daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Cách lập đề cương quan trắc công trình trong quá trình thi công

Chín nội dung bắt buộc của đề cương quan trắc theo Điều 3 Thông tư 32/2026/TT-BXD, các trường hợp phải quan trắc theo Điều 7 Nghị định 207 và cơ chế quan trắc độc lập.

Cách lập đề cương quan trắc công trình trong quá trình thi công
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Quan trắc công trình trong thi công thường được nhắc đến khi đã có sự cố — công trình lún, tường nứt, kết cấu nghiêng. Nhưng phần lớn giá trị của quan trắc nằm ở khâu chuẩn bị: nếu đề cương quan trắc không xác định đúng đối tượng, thông số và tần suất, số liệu thu được sẽ không đủ để kết luận bất cứ điều gì.

Bài viết này tập trung vào khâu lập và chấp thuận đề cương quan trắc theo Điều 7 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 32/2026/TT-BXD. Phần xử lý khi công trình đã có dấu hiệu bất thường được trình bày riêng tại bài Công trình lún, nứt, nghiêng trong thi công.

Khi nào phải quan trắc trong quá trình thi công

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 207 quy định hai nhóm trường hợp:

  • Theo quy định của hồ sơ: chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, thiết kế biện pháp thi công đã được chấp thuận và hợp đồng xây dựng.
  • Khi có biểu hiện bất thường: khi công trình bị sụt, trượt, lún, nghiêng, nứt hoặc có các biểu hiện bất thường khác cần phải được quan trắc nhằm đánh giá, xác định nguyên nhân để có biện pháp xử lý hoặc ngăn ngừa sự cố công trình trong quá trình thi công xây dựng.

Hai nhóm này khác nhau về thời điểm: nhóm thứ nhất được dự liệu từ trước và phải có đề cương ngay từ đầu; nhóm thứ hai phát sinh trong quá trình thi công.

Ai lập đề cương và ai chấp thuận

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 32 quy định: nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập đề cương quan trắc trình chủ đầu tư chấp thuận.

Khoản 2 Điều 7 Nghị định 207 bổ sung trách nhiệm thực hiện: nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quan trắc, tổng hợp kết quả quan trắc đối với từng chu kỳ theo đề cương quan trắc đã được chấp thuận.

Với công trình phức tạp, khoản 3 Điều 7 Nghị định 207 cho phép hai phương án: chủ đầu tư và các nhà thầu thi công có thể thỏa thuận để một nhà thầu thi công chịu trách nhiệm thực hiện công tác quan trắc chung, hoặc lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập để thực hiện công tác quan trắc công trình. Đây là quy định hữu ích cho công trình gồm nhiều gói thầu hoặc do nhiều nhà thầu thi công thực hiện.

Chín nội dung chủ yếu của đề cương quan trắc

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 32 liệt kê nội dung chủ yếu của đề cương quan trắc. Đây là danh mục cần bám sát khi lập và khi thẩm tra hồ sơ:

#Nội dung theo Thông tư 32Câu hỏi cần trả lời trong hồ sơ
1Đối tượng quan trắcQuan trắc kết cấu nào, bộ phận nào của công trình?
2Phạm vi quan trắcGiới hạn không gian tới đâu, có bao gồm công trình lân cận không?
3Thông số quan trắcĐo đại lượng gì?
4Tần suất quan trắcBao lâu đo một lần?
5Thời điểm quan trắcBắt đầu khi nào, kết thúc khi nào?
6Nhân lực, thiết bị quan trắcAi đo, bằng thiết bị gì?
7Quy trình thực hiện quan trắcCác bước thực hiện một chu kỳ đo?
8Phương pháp phân tích, xử lý số liệuSố liệu thô được xử lý thế nào?
9Đánh giá, kết luận kết quả quan trắc; đề xuất, kiến nghị (nếu có)Kết quả được kết luận ra sao?

Lưu ý cách đọc: Thông tư 32 dùng cụm “nội dung chủ yếu”, nghĩa là đây là phần tối thiểu phải có. Bổ sung thêm nội dung là được phép, nhưng thiếu một trong chín mục trên thì đề cương chưa đầy đủ.

Thông số quan trắc và giá trị giới hạn

Thông tư 32 không liệt kê danh mục thông số cho quan trắc trong thi công. Căn cứ xác định thông số nằm ở hồ sơ thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng của dự án — điều này được suy ra từ khoản 2 Điều 3 Thông tư 32, khi quy định việc so sánh kết quả quan trắc với “giá trị giới hạn cho phép theo quy định của hồ sơ thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng”.

Để tham chiếu, Điều 6 Thông tư 32 khi quy định về quan trắc phục vụ bảo trì có nêu ví dụ các thông số: biến dạng nghiêng, lún, nứt, võng, chuyển vị. Đây là ví dụ cho công tác bảo trì, không phải danh mục bắt buộc cho quan trắc trong thi công; khi lập đề cương thi công vẫn phải bám hồ sơ thiết kế của chính công trình.

Xử lý khi kết quả vượt giá trị giới hạn

Khoản 2 Điều 3 Thông tư 32 quy định một nghĩa vụ báo cáo cụ thể. Khi kết quả quan trắc có giá trị vượt quá giá trị giới hạn cho phép theo hồ sơ thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, hoặc có dấu hiệu bất thường khác ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn chịu lực của công trình, thì nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm:

  • Kịp thời báo cáo bằng văn bản;
  • Gửi chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế xây dựng;
  • Để hai chủ thể này có ý kiến đánh giá và đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.

Ba chi tiết dễ bỏ sót: báo cáo phải bằng văn bản; nhà thầu thiết kế là địa chỉ nhận bắt buộc chứ không chỉ chủ đầu tư; và ngưỡng kích hoạt bao gồm cả “dấu hiệu bất thường khác”, không chỉ trường hợp vượt số liệu giới hạn.

Cơ chế quan trắc độc lập khi số liệu bị nghi ngờ

Khoản 3 Điều 3 Thông tư 32 xử lý tình huống số liệu quan trắc thiếu tin cậy. Trường hợp kết quả quan trắc do nhà thầu thi công thực hiện có dấu hiệu không trung thực hoặc không đảm bảo độ tin cậy, chủ đầu tư có thể lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập để thực hiện một số nội dung quan trắc cần thiết nhằm đánh giá lại kết quả.

Về chi phí: nếu kết quả quan trắc độc lập chứng minh được sai sót hoặc vi phạm của nhà thầu thi công thì nhà thầu này phải kịp thời xử lý, khắc phục và chi trả chi phí phát sinh cho công tác quan trắc độc lập. Thông tư không quy định việc phân bổ chi phí cho trường hợp ngược lại.

Quy định này liên hệ trực tiếp với khoản 2 Điều 6 Nghị định 207 về nghĩa vụ cung cấp số liệu trung thực, khách quan của tổ chức, cá nhân thực hiện quan trắc, trắc đạc công trình.

Trách nhiệm của các bên

Chủ thểTrách nhiệm theo Nghị định 207 và Thông tư 32
Nhà thầu thi côngLập đề cương trình chủ đầu tư chấp thuận; tổ chức thực hiện quan trắc; tổng hợp kết quả theo từng chu kỳ; báo cáo bằng văn bản khi vượt giới hạn
Chủ đầu tưChấp thuận đề cương; nhận báo cáo; có thể lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập khi nghi ngờ số liệu
Nhà thầu thiết kếNhận báo cáo khi kết quả vượt giới hạn; cho ý kiến đánh giá và biện pháp xử lý
Nhà thầu quan trắc (nếu có)Thực hiện quan trắc; cung cấp số liệu trung thực, khách quan, chịu trách nhiệm về tính chính xác

Lỗi thường gặp khi lập đề cương

  1. Không ghi giá trị giới hạn. Đề cương có tần suất, có thông số nhưng thiếu ngưỡng so sánh thì không kích hoạt được nghĩa vụ báo cáo tại khoản 2 Điều 3.
  2. Thiếu phương pháp phân tích, xử lý số liệu — một trong chín nội dung chủ yếu.
  3. Chỉ báo cáo chủ đầu tư khi vượt ngưỡng, bỏ sót nhà thầu thiết kế.
  4. Báo cáo miệng hoặc qua tin nhắn thay vì bằng văn bản.
  5. Coi mọi kết quả vượt ngưỡng là sự cố công trình. Vượt giá trị giới hạn kích hoạt nghĩa vụ báo cáo và đánh giá; việc xác định có phải sự cố hay không theo quy định riêng — xem bài Sự cố công trình xây dựng: Trình tự báo cáo, bảo vệ hiện trường và xử lý trách nhiệm.
  6. Không phân định trách nhiệm quan trắc khi công trình có nhiều nhà thầu, trong khi khoản 3 Điều 7 Nghị định 207 đã cho cơ chế thỏa thuận.

Checklist đề cương quan trắc

  • Đã xác định thuộc trường hợp nào tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 207.
  • Có đủ chín nội dung chủ yếu theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 32.
  • Giá trị giới hạn được dẫn từ hồ sơ thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn áp dụng.
  • Đã trình chủ đầu tư và có văn bản chấp thuận trước khi triển khai đo.
  • Quy ước báo cáo bằng văn bản gửi đồng thời chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế khi vượt giới hạn.
  • Với công trình nhiều gói thầu: đã thỏa thuận đầu mối quan trắc chung hoặc lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập.
  • Có phương án lưu trữ số liệu từng chu kỳ phục vụ tổng hợp.

Tình huống minh họa

Tình huống. Công trình có tầng hầm thi công cạnh nhà dân hiện hữu. Đề cương quan trắc đã được chủ đầu tư chấp thuận, quan trắc lún theo chu kỳ 7 ngày. Ở chu kỳ thứ năm, số liệu lún của một mốc vượt giá trị giới hạn ghi trong hồ sơ thiết kế. Chỉ huy trưởng báo cáo miệng cho cán bộ ban quản lý dự án tại giao ban công trường và tiếp tục thi công chờ chu kỳ sau để “xem xu hướng”.

Vấn đề. Khoản 2 Điều 3 Thông tư 32 quy định khi kết quả quan trắc vượt quá giá trị giới hạn cho phép, nhà thầu thi công có trách nhiệm kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế xây dựng để có ý kiến đánh giá và đưa ra biện pháp xử lý kịp thời. Báo cáo miệng không đáp ứng yêu cầu về hình thức, và việc bỏ sót nhà thầu thiết kế làm mất chủ thể có chuyên môn đánh giá lại giả thiết thiết kế.

Cách xử lý đúng. Lập báo cáo bằng văn bản gửi đồng thời chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế, kèm số liệu các chu kỳ đã đo và so sánh với giá trị giới hạn. Trước khi kết luận, rà soát lại năm yếu tố trong đề cương có thể ảnh hưởng độ tin cậy số liệu: thiết bị, mốc và điểm đo, chu kỳ đo, quy trình thực hiện và phương pháp xử lý số liệu. Nếu kết quả được xác nhận và cần kết luận về nguyên nhân hoặc chất lượng bộ phận công trình, công cụ tiếp theo là kiểm định xây dựng theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 207.

Lưu ý: kết quả vượt ngưỡng kích hoạt nghĩa vụ báo cáo và đánh giá — chưa đồng nghĩa với kết luận công trình mất an toàn hay đã xảy ra sự cố.

Kết luận

Đề cương quan trắc quyết định việc số liệu thu được có dùng được hay không. Ba việc cần làm đúng ngay từ đầu: ghi đủ chín nội dung chủ yếu theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 32; ghi rõ giá trị giới hạn dẫn từ hồ sơ thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn áp dụng; và thống nhất trước cơ chế báo cáo bằng văn bản gửi đồng thời chủ đầu tư và nhà thầu thiết kế khi vượt ngưỡng.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
  • Nghị định số 207/2026/NĐ-CP — Điều 6 (khoản 2); Điều 7 (khoản 1, 2, 3, 4).
  • Thông tư số 32/2026/TT-BXD ngày 22/6/2026 — Điều 1 (điểm b khoản 1); Điều 3 (khoản 1, 2, 3); Điều 6 (dẫn chiếu ví dụ thông số cho quan trắc bảo trì).

Xem tổng quan ba thông tư tại Thông tư 32, 33, 34/2026/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 207 như thế nào?.

Nội dung mang tính hệ thống hóa và hướng dẫn tham khảo; việc áp dụng cần căn cứ hồ sơ, loại và cấp công trình, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và quy định liên quan của từng trường hợp.

4,9/5 (6.281 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.