Câu hỏi được hỏi nhiều nhất trong các lớp nghiệp vụ dành cho ban quản lý dự án: “Chúng tôi đã thuê tư vấn giám sát rồi, đã thuê tư vấn quản lý dự án rồi, vậy chủ đầu tư còn phải làm gì nữa?” Câu trả lời nằm ở hai chỗ trong Nghị định 207/2026/NĐ-CP: khoản 19 Điều 16 xác định phạm vi công việc được phép giao, và Điều 5 xác định giao rồi thì trách nhiệm còn lại là gì.
Bài viết đi hết 20 khoản Điều 16 nhưng không theo thứ tự đánh số. Thay vào đó, các khoản được sắp lại theo trục thời gian của công trường: trước thi công, trong thi công, khi nghiệm thu, và khi có vấn đề. Đây là trách nhiệm chủ đầu tư trong thi công xây dựng nhìn từ góc việc phải làm, không phải từ góc điều luật.
Bức tranh tổng thể văn bản có tại bài Nghị định 207/2026/NĐ-CP: những thay đổi người làm xây dựng cần cập nhật.
Nguyên tắc nền: chủ đầu tư tổ chức, nhà thầu chịu trách nhiệm về sản phẩm
Khoản 2 Điều 4 Nghị định 207/2026/NĐ-CP đặt vai trò chủ đầu tư: có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư; tổ chức quản lý thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình, giai đoạn, công trình xây dựng; tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
Khoản 3 Điều 4 đặt vai trò nhà thầu: chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn đối với các công việc do mình thực hiện, và việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu.
Hai khoản này tạo ra một cặp không thể hoán đổi: chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc tổ chức, nhà thầu chịu trách nhiệm về sản phẩm. Chủ đầu tư không thể lấy lý do “nhà thầu làm sai” để miễn trách nhiệm tổ chức; nhà thầu không thể lấy lý do “chủ đầu tư đã nghiệm thu” để miễn trách nhiệm chất lượng.
Nhóm A — Trước khi thi công
A1. Bàn giao mặt bằng
Khoản 1 Điều 16: bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với tiến độ thi công xây dựng công trình và quy định của hợp đồng xây dựng.
Quy định này nối với khoản 3 Điều 12: việc bàn giao toàn bộ hoặc một phần mặt bằng trước khi khởi công thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công trong hợp đồng xây dựng. Vì vậy cam kết về mặt bằng của chủ đầu tư được đo bằng hai thước: tiến độ thi công và điều khoản hợp đồng. Điều kiện khởi công đầy đủ được phân tích tại bài Thông báo khởi công, giấy phép xây dựng, nghiệm thu: những dữ liệu quan trọng của công trình.
A2. Thiết lập hệ thống quản lý thi công của chính chủ đầu tư
Khoản 3 Điều 16 gồm ba nghĩa vụ tách bạch:
- Thiết lập hệ thống quản lý thi công xây dựng và thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có) cho các nhà thầu có liên quan;
- Bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công xây dựng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng (nếu có);
- Người thực hiện công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng của chủ đầu tư phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Nghĩa vụ thứ hai đáng chú ý: thuê tư vấn giám sát không xóa nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc kiểm tra xem tư vấn đó có huy động đúng và đủ nhân sự như hợp đồng hay không.
A3. Chấp thuận tiến độ và biện pháp
Khoản 4 Điều 16: kiểm tra, chấp thuận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình, công trình xây dựng do nhà thầu lập bảo đảm phù hợp tiến độ thi công xây dựng được duyệt và biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình đã được chấp thuận; điều chỉnh tiến độ thi công xây dựng khi cần thiết theo quy định của hợp đồng xây dựng.
Song song, điểm b khoản 1 Điều 20 giao nội dung giám sát thi công gồm việc xem xét và chấp thuận các nội dung tại khoản 3 Điều 15 do nhà thầu trình — tức năm nhóm tài liệu gồm kế hoạch thí nghiệm, biện pháp thi công, tiến độ, kế hoạch nghiệm thu và các nội dung khác theo hợp đồng.
A4. Tổ chức giám sát thi công
Khoản 2 Điều 16: tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này. Đây là dẫn chiếu quan trọng — toàn bộ 13 nội dung giám sát tại khoản 1 Điều 20 là nghĩa vụ tổ chức của chủ đầu tư, dù người trực tiếp làm có thể là bộ phận giám sát của chủ đầu tư hay nhà thầu tư vấn giám sát.
Nhóm B — Trong quá trình thi công
B1. Vật liệu do chủ đầu tư cung cấp
Khoản 7 Điều 16: thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu theo quy định tại Điều 14 Nghị định này đối với vật tư, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, cấu kiện xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình.
Trách nhiệm bên giao thầu tại khoản 4 Điều 14 gồm bốn việc: quy định số lượng, chủng loại, yêu cầu kỹ thuật trong hợp đồng; kiểm tra các nội dung đó theo hợp đồng và yêu cầu nhà thầu cung ứng thực hiện trách nhiệm của họ trước khi nghiệm thu đưa vào sử dụng; thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã thống nhất; lập hồ sơ quản lý chất lượng theo khoản 7 Điều 14. Chi tiết tại bài Kiểm soát vật liệu đầu vào trong thi công xây dựng.
B2. Kiểm tra sự phù hợp giữa thực tế thi công và thiết kế
Khoản 6 Điều 16: tổ chức kiểm tra, đánh giá sự phù hợp giữa thực tế thi công xây dựng công trình so với thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, giấy phép xây dựng (nếu có).
Lưu ý mốc so sánh: khoản này lấy thiết kế đã được cơ quan chuyên môn thẩm định và giấy phép xây dựng làm chuẩn — không phải bản vẽ thi công nội bộ. Đây là kiểm tra ở tầng “công trình có đúng với cái đã được cơ quan nhà nước thẩm định, cấp phép không”.
B3. Khối lượng
Khoản 5 Điều 16: kiểm tra, xác nhận khối lượng đã được nghiệm thu theo quy định và khối lượng phát sinh theo quy định của hợp đồng xây dựng (nếu có).
Nối với khoản 3 Điều 18: khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt hoặc hợp đồng xây dựng thì chủ đầu tư, giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý; khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán. Chi tiết hồ sơ thanh toán phát sinh có tại bài Rà soát hồ sơ thanh toán khối lượng phát sinh trong hợp đồng xây dựng.
B4. Thí nghiệm đối chứng và kiểm định
Khoản 9 Điều 16: tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Điều 8 giới hạn các trường hợp: thí nghiệm đối chứng thực hiện khi được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế được phê duyệt, hợp đồng xây dựng; hoặc khi vật liệu, sản phẩm, thiết bị lắp đặt vào công trình hoặc công trình được thi công có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng theo yêu cầu thiết kế. Kiểm định xây dựng và thử nghiệm khả năng chịu lực có thêm các trường hợp tại khoản 2 Điều 8.
B5. An toàn trong thi công
Khoản 20 Điều 16 quy định người thực hiện công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng của chủ đầu tư có ba trách nhiệm: tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn của các nhà thầu; tổ chức phối hợp giữa các nhà thầu để thực hiện quản lý an toàn và giải quyết các vấn đề phát sinh; tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn.
Khoản 8 Điều 16 xác định nơi gửi báo cáo theo khoản 4 Điều 51 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với công trình trên địa bàn được giao quản lý; hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình đối với các trường hợp còn lại. Nội dung biện pháp an toàn xem bài Biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công theo Phụ lục III Nghị định 207.
B6. Môi trường, thiết bị công nghệ, dữ liệu và quan trắc phục vụ bảo trì
- Khoản 14: tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Khoản 16: chịu trách nhiệm tổ chức quản lý thi công xây dựng, quản lý chất lượng, nghiệm thu thiết bị công nghệ theo thiết kế công nghệ được phê duyệt. Điều này gắn với khoản 2 Điều 27: cơ quan chuyên môn về xây dựng không thực hiện kiểm tra đối với phần dây chuyền và thiết bị công nghệ theo thiết kế công nghệ — phần đó thuộc trách nhiệm chủ đầu tư.
- Khoản 17: trong quá trình thi công, cập nhật các thay đổi về thông tin về công trình, các nhà thầu tham gia xây dựng công trình vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định.
- Khoản 18: đối với công trình phải quan trắc phục vụ công tác bảo trì trong quá trình khai thác, sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm giao nhà thầu có liên quan quy định cụ thể các nội dung cần được thực hiện trong quá trình thi công nhằm bảo đảm tính chính xác, đồng bộ, liên tục của công tác quan trắc.
Khoản 18 là quy định dễ bị bỏ sót nhất vì nó bắt chủ đầu tư nghĩ đến giai đoạn khai thác ngay khi còn đang thi công. Nếu không đặt yêu cầu quan trắc từ lúc thi công, chuỗi số liệu quan trắc phục vụ bảo trì sẽ bị đứt đoạn. Xem thêm bài Quy trình bảo trì công trình xây dựng: lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Nhóm C — Khi nghiệm thu và hoàn thành
C1. Tổ chức nghiệm thu
Khoản 10 Điều 16: tổ chức nghiệm thu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, các Điều 22, 23 và 24 Nghị định này. Bốn cấp tương ứng: nghiệm thu vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị (khoản 6 Điều 14); nghiệm thu công việc xây dựng (Điều 22); nghiệm thu giai đoạn thi công hoặc bộ phận công trình (Điều 23); nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (Điều 24).
Riêng Điều 24 quy định chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và trực tiếp tham gia nghiệm thu hoàn thành — đây là việc chủ đầu tư không giao được. Nguyên tắc nghiệm thu công việc có tại bài Nguyên tắc nghiệm thu công việc xây dựng và hồ sơ liên quan, tổng quan các cấp nghiệm thu tại bài Nghiệm thu công trình xây dựng: các bước, hồ sơ và lưu ý quan trọng.
C2. Hồ sơ hoàn thành và hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng
Khoản 11 Điều 16: tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
Khoản 1 Điều 28 quy định chủ đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình sau khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành, theo Phụ lục VII, và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ này; các nhà thầu chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thành phần hồ sơ do mình lập. Phân biệt hai loại hồ sơ này được trình bày tại bài Hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng trong quá trình nghiệm thu và bàn giao.
C3. Báo cáo hoàn thành thi công
Khoản 15 Điều 16: gửi báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 27 Nghị định này. Mẫu báo cáo tại Phụ lục VI. Chi tiết tại bài Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng: thời điểm lập, nội dung và người ký và bài Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình theo Nghị định 207.
Nhóm D — Khi có vi phạm hoặc vấn đề
D1. Tạm dừng, đình chỉ thi công
Khoản 12 Điều 16 cho phép chủ đầu tư tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy:
- chất lượng thi công xây dựng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật;
- biện pháp thi công không bảo đảm an toàn;
- vi phạm các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.
Điểm h khoản 1 Điều 20 trao cho giám sát thi công quyền tương ứng ở mức “yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công” trong cùng ba nhóm căn cứ. Khoản 20 Điều 16 trao cho người quản lý an toàn của chủ đầu tư quyền tạm dừng hoặc đình chỉ khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn. Ba tầng thẩm quyền này bổ sung nhau, không loại trừ nhau.
D2. Chủ trì giải quyết vướng mắc và sự cố
Khoản 13 Điều 16: chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình; khai báo, xử lý và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố gây mất an toàn lao động; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng, điều tra sự cố do máy, thiết bị theo quy định của Nghị định này. Trình tự xử lý sự cố có tại bài Sự cố công trình xây dựng: trình tự báo cáo, bảo vệ hiện trường và xử lý.
D3. Sai sót về thiết kế
Chủ đầu tư đứng ở vị trí trung tâm khi phát sinh vấn đề thiết kế. Điểm g khoản 1 Điều 20 quy định giám sát thi công đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế. Điểm b khoản 2 Điều 21 quy định nhà thầu thiết kế phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vấn đề vướng mắc, bất hợp lý, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công; điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công. Điểm c khoản 2 Điều 21 quy định nhà thầu thiết kế thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt.
Ba đường thông tin đều đổ về chủ đầu tư, và chủ đầu tư là bên tổ chức xử lý.
Chủ đầu tư giao việc cho ai được, và giao rồi còn gì
Phạm vi được giao: chỉ khoản 3 đến khoản 8
Khoản 19 Điều 16 quy định: chủ đầu tư được quyền tự thực hiện hoặc thuê tổ chức tư vấn để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định từ khoản 3 đến khoản 8 Điều này; có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu này theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Đây là giới hạn cần đọc kỹ. Sáu khoản trong phạm vi được giao là: thiết lập hệ thống quản lý thi công (khoản 3), chấp thuận tiến độ (khoản 4), kiểm tra xác nhận khối lượng (khoản 5), kiểm tra sự phù hợp thực tế thi công với thiết kế thẩm định và giấy phép (khoản 6), trách nhiệm bên giao thầu với vật liệu do mình cung cấp (khoản 7), và gửi báo cáo biện pháp an toàn theo khoản 4 Điều 51 Luật Xây dựng (khoản 8).
Các khoản còn lại của Điều 16 không nằm trong phạm vi khoản 19, gồm: bàn giao mặt bằng (khoản 1), tổ chức giám sát thi công (khoản 2), tổ chức thí nghiệm đối chứng và kiểm định (khoản 9), tổ chức nghiệm thu (khoản 10), tổ chức lập hồ sơ hoàn thành (khoản 11), tạm dừng đình chỉ thi công (khoản 12), chủ trì giải quyết vướng mắc và sự cố (khoản 13), bảo vệ môi trường (khoản 14), gửi báo cáo hoàn thành thi công (khoản 15), quản lý thiết bị công nghệ (khoản 16), cập nhật dữ liệu (khoản 17), và yêu cầu quan trắc phục vụ bảo trì (khoản 18).
Giao rồi thì trách nhiệm còn lại là gì
Điều 5 Nghị định 207/2026/NĐ-CP xử lý câu hỏi này theo từng cấu hình tổ chức:
| Cấu hình | Điều kiện hình thức | Trách nhiệm còn lại của chủ đầu tư | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Ban quản lý dự án trực thuộc | Giao nhiệm vụ phải được thể hiện bằng văn bản | Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã giao | Điểm a khoản 1 Điều 5 |
| Thuê tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát | Giao thông qua hợp đồng xây dựng | Giám sát việc thực hiện hợp đồng; xử lý các vấn đề liên quan giữa các nhà thầu và với chính quyền địa phương | Điểm a khoản 2 Điều 5 |
| Dự án PPP | Doanh nghiệp dự án PPP thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư | Cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện các quy định tại khoản 6 Điều 20 | Khoản 3 Điều 5 |
| Hợp đồng EPC, chìa khóa trao tay | Chỉ giao được nội dung giám sát tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và l khoản 1 Điều 20 | Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; tổ chức nghiệm thu hoàn thành; tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng | Khoản 4, khoản 5 Điều 5 |
Hai chi tiết cần nhấn:
Thứ nhất, với ban quản lý dự án trực thuộc, điểm a khoản 1 Điều 5 nói thẳng chủ đầu tư “phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án thực hiện”. Đồng thời điểm b khoản 1 quy định ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các công việc được giao. Hai trách nhiệm này tồn tại song song — giao việc không chuyển trách nhiệm ra khỏi chủ đầu tư.
Thứ hai, với hợp đồng EPC và chìa khóa trao tay, khoản 4 Điều 5 liệt kê rõ chín điểm giám sát có thể giao. Đối chiếu với khoản 1 Điều 20, hai điểm không nằm trong danh sách được giao là điểm a (kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng) và điểm k (tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng theo Điều 8). Cùng với đó, khoản 5 Điều 5 giữ lại cho chủ đầu tư việc tổ chức nghiệm thu hoàn thành và tổ chức bàn giao.
Khoản 7 Điều 5 khép lại: quyền, nghĩa vụ và việc phân định trách nhiệm của các chủ thể phải được thể hiện trong hợp đồng xây dựng và theo quy định của pháp luật. Phân tích đầy đủ năm cấu hình tổ chức có tại bài Ranh giới trách nhiệm giữa chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu.
Ma trận phân vai chủ đầu tư — ban quản lý dự án — tư vấn giám sát — nhà thầu
Khung quản trị tham khảo. Bảng dưới đây gợi ý cách phân vai để triển khai các nghĩa vụ; Nghị định không quy định ma trận này là thành phần hồ sơ bắt buộc. Cột cuối ghi nghĩa vụ gốc để phân biệt phần luật định.
| Đầu việc | Chủ đầu tư | Ban quản lý dự án | Tư vấn giám sát | Nhà thầu thi công | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|---|
| Bàn giao mặt bằng | Chịu trách nhiệm — không giao được theo khoản 19 | Hỗ trợ theo văn bản giao nhiệm vụ | — | Tiếp nhận, quản lý | Khoản 1 Điều 16; khoản 1 Điều 15 |
| Thiết lập hệ thống quản lý thi công phía chủ đầu tư | Tổ chức — giao được | Thực hiện khi được giao | Thực hiện khi được thuê | Nhận thông báo | Khoản 3, khoản 19 Điều 16 |
| Chấp thuận biện pháp thi công, tiến độ, kế hoạch thí nghiệm, kế hoạch nghiệm thu | Chấp thuận — giao được phần giám sát | Thực hiện khi được giao | Xem xét, chấp thuận | Lập, trình | Khoản 3 Điều 15; điểm b khoản 1 Điều 20; khoản 4 Điều 16 |
| Kiểm tra năng lực nhà thầu thi công | Tổ chức | Thực hiện khi được giao | Thực hiện | Cung cấp hồ sơ | Điểm a khoản 1 Điều 20 |
| Nghiệm thu vật liệu đầu vào | Tổ chức | — | Người giám sát của chủ đầu tư nghiệm thu, lập biên bản | Trình vật liệu và hồ sơ | Khoản 6 Điều 14; điểm d khoản 1 Điều 20 |
| Nghiệm thu công việc xây dựng | Tổ chức | — | Người trực tiếp giám sát ký biên bản | Người phụ trách kỹ thuật thi công ký | Điều 22; khoản 10 Điều 16 |
| Xác nhận khối lượng | Kiểm tra, xác nhận — giao được | Thực hiện khi được giao | Kiểm tra và xác nhận khối lượng hoàn thành | Tính toán, trình | Khoản 5 Điều 16; khoản 2 Điều 18; điểm l khoản 1 Điều 20 |
| Tổ chức nghiệm thu hoàn thành | Tổ chức và trực tiếp tham gia — không giao được | Chuẩn bị hồ sơ khi được giao | Ký biên bản (đại diện pháp luật + giám sát trưởng) | Ký biên bản (đại diện pháp luật + chỉ huy trưởng) | Khoản 1, khoản 6 Điều 24; khoản 5 Điều 5 |
| Lập hồ sơ hoàn thành công trình | Tổ chức lập, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực | Thực hiện khi được giao | Cung cấp phần hồ sơ do mình lập | Cung cấp phần hồ sơ do mình lập | Khoản 11 Điều 16; khoản 1 Điều 28 |
| Gửi báo cáo hoàn thành thi công | Gửi — không nằm trong khoản 19 | Chuẩn bị khi được giao | — | — | Khoản 15 Điều 16; khoản 4 Điều 27 |
| Tạm dừng, đình chỉ thi công | Quyết định | Thực hiện theo chỉ đạo | Yêu cầu nhà thầu tạm dừng | Tự dừng khi phát hiện sai sót hoặc nguy cơ | Khoản 12, khoản 20 Điều 16; điểm h khoản 1 Điều 20; khoản 9 Điều 15 |
| Cập nhật dữ liệu công trình, nhà thầu | Cập nhật — không nằm trong khoản 19 | Thực hiện khi được giao | — | Cung cấp thông tin thay đổi | Khoản 17 Điều 16 |
Tình huống thực hành
Tình huống 1 — Ban quản lý dự án ký chấp thuận biện pháp thi công, sau đó xảy ra sự cố
Tình huống giả định. Chủ đầu tư có ban quản lý dự án trực thuộc. Ban ký văn bản chấp thuận biện pháp thi công hố đào sâu. Trong quá trình thi công, tường vây chuyển vị vượt ngưỡng cảnh báo, công trình lân cận nứt.
Phân tích. Câu hỏi đầu tiên không phải “ai ký” mà “việc giao nhiệm vụ đã được thể hiện bằng văn bản chưa”. Điểm a khoản 1 Điều 5 yêu cầu việc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án phải được thể hiện bằng văn bản. Nếu không có văn bản giao nhiệm vụ, cơ sở pháp lý cho việc ban ký chấp thuận đã thiếu ngay từ đầu.
Kể cả khi có văn bản giao nhiệm vụ đầy đủ, điểm a khoản 1 Điều 5 vẫn buộc chủ đầu tư “chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã giao”; điểm b buộc ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư. Trách nhiệm không dịch chuyển, nó nhân đôi.
Về xử lý hiện trường: khoản 9 Điều 15 buộc nhà thầu dừng thi công khi phát hiện sai sót, khiếm khuyết hoặc sự cố; điểm b khoản 1 Điều 7 quy định phải quan trắc khi công trình bị sụt, trượt, lún, nghiêng, nứt hoặc có biểu hiện bất thường khác nhằm đánh giá, xác định nguyên nhân để có biện pháp xử lý hoặc ngăn ngừa sự cố. Xem quy trình cụ thể tại bài Công trình lún, nứt, nghiêng trong thi công: quy trình quan trắc và xử lý.
Tình huống 2 — Hợp đồng EPC, chủ đầu tư muốn giao toàn bộ giám sát
Tình huống giả định. Dự án áp dụng hợp đồng EPC cho toàn bộ công trình. Chủ đầu tư muốn ghi trong hợp đồng rằng nhà thầu EPC thực hiện toàn bộ công tác giám sát thi công và tổ chức nghiệm thu hoàn thành để giảm nhân sự.
Phân tích. Khoản 4 Điều 5 chỉ cho phép thỏa thuận giao nhà thầu EPC thực hiện các nội dung giám sát tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và l khoản 1 Điều 20. Điểm a (kiểm tra sự phù hợp năng lực nhà thầu thi công) và điểm k (tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định) không có trong danh sách này.
Khoản 5 Điều 5 quy định trong trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng tại khoản 4, chủ đầu tư có trách nhiệm: kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội dung quản lý xây dựng công trình đã thỏa thuận trong hợp đồng; tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
Thêm một ràng buộc: khoản 4 Điều 20 quy định trường hợp chủ đầu tư, nhà thầu EPC, nhà thầu chìa khóa trao tay tự thực hiện đồng thời việc giám sát và thi công xây dựng công trình thì phải thành lập bộ phận giám sát thi công xây dựng độc lập với bộ phận trực tiếp thi công.
Kết luận. Không thể giao toàn bộ. Hợp đồng chỉ được giao chín điểm giám sát; chủ đầu tư giữ lại điểm a, điểm k, nghiệm thu hoàn thành và bàn giao.
Tình huống 3 — Vốn đầu tư công, tư vấn giám sát đề nghị kiêm luôn kiểm định
Tình huống giả định. Công trình dùng vốn đầu tư công. Đơn vị tư vấn giám sát đề xuất kiêm thực hiện kiểm định chất lượng để tiết kiệm chi phí và thời gian.
Phân tích. Khoản 5 Điều 20 quy định đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác:
- Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình (điểm a);
- Tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát (điểm b);
- Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng không được tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm liên quan đến vật tư, thiết bị do mình cung cấp (điểm c).
Kết luận. Chủ đầu tư phải từ chối đề xuất và lựa chọn đơn vị kiểm định khác.
Checklist rà soát định kỳ của chủ đầu tư
Gợi ý thực hành — Nghị định không quy định chu kỳ rà soát này. Bảng dưới đây là khung tham khảo để bảo đảm không bỏ sót nghĩa vụ tại Điều 16.
| Chu kỳ | Nội dung rà soát | Nghĩa vụ gốc |
|---|---|---|
| Hằng tuần | Nhà thầu và tư vấn giám sát có huy động đủ nhân sự như hợp đồng không | Khoản 3 Điều 16; điểm a khoản 1 Điều 20 |
| Biên bản nghiệm thu công việc có được ký đúng thời điểm thi công thực tế không | Khoản 8 Điều 15; khoản 3 Điều 22 | |
| Vật liệu nhập về đã được nghiệm thu và lập biên bản trước khi sử dụng chưa | Khoản 6 Điều 14 | |
| Có vi phạm về an toàn nào cần tạm dừng thi công không | Khoản 12, khoản 20 Điều 16 | |
| Hằng tháng | Tiến độ thực tế so với tiến độ đã chấp thuận; có cần điều chỉnh không | Khoản 4 Điều 16; khoản 3 Điều 19 |
| Khối lượng nghiệm thu và khối lượng phát sinh đã kiểm tra, xác nhận chưa | Khoản 5 Điều 16; Điều 18 | |
| Báo cáo giám sát định kỳ hoặc theo giai đoạn đã nhận đủ chưa | Điểm a khoản 3 Điều 20; Phụ lục IVa | |
| Thay đổi về nhà thầu, thông tin công trình đã cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia chưa | Khoản 17 Điều 16 | |
| Theo giai đoạn | Thực tế thi công có phù hợp thiết kế đã thẩm định và giấy phép xây dựng không | Khoản 6 Điều 16 |
| Có căn cứ nào buộc phải thí nghiệm đối chứng hoặc kiểm định không | Khoản 9 Điều 16; Điều 8 | |
| Hồ sơ hoàn thành đang tích lũy có đủ theo Phụ lục VII không | Khoản 11 Điều 16; Điều 28 | |
| Yêu cầu quan trắc phục vụ bảo trì đã giao cho nhà thầu liên quan chưa | Khoản 18 Điều 16 |
Tổng kết
Trách nhiệm chủ đầu tư trong thi công xây dựng theo Điều 16 Nghị định 207/2026/NĐ-CP gồm 20 khoản, nhưng chỉ sáu khoản — từ khoản 3 đến khoản 8 — được phép tự thực hiện hoặc thuê tư vấn theo khoản 19. Mười bốn khoản còn lại, trong đó có tổ chức giám sát, tổ chức nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn thành, gửi báo cáo hoàn thành thi công và cập nhật dữ liệu, không nằm trong phạm vi ủy quyền của khoản 19.
Ngay cả với sáu khoản được giao, Điều 5 vẫn giữ lại cho chủ đầu tư nghĩa vụ chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về công việc đã giao cho ban quản lý dự án, hoặc nghĩa vụ giám sát việc thực hiện hợp đồng khi thuê tư vấn. Với hợp đồng EPC và chìa khóa trao tay, danh sách nội dung giám sát giao được là danh sách đóng gồm chín điểm, và việc nghiệm thu hoàn thành cùng bàn giao vẫn thuộc chủ đầu tư.
Điểm nên ghi nhớ khi tổ chức bộ máy: giao việc là chuyển người thực hiện, không phải chuyển trách nhiệm. Mọi phân định phải nằm trong văn bản giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng xây dựng theo khoản 7 Điều 5, chứ không suy ra từ thực tế ai đang ký giấy tờ.
Căn cứ pháp lý sử dụng trong bài: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (khoản 4 Điều 51); Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 4, Điều 5, Điều 7, Điều 8, Điều 12, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 24, Điều 27, Điều 28, Phụ lục IVa, Phụ lục VI, Phụ lục VII).
