daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế

Các bước thiết kế xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026: phân biệt thiết kế cơ sở, thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công; ai quyết định số bước, ai thẩm định, thẩm tra, phê duyệt; hồ sơ thiết kế gồm những gì, quy cách, mức phạt và 16 tình huống thực tế.

Tổng quan thiết kế xây dựng trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Các bước thiết kế xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 gồm thiết kế một bước (chỉ có thiết kế bản vẽ thi công), thiết kế hai bước, thiết kế ba bước hoặc nhiều bước theo thông lệ quốc tế. Các bước này được ghép từ những loại thiết kế mà khoản 2 Điều 19 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 liệt kê: thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở, thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và thiết kế khác (nếu có). Thiết kế cơ sở là phần thiết kế nằm trong Báo cáo nghiên cứu khả thi; người quyết định đầu tư được dùng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật thay cho nó (khoản 3, 4 Điều 24 Luật). Số bước thiết kế do người quyết định đầu tư quyết định (khoản 2 Điều 16 Nghị định 217/2026/NĐ-CP).

Trên thực tế, bốn tên gọi “thiết kế cơ sở”, “thiết kế FEED”, “thiết kế kỹ thuật” và “thiết kế bản vẽ thi công” vẫn bị dùng lẫn lộn trong tờ trình, hợp đồng tư vấn và hồ sơ mời thầu. Có ban quản lý dự án gọi mọi bộ bản vẽ trình duyệt là “thiết kế kỹ thuật thi công”. Có đơn vị tư vấn nộp thiết kế cơ sở mà thiếu thuyết minh tính toán kết cấu. Cũng có chủ đầu tư cho rằng thiết kế cơ sở vẫn do Sở Xây dựng “duyệt” như trước. Từ ngày 01/7/2026, Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP đã thay đổi cả khái niệm lẫn người chịu trách nhiệm, nên những cách hiểu cũ dễ dẫn tới hồ sơ bị trả lại, hợp đồng tư vấn thiếu phạm vi hoặc bị xử phạt.

Một ví dụ điển hình: dự án nhà điều hành sản xuất của một doanh nghiệp nhà nước được giao “thiết kế hai bước” nhưng hợp đồng tư vấn lại ghi sản phẩm là “thiết kế kỹ thuật thi công”. Đến khi lựa chọn nhà thầu thi công, không ai xác định được bộ hồ sơ nào là bước phải thẩm định, bộ nào là thiết kế bản vẽ thi công đủ điều kiện để khởi công. Một chữ ghi sai trong quyết định phê duyệt dự án kéo theo cả chuỗi văn bản phía sau phải làm lại.

Bài viết này hướng dẫn cách phân biệt từng loại thiết kế, cách chọn và ghép các bước thiết kế xây dựng, người thẩm định, thẩm tra và phê duyệt ở từng bước, hồ sơ thiết kế gồm những gì, kèm 16 tình huống thực tế. Căn cứ là Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP (quản lý hoạt động xây dựng), Nghị định 206/2026/NĐ-CP (chi phí đầu tư xây dựng), Nghị định 207/2026/NĐ-CP (quản lý chất lượng), Nghị định 212/2026/NĐ-CP (năng lực hoạt động xây dựng), Thông tư 34/2026/TT-BXD (cấp công trình) và Nghị định 339/2026/NĐ-CP (xử phạt). Những nội dung đã có bài chuyên sâu như nhiệm vụ thiết kế, thẩm tra, thẩm định và điều chỉnh thiết kế, chúng tôi chỉ tóm tắt và dẫn link.

Tổng quan thiết kế xây dựng trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế
Ảnh minh họa: tổng quan thiết kế xây dựng trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế.

Căn cứ pháp lý hiện hành về các bước thiết kế xây dựng

Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (trừ một số khoản có hiệu lực từ 01/01/2026 theo khoản 2 Điều 94) và thay thế Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, nay đã hết hiệu lực. Cùng ngày 01/7/2026, bộ nghị định hướng dẫn mới cũng có hiệu lực. Tổng quan về Luật mới xem bài Luật Xây dựng 2025: điểm mới, hiệu lực và văn bản hướng dẫn. Bảng dưới đây chỉ liệt kê những điều khoản trực tiếp chi phối thiết kế xây dựng.

Văn bảnĐiều, khoản liên quanNội dung chính về thiết kế
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15Khoản 10–14 Điều 3; Điều 19, 20; Điều 24, 25; khoản 5 Điều 26; Điều 29, 30, 31; Điều 35; khoản 1 Điều 88; Điều 95Định nghĩa từng loại thiết kế; số bước do ai quyết định; thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và Báo cáo kinh tế – kỹ thuật; công trình bắt buộc thẩm tra; chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt thiết kế sau khi dự án được phê duyệt; chuyển tiếp
Nghị định 217/2026/NĐ-CPĐiều 16 đến Điều 25; khoản 2, 3 Điều 27; khoản 8 Điều 29; khoản 7 Điều 31; Điều 39; Điều 41, 42, 43; Điều 56, 57, 60; Điều 76; Phụ lục I, Phụ lục IVMột bước, hai bước, ba bước; quy cách hồ sơ; nội dung thiết kế sơ bộ, cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công; chỉ dẫn kỹ thuật; thẩm định, phê duyệt; bản vẽ trong hồ sơ cấp giấy phép xây dựng; chuyển tiếp
Nghị định 206/2026/NĐ-CPKhoản 1, 3 Điều 6; khoản 2 Điều 12; Điều 16, 17; Điều 26Tổng mức đầu tư theo loại thiết kế; dự toán thẩm định cùng thiết kế; trường hợp FEED/thiết kế kỹ thuật và đã chọn nhà thầu EPC thì không thẩm định dự toán; chi phí tư vấn
Nghị định 207/2026/NĐ-CPKhoản 2 Điều 10; Điều 21Thiết kế nhà ở riêng lẻ; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế
Nghị định 212/2026/NĐ-CPKhoản 2, 3 Điều 3; Điều 27, 28, 36, 41Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế; trường hợp không yêu cầu chứng chỉ hành nghề; điều kiện kinh nghiệm theo hạng; công khai năng lực tổ chức
Thông tư 34/2026/TT-BXDĐiều 2, Điều 3Cách xác định cấp công trình và các hoạt động áp dụng cấp công trình (chỉ dẫn kỹ thuật riêng, BIM, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng…)
Nghị định 339/2026/NĐ-CPĐiều 5; khoản 1 Điều 14; Điều 19, 20; khoản 2 Điều 21Mức phạt với chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế; khởi công khi thiết kế bản vẽ thi công chưa được phê duyệt

Nghị định 217/2026/NĐ-CP là văn bản chi tiết nhất về thiết kế. Nếu anh/chị cần đọc toàn cảnh nghị định này trước, xem bài Nghị định 217/2026/NĐ-CP: điểm mới và hướng dẫn áp dụng.

Các loại thiết kế xây dựng trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế
Ảnh minh họa: các loại thiết kế xây dựng trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế.

Thiết kế xây dựng gồm những loại nào?

Khoản 2 Điều 19 Luật Xây dựng 2025 liệt kê sáu loại: thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở, thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và thiết kế khác (nếu có). Năm loại đầu được định nghĩa tại các khoản 10 đến 14 Điều 3 Luật. Khác biệt cốt lõi giữa chúng nằm ở mức độ chi tiết: từ “ý tưởng”, qua “thông số kỹ thuật chủ yếu”, đến “đầy đủ giải pháp”, rồi “đủ điều kiện để thi công”.

Loại thiết kếĐịnh nghĩa theo Điều 3 Luật Xây dựng 2025Thường được lập ở đâuTên tiếng Anh thường dùng
Thiết kế sơ bộThể hiện ý tưởng về thiết kế xây dựng công trình, dây chuyền công nghệ, thiết bị (khoản 10)Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc giai đoạn chuẩn bị dự án (khoản 1 Điều 19 Nghị định 217)Preliminary design / Concept design
Thiết kế cơ sởThể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng (khoản 11)Báo cáo nghiên cứu khả thi (khoản 3 Điều 24 Luật)Basic design
Thiết kế FEED (thiết kế kỹ thuật tổng thể)Lập đối với dự án có thiết kế công nghệ để cụ thể hóa phương án công nghệ, thông số thiết bị công nghệ; thể hiện giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu chủ yếu (khoản 12)Báo cáo nghiên cứu khả thi (thay thiết kế cơ sở) hoặc bước sau khi dự án được phê duyệtFront-End Engineering Design (FEED) — tên gọi do chính Luật ghi
Thiết kế kỹ thuậtThể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn (khoản 13)Bước sau khi dự án được phê duyệt; hoặc trong Báo cáo nghiên cứu khả thi nếu người quyết định đầu tư chọnTechnical design / Detailed design
Thiết kế bản vẽ thi côngThể hiện đầy đủ thông số kỹ thuật, vật liệu và chi tiết cấu tạo, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công (khoản 14)Bước cuối của mọi trình tự; hoặc là thiết kế duy nhất trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuậtConstruction drawings / Issued-for-construction (IFC) drawings

Lưu ý về tiếng Anh: chỉ có “Front-End Engineering Design” được Luật ghi nguyên văn tại khoản 12 Điều 3. Các tên tiếng Anh còn lại là cách dịch thông dụng trong hợp đồng có yếu tố nước ngoài, không phải thuật ngữ pháp lý. Khi soạn hợp đồng song ngữ, theo cách làm của chúng tôi, anh/chị nên ghi kèm tên tiếng Việt và dẫn chiếu điều khoản định nghĩa để tránh tranh chấp về phạm vi sản phẩm.

Thiết kế cơ sở là gì?

Thiết kế cơ sở là thiết kế thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng (khoản 11 Điều 3 Luật Xây dựng 2025). Nó là phần thiết kế mặc định của Báo cáo nghiên cứu khả thi (khoản 3 Điều 24 Luật). Mục đích là đủ để xác định quy mô, giải pháp chính, tổng mức đầu tư và để cơ quan có thẩm quyền đánh giá dự án. Thiết kế cơ sở chưa phải là bản vẽ để thi công.

Theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, thiết kế cơ sở phải đáp ứng mục tiêu dự án, phù hợp với công trình thuộc dự án và bảo đảm đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác. Tên tiếng Anh thường dùng là “basic design”. Thuyết minh thiết kế cơ sở có thể dịch là “basic design report”; bản vẽ thiết kế cơ sở là “basic design drawings”.

Thiết kế FEED là gì?

Thiết kế FEED (Front-End Engineering Design), tên tiếng Việt là thiết kế kỹ thuật tổng thể, là thiết kế lập cho dự án có thiết kế công nghệ để cụ thể hóa phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của thiết bị công nghệ, đồng thời thể hiện giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng chủ yếu (khoản 12 Điều 3 Luật). Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 217, hồ sơ FEED gồm thuyết minh, bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED. Điểm khác biệt lớn nhất: FEED còn kèm hồ sơ về kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia gói thầu, dự toán gói thầu thi công, gói thầu EPC, EC, EP (khoản 5 Điều 21). FEED vì thế là “đầu vào” điển hình cho gói thầu EPC.

Thiết kế kỹ thuật là gì?

Thiết kế kỹ thuật là thiết kế thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn (khoản 13 Điều 3 Luật). Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 217, thiết kế kỹ thuật thể hiện đầy đủ giải pháp kiến trúc, kết cấu, công nghệ (nếu có), nội thất (nếu có), hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình. Hồ sơ gồm thuyết minh, bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật. Bản vẽ phải đủ điều kiện để lập thiết kế bản vẽ thi công (khoản 3 Điều 22). Câu hỏi “thiết kế kỹ thuật gồm mấy bước” thường xuất phát từ việc nhầm với số bước của cả dự án: bản thân thiết kế kỹ thuật là một bước, nằm trong trình tự hai bước hoặc ba bước.

Thiết kế bản vẽ thi công là gì?

Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế thể hiện đầy đủ thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công (khoản 14 Điều 3 Luật). Khoản 1 Điều 23 Nghị định 217 quy định hồ sơ gồm thuyết minh, bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình bảo trì công trình. Đây là loại thiết kế duy nhất bắt buộc có quy trình bảo trì đi kèm. Thiết kế bản vẽ thi công cũng là thiết kế duy nhất xuất hiện trong mọi trình tự: một bước, hai bước hay ba bước đều kết thúc bằng nó.

Thiết kế sơ bộ và “thiết kế khác”

Thiết kế sơ bộ thể hiện ý tưởng ban đầu và giải pháp tổng thể, đủ để xác định sơ bộ quy mô đầu tư và phương án công nghệ. Nó được lập tại Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc trong giai đoạn chuẩn bị dự án (khoản 1 Điều 19 Nghị định 217). Hồ sơ gồm thuyết minh và các bản vẽ: sơ đồ vị trí khu đất, sơ bộ tổng mặt bằng, bản vẽ ý tưởng giải pháp thiết kế, và phương án công nghệ (nếu có). Thiết kế sơ bộ không xuất hiện trong các tổ hợp một bước, hai bước, ba bước tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 217. “Thiết kế khác (nếu có)” tại điểm e khoản 2 Điều 19 Luật là quy định mở. Theo cách hiểu của chúng tôi, nó dùng cho các loại thiết kế theo thông lệ quốc tế hoặc theo yêu cầu chuyên ngành (điểm d khoản 3 Điều 16 Nghị định 217).

Lựa chọn số bước thiết kế trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế
Ảnh minh họa: lựa chọn số bước thiết kế trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế.

Các bước thiết kế xây dựng: một bước, hai bước, ba bước

Khoản 1 Điều 19 Luật Xây dựng 2025 quy định thiết kế xây dựng được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước. Khoản 3 Điều 16 Nghị định 217/2026/NĐ-CP liệt kê cụ thể các tổ hợp được phép:

Số bướcTổ hợp theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 217Bước nằm trong hồ sơ dự ánBước triển khai sau khi dự án được phê duyệt
Một bướcThiết kế bản vẽ thi côngThiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuậtKhông còn bước nào
Hai bướcThiết kế cơ sở + thiết kế bản vẽ thi côngThiết kế cơ sởThiết kế bản vẽ thi công
Thiết kế FEED + thiết kế bản vẽ thi côngThiết kế FEEDThiết kế bản vẽ thi công
Thiết kế kỹ thuật + thiết kế bản vẽ thi côngThiết kế kỹ thuậtThiết kế bản vẽ thi công
Ba bướcThiết kế cơ sở + thiết kế kỹ thuật + thiết kế bản vẽ thi côngThiết kế cơ sởThiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
Thiết kế cơ sở + thiết kế FEED + thiết kế bản vẽ thi côngThiết kế cơ sởThiết kế FEED, thiết kế bản vẽ thi công
Thiết kế FEED + thiết kế kỹ thuật + thiết kế bản vẽ thi côngThiết kế FEEDThiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
Nhiều bướcTheo thông lệ quốc tế (điểm d khoản 3 Điều 16)Do người quyết định đầu tư xác định

Cột “bước nằm trong hồ sơ dự án” ở bảng trên là cách chúng tôi sắp xếp để dễ đối chiếu với khoản 3, 4 Điều 24 và khoản 1 Điều 25 Luật. Riêng tổ hợp “FEED + kỹ thuật + bản vẽ thi công”, về lý thuyết người quyết định đầu tư cũng có thể chọn thiết kế kỹ thuật làm thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi. Khi đó FEED phải được lập trước, ở giai đoạn chuẩn bị dự án. Trường hợp này hiếm gặp và nên được ghi rõ trong quyết định phê duyệt dự án.

Ai quyết định số bước thiết kế?

Theo khoản 1 Điều 19 Luật và khoản 2 Điều 16 Nghị định 217, người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng trước hoặc khi phê duyệt dự án. Nếu quyết định phê duyệt dự án giao lại, chủ đầu tư được quyết định số bước thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Có một trường hợp pháp luật đã quyết định sẵn: dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật thì áp dụng thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công (câu cuối khoản 1 Điều 19 Luật).

Dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật được liệt kê tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 217, gồm: dự án sử dụng cho mục đích tôn giáo; dự án có tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng (không gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất); dự án sửa chữa nhằm mục đích bảo trì có quy mô nhóm C; dự án nạo vét duy tu luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa; dự án chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị có chi phí xây dựng dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 20 tỷ đồng. Ngay cả với nhóm này, khoản 3 Điều 27 vẫn cho người quyết định đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả thi nếu yêu cầu quản lý hoặc thiết kế công nghệ cần thiết kế cơ sở, FEED hay thiết kế kỹ thuật.

Cấp công trình có quyết định số bước thiết kế không?

Không. Theo hệ thống văn bản cũ, nhiều người quen tra số bước thiết kế theo cấp công trình. Nhưng Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217 không gắn số bước với cấp công trình: số bước là quyết định của người quyết định đầu tư. Điều 3 Thông tư 34/2026/TT-BXD liệt kê 15 nhóm hoạt động dùng cấp công trình làm cơ sở quản lý (điểm a đến điểm p khoản 1). Danh mục đó không có việc xác định số bước thiết kế.

Tuy vậy, cấp công trình vẫn ảnh hưởng trực tiếp đến nội dung hồ sơ thiết kế. Điểm e khoản 1 Điều 3 Thông tư 34 dùng cấp công trình để xác định công trình phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng. Điểm g dùng để xác định công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, kéo theo yêu cầu thẩm tra. Điểm k dùng để xác định công trình xây dựng mới phải áp dụng BIM. Điểm n dùng để xác định công trình phải lập quy trình bảo trì riêng. Cách tra cấp công trình xem bài công trình cấp 1, 2, 3, 4 và cấp đặc biệt là gì.

Chọn bao nhiêu bước là hợp lý? (gợi ý thực hành)

Pháp luật không đưa tiêu chí chọn số bước. Từ kinh nghiệm bồi dưỡng cho các ban quản lý dự án, chúng tôi gợi ý một số câu hỏi để người quyết định đầu tư và chủ đầu tư cân nhắc:

  • Dự án có thiết kế công nghệ và dự kiến làm EPC không? Nếu có, FEED trong Báo cáo nghiên cứu khả thi giúp có sẵn phương án gói thầu và dự toán gói thầu EPC ngay khi phê duyệt dự án (điểm o khoản 1 Điều 29, điểm h khoản 1 Điều 39 Nghị định 217).
  • Công trình có kết cấu, hệ thống kỹ thuật phức tạp không? Thiết kế ba bước (cơ sở – kỹ thuật – bản vẽ thi công) cho phép khóa giải pháp ở bước kỹ thuật, lựa chọn nhà thầu thi công trên thiết kế kỹ thuật và giao nhà thầu lập bản vẽ thi công (khoản 10 Điều 16).
  • Có áp lực tiến độ không? Lập thiết kế kỹ thuật ngay trong Báo cáo nghiên cứu khả thi rút ngắn một bước sau phê duyệt, nhưng đòi hỏi khảo sát và nhiệm vụ thiết kế phải chín ngay từ đầu.
  • Công trình đơn giản, quy mô nhỏ? Hai bước (cơ sở – bản vẽ thi công) hoặc một bước nếu thuộc diện Báo cáo kinh tế – kỹ thuật là đủ.

Dù chọn phương án nào, các bước thiết kế xây dựng phải được ghi rõ trong quyết định phê duyệt dự án và trong nhiệm vụ thiết kế. Cách viết nhiệm vụ thiết kế cho từng bước xem bài nhiệm vụ thiết kế xây dựng theo Nghị định 217/2026.

Hiểu vai trò thiết kế cơ sở trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế
Ảnh minh họa: hiểu vai trò thiết kế cơ sở trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế.

Thiết kế cơ sở nằm ở bước nào, có cần thẩm tra, ai phê duyệt?

Đây là nhóm câu hỏi được tìm nhiều nhất về thiết kế cơ sở. Câu trả lời ngắn: thiết kế cơ sở nằm ở giai đoạn chuẩn bị dự án, là một phần của Báo cáo nghiên cứu khả thi. Nó được thẩm định cùng Báo cáo nghiên cứu khả thi, phải thẩm tra nếu công trình thuộc diện tại khoản 5 Điều 26 Luật, và được người quyết định đầu tư phê duyệt cùng dự án.

Thiết kế cơ sở thuộc giai đoạn nào?

Điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 217 xếp việc “lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi” vào giai đoạn chuẩn bị dự án. Khoản 1 Điều 24 Luật quy định Báo cáo nghiên cứu khả thi gồm phần thuyết minh và thiết kế xây dựng. Khoản 3 Điều 24 khẳng định thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi là thiết kế cơ sở, trừ trường hợp khoản 4. Vì vậy, câu hỏi “sau thiết kế cơ sở là gì” có câu trả lời: sau thiết kế cơ sở là việc phê duyệt dự án. Tiếp đó, sang giai đoạn thực hiện dự án, là thiết kế bước sau (kỹ thuật, FEED hoặc bản vẽ thi công) do chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt (điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 217). Toàn bộ nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi xem bài Báo cáo nghiên cứu khả thi là gì.

Thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật thay thiết kế cơ sở

Khoản 4 Điều 24 Luật cho phép: “Theo yêu cầu của dự án, người quyết định đầu tư được quyết định sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật thay thế cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi.” Khi đó, nội dung thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi theo Điều 21 (FEED) hoặc Điều 22 (thiết kế kỹ thuật) Nghị định 217 (khoản 8 Điều 29). Khoản 7 Điều 21 và khoản 6 Điều 22 bổ sung những nội dung mà thiết kế cơ sở vốn có: vị trí, hướng tuyến, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình; kết quả khảo sát; phương án vật liệu chủ yếu, ước tính chi phí xây dựng; phương án kết nối hạ tầng; thông tin phòng cháy, chữa cháy tương ứng Báo cáo nghiên cứu khả thi.

Thiết kế cơ sở có phải thẩm định không? Ai thẩm định?

Thiết kế cơ sở không có thủ tục thẩm định riêng; nó được thẩm định cùng Báo cáo nghiên cứu khả thi. Có hai lớp thẩm định:

  • Thẩm định của người quyết định đầu tư (Điều 26 Luật, Điều 31 Nghị định 217). Đối với dự án đầu tư công, nội dung gồm cả “sự phù hợp của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng” (điểm c khoản 3 Điều 26 Luật).
  • Thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh quy mô lớn hoặc có công trình thuộc Phụ lục IV Nghị định 217 (khoản 1 Điều 27 Luật, khoản 1 Điều 32 Nghị định 217). Cơ quan này xem xét sự phù hợp của thiết kế với quy hoạch, khả năng kết nối hạ tầng, sự tuân thủ quy chuẩn, yếu tố an toàn và giải pháp phòng cháy, chữa cháy (khoản 4 Điều 27 Luật). Theo điểm a khoản 4 Điều 38 Nghị định 217, cơ quan chuyên môn kiểm tra tính đầy đủ nội dung thiết kế theo Điều 20, 21 hoặc 22 do tư vấn thiết kế đề xuất và tư vấn thẩm tra xác nhận.

Dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật thì không phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng (khoản 2 Điều 27 Luật).

Thiết kế cơ sở có cần thẩm tra không?

Có, nếu công trình thuộc khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng 2025. Hai nhóm phải thẩm tra thiết kế “làm cơ sở cho việc thẩm định” là: (a) công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (danh mục tại Phụ lục IV Nghị định 217) hoặc dự án có công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; (b) công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi lập theo Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định 217 và là một thành phần hồ sơ trình thẩm định (điểm h khoản 2 Điều 35). Công trình ngoài hai nhóm trên thì việc thẩm tra do người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư cân nhắc. Ai được thẩm tra, nội dung và mức phạt khi không thẩm tra xem bài thẩm tra thiết kế xây dựng từ 01/7/2026.

Thiết kế cơ sở do ai phê duyệt?

Thiết kế cơ sở không có quyết định phê duyệt riêng. Nó được phê duyệt thông qua quyết định phê duyệt dự án của người quyết định đầu tư, theo Mẫu số 09 Phụ lục I Nghị định 217 (khoản 1 Điều 39). Quyết định này ghi rõ nhà thầu tư vấn lập dự án, thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và nhà thầu thẩm tra (điểm c), cùng quy mô, chỉ tiêu, danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng (điểm d). Có một ngoại lệ đáng chú ý. Với dự án lập thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, người quyết định đầu tư được giao chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ thiết kế đó, dùng mẫu dấu phê duyệt theo Mẫu số 14 (khoản 4 Điều 39). Với dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư đóng dấu phê duyệt hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (khoản 5 Điều 39).

Thiết kế công nghệ và FEED trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế
Ảnh minh họa: thiết kế công nghệ và FEED trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế.

Thiết kế FEED dùng khi nào và khác thiết kế cơ sở ra sao?

Thiết kế FEED chỉ đặt ra với dự án có thiết kế công nghệ (khoản 12 Điều 3 Luật, khoản 1 Điều 21 Nghị định 217), ví dụ nhà máy, công trình năng lượng, xử lý nước, hóa chất. Với nhà ở, văn phòng, trường học không có dây chuyền công nghệ, việc dùng chữ “FEED” là không đúng khái niệm. Khi cần mức chi tiết cao ngay từ Báo cáo nghiên cứu khả thi, các dự án này nên chọn thiết kế kỹ thuật.

So với thiết kế cơ sở, FEED khác ở ba điểm:

  1. Mức chi tiết: bản vẽ FEED phải thể hiện “đầy đủ các giải pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật” của phương án công nghệ, kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật (khoản 3 Điều 21). Thiết kế cơ sở chỉ cần các thông số chủ yếu (khoản 3 Điều 20).
  2. Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED: gồm yêu cầu, chỉ dẫn về lập thiết kế bước sau và chỉ dẫn về thi công, giám sát, nghiệm thu (điểm d khoản 4 Điều 17, khoản 6 Điều 21). Thiết kế cơ sở không có thành phần này.
  3. Hồ sơ phục vụ đấu thầu: FEED kèm kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia gói thầu, dự toán gói thầu thi công, EPC, EC, EP (khoản 5 Điều 21). Khi lập FEED tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và lựa chọn nhà thầu ngay sau phê duyệt dự án, thuyết minh dự án phải có đề xuất kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (điểm o khoản 1 Điều 29). Quyết định phê duyệt dự án ghi phương án phân chia gói thầu và dự toán gói thầu EPC, EC, EP (điểm h khoản 1 Điều 39).

Hệ quả về chi phí: đối với dự án dùng FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP hoặc nhà thầu thi công, không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình ở bước triển khai sau khi dự án được phê duyệt (khoản 11 Điều 16 Nghị định 206/2026/NĐ-CP).

Từ giải pháp đến chi tiết thi công trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế
Ảnh minh họa: từ giải pháp đến chi tiết thi công trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế.

Thiết kế kỹ thuật khác thiết kế bản vẽ thi công thế nào?

Cả hai đều “thể hiện đầy đủ” giải pháp, thông số và vật liệu. Khác biệt nằm ở mục đích: thiết kế kỹ thuật đủ để lập thiết kế bản vẽ thi công (khoản 3 Điều 22 Nghị định 217), còn thiết kế bản vẽ thi công đủ để thi công (khoản 3 Điều 23). Bảng so sánh dưới đây tổng hợp từ Điều 3 Luật và Điều 22, 23 Nghị định 217:

Tiêu chíThiết kế kỹ thuậtThiết kế bản vẽ thi công
Mục đíchChốt đầy đủ giải pháp kỹ thuật; làm căn cứ lập thiết kế bản vẽ thi công; có thể dùng để lựa chọn nhà thầu thi côngĐủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình
Mức chi tiết bản vẽMặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, chi tiết cấu kiện; mặt bằng kết cấu và chi tiết cấu kiện chịu lực; sơ đồ hệ thống cơ điện (khoản 3 Điều 22)Thêm chi tiết cấu tạo, kích thước chi tiết, vật liệu đến mức thi công được (khoản 3 Điều 23)
Thuyết minh tính toán kết cấuBắt buộc: tải trọng, tác động, kết quả tính toán chi tiết mọi cấu kiện chịu lực, bảng tổng hợp tiêu chí an toàn kết cấu (khoản 2 Điều 22)Bắt buộc theo khoản 2 Điều 22 khi thiết kế hai bước hoặc một bước (Báo cáo kinh tế – kỹ thuật); với thiết kế ba bước, phần tính toán chính đã nằm ở thiết kế kỹ thuật (khoản 2 Điều 23)
Chỉ dẫn kỹ thuậtCó (khoản 5 Điều 22)Có (khoản 5 Điều 23)
Quy trình bảo trìKhông quy định là thành phầnCó — thành phần bắt buộc (khoản 1 Điều 23)
Dự toánCó nếu là bước triển khai sau khi dự án được phê duyệt và có yêu cầu (khoản 5 Điều 16); chi phí trực tiếp tính theo nhóm công tác, bộ phận kết cấu, suất chi phí (điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 206)Có khi có yêu cầu; chi phí trực tiếp tính theo khối lượng và giá công tác xây dựng (điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 206)
Người lậpTư vấn thiết kế do chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án tổ chức lậpTư vấn thiết kế, hoặc nhà thầu thi công nếu hợp đồng xây dựng giao (khoản 10 Điều 16)
Tiếng Anh thường dùngTechnical design / Detailed designConstruction drawings / IFC drawings

Cụm “thiết kế kỹ thuật thi công” hay “thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công” không có trong Luật và Nghị định 217. Theo chúng tôi, khi soạn quyết định, hợp đồng và hồ sơ mời thầu, anh/chị nên dùng đúng một trong hai tên gọi pháp lý để xác định rõ bước thiết kế đang thực hiện.

Kiểm soát hồ sơ thiết kế trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế
Ảnh minh họa: kiểm soát hồ sơ thiết kế trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế.

Thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt: ai thẩm định, ai phê duyệt?

Luật Xây dựng 2025 thay cụm từ quen thuộc “thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở” bằng “thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt”. Thay đổi này phù hợp với việc Báo cáo nghiên cứu khả thi có thể chứa FEED hoặc thiết kế kỹ thuật chứ không chỉ thiết kế cơ sở. Khoản 1 Điều 29 Luật giao chủ đầu tư thẩm định, kiểm soát và phê duyệt thiết kế này. Cơ quan chuyên môn về xây dựng không còn thẩm định thiết kế ở bước này. Phần này chỉ tóm tắt những điểm gắn với các bước thiết kế; quy trình chi tiết, hồ sơ và mẫu văn bản xem bài chủ đầu tư thẩm định thiết kế bản vẽ thi công từ 01/7/2026.

Bước nào phải thẩm định, bước nào chỉ kiểm soát?

Khoản 1 Điều 41 Nghị định 217 quy định: chủ đầu tư thẩm định bước thiết kế được triển khai ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu EPC, EC, EP để làm cơ sở phê duyệt. Với các bước thiết kế còn lại (nếu có), chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo hợp đồng xây dựng và quy định pháp luật liên quan. Ví dụ, ở trình tự ba bước “cơ sở – kỹ thuật – bản vẽ thi công”:

  • Nếu lựa chọn nhà thầu thi công trên thiết kế kỹ thuật, thì thiết kế kỹ thuật là bước phải thẩm định. Thiết kế bản vẽ thi công do nhà thầu lập theo hợp đồng sẽ được chủ đầu tư kiểm soát.
  • Nếu lựa chọn nhà thầu thi công trên thiết kế bản vẽ thi công, thì thiết kế bản vẽ thi công là bước phải thẩm định. Thiết kế kỹ thuật trước đó được kiểm soát theo hợp đồng tư vấn.

Nội dung thẩm định theo loại dự án

Theo khoản 2 Điều 41 Nghị định 217:

  • Dự án đầu tư công: đủ sáu nội dung tại khoản 1 Điều 30 Luật. Gồm: đáp ứng nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi; tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định sử dụng vật liệu; an toàn chịu lực, an toàn công trình lân cận, giải pháp phòng cháy chữa cháy, sự hợp lý của dây chuyền công nghệ; khối lượng chủ yếu của dự toán so với khối lượng thiết kế và giá trị dự toán; điều kiện năng lực của các chủ thể khảo sát, thiết kế, lập dự toán.
  • Dự án PPP: như dự án đầu tư công, cộng với nội dung trong hợp đồng dự án PPP (nếu có).
  • Dự án đầu tư kinh doanh: điểm b, c, d khoản 1 Điều 30 Luật và các nội dung khác theo yêu cầu của người quyết định đầu tư. Riêng doanh nghiệp nhà nước được tự quyết định việc thẩm định, xác định giá trị dự toán (điểm d khoản 2 Điều 41).

Với công trình thuộc khoản 5 Điều 26 Luật, thiết kế bước này phải được thẩm tra làm cơ sở cho việc thẩm định hoặc kiểm soát (khoản 3 Điều 29 Luật). Báo cáo kết quả thẩm tra lập theo Mẫu số 11; bản vẽ được thẩm tra đóng dấu theo Mẫu số 14 Phụ lục I Nghị định 217 (điểm c khoản 4 Điều 41).

Quyết định phê duyệt và dấu phê duyệt

Kết quả thẩm định được thông báo theo Mẫu số 12 (khoản 5 Điều 41). Quyết định phê duyệt thiết kế lập theo Mẫu số 13, gồm: tên công trình; tên dự án; loại, cấp công trình; địa điểm; nhà thầu khảo sát; nhà thầu thiết kế; nhà thầu thẩm tra (nếu có); quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; thời hạn sử dụng theo thiết kế; giá trị dự toán theo từng khoản mục chi phí (khoản 1, 2 Điều 42). Người được giao phê duyệt đóng dấu, ký xác nhận trực tiếp vào thuyết minh và bản vẽ được phê duyệt theo Mẫu số 14 (khoản 4 Điều 42). Chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án phê duyệt thiết kế, trừ trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án (khoản 3 Điều 42). Công trình lập, thẩm định theo bộ phận thì phê duyệt từng bộ phận, rồi phê duyệt toàn bộ khi đã thẩm định xong (khoản 5 Điều 42).

Thẩm định và phê duyệt thiết kế là việc của chủ đầu tư và ban quản lý dự án. Đây cũng là phần hành mà nhiều đơn vị còn lúng túng sau khi cơ quan chuyên môn thôi thẩm định ở bước này. Nội dung này được hệ thống trong khóa học quản lý dự án xây dựng của Viện.

Bước sau phải phù hợp bước trước: chủ đầu tư được tự thay đổi đến đâu?

Khoản 3 Điều 20 Luật cho phép thiết kế bước sau cụ thể hóa thiết kế bước trước và được điều chỉnh để đáp ứng hiệu quả, yêu cầu sử dụng, khi không thay đổi mục tiêu, quy mô và bảo đảm yêu cầu kinh tế – kỹ thuật của dự án đã phê duyệt. Khoản 6 Điều 16 Nghị định 217 cụ thể hóa: chủ đầu tư được quyết định thay đổi một số nội dung so với bước trước, và những thay đổi đó vẫn được xác định là phù hợp với bước trước, trừ các trường hợp sau:

  • Công trình theo tuyến: thay đổi quy mô đầu tư xây dựng xác định tại quyết định phê duyệt dự án (trừ khi chỉ chuẩn xác lại số liệu tính toán); hoặc thay đổi giải pháp kết cấu chính của công trình chính, trừ thay đổi cục bộ.
  • Công trình còn lại: thay đổi quy mô đầu tư (trừ chuẩn xác số liệu); hoặc thay đổi giải pháp kiến trúc liên quan đến các phân khu chức năng sử dụng chính bên trong công trình; hoặc thay đổi giải pháp kết cấu chính của công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; hoặc thay đổi sơ đồ nguyên lý hệ thống kỹ thuật của dự án hạ tầng kỹ thuật.

Ngoài ra, khoản 7 Điều 16 buộc chủ đầu tư báo cáo bằng văn bản cho người quyết định đầu tư trước khi phê duyệt hoặc kiểm soát nếu thay đổi thông số, chỉ tiêu đã được người quyết định đầu tư phê duyệt (nhưng chưa đến mức điều chỉnh dự án), hoặc thay đổi vật liệu kết cấu chính, yếu tố ảnh hưởng kết quả đánh giá an toàn của công trình thuộc Phụ lục IV. Người quyết định đầu tư có 05 ngày làm việc để có ý kiến khác; quá hạn mà không có ý kiến thì chủ đầu tư được phê duyệt (khoản 8 Điều 16). Trường hợp điều chỉnh thiết kế khi đang thi công xem bài điều chỉnh thiết kế xây dựng khi thi công.

Sắp xếp bộ hồ sơ thiết kế trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế
Ảnh minh họa: sắp xếp bộ hồ sơ thiết kế trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế.

Hồ sơ thiết kế xây dựng gồm những gì?

Câu hỏi “hồ sơ thiết kế gồm những gì” có hai tầng trả lời: tầng quy cách chung (áp dụng cho mọi loại thiết kế) và tầng thành phần riêng của từng loại thiết kế.

Quy cách chung của hồ sơ thiết kế (Điều 18 Nghị định 217)

  1. Hồ sơ được lập cho từng công trình, gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế và tài liệu liên quan theo từng loại thiết kế (khoản 1).
  2. Bản vẽ có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên theo tiêu chuẩn áp dụng. Khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế. Nhà thầu thiết kế là tổ chức thì bản vẽ phải được ký và đóng dấu của tổ chức (khoản 2).
  3. Hồ sơ đóng thành tập, có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài (khoản 3).
  4. Phần thiết kế kiến trúc và hồ sơ xác định chi phí trong hồ sơ thiết kế (nếu có) theo pháp luật về kiến trúc và pháp luật về quản lý chi phí (khoản 4).
  5. Hồ sơ điện tử phải được ký số, có định dạng phù hợp pháp luật lưu trữ, lập thành thư mục có danh mục, tiêu đề, số thứ tự, ký hiệu. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ điện tử (khoản 5).

Với thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt, hồ sơ thiết kế bao gồm cả dự toán xây dựng khi có yêu cầu (khoản 5 Điều 16 Nghị định 217).

Thành phần hồ sơ theo từng loại thiết kế

Loại thiết kếThuyết minhBản vẽChỉ dẫn kỹ thuậtThành phần riêng
Thiết kế sơ bộ (Điều 19)Quy mô, tính chất dự án; hiện trạng, nhu cầu đất; phù hợp quy hoạch, kết nối giao thông, hạ tầng; ý tưởng giải phápSơ đồ vị trí khu đất; sơ bộ tổng mặt bằng; bản vẽ ý tưởngKhôngBản vẽ và thuyết minh sơ bộ phương án công nghệ (nếu có)
Thiết kế cơ sở (Điều 20)11 nhóm nội dung (điểm a–l khoản 2)Tổng mặt bằng hoặc phương án tuyến; mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt; nội thất (nếu có); kết cấu chính; hệ thống kỹ thuật; sơ đồ công nghệKhông quy định là thành phầnThông tin phòng cháy, chữa cháy tương ứng (khoản 4)
Thiết kế FEED (Điều 21)Thuyết minh; tính toán kết cấu, nền: tiêu chuẩn, tải trọng, kết quả tính toán cấu kiện chịu lực chính, bảng tínhDây chuyền công nghệ, vị trí thiết bị chính; kiến trúc; kết cấu chịu lực; hệ thống kỹ thuật; nội thất (nếu có)Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEEDKế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phân chia gói thầu, dự toán gói thầu thi công, EPC, EC, EP (khoản 5)
Thiết kế kỹ thuật (Điều 22)Thuyết minh; tính toán chi tiết, đầy đủ mọi cấu kiện chịu lực; bảng tổng hợp tiêu chí an toàn kết cấuMặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, chi tiết cấu kiện; kết cấu; sơ đồ cơ điện; nội thất; dây chuyền công nghệ (nếu có)CóDự toán (khi là bước sau phê duyệt và có yêu cầu)
Thiết kế bản vẽ thi công (Điều 23)Thuyết minh; tính toán kết cấu theo khoản 2 Điều 22 khi thiết kế hai bước hoặc một bướcĐầy đủ giải pháp, kích thước chi tiết, thông số, vật liệu và chi tiết cấu tạoCóQuy trình bảo trì công trình; dự toán (khi có yêu cầu)

Hồ sơ thiết kế cơ sở gồm những gì?

Theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 217, thuyết minh thiết kế cơ sở gồm: (a) vị trí xây dựng, hướng tuyến (công trình theo tuyến), danh mục và quy mô, loại, cấp công trình; (b) danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng; (c) kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở; (d) phương án thiết kế kiến trúc, gồm chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc chủ yếu và công năng chính; (đ) phương án thiết kế nội thất (nếu có); (e) thuyết minh tính toán kết cấu: tải trọng và tác động, phân tích giải pháp được lựa chọn để bảo đảm an toàn và bảng tính kèm theo (nếu có); (g) phương án thiết kế cơ – điện; (h) phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị (nếu có); (i) phương án vật liệu chủ yếu, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình; (k) phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình; (l) nội dung khác theo yêu cầu dự án.

Bản vẽ thiết kế cơ sở phải thể hiện kích thước, thông số kỹ thuật và vật liệu chủ yếu (khoản 3 Điều 20), gồm: tổng mặt bằng hoặc phương án tuyến; mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt hoặc bản vẽ chuyên ngành; giải pháp nội thất (nếu có); giải pháp kết cấu chính; hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình; sơ đồ, dây chuyền công nghệ (nếu có); bản vẽ khác theo yêu cầu. Thuyết minh và bản vẽ còn phải thể hiện thông tin, số liệu theo quy chuẩn và pháp luật về phòng cháy, chữa cháy (khoản 4).

Hồ sơ thiết kế FEED và thiết kế kỹ thuật

Hồ sơ FEED gồm thuyết minh, bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED (khoản 1 Điều 21) và các hồ sơ phục vụ lựa chọn nhà thầu (khoản 5). Hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm thuyết minh, bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật (khoản 1 Điều 22). Điểm “nặng” nhất là bảng tổng hợp kết quả tính toán theo điểm c khoản 2 Điều 22. Bảng này nêu ổn định, chuyển vị, biến dạng giới hạn của nền móng, khả năng chịu lực của cấu kiện, có đối chiếu với thông số trong quy chuẩn, tiêu chuẩn, làm cơ sở để tư vấn thẩm tra kiểm tính. Khi FEED hoặc thiết kế kỹ thuật được chọn làm thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ phải bổ sung các nội dung “thay thế” thiết kế cơ sở tại khoản 7 Điều 21 hoặc khoản 6 Điều 22.

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công gồm những gì?

Theo Điều 23 Nghị định 217, hồ sơ gồm: thuyết minh; bản vẽ đủ chi tiết để thi công; chỉ dẫn kỹ thuật; quy trình bảo trì công trình (khoản 1). Hướng dẫn bảo trì thực hiện theo Điều 65 Luật Xây dựng 2025 và quy định của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công và bảo trì (khoản 5). Trường hợp thiết kế hai bước hoặc thiết kế một bước trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, thuyết minh còn phải có tính toán kết cấu đầy đủ như thiết kế kỹ thuật (khoản 2). Dự toán xây dựng đi kèm khi có yêu cầu (khoản 5 Điều 16).

Đọc, kiểm tra và vận dụng hồ sơ thiết kế trong quản lý thi công là kỹ năng nền của cán bộ kỹ thuật. Viện đưa nội dung này vào khóa học nghiệp vụ xây dựng.

Chỉ dẫn kỹ thuật: nằm ở đâu trong hồ sơ?

Theo Điều 24 Nghị định 217, chỉ dẫn kỹ thuật là tài liệu không tách rời của hồ sơ thiết kế, được lập cho mọi công trình trừ nhà ở riêng lẻ. Chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là thành phần của hồ sơ mời thầu thi công (khoản 2). Công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo yêu cầu của chủ đầu tư phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng. Công trình còn lại được lập riêng hoặc quy định trong thuyết minh (khoản 3). Thiết kế cơ sở không có chỉ dẫn kỹ thuật là thành phần bắt buộc; FEED, thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công đều có.

Bộ bản vẽ thiết kế trong hồ sơ xin giấy phép xây dựng

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng không nộp toàn bộ hồ sơ thiết kế mà chỉ nộp một bộ bản vẽ trích từ thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Trường hợp dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật thì trích từ thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận (điểm d khoản 1 Điều 57 Nghị định 217). Với công trình không theo tuyến, bộ bản vẽ gồm: tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất, bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt chủ yếu, bản vẽ mặt bằng và mặt cắt móng, bản vẽ giải pháp kết cấu chính, bản vẽ đấu nối hạ tầng kỹ thuật bên ngoài. Bản vẽ phải tuân thủ quy cách tại Điều 18 và có chữ ký số của tổ chức, cá nhân thiết kế (khoản 3 Điều 56). Kèm theo là báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có) và kết quả thủ tục phòng cháy, chữa cháy (nếu có yêu cầu). Toàn bộ thủ tục xem bài xin giấy phép xây dựng từ 01/7/2026.

Hồ sơ thiết kế nhà ở riêng lẻ

Nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hay Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (khoản 3 Điều 23 Luật), trừ các trường hợp luật nêu. Vì vậy, câu chuyện “các bước thiết kế” gần như không đặt ra. Khoản 2 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP phân ba mức. Nhà có đồng thời dưới 3 tầng, không có tầng hầm, tổng diện tích sàn dưới 250 m², chiều cao dưới 12 m thì chủ nhà được tự tổ chức thiết kế. Nhà dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm (ngoài trường hợp trên) phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thiết kế. Nhà từ 7 tầng hoặc từ 02 tầng hầm trở lên còn phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy, chữa cháy. Hồ sơ thiết kế nộp xin phép gồm các bản vẽ nêu tại điểm a khoản 3 Điều 60 Nghị định 217, kèm bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Phối hợp đội ngũ thiết kế trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế
Ảnh minh họa: phối hợp đội ngũ thiết kế trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế.

Ai lập, ai ký hồ sơ thiết kế?

Người tổ chức lập: chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng. Ngoại lệ là các bước thiết kế được giao cho nhà thầu thi công lập theo hợp đồng xây dựng (khoản 10 Điều 16 Nghị định 217), điển hình là thiết kế bản vẽ thi công trong hợp đồng EPC hoặc hợp đồng thiết kế – thi công. Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án lập hoặc thuê lập (khoản 1 Điều 17).

Người ký trên bản vẽ: người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế (khoản 2 Điều 18). Theo khoản 2, 3 Điều 3 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, chủ nhiệm là người được tổ chức giao quản lý, điều phối toàn bộ công việc tư vấn có nhiều chuyên môn. Chủ trì là người phụ trách công việc theo lĩnh vực chuyên môn.

Chứng chỉ hành nghề: khoản 1 Điều 88 Luật yêu cầu chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng, phân hạng I, II, III. Lĩnh vực thiết kế gồm thiết kế kiến trúc công trình (theo pháp luật về kiến trúc), thiết kế xây dựng công trình và thiết kế cơ – điện công trình (điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định 212). Điều kiện kinh nghiệm từng hạng nêu tại Điều 36 Nghị định 212. Ví dụ, hạng II yêu cầu đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III. Không yêu cầu chứng chỉ hành nghề khi thiết kế, thẩm tra thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Cũng không yêu cầu khi thiết kế công tác hoàn thiện hoặc công việc không ảnh hưởng kết cấu chịu lực (điểm a, c khoản 3 Điều 27 Nghị định 212). Chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp và có hiệu lực 10 năm (khoản 5 Điều 27).

Năng lực tổ chức: tổ chức tư vấn thiết kế tự công khai thông tin năng lực trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng (khoản 6 Điều 88 Luật, Điều 41 Nghị định 212). Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân do mình lựa chọn (khoản 5 Điều 88 Luật).

Trách nhiệm không “chuyển giao”: nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế do mình thực hiện. Việc thẩm tra, thẩm định, phê duyệt của các bên khác không thay thế và không làm giảm trách nhiệm đó (khoản 1 Điều 25 Nghị định 217). Nhà thầu thiết kế còn phải bồi thường khi dùng thông tin, tiêu chuẩn, giải pháp không phù hợp gây thiệt hại cho chủ đầu tư (điểm d khoản 2 Điều 35 Luật).

Kết nối thiết kế với chi phí trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế
Ảnh minh họa: kết nối thiết kế với chi phí trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế.

Chi phí thiết kế và dự toán ở từng bước

Bước thiết kế được chọn ảnh hưởng trực tiếp đến cách xác định chi phí theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP:

  • Tổng mức đầu tư phải phù hợp với loại thiết kế được chọn trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi: thiết kế cơ sở, FEED, thiết kế kỹ thuật hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (khoản 1 Điều 6). Khi dùng FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, chi phí xây dựng và thiết bị xác định theo cách tính dự toán tại khoản 2, 3 Điều 12 (khoản 3 Điều 6).
  • Dự toán xây dựng công trình xác định từ khối lượng của thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công (khoản 1 Điều 12). Nếu thiết kế bước này là FEED hoặc thiết kế kỹ thuật, chi phí trực tiếp tính theo khối lượng và giá của nhóm công tác, bộ phận, đơn vị kết cấu, suất chi phí. Nếu là thiết kế bản vẽ thi công, chi phí trực tiếp tính theo khối lượng và giá công tác xây dựng (điểm a khoản 2 Điều 12).
  • Thẩm định, phê duyệt dự toán thực hiện cùng với thẩm định, phê duyệt thiết kế (khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17). Việc thẩm tra dự toán do chủ đầu tư quyết định (khoản 8 Điều 16). Ngoại lệ là dự án dùng FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã chọn được nhà thầu EPC, EC, EP hoặc nhà thầu thi công (khoản 11 Điều 16). Dự toán gói thầu được chủ đầu tư phê duyệt để thay giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khoản 3 Điều 17).
  • Chi phí tư vấn thiết kế thuộc chi phí tư vấn xây dựng, xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán theo phạm vi, khối lượng công việc. Chi phí tư vấn đã phê duyệt là chi phí tối đa, chỉ điều chỉnh khi thay đổi phạm vi, điều kiện, tiến độ (khoản 1, 3 Điều 26). Tỷ lệ định mức cụ thể do văn bản riêng của cơ quan có thẩm quyền ban hành; bài viết này không trích tỷ lệ vì văn bản đó chưa nằm trong bộ nguồn chúng tôi đối chiếu.

Khối lượng dự toán phải khớp với khối lượng thiết kế: đây là nội dung thẩm định bắt buộc với dự án đầu tư công (điểm đ khoản 1 Điều 30 Luật, điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 206). Kỹ năng đo bóc khối lượng từ bản vẽ và lập dự toán theo từng loại thiết kế được hướng dẫn trong khóa học đo bóc tiên lượng và lập dự toán xây dựng.

Kiểm tra sản phẩm tư vấn thiết kế trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế
Ảnh minh họa: kiểm tra sản phẩm tư vấn thiết kế trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế.

Nghiệm thu hồ sơ thiết kế và giám sát tác giả

Sau khi hồ sơ thiết kế được thẩm định, phê duyệt, chủ đầu tư căn cứ hồ sơ đề nghị nghiệm thu của nhà thầu tư vấn để kiểm tra khối lượng công việc đã thực hiện so với hợp đồng. Nếu đạt yêu cầu, chủ đầu tư chấp thuận nghiệm thu hồ sơ thiết kế (khoản 3 Điều 25 Nghị định 217). Đây là căn cứ thanh toán hợp đồng tư vấn thiết kế, tách biệt với việc phê duyệt thiết kế.

Trong thi công, nhà thầu lập thiết kế phải giám sát tác giả theo hợp đồng đối với phần việc do mình thực hiện. Nội dung gồm: giải thích, làm rõ tài liệu thiết kế; phối hợp xử lý vướng mắc và điều chỉnh thiết kế phù hợp thực tế; thông báo khi phát hiện thi công sai thiết kế; tham gia nghiệm thu theo hợp đồng. Khi hoàn thành, nhà thầu lập báo cáo đánh giá việc giám sát tác giả (Điều 21 Nghị định 207/2026/NĐ-CP). Chi tiết xem bài giám sát tác giả trong thi công xây dựng.

Hồ sơ thiết kế lập trước ngày 01/7/2026 xử lý thế nào?

  • Dự án, thiết kế đã được phê duyệt trước 01/7/2026 thì không phải phê duyệt lại; các hoạt động tiếp theo chưa thực hiện thì theo Luật mới (khoản 1 Điều 95 Luật).
  • Công trình đã được cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đã hết hiệu lực), khi điều chỉnh thiết kế thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn (khoản 2 Điều 95 Luật).
  • Dự án đã được cơ quan chuyên môn thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi trước 01/7/2026 thì không phải thẩm định lại (khoản 1 Điều 76 Nghị định 217). Nếu trước đây mới thẩm định thiết kế cơ sở của một số công trình, khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định mới thì cơ quan chuyên môn chỉ thẩm định các công trình còn lại (khoản 15 Điều 76).
  • Thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đã được thẩm định và phê duyệt trước 01/7/2026: các bước tiếp theo, kể cả điều chỉnh, theo Nghị định 217 (khoản 3 Điều 76). Đã thẩm định nhưng chưa phê duyệt: việc phê duyệt và các bước tiếp theo theo Nghị định 217 (khoản 4). Đã trình nhưng chưa có thông báo kết quả: cơ quan chuyên môn dừng thẩm định, trả hồ sơ; chủ đầu tư tự thẩm định (khoản 5).

Vi phạm về thiết kế xây dựng bị phạt bao nhiêu?

Nghị định 339/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 26/8/2026. Mức phạt dưới đây là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân vi phạm cùng hành vi bị phạt bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5). Tổng quan nghị định xem bài Nghị định 339/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính xây dựng.

Hành viChủ thểMức phạt (tổ chức)Căn cứ
Lập hồ sơ thiết kế không đúng quy cách; lập thiết kế điều chỉnh không đúng quy định; thực hiện bước thiết kế tiếp theo không phù hợp bước trước đã phê duyệtNhà thầu20–30 triệu đồngKhoản 1 Điều 20
Dùng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn, giải pháp kỹ thuật không phù hợp; lập dự toán không đúng, không đủ, không phù hợp thiết kếNhà thầu30–50 triệu đồngKhoản 2 Điều 20
Lập hồ sơ thiết kế không đáp ứng yêu cầu; không thực hiện hoặc giám sát tác giả không đúng, không đầy đủNhà thầu50–70 triệu đồngKhoản 3 Điều 20
Chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kếChủ đầu tư30–50 triệu đồngĐiểm c khoản 1 Điều 14
Không lập hoặc lập nhiệm vụ thiết kế không phù hợp, không đủ nội dung; phê duyệt thiết kế không đúng quy định; điều chỉnh thiết kế không được thẩm định, phê duyệt hoặc không thuộc trường hợp được điều chỉnhChủ đầu tư60–80 triệu đồngKhoản 2 Điều 19
Không thẩm định, thẩm định thiết kế không đúng quy định, không phê duyệt thiết kế theo quy địnhChủ đầu tư80–100 triệu đồngKhoản 3 Điều 19
Khởi công khi thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình khởi công chưa được phê duyệtChủ đầu tư30–50 triệu đồngĐiểm c khoản 2 Điều 21

Kèm theo mức phạt là biện pháp khắc phục hậu quả: buộc lập lại hồ sơ thiết kế theo quy định, buộc thực hiện bước thiết kế tiếp theo phù hợp bước trước, buộc thẩm định, phê duyệt đúng quy định, buộc hủy bỏ hồ sơ thiết kế điều chỉnh sai (khoản 4 Điều 19, khoản 4 Điều 20), hoặc buộc dừng thi công đến khi đủ điều kiện khởi công (điểm b khoản 4 Điều 21).

Góc chủ đầu tư, ban quản lý dự án và góc nhà thầu tư vấn thiết kế

Với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và ban quản lý dự án

  • Ghi rõ số bước thiết kế, loại thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và người quyết định số bước sau phê duyệt ngay trong quyết định phê duyệt dự án.
  • Xác định từ đầu bước thiết kế nào sẽ dùng để lựa chọn nhà thầu thi công hoặc EPC. Đó là bước phải thẩm định (khoản 1 Điều 41 Nghị định 217); các bước còn lại phải có cơ chế kiểm soát trong hợp đồng.
  • Rà Phụ lục IV Nghị định 217 và thủ tục phòng cháy, chữa cháy để biết công trình có phải thẩm tra không trước khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu tư vấn.
  • Lập sổ theo dõi các thay đổi so với bước trước, phân loại theo khoản 6, 7 Điều 16 Nghị định 217: thay đổi được tự quyết, thay đổi phải báo cáo người quyết định đầu tư, và thay đổi phải điều chỉnh dự án.
  • Không khởi công phần công trình khi thiết kế bản vẽ thi công của phần đó chưa được phê duyệt.

Với nhà thầu tư vấn thiết kế

  • Đối chiếu đề cương với Điều 20, 21, 22 hoặc 23 Nghị định 217 tương ứng loại thiết kế trong hợp đồng; ghi rõ sản phẩm có chỉ dẫn kỹ thuật, quy trình bảo trì, dự toán hay không.
  • Kiểm soát khung tên đủ bốn chức danh ký; bảo đảm chủ nhiệm, chủ trì có chứng chỉ hành nghề đúng lĩnh vực, đúng hạng so với cấp công trình.
  • Với thiết kế kỹ thuật và thiết kế hai bước, chuẩn bị bảng tổng hợp tiêu chí an toàn kết cấu theo điểm c khoản 2 Điều 22 để tư vấn thẩm tra kiểm tính.
  • Khi chủ đầu tư yêu cầu thay đổi so với bước trước, cảnh báo bằng văn bản nếu thay đổi thuộc các trường hợp loại trừ tại khoản 6 Điều 16. Thực hiện bước sau không phù hợp bước trước có thể bị phạt theo điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 339.

16 tình huống thực tế về các bước thiết kế xây dựng

Các tình huống dưới đây do Viện biên soạn từ những vướng mắc học viên hay nêu trong các lớp bồi dưỡng. Số liệu chỉ mang tính minh họa. Khi áp dụng, anh/chị cần đối chiếu hồ sơ, nguồn vốn và quyết định phê duyệt dự án cụ thể.

Nhóm 1 — Chọn số bước và loại thiết kế

Tình huống 1: Trường tiểu học 3 tầng, tổng mức đầu tư 35 tỷ đồng

Ủy ban nhân dân xã giao Ban quản lý dự án chuẩn bị dự án xây dựng một trường tiểu học 3 tầng, vốn đầu tư công, tổng mức đầu tư dự kiến 35 tỷ đồng (chưa gồm bồi thường, giải phóng mặt bằng). Ban quản lý dự án định thuê tư vấn lập thiết kế cơ sở rồi mới lập bản vẽ thi công cho “chắc chắn”.

Cách xử lý: dự án có tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng thuộc diện chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 217). Khi đó áp dụng thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công (khoản 1 Điều 19 Luật). Dự án không phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng (khoản 2 Điều 27 Luật). Người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thẩm định các nội dung tại điểm h khoản 3 Điều 26 Luật (điểm b khoản 7 Điều 31 Nghị định 217) và đóng dấu phê duyệt hồ sơ bản vẽ thi công (khoản 5 Điều 39). Ban quản lý dự án chỉ chuyển sang lập Báo cáo nghiên cứu khả thi nếu người quyết định đầu tư quyết định như vậy theo khoản 3 Điều 27.

Tình huống 2: Dự án 32 tỷ đồng có trạm xử lý nước, người quyết định đầu tư muốn có thiết kế cơ sở

Một dự án cấp nước sinh hoạt liên xã có tổng mức đầu tư khoảng 32 tỷ đồng, có dây chuyền xử lý nước. Người quyết định đầu tư lo ngại thiết kế một bước khó kiểm soát phương án công nghệ.

Cách xử lý: khoản 3 Điều 27 Nghị định 217 cho người quyết định đầu tư quyết định lập Báo cáo nghiên cứu khả thi với dự án thuộc diện Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, khi yêu cầu quản lý hoặc thiết kế công nghệ cần lập thiết kế cơ sở, FEED hoặc thiết kế kỹ thuật. Dự án này vẫn không thuộc diện thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi; chủ đầu tư thẩm định thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Quyết định nên ghi rõ trình tự hai bước “cơ sở – bản vẽ thi công” hoặc “FEED – bản vẽ thi công”.

Tình huống 3: Nhà máy xử lý nước thải tập trung làm theo EPC

Một khu công nghiệp đầu tư nhà máy xử lý nước thải công suất lớn, dự kiến giao một gói thầu EPC ngay sau khi phê duyệt dự án.

Cách xử lý: đây là dự án có thiết kế công nghệ nên dùng được thiết kế FEED thay thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi (khoản 4 Điều 24 Luật). Hồ sơ FEED phải có kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia gói thầu và dự toán gói thầu EPC (khoản 5 Điều 21 Nghị định 217). Thuyết minh dự án đề xuất kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (điểm o khoản 1 Điều 29). Quyết định phê duyệt dự án ghi phương án phân chia gói thầu, dự toán gói thầu EPC (điểm h khoản 1 Điều 39). Sau khi đã chọn nhà thầu EPC, chủ đầu tư không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình ở bước triển khai sau phê duyệt (khoản 11 Điều 16 Nghị định 206).

Tình huống 4: Bệnh viện đa khoa cấp II thiết kế ba bước — ai quyết định bước sau?

Quyết định phê duyệt dự án bệnh viện đa khoa (vốn đầu tư công) ghi “thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi” nhưng không nói các bước sau. Ban quản lý dự án muốn lập thiết kế kỹ thuật rồi mới lập bản vẽ thi công.

Cách xử lý: người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế trước hoặc khi phê duyệt dự án. Chủ đầu tư chỉ được quyết định số bước triển khai sau phê duyệt nếu được giao tại quyết định phê duyệt dự án (khoản 2 Điều 16 Nghị định 217). Khi quyết định chưa giao, chủ đầu tư nên báo cáo người quyết định đầu tư để có văn bản xác định trình tự ba bước “cơ sở – kỹ thuật – bản vẽ thi công” (điểm c khoản 3 Điều 16) trước khi ký hợp đồng tư vấn. Bệnh viện cấp II thuộc Phụ lục IV Nghị định 217 (mục I.2.2), nên thiết kế bước phải thẩm định cũng phải được thẩm tra (khoản 3 Điều 29 Luật).

Nhóm 2 — Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt

Tình huống 5: Thiết kế cơ sở chung cư 20 tầng của doanh nghiệp tư nhân có phải thẩm tra?

Doanh nghiệp tư nhân lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án chung cư 20 tầng, cho rằng dự án vốn tư nhân thì thiết kế cơ sở không cần thẩm tra.

Cách xử lý: nguồn vốn không quyết định việc thẩm tra. Chung cư từ cấp II trở lên thuộc Phụ lục IV Nghị định 217 (mục I.1), là công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng. Vì vậy thiết kế xây dựng phải được thẩm tra làm cơ sở cho việc thẩm định (điểm a khoản 5 Điều 26 Luật). Báo cáo thẩm tra lập theo Mẫu số 02 và nộp kèm hồ sơ trình thẩm định (điểm h khoản 2 Điều 35 Nghị định 217). Dự án đầu tư kinh doanh có công trình thuộc Phụ lục IV còn phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (điểm d khoản 1 Điều 32). Không thực hiện thẩm tra hoặc thẩm tra không đúng quy định với công trình bắt buộc thẩm tra có thể bị phạt 30–40 triệu đồng (điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định 339, mức với tổ chức).

Tình huống 6: Dự án ba bước, chọn nhà thầu thi công trên thiết kế kỹ thuật

Một dự án cầu vượt thiết kế ba bước. Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu thi công trên cơ sở thiết kế kỹ thuật và giao nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công. Ban quản lý dự án băn khoăn có phải thẩm định cả hai bước.

Cách xử lý: chủ đầu tư thẩm định bước thiết kế triển khai ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công, ở đây là thiết kế kỹ thuật, làm cơ sở phê duyệt (khoản 1 Điều 41 Nghị định 217). Thiết kế bản vẽ thi công do nhà thầu lập theo hợp đồng (khoản 10 Điều 16) được chủ đầu tư kiểm soát theo cơ chế quy định trong hợp đồng xây dựng. Hợp đồng cần ghi rõ ai kiểm tra, thời hạn chấp thuận, dấu xác nhận và việc giám sát tác giả của đơn vị lập thiết kế kỹ thuật.

Tình huống 7: Ai ký phê duyệt hồ sơ FEED trong Báo cáo nghiên cứu khả thi?

Tổng công ty nhà nước (người quyết định đầu tư) phê duyệt dự án nhà máy có thiết kế FEED tại Báo cáo nghiên cứu khả thi. Công ty con là chủ đầu tư hỏi: bộ hồ sơ FEED đóng dấu phê duyệt của ai?

Cách xử lý: khoản 4 Điều 39 Nghị định 217 cho phép người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật lập tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, dùng mẫu dấu theo Mẫu số 14 Phụ lục I. Quyết định phê duyệt dự án (Mẫu số 09) nên ghi rõ việc giao này. Nếu không giao, hồ sơ FEED được phê duyệt thông qua quyết định phê duyệt dự án của người quyết định đầu tư.

Tình huống 8: Ban quản lý dự án được ủy quyền phê duyệt thiết kế trong khi dự án thuê tư vấn quản lý dự án

Chủ đầu tư thuê một công ty tư vấn quản lý dự án và muốn ủy quyền cho “ban điều hành” do công ty tư vấn bố trí ký phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công.

Cách xử lý: chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án phê duyệt thiết kế, trừ trường hợp áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án (khoản 3 Điều 42 Nghị định 217). Vì vậy chủ đầu tư phải tự phê duyệt. Tư vấn quản lý dự án có thể giúp rà soát, tổng hợp kết quả thẩm định. Phê duyệt thiết kế không đúng quy định có thể bị phạt 60–80 triệu đồng theo điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 339.

Nhóm 3 — Hồ sơ và quy cách

Tình huống 9: Khung tên bản vẽ thiếu chữ ký người kiểm tra

Khi rà hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công nhà điều hành, Ban quản lý dự án phát hiện khung tên chỉ có chữ ký người vẽ và chủ nhiệm thiết kế.

Cách xử lý: khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế. Bản vẽ của tổ chức tư vấn phải được ký và đóng dấu (khoản 2 Điều 18 Nghị định 217). Ban quản lý dự án trả hồ sơ để bổ sung trước khi thẩm định. Lập hồ sơ thiết kế không đúng quy cách, nhà thầu có thể bị phạt 20–30 triệu đồng (điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 339).

Tình huống 10: Nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng trực tuyến, bản vẽ chỉ là file scan

Chủ đầu tư nộp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng trên Cổng Dịch vụ công bằng các file scan bản vẽ có chữ ký tay, không ký số.

Cách xử lý: bản vẽ trong hồ sơ cấp giấy phép phải tuân thủ quy cách hồ sơ thiết kế và có chữ ký số của tổ chức, cá nhân thiết kế (khoản 3 Điều 56 Nghị định 217). Hồ sơ điện tử phải được ký số và lập thành thư mục có danh mục, ký hiệu (khoản 5 Điều 18). Chủ đầu tư cần yêu cầu tư vấn thiết kế ký số bộ bản vẽ trích theo điểm d khoản 1 Điều 57 trước khi nộp.

Tình huống 11: Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công thiếu quy trình bảo trì

Hợp đồng tư vấn thiết kế bản vẽ thi công nhà văn hóa chỉ ghi “thuyết minh, bản vẽ, dự toán”. Đến khi bàn giao, chủ đầu tư không có quy trình bảo trì.

Cách xử lý: thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh, bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật và quy trình bảo trì công trình (khoản 1 Điều 23 Nghị định 217). Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế bổ sung. Nếu hợp đồng chưa có, hai bên thương thảo phụ lục hợp đồng. Lần sau, đề cương và hợp đồng tư vấn nên liệt kê đủ bốn thành phần ngay từ đầu.

Tình huống 12: Nhà ở riêng lẻ 2 tầng 180 m² sàn, chủ nhà tự vẽ

Một hộ gia đình xây nhà 2 tầng, không tầng hầm, tổng diện tích sàn 180 m², cao 9 m, muốn tự vẽ để nộp xin phép.

Cách xử lý: nhà đáp ứng đồng thời bốn tiêu chí (dưới 3 tầng, không tầng hầm, sàn dưới 250 m², cao dưới 12 m) nên chủ nhà được tự tổ chức thiết kế (điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 207). Hồ sơ xin phép gồm bản vẽ mặt bằng trên lô đất kèm sơ đồ vị trí, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt chính, mặt bằng và mặt cắt móng kèm sơ đồ đấu nối cấp nước, thoát nước, cấp điện, cùng bản cam kết an toàn công trình liền kề (điểm a khoản 3 Điều 60 Nghị định 217). Nếu nhà không đáp ứng đồng thời bốn tiêu chí đó (ví dụ có 3 tầng, có tầng hầm hoặc sàn từ 250 m² trở lên), việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện (điểm b, c khoản 2 Điều 10 Nghị định 207).

Nhóm 4 — Bước sau so với bước trước

Tình huống 13: Đường liên xã dài thêm 180 m sau khi khảo sát bước bản vẽ thi công

Dự án đường liên xã được phê duyệt dài 4,2 km. Khi khảo sát đo đạc chi tiết ở bước thiết kế bản vẽ thi công, chiều dài tim tuyến thực tế là 4,38 km, hướng tuyến không đổi.

Cách xử lý: với công trình theo tuyến, thay đổi quy mô đầu tư xây dựng không được coi là phù hợp bước trước, trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán (điểm a khoản 6 Điều 16 Nghị định 217). Nếu phần tăng chỉ do đo đạc chính xác hơn mà không mở rộng phạm vi, chủ đầu tư được quyết định trong bước thiết kế bản vẽ thi công. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nên lưu biên bản đối chiếu số liệu khảo sát để chứng minh đây là “chuẩn xác lại số liệu”. Nếu việc này làm thay đổi chỉ tiêu đã được người quyết định đầu tư phê duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo trước khi phê duyệt (điểm a khoản 7 Điều 16).

Tình huống 14: Đổi bố trí khối điều trị nội trú sang khối khám bệnh khi lập thiết kế kỹ thuật

Khi lập thiết kế kỹ thuật bệnh viện, bệnh viện đề nghị chuyển tầng 3–5 từ khu điều trị nội trú sang khu khám ngoại trú, khác thiết kế cơ sở đã phê duyệt.

Cách xử lý: với công trình không theo tuyến, thay đổi giải pháp kiến trúc liên quan đến các phân khu chức năng sử dụng chính bên trong công trình không thuộc thay đổi mà chủ đầu tư được tự quyết như “phù hợp bước trước” (điểm b khoản 6 Điều 16 Nghị định 217). Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư cần trình người quyết định đầu tư xem xét theo thủ tục điều chỉnh dự án (Điều 40 Nghị định 217, Điều 28 Luật) trước khi tiếp tục bước thiết kế kỹ thuật. Thực hiện bước sau không phù hợp bước trước, nhà thầu thiết kế có thể bị phạt theo điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 339.

Tình huống 15: Tăng chiều cao tầng 1 từ 3,9 m lên 4,5 m

Trong thiết kế bản vẽ thi công trụ sở làm việc cấp III (dự án đầu tư công), chủ đầu tư muốn tăng chiều cao tầng 1 để bố trí trần kỹ thuật. Tổng chiều cao công trình vẫn trong chỉ tiêu quy hoạch, nhưng khác thông số đã nêu trong quyết định phê duyệt dự án.

Cách xử lý: đây là thay đổi thông số đã được người quyết định đầu tư phê duyệt nhưng không thuộc trường hợp điều chỉnh dự án. Trước khi phê duyệt thiết kế, chủ đầu tư gửi báo cáo bằng văn bản đến người quyết định đầu tư (điểm a khoản 7 Điều 16 Nghị định 217). Người quyết định đầu tư có ý kiến khác thì phải trả lời bằng văn bản trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Quá hạn không có ý kiến, chủ đầu tư quyết định phê duyệt (khoản 8 Điều 16).

Nhóm 5 — Chuyển tiếp và khởi công

Tình huống 16: Đã có thông báo kết quả thẩm định của Sở trước 01/7/2026 nhưng chưa phê duyệt; muốn khởi công phần móng trước

Thiết kế bản vẽ thi công một trường trung học phổ thông đã được Sở Xây dựng thông báo kết quả thẩm định ngày 20/6/2026, nhưng đến tháng 7/2026 chủ đầu tư chưa ký quyết định phê duyệt. Nhà thầu đề nghị khởi công phần móng ngay.

Cách xử lý: công trình đã được cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở nhưng chưa được phê duyệt trước 01/7/2026 thì việc phê duyệt và các bước tiếp theo thực hiện theo Nghị định 217 (khoản 4 Điều 76). Chủ đầu tư phê duyệt theo Mẫu số 13, đóng dấu theo Mẫu số 14 (Điều 42). Có thể phê duyệt theo bộ phận công trình nếu đã lập, thẩm định theo bộ phận (khoản 5 Điều 42). Chưa có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt của phần móng thì không được khởi công phần đó. Vi phạm có thể bị phạt 30–50 triệu đồng và buộc dừng thi công (điểm c khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 339). Các trường hợp chuyển tiếp khác xem bài thẩm định thiết kế bản vẽ thi công.

Rà soát trước khi trình hồ sơ trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế
Ảnh minh họa: rà soát trước khi trình hồ sơ trong các bước thiết kế xây dựng theo Luật 2025: thiết kế cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và hồ sơ thiết kế.

Checklist rà soát các bước thiết kế xây dựng và hồ sơ thiết kế

Ban quản lý dự án và tư vấn thiết kế có thể dùng danh sách 20 điểm dưới đây trước khi trình thẩm định hoặc phê duyệt:

  1. Quyết định phê duyệt dự án đã ghi số bước thiết kế, loại thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, hoặc đã giao chủ đầu tư quyết định số bước sau phê duyệt.
  2. Dự án có thuộc diện chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (khoản 2 Điều 27 Nghị định 217) không; nếu có, đã áp dụng thiết kế một bước hay người quyết định đầu tư đã quyết định lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
  3. Nếu dùng FEED: dự án có thiết kế công nghệ thật sự.
  4. Đã xác định cấp công trình theo Thông tư 34/2026/TT-BXD và kiểm tra công trình có thuộc Phụ lục IV Nghị định 217.
  5. Đã xác định công trình có phải thẩm tra (khoản 5 Điều 26 Luật) và đã có Báo cáo thẩm tra theo Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 11.
  6. Nhiệm vụ thiết kế phù hợp với bước thiết kế đang lập, có yêu cầu chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu BIM (nếu thuộc diện).
  7. Kết quả khảo sát dùng cho bước thiết kế đã được phê duyệt.
  8. Thuyết minh có đủ các nội dung của điều tương ứng (Điều 20, 21, 22 hoặc 23 Nghị định 217).
  9. Thuyết minh tính toán kết cấu đúng mức yêu cầu: thiết kế kỹ thuật và thiết kế hai bước, một bước phải có bảng tổng hợp tiêu chí an toàn kết cấu.
  10. Bản vẽ đúng kích cỡ, tỷ lệ, khung tên; đủ chữ ký bốn chức danh; có dấu tổ chức.
  11. Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế có chứng chỉ hành nghề đúng lĩnh vực, đúng hạng so với cấp công trình.
  12. Có chỉ dẫn kỹ thuật (lập riêng nếu công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc theo yêu cầu chủ đầu tư).
  13. Thiết kế bản vẽ thi công có quy trình bảo trì công trình.
  14. Có thông tin, số liệu về phòng cháy, chữa cháy tương ứng bước thiết kế; đã xác định thủ tục phòng cháy, chữa cháy phải làm.
  15. Dự toán (nếu có yêu cầu) lập từ khối lượng của chính bước thiết kế đó; khối lượng chủ yếu khớp bản vẽ.
  16. Đã lập bảng so sánh thay đổi so với bước trước, phân loại theo khoản 6, 7 Điều 16 Nghị định 217.
  17. Thay đổi thuộc khoản 7 Điều 16 đã được báo cáo người quyết định đầu tư và qua 05 ngày làm việc.
  18. Xác định đúng người phê duyệt: chủ đầu tư, hoặc Ban quản lý dự án được ủy quyền (trừ khi thuê tư vấn quản lý dự án).
  19. Hồ sơ điện tử đã ký số, lập thư mục có danh mục, ký hiệu.
  20. Bộ bản vẽ trích nộp xin giấy phép xây dựng (nếu cần) lấy từ hồ sơ đã được phê duyệt.

Những sai lầm thường gặp

  1. Gọi thiết kế cơ sở là “do Sở duyệt”. Cơ quan chuyên môn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi với một số loại dự án; người phê duyệt dự án (gồm thiết kế cơ sở) là người quyết định đầu tư.
  2. Dùng chữ “FEED” cho công trình dân dụng không có thiết kế công nghệ. FEED chỉ đặt ra với dự án có thiết kế công nghệ.
  3. Tra số bước thiết kế theo cấp công trình. Số bước do người quyết định đầu tư quyết định; cấp công trình chỉ ảnh hưởng đến nội dung như chỉ dẫn kỹ thuật riêng, BIM, thẩm tra.
  4. Ghi “thiết kế kỹ thuật thi công” trong hợp đồng. Tên gọi không có trong Luật, dễ tranh chấp phạm vi sản phẩm.
  5. Thẩm định nhầm bước. Bước phải thẩm định là bước ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công hoặc EPC, không mặc định là bản vẽ thi công.
  6. Thiếu quy trình bảo trì trong hồ sơ bản vẽ thi công.
  7. Thuyết minh thiết kế hai bước thiếu tính toán kết cấu chi tiết vì nghĩ phần này chỉ có ở thiết kế kỹ thuật (khoản 2 Điều 23 Nghị định 217).
  8. Tự thay đổi phân khu chức năng chính hoặc kết cấu chính của công trình Phụ lục IV ở bước sau mà không qua người quyết định đầu tư.
  9. Ủy quyền phê duyệt thiết kế khi đang thuê tư vấn quản lý dự án.
  10. Khởi công khi bản vẽ thi công của phần công trình khởi công chưa được phê duyệt.
  11. Dự toán lập theo khối lượng của bước trước trong khi thiết kế đã chi tiết hơn, dẫn tới khối lượng chủ yếu không khớp.
  12. Bộ bản vẽ xin phép không ký số khi nộp trực tuyến.

Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý thiết kế cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án và tư vấn

Từ ngày 01/7/2026, chủ đầu tư phải tự thẩm định, phê duyệt thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Cùng lúc, Luật mới mở thêm các lựa chọn FEED và thiết kế kỹ thuật ngay trong Báo cáo nghiên cứu khả thi. Vì vậy, cán bộ ban quản lý dự án và đơn vị tư vấn cần nắm chắc các bước thiết kế xây dựng, cách đọc và kiểm tra hồ sơ thiết kế, cũng như mối nối giữa thiết kế, dự toán và lựa chọn nhà thầu. Khóa học quản lý dự án xây dựng phù hợp với người làm công tác chuẩn bị dự án, thẩm định và phê duyệt thiết kế. Khóa học nghiệp vụ xây dựng phù hợp với cán bộ kỹ thuật cần hệ thống trình tự đầu tư và hồ sơ. Khóa học lập dự toán dành cho người lập, thẩm định dự toán đi cùng thiết kế. Danh mục đầy đủ xem tại trang khóa học xây dựng. Viện tổ chức học trực tiếp, trực tuyến hoặc tại đơn vị theo nhu cầu.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Cần tư vấn khóa học hoặc tổ chức lớp tại đơn vị? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp – online – đào tạo tại đơn vị theo quy định hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
  • Website: //viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026, trừ các khoản nêu tại khoản 2 Điều 94): khoản 10–16 Điều 3; Điều 16; Điều 19; Điều 20; khoản 3 Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; Điều 35; Điều 88; Điều 94; Điều 95.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2026): Điều 4; Điều 16 đến Điều 25; Điều 27; Điều 29; Điều 31; Điều 32; Điều 35; Điều 38; Điều 39; Điều 40; Điều 41; Điều 42; Điều 43; Điều 56; Điều 57; Điều 60; Điều 76; Phụ lục I (Mẫu số 02, 09, 11, 12, 13, 14); Phụ lục IV.
  • Nghị định 206/2026/NĐ-CP: khoản 1, 3 Điều 6; Điều 12; Điều 16; Điều 17; Điều 26.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP: khoản 2 Điều 10; Điều 21.
  • Nghị định 212/2026/NĐ-CP: khoản 2, 3 Điều 3; Điều 27; Điều 28; Điều 36; Điều 41.
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD: Điều 2; Điều 3.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 26/8/2026): điểm a khoản 4 Điều 5; khoản 1 Điều 14; Điều 19; Điều 20; Điều 21.
  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (khoản 3 Điều 94 Luật Xây dựng 2025); chỉ nhắc ở phần chuyển tiếp.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các Nghị định 217/2026/NĐ-CP, 206/2026/NĐ-CP, 207/2026/NĐ-CP, 212/2026/NĐ-CP, 339/2026/NĐ-CP và Thông tư 34/2026/TT-BXD tại thời điểm 06/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; việc áp dụng cần căn cứ hồ sơ, nguồn vốn, quyết định phê duyệt dự án và văn bản hướng dẫn chuyên ngành của từng trường hợp. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,8/5 (6.197 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.