Nhiều người ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu chia sẻ cùng một khó khăn: học thuộc luật và nghị định khá tốt, nhưng đến phần câu hỏi tình huống thì lúng túng. Lý do là câu hỏi tình huống không hỏi “điều luật quy định gì”, mà yêu cầu vận dụng quy định vào một bối cảnh cụ thể để xác định cách xử lý đúng. Đây chính là phần phân loại thí sinh và cũng là kỹ năng cần thiết khi làm nghề thực tế sau này.
Bài viết hướng dẫn cách tiếp cận câu hỏi xử lý tình huống trong đấu thầu theo từng nhóm vấn đề, đưa ra một lộ trình luyện tập và phân tích một số tình huống minh họa theo hướng xử lý. Cần nói rõ ngay từ đầu: các tình huống dưới đây nhằm rèn tư duy phân tích, không phải là đề thi có đáp án cố định; kết luận cuối cùng luôn phải căn cứ vào quy định pháp luật còn hiệu lực và dữ kiện cụ thể của từng tình huống. Bài viết cũng không cam kết về kết quả của bất kỳ kỳ thi nào.
Cập nhật 01/10/2026: bài viết đã được đối chiếu với Nghị định số 349/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 09/9/2026) sửa đổi, bổ sung Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC. Điểm thay đổi liên quan trực tiếp đến kỹ năng xử lý tình huống trong đấu thầu là Điều 140 Nghị định 214: khoản 4 có thêm lựa chọn chỉ định thầu khi không có nhà thầu tham dự, điểm b khoản 4 mở rộng nhóm gói thầu được gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc, khoản 25 và khoản 34 được sửa đổi, bổ sung mới khoản 33a, 33b — được phân tích tại mục “Các tình huống mới” bên dưới. Về chuyển tiếp, gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày 09/9/2026 tiếp tục thực hiện theo quy định trước đó nhưng được áp dụng các quy định xử lý tình huống tại Điều 16 Nghị định 349 (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP).
Vì sao câu hỏi tình huống khó hơn câu lý thuyết
Câu lý thuyết kiểm tra trí nhớ; câu tình huống kiểm tra khả năng vận dụng. Một câu tình huống tốt thường cài cắm nhiều dữ kiện, trong đó có dữ kiện quyết định và dữ kiện gây nhiễu. Thí sinh phải đọc kỹ, xác định đúng vấn đề pháp lý cốt lõi, gắn với quy định phù hợp rồi mới kết luận. Người chỉ học thuộc dễ bị cuốn theo chi tiết phụ hoặc áp dụng quy định không đúng ngữ cảnh.
Đây cũng là lý do việc ôn tập nên kết hợp giữa nắm vững kiến thức nền và luyện phản xạ tình huống. Cách tổ chức ôn tập theo từng nhóm kiến thức được trình bày trong bài kinh nghiệm ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu theo từng nhóm kiến thức; bài hiện tại tập trung sâu vào kỹ năng xử lý tình huống.
Các nhóm tình huống thường gặp trong đấu thầu
Phần lớn câu hỏi tình huống xoay quanh các nhóm vấn đề dưới đây. Việc nhận diện nhanh tình huống thuộc nhóm nào giúp thí sinh khoanh vùng quy định cần áp dụng:
| Nhóm tình huống | Vấn đề thường được hỏi | Hướng tư duy |
|---|---|---|
| Tư cách hợp lệ | Điều kiện tham dự, ngành nghề, trường hợp không hợp lệ | Xác định nhà thầu có đủ điều kiện tham dự không |
| Bảo đảm cạnh tranh | Xung đột lợi ích giữa các bên tham gia gói thầu | Xác định quan hệ giữa các bên có vi phạm bảo đảm cạnh tranh không |
| Hồ sơ mời thầu / hồ sơ dự thầu | Nội dung HSMT, làm rõ HSMT, nộp và rút HSDT | Xác định thời điểm, thẩm quyền và trình tự đúng |
| Đánh giá hồ sơ | Sai lệch, làm rõ, hiệu chỉnh, tính hợp lệ của HSDT | Phân biệt lỗi được làm rõ và lỗi dẫn tới loại |
| Thương thảo & hợp đồng | Phạm vi thương thảo, nội dung hợp đồng | Xác định nội dung nào được/không được thương thảo |
| Đấu thầu qua mạng | Quy trình, thời điểm, kỹ thuật trên hệ thống | Gắn quy trình mạng với quy định chung |
Với mỗi nhóm, thí sinh nên có một “bản đồ quy định” trong đầu: tình huống thuộc nhóm này thì tra ở phần nào của Luật Đấu thầu và nghị định hướng dẫn. Hiểu rõ kế hoạch lựa chọn nhà thầu — nền tảng của nhiều tình huống — sẽ giúp đặt câu hỏi đúng chỗ; bạn có thể xem lại bài kế hoạch lựa chọn nhà thầu là gì.
Phương pháp tiếp cận một câu hỏi tình huống
Một quy trình bốn bước giúp xử lý tình huống mạch lạc, tránh trả lời theo cảm tính:
- Bước 1 – Đọc và tóm tắt dữ kiện: xác định ai là chủ thể (chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, tổ chuyên gia), đang ở giai đoạn nào của quá trình lựa chọn nhà thầu.
- Bước 2 – Xác định vấn đề pháp lý cốt lõi: tình huống thực chất hỏi điều gì, thuộc nhóm nào trong bảng trên, đâu là dữ kiện quyết định.
- Bước 3 – Gắn với căn cứ: liên hệ tới quy định phù hợp về điều kiện, trình tự, thẩm quyền hoặc cách đánh giá.
- Bước 4 – Kết luận hướng xử lý: nêu cách xử lý đúng và lý do, lưu ý các điều kiện đi kèm. Nếu dữ kiện chưa đủ, chỉ rõ cần làm rõ thêm điều gì.
Phương pháp này không chỉ phục vụ thi mà còn là cách tư duy khi xử lý công việc đấu thầu thực tế.
Lộ trình luyện tình huống
Luyện tình huống nên đi từ dễ đến khó và bám theo nhóm kiến thức:
- ☐ Giai đoạn 1: nắm chắc kiến thức nền từng nhóm (tư cách hợp lệ, bảo đảm cạnh tranh, quy trình, đánh giá, hợp đồng).
- ☐ Giai đoạn 2: làm tình huống đơn lẻ theo từng nhóm, mỗi tình huống đều thực hiện đủ bốn bước phân tích.
- ☐ Giai đoạn 3: làm tình huống tổng hợp có nhiều dữ kiện gây nhiễu, rèn khả năng tách dữ kiện quyết định.
- ☐ Giai đoạn 4: tự rà soát lỗi sai lặp lại, ghi chú những điểm hay nhầm để ôn có trọng tâm.
Việc duy trì nhật ký lỗi sai trong quá trình luyện giúp ôn tập đúng điểm yếu thay vì học dàn trải.
Bốn tình huống minh họa và hướng phân tích
Các tình huống dưới đây được rút gọn để minh họa cách tư duy. Kết luận thực tế phải căn cứ quy định hiện hành và toàn bộ dữ kiện của tình huống cụ thể.
Tình huống 1 – tư cách và xung đột lợi ích: Hai doanh nghiệp có quan hệ sở hữu chi phối lẫn nhau cùng nộp hồ sơ dự một gói thầu. Hướng phân tích: xác định quan hệ giữa hai nhà thầu có thuộc trường hợp ảnh hưởng đến bảo đảm cạnh tranh hay không, từ đó xét tính hợp lệ khi cùng tham dự. Dữ kiện quyết định là bản chất quan hệ sở hữu, không phải tên gọi doanh nghiệp.
Tình huống 2 – bảo đảm cạnh tranh với tư vấn: Một đơn vị tư vấn tham gia lập hồ sơ mời thầu, sau đó muốn dự thầu chính gói đó. Hướng phân tích: đối chiếu quy định về bảo đảm cạnh tranh giữa nhà thầu tham dự với đơn vị tư vấn lập hồ sơ mời thầu để xác định việc tham dự có được phép hay không.
Tình huống 3 – sai lệch trong đánh giá hồ sơ: Hồ sơ dự thầu có chênh lệch giữa đơn giá và thành tiền do lỗi số học. Hướng phân tích: phân biệt giữa sai sót được phép hiệu chỉnh, làm rõ và sai sót dẫn tới loại; xác định cách xử lý theo nguyên tắc đánh giá. Đây là dạng tình huống gắn chặt với kỹ năng đánh giá, được trình bày trong bài đánh giá hồ sơ dự thầu.
Tình huống 4 – phạm vi thương thảo hợp đồng: Trong quá trình thương thảo, một bên đề xuất thay đổi nội dung làm thay đổi bản chất so với hồ sơ dự thầu. Hướng phân tích: xác định nội dung nào thuộc phạm vi được thương thảo và nội dung nào không được làm thay đổi, để giữ đúng nguyên tắc. Chủ đề này được phân tích sâu trong bài thương thảo hợp đồng trong đấu thầu.
Các tình huống mới theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Điều 140 Nghị định 214)
Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP là điều quy định trực tiếp về xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng, nên đây là phần người ôn thi cần đọc kỹ nhất. Điều 16 Nghị định 349/2026/NĐ-CP đã sửa đổi đoạn đầu và điểm b khoản 4, khoản 25, khoản 34 và bổ sung hai khoản mới 33a, 33b của Điều 140. Bảng dưới đây so sánh với bản ban hành của Nghị định 214/2025/NĐ-CP; khi ôn tập, anh/chị nên đọc nguyên văn theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC. Viện không khẳng định đề thi sẽ hỏi các nội dung này; nội dung và cấu trúc đề thi do cơ quan có thẩm quyền quy định.
| Khoản Điều 140 | Bản ban hành Nghị định 214/2025 | Hiện hành (sửa đổi, bổ sung bởi Điều 16 Nghị định 349/2026) | Điểm cần nhớ khi ôn |
|---|---|---|---|
| Khoản 4 (đoạn đầu) — không có nhà thầu tham dự tại thời điểm đóng thầu | Chủ đầu tư chọn một trong các cách: hủy thông báo để mời thầu lại (điểm a) hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu (điểm b) | Bổ sung lựa chọn áp dụng chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 (khoản 1 Điều 16) | Có ba hướng xử lý; chỉ định thầu vẫn phải theo quy trình chỉ định thầu thông thường và đủ điều kiện tại khoản 2 Điều 79 |
| Điểm b khoản 4 — gia hạn thời điểm đóng thầu | Tối thiểu 05 ngày làm việc: gói đang mời quan tâm, mời sơ tuyển; xây lắp, hỗn hợp không quá 20 tỷ đồng; hàng hóa, phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng. Tối thiểu 10 ngày: gói khác | Bổ sung vào nhóm 05 ngày làm việc: gói tư vấn đơn giản, gói tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ được tổ chức đấu thầu trong nước (khoản 2 Điều 16) | Phân biệt “ngày làm việc” với “ngày”; không nhầm với điểm b khoản 5 (chỉ có 01 nhà thầu nộp hồ sơ) |
| Khoản 25 — nhân sự của nhà thầu bị Tòa án kết án | “Trong quá trình nhà thầu thực hiện hợp đồng, trường hợp nhân sự của nhà thầu…” | “Trong quá trình nhà thầu thực hiện hợp đồng tại các gói thầu mà nhân sự của nhà thầu…” (khoản 3 Điều 16); các hệ quả giữ nguyên | Chấm dứt hợp đồng, tịch thu bảo đảm thực hiện hợp đồng, thanh toán phần đã nghiệm thu, đăng tải, xử lý phần việc còn lại |
| Khoản 33a — một nhà thầu, không đáp ứng kỹ thuật với vật tư, thiết bị thông thường | Chưa có | Chủ đầu tư xem xét, quyết định cho phép bổ sung, thay thế hàng hóa nếu tổng giá trị các hạng mục đó không quá 1% giá gói thầu (khoản 4 Điều 16) | Bốn điều kiện cộng dồn; đơn giá thay thế không cao hơn đơn giá đã chào |
| Khoản 33b — đánh giá kéo dài làm hồ sơ hết hiệu lực | Chưa có | Chủ đầu tư được yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và bảo đảm dự thầu tương ứng (khoản 4 Điều 16) | Nhà thầu từ chối: hồ sơ không được tiếp tục đánh giá, nhưng không bị xử lý vi phạm |
| Khoản 34 — nguyên tắc chung | Áp dụng ngoài các trường hợp “từ khoản 1 đến khoản 33” | Áp dụng ngoài các trường hợp “từ khoản 1 đến khoản 33b” (khoản 5 Điều 16) | Chỉ dùng khi không có khoản cụ thể; quyết định trên cơ sở cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình |
Các tình huống 5 đến 10 dưới đây được dựng theo đúng sáu nội dung trên, số liệu là giả định để luyện tập. Để luyện kỹ năng xử lý tình huống trong đấu thầu, mỗi tình huống đều đi theo trình tự căn cứ → điều kiện → kết luận, đúng phương pháp bốn bước đã nêu ở phần đầu bài.
Tình huống 5 — Đóng thầu không có nhà thầu: có được chỉ định thầu không?
Đề bài: Gói thầu xây lắp thuộc dự án đầu tư công, giá gói thầu 18 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi trong nước qua mạng. Đến thời điểm đóng thầu 9 giờ 00 ngày 05/10/2026, không có nhà thầu nào nộp E-HSDT. Hỏi: chủ đầu tư có những cách xử lý nào? Một thành viên tổ chuyên gia cho rằng “không được chỉ định thầu vì 18 tỷ đồng vượt hạn mức 05 tỷ đồng” — ý kiến này đúng hay sai?
Hướng phân tích:
- Căn cứ: khoản 4 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 16 Nghị định 349/2026/NĐ-CP); điểm e1 khoản 2 Điều 78 (bổ sung bởi khoản 2 Điều 4 Nghị định 349); khoản 1, khoản 2 Điều 79 NĐ 214 (đã sửa đổi).
- Điều kiện: điểm e1 áp dụng cho gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển nhưng không có nhà thầu nộp hồ sơ (hoặc tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng, tất cả nhà thầu không đáp ứng yêu cầu). Gói thầu thuộc điểm e1 áp dụng quy trình chỉ định thầu thông thường và phải đủ điều kiện tại khoản 2 Điều 79: có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; có kế hoạch bố trí vốn (trừ trường hợp đấu thầu trước); có dự toán gói thầu được phê duyệt nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu lập dự toán. Điểm e1 không gắn với giá gói thầu.
- Kết luận: chủ đầu tư có ba hướng: (1) chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78; (2) hủy thông báo mời thầu để mời thầu lại, trước đó rà soát hồ sơ mời thầu để loại bỏ điều kiện hạn chế sự tham dự hoặc tạo lợi thế cho nhà thầu (điểm a khoản 4); (3) gia hạn thời điểm đóng thầu — gói xây lắp 18 tỷ đồng (không quá 20 tỷ đồng) được gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc (điểm b khoản 4). Ý kiến của thành viên tổ chuyên gia là chưa đúng: hạn mức 05 tỷ đồng là trường hợp chỉ định thầu theo khoản 4 Điều 78, còn đây là trường hợp riêng theo điểm e1. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi chuyển sang chỉ định thầu, chủ đầu tư cần rà soát nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt (hình thức lựa chọn nhà thầu) và điều chỉnh theo quy định nếu cần; riêng thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu không phải điều chỉnh (khoản 6 Điều 140).
Tình huống 6 — Gia hạn đóng thầu bao lâu cho từng loại gói thầu?
Đề bài: Tại thời điểm đóng thầu, bốn gói thầu đấu thầu rộng rãi trong nước sau đều không có nhà thầu tham dự và chủ đầu tư chọn cách gia hạn: (A) gói xây lắp giá đúng 20 tỷ đồng; (B) gói mua sắm hàng hóa 12 tỷ đồng; (C) gói tư vấn giám sát 04 tỷ đồng, cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ; (D) gói tư vấn thiết kế 06 tỷ đồng, không thuộc tư vấn đơn giản hay tư vấn cấp bách. Hỏi thời gian gia hạn tối thiểu của từng gói.
Hướng phân tích:
- Căn cứ: điểm b khoản 4 Điều 140 NĐ 214 (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 16 Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Cách gia hạn trên Hệ thống và các mức tối thiểu xem bài gia hạn thời điểm đóng thầu.
- Điều kiện: nhóm 05 ngày làm việc gồm gói đang mời quan tâm, mời sơ tuyển; xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng; hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng; gói tư vấn đơn giản, gói tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ được tổ chức đấu thầu trong nước. Các gói khác: tối thiểu 10 ngày.
- Kết luận: (A) 05 ngày làm việc, vì “không quá 20 tỷ đồng” bao gồm cả mức 20 tỷ đồng; (B) 10 ngày, vì hàng hóa vượt 10 tỷ đồng; (C) 05 ngày làm việc — đây là điểm mới, theo bản ban hành Nghị định 214 gói tư vấn này thuộc nhóm “gói thầu khác” (10 ngày); (D) 10 ngày. Bẫy thường gặp: nhầm “05 ngày làm việc” thành “05 ngày”, hoặc áp nhóm của điểm b khoản 5 (trường hợp chỉ có 01 nhà thầu nộp hồ sơ) vào tình huống không có nhà thầu nào. Việc gói tư vấn có phải “tư vấn đơn giản” hay “cấp bách” hay không phải căn cứ dữ kiện đề bài và quy định liên quan, không tự suy đoán.
Tình huống 7 — Nhân sự của nhà thầu bị Tòa án kết án khi đang thi công
Đề bài: Nhà thầu X trúng gói thầu xây lắp, giá hợp đồng 40 tỷ đồng, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng 1,2 tỷ đồng. Khi X đã thực hiện và được nghiệm thu khối lượng trị giá 22 tỷ đồng, Tòa án kết án kỹ sư Y — người ký hợp đồng lao động với X tại thời điểm thực hiện hành vi — về hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng để cho X trúng gói thầu này. X đang thực hiện song song một gói thầu khác không liên quan đến hành vi của Y. Hỏi chủ đầu tư gói thầu xử lý thế nào.
Hướng phân tích:
- Căn cứ: khoản 25 Điều 140 NĐ 214 (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 16 Nghị định 349/2026/NĐ-CP); điểm đ khoản 20 Điều 140.
- Điều kiện: (1) đang trong quá trình thực hiện hợp đồng; (2) nhân sự có hợp đồng lao động với nhà thầu tại thời điểm vi phạm; (3) bị Tòa án kết án về hành vi vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng theo pháp luật hình sự; (4) hành vi nhằm để nhà thầu trúng thầu. Cả bốn điều kiện đều thỏa mãn.
- Kết luận: chủ đầu tư phải chấm dứt hợp đồng với X và tịch thu 1,2 tỷ đồng bảo đảm thực hiện hợp đồng; X chỉ được thanh toán phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu theo hợp đồng (22 tỷ đồng); X bị coi là không hoàn thành hợp đồng, bị đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với lý do vi phạm. Phần việc chưa thực hiện được chỉ định thầu theo điểm đ khoản 20 (mời nhà thầu xếp thứ hai; nếu nhà thầu này không chấp nhận thì chỉ định nhà thầu khác) hoặc tách thành gói thầu mới; nếu chỉ định thầu, giá trị phần việc chưa thực hiện tính bằng giá trị hợp đồng trừ phần đã thực hiện: 40 − 22 = 18 tỷ đồng. Với gói thầu còn lại của X: theo cách hiểu của chúng tôi, cách diễn đạt mới “tại các gói thầu mà nhân sự của nhà thầu… để cho nhà thầu đó trúng thầu” gắn biện pháp của khoản 25 với hợp đồng của gói thầu có hành vi vi phạm; các hợp đồng khác của X cần xem xét theo quy định khác có liên quan, không mặc nhiên áp dụng khoản 25.
Tình huống 8 — Chỉ một nhà thầu, không đáp ứng kỹ thuật ở vật tư thông dụng
Đề bài: Gói thầu xây lắp trường học, giá gói thầu 12 tỷ đồng, chỉ có một nhà thầu tham dự. Hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu, riêng đèn LED chiếu sáng và ổ cắm điện chào không đạt thông số kỹ thuật theo hồ sơ mời thầu. Đây là vật tư thông thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường; tổng giá trị các hạng mục này trong giá gói thầu là 95 triệu đồng; đơn giá đèn LED nhà thầu đã chào là 350.000 đồng/bộ. Hỏi chủ đầu tư có được cho phép nhà thầu thay thế không? Nếu tổng giá trị các hạng mục là 130 triệu đồng thì sao?
Hướng phân tích:
- Căn cứ: khoản 33a Điều 140 NĐ 214 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 16 Nghị định 349/2026/NĐ-CP).
- Điều kiện (cộng dồn): (1) gói thầu chỉ có một nhà thầu tham dự; (2) hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu; (3) phần không đáp ứng kỹ thuật thuộc hạng mục hàng hóa là vật tư, thiết bị thông thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường; (4) tổng giá trị các hạng mục này trong giá gói thầu không quá 1% giá gói thầu. Mức 1% của gói thầu là 12 tỷ × 1% = 120 triệu đồng.
- Kết luận: 95 triệu đồng ≈ 0,79% giá gói thầu, không quá 1% — chủ đầu tư xem xét, quyết định cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế đèn LED và ổ cắm; đơn giá hàng hóa thay thế không được cao hơn đơn giá đã chào (đèn LED không quá 350.000 đồng/bộ). Đây là quyền “xem xét, quyết định” của chủ đầu tư, không phải nghĩa vụ đương nhiên. Nếu tổng giá trị là 130 triệu đồng (≈ 1,08%), tình huống không thuộc khoản 33a; tương tự, nếu có từ hai nhà thầu tham dự hoặc hạng mục là thiết bị chuyên dụng thì cũng không áp dụng khoản này mà phải đánh giá theo quy định chung. Lưu ý: tỷ trọng tính trên giá trị các hạng mục trong giá gói thầu, không tính trên giá dự thầu.
Tình huống 9 — Đánh giá kéo dài, hồ sơ dự thầu hết hiệu lực
Đề bài: Gói mua sắm hàng hóa đóng thầu ngày 15/9/2026, hồ sơ mời thầu quy định hiệu lực hồ sơ dự thầu 60 ngày. Do phải làm rõ nhiều lần, đến ngày 20/11/2026 tổ chuyên gia vẫn chưa đánh giá xong và phát hiện hồ sơ dự thầu của các nhà thầu đã hết hiệu lực mà chưa được yêu cầu gia hạn. Nhà thầu M đồng ý khôi phục hiệu lực; nhà thầu N từ chối. Hỏi: chủ đầu tư xử lý thế nào? Hồ sơ của N và bảo đảm dự thầu của N được xử lý ra sao?
Hướng phân tích:
- Căn cứ: khoản 33b Điều 140 NĐ 214 (bổ sung bởi khoản 4 Điều 16 Nghị định 349/2026/NĐ-CP); khoản 32 Điều 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 14 Luật Đấu thầu.
- Điều kiện: tính thời hạn trước — theo khoản 32 Điều 4 Luật Đấu thầu, ngày đóng thầu được tính là 01 ngày, nên 60 ngày kể từ 15/9/2026 kết thúc ngày 13/11/2026; bảo đảm dự thầu có hiệu lực bằng thời gian hiệu lực hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày (khoản 5 Điều 14 Luật), tức đến 13/12/2026. Đến 20/11/2026, hồ sơ dự thầu đã hết hiệu lực trong quá trình đánh giá do thời gian đánh giá kéo dài — đúng phạm vi của khoản 33b.
- Kết luận: chủ đầu tư được quyền yêu cầu các nhà thầu khôi phục hiệu lực hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu tương ứng; hồ sơ của M được tiếp tục đánh giá. Hồ sơ của N không được tiếp tục xem xét, đánh giá, và N không bị xử lý vi phạm theo pháp luật về đấu thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, vì N không bị xử lý vi phạm nên bảo đảm dự thầu của N không thuộc trường hợp bị giữ lại; việc hoàn trả, giải tỏa đối chiếu khoản 8 Điều 14 Luật Đấu thầu và hồ sơ mời thầu. Cần phân biệt với khoản 6 Điều 14 Luật: gia hạn được yêu cầu khi hồ sơ còn hiệu lực, nhà thầu từ chối gia hạn thì hồ sơ không còn giá trị và bị loại; còn khoản 33b xử lý tình trạng hồ sơ đã hết hiệu lực. Bài học thực tế: theo dõi thời hạn hiệu lực ngay từ khi mở thầu để gia hạn kịp thời, khoản 33b chỉ là giải pháp khắc phục. Quy trình gia hạn, khôi phục hiệu lực xem bài gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu.
Tình huống 10 — Khi nào được dùng nguyên tắc chung tại khoản 34?
Đề bài: Cũng gói thầu 12 tỷ đồng ở Tình huống 8, chỉ một nhà thầu tham dự, nhưng các hạng mục vật tư thông dụng không đáp ứng kỹ thuật có tổng giá trị 180 triệu đồng (1,5% giá gói thầu). Chủ đầu tư dự định viện dẫn khoản 34 Điều 140 để vẫn cho phép nhà thầu thay thế. Hỏi: hướng xử lý này có phù hợp không, và khi nào mới dùng khoản 34?
Hướng phân tích:
- Căn cứ: khoản 34 Điều 140 NĐ 214 (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 16 Nghị định 349/2026/NĐ-CP); khoản 33a Điều 140.
- Điều kiện: khoản 34 chỉ áp dụng “ngoài trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 33b”; khi áp dụng, chủ đầu tư quyết định trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình. Việc sửa “khoản 33” thành “khoản 33b” cho thấy hai tình huống mới đã có quy định riêng.
- Kết luận: loại tình huống này đã được khoản 33a điều chỉnh với ngưỡng 1%. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi Nghị định đã đặt điều kiện cho đúng loại tình huống, việc dùng khoản 34 để cho phép thay thế vượt ngưỡng khó giải trình về tính công bằng và cạnh tranh; bài làm nên nêu rõ tình huống không đáp ứng khoản 33a và xử lý theo quy định đánh giá hồ sơ dự thầu. Khoản 34 dành cho tình huống thực sự chưa có quy định cụ thể; khi vận dụng, bài làm cần lập luận lần lượt theo năm nguyên tắc nêu trên thay vì chỉ ghi “chủ đầu tư quyết định”.
Để xem toàn bộ các điểm mới khác của Nghị định 349 (chỉ định thầu, báo giá, nhà thầu phụ, kiến nghị), anh/chị có thể đọc bài tổng hợp đã dẫn ở mục căn cứ pháp lý cuối bài.
Những lỗi thường gặp khi làm câu hỏi tình huống
- Đọc lướt, bỏ sót dữ kiện quyết định. Cách tránh: luôn tóm tắt dữ kiện trước khi kết luận.
- Áp dụng quy định không đúng ngữ cảnh. Cách tránh: xác định đúng nhóm vấn đề rồi mới chọn căn cứ.
- Trả lời theo cảm tính, thiếu lập luận. Cách tránh: nêu rõ căn cứ và lý do cho kết luận.
- Kết luận chắc chắn khi dữ kiện chưa đủ. Cách tránh: chỉ rõ cần làm rõ thêm điều gì thay vì suy đoán.
- Học thuộc đáp án mẫu một cách máy móc. Cách tránh: rèn phương pháp tư duy để xử lý được tình huống mới.
Checklist tự ôn theo nhóm kiến thức
- ☐ Tôi phân biệt được các trường hợp ảnh hưởng đến tư cách hợp lệ và bảo đảm cạnh tranh.
- ☐ Tôi nắm được trình tự, thời điểm và thẩm quyền trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
- ☐ Tôi phân biệt được lỗi được làm rõ/hiệu chỉnh và lỗi dẫn tới loại khi đánh giá hồ sơ.
- ☐ Tôi hiểu phạm vi và nguyên tắc thương thảo hợp đồng.
- ☐ Tôi gắn được quy trình đấu thầu qua mạng với quy định chung.
- ☐ Tôi luyện đủ tình huống và ghi chú các lỗi sai lặp lại để ôn có trọng tâm.
Quản lý thời gian và tâm lý khi làm phần tình huống
Ngay cả khi nắm vững phương pháp, nhiều thí sinh vẫn mất điểm vì áp lực thời gian. Câu hỏi tình huống thường dài và nhiều dữ kiện, nếu sa đà vào một câu khó ngay từ đầu sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ phần thi. Một số nguyên tắc giúp kiểm soát: đọc nhanh toàn bộ để phân loại câu dễ — khó trước khi làm; ưu tiên hoàn thành các câu chắc chắn để giữ điểm nền; với câu khó, ghi lại hướng phân tích thay vì bỏ trắng; và luôn dành thời gian rà soát lại kết luận, vì nhiều lỗi đến từ việc đọc thiếu một dữ kiện quyết định.
Về tâm lý, cần tránh hai thái cực: chủ quan cho rằng tình huống nào cũng giống bài đã luyện, và hoang mang khi gặp tình huống lạ. Bản chất của kỹ năng xử lý tình huống là áp dụng đúng phương pháp cho một bối cảnh mới, nên khi gặp câu chưa từng thấy, hãy quay về quy trình bốn bước thay vì cố nhớ một “đáp án mẫu”. Việc luyện tập đều đặn trước kỳ thi chính là để phản xạ này trở nên tự nhiên.
Kết nối kiến thức ôn thi với công việc đấu thầu thực tế
Một điểm thường bị bỏ qua là kỹ năng xử lý tình huống không chỉ phục vụ kỳ thi mà còn là năng lực cốt lõi khi làm nghề. Trong thực tế, cán bộ đấu thầu liên tục phải ra quyết định trong những bối cảnh không hoàn toàn giống sách vở: một hồ sơ có sai sót nhỏ, một tình huống làm rõ chưa rõ ràng, một đề xuất thương thảo nằm ở ranh giới quy định. Người đã quen tư duy theo bốn bước — tóm tắt dữ kiện, xác định vấn đề, gắn căn cứ, kết luận hướng xử lý — sẽ xử lý công việc vững vàng và ít rủi ro hơn.
Vì vậy, nên xem giai đoạn ôn thi là cơ hội rèn tư duy nghề nghiệp, không chỉ là học để vượt qua một kỳ thi. Khi ôn tập, hãy tự đặt thêm câu hỏi “nếu gặp tình huống này trong công việc, mình sẽ xử lý và giải trình thế nào”. Cách học gắn với thực tế này vừa giúp nhớ lâu, vừa tạo nền tảng để vận dụng kiến thức sau khi có chứng chỉ.
Khi nào nên học và ôn tập bài bản
Nếu bạn đã nắm kiến thức nhưng vẫn yếu phản xạ tình huống, hoặc cần hệ thống lại toàn bộ trước kỳ thi, việc tham gia chương trình ôn tập có hướng dẫn sẽ hiệu quả hơn tự học. Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định; khóa học không cam kết về kết quả thi. Bạn có thể tham khảo chương trình ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu và nền tảng kiến thức từ khóa học đấu thầu. Để vận dụng tốt phần hồ sơ trong tình huống thực tế, nên đọc kèm bài kiểm soát sai sót trong E-HSDT trước thời điểm đóng thầu. Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận này không phải là chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người đạt kỳ thi sát hạch theo quy định.
Căn cứ pháp lý tham khảo
Các văn bản dưới đây là nền tảng cho phần lớn tình huống đấu thầu; thí sinh cần ôn theo bản còn hiệu lực tại thời điểm dự thi:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung; đọc theo văn bản hợp nhất).
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (thay thế Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, đã hết hiệu lực), được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 349/2026/NĐ-CP từ ngày 09/9/2026 — các thay đổi về tình huống (khoản 4, 33a, 33b Điều 140), chỉ định thầu, kiến nghị được tổng hợp tại bài toàn bộ điểm mới của Nghị định 349/2026/NĐ-CP.
- Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 23/9/2026 hợp nhất Nghị định 214/2025/NĐ-CP với các văn bản sửa đổi, bổ sung (trong đó có Nghị định 349/2026/NĐ-CP) — nên dùng để đọc nguyên văn Điều 78, 79, 140 hiện hành.
- Các Thông tư hướng dẫn liên quan đến mẫu hồ sơ và đấu thầu qua mạng, như Thông tư số 79/2025/TT-BTC (cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia) và Thông tư số 134/2026/TT-BTC (mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, báo cáo đánh giá, thẩm định…, thay thế Thông tư số 80/2025/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 09/9/2026) — cần đối chiếu bản đang còn hiệu lực tại thời điểm dự thi.
Lưu ý: nội dung và cấu trúc đề thi do cơ quan có thẩm quyền quy định và có thể thay đổi. Bài viết mang tính hỗ trợ ôn tập, không thay thế văn bản pháp luật và tài liệu chính thức của kỳ thi. Nội dung được Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ đối chiếu với Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP, Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC, Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC tại thời điểm 01/10/2026.
Liên hệ tư vấn
Để được tư vấn lộ trình ôn tập và lịch học, vui lòng đăng ký khóa học hoặc liên hệ Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) – email daotao@viendaotaocanbo.edu.vn. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học viên hệ thống kiến thức và rèn kỹ năng xử lý tình huống đấu thầu.

