Một ban quản lý dự án gọi điện đến với tình huống rất cụ thể: gói thầu xây lắp khởi công ngày 12 tháng 3 năm 2026, hiện đã thi công xong phần thân, dự kiến nghiệm thu hoàn thành vào quý IV năm 2026. Cán bộ phụ trách hồ sơ hỏi một câu tưởng đơn giản: từ ngày 01/7/2026 thì bộ hồ sơ chất lượng của công trình này lập theo quy định nào, biểu mẫu nào, và cơ quan nào kiểm tra công tác nghiệm thu?
Câu hỏi này xuất hiện đồng loạt ở mọi công trường dở dang trong nửa đầu năm 2026. Và cách trả lời phổ biến nhất trên các nhóm nghề — “khởi công trước 01/7/2026 thì cứ theo nghị định cũ, khởi công sau thì theo nghị định mới” — là cách hiểu sai, có thể khiến hồ sơ bị lập không đúng căn cứ pháp lý và phải làm lại ở giai đoạn nghiệm thu hoàn thành.
Bài viết phân tích điều khoản chuyển tiếp cho nhóm công trình khởi công trước 01/7/2026: khi nào giữ quy định cũ, khi nào chuyển hẳn sang quy định mới, và cơ quan nào tiếp tục kiểm tra. Căn cứ là Điều 52 và Điều 53 Nghị định 207/2026/NĐ-CP; bạn đọc cần nắm tổng thể văn bản có thể xem trước bài Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình.
Vì sao không có một câu trả lời chung cho mọi công trình khởi công trước 01/7/2026
Người làm hồ sơ thường kỳ vọng điều khoản chuyển tiếp hoạt động như một lằn ranh thời gian: lấy ngày khởi công so với ngày nghị định có hiệu lực, nằm bên nào thì áp dụng trọn bộ quy định bên đó. Điều 53 Nghị định 207/2026/NĐ-CP không được thiết kế như vậy. Năm khoản của điều này dùng nhiều tiêu chí cắt khác nhau, mỗi tiêu chí giải quyết một loại vấn đề riêng:
- Thời điểm quyết định đầu tư — dùng để giữ ổn định việc xác định loại và cấp công trình (khoản 1).
- Thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính — dùng để giữ ổn định quy trình giải quyết một hồ sơ đang nằm trên bàn cơ quan nhà nước (khoản 2).
- Ngày khởi công kết hợp với việc công trình có hay không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu — dùng để xử lý phần việc kiểm tra nhà nước (khoản 3 và khoản 4).
- Việc đã được cơ quan nào tổ chức kiểm tra trước ngày 01/7/2026 — dùng để phân định thẩm quyền tiếp tục kiểm tra (khoản 4).
- Việc có tên trong danh mục công trình do Hội đồng kiểm tra nhà nước tổ chức kiểm tra năm 2026 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt — dùng cho nhóm công trình đặc biệt (khoản 5).
Vì các tiêu chí này độc lập với nhau nên một dự án hoàn toàn có thể rơi vào nhiều khoản cùng lúc: quyết định đầu tư năm 2024 (khoản 1), một hồ sơ thẩm định nộp tháng 5/2026 chưa giải quyết xong (khoản 2), đồng thời có hạng mục đã khởi công và đã được cơ quan chuyên môn thuộc bộ kiểm tra (khoản 4). Ba khoản áp dụng song song cho ba nội dung khác nhau, không loại trừ nhau.
Đó là lý do câu hỏi “công trình của tôi áp dụng nghị định nào” chỉ trả lời được khi đã xác định rõ áp dụng cho nội dung gì.
Điều 52 Nghị định 207/2026/NĐ-CP: mốc hiệu lực và những văn bản chấm dứt hiệu lực
Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Theo khoản 2 Điều 52, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng — đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP và Nghị định số 67/2026/NĐ-CP — hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026. Toàn bộ chuỗi văn bản này chấm dứt hiệu lực cùng một thời điểm, không văn bản nào được giữ lại.
Theo khoản 3 Điều 52, nghị định còn bãi bỏ Điều 8 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP; Điều 13 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP; khoản 4 Điều 9 và Điều 38 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về quản lý đầu tư phát triển đô thị (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
Hệ quả thực tế rất rõ: từ ngày 01/7/2026 không còn cơ sở pháp lý để viện dẫn Nghị định 06/2021/NĐ-CP như một căn cứ đang có hiệu lực, kể cả với công trình khởi công từ năm 2024 hay 2025 và đang thi công dở dang. Văn bản đã hết hiệu lực chỉ còn hai vai trò: đối chiếu lịch sử, và xác định phạm vi các trường hợp chuyển tiếp mà chính Điều 53 dẫn chiếu tới.
Lưu ý cách viết trong hồ sơ: từ ngày 01/7/2026, phần “căn cứ pháp lý” của biên bản nghiệm thu, báo cáo hoàn thành, quyết định phê duyệt nội bộ không nên tiếp tục ghi “căn cứ Nghị định 06/2021/NĐ-CP”. Nếu bắt buộc phải nhắc để giải trình quá trình đã thực hiện trước đó, hãy ghi rõ kèm trạng thái: Nghị định 06/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026).
Nguyên tắc đọc Điều 53 trước khi tra từng trường hợp
Điều 53 Nghị định 207/2026/NĐ-CP gồm 5 khoản. Để tra đúng, cần thống nhất ba nguyên tắc đọc sau đây.
Nguyên tắc 1: chuyển tiếp là ngoại lệ có giới hạn, không phải quy chế song song
Mặc định sau ngày 01/7/2026 là áp dụng Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Các khoản của Điều 53 chỉ tạo ngoại lệ cho đúng phần nội dung mà khoản đó nêu tên: khoản 1 nói về “loại và cấp của công trình”; khoản 2 nói về “hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận”; khoản 3, 4, 5 nói về “kiểm tra công tác nghiệm thu”. Không khoản nào cho phép giữ lại toàn bộ chế độ quản lý chất lượng cũ.
Nghĩa là dự án thuộc diện chuyển tiếp ở khoản 1 không vì thế mà lập nhật ký thi công, bản vẽ hoàn công hay hồ sơ hoàn thành theo quy định cũ. Những nội dung này thực hiện theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP và các phụ lục kèm theo — cách tổ chức bộ hồ sơ theo hệ thống mới được trình bày trong bài hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Nguyên tắc 2: mỗi khoản có tiêu chí riêng, không suy diễn chéo
Ngày khởi công là tiêu chí của khoản 3 và khoản 4, không phải tiêu chí của khoản 1. Ngược lại, ngày quyết định đầu tư là tiêu chí của khoản 1, không quyết định việc công trình có tiếp tục bị kiểm tra công tác nghiệm thu hay không. Rất nhiều nhầm lẫn thực tế bắt nguồn từ việc trộn hai mốc này.
Nguyên tắc 3: xác định trạng thái pháp lý bằng chứng từ, không bằng trí nhớ
Mỗi tiêu chí trong Điều 53 đều gắn với giấy tờ tra cứu được: quyết định đầu tư, thông báo khởi công, giấy biên nhận hồ sơ, văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng về việc kiểm tra công tác nghiệm thu, quyết định phê duyệt danh mục của Thủ tướng Chính phủ. Cách rà soát các mốc thủ tục đầu vào được hướng dẫn thêm tại bài thông báo khởi công, giấy phép xây dựng và dữ liệu công trình. Không có chứng từ thì không kết luận được trường hợp chuyển tiếp.
Sáu trường hợp chuyển tiếp theo Điều 53 Nghị định 207/2026/NĐ-CP
Năm khoản của Điều 53 tạo ra sáu tình huống áp dụng khác nhau (khoản 4 tách thành hai tình huống theo điểm a và điểm b). Dưới đây là nội dung từng trường hợp, kèm cách nhận diện trên hồ sơ.
Trường hợp 1 — Khoản 1: dự án đã được quyết định đầu tư trước ngày 01/7/2026
Theo khoản 1 Điều 53 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày nghị định có hiệu lực thi hành thì loại và cấp của công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.
Phạm vi của khoản này rất hẹp: nó chỉ giữ nguyên kết quả xác định loại và cấp công trình — nội dung nền tảng chi phối yêu cầu năng lực nhà thầu, thời hạn bảo hành, phân cấp thẩm quyền. Nếu loại và cấp thay đổi giữa chừng, toàn bộ hồ sơ đã lập của dự án sẽ mất tính nhất quán.
Điều cần tránh: khoản 1 không cho phép suy ra rằng công tác quản lý chất lượng, nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn thành của dự án cũng tiếp tục theo văn bản cũ. Nghị định 06/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ 01/7/2026, nên các nội dung này thực hiện theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Chứng từ cần tra: quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, lấy ngày ký so với ngày 01/7/2026.
Trường hợp 2 — Khoản 2: hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận trước ngày 01/7/2026
Theo khoản 2 Điều 53 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, các hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày nghị định có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Đây là quy tắc bảo vệ tính liên tục của một thủ tục đang chạy dở. Mốc pháp lý ở đây là thời điểm tiếp nhận hồ sơ, không phải thời điểm cơ quan trả kết quả. Một hồ sơ nộp ngày 20/6/2026 và được trả kết quả ngày 20/7/2026 vẫn được giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận.
Hai lưu ý khi vận dụng. Thứ nhất, khoản này gắn với cơ quan đã tiếp nhận, chính cơ quan đó tiếp tục xử lý. Thứ hai, phạm vi chỉ là hồ sơ thủ tục hành chính đó; sau khi có kết quả, các bước tiếp theo của dự án quay về áp dụng quy định hiện hành. Chứng từ cần tra: giấy biên nhận, phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả, hoặc dấu công văn đến có ghi ngày tiếp nhận.
Trường hợp 3 — Khoản 3: thuộc đối tượng kiểm tra theo quy định cũ nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra theo Nghị định 207
Theo khoản 3 Điều 53 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, công trình khởi công trước ngày 01/7/2026, thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định 06/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo các Nghị định 35/2023/NĐ-CP, 175/2024/NĐ-CP, 14/2026/NĐ-CP, 67/2026/NĐ-CP (toàn bộ chuỗi văn bản này đã hết hiệu lực từ 01/7/2026), nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP, thì không tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu.
Đi kèm với việc dừng kiểm tra là một mệnh đề về trách nhiệm mà nhiều chủ đầu tư đọc lướt qua: chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của mình.
Công trình rơi vào khoản 3 không hề “nhẹ việc” hơn. Cơ quan nhà nước không còn kiểm tra công tác nghiệm thu, nghĩa là lớp rà soát bên ngoài không còn, toàn bộ rủi ro về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ dồn về phía chủ đầu tư. Bộ hồ sơ vì thế cần được kiểm soát chặt hơn chứ không phải lỏng hơn. Chứng từ cần tra: thông báo khởi công và hồ sơ xác định loại, cấp, quy mô công trình để đối chiếu tiêu chí đối tượng kiểm tra của cả hai thời kỳ.
Trường hợp 4 — Điểm a khoản 4: thuộc đối tượng kiểm tra theo cả hai và đã được cơ quan chuyên môn thuộc bộ kiểm tra
Theo điểm a khoản 4 Điều 53 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, công trình khởi công trước ngày 01/7/2026, thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo cả quy định của Nghị định 06/2021/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026) và quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP, đồng thời đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu trước ngày 01/7/2026, thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ đó tiếp tục thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành đối với công trình này.
Điểm a còn mở rộng phạm vi theo dự án: cơ quan chuyên môn thuộc bộ cũng tiếp tục kiểm tra các công trình đã khởi công xây dựng thuộc đối tượng kiểm tra còn lại của dự án có công trình được chuyển tiếp nêu trên. Mục đích là giữ một đầu mối kiểm tra thống nhất cho cả dự án, tránh tình trạng cùng một dự án nhưng mỗi hạng mục do một cơ quan khác nhau kiểm tra.
Ngoại lệ được ghi ngay trong điểm a: trừ trường hợp công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra. Công trình nào đã nằm trong tay cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thì không bị kéo ngược về bộ. Chứng từ cần tra: kế hoạch kiểm tra, thông báo kiểm tra, biên bản kiểm tra trong quá trình thi công ban hành trước ngày 01/7/2026, phân rõ do cơ quan thuộc bộ hay cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
Trường hợp 5 — Điểm b khoản 4: phát hiện vi phạm thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương
Theo điểm b khoản 4 Điều 53 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, trong quá trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ tiếp tục kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành, nếu phát hiện những vi phạm về chủ trương đầu tư, quy hoạch, đất đai, giấy phép xây dựng, phòng cháy, chữa cháy và các nội dung vi phạm khác thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, thì cơ quan chuyên môn thuộc bộ có trách nhiệm thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để chỉ đạo xử lý.
Sau bước thông báo, việc kiểm tra được giao cho cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương tiếp tục thực hiện đối với các công trình này — nhưng chỉ sau khi đã khắc phục các vi phạm. Hai hệ quả chủ đầu tư cần dự liệu: đầu mối kiểm tra chuyển từ bộ về địa phương; và mốc nghiệm thu hoàn thành phụ thuộc vào tiến độ khắc phục vi phạm chứ không phụ thuộc tiến độ thi công. Chứng từ cần tra: văn bản thông báo gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, văn bản chỉ đạo xử lý của tỉnh, hồ sơ chứng minh đã khắc phục vi phạm.
Trường hợp 6 — Khoản 5: công trình trong danh mục Hội đồng kiểm tra nhà nước năm 2026
Theo khoản 5 Điều 53 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, các công trình xây dựng thuộc danh mục các công trình do Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng tổ chức kiểm tra năm 2026 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đã khởi công xây dựng và đã được kiểm tra công tác nghiệm thu, thì Hội đồng tiếp tục kiểm tra đối với các công trình này.
Ba điều kiện của khoản 5 phải thỏa mãn đồng thời: có tên trong danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho năm 2026, đã khởi công, và đã được kiểm tra công tác nghiệm thu. Thiếu một trong ba thì không thuộc khoản 5 và phải quay lại tra các khoản trước. Chứng từ cần tra: quyết định phê duyệt danh mục của Thủ tướng Chính phủ và hồ sơ, biên bản làm việc của Hội đồng với dự án.
Bảng tra nhanh sáu trường hợp chuyển tiếp
| Tình huống của công trình/dự án | Căn cứ | Hệ quả áp dụng |
|---|---|---|
| Dự án đã có quyết định đầu tư trước 01/7/2026 | Khoản 1 Điều 53 | Loại và cấp công trình xác định theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư; các nội dung khác theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP |
| Hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước 01/7/2026 | Khoản 2 Điều 53 | Cơ quan đã tiếp nhận tiếp tục giải quyết theo văn bản tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ |
| Khởi công trước 01/7/2026; thuộc đối tượng kiểm tra theo quy định cũ nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra theo Nghị định 207 | Khoản 3 Điều 53 | Không tiếp tục kiểm tra công tác nghiệm thu; chủ đầu tư tự tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công, nghiệm thu hoàn thành theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu |
| Khởi công trước 01/7/2026; thuộc đối tượng kiểm tra theo cả hai thời kỳ và đã được cơ quan chuyên môn thuộc bộ kiểm tra | Điểm a khoản 4 Điều 53 | Cơ quan chuyên môn thuộc bộ tiếp tục kiểm tra công trình đó và các công trình đã khởi công thuộc đối tượng kiểm tra còn lại của dự án; trừ công trình đã được cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh tổ chức kiểm tra |
| Trong quá trình kiểm tra, phát hiện vi phạm thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương | Điểm b khoản 4 Điều 53 | Thông báo UBND cấp tỉnh chỉ đạo xử lý; giao cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương tiếp tục kiểm tra sau khi đã khắc phục vi phạm |
| Thuộc danh mục Hội đồng kiểm tra nhà nước năm 2026 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đã khởi công và đã được kiểm tra | Khoản 5 Điều 53 | Hội đồng kiểm tra nhà nước tiếp tục kiểm tra đối với các công trình này |
Cây quyết định: xác định công trình của bạn thuộc trường hợp nào
Trả lời tuần tự và dừng lại ở nhánh khớp với hồ sơ thực tế của dự án.
Bước 1 — Bạn đang cần xác định điều gì?
- 1.1. Loại và cấp công trình → sang Bước 2.
- 1.2. Một hồ sơ thủ tục hành chính đang nộp, chưa có kết quả → sang Bước 3.
- 1.3. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu và cơ quan kiểm tra → sang Bước 4.
- 1.4. Việc lập nhật ký thi công, bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu, hồ sơ hoàn thành công trình → không có khoản chuyển tiếp riêng; thực hiện theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP và các phụ lục kèm theo.
Bước 2 — Dự án đã được quyết định đầu tư trước ngày 01/7/2026 chưa?
- 2.1. Đã có quyết định đầu tư trước 01/7/2026 → khoản 1 Điều 53: loại và cấp công trình giữ theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.
- 2.2. Quyết định đầu tư từ ngày 01/7/2026 trở đi → xác định loại và cấp theo quy định hiện hành, không thuộc diện chuyển tiếp.
Bước 3 — Hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01/7/2026 chưa?
- 3.1. Đã được tiếp nhận trước 01/7/2026 (có phiếu tiếp nhận/giấy biên nhận) → khoản 2 Điều 53: cơ quan đã tiếp nhận tiếp tục thực hiện theo văn bản tại thời điểm tiếp nhận.
- 3.2. Nộp từ ngày 01/7/2026 trở đi → áp dụng quy định hiện hành.
Bước 4 — Công trình đã khởi công trước ngày 01/7/2026 chưa?
- 4.1. Khởi công từ ngày 01/7/2026 trở đi → không thuộc Điều 53 về kiểm tra công tác nghiệm thu; áp dụng Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
- 4.2. Khởi công trước 01/7/2026 → sang Bước 5.
Bước 5 — Công trình có thuộc danh mục do Hội đồng kiểm tra nhà nước tổ chức kiểm tra năm 2026 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt không?
- 5.1. Có tên trong danh mục, đã khởi công và đã được kiểm tra công tác nghiệm thu → khoản 5 Điều 53: Hội đồng tiếp tục kiểm tra. Dừng tại đây.
- 5.2. Không thuộc danh mục, hoặc thuộc danh mục nhưng chưa hội đủ ba điều kiện → sang Bước 6.
Bước 6 — Đối chiếu đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu của hai thời kỳ.
- 6.1. Thuộc đối tượng kiểm tra theo quy định của Nghị định 06/2021/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026) nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP → khoản 3 Điều 53: không tiếp tục kiểm tra; chủ đầu tư tự tổ chức và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu. Dừng tại đây.
- 6.2. Thuộc đối tượng kiểm tra theo cả hai → sang Bước 7.
- 6.3. Không thuộc đối tượng kiểm tra theo quy định cũ nhưng thuộc đối tượng kiểm tra theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP → Điều 53 không đặt ra ngoại lệ cho tình huống này; thực hiện theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP và cần trao đổi trước với cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền.
Bước 7 — Trước ngày 01/7/2026, công trình đã được cơ quan nào kiểm tra công tác nghiệm thu?
- 7.1. Đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra → điểm a khoản 4 Điều 53: cơ quan thuộc bộ tiếp tục kiểm tra công trình đó và các công trình đã khởi công thuộc đối tượng kiểm tra còn lại của dự án. Sang Bước 8.
- 7.2. Đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra → thuộc ngoại lệ ghi tại điểm a khoản 4; công trình này không bị đưa về cơ quan thuộc bộ.
- 7.3. Chưa được cơ quan nào kiểm tra → không thuộc khoản 4; xác định thẩm quyền kiểm tra theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Bước 8 — Trong quá trình cơ quan thuộc bộ tiếp tục kiểm tra, có phát hiện vi phạm thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương không?
- 8.1. Không phát hiện → tiếp tục theo điểm a khoản 4 cho đến khi hoàn thành kiểm tra.
- 8.2. Có phát hiện vi phạm về chủ trương đầu tư, quy hoạch, đất đai, giấy phép xây dựng, phòng cháy chữa cháy hoặc nội dung khác thuộc thẩm quyền địa phương → điểm b khoản 4 Điều 53: thông báo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xử lý; cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương tiếp tục kiểm tra sau khi đã khắc phục vi phạm.
Ví dụ giả định để hình dung cách tra
Các tình huống dưới đây là ví dụ giả định, chỉ nhằm minh họa cách vận hành cây quyết định, không phản ánh một dự án có thật và không thay thế việc xem xét hồ sơ cụ thể.
Ví dụ giả định 1. Dự án trụ sở làm việc, quyết định đầu tư ngày 08/9/2024, khởi công ngày 12/3/2026; thuộc đối tượng kiểm tra theo tiêu chí trước đây nhưng không còn thuộc đối tượng kiểm tra theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP; đến 01/7/2026 chưa cơ quan nào tổ chức kiểm tra. Cách tra: Bước 2 giữ loại và cấp công trình theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư (khoản 1); Bước 4 xác nhận khởi công trước mốc hiệu lực; Bước 5 không thuộc danh mục Hội đồng; Bước 6 rơi vào nhánh 6.1 — khoản 3 Điều 53: không tiếp tục kiểm tra, chủ đầu tư tự tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công, nghiệm thu hoàn thành theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu.
Ví dụ giả định 2. Dự án có ba hạng mục thuộc đối tượng kiểm tra. Hạng mục A khởi công tháng 10/2025, đã được cơ quan chuyên môn thuộc bộ kiểm tra công tác nghiệm thu tháng 4/2026. Hạng mục B khởi công tháng 02/2026, chưa được kiểm tra. Hạng mục C đã được cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra tháng 5/2026. Cách tra: A thuộc điểm a khoản 4, cơ quan thuộc bộ tiếp tục kiểm tra; B là “công trình đã khởi công thuộc đối tượng kiểm tra còn lại của dự án” nên cũng do cơ quan thuộc bộ tiếp tục kiểm tra; C thuộc ngoại lệ ghi trong điểm a nên không chuyển về bộ.
Ví dụ giả định 3. Vẫn dự án trên, khi kiểm tra hạng mục A, cơ quan thuộc bộ phát hiện xây dựng sai giấy phép xây dựng. Áp dụng điểm b khoản 4: thông báo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xử lý; sau khi khắc phục vi phạm, cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương tiếp tục kiểm tra công tác nghiệm thu.
Checklist hồ sơ cần rà soát để xác định trường hợp chuyển tiếp
Nên lập thành một phụ lục rà soát riêng cho mỗi dự án đang dở dang, lưu cùng hồ sơ quản lý chất lượng:
- Quyết định đầu tư / quyết định phê duyệt dự án — số, ngày ký, đối chiếu mốc 01/7/2026 (khoản 1).
- Hồ sơ xác định loại, cấp, quy mô, nguồn vốn của từng công trình, hạng mục — để đối chiếu tiêu chí đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu của cả hai thời kỳ.
- Thông báo khởi công và tài liệu xác định ngày khởi công thực tế của từng công trình, hạng mục — tiêu chí then chốt của khoản 3 và khoản 4.
- Danh sách hồ sơ thủ tục hành chính đã nộp mà chưa có kết quả tính đến 30/6/2026, kèm phiếu tiếp nhận, giấy biên nhận hoặc dấu công văn đến (khoản 2).
- Văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng về kiểm tra công tác nghiệm thu ban hành trước 01/7/2026 — kế hoạch, thông báo, biên bản kiểm tra; phân rõ do cơ quan thuộc bộ hay cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, vì đây là ranh giới của điểm a khoản 4.
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục công trình do Hội đồng kiểm tra nhà nước tổ chức kiểm tra năm 2026 và hồ sơ làm việc của Hội đồng, nếu có (khoản 5).
- Hồ sơ về vi phạm và khắc phục vi phạm liên quan đến chủ trương đầu tư, quy hoạch, đất đai, giấy phép xây dựng, phòng cháy chữa cháy, nếu có (điểm b khoản 4).
- Bảng đối chiếu bộ hồ sơ chất lượng đang lập với yêu cầu của Nghị định 207/2026/NĐ-CP, xác định phần giữ nguyên và phần cần bổ sung từ 01/7/2026.
Ba nhầm lẫn cần tránh
- Coi ngày khởi công là lằn ranh áp dụng toàn bộ văn bản. Không khoản nào của Điều 53 cho phép công trình khởi công trước 01/7/2026 tiếp tục áp dụng trọn vẹn chế độ quản lý chất lượng của Nghị định 06/2021/NĐ-CP — văn bản này cùng các nghị định sửa đổi đã hết hiệu lực từ 01/7/2026. Ngày khởi công chỉ là tiêu chí của khoản 3 và khoản 4, về kiểm tra công tác nghiệm thu.
- Đồng nhất “không còn bị kiểm tra” với “được giảm yêu cầu hồ sơ”. Khoản 3 Điều 53 nói chiều ngược lại: chủ đầu tư tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công, nghiệm thu hoàn thành theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của mình.
- Kết luận cho cả dự án từ hồ sơ của một hạng mục. Điểm a khoản 4 phân biệt ba nhóm có kết quả khác nhau ngay trong cùng một dự án: công trình đã được cơ quan thuộc bộ kiểm tra, các công trình đã khởi công thuộc đối tượng kiểm tra còn lại của dự án, và công trình đã được cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra.
Kết luận
Với công trình khởi công trước 01/7/2026, câu trả lời đúng không nằm ở một mốc thời gian duy nhất mà ở việc xác định đúng nội dung cần áp dụng và đúng khoản tương ứng của Điều 53 Nghị định 207/2026/NĐ-CP: loại và cấp công trình theo khoản 1; thủ tục hành chính đang xử lý theo khoản 2; kiểm tra công tác nghiệm thu theo khoản 3, khoản 4, khoản 5. Mọi nội dung còn lại của quản lý chất lượng, quản lý thi công và nghiệm thu thực hiện theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP kể từ ngày 01/7/2026.
Cây quyết định và checklist trong bài là công cụ rà soát nội bộ. Kết luận cuối cùng cho từng dự án phải dựa trên việc xem xét hồ sơ cụ thể — quyết định đầu tư, thông báo khởi công, chứng từ tiếp nhận thủ tục hành chính, văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng — và khi còn vướng mắc thì trao đổi bằng văn bản với cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền trước khi triển khai bước nghiệm thu hoàn thành.
Văn bản sử dụng trong bài
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng: Điều 52 (khoản 1, khoản 2, khoản 3) và Điều 53 (khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a và điểm b khoản 4, khoản 5).
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — văn bản được Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết.
- Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 và các Nghị định sửa đổi, bổ sung: Nghị định 35/2023/NĐ-CP, Nghị định 175/2024/NĐ-CP, Nghị định 14/2026/NĐ-CP, Nghị định 67/2026/NĐ-CP — đã hết hiệu lực từ 01/7/2026, chỉ dẫn chiếu để xác định phạm vi các trường hợp chuyển tiếp.
- Các quy định bị bãi bỏ theo khoản 3 Điều 52 Nghị định 207/2026/NĐ-CP: Điều 8 Nghị định 140/2025/NĐ-CP; Điều 13 Nghị định 144/2025/NĐ-CP; khoản 4 Điều 9 và Điều 38 Nghị định 11/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 35/2023/NĐ-CP).
