daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Hủy thầu: 5 trường hợp, ai quyết định, trình tự đăng tải và 16 tình huống xử lý

Hủy thầu chỉ áp dụng trong 5 trường hợp tại khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu, từ khi phát hành hồ sơ mời thầu đến trước khi ký hợp đồng. Bài viết phân tích thẩm quyền của chủ đầu tư và người có thẩm quyền, thẩm định, đăng tải, bảo đảm dự thầu, đền bù chi phí, lựa chọn lại nhà thầu, kiến nghị và 16 tình huống.

Hủy thầu: 5 trường hợp, ai quyết định, trình tự đăng tải và 16 tình huống xử lý
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Hủy thầu là việc chấm dứt cuộc lựa chọn nhà thầu khi rơi vào một trong năm trường hợp tại khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu (điểm a, b, c, đ, e; điểm d đã bãi bỏ). Hủy thầu chỉ thực hiện từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu đến trước khi ký hợp đồng. Chủ đầu tư quyết định trường hợp a và e; người có thẩm quyền quyết định trường hợp b, c, đ. Quyết định hủy thầu phải nêu lý do, trách nhiệm các bên và được đăng tải trong 05 ngày làm việc (khoản 4 Điều 33 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).

Trong thực tế, hủy thầu thường bị hiểu sai theo hai chiều. Có ban quản lý dự án coi mọi sự cố là lý do hủy thầu: không có nhà thầu nộp hồ sơ, chỉ có một nhà thầu, giá dự thầu đều vượt giá gói thầu… trong khi pháp luật đã có cách xử lý tình huống riêng. Ngược lại, có chủ đầu tư tự ký quyết định hủy thầu khi phát hiện hồ sơ mời thầu sai hoặc tổ chuyên gia có dấu hiệu thông đồng, trong khi thẩm quyền các trường hợp này thuộc người có thẩm quyền. Với nhà thầu, quyết định hủy thầu kéo theo những câu hỏi rất cụ thể: bảo đảm dự thầu có được trả lại không, chi phí làm hồ sơ ai chịu, có được kiến nghị không, gói thầu có được tổ chức lại không.

Bài viết này hướng dẫn về hủy thầu theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Thông tư 79/2025/TT-BTC: các trường hợp, thẩm quyền, thẩm định, trình tự và đăng tải, bảo đảm dự thầu, trách nhiệm đền bù chi phí, lựa chọn lại nhà thầu (kể cả chỉ định thầu sau hủy thầu), quyền kiến nghị, phân biệt với đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả, hủy quyết định phê duyệt kết quả, kèm 16 tình huống có số liệu minh họa.

Trả lời nhanh

  • Căn cứ: Điều 17 Luật Đấu thầu (bản hợp nhất); điểm d khoản 1 đã bị Luật 90/2025/QH15 bãi bỏ từ 01/7/2025.
  • Thời điểm: từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu đến trước khi ký hợp đồng. Đã ký hợp đồng thì không còn hủy thầu.
  • Ai quyết định: chủ đầu tư với điểm a, e; người có thẩm quyền với điểm b, c, đ.
  • Đăng tải, lưu trữ: đăng quyết định hủy thầu trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ký; lưu hồ sơ 05 năm.
  • Bảo đảm dự thầu: theo mẫu E-HSMT, hoàn trả, giải tỏa trong 05 ngày làm việc, trừ nhà thầu vi phạm.
  • Đền bù chi phí: chỉ đặt ra với người vi phạm trong trường hợp c và đ.
  • Không phải hủy thầu: không có nhà thầu, chỉ một nhà thầu, giá dự thầu đều vượt giá gói thầu — xử lý theo Điều 140 Nghị định 214 (đã sửa đổi). Không có nhà thầu tham dự thì từ 09/9/2026 chủ đầu tư còn được chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78.
  • Sau hủy thầu theo điểm a: tổ chức lại hoặc chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 Nghị định 214 (bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), áp dụng quy trình chỉ định thầu thông thường.

Cập nhật 01/10/2026: đã đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất có sửa đổi của Luật 90/2025/QH15), Nghị định 349/2026/NĐ-CP (ký và có hiệu lực từ 09/9/2026), Nghị định 214/2025/NĐ-CP theo Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC, Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC và mẫu E-HSMT. Các trường hợp, thẩm quyền, thời điểm hủy thầu và việc đăng tải quyết định không thay đổi. Điểm mới liên quan: bổ sung điểm e1 khoản 2 Điều 78 — gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu, mời quan tâm, mời sơ tuyển mà không có nhà thầu nộp hồ sơ, tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng hồ sơ mời thầu hoặc tất cả nhà thầu không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu được chỉ định thầu theo quy trình thông thường (khoản 1 Điều 79); khoản 4 Điều 140 nêu phương án này khi không có nhà thầu tham dự; bổ sung khoản 33a, 33b Điều 140; sửa đổi quy trình giải quyết kiến nghị tại Điều 138 (thêm khoản 8 cho phép Hội đồng giải quyết kiến nghị kéo dài tối đa 10 ngày). Chuyển tiếp: gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày 09/9/2026 tiếp tục thực hiện theo quy định trước đó và được áp dụng các khoản sửa đổi Điều 140 tại Điều 16 Nghị định 349 (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349). Nghị định 24/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực, được thay thế bởi Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Hủy thầu là gì? Được thực hiện trong khoảng thời gian nào

Luật Đấu thầu không định nghĩa riêng “hủy thầu” mà quy định thẳng các trường hợp tại Điều 17. Theo cách hiểu của chúng tôi, hủy thầu là quyết định của chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền chấm dứt toàn bộ cuộc lựa chọn nhà thầu của một gói thầu khi có căn cứ luật định; sau đó không nhà thầu nào được lựa chọn từ cuộc thầu này, và nếu còn nhu cầu, chủ đầu tư phải tổ chức lựa chọn nhà thầu lại.

Khoản 3 Điều 17 giới hạn thời gian: hủy thầu được thực hiện từ ngày phát hành hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đến trước khi ký kết hợp đồng (hoặc thỏa thuận khung đối với mua sắm tập trung). Hệ quả:

  • Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu chưa có cuộc thầu để hủy; thay đổi ở giai đoạn này xử lý bằng điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
  • Từ phát hành đến trước ký hợp đồng, hủy thầu có thể xảy ra ở mọi bước: trước đóng thầu, sau đánh giá, sau phê duyệt kết quả, trong thương thảo hoặc hoàn thiện hợp đồng.
  • Sau khi ký hợp đồng không còn hủy thầu. Vi phạm phát hiện sau thời điểm này xử lý bằng không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu (điểm b khoản 1 Điều 18 Luật; khoản 20, 21 Điều 140 Nghị định 214) hoặc chấm dứt hợp đồng (khoản 23 Điều 140).

Căn cứ pháp lý hiện hành về hủy thầu

Văn bảnĐiều, khoảnNội dung
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, sửa đổi bởi Luật 57/2024/QH15, Luật 90/2025/QH15)Điều 17; Điều 18; khoản 5 Điều 77; khoản 10 Điều 78Trường hợp, thời gian hủy thầu, đền bù chi phí; đình chỉ, không công nhận kết quả; thẩm quyền
Luật Đấu thầuKhoản 4 Điều 9; khoản 7–10 Điều 14; khoản 4, 5 Điều 42; Điều 87, 88, 89, 94Lưu trữ hồ sơ; bảo đảm dự thầu; đấu thầu trước; xử lý vi phạm; xử lý tình huống; kiến nghị; khởi kiện
Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC)Khoản 4 Điều 33; điểm e1 khoản 2 Điều 78; khoản 1, 2, 3 Điều 79; Điều 140 (khoản 4, 5, 6, 8, 10, 16, 19, 20, 21, 29, 33a, 33b)Nội dung, đăng tải quyết định hủy thầu; chỉ định thầu khi không có nhà thầu hoặc tất cả hồ sơ không đáp ứng; các tình huống dẫn đến hoặc thay thế cho hủy thầu
Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi)Điều 14, 15; Điều 133; Điều 136; Điều 137, 138 (khoản 1, 2, 6, 8 Điều 138 theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP)Chi phí thẩm định, tổ chức lại, kiến nghị; cấm tham gia hoạt động đấu thầu; thẩm định kết quả; giải quyết kiến nghị
Thông tư 79/2025/TT-BTCĐiều 14, 17, 19, 21; mẫu E-HSMT (Mục 32, 33.3 E-CDNT)Hủy thông báo mời thầu; đăng tải quyết định hủy thầu; hoàn trả bảo đảm dự thầu khi hủy thầu
Thông tư 134/2026/TT-BTCKhoản 1 Điều 2; Mẫu số 1A–1IMẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu theo quy trình thông thường (dùng khi chỉ định thầu theo điểm e1)

Bài viết tập trung vào lựa chọn nhà thầu. Với lựa chọn nhà đầu tư, khoản 2 Điều 17 quy định các trường hợp tương tự (điểm d cũng đã bãi bỏ); bên mời thầu hủy thầu theo điểm a, người có thẩm quyền hủy thầu theo điểm b, c, đ. Tóm tắt điểm mới của Nghị định 214 xem bài Nghị định 214/2025/NĐ-CP: điểm mới; nội dung sửa đổi năm 2026 xem bài Nghị định 349/2026/NĐ-CP.

5 trường hợp hủy thầu theo khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu

ĐiểmTrường hợp hủy thầuAi quyết địnhĐền bù chi phí?
aTất cả hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mờiChủ đầu tưKhông
bThay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư (dự án) hoặc mục tiêu, phạm vi mua sắm (dự toán mua sắm) do sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức bộ máy nhà nước và các trường hợp bất khả kháng khác, làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá trong hồ sơ mờiNgười có thẩm quyềnKhông
cHồ sơ mời không tuân thủ Luật Đấu thầu, pháp luật liên quan dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầuNgười có thẩm quyềnCó
d(Đã bãi bỏ từ 01/7/2025)——
đTổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm tại Điều 16 dẫn đến sai lệch kết quảNgười có thẩm quyềnCó
eHủy thầu theo khoản 5 Điều 42 (đấu thầu trước mà dự án không được phê duyệt, điều ước, thỏa thuận vay không được ký và không bố trí được vốn khác)Chủ đầu tưKhông bồi hoàn chi phí tham dự thầu

Điểm a — Tất cả hồ sơ không đáp ứng yêu cầu

Đây là trường hợp phổ biến nhất. Điều kiện là tất cả hồ sơ đều không đáp ứng; còn một hồ sơ đáp ứng thì cuộc thầu tiếp tục. Kết luận “không đáp ứng” phải dựa trên đánh giá theo tiêu chuẩn đã ghi trong hồ sơ mời thầu; báo cáo đánh giá nêu danh sách nhà thầu bị loại và lý do (điểm c khoản 5 Điều 32 Nghị định 214). Với đấu thầu qua mạng, thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu và Hệ thống phải nêu rõ lý do hủy thầu (Mục 33.3 E-CDNT, mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC). Từ 09/9/2026, gói thầu đã hủy vì tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng còn thuộc trường hợp được chỉ định thầu tại điểm e1 khoản 2 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) — xem mục lựa chọn lại nhà thầu bên dưới.

Điểm b — Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư hoặc mua sắm

Luật 90/2025/QH15 sửa điểm b: áp dụng cả cho dự toán mua sắm và nêu đích danh nguyên nhân “sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức bộ máy nhà nước” bên cạnh các trường hợp bất khả kháng khác. Phải đồng thời có hai điều kiện: (1) thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư hoặc mua sắm vì các nguyên nhân đó; (2) sự thay đổi làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá của hồ sơ mời thầu. Nếu chỉ cần điều chỉnh giá hoặc nội dung gói thầu trước thời điểm đóng thầu, xử lý bằng điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khoản 1 Điều 140 Nghị định 214) và sửa đổi hồ sơ mời thầu — xem bài điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Điểm c — Hồ sơ mời thầu không tuân thủ pháp luật

Không phải mọi sai sót trong hồ sơ mời thầu đều dẫn đến hủy thầu. Điểm c chỉ áp dụng khi hồ sơ mời thầu trái luật và hậu quả là nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu, ví dụ bỏ sót điều kiện năng lực hoạt động xây dựng bắt buộc khiến nhà thầu đề nghị trúng thầu không đủ điều kiện thi công. Sai sót phát hiện trước thời điểm đóng thầu thì sửa đổi hồ sơ mời thầu (điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 214) thay vì hủy thầu. Tổ chuyên gia cũng phải nêu trong báo cáo đánh giá những nội dung hồ sơ mời thầu không phù hợp pháp luật có thể làm sai lệch kết quả và đề xuất biện pháp xử lý (điểm đ khoản 5 Điều 32 Nghị định 214).

Điểm đ — Tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng thầu vi phạm Điều 16

Người vi phạm có thể là thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định, cá nhân thuộc chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu khác tham dự. Hành vi phải thuộc danh mục bị cấm tại Điều 16 Luật Đấu thầu và phải dẫn đến sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu. Danh mục hành vi xem bài các hành vi bị cấm trong đấu thầu.

Điểm e — Hủy thầu gói đấu thầu trước

Điểm e do Luật 57/2024/QH15 bổ sung, dẫn chiếu khoản 5 Điều 42: với gói đấu thầu trước, nếu dự án không được phê duyệt hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài không được ký mà không bố trí được nguồn vốn khác thì chủ đầu tư hủy thầu và không phải bồi hoàn chi phí tham dự thầu của nhà thầu. Hồ sơ mời thầu gói đấu thầu trước phải xác định rõ trách nhiệm các bên (khoản 5 Điều 42). Xem thêm bài đấu thầu trước là gì.

Trường hợp đã bị bãi bỏ: điểm d khoản 1 Điều 17

Bản gốc Luật 22/2023/QH15 có điểm d: “Nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 16 của Luật này”. Điểm b khoản 11 Điều 1 Luật 90/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025) bãi bỏ điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 và chữ “d,” tại khoản 4 Điều 17.

Theo cách hiểu của chúng tôi, bãi bỏ điểm d không có nghĩa nhà thầu trúng thầu vi phạm được bỏ qua; hậu quả được xử lý qua chế định khác: không hoàn trả bảo đảm dự thầu khi vi phạm Điều 16 hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu (điểm b khoản 9 Điều 14, đã sửa bởi Luật 90/2025/QH15); đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả (Điều 18; khoản 20 Điều 140 Nghị định 214); xử lý vi phạm, cấm tham gia hoạt động đấu thầu (Điều 87 Luật, Điều 133 Nghị định 214).

Lưu ý: Mục 32.1 E-CDNT trong mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79 đánh lại ký hiệu — điểm d của E-CDNT tương ứng điểm đ của Luật, điểm đ tương ứng điểm e. Quyết định hủy thầu nên dẫn đồng thời điểm Luật và mục E-CDNT.

Các tình huống Nghị định 214 dẫn về hủy thầu

Điều 140 Nghị định 214 nêu một số tình huống mà khi phương án khác không thành, chủ đầu tư “xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu”: các nhà thầu được mời lần lượt thương thảo không thành (khoản 16); nhà thầu trúng thầu và các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không hoàn thiện, ký được hợp đồng (khoản 19); gói đấu thầu trước mà dự án được duyệt làm tăng giá gói thầu từ 30% trở lên hoặc thay đổi tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng, cấp công trình, tăng khối lượng hàng hóa từ 20% trở lên hoặc đổi chủng loại hàng hóa (khoản 29, dẫn về điểm b). Riêng khoản 29 dẫn về điểm b — trường hợp mà khoản 5 Điều 77 Luật giao người có thẩm quyền hủy thầu; theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nên trình người có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận bằng văn bản. Đối chiếu Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC, các khoản 16, 19, 29 Điều 140 không bị Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi, nên điểm chưa thống nhất giữa khoản 29 và khoản 5 Điều 77 Luật vẫn còn.

Ai có thẩm quyền quyết định hủy thầu?

Luật Đấu thầu chia thẩm quyền theo tính chất căn cứ. Chủ đầu tư hủy thầu các trường hợp điểm a, e khoản 1 Điều 17 (khoản 10 Điều 78), bằng quyết định riêng hoặc thể hiện trong văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 4 Điều 33 Nghị định 214). Người có thẩm quyền hủy thầu các trường hợp điểm b, c, đ (khoản 5 Điều 77) — tức người quyết định đầu tư đối với dự án, hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư đối với dự toán mua sắm (khoản 24 Điều 4).
Người có thẩm quyền được yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ việc hủy thầu (điểm b khoản 8 Điều 77). Thông thường ban quản lý dự án phát hiện căn cứ, lập tờ trình; người có thẩm quyền ký quyết định. Chủ đầu tư tự ký trong trường hợp b, c, đ là vượt thẩm quyền, làm chính quyết định hủy thầu có nguy cơ bị kiến nghị hoặc bị thanh tra, kiểm tra kết luận sai.

Hủy thầu có phải thẩm định không?

Luật Đấu thầu và Nghị định 214 không đặt thủ tục “thẩm định quyết định hủy thầu” riêng. Câu trả lời phụ thuộc cách ra quyết định:

  • Hủy thầu ở bước kết quả (thường là điểm a sau đánh giá): khoản 4 Điều 33 Nghị định 214 cho phép thể hiện hủy thầu trong văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt (khoản 1 Điều 33, điểm a khoản 1 Điều 136), và Nghị định định mức chi phí “thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu” (khoản 6 Điều 14). Theo cách hiểu của chúng tôi, đi theo đường này thì thẩm định là bắt buộc.
  • Hủy thầu bằng quyết định riêng vì căn cứ b, c, đ, e: pháp luật không yêu cầu thẩm định. Chúng tôi khuyến nghị vẫn lập tờ trình kèm tài liệu chứng minh và lấy ý kiến bộ phận pháp chế hoặc tổ thẩm định, vì quyết định phải nêu rõ lý do, trách nhiệm các bên và có thể bị kiến nghị, khởi kiện.

Quy trình thẩm định kết quả xem bài thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

Trình tự hủy thầu: 7 bước

  1. Xác định căn cứ gắn với một điểm của khoản 1 Điều 17, có tài liệu chứng minh; loại trừ các tình huống xử lý được theo Điều 140 Nghị định 214.
  2. Xác định thẩm quyền: chủ đầu tư (a, e) hay người có thẩm quyền (b, c, đ).
  3. Lập báo cáo, tờ trình: báo cáo đánh giá nêu lý do từng hồ sơ không đạt (điểm a); tờ trình kèm tài liệu, đề xuất trách nhiệm (b, c, đ).
  4. Thẩm định nếu hủy thầu qua văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 4 Điều 136 Nghị định 214).
  5. Ban hành quyết định nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm các bên liên quan (khoản 4 Điều 33 Nghị định 214).
  6. Đăng tải trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ký (khoản 4 Điều 33 Nghị định 214; điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 79); hoàn trả, giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu không vi phạm.
  7. Lưu trữ, xử lý trách nhiệm, lựa chọn lại: lưu hồ sơ 05 năm; xác định người đền bù (c, đ), đề nghị xử lý vi phạm; rà soát kế hoạch, hồ sơ mời thầu để tổ chức lại hoặc chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 (trường hợp điểm a).

Nội dung quyết định hủy thầu — có mẫu bắt buộc không?

Pháp luật không ban hành mẫu quyết định hủy thầu bắt buộc. Nội dung tối thiểu theo khoản 4 Điều 33 Nghị định 214 là lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan. Bố cục gợi ý:

  • Căn cứ: điểm cụ thể của khoản 1 Điều 17, điều về thẩm quyền; quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu; báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định (nếu có); tờ trình.
  • Điều 1: hủy thầu gói thầu (tên, số thông báo mời thầu trên Hệ thống); lý do cụ thể, ví dụ “cả 04 E-HSDT không đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm theo Mục 2 Chương III E-HSMT”.
  • Điều 2: trách nhiệm — hoàn trả hay không hoàn trả bảo đảm dự thầu với từng nhà thầu; người phải đền bù chi phí (nếu c, đ); đăng tải, lưu trữ, rà soát hồ sơ mời thầu.
  • Điều 3: hiệu lực và tổ chức thực hiện.

Đăng tải hủy thầu trên Hệ thống và lưu trữ hồ sơ

Quyết định hủy thầu đăng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ký; thao tác hủy, sửa đổi thông tin đã đăng thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng Hệ thống (Điều 19 Thông tư 79). Cách đăng và tra cứu kết quả xem bài đăng tải và tra cứu kết quả lựa chọn nhà thầu.

Hồ sơ gói thầu bị hủy được lưu trữ 05 năm kể từ ngày quyết định hủy thầu được ban hành (khoản 4 Điều 9 Luật Đấu thầu) — khác thời hạn chung tính từ ngày quyết toán hợp đồng tại khoản 6 Điều 9, vì gói thầu bị hủy không có hợp đồng. Nên lưu: hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi, làm rõ; biên bản mở thầu; hồ sơ dự thầu; báo cáo đánh giá, thẩm định; tờ trình, quyết định hủy thầu; bằng chứng đăng tải; hồ sơ xử lý bảo đảm dự thầu, kiến nghị.

Hủy thầu khác hủy thông báo mời thầu và xử lý tình huống thế nào?

Nhiều sự cố không phải căn cứ hủy thầu mà là tình huống do chủ đầu tư xử lý theo Điều 88 Luật Đấu thầu và Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP):

Sự việcHủy thầu?Cách xử lý
Không có nhà thầu tham dự tại thời điểm đóng thầuKhôngChỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78; hoặc hủy thông báo mời thầu để mời thầu lại (rà soát hồ sơ mời thầu); hoặc gia hạn đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc/10 ngày tùy gói (khoản 4 Điều 140)
Chỉ có 01 nhà thầu nộp hồ sơKhôngMở thầu ngay hoặc gia hạn đóng thầu (khoản 5 Điều 140); hồ sơ duy nhất chỉ không đạt kỹ thuật ở vật tư, thiết bị thông dụng chiếm không quá 1% giá gói thầu thì được cho bổ sung, thay thế (khoản 33a Điều 140)
Sửa, hủy thông báo mời thầuKhôngChỉ trước thời điểm đóng thầu, trừ trường hợp không có nhà thầu nộp hồ sơ (Điều 14, 17 Thông tư 79)
Giá của tất cả nhà thầu đạt kỹ thuật vượt giá gói thầuChưaChào lại giá, xem lại giá gói thầu, chào giá trực tuyến rút gọn, đàm phán giá (khoản 8 Điều 140)
Gói chia phần, một phần không ai đáp ứngKhông hủy cả góiTách phần đó thành gói riêng (khoản 10 Điều 140)
Tất cả hồ sơ không đáp ứng sau đánh giáCó (điểm a)Chủ đầu tư hủy thầu; sau đó tổ chức lại hoặc chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78

Phân biệt hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả và hủy quyết định phê duyệt kết quả

Tiêu chíHủy thầuĐình chỉ cuộc thầuKhông công nhận kết quảHủy quyết định phê duyệt kết quả
Căn cứĐiều 17 LuậtĐiểm a khoản 1 Điều 18Điểm b khoản 1 Điều 18; khoản 20, 21 Điều 140 Nghị định 214Điểm a khoản 19 Điều 140 Nghị định 214
Điều kiệnMột trong 5 trường hợp a, b, c, đ, eCó bằng chứng vi phạm Điều 16 hoặc pháp luật liên quan làm mất cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả hoặc sai lệch kết quảNhư đình chỉNhà thầu trúng thầu không hoàn thiện, ký hợp đồng hoặc không đáp ứng năng lực tại thời điểm ký
Thời điểmTừ phát hành hồ sơ mời thầu đến trước ký hợp đồngTrong quá trình lựa chọn đến trước phê duyệt kết quảTrong quá trình lựa chọn và thực hiện hợp đồngSau phê duyệt kết quả, trước ký hợp đồng
Ai quyết địnhChủ đầu tư (a, e); người có thẩm quyền (b, c, đ)Người có thẩm quyềnNgười có thẩm quyềnChủ đầu tư
Hậu quảChấm dứt cuộc thầu; tổ chức lại nếu còn nhu cầuTạm dừng để khắc phục; văn bản nêu lý do, biện pháp, thời gian khắc phục (khoản 2 Điều 18)Kết quả không được công nhận; nếu đang thực hiện thì chấm dứt hợp đồng, xử lý bảo đảm, tạm ứngMời nhà thầu xếp hạng tiếp theo; không thành thì hủy thầu

Tóm lại: đình chỉ là dừng để sửa, cuộc thầu có thể tiếp tục; hủy thầu là dừng hẳn; không công nhận là biện pháp duy nhất áp dụng được cả sau khi ký hợp đồng; hủy quyết định phê duyệt kết quả là bước chuyển sang nhà thầu xếp hạng tiếp theo, chưa phải hủy thầu.

Bảo đảm dự thầu khi hủy thầu

Được hoàn trả: khoản 8 Điều 14 Luật quy định hoàn trả, giải tỏa cho nhà thầu không được lựa chọn không quá 14 ngày kể từ ngày phê duyệt kết quả. Riêng trường hợp hủy thầu, mẫu E-HSMT quy định cụ thể: “trong thời hạn 05 ngày làm việc Chủ đầu tư phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu đã nộp bản gốc bảo đảm dự thầu, trừ trường hợp nhà thầu vi phạm dẫn đến không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu theo quy định tại khoản 9 Điều 14 của Luật Đấu thầu” (Mục 32.3 E-CDNT, mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ, Thông tư 79). Với gói thầu cụ thể, căn cứ mục tương ứng trong E-CDNT đã phát hành; theo cách hiểu của chúng tôi, mốc tính là ngày ký quyết định hủy thầu.

Không được hoàn trả:

  • Nhà thầu vi phạm Điều 16 hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu (điểm b khoản 9 Điều 14).
  • Hành vi độc lập tại khoản 9 Điều 14 vẫn áp dụng dù sau đó gói thầu bị hủy: rút hồ sơ sau đóng thầu; không tiến hành hoặc từ chối thương thảo trong 05 ngày làm việc; từ chối hoàn thiện hoặc ký hợp đồng trong 10 ngày (đấu thầu trong nước), trừ bất khả kháng.
  • Liên danh có một thành viên vi phạm khoản 9 thì bảo đảm của tất cả thành viên không được hoàn trả (khoản 7 Điều 14).

Ngược lại, nhà thầu từ chối khôi phục hiệu lực hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu khi thời gian đánh giá kéo dài thì hồ sơ không được tiếp tục xem xét nhưng không bị xử lý vi phạm (khoản 33b Điều 140 Nghị định 214, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Khoản thu không hoàn trả nộp ngân sách nhà nước với gói dùng vốn ngân sách, hoặc dùng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư với vốn khác (khoản 10 Điều 14). Gói đấu thầu trước không có bảo đảm dự thầu mà thay bằng cam kết (khoản 4 Điều 42). Mức nộp, hiệu lực và lỗi thường gặp xem bài bảo lãnh dự thầu.

Trách nhiệm tài chính của tổ chức, cá nhân vi phạm dẫn tới hủy thầu

Nghĩa vụ đền bù chi phí (khoản 4 Điều 17)

Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật dẫn đến hủy thầu theo điểm c, đ khoản 1 (và c, đ khoản 2) phải đền bù chi phí cho các bên liên quan; mẫu E-CDNT bổ sung “và bị xử lý theo quy định của pháp luật” (Mục 32.2). Ba lưu ý:

  • Chỉ trường hợp c, đ mới đặt ra đền bù. Với a, b là rủi ro khách quan; với e, luật nói rõ chủ đầu tư không bồi hoàn. Khi đó nhà thầu tự chịu chi phí chuẩn bị hồ sơ, tham dự thầu (điểm d khoản 1 Điều 15 Luật), chủ đầu tư chịu chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu (điểm c khoản 1 Điều 15).
  • Người đền bù là người vi phạm, không mặc nhiên là chủ đầu tư. Theo cách hiểu của chúng tôi, với điểm c là tổ chức, cá nhân lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu sai; với điểm đ là người thực hiện hành vi bị cấm.
  • Luật không liệt kê “chi phí” gồm khoản nào. Theo cách hiểu của chúng tôi, có thể gồm chi phí chủ đầu tư đã bỏ ra cho cuộc thầu bị hủy, chi phí tổ chức lại và chi phí hợp lý của nhà thầu không vi phạm. Mức cụ thể do các bên thỏa thuận hoặc xác định theo pháp luật về bồi thường; tranh chấp giải quyết tại Tòa án.

Ví dụ tính chi phí cuộc thầu bị hủy

Gói xây lắp giá gói thầu 18 tỷ đồng, tổ chuyên gia và tổ thẩm định do chủ đầu tư thành lập (không thuê tư vấn), số liệu minh họa theo Điều 14 Nghị định 214:

Khoản chi phíCăn cứCách tínhSố tiền
Lập hồ sơ mời thầuĐiểm c khoản 40,2% × 18 tỷ (tối thiểu 3 triệu, tối đa 60 triệu)36.000.000 đồng
Thẩm định hồ sơ mời thầu (nếu có)Điểm d khoản 40,1% × 18 tỷ18.000.000 đồng
Đánh giá hồ sơ dự thầuĐiểm b khoản 50,2% × 18 tỷ36.000.000 đồng
Thẩm định kết quả (kể cả không lựa chọn được nhà thầu)Khoản 60,1% × 18 tỷ18.000.000 đồng
Cộng chi phí cuộc thầu bị hủy108.000.000 đồng
Lập, thẩm định lại hồ sơ mời thầu khi tổ chức lạiKhoản 7Tối đa 50% × (36 + 18) triệuTối đa 27.000.000 đồng

Nếu hủy thầu theo điểm c do hồ sơ mời thầu trái luật, đây là phần chi phí có thể yêu cầu người vi phạm đền bù, bên cạnh chi phí của nhà thầu. Nếu thuê tư vấn đấu thầu, chi phí theo hợp đồng tư vấn, không căn cứ các mức trên (điểm a khoản 2 Điều 14).

Xử lý vi phạm và cấm tham gia hoạt động đấu thầu

Người vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, gây thiệt hại thì bồi thường (khoản 1 Điều 87 Luật); người thực hiện hành vi bị cấm có thể bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 05 năm (khoản 2 Điều 87). Khung cụ thể tại khoản 1 Điều 133 Nghị định 214: 03–05 năm với hối lộ, lợi dụng chức vụ, gian lận, thông thầu điểm a khoản 3 Điều 16; 01–03 năm với thông thầu điểm b, c khoản 3, cản trở, các điểm g, i, l khoản 6, chuyển nhượng thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định nguồn vốn; 06 tháng–01 năm với các điểm a–e khoản 6 và tiết lộ thông tin. Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định vi phạm Điều 16 còn bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (khoản 9 Điều 133).

Lựa chọn lại nhà thầu sau hủy thầu (đấu thầu lại)

  • Kế hoạch lựa chọn nhà thầu: hủy thầu theo khoản 1 Điều 17 thì không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu (khoản 6 Điều 140 Nghị định 214). Nếu thay đổi giá hoặc nội dung gói thầu, điều chỉnh kế hoạch trước thời điểm đóng thầu (khoản 1 Điều 140).
  • Hồ sơ mời thầu: xử lý nguyên nhân hủy thầu (tiêu chí quá chặt, yêu cầu trái luật, khối lượng không còn đúng). Theo cách hiểu của chúng tôi, hồ sơ mời thầu sửa đổi phải được chủ đầu tư phê duyệt lại (điểm c khoản 1 Điều 78 Luật) trước khi phát hành; thẩm định hồ sơ mời thầu không bắt buộc (khoản 1 Điều 27 Nghị định 214).
  • Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu vẫn theo mức tối thiểu: 18 ngày (đấu thầu trong nước); 09 ngày với gói xây lắp, hỗn hợp không quá 20 tỷ đồng, gói hàng hóa, phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng (điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định 214).
  • Chi phí: lập, thẩm định lại hồ sơ mời thầu tối đa 50% mức chuẩn; phải bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm (khoản 7 Điều 14).
  • Nhà thầu tham dự: nhà thầu của cuộc thầu bị hủy được tham dự lại nếu đáp ứng điều kiện, trừ nhà thầu đang bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu.

Chỉ định thầu sau hủy thầu theo điểm a. Từ 09/9/2026, điểm e1 khoản 2 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) cho phép chỉ định thầu đối với gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển nhưng không có nhà thầu nộp hồ sơ, tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng hồ sơ mời thầu hoặc tất cả nhà thầu không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu. Điểm e1 không gắn với hạn mức giá gói thầu tại khoản 4 Điều 78. Gói thầu bị hủy theo điểm a vì tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng vì vậy có thể được chỉ định thầu thay vì đấu thầu lại, theo quy trình chỉ định thầu thông thường (khoản 1 Điều 79): lập, phê duyệt hồ sơ yêu cầu (Mẫu số 1A–1I ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC), phát hành cho một nhà thầu dự kiến, đánh giá, thương thảo. Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có hồ sơ đề xuất hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng hồ sơ yêu cầu, giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt (điểm c khoản 3 Điều 79). Điều kiện áp dụng gồm có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, có kế hoạch bố trí vốn và có dự toán gói thầu khi pháp luật chuyên ngành yêu cầu (khoản 2 Điều 79); theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nên điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu để ghi nhận hình thức chỉ định thầu trước khi phát hành hồ sơ yêu cầu.

Theo cách hiểu của chúng tôi, điểm e1 không thay thế quyết định hủy thầu: cuộc thầu vẫn phải được chấm dứt bằng văn bản nêu rõ lý do, trách nhiệm các bên theo khoản 4 Điều 33. Với các căn cứ hủy thầu khác (b, c, đ, e), cần đối chiếu cụ thể với các trường hợp của điểm e1, không mặc nhiên chuyển sang chỉ định thầu; hình thức lựa chọn lần sau vẫn phải đáp ứng điều kiện của hình thức đó và được thể hiện trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Với gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu trước ngày 09/9/2026, điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 cho áp dụng các khoản sửa đổi của Điều 140 (trong đó có khoản 4); việc áp dụng điểm e1 sau khi hủy thầu các gói thầu này nên xin ý kiến người có thẩm quyền hoặc cơ quan quản lý về đấu thầu.

Nhà thầu có được kiến nghị quyết định hủy thầu không?

Có. Khoản 1 Điều 89 Luật cho phép nhà thầu kiến nghị người có thẩm quyền, chủ đầu tư xem xét lại các vấn đề trong quá trình lựa chọn và kết quả lựa chọn nhà thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi:

  • Hủy thầu thể hiện trong kết quả lựa chọn nhà thầu (điểm a): kiến nghị về kết quả theo khoản 2 Điều 138 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) — gửi chủ đầu tư hoặc gửi thẳng bộ phận thường trực của Hội đồng giải quyết kiến nghị trong 10 ngày kể từ ngày kết quả được đăng tải (gửi đồng thời cả hai nơi thì Hội đồng giải quyết); nội dung phải liên quan kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu (điểm d khoản 2 Điều 137); kiến nghị lên Hội đồng phải nộp chi phí; Hội đồng giải quyết trong 30 ngày kể từ khi thành lập, kiến nghị có nhiều nội dung phức tạp được kéo dài tối đa 10 ngày (khoản 8 Điều 138) (tình huống 16).
  • Hủy thầu bằng quyết định riêng: kiến nghị về quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu theo khoản 1 Điều 138 (điểm a đã sửa đổi) — gửi chủ đầu tư (giải quyết trong 07 ngày làm việc; nội dung kiến nghị được công khai trên Hệ thống), không đồng ý thì gửi người có thẩm quyền trong 05 ngày làm việc; hoặc gửi thẳng người có thẩm quyền.

Kiến nghị chỉ được giải quyết khi nhà thầu chưa khiếu nại, tố cáo, khởi kiện (khoản 2 Điều 89). Không đồng ý với kết quả giải quyết, nhà thầu có quyền khởi kiện (khoản 5 Điều 138 Nghị định 214; Điều 94 Luật). Văn bản giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền do chủ đầu tư đăng tải trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận (khoản 6 Điều 138, đã sửa đổi; điểm c khoản 1 Điều 21 Thông tư 79); văn bản của Hội đồng giải quyết kiến nghị do bộ phận thường trực đăng tải trong 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (khoản 2 Điều 138). Hồ sơ, trình tự kiến nghị qua mạng xem bài kiến nghị trong đấu thầu qua mạng.

Góc chủ đầu tư và góc nhà thầu

Chủ đầu tư, ban quản lý dự án:

  • Rà Điều 140 Nghị định 214 trước khi nghĩ đến hủy thầu; hủy khi còn phương án xử lý tình huống là lãng phí thời gian, chi phí.
  • Viết lý do cụ thể, dẫn đúng điểm luật và dữ kiện trong báo cáo đánh giá; tránh cụm chung chung “do không đáp ứng yêu cầu”.
  • Canh hai mốc 05 ngày làm việc: đăng quyết định và hoàn trả, giải tỏa bảo đảm dự thầu.
  • Phần lớn trường hợp “tất cả hồ sơ không đạt” bắt nguồn từ tiêu chí năng lực quá chặt hoặc yêu cầu kỹ thuật thiếu rõ; sửa trước khi tổ chức lại.
  • Cần rút ngắn tiến độ sau hủy thầu theo điểm a thì cân nhắc chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78, nhưng giữ tiêu chí năng lực phù hợp và lưu đủ hồ sơ giải trình.

Nhà thầu:

  • Đối chiếu lý do hủy thầu với điểm luật được dẫn; hồ sơ bị loại sai tiêu chuẩn đánh giá là căn cứ kiến nghị.
  • Quá 05 ngày làm việc chưa được giải tỏa bảo đảm dự thầu, gửi văn bản đề nghị chủ đầu tư theo E-CDNT.
  • Không rút hồ sơ khi nghe tin sắp hủy thầu: vẫn mất bảo đảm dự thầu và bị đánh giá uy tín (điểm a khoản 9 Điều 14 Luật; điểm đ khoản 1 Điều 20 Nghị định 214).
  • Lưu chứng từ chi phí dự thầu nếu gói thầu bị hủy theo điểm c, đ để làm cơ sở yêu cầu đền bù.

16 tình huống hủy thầu và cách xử lý

Số liệu dưới đây là minh họa; với gói thầu thực tế cần đối chiếu hồ sơ mời thầu và văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

Nhóm 1 — Tại thời điểm đóng thầu, mở thầu

Tình huống 1: Không có nhà thầu nào nộp E-HSDT

Bối cảnh: Gói mua sắm thiết bị phòng thí nghiệm 4,6 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi qua mạng. Đến thời điểm đóng thầu không có E-HSDT nào.

Cách xử lý: Không phải căn cứ Điều 17. Theo khoản 4 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), chủ đầu tư được chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 (quy trình chỉ định thầu thông thường), hoặc hủy thông báo mời thầu để mời thầu lại (sau khi rà soát, sửa hồ sơ mời thầu để loại điều kiện hạn chế), hoặc gia hạn đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc (gói hàng hóa không quá 10 tỷ đồng). Việc hủy thông báo mời thầu khi không có nhà thầu nộp hồ sơ được phép dù đã qua thời điểm đóng thầu (Điều 17 Thông tư 79); không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu (khoản 6 Điều 140). Nếu chọn chỉ định thầu, nên rà soát nguyên nhân không có nhà thầu (yêu cầu kỹ thuật, giá gói thầu) trước khi lập hồ sơ yêu cầu. Ba hướng xử lý này được phân tích chi tiết tại bài không có nhà thầu tham dự.

Tình huống 2: Chỉ một nhà thầu nộp hồ sơ

Bối cảnh: Gói xây lắp cải tạo trường học 12 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi, chỉ 01 nhà thầu nộp E-HSDT.

Cách xử lý: Khoản 5 Điều 140 cho hai cách: mở thầu ngay để đánh giá, hoặc gia hạn đóng thầu tối thiểu 10 ngày. Nếu mở thầu và hồ sơ duy nhất không đáp ứng, lúc đó mới xét hủy thầu theo điểm a; sau hủy thầu, chủ đầu tư có thể chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 Nghị định 214 (bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Trường hợp hồ sơ duy nhất đáp ứng cơ bản, chỉ không đạt yêu cầu kỹ thuật ở hạng mục vật tư, thiết bị thông thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường có tổng giá trị trong giá gói thầu không quá 1% (tối đa 120 triệu đồng với gói 12 tỷ đồng), chủ đầu tư được cho phép bổ sung, thay thế hàng hóa đó với đơn giá không cao hơn đơn giá đã chào (khoản 33a Điều 140) thay vì hủy thầu.

Tình huống 3: Phát hiện hồ sơ mời thầu sai trước đóng thầu

Bối cảnh: Gói tư vấn giám sát, còn 15 ngày đến đóng thầu. Qua yêu cầu làm rõ, chủ đầu tư nhận ra E-HSMT đòi hạng năng lực cao hơn mức pháp luật xây dựng yêu cầu với cấp công trình.

Cách xử lý: Sửa đổi E-HSMT, đăng quyết định sửa đổi kèm E-HSMT đã sửa (điểm b khoản 2 Điều 18 Thông tư 79), bảo đảm thời gian tối thiểu trước đóng thầu theo điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 214 (gia hạn nếu không đủ). Không hủy thầu theo điểm c vì chưa có nhà thầu được lựa chọn.

Nhóm 2 — Thay đổi dự án

Tình huống 4: Sắp xếp đơn vị hành chính làm thay đổi phạm vi

Bối cảnh: Gói xây lắp trụ sở làm việc một xã 9,5 tỷ đồng, đã mở thầu với 04 nhà thầu. Sau sắp xếp đơn vị hành chính, người quyết định đầu tư điều chỉnh dự án: bỏ khối hội trường, chuyển sang cải tạo trụ sở hiện có, khối lượng giảm khoảng 40%, tiêu chuẩn kinh nghiệm không còn phù hợp.

Cách xử lý: Đủ hai điều kiện của điểm b. Chủ đầu tư lập tờ trình; người có thẩm quyền quyết định hủy thầu (khoản 5 Điều 77). Không đặt ra đền bù. Hoàn trả, giải tỏa bảo đảm dự thầu cho cả 04 nhà thầu và đăng quyết định trong 05 ngày làm việc; điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho gói thầu mới.

Nhóm 3 — Sau đánh giá hồ sơ dự thầu

Tình huống 5: Tất cả E-HSDT không đạt năng lực, kinh nghiệm

Bối cảnh: Gói xây lắp 25 tỷ đồng, 03 nhà thầu tham dự; cả 03 không đáp ứng tiêu chí hợp đồng tương tự (yêu cầu 01 hợp đồng tối thiểu 17,5 tỷ đồng).

Cách xử lý: Chủ đầu tư hủy thầu theo điểm a (khoản 10 Điều 78). Nếu thể hiện trong văn bản phê duyệt kết quả thì phải thẩm định kết quả trước khi phê duyệt; thông báo kết quả nêu rõ lý do hủy thầu (Mục 33.3 E-CDNT). Trước khi tổ chức lại, xem lại cách xác định giá trị hợp đồng tương tự theo mẫu hồ sơ mời thầu và thực tế thị trường.

Sau khi hủy thầu, chủ đầu tư có hai hướng: đấu thầu lại với tiêu chí đã rà soát, hoặc chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 Nghị định 214 (bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) — giá gói thầu 25 tỷ đồng vượt hạn mức chỉ định thầu tại khoản 4 Điều 78 (05 tỷ đồng với gói xây lắp thuộc dự án) nhưng điểm e1 không gắn với hạn mức này. Nếu chỉ định thầu: điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu (theo cách hiểu của chúng tôi), lập hồ sơ yêu cầu theo Mẫu số 1A ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC, mời một nhà thầu dự kiến; nhà thầu này phải đáp ứng năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật trong hồ sơ yêu cầu và có giá đề nghị trúng thầu không vượt 25 tỷ đồng. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu yêu cầu hợp đồng tương tự 17,5 tỷ đồng là hợp lý thì nhà thầu được chỉ định cũng phải đáp ứng mức tương đương; chỉ định thầu không phải cách hạ tiêu chí.

Tình huống 6: Tất cả giá dự thầu vượt giá gói thầu

Bối cảnh: Gói hàng hóa 6,8 tỷ đồng; hai nhà thầu đạt kỹ thuật có giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh, trừ giảm giá 7,05 tỷ và 7,32 tỷ đồng.

Cách xử lý: Chưa hủy thầu. Áp dụng khoản 8 Điều 140: cho chào lại giá (nộp không quá 10 ngày) đồng thời xem lại giá gói thầu; hoặc chào giá trực tuyến rút gọn; hoặc (đấu thầu rộng rãi) đàm phán giá với nhà thầu thứ nhất, không vượt 7,05 tỷ đồng. Theo cách hiểu của chúng tôi, chỉ khi các cách này không thành và không thể điều chỉnh giá gói thầu, không còn nhà thầu đủ điều kiện xét duyệt trúng thầu, chủ đầu tư mới xem xét hủy thầu.

Tình huống 7: Hồ sơ mời thầu trái luật khiến nhà thầu “trúng” không đủ điều kiện

Bối cảnh: Gói thi công hệ thống điện công trình cấp II, 14 tỷ đồng. Hồ sơ mời thầu do tư vấn lập bỏ sót yêu cầu năng lực hoạt động xây dựng; tổ thẩm định phát hiện nhà thầu xếp thứ nhất không có năng lực phù hợp cấp công trình.

Cách xử lý: Trường hợp điển hình của điểm c. Chủ đầu tư dừng trình phê duyệt kết quả, trình người có thẩm quyền quyết định hủy thầu kèm báo cáo thẩm định. Quyết định nêu trách nhiệm đơn vị tư vấn và cá nhân liên quan; người vi phạm phải đền bù chi phí (khoản 4 Điều 17). Bảo đảm dự thầu của các nhà thầu được hoàn trả vì họ không vi phạm.

Tình huống 8: Gói chia phần có một phần không ai đáp ứng

Bối cảnh: Gói vật tư y tế chia 03 phần, tổng 8,4 tỷ đồng; phần 3 (2,1 tỷ đồng) cả 02 nhà thầu không đạt kỹ thuật.

Cách xử lý: Không hủy cả gói. Phê duyệt kết quả phần 1, 2; tách phần 3 thành gói riêng (điểm a, d khoản 10 Điều 140). Chi phí đấu thầu lại phần 3 tối đa 50% mức chi phí theo giá trị ước tính của phần đó (khoản 7 Điều 14).

Nhóm 4 — Thương thảo, hoàn thiện, ký hợp đồng

Tình huống 9: Các nhà thầu lần lượt thương thảo không thành

Bối cảnh: Gói hỗn hợp thiết kế và cung cấp thiết bị (EP) có thương thảo hợp đồng. Nhà thầu thứ nhất thương thảo nhưng không thống nhất điều kiện bảo hành; nhà thầu thứ hai không đến thương thảo trong 05 ngày làm việc; không còn nhà thầu khác.

Cách xử lý: Theo khoản 16 Điều 140, chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo khoản 1 Điều 17. Nhà thầu thứ hai không đến thương thảo thì không được hoàn trả bảo đảm dự thầu (điểm d khoản 9 Điều 14; đoạn cuối khoản 16 Điều 140) và bị đánh giá uy tín (điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 214). Theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu thứ nhất đã thương thảo nhưng không thành vì bất đồng hợp lý (không phải từ chối ký biên bản) thì không thuộc trường hợp mất bảo đảm — cần căn cứ biên bản thương thảo. Giới hạn nội dung thương thảo xem bài thương thảo hợp đồng trong đấu thầu.

Tình huống 10: Nhà thầu trúng thầu không đủ năng lực tài chính khi ký

Bối cảnh: Gói xây lắp 30 tỷ đồng đã phê duyệt kết quả. Trước ký, nhà thầu trúng thầu mất khả năng thanh toán, không đáp ứng năng lực tài chính. Nhà thầu thứ hai có E-HSDT đã hết hiệu lực và từ chối khôi phục.

Cách xử lý: Theo khoản 19 Điều 140: chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả trước đó, mời nhà thầu thứ hai hoàn thiện hợp đồng và yêu cầu khôi phục hiệu lực hồ sơ, bảo đảm dự thầu tối thiểu 30 ngày; nhà thầu thứ hai từ chối → mời nhà thầu thứ ba (nếu có) hoặc hủy thầu theo khoản 1 Điều 17. Theo cách hiểu của chúng tôi, việc nhà thầu thứ hai không khôi phục hiệu lực hồ sơ đã hết hạn không thuộc các hành vi làm mất bảo đảm tại khoản 9 Điều 14 (cùng tinh thần với khoản 33b Điều 140, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP: nhà thầu từ chối khôi phục hiệu lực hồ sơ khi đánh giá kéo dài không bị xử lý vi phạm); với nhà thầu thứ nhất, căn cứ nguyên nhân cụ thể (nếu từ chối hoàn thiện, ký hợp đồng thì thuộc điểm đ, e khoản 9).

Nhóm 5 — Vi phạm pháp luật về đấu thầu

Tình huống 11: Thành viên tổ chuyên gia làm sai lệch kết quả

Bối cảnh: Gói xây lắp 22 tỷ đồng đã phê duyệt kết quả, chưa ký hợp đồng. Thanh tra phát hiện một thành viên tổ chuyên gia có quan hệ gia đình với người đại diện hợp pháp của nhà thầu trúng thầu và đã chấm loại sai hai nhà thầu giá thấp hơn.

Cách xử lý: Hành vi thuộc điểm d khoản 6 Điều 16, do người khác ngoài nhà thầu trúng thầu thực hiện và làm sai lệch kết quả → điểm đ khoản 1 Điều 17; người có thẩm quyền hủy thầu. Cá nhân vi phạm phải đền bù chi phí, bị xử lý theo Điều 87, có thể bị cấm 06 tháng–01 năm (điểm c khoản 1 Điều 133 Nghị định 214) và bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Nếu có bằng chứng nhà thầu trúng thầu cùng vi phạm, bảo đảm dự thầu của nhà thầu này không được hoàn trả (điểm b khoản 9 Điều 14).

Tình huống 12: Phát hiện nhà thầu gian lận sau khi ký hợp đồng

Bối cảnh: Hợp đồng thi công 16 tỷ đồng đã thực hiện 4 tháng; kiểm tra phát hiện nhà thầu làm giả hợp đồng tương tự trong hồ sơ dự thầu.

Cách xử lý: Đã ký hợp đồng nên không hủy thầu. Người có thẩm quyền không công nhận kết quả; chủ đầu tư xử lý theo khoản 20 Điều 140: tịch thu bảo đảm thực hiện hợp đồng, thu hồi tạm ứng, thanh toán phần đã nghiệm thu, chấm dứt hợp đồng, đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trong 05 ngày làm việc và gửi Bộ Tài chính; phần việc còn lại chỉ định thầu cho nhà thầu xếp thứ hai hoặc tổ chức lựa chọn mới. Gian lận có khung cấm 03–05 năm (điểm a khoản 1 Điều 133).

Tình huống 13: Sai phạm của phía chủ đầu tư phát hiện khi hợp đồng đã làm 78%

Bối cảnh: Gói xây lắp 40 tỷ đồng, nhà thầu đã thực hiện 78% khối lượng. Kiểm toán phát hiện tổ thẩm định bỏ qua sai sót đánh giá làm sai lệch kết quả, không do lỗi của nhà thầu.

Cách xử lý: Theo khoản 21 Điều 140, người có thẩm quyền không công nhận kết quả; nguyên tắc là chấm dứt hợp đồng, nhà thầu được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng và được đền bù chi phí do lỗi của chủ đầu tư. Vì gói thầu đã thực hiện trên 70% và chấm dứt không hiệu quả kinh tế, người có thẩm quyền có thể cho tiếp tục duy trì hợp đồng (điểm c khoản 21). Cá nhân vi phạm vẫn bị xử lý theo Điều 87.

Nhóm 6 — Đấu thầu trước và kiến nghị

Tình huống 14: Gói đấu thầu trước, dự án không được phê duyệt

Bối cảnh: Gói tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công được đấu thầu trước, đã xác định nhà thầu trúng thầu; dự án không được phê duyệt do không bố trí được vốn.

Cách xử lý: Chủ đầu tư hủy thầu theo điểm e khoản 1 Điều 17 và khoản 5 Điều 42, không phải bồi hoàn chi phí tham dự thầu. Gói đấu thầu trước không có bảo đảm dự thầu (khoản 4 Điều 42) nên không có khoản cần hoàn trả.

Tình huống 15: Gói đấu thầu trước, dự án được duyệt làm giá tăng 35%

Bối cảnh: Gói xây lắp hạ tầng tái định cư đấu thầu trước với giá gói thầu 20 tỷ đồng; dự án được duyệt, dự toán gói thầu tăng lên 27 tỷ đồng (35%).

Cách xử lý: Tăng từ 30% trở lên nên hủy thầu theo điểm b (khoản 29 Điều 140), rồi tổ chức lại theo dự toán mới; chủ đầu tư nên trình người có thẩm quyền quyết định như đã phân tích. Nếu chỉ tăng 20% và không đổi tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng, cấp công trình, chủ đầu tư được sửa đổi, bổ sung khối lượng, hoàn thiện để ký hợp đồng với nhà thầu đã trúng thầu.

Tình huống 16: Nhà thầu kiến nghị kết quả hủy thầu theo điểm a

Bối cảnh: Gói xây lắp bị hủy thầu theo điểm a trong kết quả đăng tải ngày 03/11. Nhà thầu B (giá dự thầu 12,4 tỷ đồng) cho rằng tổ chuyên gia đánh giá sai nhân sự chủ chốt.

Cách xử lý: B gửi đơn kiến nghị về kết quả đến chủ đầu tư trong 10 ngày kể từ 03/11; chủ đầu tư trả lời trong 07 ngày làm việc. Không đồng ý, B gửi bộ phận thường trực Hội đồng giải quyết kiến nghị trong 05 ngày làm việc (B cũng có thể gửi thẳng bộ phận thường trực trong 10 ngày kể từ 03/11 theo điểm b khoản 2 Điều 138 Nghị định 214, sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và nộp chi phí trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo của bộ phận thường trực (điểm đ khoản 2 Điều 137): 0,03% × 12,4 tỷ = 3,72 triệu đồng, thấp hơn mức tối thiểu nên nộp 5.000.000 đồng (điểm a khoản 8 Điều 14 Nghị định 214). Hội đồng thành lập trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ chi phí, giải quyết trong 30 ngày kể từ khi thành lập, có thể kéo dài tối đa 10 ngày nếu kiến nghị có nhiều nội dung phức tạp (Điều 138, 139; khoản 8 Điều 138 bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Kiến nghị đúng thì B được hoàn trả 5 triệu đồng (khoản 2 Điều 15 Nghị định 214); không đúng hoặc rút đơn thì không được hoàn trả.

Checklist trước khi ký quyết định hủy thầu

  1. Căn cứ gắn đúng một điểm a, b, c, đ hoặc e khoản 1 Điều 17, có tài liệu chứng minh.
  2. Đã loại trừ các tình huống xử lý được theo Điều 140 Nghị định 214 (đã sửa đổi, gồm khoản 33a, 33b).
  3. Thời điểm nằm trong khoảng từ phát hành hồ sơ mời thầu đến trước ký hợp đồng.
  4. Người ký đúng thẩm quyền: chủ đầu tư (a, e) hoặc người có thẩm quyền (b, c, đ).
  5. Hủy thầu qua văn bản phê duyệt kết quả thì đã có báo cáo thẩm định.
  6. Quyết định nêu rõ lý do, trách nhiệm các bên; dẫn cả điểm Luật và mục E-CDNT.
  7. Xác định từng nhà thầu được hoàn trả hay không hoàn trả bảo đảm dự thầu, kèm căn cứ khoản 9 Điều 14.
  8. Nếu điểm c, đ: đã xác định người phải đền bù và đề xuất xử lý vi phạm.
  9. Phân công đăng tải và hoàn trả bảo đảm trong 05 ngày làm việc; lập danh mục hồ sơ lưu trữ 05 năm.

Những sai lầm thường gặp khi hủy thầu

  1. Hủy thầu vì không có nhà thầu hoặc chỉ một nhà thầu — đây là tình huống của khoản 4, 5 Điều 140; không có nhà thầu tham dự thì được chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78, mời thầu lại hoặc gia hạn.
  2. Chủ đầu tư ký hủy thầu trường hợp b, c, đ — vượt thẩm quyền.
  3. Còn dẫn điểm d khoản 1 Điều 17 sau 01/7/2025 — điểm này đã bãi bỏ.
  4. Lý do chung chung, không chỉ rõ tiêu chí, hồ sơ nào không đạt.
  5. Đăng tải muộn quá 05 ngày làm việc hoặc quên đăng.
  6. Giữ bảo đảm dự thầu của mọi nhà thầu chờ tổ chức lại.
  7. Đòi nhà thầu chịu chi phí khi hủy thầu theo điểm a, b, e.
  8. “Hủy thầu” khi đã ký hợp đồng — phải dùng không công nhận kết quả hoặc chấm dứt hợp đồng.
  9. Tổ chức lại bằng nguyên hồ sơ mời thầu cũ, dẫn đến hủy thầu lần hai.

Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho chủ đầu tư, tổ chuyên gia và nhà thầu

Hủy thầu, xử lý tình huống và giải quyết kiến nghị đòi hỏi người thực hiện nắm chắc Luật Đấu thầu, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa học đấu thầu cập nhật theo văn bản hiện hành, học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị cho ban quản lý dự án và doanh nghiệp.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Với người chuẩn bị thi chứng chỉ, Viện có khóa ôn thi riêng. Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định.

Cần bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho doanh nghiệp, Ban quản lý dự án? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (bản hợp nhất) — Điều 4, 9, 14, 15, 16, 17, 18, 42, 77, 78, 79, 87, 88, 89, 94.
  • Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025, hiệu lực từ 01/7/2025 — khoản 9, 11 Điều 1.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 23/9/2026) — Điều 14, 15, 20, 27, 28, 32, 33, 78, 79, 133, 136, 137, 138, 139, 140.
  • Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026, có hiệu lực từ ngày ký — khoản 2 Điều 4 (điểm e1 khoản 2 Điều 78), khoản 1 Điều 5 (khoản 1 Điều 79), Điều 15 (Điều 138), Điều 16 (Điều 140), điểm a khoản 2 Điều 27 (chuyển tiếp).
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 hướng dẫn cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia — Điều 14, 17, 18, 19, 21; mẫu E-HSMT (Mục 32, 33.3 E-CDNT).
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026 quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định — khoản 1 Điều 2, Mẫu số 1A–1I.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Luật số 90/2025/QH15, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC và mẫu E-HSMT ban hành kèm theo tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ hồ sơ mời thầu đã phát hành và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,7/5 (6.128 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.