daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Kiến thức đấu thầu cơ bản: những nội dung người mới phải nắm trước khi làm hồ sơ

Kiến thức đấu thầu cơ bản gồm bảy nhóm người mới phải nắm trước khi làm hồ sơ: phạm vi và thuật ngữ, tư cách hợp lệ, hình thức lựa chọn nhà thầu, mốc thời gian, đọc hồ sơ mời thầu, đấu thầu qua mạng, chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn. Mỗi nhóm có căn cứ Luật Đấu thầu, Nghị định 214 và ví dụ.

Nắm kiến thức nền trước khi làm hồ sơ thầu
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Kiến thức đấu thầu cơ bản là phần nền người mới phải nắm trước khi đọc hồ sơ mời thầu hay lập hồ sơ dự thầu. Phần nền này gồm bảy nhóm: phạm vi áp dụng và thuật ngữ; tư cách hợp lệ, bảo đảm cạnh tranh, hành vi bị cấm; hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu; quy trình và mốc thời gian; đọc hồ sơ mời thầu, lập hồ sơ dự thầu; đấu thầu qua mạng; chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Căn cứ chính là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT đã được sửa đổi.

Người mới thường vào nghề bằng một việc cụ thể: theo dõi một gói mua sắm, gom tài liệu cho hồ sơ dự thầu đầu tiên của công ty, hoặc được cử vào tổ chuyên gia. Ít ai đọc trọn luật, nghị định rồi mới làm. Vì vậy lỗi hay nằm ở chỗ rất cơ bản: nhầm hồ sơ mời thầu với hồ sơ yêu cầu, nộp bảo lãnh thiếu ngày hiệu lực, tưởng giấy chứng nhận khóa học là chứng chỉ để vào tổ chuyên gia.

Bài viết này sắp xếp kiến thức đấu thầu cơ bản theo bảy module của khóa đấu thầu cơ bản do Viện tổ chức. Mỗi nhóm nêu câu hỏi phải trả lời được, quy định đã đối chiếu và ví dụ có cách xử lý. Căn cứ gồm Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP, đọc theo Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (được sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC, Thông tư 129/2026/TT-BTC).

Nắm kiến thức nền trước khi làm hồ sơ thầu
Ảnh minh họa: nắm kiến thức nền trước khi làm hồ sơ thầu.

Kiến thức đấu thầu cơ bản gồm những gì?

Theo khoản 8 Điều 4 Luật Đấu thầu, đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp (hoặc lựa chọn nhà đầu tư), trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình. Bài này chỉ bàn nhánh lựa chọn nhà thầu. Khái niệm, các bên tham gia và vai trò của đấu thầu được giải thích tại bài đấu thầu là gì.

Bản đồ dưới đây là khung tự kiểm tra. Chưa trả lời được câu hỏi ở cột giữa thì nên học lại nhóm đó trước khi làm hồ sơ thật.

Nhóm kiến thứcPhải trả lời đượcCăn cứ chính
1. Phạm vi, thuật ngữGói thầu có bắt buộc theo Luật Đấu thầu không? Ai là chủ đầu tư?Điều 2, 3, 4 Luật
2. Tư cách hợp lệ, hành vi bị cấmDoanh nghiệp có đủ tư cách dự gói này không?Điều 5, 6, 16 Luật
3. Hình thức, phương thứcGói đi theo hình thức nào, mấy túi hồ sơ, đánh giá theo phương pháp nào?Điều 20–33, 58 Luật; Điều 78, 81 Nghị định 214
4. Quy trình, mốc thời gianCòn bao nhiêu ngày đến đóng thầu? Hạn đề nghị làm rõ là khi nào?Điều 14, 43 Luật; Điều 28, 98 Nghị định 214
5. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầuTiêu chí nào trượt là bị loại? Sai sót nào được bổ sung?Điều 44 Luật; Điều 29, 30 Nghị định 214
6. Đấu thầu qua mạngGói có bắt buộc qua mạng không? Đã có tài khoản, chứng thư số chưa?Điều 50 Luật; Điều 23, 98 Nghị định 214; Điều 7 Thông tư 79/2025/TT-BTC
7. Chứng nhận, chứng chỉVị trí của mình có cần chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn không?Điều 21 Nghị định 214; Điều 9, 37 Thông tư 02

Văn bản không quy định một “chương trình đấu thầu cơ bản” bắt buộc. Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, nội dung chương trình do bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo quy định trên cơ sở tham khảo Chương trình khung tại Phụ lục 1. Phần A (lựa chọn nhà thầu) của Phụ lục 1 có 10 chuyên đề. Đoạn đầu Phụ lục 1 đã được Thông tư 129/2026/TT-BTC sửa: cơ sở đào tạo “có thể tổ chức bồi dưỡng theo một hoặc các chuyên đề” căn cứ nhu cầu của học viên. Kiến thức đấu thầu cơ bản ứng với phần lõi của chuyên đề 1 (tổng quan), 2 (quy định chung), 4 (quy trình) và 7 (đấu thầu qua mạng). Hệ thống văn bản đang hiệu lực có tại bài hệ thống pháp lý nền tảng trong nghiệp vụ đấu thầu.

Nhóm 1: Phạm vi áp dụng và thuật ngữ phải dùng đúng

Khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu xác định phạm vi bắt buộc theo nguồn vốn: hoạt động lựa chọn nhà thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, trừ các trường hợp tại khoản 7, 8, 9 Điều 3. Hai quy định người mới hay bỏ qua:

  • Khoản 4 Điều 2: hoạt động đấu thầu không thuộc khoản 1, khoản 3 Điều 2 được tự quyết định áp dụng toàn bộ hoặc một số điều, khoản của Luật.
  • Khoản 7 Điều 3: một số trường hợp được tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở công khai, minh bạch, hiệu quả, trách nhiệm giải trình, ví dụ doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

Điều 4 Luật Đấu thầu có hơn 30 khoản giải thích từ ngữ. Dùng đúng các cặp dễ nhầm dưới đây là đọc được phần lớn hồ sơ.

Thuật ngữ (Điều 4 Luật)NghĩaHay nhầm với
Chủ đầu tư (khoản 2)Bên sở hữu, vay hoặc được giao quản lý, sử dụng vốn; đơn vị sử dụng ngân sách; đơn vị mua sắm tập trung“Bên mời thầu”, nay là khái niệm của nhánh lựa chọn nhà đầu tư (khoản 1)
Người có thẩm quyền (khoản 24)Người quyết định đầu tư (dự án); người đứng đầu đơn vị cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (dự toán mua sắm)Chủ đầu tư
Hồ sơ mời thầu (khoản 21)Dùng cho đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranhHồ sơ yêu cầu (khoản 22): chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá
Giá dự thầu (khoản 12)Giá chào trong đơn dự thầu, gồm toàn bộ chi phí thực hiện gói thầuGiá đề nghị trúng thầu (khoản 13): sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá
Thời điểm đóng thầu (khoản 31)Thời điểm hết hạn nhận hồ sơThời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu (khoản 32), tính từ ngày đóng thầu

Ví dụ 1: Cùng mua bàn ghế, một bên bắt buộc, một bên tự quyết

Bối cảnh (giả định): Một trường trung học phổ thông công lập dùng ngân sách nhà nước mua bàn ghế 850 triệu đồng. Công ty cổ phần B (vốn tư nhân) cũng mua bàn ghế 850 triệu đồng, và trưởng phòng yêu cầu nhân viên mới “làm đúng Luật Đấu thầu như bên trường”.

Cách xử lý: Gói của trường dùng vốn ngân sách, thuộc khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu nên bắt buộc theo Luật; nếu là dự toán mua sắm không hình thành dự án, giá không quá 01 tỷ đồng thì nằm trong hạn mức chỉ định thầu (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214). Gói của công ty B được tự quyết định áp dụng theo khoản 4 Điều 2. Nhân viên nên đề nghị ghi rõ trong quy chế mua sắm nội bộ phần nào của Luật được áp dụng.

Kiểm tra tư cách và nguyên tắc tham dự
Ảnh minh họa: kiểm tra tư cách và nguyên tắc tham dự.

Nhóm 2: Tư cách hợp lệ, bảo đảm cạnh tranh và hành vi bị cấm

Hồ sơ kỹ thuật tốt đến đâu cũng bị loại nếu nhà thầu không hợp lệ. Theo khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu, nhà thầu là tổ chức trong nước phải: đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật Việt Nam; hạch toán tài chính độc lập; không đang giải thể, không mất khả năng thanh toán; có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả; bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6; không đang bị cấm tham dự thầu; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; có tên trong danh sách ngắn nếu gói đã chọn danh sách ngắn.

Bảo đảm cạnh tranh. Nhà thầu phải độc lập về pháp lý và tài chính với chủ đầu tư và với các tư vấn của chính gói thầu (lập, thẩm định thiết kế, dự toán, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; quản lý dự án, giám sát). Khoản 4 Điều 6 đặt ngưỡng:

  • với chủ đầu tư: không có cổ phần, vốn góp trên 30% của nhau;
  • giữa các nhà thầu cùng dự đấu thầu hạn chế: không trên 20% của nhau;
  • với tư vấn của gói thầu: không có cổ phần, vốn góp của nhau.

Phân tích từng trường hợp có tại bài bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.

Hành vi bị cấm (Điều 16). Gồm hối lộ; lợi dụng chức vụ can thiệp; thông thầu; gian lận; cản trở; không bảo đảm công bằng, minh bạch; tiết lộ thông tin; chuyển nhượng thầu; tổ chức lựa chọn khi chưa xác định nguồn vốn. Người làm hồ sơ dự thầu dễ vướng nhất là gian lận (khoản 4): làm giả, làm sai lệch tài liệu, cố ý cung cấp thông tin không trung thực. Người làm cho chủ đầu tư dễ vướng việc chia nhỏ gói thầu nhằm chỉ định thầu và nêu nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể trong hồ sơ mời thầu (điểm l, điểm i khoản 6).

Ví dụ 2: Góp vốn vào công ty tư vấn đã lập hồ sơ mời thầu

Bối cảnh (giả định): Công ty xây dựng C góp 15% vốn vào công ty tư vấn D, đơn vị được thuê lập hồ sơ mời thầu gói xây lắp 12 tỷ đồng. Công ty C muốn dự thầu vì cho rằng 15% còn dưới ngưỡng 20%.

Cách xử lý: Ngưỡng 20% không áp dụng ở đây. Theo điểm d khoản 4 Điều 6 Luật Đấu thầu, nhà thầu và nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không được có cổ phần, vốn góp của nhau, dù tỷ lệ nhỏ. Công ty C không bảo đảm cạnh tranh nên không hợp lệ theo điểm đ khoản 1 Điều 5. Nên rà danh sách tư vấn của gói ngay khi đọc thông báo mời thầu, trước khi bỏ công làm hồ sơ.

Ví dụ 3: Kê khai chỉ huy trưởng đang làm công trình khác

Bối cảnh (giả định): Nhà thầu E dự gói xây lắp trong nước 18 tỷ đồng. Nhân viên mới kê khai một kỹ sư làm chỉ huy trưởng, trong khi kỹ sư này đang làm chỉ huy trưởng công trình khác trùng thời gian.

Cách xử lý: Khoản 2 Điều 29 Nghị định 214 (đã sửa đổi) tách hai trường hợp. Gói xây lắp đấu thầu trong nước được đánh giá nhân sự chủ chốt theo cam kết trong đơn dự thầu; nhà thầu xếp thứ nhất mới bị đánh giá chi tiết và được bổ sung, thay đổi tối đa 02 lần. Không bố trí được thì bị loại, bị đánh giá uy tín, khóa tài khoản 03 tháng. Còn nếu cố ý kê khai không trung thực nhằm làm sai lệch kết quả, nhà thầu không được thay thế và bị coi là gian lận theo điểm b khoản 4 Điều 16 Luật. Khai thiếu có thể sửa, khai gian thì không.

Nhóm 3: Hình thức, phương thức và phương pháp đánh giá

Người mới chưa cần thuộc quy trình từng hình thức, nhưng phải nhận diện được, vì hình thức quyết định loại hồ sơ, thời gian và cách đánh giá. Khoản 1 Điều 20 Luật Đấu thầu chia ba nhóm: (a) chỉ định thầu, trường hợp đặc biệt, đặt hàng, mua sắm trực tiếp; (b) đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hạn chế; (c) tự thực hiện, tham gia thực hiện của cộng đồng, đàm phán giá. Theo khoản 2 Điều 29b, gói đủ điều kiện nhóm (a) hoặc (c) mà chủ đầu tư không chọn thì được áp dụng hình thức nhóm (b) mà không phải tuân thủ điều kiện của hình thức tương ứng.

Hình thứcDấu hiệu nhận diệnCăn cứ
Đấu thầu rộng rãiKhông hạn chế số lượng nhà thầu tham dựKhoản 1 Điều 21 Luật
Chỉ định thầu theo hạn mứcDự toán mua sắm không hình thành dự án ≤ 01 tỷ đồng; tư vấn thuộc dự án ≤ 03 tỷ đồng; phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án ≤ 05 tỷ đồngĐiểm e khoản 1 Điều 23 Luật; khoản 4 Điều 78 Nghị định 214
Chào hàng cạnh tranhGói thông dụng, đơn giản theo khoản 1 Điều 24 Luật; giá gói thầu không quá 10 tỷ đồngĐiều 24 Luật; Điều 81 Nghị định 214

Phương thức là cách nộp và mở hồ sơ: một giai đoạn một túi, một giai đoạn hai túi, hai giai đoạn một túi, hai giai đoạn hai túi (Điều 30–33 Luật). Với gói hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, hỗn hợp, Điều 58 có bốn phương pháp đánh giá: giá thấp nhất, giá đánh giá, kết hợp kỹ thuật và giá, dựa trên kỹ thuật. Theo khoản 4 Điều 58, năng lực, kinh nghiệm luôn đánh giá theo tiêu chí đạt, không đạt, nên thiếu một tiêu chí năng lực thì không thể bù bằng điểm kỹ thuật. Chi tiết từng hình thức có tại bài các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định hiện hành.

Theo dõi các bước và mốc công việc
Ảnh minh họa: theo dõi các bước và mốc công việc.

Nhóm 4: Quy trình và các mốc thời gian phải canh

Khoản 1 Điều 43 Luật Đấu thầu gom quy trình thành sáu nhóm việc: chuẩn bị; tổ chức lựa chọn; đánh giá hồ sơ; thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả; hoàn thiện, ký kết, quản lý hợp đồng. Các bước chi tiết có ở bài quy trình lựa chọn nhà thầu. Với người làm hồ sơ, phần phải thuộc là mốc thời gian, vì phần lớn sự cố của hồ sơ dự thầu là sự cố về ngày, giờ.

Mốc (đấu thầu trong nước)Quy địnhCăn cứ
Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầuTối thiểu 18 ngày; gói xây lắp, hỗn hợp ≤ 20 tỷ đồng và gói hàng hóa, phi tư vấn ≤ 10 tỷ đồng: tối thiểu 09 ngàyĐiểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định 214, áp dụng cho qua mạng theo khoản 2 Điều 98
Sửa đổi hồ sơ mời thầuTối thiểu 10 ngày trước ngày đóng thầu (gói quy mô nhỏ nêu trên: 03 ngày làm việc); không đủ thì gia hạn đóng thầuĐiểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 214
Đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầuNhà thầu gửi tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày đóng thầuĐiểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định 214
Đếm ngày hiệu lực hồ sơ dự thầuTừ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ ngày đó tính là 01 ngàyKhoản 32 Điều 4 Luật
Hiệu lực bảo đảm dự thầuBằng hiệu lực hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngàyKhoản 5 Điều 14 Luật
Thương thảo, hoàn thiện, ký hợp đồngKhông thương thảo trong 05 ngày làm việc, không hoàn thiện hoặc không ký trong 10 ngày thì mất bảo đảm dự thầu (trừ bất khả kháng)Điểm d, đ, e khoản 9 Điều 14 Luật

Khi đấu thầu qua mạng, khoản 9 Điều 98 Nghị định 214 buộc nhà thầu tự theo dõi Hệ thống. Bỏ lỡ việc sửa đổi hồ sơ mời thầu, đổi thời điểm đóng thầu hay lịch thương thảo thì nhà thầu tự chịu bất lợi.

Ví dụ 4: Bảo lãnh dự thầu đủ tiền nhưng thiếu ngày

Bối cảnh (giả định): Gói mua sắm thiết bị văn phòng 6 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi trong nước. E-HSMT yêu cầu hiệu lực hồ sơ dự thầu 90 ngày, bảo đảm dự thầu 75 triệu đồng. Nhân viên mới xin ngân hàng phát hành bảo lãnh 75 triệu đồng, hiệu lực 90 ngày kể từ ngày đóng thầu.

Cách xử lý: Theo khoản 5 Điều 14 Luật Đấu thầu, hiệu lực bảo đảm dự thầu phải bằng hiệu lực hồ sơ dự thầu cộng 30 ngày, tức tối thiểu 120 ngày, với ngày đóng thầu tính là 01 ngày (khoản 32 Điều 4). Mức tiền phù hợp: gói hàng hóa không quá 10 tỷ đồng có mức bảo đảm 1% đến 1,5% giá gói thầu (điểm a khoản 4 Điều 14), tức 60 đến 90 triệu đồng, con số cụ thể do E-HSMT ấn định. Cần đề nghị ngân hàng phát hành lại trước thời điểm đóng thầu, và từ lần sau lập bảng kiểm “tiền, ngày, người thụ hưởng, tên gói thầu” cho mọi bảo lãnh.

Đọc yêu cầu và chuẩn bị tài liệu đáp ứng
Ảnh minh họa: đọc yêu cầu và chuẩn bị tài liệu đáp ứng.

Nhóm 5: Đọc hồ sơ mời thầu và lập hồ sơ dự thầu

Theo khoản 1 Điều 44 Luật Đấu thầu, hồ sơ mời thầu gồm chỉ dẫn nhà thầu, tiêu chuẩn đánh giá, dự thảo hợp đồng và các nội dung khác; khoản 3 cấm nêu điều kiện hạn chế sự tham gia của nhà thầu. Với gói hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn qua mạng, chủ đầu tư không được đính kèm file yêu cầu khác ngoài nội dung đã số hóa dạng webform đối với bảng dữ liệu và tiêu chuẩn về tính hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm (điểm a khoản 1 Điều 98 Nghị định 214). Thứ tự học và thời gian để tự lập được hồ sơ xem bài học làm hồ sơ dự thầu.

Trước khi đọc hồ sơ, nên nắm năm nguyên tắc đánh giá ở Điều 29, Điều 30 Nghị định 214 (áp dụng cho qua mạng theo khoản 2, 3, 4 Điều 98):

  1. Trượt là dừng: không đáp ứng một tiêu chí cụ thể về tính hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, tài chính thì không đánh giá tiếp (khoản 7 Điều 29).
  2. Sai khác, đặt điều kiện, bỏ sót nội dung cơ bản thì bị loại (điểm a khoản 6, khoản 7 Điều 29). Sai sót không cơ bản có thể được bổ sung tài liệu, nhưng không được liên quan đến giá dự thầu (điểm c khoản 6).
  3. Hợp đồng tương tự không đáp ứng thì được bổ sung, thay thế hợp đồng khác (khoản 3 Điều 29).
  4. Làm rõ không thay đổi bản chất nhà thầu, nội dung cơ bản và giá dự thầu (khoản 3 Điều 30).
  5. Tài liệu gửi sau đóng thầu để sửa hồ sơ là không hợp lệ, trừ tài liệu làm rõ theo yêu cầu của chủ đầu tư (khoản 2 Điều 98).

Dự thảo hợp đồng sẽ ghi loại hợp đồng, một trong tám loại tại Điều 64 Luật (trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, theo thời gian, chi phí cộng phí, theo kết quả đầu ra, theo tỷ lệ phần trăm, hỗn hợp). Loại hợp đồng quyết định cách tính giá dự thầu và rủi ro nhà thầu gánh. Trúng thầu thì phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2% đến 10% giá hợp đồng theo hồ sơ mời thầu (khoản 4 Điều 68), trừ trường hợp miễn tại khoản 2 Điều 68. Cấu trúc hồ sơ có tại bài hồ sơ mời thầu gồm những nội dung nào; các bước lập hồ sơ có tại bài hướng dẫn lập hồ sơ dự thầu.

Ví dụ 5: Ghi tiến độ dài hơn yêu cầu kèm điều kiện tạm ứng

Bối cảnh (giả định): E-HSMT gói sửa chữa đường nội bộ yêu cầu thời gian thực hiện 90 ngày. Nhà thầu H ghi “120 ngày” và kèm thư nói có thể rút ngắn nếu được tạm ứng sớm.

Cách xử lý: Đề xuất 120 ngày là sai khác; câu “rút ngắn nếu được tạm ứng sớm” là đặt điều kiện (điểm a khoản 6 Điều 29 Nghị định 214). Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu E-HSMT xác định thời gian thực hiện là nội dung cơ bản thì hồ sơ bị loại theo khoản 7 Điều 29, và làm rõ sau đóng thầu cũng không sửa được vì không được thay đổi nội dung cơ bản (khoản 3 Điều 30). Thấy tiến độ không khả thi, nhà thầu nên gửi đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu trước hạn (điểm c khoản 2 Điều 28).

Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị hồ sơ dự thầu đầu tiên mà chưa chắc tiêu chí nào trong E-HSMT có thể làm hồ sơ bị loại ngay ở bước đánh giá tính hợp lệ, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát hồ sơ và tư vấn đấu thầu. Thông tin dịch vụ có tại trang dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Nhóm 6: Đấu thầu qua mạng, kiến thức tối thiểu trước khi thao tác

Theo điểm b khoản 1 Điều 50 Luật Đấu thầu, từ 01/01/2025 áp dụng đấu thầu qua mạng với tất cả gói thầu, trừ trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống. Khoản 10 Điều 98 Nghị định 214 yêu cầu tổ chức qua mạng toàn bộ gói đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước, trừ phương thức hai giai đoạn và đấu thầu quốc tế. Khoản 11 Điều 98 liệt kê các trường hợp không qua mạng, trong đó có chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, đàm phán giá. Trước khi thao tác, cần biết:

  • Tài khoản: đăng ký theo Điều 23 Nghị định 214, hồ sơ được xử lý tối đa 02 ngày làm việc; nhà thầu phải có tên trên Hệ thống trước khi phê duyệt kết quả (điểm d khoản 1 Điều 5 Luật).
  • Chứng thư số: phải đăng ký sử dụng trên Hệ thống theo Hướng dẫn sử dụng (điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
  • Giá trị văn bản điện tử: là cơ sở đối chiếu khi đánh giá, thẩm định, thanh tra, kiểm toán, giải ngân (khoản 3 Điều 50 Luật).

Phần lý thuyết E-HSMT, E-HSDT có tại bài đấu thầu qua mạng là gì. Thao tác trên Hệ thống là nội dung của khóa đấu thầu qua mạng, học sau khi đã vững các nhóm trên.

Nhóm 7: Chứng nhận, chứng chỉ và ai phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn

Chứng nhận hoàn thành khóa đấu thầu cơ bản ghi nhận việc học, không thay được chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu mà thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có. Ba loại giấy tờ người mới hay nhầm:

  • Chứng nhận hoàn thành khóa học: do cơ sở đào tạo như Viện cấp, ghi nhận việc học; không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
  • Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu: chế định theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; nếu còn hiệu lực thì có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn và dùng theo thời hạn ghi trên chứng chỉ (khoản 2 Điều 37 Thông tư 02, được sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC).
  • Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu: cấp qua kỳ thi; đơn vị tổ chức thi, cấp, thu hồi là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 9 Thông tư 02, được sửa đổi bởi Thông tư 105).

Ai bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn? Theo điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi), đó là thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định, kèm điều kiện tốt nghiệp đại học trở lên và tối thiểu 03 năm công tác thuộc lĩnh vực liên quan đến gói thầu. Ngoại lệ ở khoản 2 Điều 21, ví dụ gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án: chủ đầu tư quyết định thành viên mà không bắt buộc chứng chỉ, trừ tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu. Khoản 2a miễn cho chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu. Với nhân viên chỉ lập hồ sơ dự thầu cho nhà thầu, chúng tôi không thấy Luật Đấu thầu và Nghị định 214 đặt yêu cầu chứng chỉ riêng; vẫn cần xem yêu cầu cụ thể của hồ sơ mời thầu, nếu có.

Giấy tờ cũ dùng đến khi nào? Khoản 1 Điều 37 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, được sửa đổi bởi điểm a khoản 16 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC:

“1. Chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu được cấp theo quy định của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu quy định tại Thông tư này và tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu phải tham dự thi để được cấp chứng chỉ theo quy định tại Thông tư này.”

Từng loại giấy tờ cũ được phân tích tại bài chứng chỉ đấu thầu cũ còn hiệu lực đến khi nào.

Ví dụ 6: Giấy khóa học cấp năm 2022 và tổ chuyên gia năm 2027

Bối cảnh (giả định): Chị K, chuyên viên một ban quản lý dự án, có chứng chỉ khóa học đấu thầu cấp năm 2022 theo Luật Đấu thầu 2013. Năm 2026 chị học thêm khóa đấu thầu cơ bản và nhận chứng nhận hoàn thành. Tháng 3/2027, chị dự kiến được cử vào tổ chuyên gia một gói xây lắp thuộc dự án.

Cách xử lý: Theo khoản 1 Điều 37 Thông tư 02 (đã sửa đổi), giấy năm 2022 chỉ có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn đến hết 31/12/2026; từ 01/01/2027 phải tham dự thi để được cấp chứng chỉ. Gói xây lắp thuộc dự án không thuộc ngoại lệ ở khoản 2 Điều 21 Nghị định 214, nên chị cần chứng chỉ theo điểm a khoản 1 Điều 21. Chứng nhận năm 2026 không thay được chứng chỉ này. Chị nên đăng ký thi tại một đơn vị theo Điều 9 Thông tư 02 và tính trước thời gian thi, cấp chứng chỉ. Văn bản không nói rõ trường hợp tổ chuyên gia thành lập trước 01/01/2027 rồi làm việc sang năm 2027, nên chúng tôi không kết luận thay chủ đầu tư.

Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định. Câu này áp dụng cho khóa ôn thi của Viện; Viện không tổ chức thi và không cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

Nếu anh/chị vừa được giao việc đấu thầu và chưa rõ nên học khóa đấu thầu cơ bản trước hay chuẩn bị lộ trình ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn trước mốc 01/01/2027, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn chọn khóa và lộ trình phù hợp với vị trí công việc.

Học kiến thức đấu thầu cơ bản theo trình tự nào?

Bảy nhóm trên đi theo bảy module của khóa học đấu thầu cơ bản do Viện tổ chức: (1) tổng quan về đấu thầu và phạm vi áp dụng; (2) nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đấu thầu; (3) hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; (4) quy trình lựa chọn nhà thầu ở mức cơ bản; (5) hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu; (6) lỗi thường gặp và lưu ý thực tiễn; (7) trao đổi tình huống, hỏi đáp và định hướng học nâng cao. Khóa học online, 3 tối liên tiếp, 19h00–22h00, học phí 1.000.000 đồng (đã gồm VAT). Xem lịch khai giảng mới nhất tại trang lịch khai giảng.

Vững phần nền rồi, người làm cho nhà thầu thường học tiếp thao tác qua mạng; người được cử vào tổ chuyên gia, tổ thẩm định chuyển sang ôn thi chứng chỉ. Thứ tự gợi ý theo từng nhóm người học có tại bài lộ trình học đấu thầu từ cơ bản đến ôn chứng chỉ.

Tự kiểm tra trước bộ hồ sơ đầu tiên
Ảnh minh họa: tự kiểm tra trước bộ hồ sơ đầu tiên.

Checklist trước khi làm hồ sơ dự thầu đầu tiên

  • Biết gói thầu có bắt buộc theo Luật Đấu thầu không, và vì sao (nhóm 1).
  • Đã rà tư cách hợp lệ theo khoản 1 Điều 5 và quan hệ vốn với chủ đầu tư, tư vấn của gói theo Điều 6 (nhóm 2).
  • Biết hình thức, phương thức, phương pháp đánh giá của gói (nhóm 3).
  • Đã ghi lịch thời điểm đóng thầu, hạn đề nghị làm rõ, ngày hết hiệu lực hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu (nhóm 4).
  • Đã đánh dấu mọi tiêu chí đạt, không đạt về năng lực, kinh nghiệm (nhóm 5).
  • Hồ sơ không có câu nào sai khác hoặc đặt điều kiện so với hồ sơ mời thầu (nhóm 5).
  • Nhân sự, thiết bị, hợp đồng tương tự kê khai đều có thật và có tài liệu chứng minh (nhóm 2, 5).
  • Đã có tài khoản, chứng thư số trên Hệ thống và người theo dõi gói thầu hằng ngày (nhóm 6).
  • Biết vị trí của mình có cần chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu hay không (nhóm 7).

Cần hỗ trợ hoặc đào tạo kiến thức đấu thầu cơ bản

Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho cá nhân và đơn vị, hỗ trợ ôn thi, tư vấn và rà soát hồ sơ dự thầu, hướng dẫn thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nếu đơn vị có nhiều nhân sự mới cùng lúc nhận việc mua sắm, đấu thầu và cần thống nhất cách đọc hồ sơ, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn tổ chức lớp đấu thầu cơ bản tại đơn vị.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Để lại thông tin dưới đây, Viện sẽ liên hệ tư vấn rà soát hồ sơ dự thầu hoặc chọn khóa học phù hợp.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74): Điều 2, 3, 4, 5, 6, 14, 16, 20, 21, 23, 24, 29b, 30–33, 43, 44, 50, 58, 64, 68.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026): Điều 21, 23, 28, 29, 30, 78, 81, 98.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC: Điều 7.
  • Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC: Điều 6, 9, 37, Phụ lục 1.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC tại thời điểm 23/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, anh/chị căn cứ hồ sơ mời thầu, nguồn vốn và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm thực hiện. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,8/5 (6.328 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.