Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí được ứng trước cho nhà thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng (khoản 1 Điều 118 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Nghị định không ấn định tỷ lệ tạm ứng tối đa chung: mức tạm ứng xác định tùy quy mô, tính chất gói thầu, phù hợp pháp luật có liên quan. Hợp đồng phải ghi rõ mức, thời điểm, bảo lãnh tạm ứng và cách thu hồi. Theo mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC, chủ đầu tư chỉ chuyển tiền sau khi nhà thầu nộp bảo lãnh tạm ứng tương đương khoản tiền tạm ứng.
Trong thực tế quản lý dự án, tạm ứng hợp đồng là điều khoản gây tranh cãi nhiều hơn người ta nghĩ. Ban quản lý dự án muốn ghi mức tạm ứng cao để giải ngân nhanh nhưng lo bị kiểm toán hỏi căn cứ. Nhà thầu nhận tạm ứng xong lại bị yêu cầu chứng minh từng khoản chi. Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh với mốc hiệu lực lệch so với ngày chuyển tiền. Đến khi hợp đồng gia hạn hoặc chấm dứt giữa chừng, hai bên mới phát hiện điều khoản thu hồi tạm ứng quá sơ sài, không biết còn bao nhiêu tiền phải hoàn trả và lấy gì để bù.
Nhiều câu hỏi tìm kiếm cũng cho thấy sự lúng túng đó: tạm ứng hợp đồng tối đa bao nhiêu phần trăm, tạm ứng theo quy định nào, bảo lãnh tạm ứng có bắt buộc không, hợp đồng dưới 1 tỷ đồng có phải bảo lãnh không, tạm ứng có phải xuất hóa đơn không. Phần lớn câu trả lời “trôi nổi” trên mạng vẫn dẫn các văn bản cũ hoặc gộp chung hợp đồng theo Luật Đấu thầu với hợp đồng xây dựng tư nhân.
Bài viết này hướng dẫn đầy đủ về tạm ứng hợp đồng theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, đã sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP, đọc qua Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC, mẫu hồ sơ yêu cầu ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC và khung hợp đồng xây dựng tại Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Bài gồm: mức tạm ứng, điều kiện và thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, quản lý sử dụng, cách thu hồi, các trường hợp đặc thù, kèm 16 tình huống có số liệu minh họa.
Trả lời nhanh
- Tạm ứng hợp đồng là gì: khoản kinh phí ứng trước cho nhà thầu để triển khai công việc theo hợp đồng (khoản 1 Điều 118 Nghị định 214).
- Tối đa bao nhiêu phần trăm: Nghị định 214 không ấn định tỷ lệ chung; mức tạm ứng xác định tùy quy mô, tính chất gói thầu, phù hợp quy định của pháp luật (nếu có) và phải ghi trong hợp đồng (khoản 2 Điều 118).
- Hợp đồng phải có: mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, thu hồi tạm ứng, trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí tạm ứng, việc thu giá trị bảo lãnh khi dùng sai mục đích.
- Bảo lãnh tạm ứng: theo mẫu E-HSMT, nhà thầu nộp bảo lãnh tương đương khoản tiền tạm ứng, do tổ chức tín dụng phát hành; bảo lãnh có hiệu lực từ ngày nhà thầu nhận tạm ứng (Mục 13.1 E-ĐKC, Mẫu số 19).
- Thu hồi: giảm trừ dần qua các lần thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng; khi chấm dứt hợp đồng theo khoản 20, 21 Điều 140 Nghị định 214, chủ đầu tư thu hồi các khoản tạm ứng.
- Cấm: tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích (khoản 3 Điều 118).
- Xuất hóa đơn khi tạm ứng: thuộc pháp luật thuế, hóa đơn; anh/chị cần đối chiếu văn bản thuế hiện hành và hướng dẫn của cơ quan thuế.
Cập nhật 05/10/2026: đối chiếu Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC (Nghị định 214/2025/NĐ-CP đã gồm sửa đổi của Nghị định 349/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 09/9/2026), Luật Đấu thầu bản hợp nhất, Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC và Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026). Nghị định 349/2026/NĐ-CP không sửa Điều 118 về tạm ứng hợp đồng; chỉ sửa khoản 2 Điều 117 về đồng tiền thanh toán.
Tạm ứng hợp đồng là gì? Phân biệt với thanh toán, đặt cọc và bảo đảm thực hiện hợp đồng
Khoản 1 Điều 118 Nghị định 214/2025/NĐ-CP định nghĩa: “Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí được ứng trước cho nhà thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.” Có ba ý cần đọc kỹ trong định nghĩa này:
- “Ứng trước”: tiền được chuyển trước khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu. Đây chưa phải tiền nhà thầu “được hưởng” mà là khoản sẽ được trừ lại khi thanh toán.
- “Cho nhà thầu”: bên nhận tạm ứng là nhà thầu đã ký hợp đồng với chủ đầu tư (hoặc đơn vị được ủy quyền).
- “Để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng”: mục đích bị giới hạn. Khoản 3 Điều 118 nhấn mạnh nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.
Nói gọn, tạm ứng là “vốn mồi” để nhà thầu huy động máy móc, nhân lực, đặt hàng vật tư, thiết bị ngay từ đầu, nhờ đó giữ được tiến độ hợp đồng. Đổi lại, chủ đầu tư phải có công cụ bảo đảm: bảo lãnh tạm ứng và cơ chế thu hồi.
Tạm ứng hợp đồng tiếng Anh là gì? Trong hợp đồng quốc tế và các bộ điều kiện hợp đồng thông dụng (như mẫu FIDIC mà điểm b khoản 3 Điều 115 Nghị định 214 cho phép vận dụng khi xây dựng công thức điều chỉnh giá), tạm ứng thường được gọi là advance payment; bảo lãnh tạm ứng là advance payment guarantee (hoặc advance payment bond). Khi soạn hợp đồng song ngữ, các bên nên thống nhất thuật ngữ trong phần định nghĩa để tránh hiểu khác nhau.
| Tiêu chí | Tạm ứng hợp đồng | Thanh toán (tạm thanh toán) hợp đồng | Bảo đảm thực hiện hợp đồng | Bảo đảm dự thầu |
|---|---|---|---|---|
| Bản chất | Chủ đầu tư ứng tiền trước cho nhà thầu | Chủ đầu tư trả tiền cho phần việc đã thực hiện, nghiệm thu theo hợp đồng | Nhà thầu nộp biện pháp bảo đảm cho chủ đầu tư | Nhà thầu nộp biện pháp bảo đảm khi dự thầu |
| Chiều dòng tiền | Chủ đầu tư → nhà thầu | Chủ đầu tư → nhà thầu | Nhà thầu (qua ngân hàng, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc đặt cọc) → chủ đầu tư nếu vi phạm | Nhà thầu → bên mời thầu nếu vi phạm |
| Căn cứ chính | Điều 118 Nghị định 214; Mục 13 E-ĐKC | Điều 119, 120 Nghị định 214; Điều 87 Luật Xây dựng 2025 | Điều 68 Luật Đấu thầu | Điều 14 Luật Đấu thầu |
| Mức | Theo hợp đồng, tùy quy mô, tính chất gói thầu | Theo loại hợp đồng, khối lượng, giai đoạn | 2%–10% giá hợp đồng (khoản 4 Điều 68) | Theo Điều 14 Luật Đấu thầu |
| Biện pháp bảo đảm đi kèm | Bảo lãnh tạm ứng tương đương khoản tạm ứng (Mục 13.1 E-ĐKC) | Không; có thể có khoản giữ lại theo hợp đồng | Chính nó là biện pháp bảo đảm | Chính nó là biện pháp bảo đảm |
| Kết thúc | Khi đã thu hồi hết qua các lần thanh toán hoặc hoàn trả | Khi quyết toán, thanh lý hợp đồng | Khi hoàn thành nghĩa vụ hoặc chuyển sang bảo hành (khoản 5 Điều 68) | Khi hợp đồng có hiệu lực (với nhà thầu trúng) |
Bảng trên giải thích vì sao không thể “dùng một thư bảo lãnh cho hai việc”: bảo lãnh thực hiện hợp đồng bảo đảm việc nhà thầu thực hiện đúng hợp đồng, còn bảo lãnh tạm ứng bảo đảm việc nhà thầu sử dụng đúng mục đích và hoàn trả khoản tiền đã ứng. Phân tích đầy đủ về mức 2%–10%, thời điểm nộp và trường hợp mất bảo đảm thực hiện hợp đồng có tại bài bảo lãnh thực hiện hợp đồng: bao nhiêu %, nộp khi nào, khi nào mất; với giai đoạn dự thầu, xem bài bảo lãnh dự thầu: mức nộp, hiệu lực, trường hợp mất tiền.
Tạm ứng có giống đặt cọc trong hợp đồng mua bán không? Không. Trong hợp đồng thuộc phạm vi Luật Đấu thầu, “đặt cọc” là một biện pháp do nhà thầu thực hiện để bảo đảm trách nhiệm (điểm a khoản 1 Điều 14, điểm a khoản 1 Điều 68 Luật Đấu thầu). Tạm ứng là tiền chủ đầu tư ứng cho nhà thầu. Hai khoản đi ngược chiều nhau và chịu quy định khác nhau.
Tạm ứng hợp đồng theo quy định nào? Căn cứ pháp lý hiện hành
Trước khi bàn mức tạm ứng, anh/chị cần xác định hợp đồng của mình chịu điều chỉnh bởi văn bản nào. Đây là chỗ nhiều bài viết trên mạng nhập nhằng.
Thứ nhất, hợp đồng thuộc phạm vi Luật Đấu thầu. Theo khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu, hoạt động lựa chọn nhà thầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ một số trường hợp tại khoản 7, 8, 9 Điều 3) để thực hiện dự án đầu tư, dự toán mua sắm, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, mua thuốc, thiết bị y tế… phải áp dụng Luật Đấu thầu. Hợp đồng ký với nhà thầu được lựa chọn trong các trường hợp này áp dụng Chương IX Nghị định 214, trong đó khoản 3 Điều 113 dẫn chiếu thẳng: việc tạm ứng thực hiện theo Điều 118.
Thứ hai, tổ chức, cá nhân tự chọn áp dụng. Khoản 4 Điều 2 Luật Đấu thầu cho phép tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc khoản 1 và khoản 3 được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật. Doanh nghiệp tư nhân dùng vốn tự có có thể chủ động đưa Điều 118 Nghị định 214 và Mẫu số 19 vào quy chế mua sắm nội bộ để chuẩn hóa điều khoản tạm ứng.
Thứ ba, hợp đồng xây dựng. Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 có Mục 2 Chương V về hợp đồng xây dựng (Điều 80–87). Khoản 2 Điều 4 Luật này quy định: những nội dung về hợp đồng xây dựng chưa được quy định cụ thể tại Luật Xây dựng thì áp dụng quy định về hợp đồng trong Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Bộ luật Dân sự. Khoản 4 Điều 94 Luật Xây dựng giao Chính phủ quy định chi tiết Điều 82, Điều 85, Điều 87. Tại thời điểm biên soạn, kho văn bản Viện dùng để đối chiếu chưa có nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng theo Luật 135/2025/QH15, nên bài không trích mức tạm ứng từ văn bản đó.
Thứ tư, quy định về thanh toán vốn. Với dự án đầu tư công, việc tạm ứng còn gắn với quy định quản lý, thanh toán vốn đầu tư công (khoản 1 Điều 79 Luật Xây dựng dẫn chiếu pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công). Kho văn bản Viện dùng khi biên soạn bài này chưa có văn bản hiện hành về thanh toán vốn đầu tư công. Một số truy vấn tìm kiếm có nhắc “tạm ứng hợp đồng theo nghị định…” với các số hiệu khác nhau; anh/chị cần tự kiểm tra hiệu lực của văn bản đó trên nguồn chính thức trước khi áp dụng, vì nhiều văn bản đã được thay thế sau năm 2025.
Nghị định 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng nói rõ tại khoản 2 Điều 1: nghị định không điều chỉnh các nội dung về giá hợp đồng xây dựng, việc thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Vì vậy đừng tìm mức tạm ứng trong Nghị định 206. Nghị định này chỉ nhắc nghĩa vụ của chủ đầu tư “tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng và quản lý thực hiện hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu” (khoản 11 Điều 29).
| Văn bản | Điều, khoản | Nội dung liên quan đến tạm ứng |
|---|---|---|
| Luật Đấu thầu (bản hợp nhất) | Khoản 3 Điều 66 | Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và điều kiện cần thiết khác để triển khai gói thầu đúng tiến độ |
| Luật Đấu thầu | Điều 64, 67, 70 | Loại hợp đồng; ký kết hợp đồng; sửa đổi hợp đồng (khi cần thay đổi điều khoản tạm ứng) |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP (VBHN 36/2026) | Điều 118 | Định nghĩa; mức tạm ứng tùy quy mô, tính chất gói thầu; nội dung bắt buộc trong hợp đồng; trách nhiệm sử dụng; nghiêm cấm tạm ứng mà không sử dụng, sử dụng sai mục đích |
| Nghị định 214 | Khoản 3 Điều 113; Điều 117, 119, 120, 121 | Dẫn chiếu áp dụng; đồng tiền, hình thức thanh toán (khoản 2 Điều 117 sửa đổi bởi Điều 12 Nghị định 349); thanh toán; nguyên tắc thanh toán, thời hạn xử lý hồ sơ thanh toán 14 ngày; thanh lý |
| Nghị định 214 | Khoản 20, 21 Điều 140 | Thu hồi các khoản tạm ứng khi chấm dứt hợp đồng do không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu |
| Nghị định 214 | Khoản 1 Điều 88; điểm c khoản 2 Điều 92; khoản 2 Điều 85; khoản 3 Điều 111 | Tạm ứng cho cộng đồng dân cư; thỏa thuận khung; gói thuốc, vắc xin đặc thù; hợp đồng đặt hàng |
| Mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa (Thông tư 79/2025/TT-BTC) | Mục 36.3 E-CDNT; Mục 13.1, 13.2 E-ĐKC; E-ĐKCT; Mẫu số 19 | Điều kiện cấp tạm ứng sau khi nộp bảo lãnh; chứng minh sử dụng; ghi số tiền, chứng từ, phương thức tạm ứng; mẫu thư bảo lãnh tiền tạm ứng |
| Mẫu hồ sơ yêu cầu (Thông tư 134/2026/TT-BTC) | Mẫu số 1A, tiêu chí 3.3 Bảng số 01 Mục 2.1 Chương II | Nguồn lực tài chính của nhà thầu không bao gồm các khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng |
| Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 | Khoản 2 Điều 4; điểm e khoản 4 Điều 82; Điều 83; điểm b khoản 2 Điều 84; Điều 87 | Áp dụng Luật Đấu thầu cho nội dung chưa quy định; hợp đồng xây dựng có nội dung tạm ứng; bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; sửa đổi điều kiện tạm ứng; thanh toán sau khi giảm trừ tiền tạm ứng |
| Nghị định 206/2026/NĐ-CP | Khoản 2 Điều 1; khoản 11 Điều 29 | Không điều chỉnh thanh toán hợp đồng xây dựng; chủ đầu tư tạm ứng theo hợp đồng đã ký |
Tổng quan các thay đổi của hai nghị định lựa chọn nhà thầu, anh/chị xem thêm bài Nghị định 214/2025/NĐ-CP: điểm mới và Nghị định 349/2026/NĐ-CP: toàn bộ điểm mới về lựa chọn nhà thầu.
Tạm ứng hợp đồng tối đa bao nhiêu phần trăm?
Đây là câu hỏi được tìm nhiều nhất về tạm ứng hợp đồng. Câu trả lời ngắn: Nghị định 214 không quy định một tỷ lệ tối đa hay tối thiểu chung. Khoản 2 Điều 118 viết: “Tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu để xác định mức tạm ứng, phù hợp với quy định của pháp luật (nếu có).”
Cụm “phù hợp với quy định của pháp luật (nếu có)” có nghĩa: nếu một văn bản chuyên ngành (ví dụ quy định về thanh toán vốn đầu tư công, hoặc nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng) đặt ra mức tối thiểu, tối đa cho loại hợp đồng của anh/chị, thì hợp đồng phải tuân theo văn bản đó. Nếu không có văn bản nào như vậy, mức tạm ứng do chủ đầu tư quyết định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, sau đó được thể hiện trong hợp đồng.
Mẫu E-ĐKCT (điều kiện cụ thể của hợp đồng) trong mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC hướng dẫn chủ đầu tư ghi: “số tiền tạm ứng, các chứng từ để tạm ứng, phương thức tạm ứng… phù hợp quy định của pháp luật”. Mẫu còn lưu ý: với việc sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, một số vật liệu phải dự trữ theo mùa thì hợp đồng phải nêu rõ kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng.
Ai quyết định mức tạm ứng và dựa vào đâu?
Chủ đầu tư quyết định khi lập hồ sơ mời thầu (phần điều kiện cụ thể của hợp đồng). Nhà thầu chấp nhận khi nộp hồ sơ dự thầu. Mức này sau đó được hoàn thiện trong hợp đồng; theo khoản 1 Điều 113 Nghị định 214, nội dung hợp đồng phải lập theo mẫu trong hồ sơ mời thầu, phù hợp kết quả thương thảo (nếu có), hoàn thiện hợp đồng và kết quả lựa chọn nhà thầu.
Khi xác định mức, theo kinh nghiệm của chúng tôi, Ban quản lý dự án nên cân nhắc năm yếu tố:
- Cơ cấu chi phí của gói thầu: gói có tỷ trọng vật tư, thiết bị đặt hàng lớn cần mức cao hơn gói chủ yếu là nhân công.
- Thời gian huy động: gói phải huy động máy móc lớn, dựng lán trại, đặt hàng sản xuất dài ngày cần vốn ban đầu nhiều hơn.
- Kế hoạch vốn: khoản 3 Điều 66 Luật Đấu thầu buộc chủ đầu tư bảo đảm vốn tạm ứng. Ghi mức tạm ứng cao trong khi kế hoạch vốn năm không đủ là tự đặt mình vào thế vi phạm hợp đồng.
- Quy định chuyên ngành về vốn (nếu có): phải đối chiếu trước khi phát hành hồ sơ mời thầu.
- Khả năng phát hành bảo lãnh của nhà thầu: mức tạm ứng cao đồng nghĩa nhà thầu phải có hạn mức bảo lãnh tương ứng; mức quá cao có thể làm giảm số nhà thầu tham dự.
Không tạm ứng hợp đồng có được không?
Nghị định 214 không có câu nào buộc mọi hợp đồng phải có tạm ứng. Mẫu E-HSMT dùng cụm “Bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có)” khi mô tả các biểu mẫu hợp đồng (Phần 4). Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư có thể quy định gói thầu không có tạm ứng khi tính chất công việc không đòi hỏi vốn ban đầu (ví dụ gói mua sắm hàng hóa có sẵn, giao một lần, thanh toán ngay khi nhận hàng). Tuy nhiên, khi đã quyết định có tạm ứng thì hợp đồng phải quy định đủ các nội dung tại khoản 2 Điều 118, và chủ đầu tư phải bảo đảm vốn để chuyển đúng hạn.
Tạm ứng hợp đồng có bao gồm dự phòng không? Trước thuế hay sau thuế?
Văn bản trong kho không có quy định riêng về cơ sở tính mức tạm ứng. Mẫu E-ĐKCT yêu cầu ghi “số tiền tạm ứng”, tức là con số cụ thể. Nếu hợp đồng ghi mức tạm ứng theo tỷ lệ phần trăm “giá hợp đồng”, thì cần lưu ý giá hợp đồng có thể đã gồm chi phí dự phòng: với hợp đồng trọn gói, giá gói thầu bao gồm chi phí dự phòng cho rủi ro khối lượng và trượt giá (điểm b khoản 1 Điều 64 Luật Đấu thầu); với hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng ban đầu gồm chi phí dự phòng cho khối lượng có thể phát sinh (điểm a khoản 2 Điều 64).
Theo cách hiểu của chúng tôi, để tránh tranh cãi, hợp đồng nên ghi rõ số tiền tạm ứng cụ thể, kèm cơ sở tính (ví dụ “15% giá hợp đồng, không tính khoản dự phòng” hoặc “15% giá hợp đồng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng”). Việc tạm ứng tính trước thuế hay sau thuế còn liên quan đến cách xác định nghĩa vụ thuế, là nội dung thuộc pháp luật thuế mà bài viết này không khẳng định (xem mục riêng phía dưới).
Tạm ứng hợp đồng dưới 1 tỷ đồng có quy định riêng không?
Nghị định 214 không đặt ngưỡng giá trị nào để miễn tạm ứng hoặc miễn bảo lãnh tạm ứng. Con số “1 tỷ đồng” xuất hiện trong Nghị định 214 ở chỗ khác: hạn mức chỉ định thầu đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án (khoản 4 Điều 78, sửa đổi bởi Nghị định 349). Chỉ định thầu không làm thay đổi Điều 118. Nếu anh/chị gặp quy định miễn bảo lãnh tạm ứng theo ngưỡng giá trị hợp đồng, quy định đó (nếu còn hiệu lực) nằm ở văn bản về thanh toán vốn, cần đối chiếu nguồn chính thức. Tình huống 4 dưới đây phân tích cụ thể.
Tạm ứng theo từng loại gói thầu, loại hợp đồng
| Loại gói thầu / hợp đồng | Căn cứ có trong văn bản | Lưu ý khi đặt mức tạm ứng |
|---|---|---|
| Xây lắp, hợp đồng thi công xây dựng | Điều 118 Nghị định 214; điểm e khoản 4 Điều 82, điểm b khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng | Gắn với kế hoạch huy động, vật liệu chính; quy định thu hồi qua từng lần thanh toán khối lượng |
| Mua sắm hàng hóa | Mục 13 E-ĐKC, E-ĐKCT, Mẫu số 19 (Thông tư 79) | Hàng đặt sản xuất, nhập khẩu cần kế hoạch tạm ứng theo đợt; bảo lãnh có thể hết hiệu lực khi giá trị hàng giao, nghiệm thu bằng hoặc lớn hơn số tiền tạm ứng |
| Dịch vụ tư vấn (thiết kế, giám sát…) | Điều 118 Nghị định 214 | Nhà thầu tư vấn không phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm a khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu) nhưng điều này không miễn bảo lãnh tạm ứng |
| Dịch vụ phi tư vấn | Điều 118 Nghị định 214 | Dịch vụ thường xuyên (vệ sinh, bảo vệ…) ít cần vốn ban đầu; có thể không tạm ứng hoặc tạm ứng thấp |
| EPC, chìa khóa trao tay | Điểm a khoản 1 Điều 64 Luật Đấu thầu (thuộc hợp đồng trọn gói); điểm g, h khoản 1 Điều 82 Luật Xây dựng | Nên chia tạm ứng theo phần thiết kế, phần thiết bị, phần thi công; mỗi đợt có bảo lãnh và cách thu hồi riêng |
| Hợp đồng theo thời gian, theo kết quả đầu ra | Khoản 4, 6 Điều 120 Nghị định 214 | Thu hồi tạm ứng gắn với kỳ thanh toán theo thời gian làm việc hoặc giai đoạn nghiệm thu đầu ra |
Bảng trên không có cột “tỷ lệ %” vì văn bản trong kho không quy định tỷ lệ cho từng loại. Những con số 10%, 15%, 20%… dùng trong các ví dụ của bài là mức minh họa, không phải mức pháp luật ấn định.
Điều kiện, thời điểm và hồ sơ đề nghị tạm ứng hợp đồng
Tạm ứng hợp đồng khi nào?
Thời điểm tạm ứng do hợp đồng quy định (khoản 2 Điều 118). Mục 13.1 E-ĐKC của mẫu E-HSMT ràng buộc thứ tự: “Chủ đầu tư phải cấp cho Nhà thầu khoản tiền tạm ứng theo quy định tại E-ĐKCT, sau khi Nhà thầu nộp Bảo lãnh tạm ứng tương đương với khoản tiền tạm ứng.” Như vậy, mốc sớm nhất để nhận tiền là khi hợp đồng đã có hiệu lực và nhà thầu đã nộp bảo lãnh tạm ứng hợp lệ.
Trên thực tế, hợp đồng thường gắn thời điểm tạm ứng với một trong các mốc: sau khi hợp đồng có hiệu lực và nhận bảo lãnh tạm ứng; sau khi nhà thầu nộp kế hoạch huy động; sau khi ký đơn đặt hàng thiết bị với nhà sản xuất; hoặc chia nhiều đợt theo tiến độ. Đối với vật liệu theo mùa, cấu kiện đặt sản xuất, mẫu E-ĐKCT yêu cầu nêu rõ kế hoạch tạm ứng.
Điều kiện tạm ứng hợp đồng
Tổng hợp từ Điều 118 Nghị định 214 và Mục 13 E-ĐKC, nhà thầu được tạm ứng khi đáp ứng đủ:
- Hợp đồng đã ký, đã có hiệu lực và có điều khoản tạm ứng;
- Nhà thầu đã nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu thuộc diện phải nộp theo Điều 68 Luật Đấu thầu) — vì đây thường là điều kiện để hợp đồng có hiệu lực;
- Nhà thầu đã nộp bảo lãnh tạm ứng tương đương khoản tiền tạm ứng, do tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành;
- Nhà thầu đã nộp các chứng từ tạm ứng mà E-ĐKCT yêu cầu (ví dụ giấy đề nghị tạm ứng, kế hoạch sử dụng tiền tạm ứng);
- Đến mốc thời gian hoặc sự kiện tạm ứng mà hợp đồng quy định.
Về phía chủ đầu tư, điều kiện “ngược chiều” là phải có vốn: khoản 3 Điều 66 Luật Đấu thầu yêu cầu chủ đầu tư bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán ngay từ khi ký hợp đồng. Mục 36.3 E-CDNT của mẫu E-HSMT nhắc lại nghĩa vụ này.
Hồ sơ tạm ứng hợp đồng gồm gì? Giấy đề nghị tạm ứng theo mẫu nào?
Nghị định 214 và mẫu E-HSMT không ban hành mẫu “giấy đề nghị tạm ứng” riêng; mẫu E-ĐKCT để chủ đầu tư tự ghi “các chứng từ để tạm ứng”. Với dự án sử dụng vốn nhà nước, hồ sơ gửi cơ quan kiểm soát thanh toán còn phải theo quy định về thanh toán vốn (văn bản này không có trong kho, cần đối chiếu). Theo kinh nghiệm, bộ hồ sơ tạm ứng phía nhà thầu thường gồm:
- Giấy (văn bản) đề nghị tạm ứng, ghi số hợp đồng, số tiền đề nghị, tài khoản nhận;
- Bảo lãnh tạm ứng bản gốc hoặc bảo lãnh điện tử theo mẫu hợp đồng (Mẫu số 19 hoặc mẫu khác được chủ đầu tư chấp thuận);
- Kế hoạch sử dụng tiền tạm ứng (huy động máy móc, đặt hàng vật tư, thiết bị…), nhất là khi hợp đồng có tạm ứng nhiều đợt;
- Bản sao hợp đồng mua sắm vật tư, thiết bị với nhà cung cấp nếu E-ĐKCT yêu cầu;
- Văn bản xác nhận bảo đảm thực hiện hợp đồng đã nộp (nếu có).
Về thời hạn chủ đầu tư xử lý: khoản 8 Điều 120 Nghị định 214 quy định thời hạn xử lý hồ sơ thanh toán là 14 ngày kể từ ngày nhà thầu nộp đủ chứng từ, hồ sơ thanh toán. Điều khoản này nói về thanh toán; theo cách hiểu của chúng tôi, nó không mặc nhiên áp dụng cho tạm ứng, vì vậy hợp đồng nên ghi riêng thời hạn chuyển tiền tạm ứng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Các việc nhà thầu cần chuẩn bị ngay sau khi trúng thầu (bảo đảm thực hiện hợp đồng, hạn mức bảo lãnh, kế hoạch huy động) có tại bài sau khi trúng thầu, nhà thầu cần chuẩn bị những công việc gì.
Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng: bắt buộc không, bao nhiêu phần trăm, hiệu lực bao lâu
Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng là gì?
Bảo lãnh tạm ứng là cam kết của ngân hàng (bên bảo lãnh) với chủ đầu tư (bên nhận bảo lãnh): ngân hàng sẽ trả tiền cho chủ đầu tư, trong giới hạn số tiền bảo lãnh, khi chủ đầu tư yêu cầu. Theo Mẫu số 19 “Bảo lãnh tiền tạm ứng” của mẫu E-HSMT, thư bảo lãnh được lập “để bảo đảm nhà thầu sử dụng đúng mục đích khoản tiền tạm ứng… cho việc thực hiện hợp đồng”.
Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng có bắt buộc không?
Khoản 2 Điều 118 Nghị định 214 yêu cầu hợp đồng phải quy định về bảo lãnh tạm ứng và về việc thu giá trị bảo lãnh tạm ứng trong trường hợp sử dụng kinh phí tạm ứng không đúng mục đích. Mục 13.1 E-ĐKC quy định chủ đầu tư cấp tạm ứng sau khi nhà thầu nộp bảo lãnh tạm ứng. Như vậy, với hợp đồng lập theo mẫu E-HSMT, nhận tạm ứng thì phải nộp bảo lãnh tạm ứng. Nếu nhà thầu không cần tạm ứng thì không phải nộp.
Cần phân biệt rõ: các trường hợp được miễn bảo đảm thực hiện hợp đồng tại khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu (nhà thầu tư vấn; tự thực hiện, cộng đồng tham gia; gói thầu có giá thuộc hạn mức chỉ định thầu) không phải là trường hợp miễn bảo lãnh tạm ứng. Điều 68 chỉ điều chỉnh bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng bao nhiêu phần trăm?
Không tính theo phần trăm giá hợp đồng như bảo đảm thực hiện. Mục 13.1 E-ĐKC yêu cầu bảo lãnh tạm ứng tương đương với khoản tiền tạm ứng. Ví dụ hợp đồng 20 tỷ đồng, tạm ứng 3 tỷ đồng thì thư bảo lãnh tạm ứng phải có giá trị 3 tỷ đồng (tương đương 15% giá hợp đồng trong ví dụ này). Nếu tạm ứng chia hai đợt 2 tỷ đồng và 1 tỷ đồng, theo cách hiểu của chúng tôi, mỗi đợt cần bảo lãnh tương ứng số tiền của đợt đó trước khi chuyển tiền.
Ai được phát hành bảo lãnh tạm ứng?
Mục 13.1 E-ĐKC (phần điều kiện chung của hợp đồng) quy định bảo lãnh tạm ứng phải được phát hành bởi một tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. Mẫu số 19 cũng được soạn dưới dạng “bảo lãnh ngân hàng”. Khác với bảo đảm thực hiện hợp đồng (khoản 1 Điều 68 Luật Đấu thầu cho phép cả giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ), mẫu điều kiện hợp đồng không liệt kê doanh nghiệp bảo hiểm cho bảo lãnh tạm ứng.
Hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng tính từ khi nào, đến khi nào?
Mẫu số 19 ghi: “Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày nhà thầu nhận được khoản tạm ứng theo hợp đồng cho đến ngày… tháng… năm…”. Ghi chú (3) của mẫu hướng dẫn:
- Ngày hết hiệu lực là ngày giao hàng quy định trong hợp đồng;
- Nếu giao hàng theo từng phần, có thể quy định bảo lãnh tiền tạm ứng hết hiệu lực khi giá trị hàng hóa được giao và nghiệm thu lớn hơn hoặc bằng số tiền được tạm ứng;
- Trong trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thì yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tiền tạm ứng.
Mốc “từ ngày nhận tạm ứng” rất hợp lý: trước khi nhận tiền, nhà thầu chưa có nghĩa vụ hoàn trả nên bảo lãnh chưa cần có hiệu lực. Với gói xây lắp, phi tư vấn, tư vấn, mẫu E-HSMT tương ứng có thể ghi chú khác về mốc hết hiệu lực; anh/chị kiểm tra lại biểu mẫu hợp đồng của E-HSMT đã phát hành.
Nội dung bắt buộc của thư bảo lãnh tạm ứng
| Nội dung trong Mẫu số 19 | Chủ đầu tư kiểm tra gì | Lỗi hay gặp |
|---|---|---|
| Tên chủ đầu tư, tên và số hợp đồng | Khớp hợp đồng đã ký | Ghi tên Ban QLDA trong khi bên ký hợp đồng là chủ đầu tư, hoặc ngược lại |
| Tên, địa chỉ nhà thầu | Khớp hồ sơ pháp lý của nhà thầu (liên danh: theo thỏa thuận) | Thiếu tên thành viên liên danh nhận tạm ứng |
| Giá trị bảo lãnh “không vượt quá…” theo Mục 13.1 E-ĐKCT | Bằng khoản tiền tạm ứng | Thấp hơn số tiền tạm ứng, hoặc dùng sai đồng tiền |
| Cam kết “vô điều kiện, không hủy ngang và không yêu cầu nhà thầu phải xem xét trước” | Giữ nguyên cụm từ | Ngân hàng chèn điều kiện “kèm bản án, quyết định trọng tài” hoặc “có xác nhận của nhà thầu” |
| Thay đổi, bổ sung hợp đồng không làm thay đổi nghĩa vụ của ngân hàng | Có câu này | Bị lược bỏ, khiến bảo lãnh có thể bị tranh cãi khi hợp đồng sửa đổi |
| Hiệu lực từ ngày nhà thầu nhận tạm ứng đến ngày cụ thể | Ngày hết hạn đủ bao phủ thời gian thu hồi | Ghi “từ ngày phát hành” với thời hạn ngắn, hết hạn khi chưa thu hồi xong |
| Đại diện hợp pháp của ngân hàng ký, đóng dấu | Thẩm quyền ký, địa chỉ liên hệ của ngân hàng | Thiếu thông tin liên hệ để chủ đầu tư gửi yêu cầu thanh toán |
Phí bảo lãnh tạm ứng do ai chịu?
Văn bản trong kho không quy định riêng. Phí phát hành bảo lãnh là chi phí của nhà thầu theo thỏa thuận với ngân hàng. Theo mẫu E-HSMT, nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá dự thầu để thực hiện, hoàn thành công việc theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu (Mục 13.3 E-CDNT). Vì vậy, theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu cần tính phí bảo lãnh tạm ứng (và phí gia hạn nếu có khả năng kéo dài) vào chi phí khi lập giá dự thầu, trừ khi hợp đồng quy định khác.
Bảo lãnh tạm ứng trong hợp đồng mua bán thông thường
Với hợp đồng mua bán giữa doanh nghiệp không thuộc phạm vi Luật Đấu thầu, việc có bảo lãnh tạm ứng hay không, mức và mẫu thư là do hai bên thỏa thuận. Các bên có thể tham khảo Mẫu số 19 để thiết kế điều khoản vì mẫu này đã chứa đủ các cam kết bảo vệ bên ứng tiền.
Quản lý và sử dụng tiền tạm ứng: những gì nhà thầu phải chứng minh
Khoản 3 Điều 118 Nghị định 214 đặt trách nhiệm lên nhà thầu: “Nhà thầu chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả. Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.”
Mục 13.2 E-ĐKC cụ thể hóa: nhà thầu chỉ được sử dụng tiền tạm ứng cho việc thực hiện hợp đồng và phải chứng minh khoản tiền tạm ứng đã được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng bằng cách nộp bản sao các hóa đơn, chứng từ hoặc tài liệu liên quan cho chủ đầu tư.
Có hai hành vi bị cấm, cần tách bạch:
- Tạm ứng mà không sử dụng: nhận tiền nhưng để đó, không triển khai công việc (ví dụ gửi tiết kiệm, giữ trong tài khoản để “đẹp” báo cáo tài chính).
- Sử dụng không đúng mục đích: dùng tiền cho việc ngoài hợp đồng, như trả nợ gói thầu khác, chi phí quản lý chung của công ty, mua tài sản không phục vụ hợp đồng.
Đối với trường hợp thứ hai, khoản 2 Điều 118 yêu cầu hợp đồng quy định việc thu giá trị của bảo lãnh tạm ứng. Theo cách hiểu của chúng tôi, với trường hợp thứ nhất, chủ đầu tư nên quy định trong hợp đồng quyền yêu cầu hoàn trả hoặc thu hồi ngay khoản tạm ứng chưa sử dụng sau một thời hạn nhất định, vì nghĩa vụ “nghiêm cấm” tại khoản 3 cần được chuyển hóa thành chế tài cụ thể trong hợp đồng mới thực thi được.
Gợi ý cách quản lý tiền tạm ứng phía nhà thầu:
- Mở hoặc chỉ định một tài khoản theo dõi riêng tiền tạm ứng cho từng hợp đồng;
- Lập kế hoạch sử dụng gắn với tiến độ huy động, đặt hàng;
- Lưu bản sao hợp đồng mua vật tư, đơn đặt hàng, ủy nhiệm chi, hóa đơn theo từng khoản chi;
- Báo cáo định kỳ cho chủ đầu tư nếu hợp đồng yêu cầu;
- Không dùng tiền tạm ứng hợp đồng này để “gối đầu” cho hợp đồng khác.
Thu hồi tạm ứng hợp đồng: nguyên tắc, cách tính và ví dụ
Nguyên tắc thu hồi
Khoản 2 Điều 118 Nghị định 214 không quy định tỷ lệ hay thời điểm thu hồi cụ thể; nó yêu cầu hợp đồng phải quy định việc thu hồi tạm ứng. Với hợp đồng xây dựng, điểm b khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng 2025 quy định bên giao thầu phải thanh toán đủ giá trị và đúng thời hạn của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu “sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, các khoản tiền giữ lại theo thỏa thuận hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”.
Từ hai quy định này, cơ chế phổ biến là khấu trừ dần: mỗi lần thanh toán, chủ đầu tư trừ lại một phần tiền tạm ứng cho đến khi thu hồi hết. Hợp đồng thường quy định một trong các cách:
- Khấu trừ theo tỷ lệ cố định trên giá trị từng lần thanh toán (ví dụ 20% mỗi lần) cho đến khi đủ;
- Bắt đầu khấu trừ khi giá trị thanh toán lũy kế đạt một ngưỡng và thu hồi hết khi đạt một ngưỡng khác;
- Với hàng hóa giao từng phần: thu hồi theo giá trị hàng giao, nghiệm thu, tương thích ghi chú (3) Mẫu số 19;
- Thu hồi một lần ở lần thanh toán đầu tiên (thường dùng cho hợp đồng ngắn).
Các ngưỡng, tỷ lệ cụ thể là thỏa thuận hợp đồng; văn bản trong kho không ấn định. Điều quan trọng là cách thu hồi phải bảo đảm thu hồi hết trước khi giá trị thanh toán đạt đến mức tạm ứng không còn được “bù” bởi khối lượng còn lại.
Ví dụ tính lịch thu hồi tạm ứng
Giả định (minh họa): hợp đồng thi công xây dựng trọn gói 20 tỷ đồng (đã gồm thuế), tạm ứng 3 tỷ đồng sau khi nhà thầu nộp bảo lãnh tạm ứng 3 tỷ đồng. Hợp đồng quy định mỗi lần thanh toán khấu trừ 20% giá trị đề nghị thanh toán của lần đó cho đến khi thu hồi đủ 3 tỷ đồng. Bảng dưới chưa tính các khoản giữ lại khác (nếu có).
| Đợt thanh toán | Giá trị đề nghị thanh toán (tỷ đồng) | Khấu trừ tạm ứng (tỷ đồng) | Số tiền chuyển cho nhà thầu (tỷ đồng) | Tạm ứng đã thu hồi lũy kế (tỷ đồng) | Dư nợ tạm ứng (tỷ đồng) |
|---|---|---|---|---|---|
| Tạm ứng | — | — | 3,0 | 0 | 3,0 |
| Đợt 1 | 3,0 | 0,6 | 2,4 | 0,6 | 2,4 |
| Đợt 2 | 4,0 | 0,8 | 3,2 | 1,4 | 1,6 |
| Đợt 3 | 3,5 | 0,7 | 2,8 | 2,1 | 0,9 |
| Đợt 4 | 4,5 | 0,9 | 3,6 | 3,0 | 0 |
| Đợt 5 (cuối) | 5,0 | 0 | 5,0 | 3,0 | 0 |
| Cộng | 20,0 | 3,0 | 20,0 (gồm 3,0 tạm ứng) | — | — |
Đọc bảng: tạm ứng thu hồi hết ở đợt 4, khi giá trị thanh toán lũy kế đạt 15 tỷ đồng, tức 75% giá hợp đồng. Từ đợt 5, nhà thầu nhận đủ giá trị thanh toán. Tổng tiền chủ đầu tư chuyển (3,0 + 2,4 + 3,2 + 2,8 + 3,6 + 5,0 = 20,0 tỷ đồng) đúng bằng giá hợp đồng.
Nếu hợp đồng có thêm điều khoản cho phép giảm giá trị bảo lãnh tạm ứng theo dư nợ (ví dụ sau đợt 2 chỉ cần bảo lãnh 1,6 tỷ đồng), nhà thầu tiết kiệm được phí bảo lãnh. Mẫu số 19 không có sẵn điều khoản giảm dần; theo cách hiểu của chúng tôi, muốn áp dụng thì hợp đồng và thư bảo lãnh phải ghi rõ cơ chế, và mỗi lần giảm cần văn bản xác nhận dư nợ của chủ đầu tư.
Thu hồi tạm ứng khi chấm dứt hợp đồng
Khoản 20 và 21 Điều 140 Nghị định 214 quy định hai trường hợp người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu trong quá trình thực hiện hợp đồng:
- Do nhà thầu vi phạm (khoản 20): chủ đầu tư tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng và thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có); thanh toán cho nhà thầu các phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu theo hợp đồng; chấm dứt hợp đồng; đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng.
- Không do lỗi của nhà thầu (khoản 21): chủ đầu tư thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có) và chấm dứt hợp đồng; nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng và được đền bù các chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận; nếu gói thầu đã hoàn thành trên 70% khối lượng và việc xử lý không mang lại hiệu quả kinh tế thì người có thẩm quyền có thể cho phép duy trì hợp đồng.
Ngoài hai trường hợp trên, khi hợp đồng chấm dứt vì lý do khác (vi phạm hợp đồng, bất khả kháng…), việc thu hồi tạm ứng thực hiện theo điều khoản chấm dứt và thanh lý trong hợp đồng. Khoản 2 Điều 121 Nghị định 214 yêu cầu thanh lý trong 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt (không quá 90 ngày với hợp đồng quy mô lớn, phức tạp); biên bản thanh lý là nơi chốt dư nợ tạm ứng.
Tạm ứng và điều chỉnh giá: phần đã tạm ứng có được trượt giá?
Mẫu E-ĐKCT của E-HSMT mua sắm hàng hóa (phần giá hợp đồng) có hai câu quan trọng: “Không điều chỉnh đơn giá cho các khối lượng công việc trong hợp đồng tương ứng với số tiền đã tạm ứng hợp đồng” và, trong ví dụ công thức trượt giá, “Số tiền tương ứng với khoản thanh toán tạm ứng cho Nhà thầu sẽ không được tính trượt giá”. Logic: phần giá trị đã được ứng tiền trước thì nhà thầu đã có vốn mua vật tư sớm, không chịu biến động giá cho phần đó. Phương pháp điều chỉnh giá nói chung nằm ngoài phạm vi bài này.
Tạm ứng trong các trường hợp đặc thù
Gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng
Khoản 1 Điều 88 Nghị định 214: cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ được chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ. Đây là trường hợp hiếm hoi văn bản nói rõ hình thức tạm ứng bằng tiền mặt. Nhà thầu cộng đồng cũng thuộc diện không phải bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm b khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu).
Mua sắm tập trung theo thỏa thuận khung
Điểm c khoản 2 Điều 92 Nghị định 214: nội dung chủ yếu của thỏa thuận khung gồm điều kiện bàn giao hàng hóa, dịch vụ; tạm ứng, thanh toán, thanh lý hợp đồng. Hợp đồng ký với đơn vị có nhu cầu mua sắm sau đó phải phù hợp thỏa thuận khung.
Đặt hàng
Khoản 3 Điều 111 Nghị định 214: việc tạm ứng, thanh toán, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng do tổ chức đặt hàng và nhà cung cấp thỏa thuận, quy định trong hợp đồng. Quy trình đặt hàng xem bài đặt hàng trong đấu thầu và đặt hàng dịch vụ công.
Thuốc, vắc xin, thiết bị y tế có điều kiện đặc thù của nhà sản xuất
Với gói thầu thuộc điểm a khoản 4 Điều 84 Nghị định 214 (lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt), khoản 2 Điều 85 cho phép: trường hợp tổ chức quốc tế, nhà sản xuất thuốc, vắc xin, thiết bị y tế có quy định riêng về điều kiện mua bán, điều kiện ký kết hợp đồng, tạm ứng, thanh toán là điều kiện ràng buộc để cung cấp thì được thực hiện theo quy định của tổ chức quốc tế, nhà sản xuất đó.
Chỉ định thầu theo mẫu hồ sơ yêu cầu của Thông tư 134/2026/TT-BTC
Thông tư 134/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 09/9/2026, thay Thông tư 80/2025/TT-BTC) ban hành mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu 1A–1I. Mục “Điều kiện ký kết hợp đồng” trong Chương I các mẫu (Mục 16 ở Mẫu số 1A) nhắc lại nghĩa vụ chủ đầu tư bảo đảm vốn tạm ứng. Đáng chú ý, tiêu chí 3.3 “Yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu” (Bảng số 01, Mục 2.1 Chương II Mẫu số 1A gói xây lắp) yêu cầu nhà thầu chứng minh tài sản có khả năng thanh khoản cao, hạn mức tín dụng khả dụng hoặc nguồn tài chính khác “không bao gồm các khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng”. Tổng quan thông tư xem bài Thông tư 134/2026/TT-BTC: mẫu hồ sơ yêu cầu 1A–1I.
Tạm ứng hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng 2025
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026) không có điều riêng về tạm ứng, nhưng đề cập tạm ứng ở bốn chỗ:
- Điểm e khoản 4 Điều 82: nội dung hợp đồng xây dựng có thể gồm “giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng”.
- Điểm b khoản 2 Điều 84: các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng xây dựng khi thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện, điều kiện tạm ứng, thanh toán đã được các bên thỏa thuận. Sửa đổi phải lập thành văn bản và chỉ áp dụng trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực (khoản 1 Điều 84).
- Khoản 1 Điều 87: hợp đồng xây dựng phải quy định cụ thể về thanh toán, tạm thanh toán, quyết toán và thanh lý.
- Điểm b khoản 2 Điều 87: bên giao thầu thanh toán sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, các khoản tiền giữ lại theo thỏa thuận, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Về bảo lãnh tạm ứng, Điều 83 Luật Xây dựng quy định khung chung về bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng: các bên có thể thỏa thuận biện pháp bảo đảm; bên giao thầu có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận (khoản 2); bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng minh năng lực tài chính hoặc có biện pháp bảo đảm thanh toán, trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công (khoản 3). Khoản 4 Điều 83 giao Chính phủ quy định chi tiết các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.
Đối với gói thầu xây lắp thuộc phạm vi Luật Đấu thầu, theo khoản 2 Điều 4 Luật Xây dựng, các nội dung hợp đồng chưa được Luật Xây dựng quy định cụ thể áp dụng quy định về hợp đồng trong Luật Đấu thầu; vì vậy Điều 118 Nghị định 214 vẫn là căn cứ trực tiếp cho tạm ứng. Với dự án đầu tư công, dự án PPP, khoản 3 Điều 86 Luật Xây dựng còn giới hạn mức phạt hợp đồng tối đa 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm — điểm cần nhớ khi soạn chế tài cho việc sử dụng sai tạm ứng. Các điểm kiểm soát khác của hợp đồng xây dựng xem bài quản lý hợp đồng xây dựng trong dự án.
Tạm ứng hợp đồng có phải xuất hóa đơn không?
Đây là nhóm câu hỏi được tìm rất nhiều (“tạm ứng hợp đồng xây dựng có phải xuất hóa đơn không”, “tạm ứng hợp đồng dịch vụ có phải xuất hóa đơn không”, “tạm ứng hợp đồng hạch toán thế nào”). Câu trả lời thuộc pháp luật về thuế giá trị gia tăng, hóa đơn, chứng từ và kế toán, không thuộc pháp luật đấu thầu hay xây dựng. Kho văn bản Viện dùng để đối chiếu khi biên soạn bài này không có các văn bản thuế, hóa đơn hiện hành, nên chúng tôi không đưa ra câu trả lời khẳng định.
Anh/chị nên làm theo ba bước:
- Xác định đúng bản chất khoản tiền nhận được theo hợp đồng: là tạm ứng (sẽ thu hồi) hay là thanh toán cho phần việc, hàng hóa đã hoàn thành, đã bàn giao;
- Đối chiếu quy định hiện hành về thời điểm lập hóa đơn đối với loại hình của mình (cung cấp dịch vụ, xây dựng lắp đặt, bán hàng hóa) trong văn bản về hóa đơn, chứng từ và thuế giá trị gia tăng còn hiệu lực;
- Khi còn vướng, gửi văn bản hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tham khảo ý kiến kế toán, kiểm toán.
Một điểm hay bị nhầm: Mục 13.2 E-ĐKC yêu cầu nhà thầu nộp “bản sao các hóa đơn chứng từ” để chứng minh đã sử dụng tiền tạm ứng đúng mục đích. Đó là hóa đơn đầu vào nhà thầu nhận từ nhà cung cấp, không phải câu trả lời cho việc nhà thầu có phải xuất hóa đơn cho chủ đầu tư khi nhận tạm ứng hay không.
Góc chủ đầu tư, Ban quản lý dự án: 7 việc khi soạn và quản lý điều khoản tạm ứng
- Kiểm tra kế hoạch vốn trước khi chốt mức tạm ứng trong hồ sơ mời thầu (khoản 3 Điều 66 Luật Đấu thầu).
- Đối chiếu quy định chuyên ngành về vốn nếu dự án dùng vốn đầu tư công, để mức tạm ứng “phù hợp với quy định của pháp luật” theo khoản 2 Điều 118.
- Ghi đủ 6 nội dung tại khoản 2 Điều 118: mức, thời điểm, bảo lãnh, thu hồi, trách nhiệm quản lý sử dụng, thu giá trị bảo lãnh khi sử dụng sai mục đích.
- Ghi số tiền cụ thể và cơ sở tính (có dự phòng hay không, đã gồm thuế hay chưa).
- Kiểm tra thư bảo lãnh tạm ứng theo Mẫu số 19 trước khi chuyển tiền; lưu bản gốc hoặc xác thực bảo lãnh điện tử.
- Theo dõi dư nợ tạm ứng sau mỗi lần thanh toán; cảnh báo trước 30 ngày khi bảo lãnh sắp hết hạn mà dư nợ chưa về 0.
- Yêu cầu gia hạn bảo lãnh tạm ứng trước khi ký văn bản gia hạn hợp đồng, theo ghi chú (3) Mẫu số 19.
Góc nhà thầu: 7 việc để nhận tạm ứng nhanh và không vướng khi thu hồi
- Đọc kỹ E-ĐKCT phần tạm ứng ngay khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu: mức, đợt, chứng từ, cách thu hồi.
- Làm việc với ngân hàng sớm về hạn mức cho cả bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng.
- Tính phí bảo lãnh tạm ứng vào giá dự thầu, kể cả phí gia hạn dự kiến.
- Đề nghị ngân hàng dùng đúng Mẫu số 19 (hoặc mẫu chủ đầu tư chấp thuận); không để ngân hàng chèn điều kiện thanh toán.
- Lập kế hoạch sử dụng tiền tạm ứng gắn với tiến độ huy động, đặt hàng.
- Lưu chứng từ theo từng khoản chi để chứng minh theo Mục 13.2 E-ĐKC.
- Đối chiếu dư nợ tạm ứng sau mỗi lần thanh toán, đề nghị giảm hoặc giải tỏa bảo lãnh khi hợp đồng cho phép.
16 tình huống tạm ứng hợp đồng và cách xử lý
Các số liệu dưới đây là minh họa. Mức tạm ứng, cách thu hồi cụ thể luôn căn cứ hồ sơ mời thầu và hợp đồng đã ký.
Nhóm 1 — Mức tạm ứng và điều kiện tạm ứng
Tình huống 1: Ban QLDA muốn ghi tạm ứng 50% cho gói xây lắp
Bối cảnh: Gói thầu xây lắp trường học vốn ngân sách tỉnh, giá gói thầu 20 tỷ đồng, thời gian thực hiện 14 tháng. Ban QLDA muốn ghi tạm ứng 50% (10 tỷ đồng) để giải ngân nhanh trong năm. Kế hoạch vốn năm hiện tại bố trí cho gói thầu 6 tỷ đồng.
Cách xử lý: Nghị định 214 không ấn định trần tạm ứng, nhưng khoản 2 Điều 118 yêu cầu mức tạm ứng xác định “tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu” và “phù hợp với quy định của pháp luật (nếu có)”. Hai điểm vướng: (1) dự án vốn đầu tư công phải đối chiếu quy định về thanh toán vốn đầu tư công hiện hành trước khi chốt tỷ lệ; (2) khoản 3 Điều 66 Luật Đấu thầu buộc chủ đầu tư bảo đảm vốn tạm ứng. Với kế hoạch vốn 6 tỷ đồng, ghi tạm ứng 10 tỷ đồng là tự tạo nguy cơ vi phạm nghĩa vụ chuyển tiền. Mặt khác, nhà thầu sẽ phải có bảo lãnh tạm ứng 10 tỷ đồng, có thể làm giảm cạnh tranh. Ban QLDA nên xác định mức theo nhu cầu vốn huy động thực tế của gói thầu (máy móc, vật liệu chính 2–3 tháng đầu), trong giới hạn kế hoạch vốn và quy định chuyên ngành.
Tình huống 2: Hợp đồng không có điều khoản tạm ứng, nhà thầu xin bổ sung
Bối cảnh: Hợp đồng cung cấp, lắp đặt thiết bị phòng thí nghiệm 6 tỷ đồng, E-HSMT ghi “không tạm ứng”. Sau ký hợp đồng 1 tháng, giá linh kiện nhập khẩu tăng, nhà thầu đề nghị bổ sung tạm ứng 20%.
Cách xử lý: Theo khoản 2 Điều 118, tạm ứng phải được quy định trong hợp đồng; hợp đồng không có điều khoản thì không có căn cứ chuyển tiền. Muốn bổ sung, các bên phải sửa đổi hợp đồng bằng văn bản trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực (khoản 1 Điều 114 Nghị định 214, Điều 70 Luật Đấu thầu). Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư cần cân nhắc thận trọng: điều kiện tạm ứng là một phần điều kiện mời thầu; việc bổ sung tạm ứng sau khi trúng thầu có thể bị xem là thay đổi điều kiện so với các nhà thầu khác đã dự thầu. Nếu thuộc trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản (điểm b khoản 1 Điều 70 Luật Đấu thầu) thì lập hồ sơ chứng minh và trình người có thẩm quyền. Bài học: nếu hàng hóa cần đặt hàng, nhập khẩu, nên dự liệu tạm ứng ngay trong E-ĐKCT.
Tình huống 3: Gói thiết bị đặt sản xuất cần tạm ứng nhiều đợt
Bối cảnh: Gói mua sắm máy biến áp và tủ điện đặt sản xuất, giá hợp đồng 12 tỷ đồng, thời gian sản xuất 6 tháng. Nhà sản xuất yêu cầu nhà thầu đặt cọc 30% khi ký đơn hàng.
Cách xử lý: Mẫu E-ĐKCT lưu ý: với việc sản xuất cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, hợp đồng phải nêu rõ kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng để bảo đảm tiến độ. Chủ đầu tư có thể thiết kế hai đợt (minh họa): đợt 1 là 20% (2,4 tỷ đồng) sau khi hợp đồng có hiệu lực và nhà thầu nộp bảo lãnh 2,4 tỷ đồng kèm đơn đặt hàng với nhà sản xuất; đợt 2 là 10% (1,2 tỷ đồng) khi có biên bản kiểm tra tại xưởng, kèm bảo lãnh 1,2 tỷ đồng. Bảo lãnh có thể quy định hết hiệu lực khi giá trị hàng giao, nghiệm thu lớn hơn hoặc bằng số tiền đã tạm ứng (ghi chú (3) Mẫu số 19). Nhà thầu phải nộp bản sao đơn đặt hàng, chứng từ chuyển tiền cho nhà sản xuất để chứng minh sử dụng đúng mục đích (Mục 13.2 E-ĐKC).
Tình huống 4: Gói tư vấn thiết kế 900 triệu chỉ định thầu có phải bảo lãnh tạm ứng?
Bối cảnh: Gói tư vấn thiết kế thuộc dự án, giá gói thầu 900 triệu đồng, áp dụng chỉ định thầu (gói tư vấn thuộc dự án không quá 03 tỷ đồng theo khoản 4 Điều 78 Nghị định 214, sửa đổi bởi Nghị định 349). Hợp đồng tạm ứng 20% (180 triệu đồng). Nhà thầu cho rằng gói tư vấn, giá trị dưới 1 tỷ đồng thì được miễn mọi loại bảo lãnh.
Cách xử lý: Nhà thầu đúng một nửa. Nhà thầu tư vấn và gói thầu có giá thuộc hạn mức chỉ định thầu đều không phải thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm a, điểm c khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu). Nhưng Điều 68 không điều chỉnh bảo lãnh tạm ứng. Khoản 2 Điều 118 Nghị định 214 vẫn yêu cầu hợp đồng quy định bảo lãnh tạm ứng, và Nghị định không có ngưỡng giá trị nào để miễn. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu hợp đồng đã quy định nộp bảo lãnh tạm ứng thì nhà thầu phải nộp bảo lãnh 180 triệu đồng mới được nhận tiền. Nếu dự án dùng vốn đầu tư công và quy định về thanh toán vốn hiện hành có ngưỡng miễn bảo lãnh tạm ứng, chủ đầu tư đối chiếu văn bản đó trên nguồn chính thức và ghi rõ vào hợp đồng. Quy trình chỉ định thầu tư vấn xem bài chỉ định thầu tư vấn từ 09/9/2026.
Nhóm 2 — Bảo lãnh tạm ứng
Tình huống 5: Nhà thầu nộp chứng thư bảo hiểm bảo lãnh thay thư ngân hàng
Bối cảnh: Hợp đồng mua sắm 8 tỷ đồng, tạm ứng 1,2 tỷ đồng. Nhà thầu nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, lập luận rằng Luật Đấu thầu cho phép hình thức này.
Cách xử lý: Khoản 1 Điều 68 Luật Đấu thầu cho phép giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh, nhưng đó là quy định cho bảo đảm thực hiện hợp đồng. Với bảo lãnh tạm ứng, Mục 13.1 E-ĐKC quy định bảo lãnh phải do tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành. Chủ đầu tư có căn cứ từ chối và yêu cầu thư bảo lãnh ngân hàng. Mẫu E-ĐKCT cho phép “Mẫu số 19 Phần 4 hoặc mẫu khác được Chủ đầu tư chấp thuận”; theo cách hiểu của chúng tôi, “mẫu khác” là hình thức văn bản, không phải thay đổi tổ chức phát hành đã quy định trong điều kiện chung của hợp đồng.
Tình huống 6: Thư bảo lãnh thiếu giá trị và hiệu lực tính từ ngày phát hành
Bối cảnh: Hợp đồng quy định tạm ứng 2,4 tỷ đồng. Thư bảo lãnh ghi giá trị 2,0 tỷ đồng (ngân hàng chỉ còn hạn mức này), hiệu lực “từ ngày phát hành 01/8/2026 đến 31/12/2026”, và có câu “ngân hàng thanh toán khi có văn bản xác nhận vi phạm của nhà thầu”. Hợp đồng dự kiến kết thúc tháng 3/2027.
Cách xử lý: Ba lỗi. (1) Mục 13.1 E-ĐKC yêu cầu bảo lãnh tương đương khoản tạm ứng: 2,0 tỷ đồng không đủ cho 2,4 tỷ đồng. Chủ đầu tư hoặc yêu cầu bổ sung thư 0,4 tỷ đồng, hoặc chỉ chuyển 2,0 tỷ đồng nếu hợp đồng cho phép tạm ứng từng phần. (2) Mẫu số 19 ghi hiệu lực “kể từ ngày nhà thầu nhận được khoản tạm ứng”; ngày hết hạn 31/12/2026 trong khi hợp đồng kéo dài đến 3/2027 có nguy cơ bảo lãnh hết hạn khi chưa thu hồi xong. (3) Mẫu số 19 cam kết thanh toán “vô điều kiện, không hủy ngang và không yêu cầu nhà thầu phải xem xét trước”; điều kiện “có văn bản xác nhận của nhà thầu” làm vô hiệu khả năng đòi tiền. Chủ đầu tư từ chối thư, yêu cầu phát hành lại đúng mẫu trước khi chuyển tiền.
Tình huống 7: Hợp đồng gia hạn tiến độ, bảo lãnh tạm ứng sắp hết hạn
Bối cảnh: Hợp đồng thi công 15 tỷ đồng, tạm ứng 2,25 tỷ đồng, đã thu hồi 1,35 tỷ đồng, dư nợ 0,9 tỷ đồng. Do chậm bàn giao mặt bằng, hai bên thống nhất gia hạn tiến độ 3 tháng (điểm d khoản 3 Điều 70 Luật Đấu thầu). Bảo lãnh tạm ứng hết hạn sau 20 ngày.
Cách xử lý: Ghi chú (3) Mẫu số 19: trong trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng thì yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tiền tạm ứng. Chủ đầu tư nên yêu cầu nhà thầu nộp văn bản gia hạn bảo lãnh tạm ứng (tối thiểu cho dư nợ 0,9 tỷ đồng, nếu thư cho phép giảm giá trị) trước khi ký văn bản gia hạn hợp đồng, giống cách khoản 5 Điều 68 Luật Đấu thầu áp dụng cho bảo đảm thực hiện hợp đồng. Theo cách hiểu của chúng tôi, hợp đồng nên quy định: nếu nhà thầu không gia hạn bảo lãnh tạm ứng trước ngày hết hạn, chủ đầu tư được yêu cầu ngân hàng thanh toán phần dư nợ chưa thu hồi. Nếu hợp đồng không có điều khoản này, chủ đầu tư dễ rơi vào thế mất công cụ bảo đảm.
Tình huống 8: Liên danh nhận tạm ứng — ai nộp bảo lãnh, chuyển tiền cho ai?
Bối cảnh: Liên danh A–B thực hiện gói xây lắp 10 tỷ đồng; theo thỏa thuận liên danh, A đảm nhận 60% (phần kết cấu), B 40% (phần cơ điện). Hợp đồng tạm ứng 2 tỷ đồng.
Cách xử lý: Nghị định 214 không có quy định riêng về tạm ứng cho liên danh. Theo khoản 3 Điều 67 Luật Đấu thầu, tất cả thành viên liên danh phải trực tiếp ký hợp đồng; với hợp đồng xây dựng dự án đầu tư công, PPP, việc giao kết phải thực hiện bởi tất cả thành viên, trừ khi có thỏa thuận khác (điểm c khoản 2 Điều 80 Luật Xây dựng). Theo cách hiểu của chúng tôi, hợp đồng nên ghi rõ: tạm ứng chuyển vào tài khoản từng thành viên tương ứng phần việc (A nhận 1,2 tỷ đồng, B nhận 0,8 tỷ đồng); mỗi thành viên nộp bảo lãnh tạm ứng tương đương số tiền mình nhận; thu hồi tạm ứng trừ vào phần thanh toán của từng thành viên. Cách làm này tránh tình trạng một thành viên vi phạm mà bảo lãnh của thành viên kia bị đòi.
Nhóm 3 — Sử dụng và thu hồi tạm ứng
Tình huống 9: Lập lịch thu hồi tạm ứng sao cho không “hụt” cuối hợp đồng
Bối cảnh: Hợp đồng theo đơn giá cố định, giá hợp đồng ban đầu 10 tỷ đồng, tạm ứng 2 tỷ đồng, thu hồi 20% mỗi lần thanh toán. Thực tế khối lượng nghiệm thu giảm, tổng giá trị thanh toán chỉ đạt 7 tỷ đồng.
Cách xử lý: Với tỷ lệ 20%, đến khi giá trị thanh toán lũy kế đạt 7 tỷ đồng, chủ đầu tư mới thu hồi được 1,4 tỷ đồng; còn 0,6 tỷ đồng dư nợ không có khối lượng để khấu trừ. Theo hợp đồng đơn giá cố định, nhà thầu chỉ được thanh toán theo khối lượng thực tế được nghiệm thu (khoản 2 Điều 120 Nghị định 214), nên rủi ro “hụt” là có thật. Phần dư nợ phải được hoàn trả khi quyết toán, thanh lý; bảo lãnh tạm ứng phải còn hiệu lực đến khi thu hồi xong. Để phòng ngừa, theo cách hiểu của chúng tôi, hợp đồng nên quy định thêm: thu hồi hết tạm ứng khi giá trị thanh toán lũy kế đạt một tỷ lệ nhất định (ví dụ 80%) của giá hợp đồng, hoặc khấu trừ toàn bộ phần dư nợ ở lần thanh toán mà khối lượng còn lại không đủ bù. Với hợp đồng xây dựng, việc giảm trừ tiền tạm ứng khi thanh toán là nguyên tắc tại điểm b khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng 2025.
Tình huống 10: Nhận tạm ứng rồi gửi tiết kiệm, 3 tháng chưa huy động
Bối cảnh: Nhà thầu nhận tạm ứng 2,5 tỷ đồng ngày 01/6/2026. Kiểm tra sao kê theo yêu cầu, chủ đầu tư phát hiện toàn bộ số tiền được gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng; công trường chưa có máy móc, chưa có hợp đồng mua vật tư.
Cách xử lý: Đây là hành vi “tạm ứng mà không sử dụng” bị nghiêm cấm tại khoản 3 Điều 118 Nghị định 214. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu chứng minh việc sử dụng theo Mục 13.2 E-ĐKC trong thời hạn nhất định. Nếu nhà thầu không chứng minh được, chủ đầu tư áp dụng chế tài hợp đồng: yêu cầu hoàn trả tạm ứng, và nếu hợp đồng quy định thì thu giá trị bảo lãnh tạm ứng (khoản 2 Điều 118 yêu cầu hợp đồng quy định việc thu bảo lãnh khi sử dụng sai mục đích). Đồng thời, việc chậm huy động là vi phạm tiến độ, có thể xử lý theo điều khoản phạt hợp đồng; nếu là vi phạm thỏa thuận hợp đồng, chủ đầu tư xem xét điểm b khoản 6 Điều 68 Luật Đấu thầu về việc không hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng. Tiền lãi tiết kiệm phát sinh từ tiền tạm ứng xử lý thế nào cần căn cứ hợp đồng; văn bản trong kho không quy định.
Tình huống 11: Thu hồi tạm ứng ở lần thanh toán cuối khi còn khoản giữ lại
Bối cảnh: Hợp đồng thi công 8 tỷ đồng, hợp đồng quy định giữ lại 5% giá trị mỗi lần thanh toán để bảo đảm hoàn thành hồ sơ hoàn công (mức minh họa). Ở lần thanh toán cuối giá trị 1,5 tỷ đồng, dư nợ tạm ứng còn 0,3 tỷ đồng. Kế toán chủ đầu tư lúng túng thứ tự trừ.
Cách xử lý: Điểm b khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng: bên giao thầu thanh toán sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng và các khoản tiền giữ lại theo thỏa thuận hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận khác. Số tiền chuyển ở lần cuối (minh họa): 1,5 – 0,3 (tạm ứng) – 0,075 (giữ lại 5%) = 1,125 tỷ đồng. Thứ tự trừ không làm thay đổi kết quả, nhưng biên bản xác định giá trị thanh toán nên thể hiện tách bạch từng khoản để đối chiếu dư nợ tạm ứng về 0 và làm căn cứ giải tỏa bảo lãnh tạm ứng. Các lưu ý về hồ sơ thanh toán khối lượng phát sinh xem bài rà soát hồ sơ thanh toán khối lượng phát sinh.
Tình huống 12: Hợp đồng đơn giá điều chỉnh — phần tương ứng tạm ứng có được điều chỉnh?
Bối cảnh: Hợp đồng mua sắm thép kết cấu theo đơn giá điều chỉnh, giá hợp đồng 8 tỷ đồng, tạm ứng 1,6 tỷ đồng để nhà thầu mua phôi thép ngay khi ký. Giá thép tăng 12% sau 4 tháng; nhà thầu đề nghị điều chỉnh đơn giá cho toàn bộ khối lượng giao đợt 1 trị giá 3 tỷ đồng.
Cách xử lý: Mẫu E-ĐKCT của E-HSMT mua sắm hàng hóa quy định: không điều chỉnh đơn giá cho các khối lượng công việc trong hợp đồng tương ứng với số tiền đã tạm ứng hợp đồng; khi tính trượt giá theo công thức, số tiền tương ứng với khoản thanh toán tạm ứng không được tính trượt giá. Theo cách hiểu của chúng tôi, phần khối lượng tương ứng 1,6 tỷ đồng đã tạm ứng không được điều chỉnh; phần còn lại (khoảng 1,4 tỷ đồng của đợt 1) mới xem xét điều chỉnh theo công thức trong hợp đồng. Cách quy đổi “khối lượng tương ứng với số tiền đã tạm ứng” nên được ghi rõ trong hợp đồng để tránh tranh cãi. Phương pháp điều chỉnh giá theo Điều 115 Nghị định 214 là chủ đề riêng.
Nhóm 4 — Chấm dứt hợp đồng và trường hợp đặc thù
Tình huống 13: Chấm dứt hợp đồng do nhà thầu vi phạm Điều 16 Luật Đấu thầu
Bối cảnh: Hợp đồng xây lắp 18 tỷ đồng, tạm ứng 3 tỷ đồng, đã thu hồi 1,2 tỷ đồng (dư nợ 1,8 tỷ đồng). Thanh tra phát hiện nhà thầu thông thầu; người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu. Nhà thầu còn khối lượng đã nghiệm thu chưa thanh toán 0,7 tỷ đồng; bảo đảm thực hiện hợp đồng 0,9 tỷ đồng.
Cách xử lý: Áp dụng khoản 20 Điều 140 Nghị định 214: tịch thu giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng (0,9 tỷ đồng) và thu hồi các khoản tạm ứng; thanh toán cho nhà thầu phần công việc đã thực hiện, được nghiệm thu; chấm dứt hợp đồng; đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng và gửi Bộ Tài chính. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu hợp đồng cho phép bù trừ, khoản 0,7 tỷ đồng phải thanh toán được bù trừ vào dư nợ tạm ứng 1,8 tỷ đồng, nhà thầu còn phải hoàn trả 1,1 tỷ đồng; nếu không hoàn trả, chủ đầu tư yêu cầu ngân hàng thanh toán theo bảo lãnh tạm ứng còn hiệu lực. Phần việc còn lại xử lý theo điểm đ khoản 20.
Tình huống 14: Chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư, tổ chuyên gia
Bối cảnh: Thanh tra kết luận tổ chuyên gia có hành vi vi phạm quy định của pháp luật làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu; nhà thầu trúng thầu không có lỗi. Người có thẩm quyền quyết định không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu. Hợp đồng 12 tỷ đồng đã thực hiện 40%, dư nợ tạm ứng 0,8 tỷ đồng.
Cách xử lý: Áp dụng khoản 21 Điều 140 Nghị định 214: người có thẩm quyền yêu cầu chủ đầu tư thu hồi các khoản tạm ứng (nếu có) và chấm dứt hợp đồng; nhà thầu được hoàn trả giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng và được đền bù các chi phí liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng. Phần việc chưa thực hiện tách thành gói thầu mới. Vì gói thầu mới hoàn thành 40% (chưa đến mức trên 70% tại điểm c khoản 21), người có thẩm quyền không thuộc trường hợp cân nhắc duy trì hợp đồng. Theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu vẫn phải hoàn trả dư nợ tạm ứng 0,8 tỷ đồng (vì khoản 21 yêu cầu thu hồi tạm ứng mà không phân biệt lỗi), nhưng có thể đề nghị bù trừ với khoản thanh toán cho phần việc đã nghiệm thu chưa thanh toán và khoản đền bù theo hợp đồng khi thanh lý.
Tình huống 15: Hợp đồng xây dựng nhà xưởng vốn tư nhân
Bối cảnh: Doanh nghiệp tư nhân xây nhà xưởng 30 tỷ đồng bằng vốn tự có, chọn nhà thầu bằng chào giá nội bộ. Chủ đầu tư đề xuất tạm ứng 5%; nhà thầu muốn 20% và yêu cầu chủ đầu tư có bảo lãnh thanh toán.
Cách xử lý: Hoạt động này không thuộc khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu, nên Điều 118 Nghị định 214 không bắt buộc áp dụng, trừ khi doanh nghiệp tự chọn áp dụng theo khoản 4 Điều 2. Hợp đồng chịu điều chỉnh của Luật Xây dựng 2025 và Bộ luật Dân sự (khoản 2 Điều 80, khoản 2 Điều 4 Luật Xây dựng): mức tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, cách thu hồi do hai bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng (điểm e khoản 4 Điều 82, khoản 1 Điều 87). Nhà thầu có quyền yêu cầu chủ đầu tư chứng minh đủ năng lực tài chính hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán (khoản 3 Điều 83 — quyền này loại trừ hợp đồng tại dự án đầu tư công, không loại trừ dự án tư nhân). Lưu ý: nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng theo khoản 4 Điều 94 Luật Xây dựng chưa có trong kho văn bản Viện đối chiếu; anh/chị cần kiểm tra văn bản này để biết nó có quy định bắt buộc về mức tạm ứng cho hợp đồng ngoài vốn nhà nước hay không.
Tình huống 16: Tính tiền tạm ứng vào nguồn lực tài chính khi dự gói chỉ định thầu
Bối cảnh: Nhà thầu được mời chỉ định thầu gói xây lắp 4,5 tỷ đồng; hồ sơ yêu cầu (lập theo Mẫu số 1A Thông tư 134/2026/TT-BTC) đòi nguồn lực tài chính 900 triệu đồng. Nhà thầu kê khai 600 triệu đồng tiền tạm ứng của một hợp đồng khác đang có trong tài khoản cộng 400 triệu đồng tiền gửi.
Cách xử lý: Tiêu chí 3.3 Bảng số 01 Mục 2.1 Chương II Mẫu số 1A yêu cầu nguồn tài chính chứng minh “không bao gồm các khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng”. Tiền tạm ứng của hợp đồng khác không được tính; nhà thầu chỉ chứng minh được 400 triệu đồng, không đáp ứng 900 triệu đồng. Ngoài ra, dùng tiền tạm ứng của hợp đồng này để làm năng lực cho gói khác còn tiềm ẩn rủi ro bị xem là “tạm ứng mà không sử dụng” theo khoản 3 Điều 118 Nghị định 214. Nhà thầu nên dùng hạn mức tín dụng khả dụng hoặc cam kết cung cấp tín dụng của tổ chức tín dụng nếu hồ sơ yêu cầu cho phép.
Checklist kiểm tra điều khoản tạm ứng hợp đồng
| STT | Nội dung kiểm tra | Căn cứ |
|---|---|---|
| 1 | Hợp đồng có ghi mức tạm ứng bằng số tiền cụ thể và cơ sở tính (dự phòng, thuế)? | Khoản 2 Điều 118 NĐ 214; E-ĐKCT |
| 2 | Mức tạm ứng phù hợp quy mô, tính chất gói thầu và quy định chuyên ngành về vốn (nếu có)? | Khoản 2 Điều 118 NĐ 214 |
| 3 | Kế hoạch vốn đủ chi trả tạm ứng đúng hạn? | Khoản 3 Điều 66 Luật Đấu thầu |
| 4 | Thời điểm, số đợt tạm ứng, chứng từ tạm ứng được quy định rõ? | Khoản 2 Điều 118; E-ĐKCT |
| 5 | Bảo lãnh tạm ứng tương đương khoản tạm ứng, do tổ chức tín dụng phát hành? | Mục 13.1 E-ĐKC |
| 6 | Thư bảo lãnh theo Mẫu số 19: vô điều kiện, không hủy ngang, hiệu lực từ ngày nhận tạm ứng? | Mẫu số 19 |
| 7 | Có điều khoản gia hạn bảo lãnh khi gia hạn hợp đồng? | Ghi chú (3) Mẫu số 19 |
| 8 | Cách thu hồi (tỷ lệ, ngưỡng bắt đầu, ngưỡng thu hồi hết) bảo đảm thu hồi đủ trước khi hết khối lượng? | Khoản 2 Điều 118; điểm b khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng |
| 9 | Nghĩa vụ chứng minh sử dụng đúng mục đích (hóa đơn, chứng từ) và thời hạn nộp? | Khoản 3 Điều 118; Mục 13.2 E-ĐKC |
| 10 | Chế tài khi tạm ứng mà không sử dụng, sử dụng sai mục đích (thu giá trị bảo lãnh)? | Khoản 2, 3 Điều 118 |
| 11 | Thu hồi tạm ứng khi chấm dứt hợp đồng, bù trừ khi thanh lý? | Khoản 20, 21 Điều 140; Điều 121 NĐ 214 |
| 12 | Quan hệ giữa tạm ứng và điều chỉnh giá (phần tương ứng tạm ứng không trượt giá)? | E-ĐKCT mẫu E-HSMT |
Những sai lầm thường gặp về tạm ứng hợp đồng
- Tin rằng có “mức tạm ứng tối đa” chung trong Nghị định 214 — Điều 118 không ấn định tỷ lệ; mức tạm ứng do hợp đồng quy định, phù hợp quy định chuyên ngành (nếu có).
- Ghi mức tạm ứng cao mà không có kế hoạch vốn — vi phạm nghĩa vụ tại khoản 3 Điều 66 Luật Đấu thầu.
- Nghĩ rằng miễn bảo đảm thực hiện hợp đồng thì miễn luôn bảo lãnh tạm ứng — Điều 68 chỉ điều chỉnh bảo đảm thực hiện hợp đồng.
- Dùng một thư bảo lãnh cho cả thực hiện hợp đồng và tạm ứng.
- Chấp nhận thư bảo lãnh có điều kiện thanh toán hoặc hiệu lực tính sai mốc.
- Gia hạn hợp đồng nhưng quên gia hạn bảo lãnh tạm ứng.
- Điều khoản thu hồi theo tỷ lệ cố định mà không có ngưỡng thu hồi hết, dẫn đến “hụt” khi khối lượng giảm.
- Không lưu chứng từ sử dụng tiền tạm ứng, không chứng minh được khi chủ đầu tư hoặc cơ quan kiểm tra yêu cầu.
- Dùng tiền tạm ứng hợp đồng này để gối đầu hợp đồng khác hoặc kê khai làm nguồn lực tài chính khi dự thầu.
- Trả lời chuyện hóa đơn, hạch toán tạm ứng bằng quy định đấu thầu — đây là nội dung của pháp luật thuế, kế toán.
Các điểm khác cần kiểm soát khi chọn loại hợp đồng, soạn điều khoản giá và thanh toán xem bài hợp đồng trọn gói và các loại hợp đồng trong đấu thầu.
Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu và quản lý hợp đồng
Tạm ứng hợp đồng chỉ là một điều khoản, nhưng sai một chi tiết (mức không có căn cứ, thư bảo lãnh sai mẫu, điều khoản thu hồi sơ sài) có thể gây thất thoát hoặc tranh chấp kéo dài. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa học đấu thầu và khóa quản lý dự án đầu tư xây dựng, cập nhật theo Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC và Luật Xây dựng 2025; hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị cho Ban quản lý dự án và doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, cũng không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; các chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hợp đồng, tạm ứng, thanh toán cho Ban quản lý dự án hoặc doanh nghiệp? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 2, 14, 64, 66, 67, 68, 70.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 (đọc qua Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 23/9/2026) — Điều 78, 84, 85, 88, 92, 111, 113, 114, 115, 117, 118, 119, 120, 121, 140.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP — Điều 12 (sửa đổi khoản 2 Điều 117 Nghị định 214).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 và mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm theo — Mục 13.3, 36.3 E-CDNT; Mục 13.1, 13.2 E-ĐKC; E-ĐKCT (giá hợp đồng, tạm ứng); Mẫu số 19 (Bảo lãnh tiền tạm ứng).
- Thông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026 — Mẫu số 1A (tiêu chí 3.3 Bảng số 01 Mục 2.1 Chương II).
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026) — Điều 4, 79, 80, 82, 83, 84, 86, 87, 94.
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng — khoản 2 Điều 1, khoản 11 Điều 29.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC, đã gồm sửa đổi của Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC và Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 tại thời điểm 05/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; mức tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng và cách thu hồi của từng hợp đồng căn cứ hồ sơ mời thầu, hợp đồng đã ký và quy định chuyên ngành hiện hành; nội dung về hóa đơn, thuế cần đối chiếu văn bản thuế và hướng dẫn của cơ quan thuế. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
