daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định

Hướng dẫn đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP: phương pháp lợi ích xã hội, khung tỷ trọng điểm năng lực – phương án – hiệu quả, ba tầng điểm tối thiểu, tỷ lệ m và M, tổ chuyên gia, tổ thẩm định, kèm ví dụ chấm điểm và 16 tình huống.

Đánh giá hồ sơ nhà đầu tư trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư là việc tổ chuyên gia chấm điểm hồ sơ của các nhà đầu tư theo phương pháp “lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước” tại Điều 62 Luật Đấu thầu và Chương VI Nghị định 274/2026/NĐ-CP. Hồ sơ được chấm theo thang 100 hoặc 1.000, gồm ba nhóm điểm: năng lực; phương án đầu tư kinh doanh; hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương. Với dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn, tỷ trọng lần lượt là 20–30%, 20–30% và 40–60%. Nhà đầu tư phải đạt điểm tổng hợp tối thiểu 70% và có điểm cao nhất mới được xếp thứ nhất; kết quả phải qua tổ thẩm định trước khi phê duyệt.

Trên thực tế, nhiều hồ sơ mời thầu dự án đầu tư kinh doanh vẫn được lập theo “nếp” của Nghị định 115/2024/NĐ-CP hoặc Nghị định 23/2024/NĐ-CP — hai văn bản đã hết hiệu lực từ 21/8/2026. Kết quả là tỷ trọng điểm vượt khung, điểm tối thiểu đặt thấp hơn mức sàn, tiêu chí kinh nghiệm dự án tương tự vẫn được chấm điểm dù Nghị định 274/2026/NĐ-CP đã yêu cầu bỏ. Ở phía nhà đầu tư, không ít doanh nghiệp đề xuất tỷ lệ nộp ngân sách rất cao nhưng vẫn bị loại vì một tiêu chí về phương án xã hội hay môi trường chỉ đạt dưới một nửa số điểm tối đa.

Cán bộ được cử vào tổ chuyên gia, tổ thẩm định cũng gặp nhiều băn khoăn mới: chứng chỉ nghiệp vụ lựa chọn nhà thầu có dùng được không, Sở Tài chính có phải là tổ thẩm định, báo cáo đánh giá phải có những nội dung gì, khi hai nhà đầu tư bằng điểm thì chọn ai.

Bài viết này hướng dẫn chi tiết việc đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định 274/2026/NĐ-CP (Chương VI về phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá và Chương VIII về thẩm định), Thông tư 129/2026/TT-BTC và quy định về tổ chuyên gia tại Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Bài có hai ví dụ chấm điểm giả định và 16 tình huống để bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định và nhà đầu tư đối chiếu.

Trả lời nhanh

  • Ai đánh giá: tổ chuyên gia do bên mời thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ; trường hợp thuê tư vấn thì đơn vị tư vấn thành lập (Điều 19 Luật Đấu thầu).
  • Chấm theo gì: thang điểm 100 hoặc 1.000; ba nhóm điểm: năng lực – phương án đầu tư kinh doanh – hiệu quả (Điều 49 Nghị định 274).
  • Khung tỷ trọng: dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn 20–30% / 20–30% / 40–60%; dự án khác phải đấu thầu theo pháp luật chuyên ngành 30–40% / 30–50% / 10–40%; dự án điện lực theo pháp luật về điện lực.
  • Điểm tối thiểu: tổng hợp ≥ 70%; mỗi tiêu chuẩn ≥ 60% (≥ 70% với năng lực và phương án khi đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ); mỗi tiêu chí ≥ 50%.
  • Không chấm: kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự (chỉ dùng để phân định khi bằng điểm).
  • Ai thẩm định: Sở Tài chính (dự án do Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt) hoặc đơn vị thuộc bộ, Ban quản lý khu kinh tế; phải độc lập với bên mời thầu và tổ chuyên gia (Điều 62 Nghị định 274).
  • Công khai: trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư (Điều 29 Nghị định 274).
Đánh giá hồ sơ nhà đầu tư trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định
Ảnh minh họa: đánh giá hồ sơ nhà đầu tư trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định.

Đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư là gì, khác gì đánh giá hồ sơ của nhà thầu?

Trong lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư “mua” một gói thầu: hàng hóa, xây lắp, tư vấn… và trả tiền cho nhà thầu. Trong lựa chọn nhà đầu tư, Nhà nước “trao” một dự án đầu tư kinh doanh — thường gắn với quyền sử dụng đất hoặc quyền khai thác — và nhà đầu tư tự bỏ vốn, đồng thời cam kết nộp ngân sách hoặc mang lại lợi ích cho ngành, địa phương. Vì vậy, tiêu chí cạnh tranh không phải là “giá thấp nhất” mà là “lợi ích lớn nhất cho xã hội và Nhà nước” với một nhà đầu tư đủ năng lực, có phương án khả thi.

Khoản 1 Điều 62 Luật Đấu thầu quy định: “Phương pháp đánh giá lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước được áp dụng để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và hiệu quả phương án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất, bao gồm hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.” Nghị định 274/2026/NĐ-CP chi tiết hóa nội dung này tại Chương VI (Điều 49 đến Điều 54).

Nếu anh/chị đang tìm hiểu cách đánh giá hồ sơ của nhà thầu (gói thầu xây lắp, hàng hóa, tư vấn), hãy đọc bài đánh giá hồ sơ dự thầu theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Bảng dưới đây giúp phân biệt hai nhánh.

Tiêu chíĐánh giá hồ sơ dự thầu của nhà thầuĐánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư
Văn bản chi tiếtNghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP)Nghị định 274/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 21/8/2026)
Phương phápGiá thấp nhất, giá đánh giá, kết hợp kỹ thuật và giá, dựa trên kỹ thuật (Điều 58 Luật); với tư vấn còn có giá cố định (Điều 59 Luật)Lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước (Điều 62 Luật), chấm điểm tổng hợp
Nhóm tiêu chuẩnNăng lực, kinh nghiệm (đạt/không đạt); kỹ thuật (chấm điểm hoặc đạt/không đạt); giáNăng lực; phương án đầu tư kinh doanh (kỹ thuật, xã hội, môi trường); hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương
Kinh nghiệm dự án tương tựLà tiêu chí đánh giáHồ sơ mời thầu không quy định tiêu chuẩn đánh giá; chỉ dùng khi điểm tổng hợp bằng nhau (Điều 50, khoản 6 Điều 63 Nghị định 274)
Bảo đảm dự thầu1–1,5% hoặc 1,5–3% giá gói thầu0,5–1,5% tổng vốn đầu tư của dự án (điểm c khoản 4 Điều 14 Luật)
Ai thành lập tổ chuyên giaChủ đầu tư (hoặc đơn vị tư vấn)Bên mời thầu (hoặc đơn vị tư vấn)
Tổ thẩm định kết quảDo chủ đầu tư thành lập hoặc giao nhiệm vụSở Tài chính hoặc đơn vị thuộc bộ, Ban quản lý khu kinh tế (Điều 62 Nghị định 274)
Người phê duyệt kết quảChủ đầu tưBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế (Điều 60 Nghị định 274)

Lưu ý quan trọng: Nghị định 274/2026/NĐ-CP không thay thế Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Nghị định 214 vẫn điều chỉnh lựa chọn nhà thầu; Nghị định 274 điều chỉnh lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. Hai văn bản chỉ “gặp nhau” ở một điểm: điều kiện năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong lựa chọn nhà đầu tư được áp dụng theo nghị định về lựa chọn nhà thầu (khoản 3 Điều 1 Nghị định 274).

Căn cứ pháp lý hiện hành

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (đọc qua văn bản hợp nhất): Điều 14 (bảo đảm dự thầu), Điều 16 (hành vi bị cấm), Điều 19 (tổ chuyên gia, tổ thẩm định), Điều 35 (phương thức lựa chọn nhà đầu tư), Điều 48 (nội dung hồ sơ mời thầu), Điều 49 (thời gian), Điều 62 (phương pháp đánh giá), Điều 63 (xét duyệt trúng thầu), Điều 77, 79, 80, 81 (trách nhiệm các bên).
  • Nghị định 274/2026/NĐ-CP ngày 07/7/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh: có hiệu lực từ 21/8/2026, riêng Điều 74 có hiệu lực từ ngày ký (Điều 75).
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP; đọc liền mạch qua Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC): Điều 21 về điều kiện thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định — áp dụng cho lựa chọn nhà đầu tư theo dẫn chiếu tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 274.
  • Thông tư 129/2026/TT-BTC ngày 27/8/2026 (hiệu lực cùng ngày) sửa đổi Thông tư 98/2025/TT-BTC về mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; có quy định chuyển tiếp về chứng chỉ của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định.

Kể từ 21/8/2026, Nghị định 23/2024/NĐ-CP, Nghị định 115/2024/NĐ-CP (trừ Điều 69) và Nghị định 225/2025/NĐ-CP đã hết hiệu lực (khoản 3 Điều 75 Nghị định 274). Khi đọc các tài liệu, mẫu báo cáo cũ dẫn chiếu những nghị định này, anh/chị cần đối chiếu lại toàn bộ tỷ trọng và tiêu chí.

Dự án đang dở dang thì sao? Điều 76 Nghị định 274 xử lý theo mốc:

  • Đã phát hành hồ sơ mời thầu và đã mở thầu trước 21/8/2026: tiếp tục đánh giá theo hồ sơ mời thầu đã phát hành (khoản 2).
  • Đã phát hành nhưng chưa mở thầu: bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét tiếp tục mở thầu, đánh giá theo hồ sơ đã phát hành, hoặc gia hạn đóng thầu để sửa đổi hồ sơ mời thầu theo Nghị định 274 (khoản 4).
  • Đang lập, thẩm định hồ sơ mời thầu mà chưa phê duyệt, hoặc đã phê duyệt nhưng chưa phát hành: lập hoặc sửa đổi theo Luật Đấu thầu và Nghị định 274 (khoản 3).

Ngoài ra, khoản 5 Điều 75 cho phép trong khoảng từ ngày ký (07/7/2026) đến trước ngày Nghị định có hiệu lực, bên mời thầu được lựa chọn áp dụng Điều 52 (hiệu quả sử dụng đất) của Nghị định 274 hoặc tiếp tục áp dụng Nghị định 115/2024/NĐ-CP (nay đã hết hiệu lực) để lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và trình phê duyệt.

Tổ chức việc đánh giá hồ sơ trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định
Ảnh minh họa: tổ chức việc đánh giá hồ sơ trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định.

Trình tự đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư

Phần này chỉ đi vào khâu đánh giá; quy trình tổng thể từ công bố dự án đến ký hợp đồng có 6 bước theo Điều 9 Nghị định 274, trong đó “đánh giá hồ sơ dự thầu” là bước thứ tư, sau công bố dự án, chuẩn bị đấu thầu và tổ chức đấu thầu.

Bước 1 — Mở thầu

Mở thầu công khai trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu (khoản 1 Điều 19). Bên mời thầu mở từng hồ sơ theo thứ tự chữ cái tên nhà đầu tư và đọc: tên nhà đầu tư; số lượng bản gốc, bản chụp; giá trị đề xuất về hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong đơn dự thầu; đề xuất tăng, giảm (nếu có); hiệu lực hồ sơ dự thầu; giá trị, hiệu lực bảo đảm dự thầu (khoản 2 Điều 19). Biên bản mở thầu được đại diện bên mời thầu và các nhà đầu tư dự lễ ký xác nhận, gửi cho các nhà đầu tư tham dự thầu.

Đại diện bên mời thầu ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, giấy ủy quyền, thỏa thuận liên danh, bảo đảm dự thầu, nội dung phương án đầu tư kinh doanh và đề xuất về hiệu quả của từng hồ sơ (khoản 4 Điều 19). Đây là “chốt khóa” để sau này không ai có thể thay trang.

Bước 2 — Áp dụng nguyên tắc đánh giá

Điều 20 Nghị định 274 đặt ra ba nguyên tắc:

  1. Căn cứ đánh giá là phương pháp, tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu đã nộp và tài liệu làm rõ — nhằm chọn nhà đầu tư đủ năng lực, có phương án kỹ thuật, tài chính khả thi.
  2. Đánh giá trên bản chụp; nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp. Sai khác không làm thay đổi thứ tự xếp hạng thì căn cứ bản gốc; sai khác làm thay đổi thứ tự xếp hạng thì hồ sơ của nhà đầu tư đó bị loại.
  3. Phân biệt sai khác, đặt điều kiện, bỏ sót nội dung cơ bản với sai sót thông thường. Nếu hồ sơ đáp ứng cơ bản, bên mời thầu có thể chấp nhận sai sót không cơ bản, hoặc yêu cầu bổ sung tài liệu trong thời hạn hợp lý — nhưng việc bổ sung không được ảnh hưởng đến đề xuất về hiệu quả của nhà đầu tư. Không đáp ứng yêu cầu bổ sung thì hồ sơ bị loại.

Bước 3 — Làm rõ hồ sơ dự thầu

Điều 21 Nghị định 274 phân hai loại nội dung:

  • Tư cách hợp lệ, năng lực: sau mở thầu, nếu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, báo cáo tài chính, bên mời thầu yêu cầu làm rõ, bổ sung. Sau đóng thầu, nhà đầu tư tự phát hiện thiếu tài liệu đã có của mình cũng được gửi bổ sung; tài liệu này được coi là một phần hồ sơ dự thầu. Điều kiện: không làm thay đổi bản chất tư cách hợp lệ, năng lực.
  • Phương án đầu tư kinh doanh và đề xuất hiệu quả: chỉ được làm rõ, không được làm thay đổi đề xuất đã nộp.

Việc làm rõ chỉ diễn ra giữa bên mời thầu và nhà đầu tư cần làm rõ, phải bằng văn bản và được bảo quản như một phần hồ sơ dự thầu (khoản 4 Điều 21).

Bước 4 — Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ

Tổ chuyên gia kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp; các thành phần hồ sơ; sự thống nhất giữa bản gốc và bản chụp (khoản 1 Điều 22). Hồ sơ hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện ở bảng sau (khoản 2 Điều 22):

STTĐiều kiện hợp lệ (khoản 2 Điều 22 Nghị định 274)Điểm tổ chuyên gia hay bỏ sót
aCó bản gốc hồ sơ dự thầuChỉ nộp bản chụp
bĐơn dự thầu hợp lệ, do đại diện hợp pháp ký, đóng dấu (nếu có); liên danh: từng thành viên ký hoặc thành viên được phân công ký theo thỏa thuận liên danhNgười ký đơn không nằm trong phân công của thỏa thuận liên danh
cGiá trị ghi trong đơn cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ; không đề xuất nhiều giá trị khác nhau về hiệu quả; không kèm điều kiện gây bất lợiĐơn ghi “M = 15% hoặc 17% tùy tiến độ giao đất”
dHiệu lực hồ sơ dự thầu đáp ứng hồ sơ mời thầuTính thiếu ngày
đBảo đảm dự thầu hợp lệGiá trị thấp hơn mức yêu cầu (0,5–1,5% tổng vốn đầu tư, con số cụ thể ghi trong hồ sơ mời thầu); hiệu lực thiếu (phải bằng hiệu lực hồ sơ dự thầu cộng 30 ngày)
eKhông có tên trong hai hồ sơ dự thầu trở lên (độc lập hoặc liên danh)Công ty mẹ và công ty con nộp hai hồ sơ riêng (xem thêm khoản 5 Điều 5)
gThỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp từng thành viên kýThiếu chữ ký một thành viên
hBảo đảm tư cách hợp lệ theo Điều 5 Luật Đấu thầuKhông kiểm tra độc lập về pháp lý, tài chính với tư vấn đã lập hồ sơ mời thầu
iThuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất (dự án có sử dụng đất)Bỏ qua với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài
kKhông trong thời gian bị cấm kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, đình chỉ hoạt động (dự án bất động sản)Không tra cứu quyết định xử lý

Về bảo đảm cạnh tranh: kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu, nhà đầu tư tham dự thầu không được có cổ phần hoặc phần vốn góp với nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư (điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 274). Công ty mẹ, công ty con hoặc liên danh công ty mẹ – công ty con chỉ được tham dự trong một hồ sơ dự thầu (điểm a khoản 5 Điều 5).

Bước 5 — Đánh giá chi tiết và xếp hạng

Nhà đầu tư có hồ sơ hợp lệ được đánh giá chi tiết về năng lực, phương án đầu tư kinh doanh, hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo phương pháp và tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu (khoản 3 Điều 22). Nội dung chi tiết được trình bày ở các mục tiếp theo.

Bước 6 — Lập báo cáo đánh giá

Sau khi đánh giá, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu xem xét (khoản 4 Điều 22). Báo cáo phải nêu rõ:

  • Danh sách xếp hạng nhà đầu tư;
  • Danh sách nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu và bị loại, lý do loại;
  • Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế; nếu chưa bảo đảm, phải nêu lý do và đề xuất biện pháp xử lý.

Đây chính là “báo cáo đánh giá lựa chọn nhà đầu tư” mà nhiều người tìm mẫu. Mẫu cụ thể thuộc bộ mẫu hồ sơ do Bộ Tài chính ban hành (Thông tư 98/2025/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 129/2026/TT-BTC); anh/chị nên dùng đúng phiên bản phụ lục đang áp dụng cho dự án.

Dự án đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ

Phương thức này áp dụng cho dự án có yêu cầu công trình kiến trúc có giá trị (khoản 2 Điều 35 Luật Đấu thầu). Trình tự đánh giá tách làm hai vòng:

  1. Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật trong 02 giờ kể từ đóng thầu; hồ sơ đề xuất về tài chính của tất cả nhà đầu tư được niêm phong trong túi riêng (Điều 23).
  2. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật: tính hợp lệ (9 điều kiện tại khoản 2 Điều 24), sau đó đánh giá năng lực và phương án đầu tư kinh doanh. Nhà đầu tư đáp ứng được mở túi tài chính (khoản 4 Điều 24).
  3. Bên mời thầu phê duyệt bằng văn bản danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật trên cơ sở tờ trình của tổ chuyên gia, thông báo cho tất cả nhà đầu tư (Điều 25).
  4. Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính (đề xuất hiệu quả), xếp hạng; tổ chuyên gia lập báo cáo với nội dung như khoản 4 Điều 22 (Điều 26, 27).

Điểm khác biệt cần nhớ: ở phương thức này, điểm tối thiểu của tiêu chuẩn năng lực và phương án đầu tư kinh doanh không thấp hơn 70% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó, cao hơn mức 60% áp dụng chung (điểm b khoản 5 Điều 49).

Dự án đấu thầu hai giai đoạn một túi hồ sơ

Áp dụng khi dự án có yêu cầu đặc thù nhưng chưa xác định được cụ thể tiêu chuẩn kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường (khoản 3 Điều 35 Luật Đấu thầu). Ở giai đoạn một, bên mời thầu trao đổi với từng nhà đầu tư để chuẩn xác yêu cầu về phương án và hiệu quả, nhưng không được làm thay đổi quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án (khoản 5 Điều 33). Việc đánh giá thực sự chỉ diễn ra ở giai đoạn hai, theo Điều 20, 21, 22 (Điều 35 Nghị định 274). Bảo đảm dự thầu nộp ở giai đoạn hai (khoản 3 Điều 14 Luật Đấu thầu).

Đánh giá hồ sơ mất bao lâu?

Luật Đấu thầu chỉ ấn định thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu (45 ngày trong nước, 60 ngày quốc tế); thời gian các công việc khác, trong đó có đánh giá và thẩm định, do người có thẩm quyền, bên mời thầu quyết định trên cơ sở bảo đảm tiến độ dự án (Điều 49 Luật Đấu thầu). Thời gian này được thể hiện trong bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo Phụ lục II Nghị định 274, có các dòng “Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất”, “Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư”, “Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư”. Thông tư 129/2026/TT-BTC yêu cầu bên mời thầu cập nhật thời gian thực tế, chênh lệch và nguyên nhân chậm tiến độ (nếu có) trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Đọc cơ cấu tiêu chí đánh giá trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định
Ảnh minh họa: đọc cơ cấu tiêu chí đánh giá trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định.

Phương pháp và cơ cấu tỷ trọng điểm theo Điều 49 Nghị định 274

Hồ sơ dự thầu được đánh giá theo thang điểm 100 hoặc 1.000 (khoản 1 Điều 49). Điểm tổng hợp là tổng của ba nhóm điểm, bảo đảm tổng tỷ trọng 100%. Khung tỷ trọng phụ thuộc loại dự án theo Điều 4 Nghị định 274:

Loại dự ánĐiểm năng lựcĐiểm phương án đầu tư kinh doanhNhóm điểm hiệu quảCăn cứ
Dự án đầu tư có sử dụng đất theo điểm a khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai (điểm a khoản 1 Điều 4)20% – 30%20% – 30%Hiệu quả sử dụng đất: 40% – 60%Khoản 2 Điều 49
Dự án có sử dụng đất phải đấu thầu theo pháp luật chuyên ngành (khoản 2 Điều 4) và dự án không sử dụng đất (khoản 3 Điều 4)30% – 40%30% – 50%Hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương: 10% – 40%Khoản 3 Điều 49
Dự án đầu tư kinh doanh điện lực (điểm h khoản 2 Điều 4)Ba nhóm điểm như trên, tổng 100%; cơ cấu tỷ trọng theo pháp luật về điện lựcKhoản 4 Điều 49; điểm c khoản 2 Điều 77

Nhóm dự án ở dòng đầu, theo cách đọc Điều 52 Nghị định 274 (tỷ lệ tham chiếu lấy từ dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn), là các dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn; khi xác định cụ thể, anh/chị đối chiếu điểm a khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai. Khoản 3 Điều 49 loại trừ dự án tại khoản 4 (điện lực) và khoản 6 (dự án có yêu cầu đặc thù dùng tiêu chí cố định). Với dự án điện lực, điểm c khoản 2 Điều 77 cho phép tiếp tục áp dụng cơ cấu tỷ trọng điểm theo pháp luật về điện lực và văn bản hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công Thương đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Ba tầng điểm tối thiểu

Khoản 5 Điều 49 yêu cầu nhà đầu tư phải vượt cả ba “ngưỡng” mới được đánh giá, xếp hạng:

  1. Điểm tổng hợp tối thiểu không thấp hơn 70% tổng số điểm.
  2. Điểm của từng tiêu chuẩn, tiêu chuẩn chi tiết không thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn đó; riêng dự án một giai đoạn hai túi hồ sơ, tiêu chuẩn năng lực (Điều 50) và phương án đầu tư kinh doanh (Điều 51) không thấp hơn 70%.
  3. Điểm của từng tiêu chí không thấp hơn 50% điểm tối đa của tiêu chí đó.

Nhà đầu tư đáp ứng điểm tối thiểu của từng tiêu chuẩn, tiêu chí và có điểm tổng hợp cao nhất được xếp hạng thứ nhất. Theo cách hiểu của chúng tôi, các tỷ lệ 70% – 60% – 50% là mức sàn để hồ sơ mời thầu đặt điểm tối thiểu: hồ sơ mời thầu có thể đặt cao hơn nhưng không được thấp hơn.

Để vận dụng thống nhất, nhiều đơn vị hiểu “tiêu chuẩn” là ba nhóm lớn (năng lực, phương án, hiệu quả) hoặc các nhóm con được Nghị định gọi tên là “tiêu chuẩn” (ví dụ tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, về xã hội, về môi trường trong phương án đầu tư kinh doanh), còn “tiêu chí” là từng yêu cầu cụ thể bên dưới (ví dụ vốn chủ sở hữu, khả năng huy động vốn vay). Đây là cách hiểu theo cấu trúc Điều 50, 51; khi lập hồ sơ mời thầu, hãy bám đúng cách phân tầng trong mẫu hồ sơ mời thầu của Bộ Tài chính để tránh tranh cãi khi thẩm định.

Tiêu chí cố định không chấm điểm

Với dự án có yêu cầu đặc thù về điều kiện đầu tư kinh doanh, quản lý, phát triển ngành, lĩnh vực, hồ sơ mời thầu được quy định cố định một hoặc các tiêu chí về phương án đầu tư kinh doanh hoặc về hiệu quả mà không phải xây dựng thang điểm cho tiêu chí đó (khoản 6 Điều 49; khoản 3 Điều 62 Luật Đấu thầu). Ví dụ: giá dịch vụ tối đa được cố định theo khung giá của cơ quan nhà nước — nhà đầu tư chỉ cần cam kết không vượt, không cạnh tranh trên tiêu chí này.

Đối chiếu năng lực nhà đầu tư trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định
Ảnh minh họa: đối chiếu năng lực nhà đầu tư trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định.

Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực (Điều 50)

Tiêu chuẩn năng lực của nhà đầu tư chỉ tập trung vào năng lực tài chính, khả năng thu xếp vốn, gồm các tiêu chí (khoản 1 Điều 50):

  • Vốn chủ sở hữu — xác định trên cơ sở tổng vốn đầu tư của dự án (gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác theo khoản 6 Điều 3). Với dự án bất động sản và dự án trạm dừng nghỉ, cảng hàng không mới (điểm d, đ khoản 2 Điều 4), dự án điện lực (điểm h khoản 2 Điều 4), vốn chủ sở hữu tối thiểu xác định theo pháp luật về kinh doanh bất động sản.
  • Liên danh: vốn chủ sở hữu bằng tổng của các thành viên; từng thành viên đáp ứng phần góp vốn theo thỏa thuận liên danh; thành viên đứng đầu góp tối thiểu 30%, từng thành viên góp tối thiểu 15%.
  • Không phải chứng minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu: doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao.
  • Khả năng huy động vốn vay; liên danh thì vốn vay bằng tổng vốn vay các thành viên.
  • Lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với dự án đã và đang thực hiện.
  • Quá trình hoạt động đầu tư tại tỉnh, thành phố nơi triển khai dự án: kết quả về tiến độ, chất lượng triển khai dự án; lịch sử bị ngừng hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư (nếu có).
  • Các chỉ tiêu tài chính (nếu có).

Kinh nghiệm dự án tương tự: không chấm, nhưng không vô nghĩa

Khoản 2 Điều 50 quy định: hồ sơ mời thầu không quy định tiêu chuẩn đánh giá kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự, nhưng phải quy định nguyên tắc xử lý khi nhà đầu tư nộp tài liệu chứng minh kinh nghiệm, để làm căn cứ xem xét, đề nghị trúng thầu theo khoản 6 Điều 63 — tức là dùng khi hai nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất bằng nhau.

Cần lưu ý: Điều 62, 63 Luật Đấu thầu vẫn dùng cụm “năng lực, kinh nghiệm”, trong khi Điều 50 và Điều 54 Nghị định 274 chỉ nói “năng lực”. Theo cách hiểu của chúng tôi, Nghị định 274 đã chi tiết hóa theo hướng kinh nghiệm dự án tương tự không phải là một tiêu chí chấm điểm, mà là căn cứ ưu tiên khi điểm bằng nhau (phù hợp khoản 4c Điều 62 Luật Đấu thầu). Tổ chuyên gia không nên “lách” bằng cách đưa kinh nghiệm vào tiêu chí “quá trình hoạt động đầu tư tại tỉnh” — tiêu chí này chỉ xét các dự án nhà đầu tư đã thực hiện tại chính tỉnh, thành phố nơi triển khai dự án.

Hai quy định bổ sung: dự án đấu thầu trong nước nhưng cần thúc đẩy công nghệ, kinh nghiệm quản lý quốc tế, hồ sơ mời thầu có thể cho phép nhà đầu tư trong nước dùng đối tác là nhà thầu nước ngoài (khoản 3 Điều 50); dự án đã mời quan tâm và có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng, tiêu chuẩn năng lực trong hồ sơ mời thầu được cập nhật, bổ sung căn cứ hồ sơ mời quan tâm đã phê duyệt (khoản 4 Điều 50).

Đọc phương án đầu tư kinh doanh trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định
Ảnh minh họa: đọc phương án đầu tư kinh doanh trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định.

Tiêu chuẩn đánh giá về phương án đầu tư kinh doanh (Điều 51)

Phương án đầu tư kinh doanh gồm ba tiêu chuẩn: kỹ thuật, xã hội, môi trường (điểm b khoản 2 Điều 62 Luật Đấu thầu; Điều 51 Nghị định 274).

Tiêu chuẩn về kỹ thuật

Áp dụng chung cho mọi dự án (điểm a, b, c khoản 1 Điều 51):

  • Sự phù hợp của phương án đầu tư (phạm vi, quy mô, sơ bộ tổng chi phí, thời gian, tiến độ, phân kỳ đầu tư, sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan) với quy hoạch được phê duyệt và pháp luật chuyên ngành;
  • Tính khả thi của giải pháp ứng dụng công nghệ (nếu có); yêu cầu chuyển giao công nghệ (nếu có);
  • Sự phù hợp với điều kiện đầu tư kinh doanh theo pháp luật đầu tư và pháp luật chuyên ngành (nếu có); phương án tổ chức vận hành, kinh doanh.

Ngoài ba nội dung chung, mỗi loại dự án có yêu cầu kỹ thuật riêng:

Loại dự ánYêu cầu kỹ thuật bổ sungCăn cứ
Khu đô thị, khu dân cư (điểm a khoản 1 Điều 4)Đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở; phù hợp chương trình, kế hoạch phát triển nhà ởĐiểm d khoản 1 Điều 51
Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cưThời gian thực hiện dự án; thời gian hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời; phù hợp kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cưĐiểm đ
Xử lý chất thải rắn sinh hoạtCông nghệ phù hợp tiêu chí công nghệ xử lý; chất lượng xử lý chất thải rắnĐiểm e
Nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩmKỹ thuật chuyên ngành, phạm vi, quy mô nạo vét, khối lượng sản phẩm thu hồiĐiểm g
Cấp nướcChất lượng nước sạch, giảm tỷ lệ thất thoát, cấp nước an toàn, liên tục, ổn địnhĐiểm h
Lĩnh vực khuyến khích xã hội hóaChất lượng hàng hóa, dịch vụ; phù hợp loại hình, tiêu chí, quy mô cơ sở xã hội hóa; thiết bị khám, chữa bệnh tiên tiến (lĩnh vực y tế)Điểm i
ChợPhù hợp tiêu chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn về chợ; an ninh trật tự, phòng cháy, chữa cháy, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trườngĐiểm k
Cảng hàng không mớiYêu cầu khác theo pháp luật hàng không dân dụng (nếu có)Điểm l
Điện lựcTiêu chuẩn khác theo hướng dẫn của Bộ Công Thương (nếu có)Điểm m

Tiêu chuẩn về xã hội

Khoản 2 Điều 51 gồm: phương án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có); khả năng đóng góp phúc lợi cho người lao động địa phương (sử dụng lao động địa phương, đào tạo nguồn nhân lực, thu nhập bình quân và tốc độ tăng thu nhập); hoạt động trợ giúp xã hội, phúc lợi xã hội phù hợp nhu cầu địa phương. Dự án xã hội hóa y tế, giáo dục bổ sung yêu cầu về lợi ích chăm sóc sức khỏe, giáo dục; dự án chợ bổ sung yêu cầu về an sinh, việc làm cho người dân địa phương và phương án nâng cao chất lượng dịch vụ tại chợ; dự án nhà chung cư bổ sung phương án bồi thường, tái định cư phù hợp hồ sơ mời quan tâm.

Nếu dự án yêu cầu nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, hồ sơ mời thầu quy định nguyên tắc chi trả; nhà đầu tư cam kết trong hồ sơ dự thầu việc ứng vốn trên cơ sở phương án bồi thường được phê duyệt (điểm a khoản 2 Điều 51).

Tiêu chuẩn về môi trường

Bên mời thầu, tổ chuyên gia chọn một hoặc các tiêu chí phù hợp (khoản 3 Điều 51): sự phù hợp của hàng hóa, dịch vụ với pháp luật môi trường, ưu tiên giải pháp giảm phát sinh chất thải; bảo vệ môi trường, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng, ưu tiên nhà đầu tư huy động vốn từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh; chỉ tiêu sử dụng đất, hệ số sử dụng đất, sử dụng tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học; giải pháp giảm thiểu tác động xấu, ưu tiên công nghệ tiên tiến (với dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao).

Tài sản công gắn liền với đất

Khi quỹ đất có tài sản gắn liền với đất là tài sản công phải xử lý, hồ sơ mời thầu quy định việc bán tài sản hoặc nhà đầu tư hoàn trả giá trị còn lại của tài sản bị phá dỡ (khoản 4 Điều 51). Nhà đầu tư cam kết nộp số tiền này trong hồ sơ dự thầu; giá trị này độc lập với nghĩa vụ nộp ngân sách đã đề xuất theo Điều 52 hoặc Điều 53 và với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Khi chấm điểm, tổ chuyên gia không được “cộng gộp” khoản này vào đề xuất hiệu quả của nhà đầu tư.

Xem xét hiệu quả sử dụng đất trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định
Ảnh minh họa: xem xét hiệu quả sử dụng đất trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định.

Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả sử dụng đất (Điều 52)

Tiêu chuẩn này áp dụng cho dự án đầu tư có sử dụng đất theo điểm a khoản 1 Điều 4 (dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn). Cơ chế cốt lõi là so sánh hai tỷ lệ:

  • m — tỷ lệ tối thiểu nộp ngân sách nhà nước, quy định trong hồ sơ mời thầu;
  • M — tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước do nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu, không thấp hơn m (khoản 2 Điều 52).

Cách xác định tỷ lệ m

Tỷ lệ m được xác định trên cơ sở tỷ lệ bình quân nộp ngân sách do nhà đầu tư trúng thầu đề xuất của tất cả dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn đã có kết quả đấu thầu trên địa bàn cấp tỉnh trong 03 năm liền kề trước ngày phê duyệt bảng theo dõi tiến độ, đáp ứng đủ các điều kiện (khoản 3 Điều 52):

  1. Cùng loại: dự án khu đô thị so với khu đô thị; khu dân cư nông thôn so với khu dân cư nông thôn;
  2. Diện tích sử dụng đất từ 50% diện tích của dự án đang xét trở lên;
  3. Tổng vốn đầu tư từ 50% tổng vốn đầu tư của dự án đang xét trở lên — chỉ áp dụng khi không có dự án đáp ứng điều kiện diện tích.

Nếu các dự án tham chiếu dùng tiêu chuẩn “giá sàn nộp ngân sách”, m được xác định theo tỷ lệ tăng bình quân giữa giá trị nhà đầu tư đề xuất và giá sàn (khoản 4). Nếu địa phương sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, dự án tham chiếu gồm dự án trên địa bàn các tỉnh cũ (trước 01/7/2025) và dự án trên địa bàn tỉnh mới (từ 01/7/2025) (khoản 5). Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao bên mời thầu phối hợp Sở Tài chính thống kê dự án tham chiếu (khoản 8).

Ví dụ tính m (giả định). Dự án khu đô thị đang xét có diện tích 20 ha, tổng vốn đầu tư 2.000 tỷ đồng. Trong 03 năm liền kề, tỉnh có 4 dự án khu đô thị đã có kết quả đấu thầu:

  • P1: 15 ha, M trúng thầu 14% → đạt điều kiện (≥ 10 ha);
  • P2: 8 ha, M 20% → không đạt điều kiện diện tích, loại khỏi dữ liệu;
  • P3: 25 ha, M 10% → đạt;
  • P4: 12 ha, M 12% → đạt.

Bình quân của P1, P3, P4: (14% + 10% + 12%) / 3 = 12% → hồ sơ mời thầu quy định m = 12%. Lưu ý: Nghị định dùng cụm “tỷ lệ bình quân” mà không nêu cách tính gia quyền; ví dụ trên dùng bình quân số học theo cách hiểu của chúng tôi — bên mời thầu nên thống nhất phương pháp với Sở Tài chính và thuyết minh trong tờ trình phê duyệt hồ sơ mời thầu.

Khi không có dự án tham chiếu hoặc dự án ở địa bàn khó khăn

  • Không xác định được dự án tham chiếu, dự án khu đô thị: dùng tiêu chuẩn tại điểm d (số lượng tối thiểu công trình công cộng không có mục đích kinh doanh) hoặc điểm đ (giá trị tối thiểu hoạt động trợ giúp xã hội) khoản 1 Điều 53 làm căn cứ để nhà đầu tư đề xuất (điểm a khoản 6 Điều 52).
  • Không xác định được dự án tham chiếu, dự án khu dân cư nông thôn: hồ sơ mời thầu không quy định m; nhà đầu tư tự đề xuất M (điểm b khoản 6).
  • Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn: không áp dụng cơ chế m; nhà đầu tư tự đề xuất M làm cơ sở đánh giá (đoạn 2 khoản 1 Điều 52).

Nộp giá trị M vào ngân sách

Giá trị nộp ngân sách tại thời điểm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất = M × tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhà đầu tư phải nộp tại thời điểm đó (điểm a khoản 7 Điều 52). Khoản này nộp vào mục thu khác của ngân sách, độc lập với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và nghĩa vụ tài chính khác; hình thức, tiến độ, thời hạn nộp và biện pháp xử lý khi chậm nộp phải ghi cụ thể trong hợp đồng.

Ví dụ. Nhà đầu tư trúng thầu với M = 18%. Khi được giao đất, tiền sử dụng đất phải nộp là 400 tỷ đồng. Giá trị nộp ngân sách theo cam kết = 18% × 400 = 72 tỷ đồng, cộng thêm (không thay thế) 400 tỷ đồng tiền sử dụng đất. Đây là lý do nhà đầu tư cần tính kỹ M: con số đẹp trên đơn dự thầu sẽ trở thành nghĩa vụ tiền mặt thật.

Đối chiếu mục tiêu phát triển trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định
Ảnh minh họa: đối chiếu mục tiêu phát triển trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định.

Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương (Điều 53)

Áp dụng cho dự án tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 (dự án phải đấu thầu theo pháp luật chuyên ngành: xử lý chất thải rắn, cấp nước, chợ, trạm dừng nghỉ, cảng hàng không mới, xã hội hóa, nhà chung cư, điện lực, nạo vét…). Căn cứ yêu cầu phát triển, hồ sơ mời thầu chọn một trong các tiêu chuẩn sau (khoản 1 Điều 53):

  1. Giá trị tối thiểu bằng tiền nộp ngân sách nhà nước;
  2. Tỷ lệ doanh thu tối thiểu nộp ngân sách nhà nước;
  3. Khung giá, giá tối đa gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại hàng hóa, dịch vụ khai thác từ dự án;
  4. Số lượng tối thiểu công trình công cộng không có mục đích kinh doanh;
  5. Giá trị tối thiểu hoạt động trợ giúp xã hội, phúc lợi xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội (bằng tiền hoặc số người được hỗ trợ);
  6. Ngưỡng tối đa loại, mức độ độc hại và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường;
  7. Diện tích sử dụng đất, hệ số sử dụng đất tối đa.

Một số dự án có tiêu chuẩn riêng: điện lực theo pháp luật về điện lực (khoản 2); cảng hàng không mới theo pháp luật hàng không dân dụng (khoản 3); cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư là thời gian tối đa bàn giao nhà ở tái định cư (khoản 4); nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm là giá trị tối thiểu hoặc tối đa phần chênh lệch giữa kinh phí nạo vét và giá trị sản phẩm tận thu (khoản 5).

Nhà đầu tư đề xuất giá trị hiệu quả không thấp hơn mức tối thiểu, không cao hơn mức tối đa hoặc mức trần trong hồ sơ mời thầu (khoản 8). Giá trị nộp ngân sách theo điểm a, b khoản 1 và khoản 5 độc lập với nghĩa vụ ngân sách khác và nộp vào mục thu khác (khoản 6, 7). Bộ trưởng các bộ quản lý ngành hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn này và phương pháp xác định khi cần thiết (điểm a khoản 2 Điều 77).

Ưu đãi khi đánh giá hồ sơ dự thầu

Điều 6 Nghị định 274 quy định bốn nhóm đối tượng được ưu đãi khi đánh giá:

  • 5% — nhà đầu tư có giải pháp ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất đối với dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao;
  • 2% — nhà đầu tư cam kết chuyển giao công nghệ, thực hiện hoạt động công nghệ cao thuộc danh mục ưu tiên, danh mục khuyến khích chuyển giao hoặc danh mục công nghệ chiến lược;
  • 5% — nhà đầu tư là doanh nghiệp khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao…;
  • 2% — nhà đầu tư nước ngoài cam kết chuyển giao công nghệ cho nhà đầu tư, đối tác trong nước.

Công thức (khoản 3 Điều 6): T’TH = TTH + TTH × MƯĐ, trong đó TTH là điểm tổng hợp chưa gồm ưu đãi, MƯĐ là mức ưu đãi. Nhà đầu tư phải nộp tài liệu chứng minh khi dự thầu (khoản 2 Điều 6) và nếu trúng thầu phải thực hiện đúng cam kết (khoản 4 Điều 6). Nghị định không nêu rõ cách xử lý khi một nhà đầu tư thuộc nhiều nhóm ưu đãi; trường hợp này nên được hồ sơ mời thầu quy định rõ từ đầu, tránh tự diễn giải khi chấm.

Kiểm tra cách chấm điểm trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định
Ảnh minh họa: kiểm tra cách chấm điểm trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định.

Ví dụ chấm điểm giả định

Các ví dụ dưới đây dùng số liệu và cách quy đổi điểm giả định để minh họa nguyên tắc của Điều 49, Điều 52, Điều 54 và Điều 6 Nghị định 274. Cách quy đổi đề xuất hiệu quả sang điểm trong thực tế theo hồ sơ mời thầu lập theo mẫu của Bộ Tài chính.

Ví dụ 1 — Dự án khu đô thị, thang điểm 100

Hồ sơ mời thầu chọn tỷ trọng: năng lực 25 điểm (25%), phương án đầu tư kinh doanh 25 điểm (25%), hiệu quả sử dụng đất 50 điểm (50%) — nằm trong khung 20–30 / 20–30 / 40–60. Điểm tối thiểu: tổng hợp 70; năng lực 15; phương án 15; hiệu quả sử dụng đất 30; mỗi tiêu chí ≥ 50% điểm tối đa của tiêu chí. Tỷ lệ m = 12%. Điểm hiệu quả sử dụng đất quy đổi giả định: 50 × Mi / Mcao nhất trong các nhà đầu tư được xếp hạng.

Nhà đầu tưNăng lực (/25)Phương án (/25)M đề xuấtHiệu quả sử dụng đất (/50)TổngKết luận
A222018%50,0092,00Xếp thứ nhất
B242215%41,6787,67Xếp thứ hai
C201325%——Không đáp ứng: phương án 13 < 15 (60%)
D211910%——Không đáp ứng: M 10% < m 12%

Diễn giải: C đề xuất M cao nhất (25%) nhưng không được xếp hạng vì điểm phương án dưới ngưỡng 60%. D bị loại vì M thấp hơn m (khoản 2 Điều 52). Với A và B, M cao nhất là 18%, nên B được 50 × 15 / 18 = 41,67 điểm. A có điểm tổng hợp cao nhất, đáp ứng mọi ngưỡng → được đề nghị trúng thầu nếu đủ các điều kiện của Điều 54. Báo cáo đánh giá phải nêu rõ lý do loại C và D.

Ví dụ 2 — Dự án chợ có nhà đầu tư được ưu đãi

Dự án đầu tư xây dựng chợ phải đấu thầu theo pháp luật về chợ (điểm c khoản 2 Điều 4), tỷ trọng chọn: năng lực 35%, phương án 40%, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương 25% (khung 30–40 / 30–50 / 10–40). Tiêu chuẩn hiệu quả: giá trị tối thiểu bằng tiền nộp ngân sách (điểm a khoản 1 Điều 53).

Sau đánh giá, E có điểm tổng hợp 80,0; F có 78,0. F là doanh nghiệp khoa học và công nghệ, nộp đủ tài liệu chứng minh → hưởng ưu đãi 5%: T’TH = 78,0 + 78,0 × 5% = 81,9. F xếp thứ nhất. Nếu F không nộp tài liệu chứng minh tư cách doanh nghiệp khoa học và công nghệ, F không được hưởng ưu đãi và E xếp thứ nhất.

Xét duyệt trúng thầu và xử lý điểm bằng nhau

Nhà đầu tư được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ (khoản 1 Điều 54 Nghị định 274; Điều 63 Luật Đấu thầu):

  1. Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;
  2. Đáp ứng yêu cầu về năng lực;
  3. Đáp ứng yêu cầu về phương án đầu tư kinh doanh;
  4. Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả sử dụng đất (nếu áp dụng);
  5. Đáp ứng yêu cầu về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương (nếu áp dụng);
  6. Có điểm tổng hợp cao nhất.

Với nhà đầu tư không được lựa chọn, thông báo kết quả phải nêu lý do không trúng thầu (khoản 2 Điều 54).

Hai nhà đầu tư có điểm tổng hợp cao nhất bằng nhau (khoản 6 Điều 63 Nghị định 274): ưu tiên nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự cao hơn; nếu kinh nghiệm ngang nhau, chọn nhà đầu tư có điểm hiệu quả sử dụng đất cao hơn (dự án điểm a khoản 1 Điều 4) hoặc điểm hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương cao hơn (dự án điểm b khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 4). Đây là lý do khoản 2 Điều 50 bắt buộc hồ sơ mời thầu quy định trước nguyên tắc xử lý tài liệu kinh nghiệm. Các tình huống khác trong đấu thầu (ít nhà đầu tư, hồ sơ mời thầu có nội dung không rõ…) được xử lý theo Điều 63 Nghị định 274; cách tiếp cận chung có thể tham khảo bài xử lý tình huống trong đấu thầu.

Phối hợp tổ chuyên gia trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định
Ảnh minh họa: phối hợp tổ chuyên gia trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định.

Tổ chuyên gia trong lựa chọn nhà đầu tư

Ai thành lập?

Theo khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu, với lựa chọn nhà đầu tư, bên mời quan tâm, bên mời thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ cho tổ chuyên gia; trường hợp thuê tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thì đơn vị tư vấn thành lập tổ chuyên gia. Điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Đấu thầu ghi rõ bên mời thầu có trách nhiệm “quyết định thành lập tổ chuyên gia”. Bên mời thầu thường là cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, UBND cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế hoặc UBND cấp xã (Điều 61 Nghị định 274).

Người có thẩm quyền quyết định giao đơn vị có nhân sự đáp ứng yêu cầu làm bên mời thầu; nếu nhân sự không đáp ứng thì lựa chọn nhà thầu tư vấn thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu (điểm b khoản 9 Điều 77 Luật Đấu thầu; khoản 2 Điều 7 Nghị định 274).

Điều kiện của thành viên

Khoản 3 Điều 1 Nghị định 274 dẫn chiếu: điều kiện năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định thực hiện theo nghị định về lựa chọn nhà thầu — tức khoản 1 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP):

  • Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu;
  • Tốt nghiệp đại học trở lên;
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính (khoản 3 Điều 19 Luật Đấu thầu cũng quy định mức 03 năm, áp dụng cho cả “dự án đầu tư kinh doanh”).

Các trường hợp miễn chứng chỉ tại khoản 2, khoản 3 Điều 21 Nghị định 214 được viết cho “gói thầu” (dự án khoa học, công nghệ; dự toán mua sắm; lĩnh vực y tế…). Theo cách hiểu của chúng tôi, các ngoại lệ này khó vận dụng cho dự án đầu tư kinh doanh; riêng khoản 2a (chuyên gia chuyên ngành được lấy ý kiến, huy động ngoài nhân sự của đơn vị không bắt buộc có chứng chỉ) có thể được vận dụng tương ứng khi tổ chuyên gia cần ý kiến về quy hoạch, kiến trúc, môi trường — nhưng nên ghi rõ vai trò “lấy ý kiến” trong văn bản và không giao người đó ký báo cáo đánh giá với tư cách thành viên. Chi tiết về điều kiện, số lượng và tình huống trong tổ chuyên gia lựa chọn nhà thầu, xem bài tổ chuyên gia đấu thầu.

Chứng chỉ nào được dùng?

Khoản 5 Điều 2 Thông tư 129/2026/TT-BTC quy định: cá nhân đã được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu lựa chọn nhà thầu hoặc các chứng chỉ có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu theo Điều 37 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC), còn hiệu lực, được sử dụng để tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong lựa chọn nhà đầu tư. Đồng thời, điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 129 sửa điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT để ghi nhận nhóm “cá nhân tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh theo khoản 3 Điều 1 Nghị định 274”. So sánh phạm vi hai loại chứng chỉ, xem bài chứng chỉ lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư khác nhau như thế nào.

Trách nhiệm và giới hạn

Theo Điều 80 Luật Đấu thầu, tổ chuyên gia phải trung thực, khách quan; lập hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu và đề xuất phương án xử lý tình huống (nếu có); bảo mật thông tin; cung cấp tài liệu, giải trình khi được yêu cầu. Một số giới hạn từ Điều 16 Luật Đấu thầu (xem thêm các hành vi bị cấm trong đấu thầu):

  • Không tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cùng dự án (điểm c khoản 6);
  • Không tham gia lập đồng thời thẩm định hồ sơ mời thầu của cùng dự án (điểm b khoản 6);
  • Không tham gia tổ chuyên gia khi người có quan hệ gia đình đứng tên dự thầu hoặc là đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (điểm d khoản 6);
  • Không tiết lộ nội dung hồ sơ dự thầu, nội dung làm rõ, kết quả lựa chọn trước khi công khai (khoản 7).

Chi phí đánh giá

Khi bên mời thầu trực tiếp thực hiện, định mức chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu bằng 0,03% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 200 triệu đồng; thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư bằng 0,02% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 100 triệu đồng (điểm b, c khoản 1 Điều 7 Nghị định 274). Ví dụ: dự án tổng vốn 2.000 tỷ đồng → 0,03% = 600 triệu đồng nhưng chỉ được chi tối đa 200 triệu đồng cho đánh giá; 0,02% = 400 triệu đồng nhưng tối đa 100 triệu đồng cho thẩm định. Khi thuê tư vấn, chi phí xác định theo nội dung, phạm vi công việc, năng lực chuyên gia, định mức lương (khoản 2 Điều 7).

Thẩm định kết quả từ hồ sơ trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định
Ảnh minh họa: thẩm định kết quả từ hồ sơ trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định.

Thẩm định hồ sơ mời thầu và thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư (Chương VIII)

Tổ thẩm định là ai?

Điều 62 Nghị định 274: tổ thẩm định là cơ quan, tổ chức, đơn vị được người có thẩm quyền giao nhiệm vụ thẩm định, phải độc lập với bên mời thầu, tổ chuyên gia, gồm:

  • Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ban quản lý khu kinh tế — với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế phê duyệt;
  • Sở Tài chính — với dự án do Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư.

Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền thành lập tổ thẩm định gồm cá nhân có năng lực, kinh nghiệm thuộc đơn vị trực thuộc. Khi bên mời thầu được giao phê duyệt hồ sơ mời thầu, bên mời thầu thành lập tổ thẩm định hoặc giao một đơn vị trực thuộc thẩm định hồ sơ mời thầu (khoản 2). Nếu đơn vị được giao không đủ năng lực, được thuê tư vấn thẩm định, bảo đảm tư vấn đáp ứng điều kiện thành viên tổ thẩm định (khoản 3).

So sánh hai lần thẩm định

Tỷ trọng điểm và tiêu chuẩn được “khóa” từ khâu hồ sơ mời thầu, nên thẩm định hồ sơ mời thầu chính là nơi kiểm soát phương pháp đánh giá trước khi phát hành.

Nội dungThẩm định hồ sơ mời thầu (Điều 58)Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư (Điều 59)
Hồ sơ trìnhTờ trình của bên mời thầu; dự thảo hồ sơ mời thầu; bản chụp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án; tài liệu khác theo pháp luật chuyên ngànhTờ trình của bên mời thầu; báo cáo kết quả đánh giá của tổ chuyên gia; bản chụp hồ sơ mời thầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu của các nhà đầu tư và tài liệu liên quan
Nội dung thẩm địnhCơ sở pháp lý, tài liệu căn cứ; sự phù hợp với quy mô, mục tiêu, phạm vi, thời gian dự án và pháp luật đấu thầu; ý kiến khác nhau giữa những người lậpTài liệu căn cứ tổ chức đấu thầu; tuân thủ thời gian; việc đánh giá hồ sơ dự thầu và tuân thủ pháp luật; ý kiến khác nhau giữa bên mời thầu và tổ chuyên gia, giữa các cá nhân trong tổ chuyên gia
Báo cáo thẩm định gồmKhái quát dự án, cơ sở pháp lý; tổng hợp ý kiến; nhận xét, ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất; đề xuất, kiến nghị, phương án xử lýKhái quát dự án; tóm tắt quá trình và đề nghị của bên mời thầu; tổng hợp ý kiến; nhận xét về cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế, trách nhiệm giải trình; ý kiến thống nhất hoặc không; đề xuất, kiến nghị
Họp trước khi kýTổ chức họp giữa các bên để giải quyết nội dung còn khác nhau (nếu cần) — khoản 4 Điều 58Nghị định không quy định riêng; theo cách hiểu của chúng tôi có thể tổ chức họp tương tự khi có ý kiến khác nhau
Định mức chi phí (tự thực hiện)0,02% tổng vốn đầu tư, tối đa 100 triệu đồng cho mỗi loại thẩm định (điểm b khoản 1 Điều 7)

Trình, phê duyệt, công khai kết quả

Theo Điều 28 Nghị định 274: căn cứ báo cáo của tổ chuyên gia, bên mời thầu trình người có thẩm quyền, đồng thời gửi tổ thẩm định, nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia; tổ thẩm định thẩm định trước khi phê duyệt; người có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản căn cứ tờ trình và báo cáo thẩm định. Quyết định phê duyệt khi có nhà đầu tư trúng thầu gồm: tên dự án, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư; địa điểm, hiện trạng sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất, chỉ tiêu quy hoạch; tiến độ, phân kỳ; tên nhà đầu tư trúng thầu, tên tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập (nếu có); giá trị đề xuất về hiệu quả; nội dung khác (khoản 2 Điều 28).

Người có thẩm quyền phê duyệt kết quả là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế (khoản 1 Điều 60); việc phân cấp thực hiện theo khoản 5 Điều 60. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt, bên mời thầu đăng tải kết quả trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi thông báo đến các nhà đầu tư, nêu danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn kèm lý do của từng nhà đầu tư (Điều 29). Để so sánh với nhánh nhà thầu, xem bài thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

Góc bên mời thầu, tổ chuyên gia và nhà đầu tư

Bên mời thầu

  • Chọn tỷ trọng ngay từ khi lập hồ sơ mời thầu, kèm thuyết minh vì sao chọn mức đó (ví dụ dự án ưu tiên thu ngân sách thì tăng hiệu quả sử dụng đất lên gần 60%).
  • Phối hợp Sở Tài chính thống kê dự án tham chiếu để xác định m, lưu bảng tính trong hồ sơ.
  • Khi trình kết quả, phải có ý kiến riêng của bên mời thầu về báo cáo của tổ chuyên gia, không chỉ “chuyển tiếp”.
  • Cập nhật tiến độ thực tế trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo bảng theo dõi tiến độ.

Tổ chuyên gia

  • Lập bảng kiểm tra tính hợp lệ theo đúng 10 điều kiện khoản 2 Điều 22 cho từng hồ sơ.
  • Kiểm tra ba tầng điểm tối thiểu trước khi cộng điểm tổng hợp.
  • Ghi nhận mọi yêu cầu làm rõ bằng văn bản; không chấp nhận làm rõ làm thay đổi M hoặc giá trị hiệu quả.
  • Nêu đầy đủ lý do loại từng nhà đầu tư trong báo cáo — đây sẽ là nội dung trong thông báo kết quả và là căn cứ khi có kiến nghị.

Nhà đầu tư

  • Đọc kỹ cơ cấu điểm tối thiểu: một tiêu chí dưới 50% có thể làm hỏng cả hồ sơ.
  • Tính dòng tiền cho M: giá trị M nhân với tiền sử dụng đất là khoản phải nộp thêm.
  • Rà soát độc lập pháp lý, tài chính với tư vấn của bên mời thầu và quan hệ công ty mẹ – con.
  • Chuẩn bị sẵn tài liệu kinh nghiệm dự án tương tự dù không được chấm — dùng khi bằng điểm.
  • Nếu thuộc diện ưu đãi, nộp đủ tài liệu chứng minh ngay trong hồ sơ dự thầu.

16 tình huống khi đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư

Các tình huống dưới đây dùng số liệu giả định để minh họa; với dự án cụ thể, căn cứ hồ sơ mời thầu đã phê duyệt và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.

Nhóm 1 — Lập tiêu chuẩn và tỷ trọng điểm

Tình huống 1: Dự thảo hồ sơ mời thầu khu đô thị đặt điểm năng lực 35%

Bên mời thầu dự án khu đô thị 30 ha muốn “siết năng lực” nên đặt năng lực 35%, phương án 25%, hiệu quả sử dụng đất 40%.

Cách xử lý: Dự án thuộc điểm a khoản 1 Điều 4 nên áp dụng khoản 2 Điều 49: điểm năng lực chỉ từ 20% đến 30%. Mức 35% vượt khung; tổ thẩm định phải nêu nội dung không tuân thủ trong báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu (điểm d khoản 3 Điều 58). Có thể điều chỉnh thành 30% / 25% / 45%, và nếu muốn chặt về năng lực thì nâng điểm tối thiểu của tiêu chuẩn năng lực (không thấp hơn 60%).

Tình huống 2: Dự án chợ chọn hiệu quả đầu tư phát triển 45%

UBND xã được giao làm bên mời thầu dự án chợ muốn ưu tiên khoản nộp ngân sách nên đặt hiệu quả 45%, năng lực 25%, phương án 30%.

Cách xử lý: Dự án chợ thuộc điểm c khoản 2 Điều 4 → áp dụng khoản 3 Điều 49: năng lực 30–40%, phương án 30–50%, hiệu quả 10–40%. Cả mức 45% và 25% đều vượt khung. Cơ cấu hợp lệ gần nhất với ý đồ: năng lực 30%, phương án 30%, hiệu quả 40%.

Tình huống 3: Hồ sơ mời thầu đặt điểm tổng hợp tối thiểu 65 điểm/100

Để “tăng cạnh tranh”, tổ chuyên gia đề xuất điểm tổng hợp tối thiểu 65.

Cách xử lý: Điểm a khoản 5 Điều 49 yêu cầu điểm tổng hợp tối thiểu không thấp hơn 70% tổng số điểm. Mức 65 trái quy định; phải nâng lên tối thiểu 70 (thang 100) hoặc 700 (thang 1.000). Nếu phát hiện sau khi đã phát hành, xử lý theo khoản 3 Điều 63: sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu, thông báo cho nhà đầu tư và tổ chức đánh giá lại.

Tình huống 4: Không có dự án khu dân cư nông thôn nào để tham chiếu m

Tỉnh chưa từng đấu thầu dự án khu dân cư nông thôn trong 3 năm gần nhất.

Cách xử lý: Theo điểm b khoản 6 Điều 52, hồ sơ mời thầu không quy định m; nhà đầu tư tự đề xuất M làm cơ sở đánh giá và nộp ngân sách theo khoản 7. Nếu là dự án khu đô thị, dùng tiêu chuẩn tại điểm d hoặc đ khoản 1 Điều 53 (điểm a khoản 6 Điều 52). Bên mời thầu cần lưu văn bản phối hợp với Sở Tài chính chứng minh việc không có dự án tham chiếu.

Nhóm 2 — Tính hợp lệ và làm rõ hồ sơ

Tình huống 5: Bản chụp ghi M = 16%, bản gốc ghi M = 19%

Khi đối chiếu, tổ chuyên gia phát hiện bản chụp hồ sơ của nhà đầu tư G ghi 16%, bản gốc ghi 19%. Chấm theo bản chụp G xếp thứ hai; theo bản gốc G xếp thứ nhất.

Cách xử lý: Khoản 2 Điều 20: sai khác giữa bản gốc và bản chụp làm thay đổi thứ tự xếp hạng thì hồ sơ của nhà đầu tư đó bị loại. Nếu sai khác không làm thay đổi thứ tự thì căn cứ bản gốc. Biên bản mở thầu (đã đọc giá trị trong đơn dự thầu bản gốc) là chứng cứ quan trọng.

Tình huống 6: Nhà đầu tư tự gửi báo cáo tài chính năm gần nhất sau đóng thầu

Ba ngày sau đóng thầu, nhà đầu tư H gửi báo cáo tài chính đã kiểm toán năm gần nhất mà hồ sơ dự thầu còn thiếu.

Cách xử lý: Khoản 2 Điều 21 cho phép nhà đầu tư tự bổ sung tài liệu về tư cách hợp lệ, năng lực đã có của mình; bên mời thầu tiếp nhận và tài liệu trở thành một phần hồ sơ dự thầu. Tổ chuyên gia cần kiểm tra báo cáo đã được lập trước thời điểm đóng thầu và việc bổ sung không làm thay đổi bản chất năng lực. Khoản 4 Điều 18 cũng loại trừ loại tài liệu này khỏi quy tắc “nộp sau đóng thầu là không hợp lệ”.

Tình huống 7: Đơn dự thầu ghi hai giá trị M

Nhà đầu tư K ghi trong đơn: “M = 15%; trường hợp được giao đất trước quý II/2027 thì M = 17%”.

Cách xử lý: Điểm c khoản 2 Điều 22 yêu cầu giá trị trong đơn cụ thể, cố định, không đề xuất giá trị khác nhau về hiệu quả hoặc kèm điều kiện gây bất lợi. Đơn của K không hợp lệ → hồ sơ không được đánh giá chi tiết. Việc làm rõ cũng không cứu được vì làm rõ không được thay đổi đề xuất hiệu quả (khoản 3 Điều 21).

Tình huống 8: Công ty mẹ và công ty con cùng nộp hồ sơ

Tập đoàn L nộp hồ sơ độc lập; công ty con của L (L sở hữu 70%) liên danh với doanh nghiệp khác nộp một hồ sơ khác.

Cách xử lý: Điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định 274: công ty mẹ hoặc công ty con hoặc liên danh công ty mẹ và các công ty con chỉ được tham dự trong một hồ sơ dự thầu. Cả hai hồ sơ đều vi phạm điều kiện bảo đảm cạnh tranh; tổ chuyên gia đánh giá theo điểm h khoản 2 Điều 22 (tư cách hợp lệ theo Điều 5 Luật Đấu thầu) và ghi rõ trong báo cáo.

Nhóm 3 — Chấm điểm, xếp hạng và chuyển tiếp

Tình huống 9: Tổng điểm 82 nhưng một tiêu chí chỉ đạt 40%

Nhà đầu tư M đạt tổng 82/100, cao nhất. Tuy nhiên tiêu chí “sử dụng lao động địa phương” (tối đa 2 điểm) chỉ được 0,8 điểm.

Cách xử lý: Điểm c khoản 5 Điều 49 yêu cầu mỗi tiêu chí không thấp hơn 50% điểm tối đa của tiêu chí đó. 0,8/2 = 40% → M không đáp ứng điểm tối thiểu và không được xếp hạng, dù tổng điểm cao. Tổ chuyên gia nên rà soát lại việc chấm tiêu chí này (căn cứ, biên bản chấm của từng thành viên) trước khi kết luận, vì hệ quả là loại hồ sơ.

Tình huống 10: Hai nhà đầu tư cùng đạt 88,50 điểm

Dự án khu đô thị; N và P cùng 88,50 điểm. N nộp tài liệu chứng minh 3 dự án khu đô thị tương tự; P nộp 1 dự án.

Cách xử lý: Khoản 6 Điều 63: ưu tiên nhà đầu tư có kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự cao hơn → N được đề nghị trúng thầu, áp dụng theo nguyên tắc xử lý tài liệu kinh nghiệm mà hồ sơ mời thầu đã quy định (khoản 2 Điều 50). Nếu kinh nghiệm ngang nhau, chọn nhà đầu tư có điểm hiệu quả sử dụng đất cao hơn.

Tình huống 11: Hồ sơ mời thầu dùng “doanh thu” mà không định nghĩa

Khi chấm tiêu chuẩn tỷ lệ doanh thu nộp ngân sách (dự án xã hội hóa), các thành viên tổ chuyên gia hiểu “doanh thu” khác nhau (có hay không gồm thuế giá trị gia tăng), dẫn đến thứ tự xếp hạng khác nhau.

Cách xử lý: Đây là trường hợp hồ sơ mời thầu có nội dung dẫn đến cách hiểu khác nhau, có thể làm sai lệch kết quả (khoản 3 Điều 63). Trình tự: sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (không trái quyết định chấp thuận chủ trương hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án); thông báo cho tất cả nhà đầu tư đã nộp, yêu cầu bổ sung nội dung bị tác động (nếu cần); đánh giá lại. Bên mời thầu quyết định nếu được giao phê duyệt hồ sơ mời thầu, nếu không thì báo cáo người có thẩm quyền.

Tình huống 12: Dự án đã mở thầu ngày 15/8/2026, đang đánh giá

Hồ sơ mời thầu lập theo Nghị định 115/2024/NĐ-CP (nay đã hết hiệu lực), mở thầu 15/8/2026. Một thành viên đề nghị chấm lại theo Điều 49 Nghị định 274.

Cách xử lý: Khoản 2 Điều 76: dự án đã phát hành hồ sơ mời thầu và đã mở thầu trước ngày Nghị định 274 có hiệu lực (21/8/2026) thì tiếp tục đánh giá theo hồ sơ mời thầu đã phát hành. Không chấm lại theo khung mới. Riêng nội dung quyết định phê duyệt kết quả, khoản 3 Điều 2 Thông tư 129/2026/TT-BTC yêu cầu dự án đã mở thầu, chưa phê duyệt kết quả đến ngày Thông tư có hiệu lực thì quyết định phê duyệt gồm nội dung tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 274.

Nhóm 4 — Tổ chuyên gia, tổ thẩm định và sau đánh giá

Tình huống 13: Thành viên có chứng chỉ đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Bên mời thầu là Ban quản lý dự án thuộc UBND tỉnh muốn cử chuyên viên có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu lựa chọn nhà thầu (còn hiệu lực), 5 năm công tác tài chính, vào tổ chuyên gia.

Cách xử lý: Khoản 5 Điều 2 Thông tư 129/2026/TT-BTC cho phép dùng chứng chỉ này để tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong lựa chọn nhà đầu tư. Người này còn phải đáp ứng các điều kiện khác tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 (tốt nghiệp đại học, năng lực hành vi dân sự, ≥ 03 năm công tác) theo dẫn chiếu của khoản 3 Điều 1 Nghị định 274. Nên bồi dưỡng bổ sung kiến thức về Nghị định 274 vì nội dung đánh giá khác hẳn lựa chọn nhà thầu.

Tình huống 14: Phó phòng vừa ở tổ chuyên gia, vừa được Sở Tài chính cử vào tổ thẩm định

Một cán bộ biệt phái tham gia tổ chuyên gia, sau đó được cử vào nhóm thẩm định kết quả của cùng dự án.

Cách xử lý: Điểm c khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu cấm tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cùng dự án; khoản 1 Điều 62 Nghị định 274 yêu cầu tổ thẩm định độc lập với tổ chuyên gia. Phải thay người trong tổ thẩm định trước khi thẩm định.

Tình huống 15: Sở Tài chính thiếu người có chuyên môn quy hoạch, kiến trúc

Dự án khu đô thị phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, có yêu cầu công trình kiến trúc có giá trị. Sở Tài chính cho rằng không đủ năng lực thẩm định phần phương án kiến trúc.

Cách xử lý: Khoản 3 Điều 62 cho phép thuê tư vấn thẩm định theo khoản 2 Điều 7, bảo đảm tư vấn đáp ứng điều kiện của thành viên tổ thẩm định. Tư vấn thẩm định không được là đơn vị đã lập hồ sơ mời thầu hay đánh giá hồ sơ dự thầu của dự án; nhà đầu tư tham dự thầu không được có cổ phần, vốn góp với tư vấn thẩm định kết quả (điểm c khoản 2 Điều 5). Chi phí thuê tư vấn xác định theo khoản 2 Điều 7 và không vượt dự toán được duyệt (điểm b khoản 8 Điều 7).

Tình huống 16: Liên danh trúng thầu đổi tỷ lệ góp vốn trước khi ký hợp đồng

Liên danh Q (thành viên đứng đầu 35%, thành viên 2 là 40%, thành viên 3 là 25%) trúng thầu. Trước khi ký hợp đồng, liên danh đề nghị đổi thành 50% – 38% – 12%.

Cách xử lý: Khoản 8 Điều 63: bên mời thầu phải đánh giá, cập nhật thông tin năng lực theo Điều 50, bảo đảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu của từng thành viên — mà Điều 50 yêu cầu từng thành viên tối thiểu 15%. Tỷ lệ 12% của thành viên 3 không đáp ứng. Bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định. Nếu tại thời điểm ký hợp đồng nhà đầu tư trúng thầu không còn đủ năng lực, mời nhà đầu tư xếp hạng tiếp theo đàm phán (khoản 7 Điều 63).

Rà soát trước khi kết luận trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định
Ảnh minh họa: rà soát trước khi kết luận trong đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026: tỷ trọng điểm, tổ chuyên gia, thẩm định.

Checklist đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư

Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu (bên mời thầu, tổ thẩm định):

  • Xác định đúng loại dự án theo Điều 4 → chọn khung tỷ trọng (khoản 2, 3 hoặc 4 Điều 49).
  • Tỷ trọng ba nhóm cộng đủ 100% và nằm trong khung.
  • Điểm tối thiểu: tổng ≥ 70%; tiêu chuẩn ≥ 60% (≥ 70% cho năng lực, phương án nếu một giai đoạn hai túi); tiêu chí ≥ 50%.
  • Không có tiêu chuẩn chấm điểm kinh nghiệm dự án tương tự; có nguyên tắc xử lý tài liệu kinh nghiệm khi bằng điểm.
  • Có bảng tính m và danh sách dự án tham chiếu (dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn).
  • Chọn đúng một tiêu chuẩn hiệu quả theo Điều 53; có mức tối thiểu/tối đa/trần.
  • Quy định rõ cách áp dụng ưu đãi theo Điều 6 và cách quy đổi đề xuất hiệu quả sang điểm.

Khi đánh giá (tổ chuyên gia):

  • Mở thầu trong 02 giờ; biên bản đủ thông tin; ký xác nhận bản gốc.
  • Đối chiếu bản gốc – bản chụp; ghi nhận sai khác và ảnh hưởng đến thứ tự xếp hạng.
  • Kiểm tra đủ 10 điều kiện hợp lệ, bảo đảm dự thầu 0,5–1,5% tổng vốn đầu tư theo mức hồ sơ mời thầu.
  • Kiểm tra độc lập pháp lý, tài chính; quan hệ công ty mẹ – con; tỷ lệ góp vốn liên danh 30% / 15%.
  • Làm rõ bằng văn bản; không cho thay đổi đề xuất phương án, hiệu quả.
  • Kiểm ba tầng điểm tối thiểu trước khi cộng tổng; áp dụng ưu đãi có tài liệu chứng minh.
  • Báo cáo có danh sách xếp hạng, danh sách bị loại và lý do, nhận xét cạnh tranh – công bằng – minh bạch – hiệu quả.

Khi thẩm định, phê duyệt:

  • Tổ thẩm định độc lập; không có thành viên từng ở tổ chuyên gia.
  • Hồ sơ trình đủ theo khoản 1 Điều 59; có ý kiến của bên mời thầu về báo cáo đánh giá.
  • Quyết định phê duyệt đủ nội dung khoản 2 Điều 28; đăng tải trong 05 ngày làm việc.

Những sai lầm thường gặp

  1. Dùng lại tỷ trọng của nghị định cũ mà không đối chiếu khung tại Điều 49 Nghị định 274.
  2. Chấm điểm kinh nghiệm dự án tương tự như một tiêu chí năng lực.
  3. Chỉ nhìn tổng điểm, quên kiểm tra ngưỡng 60% tiêu chuẩn và 50% tiêu chí.
  4. Nhầm M với tiền sử dụng đất: M là khoản nộp thêm, độc lập với tiền sử dụng đất.
  5. Cho nhà đầu tư “làm rõ” để nâng M hoặc sửa phương án sau đóng thầu.
  6. Coi Sở Tài chính là bên mời thầu và tổ thẩm định cùng lúc cho một dự án, phá vỡ yêu cầu độc lập.
  7. Báo cáo đánh giá thiếu lý do loại từng nhà đầu tư, dẫn đến thông báo kết quả không đáp ứng khoản 2 Điều 54 và dễ phát sinh kiến nghị.
  8. Áp ưu đãi khi nhà đầu tư chưa nộp tài liệu chứng minh theo khoản 2 Điều 6.
  9. Cho rằng Nghị định 274 thay thế Nghị định 214, rồi áp dụng sai cho gói thầu của nhà thầu.

Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho bên mời thầu, tổ chuyên gia và nhà đầu tư

Đánh giá hồ sơ dự thầu lựa chọn nhà đầu tư đòi hỏi người làm nắm đồng thời Luật Đấu thầu, Nghị định 274/2026/NĐ-CP, các mẫu hồ sơ của Bộ Tài chính và kỹ năng lập báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa khóa học đấu thầu cơ bản và đấu thầu qua mạng, cập nhật văn bản mới, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị cho Sở, Ban quản lý dự án, doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần hỗ trợ rà soát hồ sơ có thể tham khảo dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Cần bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá hồ sơ dự thầu cho tổ chuyên gia, tổ thẩm định? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
  • Website: //viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất 74/VBHN-VPQH) — Điều 14, 16, 19, 35, 48, 49, 58, 59, 62, 63, 77, 79, 80.
  • Nghị định 274/2026/NĐ-CP ngày 07/7/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh (hiệu lực từ 21/8/2026) — Điều 1, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 18–29, 33, 35, 49–54, 58–63, 75, 76, 77; Phụ lục II.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) — Điều 21.
  • Thông tư 129/2026/TT-BTC ngày 27/8/2026 sửa đổi, bổ sung Thông tư 98/2025/TT-BTC — Điều 1 (khoản 5, khoản 8), Điều 2 (khoản 3, khoản 5), Điều 3 (khoản 2). Thông tư 98/2025/TT-BTC và Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT chỉ được nêu theo dẫn chiếu tại Thông tư 129; chưa xác minh tình trạng hiệu lực.
  • Nghị định 23/2024/NĐ-CP, Nghị định 115/2024/NĐ-CP (trừ Điều 69), Nghị định 225/2025/NĐ-CP — đã hết hiệu lực từ 21/8/2026 (khoản 3 Điều 75 Nghị định 274); chỉ nêu để đối chiếu chuyển tiếp.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 274/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) và Thông tư 129/2026/TT-BTC tại thời điểm 06/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, căn cứ hồ sơ mời thầu đã phê duyệt và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,9/5 (7.931 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.