Đấu thầu là gì? Theo khoản 8 Điều 4 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hoặc lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh. Quá trình này phải bảo đảm năm yêu cầu: cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình. Nói ngắn gọn, đấu thầu là cách bên dùng vốn nhà nước chọn ra người làm việc hoặc người đầu tư tốt nhất thông qua một quy trình công khai, có hồ sơ và có kiểm soát.
Người mới thường nghe chữ “đấu thầu” theo nghĩa đời thường: nhiều công ty cùng “đấu” giá, ai chào rẻ nhất thì thắng. Cách hiểu này chỉ đúng một phần. Trong pháp luật, đấu thầu có chủ thể rõ ràng (chủ đầu tư, người có thẩm quyền, tổ chuyên gia, nhà thầu), có nhiều hình thức khác nhau (đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu…), có phương thức nộp hồ sơ, có kế hoạch được phê duyệt trước và có trình tự từ lúc lập hồ sơ mời thầu đến khi ký hợp đồng. Giá thấp nhất cũng không phải lúc nào cũng thắng, vì hồ sơ phải đáp ứng yêu cầu về tư cách, năng lực, kinh nghiệm và kỹ thuật trước đã.
Nhiều người vào nghề bằng con đường thực tế, được giao “làm thầu” ở phòng kế hoạch hoặc được cử vào tổ chuyên gia mà chưa ai giải thích hệ thống khái niệm từ đầu. Lỗi hay gặp là dùng lẫn “bên mời thầu” với “chủ đầu tư”, nhầm “hình thức” với “phương thức”, hoặc nghĩ doanh nghiệp tư nhân dùng vốn tự có cũng phải đấu thầu như cơ quan nhà nước.
Bài viết này trả lời câu hỏi đấu thầu là gì theo quy định hiện hành, ở mức tổng quan nhưng dẫn đúng điều khoản: khái niệm, vai trò và nguyên tắc, phạm vi áp dụng, các bên tham gia, các lĩnh vực, hình thức, phương thức, quy trình, đấu thầu qua mạng và các ví dụ dễ hiểu. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) theo Văn bản hợp nhất số 36/2026 và Thông tư 79/2025/TT-BTC. Phần nào đã có bài chuyên sâu trên website, bài viết tóm tắt và dẫn link sang.

Đấu thầu là gì theo Luật Đấu thầu hiện hành?
Khoản 8 Điều 4 Luật Đấu thầu định nghĩa:
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.
Định nghĩa này nằm trong Luật số 22/2023/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024. Các luật sửa đổi sau đó (Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và một số luật năm 2025) sửa nhiều điều khác nhưng không sửa khoản 8 Điều 4. Vì vậy, khi tìm “đấu thầu là gì theo Luật Đấu thầu 2023”, câu trả lời vẫn là định nghĩa trên. Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2024 (khoản 2 Điều 95 Luật Đấu thầu), trừ các trường hợp chuyển tiếp tại Điều 96.
Bốn ý cần tách ra từ định nghĩa
- Đấu thầu là một quá trình, không phải một sự kiện. Quá trình bắt đầu từ chuẩn bị (kế hoạch, hồ sơ mời thầu), qua tổ chức, đánh giá, phê duyệt kết quả, đến ký và quản lý hợp đồng (khoản 1 Điều 43 Luật Đấu thầu).
- Có hai nhánh lựa chọn: chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu, và chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh. Phần lớn công việc hằng ngày của doanh nghiệp và chủ đầu tư thuộc nhánh nhà thầu.
- Mục đích là ký kết và thực hiện hợp đồng. Kết quả đấu thầu là một hợp đồng cụ thể giữa chủ đầu tư và nhà thầu (khoản 14 Điều 4: giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu).
- Có năm yêu cầu phải bảo đảm: cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế, trách nhiệm giải trình. Đây là thước đo để đánh giá một cuộc thầu đúng hay sai, kể cả khi văn bản chưa có quy định chi tiết cho tình huống đó.
Diễn đạt dễ hiểu: đấu thầu là cách cơ quan, đơn vị dùng vốn nhà nước chọn đúng nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, công trình (hoặc đúng nhà đầu tư dự án), bằng quy trình công khai, có tiêu chí đánh giá viết trước và có người chịu trách nhiệm cho kết quả.
Các thuật ngữ gần nghĩa dễ dùng lẫn
Trong thực tế, chữ “đấu thầu” được ghép với nhiều từ. Bảng dưới đây giúp người mới dùng đúng.
| Cách nói | Nghĩa theo văn bản | Căn cứ |
|---|---|---|
| Hoạt động đấu thầu | Toàn bộ hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và quản lý nhà nước về đấu thầu | Điều 1 Luật Đấu thầu (phạm vi điều chỉnh) |
| Lựa chọn nhà thầu | Nhánh đấu thầu để chọn người thực hiện gói thầu tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp | Khoản 8 Điều 4; Nghị định 214 |
| Lựa chọn nhà đầu tư | Nhánh đấu thầu để chọn người thực hiện dự án đầu tư kinh doanh | Khoản 3 Điều 2; Nghị định 274/2026/NĐ-CP |
| Tham dự thầu / dự thầu | Việc nhà thầu lập và nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu | Khoản 23, 26 Điều 4 |
| Trúng thầu | Nhà thầu được phê duyệt kết quả lựa chọn; giá ghi trong quyết định phê duyệt là giá trúng thầu | Khoản 3 Điều 2 Nghị định 214 |
Một số người tìm “nhà đấu thầu là gì” hay “người đấu thầu là gì”. Luật không dùng các từ này. Bên nộp hồ sơ để giành hợp đồng gọi là nhà thầu (khoản 26 Điều 4) hoặc nhà đầu tư (khoản 25 Điều 4); bên tổ chức lựa chọn nhà thầu là chủ đầu tư (khoản 2 Điều 4).
Đấu thầu trong tiếng Anh
Văn bản pháp luật Việt Nam không quy định bản dịch tiếng Anh chính thức. Theo cách dùng phổ biến, “đấu thầu” thường được dịch là bidding hoặc tendering; tài liệu của nhà tài trợ quốc tế hay dùng procurement. Khi làm hồ sơ quốc tế, nên dùng đúng thuật ngữ của hồ sơ mời thầu.
Đấu thầu để làm gì: vai trò và năm nguyên tắc
Câu hỏi “đấu thầu là gì, nêu vai trò và các nguyên tắc của đấu thầu” xuất hiện nhiều trong gợi ý tìm kiếm. Luật Đấu thầu không có một điều riêng tên là “vai trò”, nhưng năm yêu cầu ở khoản 8 Điều 4 cho thấy đấu thầu sinh ra để giải quyết một bài toán: khi tiền không phải của người đi mua (vốn ngân sách, vốn của đơn vị sự nghiệp công lập…), cần một quy trình buộc người mua chọn đúng và giải trình được vì sao chọn như vậy. Nghị định 214 nhắc lại năm yêu cầu này như “mục tiêu của công tác đấu thầu” (khoản 3 Điều 21).
Vai trò của đấu thầu vì thế có ba mặt: với Nhà nước là tiết kiệm vốn và để lại dấu vết hồ sơ cho thanh tra, kiểm toán; với chủ đầu tư là chọn được nhà thầu đủ năng lực, có căn cứ ký hợp đồng và thanh toán; với nhà thầu là cơ hội cạnh tranh công khai và quyền kiến nghị khi quyền lợi hợp pháp bị ảnh hưởng (khoản 1 Điều 89 Luật Đấu thầu).
| Nguyên tắc | Thể hiện cụ thể trong Luật Đấu thầu |
|---|---|
| Cạnh tranh | Nhà thầu phải độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư và các nhà thầu tư vấn liên quan (Điều 6); hồ sơ mời thầu không được nêu điều kiện hạn chế sự tham gia của nhà thầu (khoản 3 Điều 44) |
| Công bằng | Cấm các hành vi không bảo đảm công bằng, minh bạch, như người lập hồ sơ mời thầu đồng thời thẩm định hồ sơ đó (khoản 6 Điều 16) |
| Minh bạch | Kế hoạch, thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu, thông tin hợp đồng được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (Điều 7, Điều 8) |
| Hiệu quả kinh tế | Giá gói thầu được duyệt trước trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khoản 2 Điều 39); phương pháp đánh giá giá thấp nhất, giá đánh giá… được ghi trước trong hồ sơ mời thầu |
| Trách nhiệm giải trình | Trách nhiệm của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ thẩm định, nhà thầu (Điều 77–82); xử lý vi phạm, hủy thầu, không công nhận kết quả (Điều 17, 18, 87) |
Trong năm nguyên tắc, cạnh tranh là nội dung bị kiểm tra nhiều nhất. Các điều kiện độc lập về pháp lý, tài chính và lỗi hay gặp được phân tích tại bài bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu là gì.

Khi nào phải đấu thầu? Phạm vi và đối tượng áp dụng
Không phải mọi giao dịch mua bán đều phải đấu thầu theo Luật. Câu hỏi đúng là: tiền dùng để mua là tiền gì, và người mua là ai.
Trường hợp bắt buộc áp dụng Luật Đấu thầu
Khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu (sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15) áp dụng cho hoạt động lựa chọn nhà thầu “của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập”, để:
- thực hiện dự án đầu tư, dự toán mua sắm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác (điểm a);
- cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; mua hàng dự trữ quốc gia (điểm b);
- thực hiện các công việc khác phải tổ chức đấu thầu theo pháp luật có liên quan (điểm c).
Khoản 3 Điều 2 áp dụng cho lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh: dự án có sử dụng đất phải đấu thầu theo pháp luật về đất đai, dự án phải đấu thầu theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
Trường hợp được tự quyết định
Khoản 4 Điều 2: tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc khoản 1 và khoản 3 “được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể của Luật này”. Doanh nghiệp tư nhân xây nhà xưởng bằng vốn tự có thuộc nhóm này: không bắt buộc, nhưng có thể dùng quy trình của Luật để chọn nhà thầu bài bản hơn.
Khoản 7 Điều 3 còn cho phép tự quyết định việc mua sắm “trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình” trong một số trường hợp, như doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thuê hoặc mua nhà, trụ sở (điểm c, d). Dự án PPP và dự án dùng vốn ODA có quy định riêng (khoản 3, khoản 5 Điều 3).
Một câu hỏi hay gặp là “dịch vụ đào tạo có phải đấu thầu không”. Nếu kinh phí đào tạo lấy từ ngân sách hoặc nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thì thuộc khoản 1 Điều 2. Cách xác định loại gói thầu và hình thức phù hợp có ở bài gói thầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

Các bên tham gia đấu thầu
Muốn hiểu đấu thầu là gì trong thực tế, cần biết ai làm việc gì. Ở nhánh lựa chọn nhà thầu, Luật sửa đổi năm 2025 đã gom vai trò tổ chức lựa chọn nhà thầu về chủ đầu tư; cụm từ “bên mời thầu” ở nhiều điều được thay bằng “chủ đầu tư” (khoản 50 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15). Khái niệm “bên mời thầu” tại khoản 1 Điều 4 nay chỉ còn dùng cho lựa chọn nhà đầu tư.
| Bên | Là ai (khoản Điều 4 Luật Đấu thầu) | Việc chính trong cuộc thầu |
|---|---|---|
| Người có thẩm quyền | Người quyết định đầu tư đối với dự án, hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư đối với dự toán mua sắm (khoản 24) | Giám sát, xử lý vi phạm, quyết định đình chỉ, không công nhận kết quả (Điều 18, Điều 77) |
| Chủ đầu tư | Cơ quan, tổ chức sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn; đơn vị sử dụng ngân sách; đơn vị mua sắm tập trung… (khoản 2) | Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khoản 2 Điều 40); phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả; đăng tải thông tin; ký hợp đồng (Điều 78) |
| Tổ chuyên gia | Các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm do chủ đầu tư thành lập hoặc giao nhiệm vụ (điểm a khoản 1 Điều 19) | Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu (khoản 1 Điều 19; Điều 80) |
| Tổ thẩm định | Các cá nhân do chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập, giao nhiệm vụ (khoản 2 Điều 19) | Kiểm tra sự phù hợp với pháp luật của hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu (Điều 81) |
| Nhà thầu | Tổ chức, cá nhân hoặc liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (khoản 26) | Lập, nộp hồ sơ dự thầu; làm rõ hồ sơ; ký và thực hiện hợp đồng (Điều 82) |
| Nhà thầu phụ | Tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện một phần công việc (khoản 27); nhà thầu phụ đặc biệt làm công việc quan trọng (khoản 28) | Thực hiện phần việc theo hợp đồng với nhà thầu chính |
| Đơn vị tư vấn đấu thầu | Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn đấu thầu (khoản 4 Điều 4 liệt kê “tư vấn đấu thầu” là dịch vụ tư vấn) | Được chủ đầu tư thuê lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ (điểm c khoản 1 Điều 19) |
| Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia | Hệ thống công nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu xây dựng, quản lý (khoản 18) | Nơi đăng tải thông tin và thực hiện đấu thầu qua mạng |
Ở nhánh lựa chọn nhà đầu tư, các bên có tên gọi khác: cơ quan có thẩm quyền (khoản 2a Điều 4), bên mời thầu (khoản 1 Điều 4) và nhà đầu tư.
Thành viên tổ chuyên gia phải đáp ứng điều kiện gì?
Khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi) yêu cầu thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định: “Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này” (điểm a); tốt nghiệp đại học trở lên (điểm b); có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự (điểm c); tối thiểu 03 năm công tác liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu (điểm d). Khoản 2, 2a và 3 Điều 21 có ngoại lệ cho gói thầu khoa học, công nghệ, dự toán mua sắm không hình thành dự án, chuyên gia chuyên ngành huy động từ bên ngoài và lĩnh vực y tế.
Nhà thầu như thế nào thì được tham dự thầu?
Điều 5 Luật Đấu thầu quy định tư cách hợp lệ. Với nhà thầu là tổ chức trong nước, phải đáp ứng đủ các điều kiện tại khoản 1, trong đó đáng chú ý:
- là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức khác đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật Việt Nam (điểm a);
- hạch toán tài chính độc lập (điểm b);
- không đang giải thể, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, không mất khả năng thanh toán (điểm c);
- có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (điểm d);
- bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 (điểm đ); không đang bị cấm tham dự thầu (điểm e); không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự (điểm g).
Hộ kinh doanh (khoản 2) và cá nhân (khoản 3) cũng có thể là nhà thầu khi đáp ứng điều kiện tương ứng. Nhà thầu có tư cách hợp lệ được tham dự thầu độc lập hoặc liên danh (khoản 4 Điều 5).
Nếu doanh nghiệp đang lần đầu tham gia đấu thầu và chưa chắc mình đủ tư cách hợp lệ theo Điều 5 Luật Đấu thầu, chẳng hạn chưa có tài khoản trên Hệ thống hoặc chưa rõ quan hệ góp vốn với chủ đầu tư có vi phạm yêu cầu độc lập hay không, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát hồ sơ và tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Gói thầu và các lĩnh vực đấu thầu
Đơn vị cơ bản để đem ra đấu thầu là gói thầu: “một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm, có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với dự toán mua sắm, mua sắm tập trung” (khoản 15 Điều 4). Một dự án lớn thường được chia thành nhiều gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, mỗi gói thuộc một lĩnh vực.
| Lĩnh vực | Gồm những gì (tóm tắt) | Căn cứ | Mẫu E-HSMT trên Hệ thống |
|---|---|---|---|
| Dịch vụ tư vấn | Lập quy hoạch, khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế, dự toán; tư vấn đấu thầu; thẩm tra, thẩm định; giám sát; quản lý dự án; kiểm toán… | Khoản 4 Điều 4 | Mẫu số 6A (E-HSMT), 6B (E-HSMQT), 6C (tư vấn cá nhân) |
| Dịch vụ phi tư vấn | Logistics, bảo hiểm, quảng cáo, in ấn, vệ sinh, truyền thông, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng và dịch vụ khác không phải tư vấn | Khoản 5 Điều 4 | Mẫu số 5A, 5B, 5C |
| Hàng hóa | Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, phương tiện, hàng tiêu dùng, thuốc, thiết bị y tế, phần mềm thương mại | Khoản 17 Điều 4 | Mẫu số 4A, 4B, 4C |
| Xây lắp | Công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình | Khoản 33 Điều 4 | Mẫu số 3A, 3B, 3C |
| Hỗn hợp | EP, EC, PC, EPC, chìa khóa trao tay | Khoản 16 Điều 4 | Các mẫu riêng cho EP, EC, PC, EPC |
Cột cuối lấy theo khoản 3 đến khoản 6 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC. Ví dụ, với gói thầu xây lắp: “Mẫu số 3A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ” (điểm a khoản 3 Điều 4). Mẫu số 3B dùng cho phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, Mẫu số 3C dùng để lập hồ sơ mời sơ tuyển (E-HSMST). Biết gói thầu thuộc lĩnh vực nào là bước đầu để chọn đúng mẫu hồ sơ, đúng hình thức và đúng hạn mức.

Các hình thức lựa chọn nhà thầu: ba nhóm theo Điều 20
Hình thức lựa chọn nhà thầu trả lời câu hỏi mời ai tham dự và cạnh tranh ở mức nào. Khoản 1 Điều 20 Luật Đấu thầu (sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15) chia thành ba nhóm:
a) Chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, đặt hàng, mua sắm trực tiếp;
b) Đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hạn chế;
c) Tự thực hiện, tham gia thực hiện của cộng đồng, đàm phán giá.
| Hình thức | Hiểu nhanh | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đấu thầu rộng rãi | Không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự | Điều 21 |
| Đấu thầu hạn chế | Chỉ mời một số nhà thầu, khi gói thầu có yêu cầu đặc thù về kỹ thuật mà chỉ một số nhà thầu đáp ứng, hoặc nhà tài trợ yêu cầu | Điều 22 |
| Chào hàng cạnh tranh | Gói thầu thông dụng, đơn giản; giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng | Điều 24 Luật; Điều 81 Nghị định 214 |
| Chỉ định thầu | Giao cho một nhà thầu khi đáp ứng một trong các yêu cầu tại khoản 1 Điều 23, trong đó có hạn mức do Chính phủ quy định | Điều 23 Luật; Điều 78 Nghị định 214 |
| Mua sắm trực tiếp | Mua thêm hàng hóa tương tự từ nhà thầu đã trúng thầu qua đấu thầu rộng rãi, hạn chế; khối lượng nhỏ hơn 130%, trong 12 tháng | Điều 25 |
| Tự thực hiện | Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu tự làm khi đủ năng lực | Điều 26 |
| Tham gia thực hiện của cộng đồng | Giao cộng đồng dân cư, tổ, nhóm thợ tại địa phương gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình Nhà nước và Nhân dân cùng làm, không quá 05 tỷ đồng | Điều 27 |
| Đàm phán giá | Mua biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu; thuốc, thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm chỉ có 01 hoặc 02 hãng sản xuất | Điều 28 |
| Trường hợp đặc biệt, đặt hàng | Gói thầu có điều kiện đặc thù; giao trực tiếp sản phẩm, dịch vụ công ích, lĩnh vực chiến lược… | Điều 29, Điều 29a |
Hạn mức chỉ định thầu hiện hành tại khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi): gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án không quá 01 tỷ đồng; gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án không quá 03 tỷ đồng; gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án không quá 05 tỷ đồng.
Một điểm mới quan trọng là khoản 2 Điều 29b: khi gói thầu đủ điều kiện áp dụng hình thức thuộc nhóm a hoặc nhóm c nhưng chủ đầu tư quyết định không áp dụng, chủ đầu tư được chọn đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu hạn chế “mà không phải tuân thủ điều kiện của hình thức tương ứng”. Điều kiện chi tiết, cách chọn và lỗi hay gặp có ở bài các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định hiện hành.
Phương thức lựa chọn nhà thầu: một hay hai giai đoạn, một hay hai túi
Nếu hình thức trả lời “mời ai”, thì phương thức trả lời nộp hồ sơ và mở thầu như thế nào. Luật có bốn phương thức (Điều 30 đến Điều 33):
| Phương thức | Cách nộp, mở hồ sơ | Dùng khi nào (tóm tắt) |
|---|---|---|
| Một giai đoạn một túi hồ sơ | Một hồ sơ gồm cả đề xuất kỹ thuật và tài chính; mở thầu một lần | Đấu thầu rộng rãi, hạn chế gói phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; chào hàng cạnh tranh; chỉ định thầu; mua sắm trực tiếp (khoản 1 Điều 30) |
| Một giai đoạn hai túi hồ sơ | Nộp đồng thời hai túi kỹ thuật và tài chính riêng; mở túi kỹ thuật trước, chỉ nhà thầu đạt kỹ thuật mới được mở túi tài chính | Gói thầu dịch vụ tư vấn; gói mua thuốc, vật tư y tế, thiết bị y tế; một số gói hỗn hợp, đặc thù (khoản 1 Điều 31) |
| Hai giai đoạn một túi hồ sơ | Giai đoạn một nộp đề xuất kỹ thuật chưa có giá; giai đoạn hai nộp hồ sơ dự thầu đầy đủ | Gói hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp chưa xác định chính xác yêu cầu kỹ thuật (Điều 32) |
| Hai giai đoạn hai túi hồ sơ | Như trên, nhưng giai đoạn hai tách túi kỹ thuật và tài chính | Gói có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đặc thù (Điều 33) |
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi cụ thể cả hình thức và phương thức của từng gói, kèm việc có áp dụng qua mạng hay không (điểm a khoản 4 Điều 39).

Quy trình đấu thầu diễn ra như thế nào?
Nhìn từ xa, mọi cuộc thầu đi qua hai lớp việc: lớp kế hoạch (trước khi có gói thầu cụ thể) và lớp lựa chọn nhà thầu (cho từng gói thầu).
Bước nền: kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Trước khi tổ chức bất kỳ gói thầu nào, chủ đầu tư lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm (khoản 1 Điều 37; khoản 2 Điều 40). Với mỗi gói thầu, kế hoạch phải nêu tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn, hình thức và phương thức, thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu và tùy chọn mua thêm nếu có (Điều 39). Kế hoạch phải được đăng tải trên Hệ thống chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (khoản 4 Điều 8).
Luật cũng cấm tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn, trừ trường hợp đấu thầu trước (khoản 9 Điều 16).
Sáu nhóm công việc khi lựa chọn nhà thầu
Khoản 1 Điều 43 Luật Đấu thầu (sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15) quy định quy trình gồm một hoặc một số công việc:
a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;
b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;
c) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
d) Thương thảo hợp đồng, thương thảo về đề xuất của nhà thầu;
đ) Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu (nếu có);
e) Hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng.
Với đấu thầu rộng rãi, hạn chế không qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, Điều 24 Nghị định 214 chi tiết hóa: chuẩn bị (lựa chọn danh sách ngắn nếu cần, lập, thẩm định nếu có và phê duyệt hồ sơ mời thầu); tổ chức (mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu, nhận hồ sơ dự thầu, mở thầu); đánh giá (kiểm tra tính hợp lệ, đánh giá chi tiết, xếp hạng); thương thảo nếu có; thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả; hoàn thiện, ký kết và quản lý hợp đồng. Đấu thầu qua mạng thực hiện theo Điều 98 Nghị định 214 và Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Văn bản trông như thế nào? Một đoạn mẫu thật
Mỗi bước trong quy trình để lại một văn bản. Ví dụ, sau khi tổ chuyên gia lập xong hồ sơ mời thầu, chủ đầu tư ký quyết định phê duyệt. Phần quyết định của mẫu này như sau (trích Phụ lục 1B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC):
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt E-HSMT/hồ sơ mời thầu gói thầu:___ [Chủ đầu tư ghi tên gói thầu] với nội dung theo phụ lục đính kèm.
Điều 2. Giao [điền đơn vị được giao] chịu trách nhiệm thực hiện các bước tiếp theo của quy trình đấu thầu.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. [ghi tên đơn vị được giao] chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Phía trên phần quyết định, mẫu ghi các căn cứ: Luật Đấu thầu, Nghị định 214, tờ trình của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định (nếu có). Chuỗi “tờ trình → báo cáo thẩm định → quyết định” lặp lại ở bước phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Quy trình chi tiết có ở bài quy trình lựa chọn nhà thầu không qua mạng.
Các loại hồ sơ trong đấu thầu
Hồ sơ mời thầu dùng cho đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh (khoản 21 Điều 4); hồ sơ yêu cầu dùng cho chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá (khoản 22 Điều 4). Nhà thầu trả lời bằng hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất (khoản 23 Điều 4). Khi đấu thầu qua mạng, các hồ sơ mang tiền tố “E-“: E-HSMT, E-HSDT.
Năm loại giá người mới hay nhầm
- Giá gói thầu: giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, gồm toàn bộ chi phí, kể cả dự phòng, phí, lệ phí và thuế (điểm a khoản 2 Điều 39).
- Giá dự thầu: giá nhà thầu chào trong đơn dự thầu (khoản 12 Điều 4).
- Giá đề nghị trúng thầu: giá dự thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giá trị giảm giá nếu có (khoản 13 Điều 4).
- Giá trúng thầu: giá ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 3 Điều 2 Nghị định 214).
- Giá hợp đồng: giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (khoản 14 Điều 4).
Loại hợp đồng (trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, theo thời gian…) được xác định ngay từ kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo Điều 64 (khoản 6 Điều 39).

Đấu thầu qua mạng và đấu thầu không qua mạng
Khoản 9 Điều 4 định nghĩa: “Đấu thầu qua mạng là việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.” Hệ thống có địa chỉ tại https://muasamcong.mof.gov.vn (khoản 1 Điều 3 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
Từ ngày 01/01/2025, đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước áp dụng qua mạng với tất cả gói thầu, trừ các trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống (điểm b khoản 1 Điều 50 Luật Đấu thầu). Khoản 10 Điều 98 Nghị định 214 nêu rõ phạm vi: toàn bộ (100%) gói thầu áp dụng đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước thuộc lĩnh vực hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn, hỗn hợp, trừ gói thầu theo phương thức hai giai đoạn và đấu thầu quốc tế.
Các trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống nằm ở khoản 11 Điều 98, như gói thầu hai giai đoạn, đấu thầu quốc tế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, gói thầu cần bảo mật. Dù không đấu thầu qua mạng, chủ đầu tư vẫn phải đăng tải thông tin theo Điều 7, Điều 8 Luật Đấu thầu.
Vai trò của từng bên trên Hệ thống, khác biệt giữa E-HSMT và E-HSDT và luồng công việc qua mạng được trình bày tại bài đấu thầu qua mạng là gì.
Phân biệt đấu thầu với các khái niệm gần
Lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư
Lựa chọn nhà thầu là chủ đầu tư bỏ tiền mua hàng hóa, dịch vụ, công trình: nhà thầu được trả tiền theo hợp đồng; quy định chi tiết tại Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP).
Lựa chọn nhà đầu tư là Nhà nước chọn người bỏ vốn thực hiện dự án đầu tư kinh doanh (ví dụ dự án có sử dụng đất); nhà đầu tư ký hợp đồng dự án và tự thu hồi vốn từ dự án; quy định chi tiết tại Nghị định 274/2026/NĐ-CP. Nhánh này được trình bày tại bài lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP.
Đấu thầu trong nước, quốc tế và đấu thầu trước
Đấu thầu trong nước chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự (khoản 11 Điều 4); đấu thầu quốc tế cho phép cả nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài (khoản 10 Điều 4), trong các trường hợp tại Điều 11. Đấu thầu trước là thực hiện trước một số thủ tục trước khi dự án được phê duyệt đầu tư hoặc trước khi ký điều ước, thỏa thuận vay ODA, nhằm đẩy nhanh tiến độ; hợp đồng chỉ được ký sau khi dự án được phê duyệt (khoản 1, khoản 3 Điều 42).
Đấu thầu khác đấu giá
Đấu thầu theo Luật Đấu thầu là để chọn người bán hàng, làm dịch vụ, thi công, hoặc người đầu tư (Điều 1). Việc bán tài sản cho người trả giá cao nhất là đấu giá, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, các cụm từ đời thường như “đất đấu thầu” cần được đối chiếu với văn bản giao đất, cho thuê đất cụ thể để xác định đó là đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư hay một thỏa thuận khác.
Ví dụ dễ hiểu về đấu thầu
Các ví dụ là tình huống giả định, số liệu chỉ để minh họa cách áp dụng quy định.
Ví dụ 1: Trường học mua 40 bộ máy tính 900 triệu đồng
Một trường trung học phổ thông công lập dùng kinh phí ngân sách được giao trong năm để mua 40 bộ máy tính cho phòng tin học, dự toán 900 triệu đồng. Việc mua không thuộc dự án đầu tư nào. Hiệu trưởng hỏi: có phải “đấu thầu” không, hay cứ gọi một cửa hàng quen đến giao hàng?
Cách xử lý: Trường là đơn vị sự nghiệp công lập dùng vốn ngân sách để mua sắm, nên thuộc điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu; khoản tiền 900 triệu đồng là dự toán mua sắm (khoản 7 Điều 4). Trường phải lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Điều 39, khoản 2 Điều 41). Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá không quá 01 tỷ đồng nên nằm trong hạn mức chỉ định thầu (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 đã sửa đổi; điểm e khoản 1 Điều 23 Luật). Trường cũng có thể chọn chào hàng cạnh tranh (máy tính là hàng hóa thông dụng theo điểm b khoản 1 Điều 24 Luật) để tăng cạnh tranh, khi đó gói thầu tổ chức qua mạng (khoản 10 Điều 98 Nghị định 214). “Gọi cửa hàng quen giao hàng” mà không có kế hoạch, không có kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt là không đúng quy trình.
Ví dụ 2: Xã xây nhà văn hóa 6,5 tỷ đồng
Ủy ban nhân dân xã là chủ đầu tư dự án nhà văn hóa trung tâm dùng vốn đầu tư công. Gói thi công xây dựng có giá gói thầu 6,5 tỷ đồng; thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt; công trình một tầng, kết cấu đơn giản.
Cách xử lý: Đây là gói thầu xây lắp thuộc dự án (khoản 33 Điều 4). Giá gói thầu vượt 05 tỷ đồng nên không thuộc hạn mức chỉ định thầu (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214). Nếu công trình được xác định là đơn giản và đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt, xã có thể áp dụng chào hàng cạnh tranh vì giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng (điểm c khoản 1 Điều 24 Luật; Điều 81 Nghị định 214); nếu không, áp dụng đấu thầu rộng rãi theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ (điểm a khoản 1 Điều 30). Cả hai cách đều tổ chức qua mạng (khoản 10 Điều 98). Tổ chuyên gia của xã lập E-HSMT theo Mẫu số 3A (điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
Ví dụ 3: Công ty tư nhân xây nhà xưởng bằng vốn tự có
Một công ty cổ phần tư nhân sản xuất bao bì xây nhà xưởng 25 tỷ đồng bằng vốn tự có và vốn vay thương mại. Giám đốc muốn biết công ty có phải đăng thông báo mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hay không.
Cách xử lý: Vốn của công ty không phải vốn ngân sách nhà nước hay nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, nên không thuộc khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu. Theo khoản 4 Điều 2, công ty “được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể” của Luật, ví dụ tự đặt quy chế mời ba nhà thầu chào giá, chấm theo tiêu chí công bố trước. Hoạt động xây dựng vẫn phải tuân thủ pháp luật xây dựng.
Ví dụ 4: Công ty nhỏ lần đầu tham dự thầu
Công ty TNHH chuyên cung cấp thiết bị văn phòng, thành lập được hai năm, muốn tham dự một gói mua sắm bàn ghế 1,8 tỷ đồng của bệnh viện tỉnh theo hình thức chào hàng cạnh tranh qua mạng. Công ty chưa có tài khoản trên Hệ thống. Đầu năm, chính công ty đã được bệnh viện thuê lập dự toán và thông số kỹ thuật cho đợt mua sắm này.
Cách xử lý: Công ty phải có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả (điểm d khoản 1 Điều 5 Luật); việc đăng ký thực hiện theo Điều 23 Nghị định 214, hồ sơ được xử lý tối đa 02 ngày làm việc (khoản 3 Điều 23). Vì gói thầu tổ chức qua mạng, công ty cần có tài khoản từ trước để lập và nộp E-HSDT. Vấn đề lớn hơn là tính độc lập: nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý, tài chính với nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán của gói thầu (điểm a khoản 2 Điều 6 Luật). Khi chính công ty đã lập dự toán cho gói thầu, việc tham dự gói mua sắm hàng hóa đó thuộc hành vi không bảo đảm công bằng, minh bạch tại điểm đ khoản 6 Điều 16. Công ty không nên nộp hồ sơ cho gói thầu này.
Ví dụ 5: Hai công ty liên danh dự thầu gói cung cấp và lắp đặt thiết bị
Công ty A cung cấp hệ thống điều hòa trung tâm, công ty B chuyên thi công cơ điện. Hai bên muốn cùng dự thầu gói “cung cấp và lắp đặt hệ thống điều hòa” 12 tỷ đồng của một trường đại học.
Cách xử lý: Gói thầu gồm cung cấp hàng hóa và xây lắp nên là gói thầu hỗn hợp PC (khoản 16 Điều 4 Luật). Nhà thầu có tư cách hợp lệ được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh (khoản 4 Điều 5). Khi liên danh, thỏa thuận liên danh “phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu” (khoản 26 Điều 4). Trên Hệ thống, thỏa thuận liên danh được lập điện tử (điểm e khoản 2 Điều 50); A và B cần chia rõ phần việc, giá trị từng phần.
Ví dụ 6: Cán bộ ban quản lý dự án được cử vào tổ chuyên gia
Anh Minh là kỹ sư, làm việc 6 năm tại ban quản lý dự án khu vực của tỉnh, được cử vào tổ chuyên gia đánh giá E-HSDT một gói xây lắp. Anh có giấy chứng chỉ khóa học đấu thầu cơ bản cấp năm 2019 và hỏi: giấy này còn dùng được không?
Cách xử lý: Thành viên tổ chuyên gia phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, tốt nghiệp đại học trở lên và tối thiểu 03 năm công tác liên quan (điểm a, b, d khoản 1 Điều 21 Nghị định 214). Về giấy cấp năm 2019, khoản 1 Điều 37 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (sửa đổi bởi điểm a khoản 16 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC) quy định:
Chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu được cấp theo quy định của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu quy định tại Thông tư này và tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu phải tham dự thi để được cấp chứng chỉ theo quy định tại Thông tư này.
Như vậy, giấy của anh Minh còn giá trị đến hết ngày 31/12/2026. Muốn có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu từ ngày 01/01/2027, anh phải dự thi theo Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (đã sửa đổi). Các trường hợp giấy tờ cũ khác được phân tích tại bài chứng chỉ đấu thầu cũ còn hiệu lực đến khi nào.
Nếu đơn vị đang ở bước chuẩn bị gói thầu đầu tiên mà chưa xác định được gói thầu thuộc lĩnh vực nào, áp dụng hình thức, phương thức nào hoặc tổ chuyên gia chưa nắm quy trình, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn quy trình, rà soát hồ sơ hoặc trao đổi phương án đào tạo đấu thầu tại đơn vị.
Những hiểu lầm thường gặp về đấu thầu
- “Đấu thầu là ai rẻ nhất thì thắng.” Hồ sơ phải qua kiểm tra tính hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật trước; phương pháp đánh giá về giá do hồ sơ mời thầu quy định. Gói tư vấn còn mở túi kỹ thuật trước túi tài chính (Điều 31).
- “Chỉ định thầu thì không phải đấu thầu.” Chỉ định thầu là một hình thức lựa chọn nhà thầu (điểm a khoản 1 Điều 20), vẫn có kế hoạch, hồ sơ yêu cầu, kết quả được phê duyệt và công khai.
- “Bên mời thầu tổ chức đấu thầu.” Ở nhánh nhà thầu, vai trò này nay là của chủ đầu tư.
- “Doanh nghiệp tư nhân cũng phải đấu thầu.” Chỉ khi dùng vốn thuộc khoản 1 Điều 2.
- “Hình thức và phương thức là một.” Hình thức là mời ai; phương thức là cách nộp, mở hồ sơ.
- “Trúng thầu là ký hợp đồng ngay theo giá dự thầu.” Giá dự thầu còn được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch thành giá đề nghị trúng thầu; giá trúng thầu là giá trong quyết định phê duyệt; hợp đồng chỉ ký khi đủ điều kiện tại Điều 66.
- “Chia nhỏ gói thầu để chỉ định cho nhanh.” Đây là hành vi bị cấm (điểm l khoản 6 Điều 16).
- “Học xong khóa đấu thầu là có chứng chỉ để vào tổ chuyên gia.” Người lần đầu muốn có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu phải dự thi và đạt (điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC); chứng nhận hoàn thành khóa học không thay thế được chứng chỉ này.
Người mới bắt đầu nên học gì để hiểu đấu thầu?
Hiểu đấu thầu là gì mới là bước đầu. Để làm được việc, người mới nên đi theo thứ tự: hệ thống văn bản hiện hành (bản đồ ở bài hệ thống pháp lý nền tảng trong nghiệp vụ đấu thầu) → khái niệm và các bên → kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hình thức, phương thức → hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu → thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia → hợp đồng, xử lý tình huống, kiến nghị.
Khóa học đấu thầu cơ bản của Viện được thiết kế cho người mới theo đúng mạch này: học online, 3 tối liên tiếp, 19h00–22h00, học phí 1.000.000 đồng (đã gồm VAT). Thông tin khóa học có ở trang khóa học đấu thầu cơ bản; xem lịch khai giảng mới nhất tại lịch khai giảng.
Ba khái niệm dưới đây hay bị dùng lẫn, người học nên phân biệt ngay từ đầu:
- Chứng nhận hoàn thành khóa học: do Viện cấp sau khi học viên hoàn thành khóa học; xác nhận việc tham gia đào tạo.
- Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu: chế định theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (đã hết hiệu lực); chứng chỉ còn hạn được dùng theo thời hạn ghi trên chứng chỉ (khoản 2 Điều 37 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC).
- Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu: cấp mới khi đạt kỳ thi; đơn vị tổ chức thi, cấp chứng chỉ là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Điều 9 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC).
Viện không tổ chức thi và không cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Viện đào tạo, bồi dưỡng, ôn thi, tư vấn và rà soát hồ sơ dự thầu, hướng dẫn thao tác, tổ chức lớp tại đơn vị và cấp chứng nhận hoàn thành khóa học.
Cần hỗ trợ hoặc đào tạo đấu thầu?
Nếu anh/chị mới được giao việc đấu thầu và chưa biết nên học từ đâu, hoặc doanh nghiệp đang chuẩn bị hồ sơ dự thầu đầu tiên mà chưa chắc hồ sơ đáp ứng hồ sơ mời thầu, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ để được tư vấn chọn khóa học phù hợp hoặc hỗ trợ rà soát hồ sơ và tư vấn đấu thầu.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn hồ sơ đấu thầu hoặc lộ trình học phù hợp với công việc của anh/chị.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 11, 16, 17, 18, 19, 20–29b, 30–33, 37, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 50, 64, 66, 77–82, 87, 89, 95.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 2, 21, 23, 24, 78, 81, 98.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 3, Điều 4, Phụ lục 1B.
- Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC — Điều 9, Điều 37.
- Nghị định 274/2026/NĐ-CP (lựa chọn nhà đầu tư) — Điều 1.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC) và Nghị định 274/2026/NĐ-CP tại thời điểm 23/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ hồ sơ mời thầu, nguồn vốn và hướng dẫn của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
