daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Chỉ định thầu cấp bách: khắc phục thiên tai, gói theo chỉ đạo, hoàn thiện thủ tục 30 ngày và 16 tình huống

Chỉ định thầu cấp bách theo Nghị định 214 (sửa đổi bởi Nghị định 349): phân biệt gói khẩn cấp tại khoản 1 Điều 78 được giao ngay, hoàn thiện thủ tục trong 30 ngày với gói theo chỉ đạo tại điểm a, b khoản 2 phải đủ kế hoạch, vốn, dự toán; hồ sơ, giải trình, rủi ro thanh tra và 16 tình huống.

Chỉ định thầu cấp bách: khắc phục thiên tai, gói theo chỉ đạo, hoàn thiện thủ tục 30 ngày và 16 tình huống
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Chỉ định thầu cấp bách là việc giao thẳng gói thầu cho một nhà thầu khi công việc phải làm ngay. Theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), cần tách hai nhóm. Gói “cấp bách, khẩn cấp” tại khoản 1 Điều 78 (thiên tai, sự cố, dịch bệnh, cấp cứu, quốc phòng, an ninh…) được giao nhà thầu thực hiện ngay, rồi hoàn thiện thủ tục trong 30 ngày (bản gốc 15 ngày). Gói cấp bách theo chỉ đạo tại điểm a, b khoản 2 Điều 78 phải có kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch vốn, dự toán trước, rồi mới chỉ định thầu theo quy trình rút gọn.

Trong thực tế, cụm từ “cấp bách” xuất hiện rất nhiều trong tờ trình, nhưng không phải tờ trình nào cũng đúng nhóm. Sau mỗi đợt mưa bão, ủy ban nhân dân cấp xã, ban quản lý dự án chuyên ngành giao thông, thủy lợi phải xử lý sạt lở, vỡ kè, cầu tạm hư hỏng trong vài giờ. Ở chiều ngược lại, các ban quản lý dự án trọng điểm nhận chỉ đạo “hoàn thành trước ngày…” từ Nghị quyết của Chính phủ, kết luận của cấp ủy, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và muốn rút ngắn thời gian chọn nhà thầu. Hai tình huống cùng mang chữ “cấp bách”, nhưng pháp luật đặt cho chúng hai cơ chế khác nhau.

Nhầm lẫn giữa hai nhóm là nguồn gốc của phần lớn kết luận thanh tra về chỉ định thầu cấp bách: gói theo chỉ đạo nhưng lại “giao trước, hoàn thiện thủ tục sau 30 ngày”; gói khắc phục thiên tai nhưng để quá hạn hoàn thiện thủ tục; phần gia cố lâu dài được “ghép” vào gói khẩn cấp; hoặc hồ sơ không chứng minh được vì sao công việc phải làm ngay. Nghị định 349/2026/NĐ-CP, ký và có hiệu lực từ ngày 09/9/2026, đã sửa khoản 1 và khoản 2 Điều 80, sửa điểm a, b khoản 2 Điều 78, nên các quy trình nội bộ cũ cần được rà lại.

Bài viết này hướng dẫn chỉ định thầu cấp bách theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (văn bản hợp nhất, đã gồm các Luật sửa đổi 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP hiện hành theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC (đã gồm sửa đổi của Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP và 349/2026/NĐ-CP) và Thông tư 134/2026/TT-BTC. Nội dung gồm: đọc đúng Điều 23 Luật, phân biệt khoản 1 với điểm a, b khoản 2 Điều 78, quy trình rút gọn theo Điều 80, cách đếm 30 ngày, gói tư vấn cấp bách khi tổ chức đấu thầu, hồ sơ cần chuẩn bị, trách nhiệm giải trình, rủi ro thanh tra và 16 tình huống có số liệu minh họa.

Trả lời nhanh

  • Căn cứ ở Luật: điểm a khoản 1 Điều 23 (cấp bách, khẩn cấp; sự kiện bất khả kháng; dịch bệnh), điểm c (dự án đầu tư công đặc biệt, khẩn cấp), điểm i (gói thầu cần đẩy nhanh tiến độ).
  • Nhóm khoản 1 Điều 78 (10 trường hợp a–k): giao ngay nhà thầu có khả năng thực hiện; hoàn thiện thủ tục trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu; không phải gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống; không phải đáp ứng ba điều kiện khoản 2 Điều 79.
  • Nhóm điểm a, b khoản 2 Điều 78 (theo chỉ đạo): áp dụng quy trình rút gọn tại khoản 3 Điều 80; phải có đủ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch bố trí vốn, dự toán được duyệt (khoản 2 Điều 79) trước khi gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống.
  • Ngoại lệ: gói thuộc dự án đầu tư công đặc biệt (điểm c khoản 2 Điều 78) không phải đáp ứng ba điều kiện nói trên.
  • Nguồn chỉ đạo mới: Nghị định 349 bổ sung nghị quyết, kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Quân ủy Trung ương; Đảng ủy Công an Trung ương; Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh…
  • Gói tư vấn cấp bách tổ chức đấu thầu trong nước: nếu đóng thầu không có nhà thầu, được gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc (điểm b khoản 4 Điều 140 mới) hoặc chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78.
  • Giám sát: gói chỉ định thầu theo các điểm a, b, c, e, g khoản 2 Điều 78 thuộc diện người có thẩm quyền giám sát (điểm a khoản 3 Điều 131).

Chỉ định thầu cấp bách là gì? Ba “cửa” pháp lý cần đọc đúng

Luật Đấu thầu không có điều riêng mang tên “chỉ định thầu cấp bách”. Cụm từ này là cách gọi chung trong thực tiễn cho những gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu vì lý do thời gian: công việc phải làm ngay, hoặc phải xong trước một mốc mà cấp có thẩm quyền đã ấn định. Muốn áp dụng đúng, cần đọc lần lượt ba tầng văn bản: Luật Đấu thầu (Điều 23), Nghị định 214 (đã sửa đổi) (Điều 78 về trường hợp, Điều 79 và 80 về quy trình) và các quy định về xử lý tình huống, giám sát.

Tầng 1: Điều 23 Luật Đấu thầu — đọc nguyên văn các điểm liên quan

Khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu (được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15) quy định: “Chỉ định thầu được áp dụng để giao cho một nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm đáp ứng một trong các yêu cầu sau”. Ba điểm liên quan trực tiếp đến tính cấp bách, trích nguyên văn:

  • Điểm a: “Có yêu cầu cấp bách, khẩn cấp nhằm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bảo vệ chủ quyền quốc gia; ngăn chặn hoặc xử lý hậu quả do sự kiện bất khả kháng, bảo vệ tài sản, sức khỏe, tính mạng của người dân; phòng, chống dịch bệnh;”
  • Điểm c: “Thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; dự án đầu tư công khẩn cấp; dự án quan trọng quốc gia được cho phép áp dụng tại nghị quyết của Quốc hội khi quyết định chủ trương đầu tư dự án;”
  • Điểm i: “Gói thầu cần đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.”

Các điểm còn lại (b, d, đ, e, g, h) gồm bí mật nhà nước, yêu cầu đặc thù, duy nhất một nhà thầu, hạn mức, pháp luật chuyên ngành và lĩnh vực chiến lược. Khoản 2 Điều 23 giao Chính phủ quy định chi tiết tại Điều 78–80 Nghị định 214 (đã sửa đổi).

Điểm cần lưu ý: Luật dùng hai cụm khác nhau. Điểm a nói “cấp bách, khẩn cấp” gắn với sự kiện bất khả kháng, tính mạng, tài sản, dịch bệnh. Điểm i nói “cần đẩy nhanh tiến độ”. Nghị định triển khai điểm a thành khoản 1 Điều 78 và triển khai điểm i thành khoản 2 Điều 78. Vì vậy, gói thầu “cấp bách để kịp tiến độ theo chỉ đạo” về bản chất thuộc nhóm “đẩy nhanh tiến độ”, không thuộc nhóm “khẩn cấp”.

Tầng 2: Nghị định chia thành hai nhóm với hai cơ chế

  • Khoản 1 Điều 78 — “Các gói thầu có yêu cầu cấp bách, khẩn cấp”, gồm 10 điểm từ a đến k. Quy trình: khoản 1 Điều 80 (giao ngay, hoàn thiện trong 30 ngày).
  • Khoản 2 Điều 78 — “Gói thầu cần đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả”, trong đó điểm a (cấp bách để bảo đảm hoàn thành tiến độ theo chỉ đạo) và điểm b (thực hiện ngay để bảo đảm kết nối, đồng bộ giữa các công trình theo chỉ đạo). Quy trình: khoản 2 và khoản 3 Điều 80 (rút gọn, nhưng phải đủ điều kiện khoản 2 Điều 79).

Tầng 3: Quy định “vệ tinh” thường bị bỏ sót

Ngoài Điều 78–80, cần biết thêm Điều 33, 35, 131, 140 Nghị định 214 (đã sửa đổi) về công khai kết quả, quản lý hợp đồng, giám sát, gia hạn đóng thầu; Điều 16, 78, 86, 87 Luật Đấu thầu về hành vi bị cấm, trách nhiệm chủ đầu tư, thanh tra và xử lý vi phạm. Tổng quan về các trường hợp chỉ định thầu khác (hạn mức 01/03/05 tỷ đồng, gói đặc thù, gói tương tự…) anh/chị xem tại bài chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình.

Căn cứ pháp lý hiện hành

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (văn bản hợp nhất, đã gồm Luật 57/2024, 90/2025, 116/2025, 133/2025, 142/2025): Điều 5 (tư cách hợp lệ), Điều 8 (đăng tải), Điều 16 (hành vi bị cấm), Điều 23 (chỉ định thầu), Điều 29b, Điều 38–41 (kế hoạch lựa chọn nhà thầu), Điều 64 (loại hợp đồng), Điều 78 (trách nhiệm chủ đầu tư), Điều 86, 87.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 23/9/2026 (đã gồm Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP có hiệu lực 01/7/2026 và Nghị định 349/2026/NĐ-CP): Điều 33, 35, 65, 78, 79, 80, 131, 132, 133, 140.
  • Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026, có hiệu lực từ ngày ký: Điều 4 (sửa Điều 78), Điều 5 (sửa Điều 79), Điều 6 (sửa Điều 80), Điều 13 (sửa Điều 131), Điều 16 (sửa Điều 140), Điều 27 (chuyển tiếp).
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC, có hiệu lực từ 09/9/2026, thay Thông tư 80/2025/TT-BTC: mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu theo quy trình thông thường (Mẫu 1A–1I), Mẫu 5.1 báo cáo kết quả giám sát.

Các điểm mới của Nghị định 349 về chỉ định thầu nói chung (hạn mức, điểm e1, khoản 5, khoản 6 Điều 80) được tổng hợp tại bài Nghị định 349/2026/NĐ-CP: toàn bộ điểm mới về lựa chọn nhà thầu.

Nhóm 1 — Gói thầu cấp bách, khẩn cấp theo khoản 1 Điều 78

Khoản 1 Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi) liệt kê 10 trường hợp. Đây là danh sách đóng: gói thầu chỉ thuộc nhóm này khi rơi đúng vào một trong các điểm dưới đây.

10 trường hợp và ví dụ nhận diện

ĐiểmNội dung tóm tắtVí dụ thường gặp
aCấp bách, khẩn cấp nhằm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bảo vệ chủ quyền quốc giaSửa chữa gấp công trình phục vụ nhiệm vụ biên giới, hải đảo theo yêu cầu của đơn vị quân đội
bNgăn chặn, khắc phục ngay hoặc cứu trợ, hỗ trợ, xử lý kịp thời hậu quả do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ, sự cố, thảm họa hoặc sự kiện bất khả kháng khácXử lý sạt lở taluy, hoàn trả mặt đường bị cuốn trôi, gia cố tạm kè, mua lương thực, nước sạch cứu trợ
cTriển khai ngay để tránh nguy hại đến tính mạng, tài sản của cộng đồng dân cư hoặc không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kềChống đỡ, tháo dỡ tường chắn có nguy cơ đổ; xử lý hố sụt cạnh khu dân cư
dCấp bách để duy trì hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (tư vấn, phi tư vấn, thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện, phương tiện, xây lắp)Thay thế máy phát điện hỏng của bệnh viện; sửa hệ thống khí y tế bị rò rỉ
đCấp cứu người bệnh trong tình trạng cấp cứu, do nhu cầu đột xuất, không có mặt hàng thay thếMua gấp thuốc, vật tư đặc hiệu cho ca cấp cứu khi kho không còn
ePhục vụ phòng, chống dịch bệnh (thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hạt giống, hóa chất sát trùng, vắc xin, vật tư…)Mua hóa chất khử trùng khi có ổ dịch tả lợn châu Phi
gPhòng, chống dịch theo văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc thông tin dịch bệnh đối với bệnh truyền nhiễm hoặc địa phương thông tin dịch bệnh đối với bệnh truyền nhiễm nhóm AMua sinh phẩm xét nghiệm, vật tư tiêm chủng khi có thông tin dịch bệnh truyền nhiễm
hThiết lập, cải tạo, xây dựng khu điều trị, bệnh viện dã chiến phục vụ phòng, chống dịchCải tạo khu cách ly, lắp đặt thiết bị cho bệnh viện dã chiến
iPhục vụ các đoàn ngoại giao, hỗ trợ các nước phòng, chống dịch theo đề nghị của cấp có thẩm quyềnMua, vận chuyển vật tư y tế hỗ trợ nước bạn
kGói thầu thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp theo pháp luật về đầu tư côngCác gói thầu của dự án đã được quyết định là dự án đầu tư công khẩn cấp

Điểm g sau sửa đổi: “thông tin dịch bệnh” thay cho “công bố dịch”

Bản gốc Nghị định 214 dùng căn cứ “quyết định công bố dịch đối với bệnh truyền nhiễm hoặc địa phương đề nghị công bố dịch đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A”. Trong Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC, điểm g khoản 1 Điều 78 đã được thay bằng “thông tin dịch bệnh đối với bệnh truyền nhiễm hoặc địa phương thông tin dịch bệnh đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A”. Theo chú thích của văn bản hợp nhất, điểm này được sửa đổi, bổ sung theo khoản 6 Điều 94 Nghị định 165/2026/NĐ-CP (quy định chi tiết Luật Phòng bệnh), có hiệu lực từ 01/7/2026. Bài viết dựa vào nội dung đã hợp nhất.

Ý nghĩa thực tế, theo cách hiểu của chúng tôi: đơn vị y tế không còn phải chờ một “quyết định công bố dịch” mới có căn cứ áp dụng điểm g; văn bản chỉ đạo của cơ quan quản lý nhà nước về y tế, chính quyền các cấp, hoặc thông tin dịch bệnh theo pháp luật về phòng bệnh là đủ làm căn cứ. Tuy vậy, hồ sơ vẫn phải lưu đúng văn bản “thông tin dịch bệnh” hoặc văn bản chỉ đạo đó, không lưu tin báo chí hay tin nhắn.

Ba dấu hiệu nhận diện gói thầu thuộc khoản 1

  1. Có sự kiện khách quan đã xảy ra hoặc đang đe dọa trực tiếp: thiên tai, sự cố, tai nạn, dịch bệnh, ca cấp cứu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Sự kiện phải được ghi nhận bằng văn bản (biên bản hiện trường, báo cáo sự cố, văn bản chỉ đạo, thông tin dịch bệnh).
  2. Công việc phải làm “ngay”: nếu chờ tổ chức lựa chọn nhà thầu thông thường thì thiệt hại về tính mạng, tài sản, sức khỏe sẽ phát sinh hoặc mở rộng. Cụm từ “ngay”, “kịp thời”, “khắc phục ngay” lặp lại ở hầu hết các điểm của khoản 1.
  3. Phạm vi công việc gắn với việc ngăn chặn, khắc phục, cứu trợ: không bao gồm phần cải tạo, nâng cấp, mở rộng có thể lập kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo trình tự bình thường.

Nếu thiếu một trong ba dấu hiệu, gói thầu nhiều khả năng không thuộc khoản 1. Khi đó cần xét các hình thức khác: chỉ định thầu theo khoản 2 hoặc theo hạn mức (khoản 4 Điều 78), chào hàng cạnh tranh, đấu thầu rộng rãi… Cách chọn hình thức phù hợp được trình bày tại bài các hình thức lựa chọn nhà thầu.

Quy trình chỉ định thầu cấp bách theo khoản 1 Điều 80: giao ngay, hoàn thiện trong 30 ngày

Khoản 1 Điều 80 Nghị định 214 (đã sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Nghị định 349) quy định nguyên văn: “Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 của Nghị định này, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có khả năng thực hiện ngay gói thầu. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này. Việc gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu không phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và việc thực hiện chỉ định thầu không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 của Nghị định này.”

Từ quy định này, quy trình thực tế có thể chia thành năm bước.

Bước 1: Xác định gói thầu thuộc khoản 1 Điều 78 và lập văn bản ghi nhận

Ngay khi sự kiện xảy ra, cần có văn bản ghi nhận (biên bản hiện trường, báo cáo sự cố, văn bản chỉ đạo, thông tin dịch bệnh…) nêu rõ sự kiện, thời điểm, mức độ nguy hiểm, phạm vi việc cần làm ngay và điểm được áp dụng của khoản 1 Điều 78. Đây là “chứng cứ gốc” để giải trình với thanh tra, kiểm toán sau này.

Bước 2: Giao nhà thầu có khả năng thực hiện ngay gói thầu

Người giao việc là “chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu”. Cụm từ này phù hợp với thực tế khắc phục thiên tai: nhiều khi chủ đầu tư chưa được xác định, ủy ban nhân dân hoặc cơ quan quản lý công trình phải đứng ra giao việc. Căn cứ để chọn nhà thầu là “quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu”.

So với bản gốc, Nghị định 349 đổi cụm “nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu” thành “nhà thầu có khả năng thực hiện ngay gói thầu”. Theo cách hiểu của chúng tôi, thay đổi này nhấn mạnh yếu tố “có mặt, có thiết bị, có nhân lực ngay” (ví dụ nhà thầu đang thi công gần hiện trường), thay vì đòi hỏi chứng minh năng lực, kinh nghiệm như một cuộc thầu. Chủ đầu tư vẫn nên ghi lại lý do chọn nhà thầu (khoảng cách, máy móc sẵn có, kinh nghiệm xử lý tương tự) để giải trình.

Việc giao nên bằng văn bản (quyết định, lệnh hoặc biên bản giao nhiệm vụ) ghi rõ ngày bắt đầu, phạm vi tạm thời, nguyên tắc xác định giá tạm tính. Ngày ghi trong văn bản này là mốc tính 30 ngày.

Bước 3: Nhà thầu triển khai ngay; chủ đầu tư ghi nhận khối lượng

Chủ đầu tư nên ghi nhật ký, chụp ảnh, đo khối lượng thực tế hằng ngày. Đây là cơ sở để thương thảo giá và chứng minh giá trúng thầu “tiết kiệm, hiệu quả kinh tế”.

Bước 4: Hoàn thiện thủ tục theo khoản 3 Điều 80 trong 30 ngày

“Thủ tục chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này” gồm:

  1. Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng (điểm a khoản 3 Điều 80): nội dung gồm phạm vi, nội dung công việc, thời gian thực hiện, chất lượng cần đạt, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác. Riêng nhóm khoản 1, việc gửi dự thảo hợp đồng không phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (điểm mới của Nghị định 349).
  2. Kiểm tra tư cách hợp lệ của nhà thầu: tổ chức phải đáp ứng các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu; hộ kinh doanh đáp ứng điểm d, e khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều 5. Lưu ý điểm d khoản 1 Điều 5: nhà thầu phải “có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu”.
  3. Hoàn thiện hợp đồng, thương thảo giá (điểm b khoản 3 Điều 80): bảo đảm “giá đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế”. Với gói hàng hóa hoặc hỗn hợp EP, PC, EPC không đủ dữ liệu tham chiếu giá, chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu thuyết minh cơ cấu giá.
  4. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và công khai theo khoản 5 Điều 33: đăng tải kết quả theo điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 Luật Đấu thầu (chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành).
  5. Ký kết hợp đồng phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả (điểm c khoản 3 Điều 80), sau đó quản lý thực hiện hợp đồng theo Điều 35.

Bước 5: Quản lý hợp đồng và cập nhật trên Hệ thống

Khoản 2 Điều 35 (sửa đổi bởi Nghị định 349) yêu cầu cập nhật tiến độ thực tế trên Hệ thống khi xong các mốc hoàn thành và cập nhật thay đổi về nhà thầu phụ; khoản 3 Điều 35 yêu cầu công khai kết quả thực hiện hợp đồng. Gói khẩn cấp không được miễn các nghĩa vụ này.

“Không phải đáp ứng ba điều kiện khoản 2 Điều 79” — hiểu thế nào cho đúng

Khoản 2 Điều 79 đặt ba điều kiện: (a) có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; (b) có kế hoạch bố trí vốn, trừ trường hợp đấu thầu trước theo Điều 42 Luật Đấu thầu; (c) có dự toán gói thầu được phê duyệt nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu lập dự toán. Nhóm khoản 1 được miễn cả ba điều kiện để có thể giao việc ngay.

Theo cách hiểu của chúng tôi, “miễn điều kiện” là miễn điều kiện để bắt đầu chỉ định thầu, chứ không có nghĩa gói thầu được thực hiện mà không cần nguồn kinh phí. Khoản 9 Điều 16 Luật Đấu thầu cấm “tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39”, trừ đấu thầu trước. Vì vậy, trong 30 ngày hoàn thiện thủ tục, chủ đầu tư nên có văn bản xác định nguồn kinh phí (ví dụ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách, nguồn hỗ trợ khắc phục thiên tai) và lưu cùng hồ sơ. Khi sau này lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn dự án hoặc dự toán mua sắm, gói khẩn cấp đã làm được đưa vào mục “phần công việc đã thực hiện” kèm căn cứ pháp lý (điểm a khoản 1 Điều 40 và điểm a khoản 1 Điều 41 Luật Đấu thầu).

Cách đếm 30 ngày: ví dụ tính

Nghị định dùng mốc “kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu” và đơn vị “ngày” (không phải “ngày làm việc”). Văn bản không định nghĩa riêng “ngày bắt đầu thực hiện gói thầu”; theo cách hiểu của chúng tôi, đó là ngày nhà thầu được giao và bắt đầu triển khai trên thực tế, nên ghi rõ trong văn bản giao việc.

Ví dụ: ủy ban nhân dân xã giao nhà thầu xử lý sạt lở và nhà thầu bắt đầu thi công ngày 12/10/2026. Nếu không tính ngày bắt đầu, ngày thứ 30 là 11/11/2026 (tháng 10 còn 19 ngày từ 13/10 đến 31/10, cộng thêm 11 ngày của tháng 11). Nếu tính cả ngày bắt đầu, ngày thứ 30 là 10/11/2026. Để tránh tranh luận về cách đếm, Viện khuyến nghị chốt lịch hoàn thiện thủ tục không muộn hơn mốc sớm hơn, tức 10/11/2026, và lý tưởng là trong khoảng 20–25 ngày.

MốcNgày (ví dụ)Việc cần xong
Ngày 012/10/2026Biên bản hiện trường; văn bản giao việc; nhà thầu bắt đầu thi công
Ngày 1–713/10 – 19/10/2026Ghi nhật ký, đo khối lượng; xác định nguồn kinh phí; kiểm tra nhà thầu đã có tên trên Hệ thống
Ngày 8–1520/10 – 27/10/2026Lập dự toán hoặc giá tạm tính theo khối lượng thực tế; gửi dự thảo hợp đồng (không qua Hệ thống)
Ngày 16–2528/10 – 06/11/2026Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; tờ trình và quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; ký hợp đồng
Hạn an toàn10/11/2026Hoàn tất thủ tục; đăng tải kết quả trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định

Thay đổi so với bản gốc Nghị định 214

So với bản gốc, khoản 1 Điều 80 hiện hành có ba thay đổi: (1) nhà thầu được giao là nhà thầu “có khả năng thực hiện ngay” thay cho nhà thầu “có năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay”; (2) thời hạn hoàn thiện thủ tục tăng từ 15 ngày lên 30 ngày; (3) bổ sung quy định việc gửi dự thảo hợp đồng không phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Việc không phải đáp ứng ba điều kiện khoản 2 Điều 79 được giữ nguyên.

Nhóm 2 — Gói thầu cấp bách theo chỉ đạo: điểm a, b khoản 2 Điều 78

Khoản 2 Điều 78 có tiêu đề “Gói thầu cần đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả”. Hai điểm đầu tiên thường được gọi là “gói cấp bách theo chỉ đạo”.

Điểm a: cấp bách để bảo đảm hoàn thành tiến độ theo chỉ đạo

Nguyên văn sau khi sửa đổi (khoản 1 Điều 4 Nghị định 349): “Gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm có yêu cầu cấp bách phải thực hiện ngay để bảo đảm hoàn thành tiến độ theo chỉ đạo tại: Nghị quyết, Kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Nghị quyết của Quốc hội; Nghị quyết của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ; Nghị quyết của Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, Ban Thường vụ Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;”

Ba yếu tố phải cùng có: (1) gói thầu thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm; (2) có yêu cầu cấp bách phải thực hiện ngay; (3) mục đích là bảo đảm hoàn thành tiến độ theo chỉ đạo tại một trong các văn bản được liệt kê.

Điểm b: thực hiện ngay để bảo đảm kết nối, đồng bộ giữa các công trình

Nguyên văn: “Gói thầu thuộc dự án có yêu cầu thực hiện ngay nhằm bảo đảm kết nối, đồng bộ giữa các công trình thuộc dự án theo chỉ đạo tại: [cùng danh sách văn bản như điểm a] để đáp ứng yêu cầu về hiệu quả quản lý, khai thác, vận hành công trình đồng bộ, liên tục;”

Khác với điểm a, điểm b chỉ áp dụng cho gói thầu “thuộc dự án” (không có dự toán mua sắm), và mục đích là kết nối, đồng bộ để khai thác, vận hành liên tục. Ví dụ điển hình: gói nút giao, gói đường gom, gói hệ thống điều khiển phải xong cùng lúc với tuyến chính để đưa vào khai thác theo mốc đã được chỉ đạo.

Nghị định 349 mở rộng danh sách văn bản chỉ đạo

Nguồn chỉ đạoBản gốc Nghị định 214Hiện hành
Nghị quyết, Kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thưKhông cóCó
Nghị quyết của Quốc hộiCóCó
Nghị quyết của Chính phủCóCó
Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủCóCó
Nghị quyết của Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ươngKhông cóCó
Nghị quyết của Ban Thường vụ Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ươngKhông cóCó
Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngKhông cóCó
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnhKhông cóCó

Theo cách hiểu của chúng tôi, đây là danh sách liệt kê: văn bản của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ trưởng hay sở không có tên. Nếu chỉ có các văn bản đó, chủ đầu tư nên cân nhắc căn cứ khác (điểm g hoặc khoản 4 Điều 78) hoặc hình thức cạnh tranh. Với Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, văn bản chỉ nêu “Nghị quyết”, nên cần thận trọng khi viện dẫn kết luận, thông báo của các cơ quan này.

Quy trình rút gọn theo khoản 2, khoản 3 Điều 80

Khoản 2 Điều 80 (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 6 Nghị định 349) quy định: “Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 2, khoản 3, khoản 4 và các điểm a, b, c, i, k khoản 5 Điều 78 của Nghị định này, chủ đầu tư áp dụng quy trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại khoản 3 Điều này. Việc thực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 của Nghị định này, trừ gói thầu thuộc dự án đầu tư công đặc biệt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 78 của Nghị định này.”

Với gói theo điểm a, b khoản 2, trình tự là:

  1. Có đủ ba điều kiện: kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt (trong đó hình thức là chỉ định thầu, viện dẫn đúng điểm a hoặc b khoản 2 Điều 78 và văn bản chỉ đạo); kế hoạch bố trí vốn; dự toán gói thầu được phê duyệt (nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu).
  2. Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho nhà thầu được dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu (điểm a khoản 3 Điều 80).
  3. Hoàn thiện hợp đồng, thương thảo giá bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; phê duyệt kết quả; công khai theo khoản 5 Điều 33 (điểm b khoản 3 Điều 80).
  4. Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo Điều 35 (điểm c khoản 3 Điều 80).

Điểm mấu chốt: nhóm này không có cơ chế “giao trước, hoàn thiện thủ tục trong 30 ngày”. Thời hạn 30 ngày ở khoản 1 Điều 80 chỉ áp dụng cho gói thuộc khoản 1 Điều 78. Gói theo chỉ đạo được rút ngắn ở chỗ không phải lập, phát hành hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ đề xuất, chứ không được đảo trình tự.

Ngoại lệ: dự án đầu tư công đặc biệt

Gói thầu thuộc dự án đầu tư công đặc biệt (điểm c khoản 2 Điều 78) dùng quy trình rút gọn và được miễn ba điều kiện khoản 2 Điều 79. Đây là ngoại lệ duy nhất trong khoản 2 Điều 80; các điểm a, b, d, đ, e, g khoản 2 vẫn phải đủ ba điều kiện. Việc dự án có phải là “dự án đầu tư công đặc biệt” hay không do pháp luật về đầu tư công quyết định; chủ đầu tư cần lưu văn bản xác định tính chất dự án.

Được chọn quy trình thông thường (khoản 5, khoản 6 Điều 80)

Khoản 5 Điều 80 cho phép chủ đầu tư áp dụng quy trình thông thường thay cho rút gọn; khoản 6 Điều 80 (mới) cho phép chọn khoản 3 Điều 79 hoặc khoản 3 Điều 80 khi gói đồng thời thuộc hai trường hợp. Với gói theo chỉ đạo giá trị lớn, kỹ thuật phức tạp, quy trình thông thường (hồ sơ yêu cầu theo Mẫu 1A–1I Thông tư 134/2026/TT-BTC, có đánh giá hồ sơ đề xuất) cho thêm căn cứ đánh giá năng lực và giảm rủi ro giải trình, đổi lại thời gian dài hơn.

Gói theo điểm a, b khoản 2 thuộc diện giám sát của người có thẩm quyền

Điểm a khoản 3 Điều 131 Nghị định 214 (đã sửa đổi) đưa “Gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại các điểm a, b, c, e, g khoản 2 và khoản 7 Điều 78” vào diện giám sát của người có thẩm quyền. Nghị định 349 bổ sung điểm k khoản 2 Điều 131: với gói quan trọng, trọng điểm, nội dung giám sát còn gồm “đánh giá kết quả việc áp dụng hình thức chỉ định thầu”. Sở Tài chính, đơn vị tham mưu của bộ, ngành cũng giám sát thường xuyên gói quan trọng, trọng điểm áp dụng chỉ định thầu (điểm a khoản 3 Điều 132). Khoản 1 Điều 78 không có trong điểm a khoản 3 Điều 131, nhưng vẫn có thể bị giám sát theo điểm c, đ khoản 3 Điều 131.

Bảng phân biệt chỉ định thầu cấp bách theo khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều 78

Tiêu chíKhoản 1 Điều 78 (cấp bách, khẩn cấp)Điểm a, b khoản 2 Điều 78 (theo chỉ đạo)
Căn cứ LuậtĐiểm a khoản 1 Điều 23 (và điểm c với dự án đầu tư công khẩn cấp)Điểm i khoản 1 Điều 23 (gói thầu cần đẩy nhanh tiến độ)
Nguyên nhânSự kiện khách quan: thiên tai, sự cố, dịch bệnh, cấp cứu, quốc phòng, an ninhMốc tiến độ hoặc yêu cầu kết nối, đồng bộ do văn bản chỉ đạo ấn định
Văn bản làm căn cứBiên bản hiện trường, báo cáo sự cố, văn bản chỉ đạo phòng, chống dịch, thông tin dịch bệnh…Chỉ văn bản thuộc danh sách liệt kê (Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh…)
Người giao, chỉ địnhChủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầuChủ đầu tư
Ba điều kiện khoản 2 Điều 79Không phải đáp ứngPhải đáp ứng đủ
Trình tựGiao việc trước, hoàn thiện thủ tục sauThủ tục trước (dự thảo hợp đồng, phê duyệt, ký), thực hiện sau
Thời hạn hoàn thiện30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầuKhông có cơ chế này; theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Gửi dự thảo hợp đồngKhông phải qua Hệ thốngTrên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Giám sát theo điểm a khoản 3 Điều 131Không thuộc danh sách (có thể giám sát theo yêu cầu)Thuộc danh sách
Được chọn quy trình thông thườngTheo cách hiểu của chúng tôi, về lý thuyết được (khoản 5 Điều 80), nhưng thường không phù hợp với yêu cầu làm ngayĐược (khoản 5, khoản 6 Điều 80)

Các trường hợp “gấp” khác dễ nhầm với chỉ định thầu cấp bách

  • Dự án đầu tư công khẩn cấp (điểm k khoản 1): thuộc khoản 1, giao ngay, hoàn thiện trong 30 ngày; điểm c khoản 1 Điều 38 Luật miễn căn cứ “đã được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn” khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
  • Dự án đầu tư công đặc biệt (điểm c khoản 2): rút gọn, miễn ba điều kiện, nhưng vẫn làm thủ tục trước.
  • Hội nghị, hội chợ, hàng dự trữ quốc gia cần gấp (điểm d) và trụ sở, nhà công vụ phục vụ sắp xếp đơn vị hành chính (điểm đ khoản 2): rút gọn, phải đủ ba điều kiện.
  • Không có nhà thầu tham dự hoặc tất cả không đáp ứng (điểm e1 khoản 2, mới): quy trình thông thường (khoản 1 Điều 79).
  • Dự án quan trọng quốc gia (khoản 7): theo nghị quyết của Quốc hội; chọn quy trình thông thường hoặc rút gọn căn cứ tiến độ.

Luật cũng không bắt buộc phải chỉ định thầu khi gói thầu đủ điều kiện: khoản 2 Điều 29b Luật Đấu thầu cho phép chủ đầu tư không áp dụng chỉ định thầu mà áp dụng đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu hạn chế mà không phải tuân thủ điều kiện của hình thức tương ứng.

Gói tư vấn cấp bách tổ chức đấu thầu: 07 ngày chuẩn bị, gia hạn 05 ngày làm việc

Không phải gói cấp bách nào cũng chỉ định thầu. Với gói tư vấn (khảo sát, thiết kế, giám sát…) cần thực hiện ngay vì tiến độ, nhiều chủ đầu tư vẫn chọn đấu thầu trong nước để có cạnh tranh. Nghị định 214 (đã sửa đổi) có ba quy định riêng cho “gói thầu tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ được tổ chức đấu thầu trong nước”:

  • Khoản 2 Điều 65 (quy trình đấu thầu rộng rãi, hạn chế không qua mạng đối với gói tư vấn): thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu 07 ngày; thời gian sửa đổi hồ sơ mời thầu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu.
  • Điểm b khoản 4 Điều 140 (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 16 Nghị định 349): nếu tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu tham dự, được gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc. Bản gốc chỉ cho 05 ngày làm việc với gói mời quan tâm, mời sơ tuyển, xây lắp, hỗn hợp không quá 20 tỷ đồng, hàng hóa, phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng; gói tư vấn cấp bách khi đó thuộc nhóm “gói thầu khác” phải gia hạn tối thiểu 10 ngày.
  • Điểm b khoản 5 Điều 140: nếu chỉ có 01 nhà thầu nộp hồ sơ, chủ đầu tư được mở thầu ngay hoặc gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc (quy định này đã có từ bản gốc).

Ngoài phương án gia hạn, đoạn đầu khoản 4 Điều 140 (mới) cho phép chủ đầu tư “áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại điểm e1 khoản 2 Điều 78” khi không có nhà thầu tham dự, hoặc hủy thông báo mời thầu để mời thầu lại. Khoản 6 Điều 140 lưu ý: khi xử lý theo khoản 4, không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch. Các cách xử lý tình huống khác xem tại bài xử lý tình huống trong đấu thầu.

Chuyển tiếp: gói cấp bách đang làm dở trước ngày 09/9/2026

Khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 quy định:

  • Điểm a: gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hoặc đã “gửi dự thảo hợp đồng đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu rút gọn” trước ngày 09/9/2026 thì tiếp tục thực hiện theo quy định trước đó (Nghị định 214 đã sửa đổi bởi Nghị định 165, 170), nhưng được áp dụng Điều 16 Nghị định 349 (tức Điều 140 mới).
  • Điểm b: gói đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng đến 09/9/2026 chưa phát hành hồ sơ, chưa gửi dự thảo hợp đồng và có nội dung không phù hợp với Nghị định 349 thì chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Văn bản không quy định riêng gói thuộc khoản 1 Điều 78 đã được giao thực hiện trước 09/9/2026 nhưng chưa hoàn thiện thủ tục sẽ áp dụng 15 hay 30 ngày. Theo cách hiểu của chúng tôi: nếu dự thảo hợp đồng đã được gửi trước 09/9/2026 thì thuộc điểm a, áp dụng quy định trước đó (15 ngày); nếu chưa gửi thì có lập luận áp dụng quy định mới, nhưng để thận trọng, chủ đầu tư nên hoàn thiện thủ tục trong 15 ngày nếu còn kịp, và ghi rõ căn cứ chuyển tiếp trong tờ trình. Cách điều chỉnh kế hoạch khi cần xem tại bài điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Hồ sơ cần chuẩn bị cho từng nhóm

Hồ sơ chỉ định thầu cấp bách thường bị kiểm tra sau khi sự việc đã qua, khi không còn hiện trường để đối chiếu. Vì vậy, chất lượng hồ sơ quyết định khả năng giải trình. Bảng dưới đây là danh mục Viện đề xuất trên cơ sở các quy định đã nêu; các đơn vị có thể bổ sung theo quy chế nội bộ.

Tài liệuKhoản 1 Điều 78Điểm a, b khoản 2 Điều 78Căn cứ, mục đích
Văn bản ghi nhận sự kiện (biên bản hiện trường, báo cáo sự cố, ảnh có thời gian, thông tin dịch bệnh)Bắt buộc nên cóKhông áp dụngChứng minh gói thầu thuộc điểm nào của khoản 1
Văn bản chỉ đạo thuộc danh sách tại điểm a hoặc b khoản 2Khi có (ví dụ chỉ đạo phòng, chống dịch)Bắt buộcChứng minh nguồn chỉ đạo và mốc tiến độ
Văn bản giao việc ghi ngày bắt đầu thực hiệnBắt buộc nên cóKhông áp dụngMốc tính 30 ngày (khoản 1 Điều 80)
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệtKhông là điều kiện (đưa vào “phần công việc đã thực hiện” khi lập kế hoạch sau)Bắt buộc trước khi chỉ địnhĐiểm a khoản 2 Điều 79; Điều 39–41 Luật
Kế hoạch bố trí vốn / văn bản xác định nguồn kinh phíNên có trong 30 ngày (cách hiểu, xem khoản 9 Điều 16 Luật)Bắt buộc (trừ dự án đầu tư công đặc biệt)Điểm b khoản 2 Điều 79
Dự toán gói thầu được phê duyệtNên lập theo khối lượng thực tế để làm căn cứ thương thảoBắt buộc nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầuĐiểm c khoản 2 Điều 79
Tài liệu kiểm tra tư cách hợp lệ của nhà thầu (đăng ký kinh doanh, có tên trên Hệ thống, không bị cấm…)Bắt buộcBắt buộcKhoản 3 Điều 80 dẫn chiếu Điều 5 Luật
Dự thảo hợp đồng; biên bản hoàn thiện hợp đồng, thương thảo giáBắt buộc (gửi ngoài Hệ thống)Bắt buộc (gửi trên Hệ thống)Điểm a, b khoản 3 Điều 80
Tờ trình, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầuBắt buộcBắt buộcĐiều 33
Bằng chứng đăng tải kết quả trên Hệ thốngBắt buộcBắt buộcKhoản 5 Điều 33; khoản 4 Điều 8 Luật
Hợp đồng; nhật ký, biên bản nghiệm thu; cập nhật tiến độ trên Hệ thốngBắt buộcBắt buộcĐiều 35
Văn bản xác định tính chất dự án (đầu tư công khẩn cấp, đặc biệt) khi viện dẫnKhi viện dẫn điểm kKhi viện dẫn điểm c khoản 2Pháp luật về đầu tư công

Trách nhiệm giải trình và rủi ro thanh tra, kiểm tra

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm đến cùng về quyết định chỉ định thầu

Điều 78 Luật Đấu thầu quy định chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (điểm d khoản 1), “cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện trách nhiệm… theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu” (khoản 11) và “chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền” về việc chuẩn bị, tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký kết, quản lý hợp đồng và tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu (khoản 12). Chỉ định thầu cấp bách rút ngắn thủ tục, nhưng không rút ngắn trách nhiệm.

Những nội dung cơ quan thanh tra, kiểm tra, giám sát thường đối chiếu

Điểm đ khoản 3 Điều 86 Luật Đấu thầu nêu rõ nội dung giám sát gồm “việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu” và “gói thầu, dự án áp dụng hình thức chỉ định thầu”. Khoản 2 Điều 131 Nghị định 214 (đã sửa đổi) liệt kê nội dung giám sát như việc tuân thủ trong lập, phê duyệt; thời gian tổ chức; công khai thông tin; tiến độ, chất lượng của nhà thầu theo hợp đồng. Từ đó, theo kinh nghiệm bồi dưỡng của Viện, các câu hỏi thường được đặt ra là:

  • Gói thầu có thực sự thuộc điểm đã viện dẫn không? Sự kiện có được ghi nhận bằng văn bản tại thời điểm xảy ra không?
  • Phạm vi công việc có chỉ gồm phần khắc phục ngay, hay đã “ghép” thêm phần nâng cấp, mở rộng?
  • Thủ tục có được hoàn thiện trong 30 ngày không? Ngày bắt đầu thực hiện được xác định theo tài liệu nào?
  • Với gói theo chỉ đạo: văn bản chỉ đạo có thuộc danh sách tại điểm a, b khoản 2 không? Có đủ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch vốn, dự toán trước khi gửi dự thảo hợp đồng không?
  • Giá trúng thầu được thương thảo trên cơ sở nào? Có dữ liệu khối lượng thực tế, đơn giá tham chiếu không?
  • Nhà thầu có tư cách hợp lệ, có tên trên Hệ thống trước khi phê duyệt kết quả không? Có quan hệ gia đình, quan hệ sở hữu với người quyết định không?
  • Kết quả có được đăng tải đúng hạn; tiến độ hợp đồng có được cập nhật trên Hệ thống không?

Hậu quả pháp lý khi áp dụng sai

Khoản 1 Điều 87 Luật Đấu thầu: tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu, tùy tính chất, mức độ, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; gây thiệt hại thì phải bồi thường. Ngoài ra, người thực hiện hành vi bị cấm tại Điều 16 Luật còn có thể bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu.

Hai hành vi bị cấm có liên quan trực tiếp đến chỉ định thầu cấp bách:

  • Điểm l khoản 6 Điều 16 Luật: “Chia nhỏ dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ định thầu”. Theo điểm b khoản 1 Điều 133 Nghị định 214 (đã sửa đổi), hành vi vi phạm điểm l khoản 6 Điều 16 bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm, áp dụng cả với cá nhân thuộc chủ đầu tư.
  • Khoản 9 Điều 16 Luật: tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn (trừ đấu thầu trước). Cùng mức cấm 01–03 năm theo điểm b khoản 1 Điều 133.

Các hành vi cấm khác và mức xử lý được tổng hợp tại bài các hành vi bị cấm trong đấu thầu.

Góc chủ đầu tư, ban quản lý dự án, ủy ban nhân dân

  • Ban hành quy trình nội bộ trước mùa mưa bão: ai lập biên bản hiện trường, ai ký văn bản giao việc, ai theo dõi hạn 30 ngày.
  • Lập sẵn danh sách nhà thầu có khả năng huy động nhanh trên địa bàn, đã có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
  • Tách bạch phần khẩn cấp và phần lâu dài: phần khắc phục ngay đi theo khoản 1; phần sửa chữa, nâng cấp lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu riêng (xem hướng dẫn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu).
  • Với gói theo chỉ đạo: kiểm tra văn bản chỉ đạo thuộc danh sách, trích số, ngày, nội dung tiến độ trong kế hoạch; chuẩn bị sẵn kế hoạch vốn, dự toán; lập sẵn bộ hồ sơ phục vụ giám sát theo khoản 2 Điều 131.

Góc nhà thầu được giao việc khẩn cấp

  • Yêu cầu văn bản giao việc có ngày, phạm vi, người giao; không có văn bản, nhà thầu rất khó đòi thanh toán nếu thủ tục không hoàn thiện được.
  • Tự kiểm tra tư cách hợp lệ: đã có tên trên Hệ thống chưa, có đang bị cấm tham dự thầu không; hộ kinh doanh lưu ý khoản 2 Điều 5 Luật.
  • Ghi nhận khối lượng hằng ngày cùng đại diện chủ đầu tư, lưu hóa đơn vật tư, nhật ký ca máy để thương thảo giá.
  • Chủ động đề nghị hoàn thiện thủ tục trước hạn 30 ngày; đọc kỹ loại hợp đồng, đơn giá, điều kiện thanh toán trong dự thảo.

16 tình huống áp dụng chỉ định thầu cấp bách

Các tình huống dưới đây là giả định, số liệu mang tính minh họa, được xây dựng từ các vướng mắc thường gặp trong lớp bồi dưỡng của Viện. Cách xử lý dựa trên văn bản tại thời điểm 01/10/2026; với hồ sơ cụ thể, anh/chị cần đối chiếu đầy đủ văn bản liên quan.

Nhóm 1 — Thiên tai, sự cố, y tế (khoản 1 Điều 78)

Tình huống 1: Sạt lở taluy đường huyện sau bão, tính hạn hoàn thiện thủ tục

Đêm 11/10/2026, mưa lớn làm sạt khoảng 120 m3 đất đá xuống đường liên xã. Sáng 12/10, ủy ban nhân dân xã lập biên bản hiện trường, giao doanh nghiệp đang thi công gần đó dọn sạt lở và kè tạm bằng rọ đá, giá trị ước khoảng 850 triệu đồng.

Cách xử lý: gói thầu thuộc điểm b khoản 1 Điều 78 (khắc phục ngay hậu quả thiên tai). Ủy ban nhân dân xã, với tư cách chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu, được giao ngay nhà thầu có khả năng thực hiện (khoản 1 Điều 80). Ngày bắt đầu là 12/10/2026, nên thủ tục theo khoản 3 Điều 80 phải xong chậm nhất khoảng 10–11/11/2026 tùy cách đếm; Viện khuyến nghị chốt trước 10/11/2026. Dự thảo hợp đồng không phải gửi trên Hệ thống, nhưng kết quả vẫn phải đăng tải trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định phê duyệt.

Tình huống 2: Nhà thầu địa phương chưa có tên trên Hệ thống

Một hợp tác xã vận tải ở vùng lũ có sẵn xuồng máy và xe tải, được ủy ban nhân dân huyện giao vận chuyển hàng cứu trợ ngày 05/11/2026. Khi chuẩn bị phê duyệt kết quả, cán bộ phát hiện hợp tác xã chưa đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Cách xử lý: gói thầu thuộc điểm b khoản 1 Điều 78 (cứu trợ, hỗ trợ). Việc giao việc ngay là hợp lệ, nhưng khoản 3 Điều 80 yêu cầu nhà thầu có tư cách hợp lệ theo các điểm a, b, c, d, e, g, i khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu; điểm d yêu cầu “có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu”. Hợp tác xã cần đăng ký ngay trong thời hạn 30 ngày (đến khoảng 04–05/12/2026). Chỉ phê duyệt kết quả sau khi hợp tác xã đã có tên trên Hệ thống.

Tình huống 3: Ghép phần gia cố lâu dài vào gói khẩn cấp

Kè bờ sông bị sạt 40 m. Ban quản lý dự án giao nhà thầu xử lý tạm bằng cọc tre, bao tải cát (khoảng 600 triệu đồng). Sau đó, ban muốn giao luôn cho nhà thầu này làm kè bê tông cốt thép kiên cố dài 300 m, giá trị khoảng 18 tỷ đồng, “vì vẫn là khắc phục thiên tai”.

Cách xử lý: phần xử lý tạm để ngăn sạt lở lan rộng thuộc điểm b khoản 1 Điều 78. Phần kè kiên cố 300 m có thể lập dự án, thiết kế, kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo trình tự bình thường, không còn yếu tố “khắc phục ngay”. Theo cách hiểu của chúng tôi, ghép phần này vào gói khẩn cấp là áp dụng sai khoản 1 Điều 78 và có nguy cơ bị xem xét theo điểm l khoản 6 Điều 16 Luật (chia, ghép dự án nhằm mục đích chỉ định thầu). Phần kè kiên cố nên được đưa vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu với hình thức phù hợp; nếu có chỉ đạo về tiến độ thuộc danh sách tại điểm a khoản 2 Điều 78 thì mới xét chỉ định thầu theo quy trình rút gọn, và khi đó phải đủ ba điều kiện khoản 2 Điều 79.

Tình huống 4: Tường chắn đất có nguy cơ đổ vào nhà dân và công trình liền kề

Một trường học đang cải tạo phát hiện tường chắn đất cao 4 m nứt nghiêng, nguy cơ đổ vào dãy nhà dân phía sau và trạm biến áp liền kề. Giá trị chống đỡ khẩn cấp và tháo dỡ khoảng 420 triệu đồng.

Cách xử lý: gói thầu thuộc điểm c khoản 1 Điều 78 (“triển khai ngay để tránh gây nguy hại đến tính mạng và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề”). Chủ đầu tư giao ngay nhà thầu, lưu biên bản đánh giá nguy cơ, ảnh vết nứt, ý kiến đơn vị quản lý trạm biến áp. Phần xây lại tường chắn mới được xử lý như gói thầu thông thường.

Tình huống 5: Bệnh viện hỏng hệ thống khí y tế trung tâm

Một bệnh viện tuyến tỉnh có hệ thống khí y tế trung tâm bị rò rỉ tại trục chính, ảnh hưởng 03 khoa hồi sức, cấp cứu. Cần thay đoạn ống, van và thiết bị điều áp trong 48 giờ, giá trị khoảng 1,6 tỷ đồng.

Cách xử lý: gói thầu thuộc điểm d khoản 1 Điều 78 (cấp bách để duy trì hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; danh mục gồm cả thiết bị y tế, linh kiện, phụ kiện, xây lắp). Bệnh viện giao ngay nhà thầu có khả năng thực hiện (thường là đơn vị đã lắp đặt hoặc bảo trì hệ thống), hoàn thiện thủ tục trong 30 ngày, không cần kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch vốn, dự toán được duyệt trước. Giá trị 1,6 tỷ đồng vượt hạn mức 01 tỷ đồng của dự toán mua sắm, nên không thể dùng khoản 4 Điều 78 thay thế; căn cứ đúng là điểm d khoản 1. Hồ sơ cần biên bản sự cố, xác nhận của các khoa về ảnh hưởng tới người bệnh.

Tình huống 6: Dịch bệnh truyền nhiễm — điểm g sau sửa đổi

Tháng 10/2026, có thông tin dịch bệnh đối với một bệnh truyền nhiễm tại địa phương. Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh cần mua sinh phẩm xét nghiệm và vật tư tiêm chủng trị giá 2,3 tỷ đồng. Một cán bộ cho rằng phải chờ “quyết định công bố dịch” mới được chỉ định thầu.

Cách xử lý: theo điểm g khoản 1 Điều 78 trong Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC, căn cứ là “văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền (cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về y tế hoặc chính quyền các cấp) hoặc thông tin dịch bệnh đối với bệnh truyền nhiễm”. Cụm “quyết định công bố dịch” là của bản gốc Nghị định 214 và đã được thay. Trung tâm lưu văn bản thông tin dịch bệnh hoặc văn bản chỉ đạo, giao ngay nhà thầu, hoàn thiện thủ tục trong 30 ngày.

Nhóm 2 — Thời hạn, giá và hợp đồng

Tình huống 7: Hoàn thiện thủ tục vào ngày thứ 41

Gói khắc phục sự cố vỡ đường ống cấp nước bắt đầu ngày 02/10/2026. Do cán bộ phụ trách đi công tác, quyết định phê duyệt kết quả chỉ được ký ngày 12/11/2026 (ngày thứ 41). Có ý kiến đề nghị ghi lùi ngày quyết định về 30/10/2026.

Cách xử lý: tuyệt đối không ghi lùi ngày. Làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu là hành vi gian lận bị cấm tại điểm a khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu, nặng hơn nhiều so với việc chậm thủ tục. Chủ đầu tư hoàn thiện thủ tục ngay, ghi rõ ngày thực tế, lập báo cáo giải trình lý do chậm và trách nhiệm cá nhân liên quan, báo cáo người có thẩm quyền. Theo cách hiểu của chúng tôi, việc chậm hạn 30 ngày là vi phạm thời hạn tại khoản 1 Điều 80, có thể bị kiểm điểm, xử lý theo quy chế, nhưng không làm mất căn cứ áp dụng khoản 1 Điều 78 nếu gói thầu thực sự khẩn cấp.

Tình huống 8: Khối lượng thực tế vượt giá tạm tính

Gói dọn sạt lở được giao với giá tạm tính 900 triệu đồng theo khối lượng ước 1.500 m3. Khi đo đạc thực tế sau 10 ngày, khối lượng là 2.100 m3. Đơn giá thỏa thuận 600.000 đồng/m3, nên giá trị theo khối lượng thực tế là 2.100 × 600.000 = 1,26 tỷ đồng.

Cách xử lý: khi hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu thương thảo giá trên cơ sở khối lượng thực tế đã được xác nhận và đơn giá tham chiếu (định mức, đơn giá địa phương, giá thị trường), bảo đảm “giá đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế” (điểm b khoản 3 Điều 80). Với công việc chưa xác định được chính xác khối lượng, theo cách hiểu của chúng tôi có thể cân nhắc hợp đồng theo đơn giá cố định (khoản 2 Điều 64 Luật); Luật cũng cho phép hợp đồng theo thời gian “trong tình trạng khẩn cấp” (khoản 4 Điều 64). Giá trị phê duyệt (1,26 tỷ đồng) phải có nguồn kinh phí tương ứng.

Tình huống 9: Gói cấp bách giao trước 09/9/2026, chưa hoàn thiện thủ tục

Một ban quản lý dự án thủy lợi giao nhà thầu xử lý sự cố cống ngày 01/9/2026, chưa gửi dự thảo hợp đồng. Ngày 09/9/2026, Nghị định 349 có hiệu lực. Ban muốn áp dụng thời hạn 30 ngày (đến khoảng 30/9–01/10/2026).

Cách xử lý: khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 chỉ nêu rõ gói đã “gửi dự thảo hợp đồng” trước ngày hiệu lực thì tiếp tục theo quy định trước đó. Gói này chưa gửi dự thảo, nên có lập luận áp dụng quy định mới (30 ngày). Tuy vậy, văn bản không quy định rõ trường hợp này; theo quy định trước đó, hạn 15 ngày đã hết khoảng ngày 15–16/9/2026. Theo cách hiểu của chúng tôi, ban nên hoàn thiện thủ tục sớm nhất có thể, ghi rõ lập luận chuyển tiếp trong tờ trình và xin ý kiến người có thẩm quyền nếu có vướng mắc. Nội dung chuyển tiếp chi tiết xem tại bài Nghị định 349/2026/NĐ-CP.

Nhóm 3 — Gói thầu cấp bách theo chỉ đạo (điểm a, b khoản 2 Điều 78)

Tình huống 10: Chỉ đạo bằng văn bản của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu hoàn thành tuyến đường vào khu công nghiệp trước 31/3/2027. Ban quản lý dự án đề xuất chỉ định thầu gói xây lắp 42 tỷ đồng theo điểm a khoản 2 Điều 78.

Cách xử lý: danh sách văn bản chỉ đạo tại điểm a khoản 2 Điều 78 có “Nghị quyết… Hội đồng nhân dân cấp tỉnh” và “Nghị quyết… Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh”, nhưng không có văn bản của ủy ban nhân dân cấp tỉnh hay Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Theo cách hiểu của chúng tôi, văn bản này chưa đủ làm căn cứ áp dụng điểm a. Ban có thể: (1) tổ chức đấu thầu rộng rãi với kế hoạch thời gian hợp lý; hoặc (2) nếu mốc tiến độ đã được xác định tại nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thì viện dẫn đúng nghị quyết đó; đồng thời phải đủ ba điều kiện khoản 2 Điều 79.

Tình huống 11: “Giao trước, hoàn thiện sau 30 ngày” cho gói theo chỉ đạo

Có Nghị quyết của Chính phủ yêu cầu hoàn thành một dự án trước ngày 19/12/2026. Ban quản lý dự án giao nhà thầu vào thi công gói xây lắp 25 tỷ đồng từ 15/10/2026, dự kiến “hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu trong 30 ngày như gói khẩn cấp”.

Cách xử lý: cách làm này sai. Gói thầu thuộc điểm a khoản 2 Điều 78, áp dụng khoản 2 và khoản 3 Điều 80: phải có đủ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch vốn, dự toán được duyệt, rồi gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống, hoàn thiện hợp đồng, phê duyệt kết quả, ký hợp đồng, sau đó nhà thầu mới được thi công. Cơ chế giao ngay và 30 ngày chỉ dành cho khoản 1 Điều 78. Ban cần dừng việc thi công chưa có hợp đồng, hoàn tất thủ tục đúng trình tự và báo cáo người có thẩm quyền. Gói này còn thuộc diện giám sát theo điểm a khoản 3 Điều 131.

Tình huống 12: Gói kết nối đồng bộ chưa có dự toán được duyệt

Theo Nghị quyết của Quốc hội, một dự án đường cao tốc phải đưa vào khai thác đồng bộ với nút giao liên thông. Ban quản lý dự án muốn chỉ định thầu gói nút giao 68 tỷ đồng theo điểm b khoản 2 Điều 78, nhưng dự toán gói thầu chưa được phê duyệt.

Cách xử lý: điểm b khoản 2 Điều 78 phù hợp (gói thuộc dự án, thực hiện ngay để kết nối, đồng bộ theo Nghị quyết của Quốc hội). Tuy nhiên, khoản 2 Điều 80 yêu cầu đủ điều kiện khoản 2 Điều 79, trong đó có “dự toán gói thầu được phê duyệt đối với trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán”. Gói xây lắp thuộc dự án đầu tư xây dựng phải có dự toán, nên ban cần phê duyệt dự toán trước khi gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống. Kiến thức về dự toán gói thầu xem tại bài dự toán gói thầu.

Tình huống 13: Dự án đầu tư công đặc biệt chưa có kế hoạch bố trí vốn

Một dự án đã được cấp có thẩm quyền xác định là dự án đầu tư công đặc biệt. Gói tư vấn khảo sát 4,5 tỷ đồng cần triển khai ngay, nhưng kế hoạch bố trí vốn năm sau chưa được giao.

Cách xử lý: gói thuộc điểm c khoản 2 Điều 78, áp dụng quy trình rút gọn và được miễn ba điều kiện khoản 2 Điều 79 (vế cuối khoản 2 Điều 80). Chủ đầu tư vẫn gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống, thương thảo, phê duyệt và công khai kết quả. Hồ sơ phải lưu văn bản xác định dự án là dự án đầu tư công đặc biệt. Gói này cũng thuộc diện giám sát theo điểm a khoản 3 Điều 131.

Tình huống 14: Kế hoạch đã duyệt đấu thầu rộng rãi, sau đó có chỉ đạo mới

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phê duyệt tháng 8/2026 xác định gói xây lắp 30 tỷ đồng áp dụng đấu thầu rộng rãi. Tháng 10/2026, có Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh yêu cầu hoàn thành công trình trước dịp kỷ niệm của địa phương; hồ sơ mời thầu chưa phát hành.

Cách xử lý: từ ngày 09/9/2026, nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã thuộc danh sách tại điểm a khoản 2 Điều 78. Chủ đầu tư có thể xem xét điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu để chuyển sang chỉ định thầu, nêu rõ căn cứ chỉ đạo và lý do “cấp bách phải thực hiện ngay”. Theo cách hiểu của chúng tôi, việc điều chỉnh này thực hiện theo quy định chung về điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu, không bắt buộc phải dựa vào điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 (vì kế hoạch cũ không “trái” Nghị định 349). Chủ đầu tư cũng có thể giữ đấu thầu rộng rãi nếu thời gian cho phép (khoản 2 Điều 29b Luật).

Nhóm 4 — Gói tư vấn cấp bách đấu thầu và giải trình khi thanh tra

Tình huống 15: Gói tư vấn cấp bách đóng thầu không có nhà thầu nào

Gói tư vấn khảo sát, thiết kế xử lý sạt lở bờ biển (2,8 tỷ đồng) được tổ chức đấu thầu rộng rãi trong nước, xác định là gói tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu tiến độ. Thời điểm đóng thầu 09h00 thứ Năm 15/10/2026, không có nhà thầu nào nộp hồ sơ.

Cách xử lý: theo khoản 4 Điều 140 (sửa đổi bởi Nghị định 349), chủ đầu tư có ba hướng: (1) chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78, áp dụng quy trình thông thường (khoản 1 Điều 79), hồ sơ yêu cầu theo Mẫu 1D Thông tư 134/2026/TT-BTC; (2) hủy thông báo mời thầu, rà soát hồ sơ mời thầu và mời thầu lại; (3) gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc (điểm b khoản 4 Điều 140, mới). Nếu gia hạn tối thiểu: không tính 15/10, các ngày làm việc là 16/10 (thứ Sáu), 19/10, 20/10, 21/10, 22/10, nên thời điểm đóng thầu mới sớm nhất là ngày 22/10/2026. Trước Nghị định 349, gói này phải gia hạn tối thiểu 10 ngày. Không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch (khoản 6 Điều 140). Lưu ý: gói 2,8 tỷ đồng thuộc dự án còn nằm trong hạn mức 03 tỷ đồng của gói tư vấn (khoản 4 Điều 78), nên chủ đầu tư cũng có thể cân nhắc chỉ định thầu theo hạn mức nếu kế hoạch lựa chọn nhà thầu được điều chỉnh phù hợp.

Tình huống 16: Thanh tra hỏi căn cứ “cấp bách” và việc chia gói

Năm 2027, đoàn thanh tra kiểm tra 07 gói thầu “khắc phục hậu quả mưa lũ” của một huyện, mỗi gói 1,2–1,8 tỷ đồng, tổng 10,5 tỷ đồng, cùng một tuyến đê, cùng một nhà thầu, ký cách nhau 03–05 ngày. Hồ sơ chỉ có tờ trình chung ghi “do yêu cầu cấp bách”.

Cách xử lý: đoàn thanh tra sẽ đặt câu hỏi: (1) mỗi gói có văn bản ghi nhận sự kiện, phạm vi khắc phục ngay riêng không; (2) vì sao cùng một tuyến, cùng nhà thầu mà tách 07 gói; (3) thủ tục từng gói có hoàn thiện trong 30 ngày không. Nếu các phần việc thực chất là một gói thống nhất, việc tách nhỏ có nguy cơ bị xem là “chia nhỏ dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ định thầu” (điểm l khoản 6 Điều 16 Luật), với mức cấm tham gia hoạt động đấu thầu 01–03 năm (điểm b khoản 1 Điều 133). Lưu ý: nhóm khoản 1 Điều 78 không có giới hạn giá trị, nên nếu thực sự khẩn cấp thì không cần chia gói. Bài học: một sự kiện, một phạm vi khắc phục ngay, một gói thầu; mọi việc tách gói phải có lý do kỹ thuật, địa bàn, thời điểm được ghi nhận bằng văn bản.

Checklist chỉ định thầu cấp bách

Với gói thuộc khoản 1 Điều 78:

  1. Đã xác định đúng điểm (a–k) của khoản 1 Điều 78 và lưu văn bản ghi nhận sự kiện?
  2. Phạm vi công việc chỉ gồm phần ngăn chặn, khắc phục, cứu trợ ngay?
  3. Có văn bản giao việc ghi ngày bắt đầu thực hiện gói thầu?
  4. Đã lập lịch ngược cho hạn 30 ngày và giao người theo dõi?
  5. Nhà thầu có tư cách hợp lệ, đã có tên trên Hệ thống trước khi phê duyệt kết quả?
  6. Có số liệu khối lượng thực tế, đơn giá tham chiếu để thương thảo?
  7. Có văn bản xác định nguồn kinh phí?
  8. Đã phê duyệt kết quả, đăng tải trong 05 ngày làm việc, ký hợp đồng, cập nhật tiến độ trên Hệ thống?

Với gói thuộc điểm a, b khoản 2 Điều 78:

  1. Văn bản chỉ đạo thuộc đúng danh sách; trích số, ngày, nội dung về tiến độ hoặc kết nối, đồng bộ?
  2. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt với hình thức chỉ định thầu, viện dẫn đúng điểm?
  3. Có kế hoạch bố trí vốn và dự toán được duyệt (trừ dự án đầu tư công đặc biệt)?
  4. Dự thảo hợp đồng đã gửi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia?
  5. Đã cân nhắc chọn quy trình thông thường (khoản 5, 6 Điều 80) với gói lớn, phức tạp?
  6. Đã chuẩn bị hồ sơ phục vụ giám sát theo Điều 131?
  7. Nhà thầu không thi công trước khi ký hợp đồng?

Những sai lầm thường gặp

  1. Áp thời hạn 30 ngày cho gói theo chỉ đạo (điểm a, b khoản 2): 30 ngày chỉ dành cho khoản 1 Điều 78.
  2. Gọi mọi gói “gấp” là cấp bách mà không chỉ ra điểm cụ thể của Điều 78.
  3. Viện dẫn văn bản chỉ đạo ngoài danh sách (văn bản của ủy ban nhân dân tỉnh, của sở, thông báo cuộc họp).
  4. Ghép phần nâng cấp, mở rộng vào gói khắc phục khẩn cấp, hoặc chia một sự cố thành nhiều gói nhỏ giao cùng một nhà thầu.
  5. Không ghi ngày bắt đầu thực hiện, hoặc ghi lùi ngày văn bản để “hợp thức” thời hạn.
  6. Quên kiểm tra nhà thầu có tên trên Hệ thống trước khi phê duyệt kết quả.
  7. Bỏ qua đăng tải kết quả, cập nhật tiến độ hợp đồng vì nghĩ gói khẩn cấp được miễn.
  8. Vẫn dùng căn cứ “quyết định công bố dịch” thay vì “thông tin dịch bệnh” tại điểm g khoản 1 đã sửa đổi.

Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho ban quản lý dự án, ủy ban nhân dân và chủ đầu tư

Chỉ định thầu cấp bách đòi hỏi người làm công tác đấu thầu phải quyết định nhanh nhưng vẫn đúng căn cứ, đúng trình tự và giải trình được. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa đấu thầu cơ bản và quản lý dự án đầu tư xây dựng, cập nhật theo Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Thông tư 134/2026/TT-BTC, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị. Thông tin chung về các khóa học xem tại trang khóa học đấu thầu; đơn vị cần hỗ trợ rà soát hồ sơ có thể tham khảo dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Cần bồi dưỡng nghiệp vụ chỉ định thầu, xử lý tình huống cho ban quản lý dự án, ủy ban nhân dân cấp xã? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15 (văn bản hợp nhất) — Điều 5, 8, 16, 23, 29b, 38, 39, 40, 41, 64, 78, 86, 87.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025, theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 23/9/2026 (đã gồm Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP, 349/2026/NĐ-CP) — Điều 33, 35, 65, 78, 79, 80, 131, 132, 133, 140.
  • Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 — Điều 4, 5, 6, 13, 16, 27.
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC — Điều 2 (Mẫu hồ sơ yêu cầu 1A–1I, Mẫu 5.1).
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP bản gốc — chỉ dùng để so sánh (khoản 1 Điều 80; điểm a, b khoản 2 và điểm g khoản 1 Điều 78; điểm b khoản 4 Điều 140).

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC, Nghị định 349/2026/NĐ-CP và Thông tư 134/2026/TT-BTC tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư căn cứ văn bản chỉ đạo, hồ sơ dự án và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

5,0/5 (7.575 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.