện biện pháp của C bố trí bãi đúc dầm đúng vào đoạn B đang đắp nền theo tiến độ.
Cách xử lý: Khoản 6 Điều 5 Nghị định 207 yêu cầu từng thành viên liên danh thiết lập hệ thống quản lý thi công và chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn đối với phần việc của mình theo văn bản thỏa thuận liên danh, đồng thời văn bản này phải xác định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu. Vì vậy, mỗi thành viên lập biện pháp phần việc của mình là đúng. Theo cách hiểu của chúng tôi, phần giao cắt về mặt bằng và trình tự là trách nhiệm điều phối của thành viên đứng đầu, nên chủ đầu tư yêu cầu bổ sung “biện pháp tổng mặt bằng và phối hợp” do thành viên đứng đầu trình.
Tình huống 3: Nhà thầu phụ cọc khoan nhồi tự trình biện pháp
Nhà thầu chính E giao nhà thầu phụ F thi công 120 cọc khoan nhồi. F gửi thẳng biện pháp cho tư vấn giám sát; giám sát chấp thuận. Ba tuần sau, một cọc bị sập vách hố khoan; E cho rằng biện pháp của F đã được chấp thuận nên lỗi không thuộc mình.
Cách xử lý: Điểm l khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng buộc nhà thầu chính chịu trách nhiệm về chất lượng thi công kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện trước chủ đầu tư và trước pháp luật; khoản 11 Điều 15 Nghị định 207 giao nhà thầu chính kiểm tra công tác thi công của nhà thầu phụ. Biện pháp do F soạn chỉ nên được tiếp nhận khi nhà thầu chính đã kiểm tra và trình bằng văn bản của mình. Việc giám sát chấp thuận không làm mất trách nhiệm của nhà thầu (cách hiểu theo khoản 1 Điều 51 Luật Xây dựng). Bài học quy trình: hợp đồng nên quy định chủ đầu tư chỉ tiếp nhận biện pháp do nhà thầu chính trình.
Tình huống 4: Hợp đồng giao tư vấn giám sát lập biện pháp
Công trình cải tạo trụ sở đang vận hành; chủ đầu tư muốn tư vấn giám sát G lập biện pháp chống đỡ khi phá dỡ tường chịu lực vì nhà thầu nhỏ không đủ năng lực.
Cách xử lý: Điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 207 cho phép, trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng việc giao nhà thầu giám sát lập và yêu cầu nhà thầu thi công thực hiện các nội dung tại điểm a, b, d khoản 3 Điều 15, gồm cả biện pháp thi công. Điều kiện là phải ghi trong cả hợp đồng với G và hợp đồng với nhà thầu thi công. Theo cách hiểu của chúng tôi, vì phần việc liên quan kết cấu chịu lực, chủ đầu tư nên xem xét trước việc có phải điều chỉnh thiết kế hay không.
Nhóm 2 — Chấp thuận
Tình huống 5: Ban quản lý dự án ký chấp thuận nhưng không có văn bản giao việc
Một chủ đầu tư doanh nghiệp có ban quản lý dự án trực thuộc. Trưởng ban ký chấp thuận biện pháp thi công tầng hầm. Khi thanh tra kiểm tra, chủ đầu tư không xuất trình được văn bản giao ban quản lý dự án thực hiện việc này.
Cách xử lý: Khoản 1 Điều 5 Nghị định 207 cho phép giao ban quản lý dự án thực hiện công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư nhưng “phải được thể hiện bằng văn bản”, và chủ đầu tư vẫn chịu trách nhiệm về việc đã giao. Cần ban hành ngay quyết định giao nhiệm vụ, trong đó liệt kê việc kiểm tra, chấp thuận các nội dung tại khoản 3 Điều 15, và có văn bản của chủ đầu tư xác nhận các chấp thuận đã thực hiện trước đó. Thiếu văn bản giao việc, rủi ro là cơ quan kiểm tra coi chủ đầu tư chưa chấp thuận, thuộc hành vi tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định 339 (40–60 triệu đồng).
Tình huống 6: Tư vấn giám sát ký “chấp thuận” vượt phạm vi hợp đồng
Hợp đồng tư vấn giám sát chỉ ghi “xem xét, kiến nghị chủ đầu tư” đối với các tài liệu nhà thầu trình. Giám sát trưởng vẫn đóng dấu “chấp thuận” lên biện pháp thi công; nhà thầu thi công luôn.
Cách xử lý: Khoản 2 Điều 5 Nghị định 207 cho phép giao tư vấn giám sát thực hiện công việc của chủ đầu tư “thông qua hợp đồng xây dựng”; tư vấn chịu trách nhiệm về công việc được giao “theo quy định của hợp đồng”. Khi hợp đồng chỉ giao “xem xét, kiến nghị”, chữ ký “chấp thuận” của giám sát không thay được chấp thuận của chủ đầu tư. Chủ đầu tư nên ra văn bản chấp thuận bổ sung (nếu đồng ý với nội dung) và thống nhất lại quy trình: giám sát ghi “đã xem xét, đề nghị chấp thuận”, chủ đầu tư ký chấp thuận. Nếu muốn giám sát chấp thuận trực tiếp, sửa đổi hợp đồng tư vấn.
Tình huống 7: Chủ đầu tư im lặng 12 ngày, nhà thầu muốn thi công luôn
Nhà thầu trình biện pháp thi công kết cấu mái thép nhịp 36 m; sau 12 ngày chủ đầu tư chưa trả lời. Tiến độ hợp đồng sắp trễ, nhà thầu định lắp dựng và coi im lặng là đồng ý.
Cách xử lý: Nghị định 207 không quy định thời hạn trả lời và không có cơ chế “im lặng là chấp thuận”. Điểm b khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng yêu cầu biện pháp được trình chấp thuận “trước khi tổ chức thi công”. Thi công khi chưa có chấp thuận đặt nhà thầu vào thế bất lợi nếu có sự cố. Nhà thầu nên gửi văn bản đôn đốc, ghi nhận việc chậm trả lời vào nhật ký thi công và căn cứ điều khoản hợp đồng về thời hạn xem xét để yêu cầu gia hạn tiến độ.
Tình huống 8: Vùng nguy hiểm của cẩu tháp vượt ra ngoài hàng rào
Nhà văn phòng 18 tầng trong phố, tay cần cẩu tháp 50 m; vùng nguy hiểm theo biện pháp bao trùm một phần vỉa hè và hai nhà dân. Chủ đầu tư đã chấp thuận biện pháp an toàn.
Cách xử lý: Khoản 4 Điều 51 Luật Xây dựng buộc chủ đầu tư báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng biện pháp bảo đảm an toàn đã chấp thuận để kiểm tra trong quá trình thi công; nơi nhận theo khoản 8 Điều 16 Nghị định 207 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình (hoặc ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế… với công trình trong khu). Không báo cáo bị phạt 40–60 triệu đồng (điểm c khoản 3 Điều 22 Nghị định 339).
Nhóm 3 — Trong đấu thầu
Tình huống 9: Nhà thầu đề xuất biện pháp khác hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu gói kè bờ sông nêu biện pháp thi công đắp đê quây đất, khối lượng 14.500 m³. Nhà thầu H đề xuất dùng cừ thép làm vòng vây, không cần đê quây. Tổ chuyên gia định cộng khối lượng đê quây vào giá của H như một sai lệch thiếu.
Cách xử lý: Nếu hồ sơ mời thầu cho phép đề xuất biện pháp khác (đây là quy tắc mặc định theo điểm b khoản 5 Điều 26 Nghị định 214, trừ khi tính chất gói thầu buộc theo đúng biện pháp đã nêu), thì khoản 13 Điều 140 Nghị định 214 quy định phần sai khác khối lượng giữa hai biện pháp không bị hiệu chỉnh sai lệch và không bị tính là sai lệch thiếu. Tổ chuyên gia đánh giá tính hợp lý, khả thi của biện pháp cừ thép theo tiêu chí kỹ thuật đã công bố; không cộng 14.500 m³ đê quây vào giá của H.
Tình huống 10: Giá dự thầu bằng 76% giá gói thầu
Gói xây lắp có giá gói thầu 52 tỷ đồng. Nhà thầu K chào giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch là 39,5 tỷ đồng (khoảng 76%). Nhà thầu giải thích là “do biện pháp thi công tối ưu” nhưng không nêu cụ thể.
Cách xử lý: Giá dưới 80% giá gói thầu xây lắp thuộc khoản 11 Điều 140 Nghị định 214: chủ đầu tư yêu cầu K giải thích, làm rõ tính khả thi và các chi phí cấu thành; K phải chứng minh sự phù hợp giữa giá với phạm vi công việc, giải pháp thực hiện đề xuất, tiến độ. Một câu “biện pháp tối ưu” không đủ. K cần chỉ ra biện pháp nào làm giảm hao phí nào (ví dụ dùng cốp pha nhôm luân chuyển 12 lần thay cốp pha gỗ, giảm thời gian chu kỳ sàn). Giải thích không rõ, không thuyết phục thì hồ sơ dự thầu bị loại. Nếu chấp nhận, chủ đầu tư có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng lớn hơn 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng (điểm b khoản 11).
Tình huống 11: Biện pháp trong hồ sơ dự thầu “sao chép” từ dự án khác
Tổ chuyên gia phát hiện phần biện pháp tổ chức thi công của nhà thầu L ghi tên một công trình khác, tiến độ 300 ngày trong khi hồ sơ mời thầu yêu cầu 240 ngày.
Cách xử lý: Tiêu chí kỹ thuật theo điểm b khoản 5 Điều 26 Nghị định 214 là “tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công“. Biện pháp không khớp với tiến độ đề xuất và yêu cầu của gói thầu thì không đạt tiêu chí này, tùy cách hồ sơ mời thầu quy định mức đạt/không đạt hoặc chấm điểm. Tổ chuyên gia có thể yêu cầu làm rõ, nhưng làm rõ không được làm thay đổi bản chất hồ sơ.
Tình huống 12: Chỉ định thầu — thương thảo lại biện pháp
Gói sửa chữa khẩn cấp tuyến kênh áp dụng chỉ định thầu thông thường, hồ sơ yêu cầu lập theo Mẫu 1A Thông tư 134. Hồ sơ đề xuất của nhà thầu M thi công trong mùa mưa nhưng thiếu phương án tiêu nước.
Cách xử lý: Điểm c khoản 3 Điều 79 Nghị định 214 cho phép chủ đầu tư mời nhà thầu thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề xuất về “giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu”; nội dung bổ sung ghi vào biên bản thương thảo. Sau khi ký hợp đồng, M vẫn phải lập và trình chấp thuận biện pháp chi tiết trước khi thi công.
Nhóm 4 — Thi công, chi phí và xử phạt
Tình huống 13: Gặp túi bùn, phải đổi biện pháp thi công móng
Đào hố móng đến cốt −4,5 m thì gặp túi bùn hữu cơ dày 2 m mà báo cáo khảo sát không thể hiện. Biện pháp đào mở đã được chấp thuận không còn an toàn; nhà thầu đề xuất chuyển sang cừ larsen và hạ mực nước ngầm.
Cách xử lý: Nhà thầu dừng công việc có nguy cơ mất an toàn (khoản 9 Điều 15 Nghị định 207) và thông báo sai khác giữa hồ sơ thiết kế với thực tế cho chủ đầu tư (khoản 8 Điều 15). Điểm c khoản 5 Điều 11 Nghị định 217 cho phép sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ khảo sát khi phát hiện yếu tố địa chất khác thường có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công. Biện pháp mới phải được lập, trình và chấp thuận lại; nếu kết quả khảo sát bổ sung dẫn đến thay đổi giải pháp móng, đó là điều chỉnh thiết kế theo thủ tục riêng. Chi phí phát sinh xử lý theo hợp đồng (rủi ro địa chất do bên nào chịu).
Tình huống 14: Thi công sai biện pháp, nứt nhà bên cạnh
Công trình nhà ở thuộc dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi. Biện pháp được chấp thuận yêu cầu ép cọc bằng robot và quan trắc lún nhà lân cận hằng ngày; thực tế nhà thầu dùng búa đóng để kịp tiến độ, ba nhà liền kề bị nứt tường, chưa có thiệt hại về người.
Cách xử lý: Hành vi tổ chức thi công không đúng biện pháp thi công được phê duyệt, không bảo đảm an toàn cho công trình liền kề gây lún, nứt nhưng chưa gây thiệt hại sức khỏe, tính mạng thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị định 339; với công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, mức phạt chủ đầu tư là 100–120 triệu đồng (điểm d). Về phía nhà thầu, hành vi không thực hiện đầy đủ biện pháp thuộc điểm h khoản 3 Điều 23 (40–60 triệu đồng). Ngoài xử phạt, các bên phải dừng thi công, quan trắc, khắc phục và bồi thường thiệt hại cho chủ nhà lân cận theo pháp luật dân sự và hợp đồng.
Tình huống 15: Nhà thầu không trình biện pháp thi công, bị lập biên bản
Đoàn kiểm tra phát hiện nhà thầu N (doanh nghiệp) thi công kết cấu tầng 3 mà không có biện pháp thi công nào được trình. Đại diện N hỏi mức phạt nếu là doanh nghiệp và nếu chỉ huy trưởng bị xử phạt với tư cách cá nhân.
Cách xử lý: Hành vi “không trình… biện pháp thi công theo quy định” thuộc điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định 339: 40–60 triệu đồng với tổ chức. Điểm a khoản 4 Điều 5 quy định mức phạt với cá nhân bằng một nửa mức của tổ chức, tức 20–30 triệu đồng nếu chủ thể vi phạm là cá nhân. Tuy nhiên, theo Luật Xây dựng, nghĩa vụ trình là của nhà thầu nên theo cách hiểu của chúng tôi, đối tượng bị xử phạt là doanh nghiệp N, không phải cá nhân chỉ huy trưởng. Biện pháp khắc phục: buộc trình biện pháp thi công (điểm k khoản 5 Điều 23). Chủ đầu tư không kiểm tra, chấp thuận cũng có thể bị xem xét theo điểm a khoản 3 Điều 22.
Tình huống 16: Dự toán theo biện pháp định hướng khác thực tế
Dự án đầu tư công, dự toán tính vận chuyển bê tông bằng cần trục bánh xích; nhà thầu thi công bằng bơm bê tông tĩnh. Kiểm toán hỏi vì sao không giảm giá hợp đồng.
Cách xử lý: Dự toán được xác định trên “biện pháp thi công của công trình” (khoản 1 Điều 12 Nghị định 206) và thẩm định theo “biện pháp thi công xây dựng định hướng” (điểm c khoản 3 Điều 16), còn nhà thầu được quyết định định mức, giá khi lập giá dự thầu (khoản 2 Điều 31). Vì vậy, việc dùng biện pháp khác dự toán không tự động làm thay đổi giá hợp đồng; cách thanh toán phụ thuộc loại hợp đồng và điều kiện hợp đồng. Hồ sơ cần chứng minh biện pháp mới đã được chấp thuận và không làm giảm chất lượng.

Checklist rà soát trước khi trình và trước khi chấp thuận
Danh sách dưới đây dùng được cho cả hai phía: nhà thầu tự rà trước khi ký trình, tư vấn giám sát và ban quản lý dự án rà trước khi chấp thuận.
- Biện pháp ghi rõ căn cứ: danh mục bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công đã duyệt (ký hiệu, phiên bản), chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, điều khoản hợp đồng.
- Phạm vi biện pháp xác định rõ: hạng mục, giai đoạn, thời gian áp dụng.
- Có tổng mặt bằng thi công thể hiện lối ra vào, kho bãi, thiết bị nâng, rào chắn, khu vực vật tư chờ lắp (điểm b, c khoản 2 Điều 13 Nghị định 207).
- Trình tự, công nghệ thi công khớp với tiến độ trình cùng đợt; không có hạng mục “tiến độ nhanh nhưng biện pháp chậm”.
- Nhân lực, máy, thiết bị không ít hơn mức đã cam kết trong hồ sơ dự thầu; nếu khác, có giải trình.
- Kết cấu tạm (chống đỡ, cốp pha, giàn giáo, tường chắn tạm) có bản vẽ và bảng tính; người tính toán ký tên.
- Vùng nguy hiểm đã được xác định; nếu vượt ra ngoài công trường, chủ đầu tư đã lên kế hoạch báo cáo cơ quan chuyên môn (khoản 4 Điều 51 Luật Xây dựng).
- Phần biện pháp bảo đảm an toàn đủ 11 nhóm nội dung theo Phụ lục III Nghị định 207 hoặc có biện pháp an toàn lập riêng đã trình kèm.
- Có yêu cầu quan trắc khi biện pháp ảnh hưởng công trình lân cận, kèm đề cương quan trắc (điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 207).
- Có biện pháp bảo vệ môi trường và phòng cháy trong thi công.
- Có chữ ký người lập, người kiểm tra; văn bản trình do người đại diện hoặc người được ủy quyền của nhà thầu ký.
- Người ký chấp thuận có thẩm quyền: chủ đầu tư, hoặc ban quản lý dự án có văn bản giao việc, hoặc tư vấn có hợp đồng giao “chấp thuận”.
- Văn bản chấp thuận ghi số hiệu, phiên bản biện pháp được chấp thuận và các điều kiện kèm theo (nếu có).
- Có cơ chế cập nhật: ai rà soát, tần suất rà soát, cách trình lại khi điều chỉnh.
Những sai lầm thường gặp về biện pháp thi công
- Dùng nguyên biện pháp trong hồ sơ dự thầu để trình thi công. Biện pháp dự thầu thường lập trên hồ sơ mời thầu, chưa bám thiết kế bản vẽ thi công cuối cùng và điều kiện mặt bằng thực tế.
- Trình một biện pháp khác hẳn hồ sơ dự thầu mà không giải trình. Giám sát kiểm tra năng lực nhà thầu “so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng” (điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 207); khác biệt không giải thích dễ bị coi là không đáp ứng hợp đồng.
- Gọi là “phê duyệt” rồi chờ cơ quan nhà nước. Biện pháp thi công do chủ đầu tư chấp thuận; cơ quan chuyên môn chỉ nhận báo cáo biện pháp an toàn khi vùng nguy hiểm vượt ngoài công trường.
- Coi phần an toàn là một đoạn cam kết chung chung. Luật yêu cầu “quy định cụ thể” biện pháp bảo đảm an toàn trong biện pháp thi công.
- Đổi biện pháp ngoài hiện trường mà không trình lại; thay đổi sẽ hiện ra ở báo cáo giám sát định kỳ.
- Nhầm thay đổi biện pháp với thay đổi thiết kế, sửa kết cấu vĩnh cửu theo “biện pháp” mà không làm thủ tục điều chỉnh thiết kế.
- Không lưu biện pháp đã chấp thuận và các phiên bản điều chỉnh trong hồ sơ quản lý thi công.
Bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lập, người xem xét biện pháp
Biện pháp thi công nằm ở giao điểm của ba nhóm kiến thức: kỹ thuật tổ chức thi công của chỉ huy trưởng, nghiệp vụ giám sát của tư vấn và ban quản lý dự án, và nghiệp vụ đấu thầu khi đánh giá “biện pháp tổ chức thi công” trong hồ sơ dự thầu. Vì vậy, với người lập biện pháp phía nhà thầu, khóa học chỉ huy trưởng công trình phù hợp nhất; với người xem xét, chấp thuận phía chủ đầu tư và tư vấn, khóa học giám sát thi công xây dựng và khóa học quản lý chất lượng công trình giúp hệ thống hóa Nghị định 207; với tổ chuyên gia và phòng đấu thầu, khóa học đấu thầu cơ bản giúp viết và đánh giá tiêu chí kỹ thuật đúng Nghị định 214. Danh mục đầy đủ có tại trang các khóa học xây dựng; doanh nghiệp, ban quản lý dự án có thể đặt lớp theo tình huống của chính dự án qua hình thức đào tạo tại đơn vị.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ lập, xem xét biện pháp thi công cho đội ngũ? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: //viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): khoản 30 Điều 3; khoản 2 Điều 25; điểm h khoản 3, khoản 5 Điều 26; điểm c khoản 1 Điều 48; Điều 50, 51, 52; điểm b khoản 2 Điều 54; Điều 56; Điều 59; Điều 61; Điều 63; Điều 88.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 5; điểm a khoản 1 Điều 7; Điều 10; Điều 13; Điều 15; Điều 16; Điều 20; điểm c khoản 1 Điều 44; Điều 52; Phụ lục III, IVa, IVb, VII.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026): điểm c khoản 5 Điều 11; điểm c khoản 4 Điều 17; Điều 24; điểm k khoản 1 Điều 30.
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 (hiệu lực 01/7/2026, thay Nghị định 10/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực): Điều 2; điểm d khoản 5 Điều 6; Điều 12; điểm c khoản 3 Điều 16; Điều 19; Điều 20; khoản 2 Điều 31.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP: khoản 4 Điều 3; khoản 2 Điều 38.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung (đọc qua Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC): điểm a, b khoản 5 Điều 26; điểm c khoản 3 Điều 79; khoản 11, 13, 17 Điều 140.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026: Mẫu số 1A hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp (Mục 6, Mục 8 Chương I; Mục 3 Chương II).
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP (hiệu lực 26/8/2026, thay Nghị định 16/2022/NĐ-CP đã hết hiệu lực): khoản 4 Điều 5; Điều 22; Điều 23; khoản 5 Điều 25; Điều 29.
- Nghị định 06/2021/NĐ-CP: đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 207; chỉ nhắc để xác định mốc chuyển tiếp.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), Thông tư 134/2026/TT-BTC và Nghị định 339/2026/NĐ-CP tại thời điểm 06/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với công trình cụ thể, cần căn cứ hợp đồng xây dựng, hồ sơ mời thầu, hồ sơ thiết kế được duyệt và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

