info@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Đấu thầu trước: Khi nào được tổ chức lựa chọn nhà thầu trước khi dự án hoàn tất thủ tục?

Đấu thầu trước giúp rút ngắn tiến độ nhưng không thay thế thủ tục đầu tư. Bài viết phân tích điều kiện, phạm vi, timeline và rủi ro cần cân nhắc.

Đấu thầu trước: Khi nào được tổ chức lựa chọn nhà thầu trước khi dự án hoàn tất thủ tục?
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Một ban quản lý dự án nhận quyết định giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án vào tháng 3, nhưng thiết bị chính có thời gian sản xuất 14 tháng, mặt bằng chưa giải phóng xong, nhà tài trợ đặt mốc giải ngân trong năm. Chờ quyết định phê duyệt dự án rồi mới khởi động lựa chọn nhà thầu thì tiến độ trượt ít nhất hai quý. Đây là tình huống mà chế định đấu thầu trước tại Điều 42 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được thiết kế để xử lý: cho phép làm trước một số thủ tục lựa chọn nhà thầu, nhưng không cho phép ký hợp đồng khi dự án chưa được phê duyệt đầu tư.

Bài viết đi vào phần thực tế hay vướng nhất: điều kiện áp dụng, phạm vi gói thầu, ranh giới giữa việc được làm trước và việc phải chờ, trình tự thời gian, rủi ro pháp lý và tài chính đi kèm. Nếu bạn cần bộ căn cứ lập kế hoạch nói chung, hãy đọc bài căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

1. Vì sao dự án phát sinh nhu cầu đấu thầu trước?

Nhu cầu này không xuất phát từ mong muốn “làm tắt” mà từ ba nhóm ràng buộc có thật.

Độ trễ của chuỗi cung ứng. Với tổ máy phát điện, thiết bị công nghệ đặt hàng theo cấu hình, thiết bị y tế chuyên dụng, thời gian từ khi ký hợp đồng đến khi hàng về công trường có thể 10–18 tháng — cộng thêm thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu là đã vượt kế hoạch bàn giao công trình.

Ràng buộc từ nhà tài trợ nước ngoài. Với dự án dùng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, nhà tài trợ thường yêu cầu hoàn thành một số bước lựa chọn nhà thầu trước khi điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận vay được ký kết, để dự án giải ngân ngay khi khoản vay có hiệu lực. Điểm d khoản 2 Điều 42 ghi nhận trực tiếp trường hợp này.

Công tác mặt bằng có đường găng riêng. Đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời hạ tầng kỹ thuật, rà phá bom mìn, tái định cư đều mất nhiều tháng và không rút ngắn được bằng cách tăng nguồn lực.

Vị trí của Điều 42 cũng nói lên bản chất chế định: nó đặt ngay sau nhóm điều về lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Điều 37 đến Điều 41). Đây là ngoại lệ về thời điểm và về bộ căn cứ, không phải một hình thức lựa chọn nhà thầu riêng.

2. Đấu thầu trước không có nghĩa là bỏ qua thủ tục đầu tư

Đây là hiểu lầm nghiêm trọng nhất. Khoản 1 Điều 42 định nghĩa đấu thầu trước là “việc thực hiện trước một số thủ tục” — cụm từ đó giới hạn ngoại lệ chỉ trong khâu lựa chọn nhà thầu. Trình tự đầu tư công, đầu tư xây dựng, quy hoạch, bố trí vốn vẫn giữ nguyên.

Ranh giới cứng nằm ở đoạn cuối khoản 3 Điều 42: việc ký kết hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi dự án được phê duyệt đầu tư. Với gói thuộc dự án ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, hợp đồng có thể ký trước khi điều ước quốc tế, thỏa thuận vay được ký kết nếu nhà tài trợ cho phép — nhưng vẫn phải sau khi dự án được phê duyệt đầu tư.

Điểm thứ hai hay bị lẫn: đấu thầu trước không bao gồm gói thầu cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án — khoản 1 Điều 42 loại trừ minh thị nhóm này.

Tiêu chí Đấu thầu trước (Điều 42) Gói cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án
Mục đích Đẩy nhanh tiến độ dự án Phục vụ việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án
Cơ sở Điều 42 Khoản 5 Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 38
Căn cứ lập kế hoạch Không căn cứ khoản 1 Điều 38 (khoản 7 Điều 42) Quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao chuẩn bị dự án
Bảo đảm dự thầu Không áp dụng; thay bằng cam kết trách nhiệm tham dự thầu (khoản 4 Điều 42) Áp dụng theo Điều 14
Ký hợp đồng Chỉ sau khi dự án được phê duyệt đầu tư Không thuộc giới hạn của khoản 3 Điều 42
Khi dự án không được duyệt Hủy thầu theo khoản 5 Điều 42, điểm e khoản 1 Điều 17; không bồi hoàn chi phí dự thầu Theo các trường hợp hủy thầu thông thường tại Điều 17

3. Điều kiện cần đối chiếu

Điều 42 không liệt kê “điều kiện” thành danh mục, nhưng đọc gộp khoản 1, 2, 3 và 5 thì rút ra bốn nhóm phải cùng thỏa mãn.

Về thời điểm. Chỉ đặt ra trước khi dự án được phê duyệt đầu tư, hoặc trước khi điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài được ký kết với dự án ODA, vốn vay ưu đãi. Sau các mốc đó, gói thầu quay về chế độ thông thường.

Về loại gói thầu. Phải thuộc một trong bốn nhóm tại khoản 2 Điều 42 — danh mục đóng, không phải danh mục minh họa.

Về độ chín của hồ sơ kỹ thuật. Riêng nhóm mua sắm hàng hóa, điểm a khoản 2 yêu cầu gói thầu “đã xác định rõ phạm vi cung cấp, yêu cầu kỹ thuật”. Nếu cấu hình còn phụ thuộc kết quả thiết kế chưa hoàn thành thì điều kiện này chưa đạt.

Về khả năng chấp nhận rủi ro tài chính. Khoản 5 Điều 42 dự liệu tình huống dự án không được phê duyệt mà không bố trí được nguồn vốn khác: chủ đầu tư hủy thầu. Người quyết định phải trả lời được ai chịu chi phí đã phát sinh.

Cần nhớ thêm: khoản 9 Điều 16 cấm tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo khoản 3 Điều 39, trừ trường hợp đấu thầu trước quy định tại Điều 42. Miễn trừ này không xóa trách nhiệm xác định nguồn vốn ở thời điểm ký hợp đồng.

4. Gói thầu nào thường phát sinh nhu cầu?

Nhóm Phạm vi theo khoản 2 Điều 42 Ví dụ Lưu ý
a Mua sắm hàng hóa đã xác định rõ phạm vi cung cấp, yêu cầu kỹ thuật Tổ máy, thiết bị công nghệ đặt hàng, thiết bị y tế chuyên dụng “Đã xác định rõ” là điều kiện thực chất, phải chứng minh bằng hồ sơ kỹ thuật
b Tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp phục vụ đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời công trình hạ tầng, kỹ thuật, rà phá bom mìn, vật nổ, quy hoạch, tái định cư Rà phá bom mìn, di dời đường điện – cấp nước, xây khu tái định cư Xây lắp chỉ thuộc nhóm này khi phục vụ các việc nêu trên, không mở sang công trình chính
c Tư vấn quản lý dự án cho phần việc thực hiện sau khi dự án được duyệt; lập thiết kế kỹ thuật; lập thiết kế bản vẽ thi công; giám sát thi công Gói tư vấn quản lý dự án, gói thiết kế kỹ thuật, gói giám sát Chọn được nhà thầu trước, nhưng thực hiện ba việc thiết kế và giám sát chỉ sau khi dự án được duyệt (khoản 6 Điều 42)
d Gói thuộc dự án ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài có yêu cầu đấu thầu trước theo ràng buộc của nhà tài trợ Gói theo lịch trình trong hiệp định vay dự kiến Nhà tài trợ không quy định thì vẫn đấu thầu trước được theo các điểm a, b, c

Khi gói thầu không rơi vào dòng nào, kết luận đúng là “không áp dụng đấu thầu trước” — danh mục khoản 2 là giới hạn của ngoại lệ, không phải chỗ để diễn giải mở rộng.

5. Công việc có thể thực hiện trước

Khoản 3 Điều 42 liệt kê các thủ tục được làm trước:

  • Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
  • Xác định danh sách ngắn (nếu có);
  • Lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt hồ sơ mời thầu;
  • Đánh giá hồ sơ dự thầu;
  • Xét duyệt trúng thầu, xác định nhà thầu trúng thầu.

Khoản 7 Điều 42 bổ sung hai chỉ dẫn vận hành: các hoạt động này thực hiện theo quy trình, thủ tục tại khoản 1 Điều 43; và việc lập kế hoạch cho gói đấu thầu trước không phải căn cứ các nội dung tại khoản 1 Điều 38. Trình tự tổng quát của khoản 1 Điều 43 xem bài quy trình lựa chọn nhà thầu.

Song song, khoản 6 Điều 42 cho phép chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hình thành một gói thầu gồm một hoặc một số công việc: khảo sát xây dựng; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập quy hoạch chi tiết xây dựng; lập báo cáo nghiên cứu khả thi; lập báo cáo kinh tế kỹ thuật; lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công; giám sát thi công.

Về thẩm quyền, khoản 2 Điều 40 quy định chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch; với gói đấu thầu trước, nếu chưa xác định được chủ đầu tư thì người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án thực hiện việc này.

6. Công việc chưa được thực hiện khi chưa đủ căn cứ

Công việc Trạng thái Cơ sở
Ký kết hợp đồng khi dự án chưa được phê duyệt đầu tư Chưa được thực hiện Đoạn cuối khoản 3 Điều 42
Thực hiện lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, giám sát thi công Chỉ sau khi dự án được duyệt, dù nhà thầu đã được chọn trước Khoản 6 Điều 42
Ký hợp đồng gói ODA trước khi ký điều ước, thỏa thuận vay Chỉ khi nhà tài trợ cho phép dự án đã được phê duyệt đầu tư Đoạn cuối khoản 3 Điều 42
Áp dụng Điều 42 cho gói cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án Không thuộc phạm vi đấu thầu trước Khoản 1 Điều 42
Áp dụng Điều 42 cho gói ngoài bốn nhóm khoản 2 Không có cơ sở Khoản 2 Điều 42
Mở rộng miễn trừ nguồn vốn sang gói khác cùng dự án Không được mở rộng Khoản 9 Điều 16; khoản 3 Điều 39
Yêu cầu nhà thầu nộp bảo đảm dự thầu Không phù hợp; thay bằng cam kết trách nhiệm tham dự thầu Khoản 4 Điều 42

Dòng cuối đi ngược thói quen: nhiều bên mời thầu vẫn đưa yêu cầu bảo đảm dự thầu vào hồ sơ mời thầu theo mẫu quen dùng. Kèm theo, khoản 5 Điều 42 buộc hồ sơ mời quan tâm, mời sơ tuyển, mời thầu phải xác định rõ trách nhiệm của nhà thầu và chủ đầu tư khi đấu thầu trước.

7. Quan hệ với thiết kế, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, giá gói thầu và kế hoạch

Yếu tố Trạng thái khi đấu thầu trước Cách xử lý
Thiết kế Thường mới ở mức thiết kế cơ sở Chỉ đấu thầu trước gói có yêu cầu kỹ thuật đủ ổn định; việc thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công chỉ thực hiện sau khi dự án được duyệt (khoản 6 Điều 42)
Tổng mức đầu tư Chưa được phê duyệt cùng quyết định đầu tư Giá trị gói đã thực hiện trước được tổng hợp vào phần công việc đã thực hiện; tổng giá trị các phần không vượt tổng mức đầu tư (điểm a, đ khoản 1 Điều 40)
Nguồn vốn Có thể chưa xác định theo khoản 3 Điều 39 Được miễn trừ khỏi hành vi bị cấm tại khoản 9 Điều 16, nhưng kịch bản hủy thầu theo khoản 5 Điều 42 phải ghi vào hồ sơ mời thầu
Giá gói thầu Xác định trên cơ sở dự kiến giai đoạn chuẩn bị Gồm toàn bộ chi phí, kể cả dự phòng, phí, lệ phí và thuế; cập nhật trong 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần (điểm a khoản 2 Điều 39)
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Lập riêng cho gói đấu thầu trước Không căn cứ khoản 1 Điều 38 (khoản 7 Điều 42); thẩm quyền theo khoản 2 Điều 40; nội dung tuân thủ Điều 39

Cần nhấn mạnh dòng cuối: miễn trừ của khoản 7 Điều 42 chỉ áp dụng cho căn cứ lập kế hoạch (khoản 1 Điều 38), không mở sang nội dung kế hoạch (Điều 39). Kế hoạch của gói đấu thầu trước vẫn phải đủ các trường theo Điều 39 — xem bài kế hoạch lựa chọn nhà thầu là gì.

Về khung dưới luật, Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; mẫu hồ sơ và nghĩa vụ đăng tải thông tin theo Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 và Thông tư 80/2025/TT-BTC ngày 08/8/2025 — xem bài Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

8. Timeline pháp lý của một gói đấu thầu trước

Bảng dưới sắp xếp quá trình theo trục thời gian, kèm chỉ dấu quan trọng nhất: mốc nào bị chặn bởi quyết định phê duyệt đầu tư.

Mốc Công việc Cơ sở Phụ thuộc quyết định phê duyệt dự án?
T0 Xác định gói thuộc điểm nào của khoản 2; xác định người lập và phê duyệt kế hoạch Khoản 2 Điều 42; khoản 2 Điều 40 Không
T1 Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho gói đấu thầu trước Điểm a khoản 3 và khoản 7 Điều 42; Điều 39 Không
T2 Đăng tải kế hoạch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia Thông tư 79/2025/TT-BTC Không
T3 Xác định danh sách ngắn (nếu có) Điểm b khoản 3 Điều 42 Không
T4 Lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt hồ sơ mời thầu; nêu rõ trách nhiệm hai bên; không yêu cầu bảo đảm dự thầu Điểm c khoản 3; khoản 4 và 5 Điều 42 Không
T5 Phát hành hồ sơ mời thầu cùng thông báo mời thầu; làm rõ, sửa đổi; đóng thầu, mở thầu Khoản 1 Điều 43; Điều 45 Không
T6 Cập nhật giá gói thầu nếu cần, trong 28 ngày trước ngày mở thầu Điểm a khoản 2 Điều 39 Không
T7 Đánh giá hồ sơ dự thầu Điểm d khoản 3 Điều 42 Không
T8 Xét duyệt trúng thầu, xác định nhà thầu trúng thầu — thủ tục cuối cùng khoản 3 liệt kê Điểm đ khoản 3 Điều 42 Không
T9 Quãng chờ quyết định phê duyệt dự án (và ký điều ước, thỏa thuận vay với dự án ODA) Đoạn cuối khoản 3 Điều 42 Mốc chặn
T10 Hoàn thiện, ký kết hợp đồng Đoạn cuối khoản 3 Điều 42; điểm e khoản 1 Điều 43
T11 Tổng hợp gói đã thực hiện trước vào hồ sơ trình duyệt kế hoạch toàn dự án Điểm a, đ khoản 1 Điều 40
T–x Kịch bản dừng: dự án không được duyệt mà không bố trí được nguồn vốn khác → hủy thầu, không bồi hoàn chi phí dự thầu Khoản 5 Điều 42; điểm e khoản 1 Điều 17

Đọc theo chiều dọc sẽ thấy đặc trưng của chế định: từ T1 đến T8, quá trình chạy theo trình tự thông thường, khác biệt chủ yếu ở bộ căn cứ lập kế hoạch và ở việc không áp dụng bảo đảm dự thầu. Khác biệt lớn nhất dồn vào T9 — quãng chờ có độ dài không do bên mời thầu kiểm soát, và chính nó sinh ra rủi ro ở mục 11.

Về mốc ghi trong kế hoạch, khoản 5 Điều 39 yêu cầu nêu rõ thời gian tổ chức và thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu theo tháng hoặc quý; với gói đấu thầu trước, mốc này nên tính ngược từ đường găng của thiết bị hoặc của công tác mặt bằng.

9. Điều chỉnh khi dự án được phê duyệt

Đối chiếu phạm vi, khối lượng. So sánh phạm vi trong hồ sơ mời thầu đã phát hành với mục tiêu, phạm vi đầu tư trong quyết định phê duyệt dự án. Nếu thay đổi làm thay đổi khối lượng công việc hoặc tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời thầu, điểm b khoản 1 Điều 17 là căn cứ hủy thầu cần cân nhắc thay vì “vá” bằng phụ lục hợp đồng.

Tổng hợp vào hồ sơ trình duyệt kế hoạch của dự án. Điểm a khoản 1 Điều 40 yêu cầu nêu phần công việc đã thực hiện, gồm các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý; tổng giá trị các phần không vượt tổng mức đầu tư theo điểm đ cùng khoản.

Rà soát nguồn vốn và kích hoạt phần việc bị treo. Nguồn vốn phải ghi rõ theo khoản 3 Điều 39 khi hoàn thiện hợp đồng; với dự án ODA cần ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn. Với gói tư vấn thuộc điểm c khoản 2 Điều 42, các công việc thiết kế và giám sát chỉ bắt đầu sau khi dự án được duyệt — hợp đồng nên gắn mốc khởi động với sự kiện phê duyệt dự án, thay vì một ngày cố định không kiểm soát được.

10. Ba tình huống thực tế

Tình huống 1 — Thiết bị có thời gian sản xuất dài

Dự án nhà máy xử lý nước sạch có gói thiết bị đặt hàng theo cấu hình, thời gian sản xuất và vận chuyển khoảng 14 tháng; hồ sơ kỹ thuật đã xác định rõ công suất, thông số đầu vào – đầu ra và phạm vi cung cấp.

Xử lý: Gói thuộc điểm a khoản 2 Điều 42. Có thể lập và phê duyệt kế hoạch, phát hành hồ sơ mời thầu, đánh giá và xét duyệt trúng thầu trước khi dự án được duyệt; hồ sơ mời thầu không yêu cầu bảo đảm dự thầu nhưng phải có cam kết trách nhiệm tham dự thầu. Ký hợp đồng chỉ sau khi có quyết định phê duyệt đầu tư. Rủi ro cần quản trị là hiệu lực hồ sơ dự thầu và biến động giá thiết bị trong quãng chờ: tính hiệu lực hồ sơ dự thầu đủ bao phủ mốc dự kiến phê duyệt, và dùng cơ chế cập nhật giá gói thầu trong 28 ngày trước ngày mở thầu.

Tình huống 2 — Gói tư vấn quản lý dự án và thiết kế kỹ thuật

Ban quản lý dự án muốn chọn xong tư vấn quản lý dự án và tư vấn thiết kế kỹ thuật ngay trong giai đoạn chuẩn bị, để nhóm tư vấn vào việc ngay khi dự án được duyệt.

Xử lý: Gói thuộc điểm c khoản 2 Điều 42. Việc lựa chọn nhà thầu thực hiện trước được, nhưng khoản 6 Điều 42 xác định rõ các công việc thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, giám sát thi công chỉ được thực hiện sau khi dự án được phê duyệt. Hệ quả: hợp đồng chỉ ký sau khi dự án được duyệt, tiến độ hợp đồng nên tính từ mốc phê duyệt. Riêng tư vấn quản lý dự án, điểm c giới hạn ở “phần công việc thực hiện sau khi dự án được phê duyệt” — không gộp vào gói này nhiệm vụ quản lý thuộc giai đoạn chuẩn bị.

Tình huống 3 — Gói xây lắp khi chưa đủ mặt bằng

Dự án đường giao thông chưa hoàn thành giải phóng mặt bằng. Chủ đầu tư hỏi: có thể đấu thầu trước gói xây lắp tuyến chính để khởi công ngay khi có mặt bằng không?

Xử lý: Không, nếu chỉ dựa vào Điều 42. Điểm b khoản 2 chỉ cho phép đấu thầu trước với gói xây lắp phục vụ đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời công trình hạ tầng, kỹ thuật, rà phá bom mìn, vật nổ, quy hoạch, tái định cư — chẳng hạn gói xây khu tái định cư, gói di dời hệ thống điện, cấp nước. Gói xây lắp tuyến chính không nằm trong danh mục này và cũng không thuộc các điểm a, c, d. Hướng đúng là tách bạch: gói phục vụ mặt bằng đưa vào diện đấu thầu trước, gói xây lắp chính chờ đủ căn cứ theo khoản 1 Điều 38 — phù hợp với khoản 1 Điều 37: chưa đủ điều kiện lập kế hoạch cho toàn bộ dự án thì lập cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.

11. Rủi ro pháp lý và tài chính

Đây là một quyết định đánh đổi: đổi rủi ro lấy thời gian.

Rủi ro Biểu hiện Biện pháp kiểm soát
Dự án không được phê duyệt Phải hủy thầu; chi phí chuẩn bị không tạo ra kết quả Chỉ áp dụng khi mức độ chắc chắn của việc phê duyệt đủ cao; nêu rõ kịch bản hủy thầu trong hồ sơ mời thầu
Nhà thầu ngại tham gia hoặc rút lui trong quãng chờ Ít hồ sơ dự thầu, giá chào cao; không có bảo đảm dự thầu để ràng buộc Minh bạch tiến độ dự kiến phê duyệt; thiết kế cam kết trách nhiệm tham dự thầu cụ thể; rút ngắn quãng chờ T9
Áp sai phạm vi gói thầu Dùng Điều 42 cho gói ngoài khoản 2, hoặc cho gói cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án Đối chiếu bảng mục 4; ghi rõ điểm nào của khoản 2 làm căn cứ trong tờ trình
Nhầm chế độ căn cứ Áp khoản 1 Điều 38 cho gói đấu thầu trước, hoặc ngược lại Ghi rõ trong quyết định phê duyệt kế hoạch rằng gói áp dụng khoản 7 Điều 42
Giá gói thầu lạc hậu Quãng chờ dài làm giá thị trường biến động, nhất là thiết bị nhập khẩu Cập nhật giá gói thầu trong 28 ngày trước ngày mở thầu; chọn loại hợp đồng phù hợp
Thay đổi phạm vi sau khi dự án được duyệt Quyết định đầu tư đổi mục tiêu, phạm vi làm thay đổi khối lượng, tiêu chuẩn đánh giá Rà soát ngay khi có quyết định đầu tư; cân nhắc điểm b khoản 1 Điều 17
Rủi ro tài chính phần chuẩn bị Chi phí lập hồ sơ mời thầu, thẩm định, tổ chuyên gia đã chi nhưng chưa rõ nguồn thanh toán Xác định trước nguồn chi cho công tác chuẩn bị dự án

Điểm cân bằng lợi ích cần nhìn thẳng: khoản 5 Điều 42 cho phép hủy thầu mà không phải bồi hoàn chi phí tham dự thầu của nhà thầu. Quy định này bảo vệ ngân sách nhà nước nhưng đẩy rủi ro về phía nhà thầu, nên minh bạch thông tin về tiến độ phê duyệt dự án quyết định chất lượng cạnh tranh của gói thầu.

12. Checklist quyết định

Dùng bảng kiểm dưới đây trước khi trình phê duyệt kế hoạch.

# Câu hỏi kiểm tra Nếu chưa đạt
1 Dự án chưa được phê duyệt đầu tư, hoặc điều ước, thỏa thuận vay chưa được ký kết? Không còn lý do viện dẫn Điều 42
2 Gói thầu thuộc đúng một điểm của khoản 2 Điều 42? Dừng lại; không mở rộng danh mục bằng suy luận
3 Gói thầu không phải là gói cần thực hiện trước khi phê duyệt dự án? Chuyển sang chế độ khoản 5 Điều 37 và điểm a khoản 1 Điều 38
4 Với mua sắm hàng hóa: phạm vi cung cấp và yêu cầu kỹ thuật đã xác định rõ, có hồ sơ chứng minh? Hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật trước
5 Đã xác định người tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch theo khoản 2 Điều 40? Xác định thẩm quyền trước khi lập hồ sơ
6 Kế hoạch đã ghi rõ áp dụng khoản 7 Điều 42, không dùng bộ căn cứ khoản 1 Điều 38? Bổ sung — điểm thẩm định thường bị hỏi
7 Hồ sơ mời thầu đã bỏ yêu cầu bảo đảm dự thầu, thay bằng cam kết trách nhiệm tham dự thầu, và nêu rõ trách nhiệm hai bên kể cả kịch bản hủy thầu? Sửa theo khoản 4 và khoản 5 Điều 42
8 Đã ước lượng quãng chờ đến thời điểm phê duyệt và đối chiếu với hiệu lực hồ sơ dự thầu? Tính lại tiến độ; chờ quá dài làm mất giá trị của việc làm sớm
9 Đã dự trù kinh phí chuẩn bị và chấp nhận kịch bản hủy thầu theo khoản 5 Điều 42? Báo cáo người có thẩm quyền trước khi quyết định
10 Đã dự kiến tổng hợp gói này vào phần công việc đã thực hiện của toàn dự án? Bổ sung để tránh sai lệch khi đối chiếu tổng mức đầu tư
11 Đã đăng tải kế hoạch trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo Thông tư 79/2025/TT-BTC? Thực hiện trước khi phát hành hồ sơ mời thầu

Bảng kiểm nên lưu cùng hồ sơ trình duyệt: khi kiểm tra hoạt động đấu thầu, chứng minh được chủ đầu tư đã đối chiếu từng điều kiện của Điều 42 tại thời điểm ra quyết định có giá trị hơn giải trình sau khi có vướng mắc.

Phần khó nhất trên thực tế không nằm ở việc đọc điều luật mà ở xử lý tình huống phát sinh trong quãng chờ đấu thầu trước: nhà thầu đề nghị gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu, giá thiết bị biến động, quyết định đầu tư đổi phạm vi, nguồn vốn bố trí muộn. Đây là nội dung được luyện qua bài tập tình huống trong chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cơ bản.

Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp xác nhận kết quả tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng; không thay thế chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do đơn vị có thẩm quyền cấp theo quy định. Thông tin khai giảng và tư vấn chương trình: hotline 0904.889.859 — Ms Hoa.

13. Kết luận

Đấu thầu trước theo Điều 42 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 là công cụ rút ngắn tiến độ bằng cách dịch chuyển sớm các thủ tục lựa chọn nhà thầu, không phải cách rút gọn thủ tục đầu tư. Ba giới hạn cần nhớ: gói thầu phải thuộc đúng một trong bốn nhóm tại khoản 2; các thủ tục làm trước dừng ở bước xét duyệt trúng thầu theo khoản 3; và việc ký kết hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi dự án được phê duyệt đầu tư.

Quyết định áp dụng nên dựa trên ba câu hỏi thực chất chứ không dựa trên áp lực tiến độ: gói thầu đã đủ độ chín kỹ thuật chưa, mức độ chắc chắn của việc phê duyệt dự án đến đâu, và tổ chức có sẵn sàng chấp nhận kịch bản hủy thầu theo khoản 5 Điều 42 hay không. Khi một trong ba còn bỏ ngỏ, chi phí của việc làm sớm nhiều khả năng lớn hơn giá trị thời gian tiết kiệm được.

Bài viết có mục đích cung cấp thông tin tham khảo và hỗ trợ người đọc hiểu quy định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu; không thay thế văn bản pháp luật, hướng dẫn chính thức của cơ quan có thẩm quyền hoặc ý kiến tư vấn pháp lý đối với một hồ sơ cụ thể.

5,0/5 (7.349 đánh giá)

Cần tư vấn khóa học hoặc hồ sơ chuyên môn?

Gửi nhu cầu để bộ phận tư vấn hỗ trợ chọn chương trình học hoặc hướng rà soát hồ sơ phù hợp.

Chia sẻ bài viết

Facebook LinkedIn X Telegram

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.