daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Chứng chỉ đấu thầu cơ bản năm 2026: còn giá trị đến 31/12/2026, từ 01/01/2027 phải thi, học gì để chuẩn bị

Chứng chỉ đấu thầu cơ bản cấp trước ngày 01/01/2024 có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu đến hết 31/12/2026 theo khoản 1 Điều 37 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT. Bài viết giải thích giấy này dùng để làm gì, ai bắt buộc có chứng chỉ, vì sao không gia hạn được, cách thi từ năm 2027 và nên học khóa nào để chuẩn bị.

Tìm hiểu giá trị giấy đào tạo đấu thầu cũ
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Chứng chỉ đấu thầu cơ bản là cách gọi thông dụng của chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu được cấp theo Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 hoặc số 43/2013/QH13 trước ngày 01/01/2024. Theo khoản 1 Điều 37 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (sửa đổi bởi điểm a khoản 16 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC), loại giấy này có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu và còn hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026. Từ ngày 01/01/2027, người có nhu cầu cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu phải tham dự thi. Học lại một khóa đấu thầu cơ bản không thay được kỳ thi đó.

Nhiều cán bộ ban quản lý dự án, phòng kế hoạch, phòng vật tư đang giữ một tờ giấy ghi “chứng chỉ” hoặc “giấy chứng nhận” khóa đấu thầu cơ bản, học từ vài năm trước. Tờ giấy này vẫn được kê vào bản cam kết khi họ được cử vào tổ chuyên gia. Đến cuối năm 2026, câu hỏi chung của họ là: giấy này còn dùng được đến bao giờ, có gia hạn được không, và nếu phải học lại thì học khóa nào.

Người mới vào nghề lại gặp vấn đề ngược lại. Họ gõ “học chứng chỉ đấu thầu cơ bản” và gặp nhiều lớp quảng cáo “cấp chứng chỉ đấu thầu cơ bản”. Từ năm 2024, khóa đấu thầu cơ bản chỉ là khóa bồi dưỡng kiến thức. Học xong, học viên nhận chứng nhận hoàn thành khóa học, không nhận loại giấy có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ mà người học trước năm 2024 từng nhận.

Bài viết này giải thích chứng chỉ đấu thầu cơ bản là gì, còn hiệu lực đến khi nào, dùng để làm gì, ai bắt buộc phải có chứng chỉ, từ 01/01/2027 phải làm gì và nên học gì để chuẩn bị. Căn cứ gồm: Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC); Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74); Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP, đọc theo Văn bản hợp nhất số 36/2026); và Thông tư 79/2025/TT-BTC. Phần chuyển tiếp của các loại giấy tờ đấu thầu cũ khác được phân tích riêng ở bài chứng chỉ đấu thầu cũ còn hiệu lực đến khi nào.

Tìm hiểu giá trị giấy đào tạo đấu thầu cũ
Ảnh minh họa: tìm hiểu giá trị giấy đào tạo đấu thầu cũ.

Chứng chỉ đấu thầu cơ bản là gì?

Định nghĩa ngắn: chứng chỉ đấu thầu cơ bản là giấy do cơ sở đào tạo cấp cho người đã học khóa đấu thầu cơ bản theo quy định cũ, trước ngày 01/01/2024. Trong Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, loại giấy này được gọi là “chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu” (khoản 1 Điều 37).

Thân Thông tư 02 không dùng tên “chứng chỉ đấu thầu cơ bản”. Cụm từ này lại xuất hiện trong một mẫu đang áp dụng: ghi chú (1) của Phụ lục 6 (Mẫu Bản cam kết), ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC. Đây là mẫu thành viên tổ chuyên gia ký khi đánh giá E-HSDT. Ghi chú này viết:

(1) Trường hợp thuộc đối tượng có chứng chỉ đấu thầu cơ bản thì nội dung này ghi thông tin về số chứng chỉ cơ bản, đơn vị cấp, ngày cấp.

Trích ghi chú (1) Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC (điểm i khoản 15 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC).

Như vậy, “chứng chỉ đấu thầu cơ bản” là cách gọi đời thường, được chính mẫu bản cam kết dùng lại. Còn giá trị pháp lý và thời hạn của giấy này được quy định ở khoản 1 Điều 37 Thông tư 02.

Vì sao từ năm 2024 không còn “chứng chỉ đấu thầu cơ bản” mới?

Trước năm 2024, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đấu thầu thực hiện theo Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT (đã hết hiệu lực). Theo khoản 3 Điều 38 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, Thông tư 04/2019 hết hiệu lực từ ngày 01/01/2024. Cũng từ ngày đó, Điều 37 Thông tư 02 (quy định chuyển tiếp) bắt đầu có hiệu lực (khoản 2 Điều 38).

Thông tư 02 đi theo hướng khác. Kiến thức đấu thầu được bồi dưỡng tự do theo nhu cầu, còn chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn chỉ cấp qua thi. Bốn điểm đáng chú ý:

  • Điều 5 cho phép người làm công tác đấu thầu tự cập nhật kiến thức hoặc tham gia khóa do bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo đấu thầu tổ chức.
  • Điểm a khoản 1 Điều 6: nội dung chương trình do bên tổ chức quy định “trên cơ sở tham khảo” Chương trình khung tại Phụ lục 1.
  • Điểm b khoản 1 Điều 6: thời lượng mỗi khóa do bên tổ chức tự xác định. Văn bản không quy định số tiết và không có “chương trình đấu thầu cơ bản”.
  • Không điều nào của Thông tư 02 gắn giá trị chứng chỉ cho giấy của khóa học cấp từ 01/01/2024 trở đi.

Vì vậy, một lớp đấu thầu cơ bản mở năm 2025 hay 2026 vẫn hữu ích về kiến thức. Nhưng giấy học viên nhận được là chứng nhận hoàn thành khóa học, không phải chứng chỉ đấu thầu cơ bản theo nghĩa của khoản 1 Điều 37.

Ba loại giấy tờ hay bị gọi chung là “chứng chỉ đấu thầu cơ bản”

Loại giấyAi cấp, khi nàoGiá trị hiện nayViệc nên làm
Giấy khóa đấu thầu cơ bản cũ (chứng chỉ tham gia khóa học, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu)Cơ sở đào tạo, theo Luật Đấu thầu 61/2005 hoặc 43/2013, cấp trước 01/01/2024Có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu đến hết 31/12/2026 (khoản 1 Điều 37 Thông tư 02, đã sửa)Nếu còn làm tổ chuyên gia, tổ thẩm định sau năm 2026: lên kế hoạch dự thi
Chứng nhận hoàn thành khóa đấu thầu cơ bản hiện nayCơ sở đào tạo (trong đó có Viện), cấp từ 01/01/2024, theo Điều 5, Điều 6 Thông tư 02Xác nhận đã học xong chương trình; không thay được chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầuDùng làm nền kiến thức khi làm việc và khi ôn thi
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầuĐơn vị tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ theo Điều 9 Thông tư 02 (đã sửa), sau khi đạt kỳ thiChứng chỉ điện tử, hiệu lực 05 năm (khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 8, đã sửa)Khi hết hiệu lực: đăng ký cấp trên Hệ thống tối thiểu 15 ngày trước ngày hết hạn (điểm d khoản 2 Điều 7)

Còn một loại giấy thứ tư, khác hẳn ba loại trên: chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13. Loại này có quy định chuyển tiếp riêng tại khoản 2 Điều 37 Thông tư 02. Nó còn giá trị theo thời hạn ghi trên chứng chỉ, không theo mốc 31/12/2026. Nếu giấy của anh/chị ghi “chứng chỉ hành nghề”, hãy đọc phần tương ứng trong bài chứng chỉ đấu thầu cũ.

Cần tách bạch ba khái niệm: chứng nhận hoàn thành khóa học (Viện cấp) ≠ chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu (cấp theo Luật 43/2013, nay không còn cấp mới) ≠ chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi và cấp). Bức tranh chung về các loại chứng chỉ có ở bài trụ chứng chỉ đấu thầu và chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn.

Rà soát giấy tờ và thời điểm cần chuẩn bị
Ảnh minh họa: rà soát giấy tờ và thời điểm cần chuẩn bị.

Chứng chỉ đấu thầu cơ bản còn hiệu lực không? Mốc 31/12/2026

Câu trả lời nằm trọn trong khoản 1 Điều 37 Thông tư 02, bản đã được Thông tư 105/2025/TT-BTC sửa:

“1. Chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu được cấp theo quy định của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu quy định tại Thông tư này và tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu phải tham dự thi để được cấp chứng chỉ theo quy định tại Thông tư này.”

Trích điểm a khoản 16 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC, sửa khoản 1 Điều 37 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (đã đối chiếu bản scan có chữ ký số của Bộ Tài chính, trang 7).

Đọc kỹ, đoạn này có năm vế, mỗi vế dùng để kiểm một điều kiện:

  1. Tên giấy: “chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu”. Giấy khóa đấu thầu cơ bản cũ thuộc nhóm này. Giấy của hội thảo, tọa đàm, buổi phổ biến văn bản không ghi là chứng chỉ khóa học, đào tạo về đấu thầu thì phải xem lại nội dung giấy.
  2. Căn cứ cấp: theo Luật Đấu thầu 61/2005/QH11 hoặc 43/2013/QH13. Cả hai luật này đều đã hết hiệu lực; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 hết hiệu lực khi Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 có hiệu lực (khoản 2 Điều 95 Luật Đấu thầu hiện hành).
  3. Thời điểm cấp: “đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2024”. Giấy cấp từ ngày 01/01/2024 trở đi không thuộc khoản này.
  4. Giá trị: “có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu”. Vì vậy, trong thời gian còn hiệu lực, giấy cũ đáp ứng yêu cầu “có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu” của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định.
  5. Thời hạn: “đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026”. Từ ngày 01/01/2027, muốn có chứng chỉ thì “phải tham dự thi”.

Mốc này đã được lùi một năm. Bản gốc Thông tư 02 (ký ngày 06/3/2024) ghi giấy cũ “tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025” và phải thi “từ ngày 01 tháng 01 năm 2026”. Thông tư 105/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 31/10/2025 (khoản 1 Điều 2) và đã sửa thành 31/12/2026 và 01/01/2027. Bài viết, tài liệu hay bảng tin nội bộ còn ghi mốc 31/12/2025 là đang dùng bản gốc đã bị sửa.

Chứng chỉ đấu thầu cơ bản có thời hạn không, có gia hạn được không?

Thời hạn của chứng chỉ đấu thầu cơ bản là một mốc chung cho mọi giấy thuộc diện khoản 1 Điều 37: hết ngày 31/12/2026. Mốc này không phụ thuộc năm cấp. Giấy cấp năm 2010 và giấy cấp tháng 12/2023 hết giá trị cùng một ngày. Dòng “thời hạn” in trên một số giấy cũ, nếu có, không làm thay đổi mốc của Thông tư.

Về gia hạn, khoản 2 Điều 7 Thông tư 02 (sửa bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 105) liệt kê đủ các trường hợp được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu:

  • điểm b: đạt kỳ thi;
  • điểm c: chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn còn thời hạn nhưng thay đổi thông tin;
  • điểm d: chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn hết hiệu lực theo khoản 1 Điều 8;
  • điểm đ: chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu còn thời hạn nhưng bị mất hoặc hư hỏng.

Không trường hợp nào dành cho giấy khóa học cũ. Điểm c và d nói về chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn đã cấp theo Thông tư 02. Điểm đ chỉ nói về chứng chỉ hành nghề. Vế cuối khoản 1 Điều 37 nói thẳng: từ 01/01/2027 phải dự thi. Kết luận: chứng chỉ đấu thầu cơ bản không có thủ tục gia hạn, cấp lại hay cấp đổi sang chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn. Con đường duy nhất là điểm b, tức là thi đạt.

Về tra cứu: Hệ thống quản lý cấp chứng chỉ đặt tại https://chungchidauthau.mof.gov.vn (khoản 3 Điều 3, tên miền thay bởi điểm a.2 khoản 17 Điều 1 Thông tư 105). Hệ thống này quản lý dữ liệu chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn. Thông tư không quy định đưa giấy khóa học cũ lên Hệ thống. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi cần xác minh giấy cũ, anh/chị nên giữ bản gốc và liên hệ cơ sở đào tạo đã cấp.

Giấy cũ khi tham gia tổ chuyên gia lựa chọn nhà đầu tư

Ngoài lựa chọn nhà thầu, giấy cũ còn được dùng ở lựa chọn nhà đầu tư. Khoản 4 Điều 37 Thông tư 02 (không bị Thông tư 105 sửa) cho phép người có chứng chỉ tham gia khóa học, chứng chỉ đào tạo đấu thầu theo Luật 61/2005, Luật 43/2013 dùng các giấy này “để tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong lựa chọn nhà đầu tư cho đến thời điểm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này”. Khoản 5 Điều 2 Thông tư 129/2026/TT-BTC (hiệu lực 27/8/2026) nhắc lại hướng này:

5. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu lựa chọn nhà thầu theo quy định hoặc các chứng chỉ có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu quy định tại Điều 37 Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 105/2025/TT-BTC ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT) còn hiệu lực thì được sử dụng các chứng chỉ này để tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong lựa chọn nhà đầu tư.

Trích khoản 5 Điều 2 Thông tư 129/2026/TT-BTC.

Điều kiện “còn hiệu lực” vẫn gắn với mốc 31/12/2026 ở khoản 1 Điều 37. Vì vậy, với cả hai nhánh lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư, giấy đấu thầu cơ bản cũ đều dừng ở cùng một ngày.

Đối chiếu yêu cầu với nhiệm vụ được giao
Ảnh minh họa: đối chiếu yêu cầu với nhiệm vụ được giao.

Chứng chỉ đấu thầu cơ bản để làm gì? Ai bắt buộc phải có chứng chỉ

Giấy cũ có giá trị chủ yếu ở một việc: đáp ứng điều kiện chứng chỉ của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định. Điều 19 Luật Đấu thầu định nghĩa tổ chuyên gia là nhóm người lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất…. Tổ thẩm định là nhóm kiểm tra, xem xét sự phù hợp với quy định của các hồ sơ và kết quả đó. Khoản 3 Điều 19 đòi thành viên có tối thiểu 03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan. Khoản 4 giao Chính phủ quy định chi tiết năng lực, kinh nghiệm của thành viên. Phần chi tiết đó nằm ở Điều 21 Nghị định 214:

1. Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

Trích khoản 1 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC).

Phía Thông tư 02, khoản 1 Điều 7 (sửa bởi Thông tư 105 và điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 129) xác định ba nhóm cá nhân được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn:

  • cá nhân tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà thầu theo Điều 19 Luật Đấu thầu và Điều 21 Nghị định 214;
  • cá nhân tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh theo khoản 3 Điều 1 Nghị định 274/2026/NĐ-CP;
  • cá nhân tham gia tổ chuyên gia, đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư dự án đối tác công tư theo Điều 32 và khoản 3, khoản 4 Điều 33 Nghị định 243/2025/NĐ-CP.

Chứng chỉ chỉ là một trong bốn điều kiện. Khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 còn đòi: tốt nghiệp đại học trở lên (điểm b, có ngoại lệ cho gói an ninh, quốc phòng, giáo dục); năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự (điểm c); và tối thiểu 03 năm công tác trong lĩnh vực pháp lý, kỹ thuật hoặc tài chính liên quan đến gói thầu (điểm d). Người có giấy cũ nhưng mới đi làm hai năm vẫn chưa đủ điều kiện.

Vai tròCó bắt buộc chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn?Căn cứ
Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà thầu (trường hợp thông thường)Có. Giấy đấu thầu cơ bản cũ dùng được đến hết 31/12/2026Điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214; khoản 1 Điều 37 Thông tư 02
Gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới; gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự ánChủ đầu tư quyết định thành viên bảo đảm năng lực, không bắt buộc điểm a (chứng chỉ) và điểm d (03 năm)Khoản 2 Điều 21 Nghị định 214 (sửa bởi Nghị định 349)
Tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu làm thành viên ở các gói thầu nêu ngay trênVẫn phải đáp ứng điểm a và điểm dPhần “trừ trường hợp” của khoản 2 Điều 21
Chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu, được lấy ý kiến hoặc huy độngKhông bắt buộcKhoản 2a Điều 21 Nghị định 214 (bổ sung bởi Nghị định 349)
Lĩnh vực y tế, khi chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứng khoản 1Được huy động, giao việc, mời cán bộ Sở Y tế, Bộ Y tế, chuyên gia y tế mà không phải đáp ứng điểm a, điểm bKhoản 3 Điều 21 Nghị định 214
Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà đầu tưLà đối tượng được cấp chứng chỉ; giấy cũ còn hiệu lực được dùngĐiểm b, c khoản 1 Điều 7 Thông tư 02; khoản 4 Điều 37; khoản 5 Điều 2 Thông tư 129
Nhân viên lập hồ sơ dự thầu của nhà thầuĐiều 21 Nghị định 214 không đặt yêu cầu chứng chỉ cho vị trí nàyCách hiểu của chúng tôi từ phạm vi Điều 21 và khoản 1 Điều 7 Thông tư 02

Phân tích đầy đủ từng nhóm đối tượng có ở bài ai phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Cách thành lập tổ, số người và trách nhiệm của tổ có ở bài tổ chuyên gia đấu thầu.

Ghi chứng chỉ đấu thầu cơ bản vào bản cam kết của tổ chuyên gia

Khi tham gia đánh giá E-HSDT, mỗi thành viên ký Bản cam kết theo Phụ lục 6 Thông tư 79/2025/TT-BTC. Dòng đầu bản cam kết có chỗ ghi chứng chỉ:

Tôi được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu số: _____do_____ [ghi tên đơn vị cấp chứng chỉ] cấp tại _____(1).

Trích Phụ lục 6 (Mẫu Bản cam kết) ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Với người dùng giấy cũ, ghi chú (1) đã trích ở trên hướng dẫn ghi “số chứng chỉ cơ bản, đơn vị cấp, ngày cấp”. Ví dụ điền minh họa (thông tin giả định): “Tôi được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu số: 1234/CC-ĐT do Trung tâm đào tạo X cấp tại Hà Nội, ngày cấp 15/6/2019”. Hai lỗi hay gặp là ghi “chứng nhận hoàn thành khóa học” cấp năm 2024 hoặc 2025 vào ô này, và quên ghi ngày cấp. Ngày cấp là căn cứ để biết giấy có thuộc diện “trước ngày 01/01/2024” hay không. Hướng dẫn chi tiết cách điền, kể cả Phụ lục 7 Thông tư 134/2026/TT-BTC cho tổ thẩm định, có ở bài mẫu bản cam kết tổ chuyên gia.

Chuẩn bị cho kỳ thi nghiệp vụ chuyên môn
Ảnh minh họa: chuẩn bị cho kỳ thi nghiệp vụ chuyên môn.

Từ 01/01/2027: thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu

Sau mốc 31/12/2026, ai đang dựa vào chứng chỉ đấu thầu cơ bản mà vẫn cần chứng chỉ thì chỉ còn một đường: dự thi và đạt kỳ thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (điểm b khoản 2 Điều 7). Nơi tổ chức thi được Thông tư 105 xác định lại tại Điều 9:

“Đơn vị tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.”

Trích khoản 4 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC, sửa Điều 9 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (đã đối chiếu bản scan, trang 3).

Danh sách đơn vị tổ chức thi được tự động cập nhật trên Hệ thống sau khi đơn vị được cấp tài khoản (điểm b khoản 2 Điều 14, đã sửa). Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ không tổ chức thi và không cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Viện đào tạo, bồi dưỡng và tổ chức lớp ôn thi.

Một điểm nhiều người chưa biết: Thông tư không đòi phải học khóa nào trước khi thi. Điểm b khoản 1 Điều 17 (sửa bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 105) chỉ yêu cầu cá nhân “đã đăng ký thi thành công và nộp đầy đủ chi phí dự thi” là được vào danh sách thí sinh đủ điều kiện. Hồ sơ đăng ký nộp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và được số hóa dạng webform trên Hệ thống (điểm c khoản 1 Điều 17). Học ôn là để thi đạt, không phải thủ tục bắt buộc.

Nội dungQuy địnhCăn cứ (Thông tư 02, bản đã sửa)
Nơi đăng kýGửi hồ sơ trên Hệ thống đến đơn vị tổ chức thi thuộc danh sách công khaiĐiểm a khoản 1 Điều 17
Điều kiện vào danh sách dự thiĐăng ký thành công và nộp đủ chi phí dự thiĐiểm b khoản 1 Điều 17
Hình thức thiThi trắc nghiệm trực tuyến, tối đa 90 phútKhoản 1 Điều 18
Nội dung đề thiKiến thức từng lĩnh vực đấu thầu; pháp luật liên quan; chuyên sâu pháp luật đấu thầu; kiến thức, bài tập xử lý tình huốngKhoản 2 Điều 18
Điểm đạt, xếp loạiXuất sắc từ 90%; giỏi 80% đến dưới 90%; khá 60% đến dưới 80%; trung bình 50% đến dưới 60%; dưới 50% không đạtKhoản 3 Điều 20 (điểm a sửa bởi điểm a.3 khoản 17 Điều 1 Thông tư 105)
Chi phí thiTối đa 800.000 đồng/thí sinh/kỳ thi, chưa gồm thuế giá trị gia tăngKhoản 1, khoản 4 Điều 28
Quyết định cấp chứng chỉTrong 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả thiKhoản 1 Điều 22
Nhận chứng chỉ điện tửTối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp chứng chỉKhoản 1 Điều 22
Hiệu lực chứng chỉ05 năm kể từ ngày quyết định cấp chứng chỉ có hiệu lựcKhoản 1 Điều 8
Khi chứng chỉ hết hiệu lựcĐăng ký cấp trên Hệ thống tối thiểu 15 ngày trước ngày hết hiệu lực; quá hạn thì phải thi lại nếu có nhu cầuĐiểm d khoản 2 Điều 7

Đề thi được hoán vị từ ngân hàng câu hỏi do Hội đồng xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề thi quản lý. Văn bản không công bố số câu cố định. Cách đăng ký từng bước trên Hệ thống có ở bài hướng dẫn đăng ký thi và cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

Tính ngược thời gian nếu muốn có chứng chỉ sớm

Nhiều người hỏi: thi lúc nào thì kịp có chứng chỉ mới khi giấy cũ hết hạn? Cộng các thời hạn tối thiểu trong Thông tư sẽ ra một chuỗi khá dài:

  1. Đăng ký dự thi mở trên Hệ thống trước ngày thi tối thiểu 20 ngày (khoản 2 Điều 15, sửa bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 105). Thời gian thi và chi phí cũng được thông báo trước tối thiểu 20 ngày (khoản 1 Điều 16).
  2. Danh sách thí sinh đủ điều kiện và thông báo triệu tập đăng trước ngày thi tối thiểu 07 ngày. Danh sách chia phòng thi đăng trước tối thiểu 03 ngày (khoản 2, khoản 3 Điều 16).
  3. Thi xong, điểm hiện ngay trên màn hình và gửi về tài khoản của thí sinh (khoản 1 Điều 19, đã sửa).
  4. Đơn vị tổ chức thi trình ban hành quyết định công nhận kết quả thi (khoản 5 Điều 20). Văn bản chỉ quy định công khai quyết định trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, không ấn định số ngày phải ban hành.
  5. Quyết định cấp chứng chỉ ban hành trong 07 ngày làm việc kể từ quyết định công nhận kết quả. Chứng chỉ điện tử gửi về tài khoản trong tối đa 15 ngày làm việc kể từ quyết định cấp (khoản 1 Điều 22).

Chỉ riêng hai thời hạn sau kỳ thi đã là tối đa 22 ngày làm việc, tức khoảng một tháng lịch. Một người thi vào nửa cuối tháng 12/2026 hoàn toàn có thể nhận chứng chỉ điện tử sau ngày 31/12/2026. Thông tư 02 không có quy định chuyển tiếp riêng cho khoảng giữa lúc thi đạt và lúc chứng chỉ có hiệu lực. Vì vậy, chúng tôi không đưa ra kết luận về giá trị của giấy tờ trong khoảng này. Cách an toàn là thi sớm hơn, để không phải dựa vào khoảng trống mà văn bản không điều chỉnh.

Lịch thi cụ thể do từng đơn vị tổ chức thi tạo trên Hệ thống theo kế hoạch tổ chức thi hằng năm (khoản 1 Điều 15). Anh/chị theo dõi lịch tại Hệ thống, không dựa vào lịch truyền tay.

Chọn nội dung bồi dưỡng theo nền tảng hiện có
Ảnh minh họa: chọn nội dung bồi dưỡng theo nền tảng hiện có.

Học gì thay thế chứng chỉ đấu thầu cơ bản?

Cần nói rõ ngay: không có khóa học nào “thay thế” được chứng chỉ đấu thầu cơ bản theo nghĩa pháp lý. Sau 31/12/2026, thứ thay thế nó là chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn, và chứng chỉ này chỉ có qua thi. Phần “học gì” dưới đây trả lời một câu khác: cần học gì để làm được việc và thi đạt.

Điều 5 Thông tư 02 cho phép hai cách. Thứ nhất, người làm công tác đấu thầu tự cập nhật kiến thức. Thứ hai, họ tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng do bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp hoặc cơ sở đào tạo đấu thầu tổ chức. Hình thức học có thể là tập trung, bán tập trung hoặc từ xa (khoản 2 Điều 6). Nội dung tham khảo Chương trình khung tại Phụ lục 1. Đoạn đầu phụ lục này đã được Thông tư 129 viết lại:

“Căn cứ nhu cầu của học viên về cập nhật, nâng cao kiến thức nghiệp vụ chuyên môn đấu thầu, cơ sở đào tạo đấu thầu có thể tổ chức bồi dưỡng theo một hoặc các chuyên đề sau đây:”

Trích điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 129/2026/TT-BTC, sửa đoạn đầu Phụ lục 1 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT.

Phần A của Phụ lục 1 (lựa chọn nhà thầu) gồm 10 chuyên đề:

  1. Tổng quan lựa chọn nhà thầu.
  2. Quy định chung trong lựa chọn nhà thầu.
  3. Kế hoạch tổng thể và kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
  4. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu không qua mạng.
  5. Mua sắm tập trung.
  6. Mua sắm trong lĩnh vực y tế.
  7. Đấu thầu qua mạng.
  8. Hợp đồng.
  9. Xử lý tình huống trong đấu thầu.
  10. Xử lý kiến nghị, kiểm tra, giám sát trong đấu thầu.

Phần B có 7 chuyên đề về lựa chọn nhà đầu tư. Phần C gồm các chuyên đề bồi dưỡng theo nhu cầu.

Ghép nội dung đề thi với chương trình học

Khoản 2 Điều 18 chia đề thi thành bốn nhóm câu hỏi. Bảng dưới là cách Viện ghép các chuyên đề Phụ lục 1 vào bốn nhóm này khi thiết kế lớp. Đây là cách sắp xếp để ôn tập, không phải cấu trúc đề do văn bản quy định.

Nhóm câu hỏi (khoản 2 Điều 18)Chuyên đề Phụ lục 1 nên ônKhóa phù hợp tại Viện
a) Kiến thức liên quan đến từng lĩnh vực đấu thầu cụ thểChuyên đề 4 (quy trình theo hình thức, phương thức), 5, 6, 7Đấu thầu cơ bản; đấu thầu qua mạng
b) Kiến thức pháp luật liên quan đến hoạt động đấu thầuChuyên đề 1, 2, 8 (hợp đồng)Đấu thầu cơ bản
c) Kiến thức chuyên sâu về quy định của pháp luật đấu thầuChuyên đề 2, 3, 10Ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn
d) Kiến thức, bài tập xử lý tình huốngChuyên đề 9 và các bài tập thực hành ở chuyên đề 3, 4, 8Ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn

Ba khóa đấu thầu của Viện: chọn theo mục tiêu

Số liệu dưới đây lấy theo dữ liệu lớp của Viện. Học phí đã gồm thuế giá trị gia tăng, không gồm chi phí dự thi do đơn vị tổ chức thi thu. Ngày khai giảng từng đợt xem tại lịch khai giảng.

KhóaHọc phíHình thức, lịch họcPhù hợp với
Đấu thầu cơ bản1.000.000 đồngOnline, 3 tối liên tiếp, 19h00–22h00Người mới, người chuyển việc sang mảng đấu thầu, nhân viên lập hồ sơ dự thầu, người cần hệ thống lại Luật và Nghị định trước khi ôn thi
Đấu thầu qua mạng1.200.000 đồngOnline, 1,5 ngày, giờ hành chínhNgười thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, ở cả phía chủ đầu tư và phía nhà thầu
Ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu1.500.000 đồngOnline, 02 ngày, sáng 8h00–11h00, chiều 13h30–16h30Người đang giữ chứng chỉ đấu thầu cơ bản cũ, thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định cần chứng chỉ sau năm 2026

Sau mỗi khóa, học viên nhận chứng nhận hoàn thành khóa học. Giấy này không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. So sánh kỹ hai khóa cơ bản và ôn thi có ở bài khóa học đấu thầu cơ bản và ôn thi chứng chỉ khác nhau thế nào. Nếu anh/chị đang phân vân giữa nơi đào tạo, nơi thi và cơ quan quản lý, hãy đọc bài học đấu thầu ở đâu.

Lộ trình gợi ý theo từng nhóm người

  • Đang giữ chứng chỉ đấu thầu cơ bản cũ, vẫn làm tổ chuyên gia, tổ thẩm định: vào thẳng khóa ôn thi, rồi đăng ký kỳ thi sớm nhất phù hợp. Kiến thức nền đã có. Phần cần bổ sung là quy định mới của Luật 90/2025/QH15, Nghị định 214 (đã sửa đổi) và Thông tư 79.
  • Người mới, chưa từng học đấu thầu, sắp được giao làm tổ chuyên gia: học khóa cơ bản trước để nắm hình thức, phương thức, quy trình. Sau đó học khóa ôn thi và dự thi. Đừng đăng ký thi khi chưa phân biệt được hình thức với phương thức lựa chọn nhà thầu.
  • Nhân viên lập hồ sơ dự thầu của nhà thầu: khóa cơ bản và khóa đấu thầu qua mạng thường đủ cho công việc. Chỉ cần thi khi doanh nghiệp làm tư vấn đấu thầu, hoặc khi anh/chị sẽ chuyển sang làm tổ chuyên gia.
  • Đơn vị có nhiều cán bộ dùng giấy cũ: tổ chức lớp ôn thi tại đơn vị. Nếu đủ quy mô, đơn vị đề nghị đơn vị tổ chức thi mở kỳ thi riêng (xem Ví dụ 6).

Nếu anh/chị đang giữ chứng chỉ đấu thầu cơ bản cấp trước năm 2024, vẫn được cử vào tổ chuyên gia nhưng chưa biết nên ôn từ khóa nào, có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa). Viện sẽ tư vấn chọn khóa và lộ trình ôn thi phù hợp với thời gian còn lại đến mốc 31/12/2026.

Ví dụ thực tế

Các ví dụ dưới đây dùng tên đơn vị và số liệu giả định để minh họa cách áp dụng quy định.

Ví dụ 1: Cán bộ ban quản lý dự án có giấy khóa đấu thầu cơ bản cấp năm 2018

Anh Minh là kỹ sư của một ban quản lý dự án cấp tỉnh, đã công tác 9 năm. Năm 2018, anh học khóa đấu thầu cơ bản và được cấp “chứng chỉ đào tạo đấu thầu cơ bản”. Tháng 11/2026, anh được chủ đầu tư cử vào tổ chuyên gia đánh giá E-HSDT một gói thầu xây lắp khoảng 18 tỷ đồng.

Cách xử lý: Giấy của anh Minh được cấp theo Luật Đấu thầu 43/2013 trước 01/01/2024. Vì vậy, giấy này có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu đến hết 31/12/2026 (khoản 1 Điều 37 Thông tư 02, sửa bởi điểm a khoản 16 Điều 1 Thông tư 105). Anh đáp ứng điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214, đồng thời đủ điểm b và điểm d (đại học, trên 03 năm công tác). Khi ký Bản cam kết theo Phụ lục 6 Thông tư 79, anh ghi số giấy, đơn vị cấp và ngày cấp theo ghi chú (1). Nếu việc đánh giá có thể kéo sang năm 2027, văn bản không có quy định riêng cho tổ chuyên gia thành lập trước mốc nhưng làm việc sau mốc. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nên tính trước việc này khi lập tiến độ và chọn thành viên. Anh Minh nên đăng ký ôn thi và dự thi trong năm 2026.

Ví dụ 2: Nhân viên học khóa “đấu thầu cơ bản” tháng 3/2024

Chị Lan làm phòng kế hoạch của một công ty xây dựng. Tháng 3/2024, chị học một lớp đấu thầu cơ bản và nhận giấy ghi “Chứng chỉ đấu thầu cơ bản”. Năm 2026, công ty nhận làm tư vấn đấu thầu cho một chủ đầu tư và định đưa chị vào tổ chuyên gia.

Cách xử lý: Giấy của chị Lan cấp sau ngày 01/01/2024, nên không thuộc diện khoản 1 Điều 37 dù tên giấy có chữ “chứng chỉ”. Từ 01/01/2024, Thông tư 04/2019 đã hết hiệu lực (khoản 3 Điều 38 Thông tư 02). Không có quy định nào cho giấy khóa học cấp sau mốc này giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ. Chị Lan lại là cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu. Ngay cả ở các gói thầu thuộc khoản 2 Điều 21 Nghị định 214, nhóm này vẫn phải có chứng chỉ (phần “trừ trường hợp” của khoản 2). Chị cần dự thi và đạt kỳ thi theo điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 02 trước khi được đưa vào tổ chuyên gia.

Ví dụ 3: Làm mất giấy cũ, muốn “cấp lại” hoặc “gia hạn”

Ông Hùng có chứng chỉ đào tạo đấu thầu cấp năm 2016 nhưng đã làm mất bản gốc. Tháng 10/2026, ông hỏi thủ tục “cấp lại chứng chỉ đấu thầu cơ bản” và “gia hạn sang năm 2027”.

Cách xử lý: Khoản 2 Điều 7 Thông tư 02 (sửa bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 105) chỉ có bốn trường hợp được cấp: đạt kỳ thi (b); chứng chỉ nghiệp vụ thay đổi thông tin (c); chứng chỉ nghiệp vụ hết hiệu lực (d); chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu còn hạn nhưng mất, hỏng (đ). Giấy khóa học cũ không thuộc trường hợp nào. Vì vậy, không có thủ tục cấp lại hay gia hạn trên Hệ thống. Nếu chỉ cần bản sao để chứng minh trong năm 2026, ông Hùng liên hệ cơ sở đào tạo đã cấp. Đây là việc giữa ông và cơ sở đó, Thông tư 02 không điều chỉnh. Nếu cần chứng chỉ từ 2027, ông phải dự thi theo vế cuối khoản 1 Điều 37.

Ví dụ 4: Kỹ sư chuyên ngành ngoài đơn vị được mời góp ý kỹ thuật

Một bệnh viện đa khoa tỉnh chuẩn bị gói mua hệ thống chụp cộng hưởng từ. Chủ đầu tư muốn mời một kỹ sư điện tử y sinh của trường đại học tham gia đánh giá phần kỹ thuật. Kỹ sư này chưa từng học đấu thầu và không có chứng chỉ đấu thầu cơ bản.

Cách xử lý: Khoản 2a Điều 21 Nghị định 214 (bổ sung bởi Nghị định 349) quy định chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu, khi được lấy ý kiến hoặc huy động, “không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu”. Riêng lĩnh vực y tế, khoản 3 Điều 21 còn cho phép mời cán bộ Sở Y tế, Bộ Y tế và chuyên gia y tế khi chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứng khoản 1. Các thành viên khác của tổ chuyên gia vẫn cần chứng chỉ theo điểm a khoản 1, trừ trường hợp khoản 3 được áp dụng. Bệnh viện nên ghi rõ căn cứ huy động trong quyết định thành lập tổ.

Ví dụ 5: Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án

Một sở chuyên môn mua sắm máy tính, máy in cho năm 2027 từ dự toán chi thường xuyên, giá gói thầu khoảng 900 triệu đồng. Hai cán bộ phòng kế hoạch – tài chính được giao làm tổ chuyên gia. Một người có giấy khóa đấu thầu cơ bản năm 2020, người kia chưa có giấy nào.

Cách xử lý: Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án nằm trong khoản 2 Điều 21 Nghị định 214. Với gói này, chủ đầu tư quyết định thành viên bảo đảm năng lực thực hiện công việc, không bắt buộc điểm a (chứng chỉ) và điểm d (03 năm), trừ thành viên là tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu. Vì vậy, cán bộ chưa có chứng chỉ vẫn có thể được chủ đầu tư giao việc, kể cả sau 31/12/2026. Dù không bắt buộc chứng chỉ, sở vẫn nên cử cán bộ học khóa đấu thầu cơ bản để làm đúng quy trình.

Ví dụ 6: Tổng công ty có 320 người cần thi trước khi giấy cũ hết hạn

Một tổng công ty nhà nước rà soát và thấy 320 cán bộ ở các ban quản lý dự án đang dựa vào chứng chỉ đấu thầu cơ bản cấp trước 2024. Tổng công ty muốn cả 320 người thi cùng một đợt, tại một địa điểm.

Cách xử lý: Điểm a khoản 2 Điều 17 Thông tư 02 (sửa bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 105) cho phép tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp có nhu cầu thi tập trung với số lượng tối thiểu 300 thí sinh/ca thi gửi văn bản đề nghị, kèm danh sách, đến đơn vị tổ chức thi thuộc danh sách công khai trên Hệ thống. Với kỳ thi riêng, đăng ký dự thi có thể mở trước ngày thi tối thiểu 10 ngày (khoản 2 Điều 15). Danh sách thí sinh đủ điều kiện đăng trước 04 ngày, danh sách phòng thi trước 02 ngày (khoản 2, khoản 3 Điều 16). Hồ sơ của từng người vẫn nộp theo khoản 1 Điều 17. Việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ thuộc đơn vị theo Điều 9. Viện chỉ có thể tổ chức lớp ôn thi tại đơn vị trước kỳ thi.

Nếu đơn vị anh/chị đang có nhiều cán bộ trong tổ chuyên gia, tổ thẩm định còn dựa vào chứng chỉ đấu thầu cơ bản cũ và cần ôn thi tập trung trước mốc 31/12/2026, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa). Viện sẽ tư vấn chương trình và phương án đào tạo đấu thầu tại đơn vị theo lịch công tác của cơ quan.

Ví dụ 7: Thí sinh đạt 48% ở lần thi đầu

Anh Tuấn có giấy khóa đấu thầu cơ bản năm 2015 và tự ôn bằng tài liệu cũ. Anh dự thi và đạt 48% tổng số điểm. Nhiều câu hỏi về chỉ định thầu, hợp đồng và đấu thầu qua mạng anh trả lời theo quy định trước năm 2024.

Cách xử lý: Bài thi dưới 50% tổng số điểm thuộc loại “không đạt yêu cầu” (điểm đ khoản 3 Điều 20 Thông tư 02). Anh Tuấn không được cấp chứng chỉ theo điểm b khoản 2 Điều 7. Anh có thể đăng ký kỳ thi khác theo khoản 1 Điều 17 và nộp chi phí cho kỳ mới, mức tối đa 800.000 đồng/thí sinh/kỳ thi (khoản 1 Điều 28). Bài học là tài liệu ôn phải theo văn bản hiện hành. Ví dụ, hạn mức chỉ định thầu tại khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi) là 01 tỷ, 03 tỷ, 05 tỷ đồng tùy loại gói thầu. Tài liệu viết theo Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu năm 2024 (đã hết hiệu lực) không còn đúng.

Lập kế hoạch cho cá nhân và đơn vị
Ảnh minh họa: lập kế hoạch cho cá nhân và đơn vị.

Checklist trước ngày 31/12/2026

Với cá nhân đang giữ chứng chỉ đấu thầu cơ bản

  1. Đọc lại tên giấy: có phải “chứng chỉ tham gia khóa học”, “chứng chỉ đào tạo” về đấu thầu không? Có phải chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu không? Hai loại có hai quy định khác nhau.
  2. Kiểm ngày cấp: trước 01/01/2024 mới thuộc khoản 1 Điều 37.
  3. Giữ bản gốc và bản chụp rõ số giấy, đơn vị cấp, ngày cấp để ghi vào bản cam kết.
  4. Tự hỏi: sau 2026 mình còn làm tổ chuyên gia, tổ thẩm định không? Gói thầu mình tham gia có thuộc ngoại lệ khoản 2, 2a, 3 Điều 21 Nghị định 214 không?
  5. Nếu cần chứng chỉ: tạo tài khoản, theo dõi kỳ thi trên Hệ thống chungchidauthau.mof.gov.vn. Tính đủ 20 ngày mở đăng ký và khoảng một tháng sau kỳ thi để nhận chứng chỉ điện tử.
  6. Ôn theo văn bản hiện hành: Luật Đấu thầu hợp nhất, Nghị định 214 (đã sửa đổi), Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC.

Với chủ đầu tư, ban quản lý dự án, phòng nhân sự

  1. Lập danh sách người thường được cử vào tổ chuyên gia, tổ thẩm định, kèm loại giấy và ngày cấp.
  2. Đánh dấu người chỉ có giấy khóa học cũ, người có chứng chỉ hành nghề (ghi thời hạn), người đã có chứng chỉ nghiệp vụ (ghi ngày hết hiệu lực).
  3. Đối chiếu kế hoạch lựa chọn nhà thầu năm 2027 để biết gói nào cần tổ chuyên gia có chứng chỉ, gói nào thuộc khoản 2 Điều 21.
  4. Bố trí lớp ôn thi và kỳ thi cho nhóm cần chứng chỉ. Nếu từ 300 người/ca, cân nhắc đề nghị kỳ thi riêng theo điểm a khoản 2 Điều 17.
  5. Rà lại mẫu quyết định thành lập tổ và mẫu bản cam kết đang dùng, để không ghi giấy hết hạn từ năm 2027.
Phân biệt việc học với điều kiện nghiệp vụ
Ảnh minh họa: phân biệt việc học với điều kiện nghiệp vụ.

Những hiểu lầm thường gặp về chứng chỉ đấu thầu cơ bản

  1. “Chứng chỉ đấu thầu cơ bản hết hạn năm 2025.” Đây là mốc của bản gốc Thông tư 02. Mốc hiện hành là hết 31/12/2026.
  2. “Học lại khóa đấu thầu cơ bản là được cấp chứng chỉ mới.” Từ 01/01/2024, khóa cơ bản chỉ cho chứng nhận hoàn thành khóa học. Chứng chỉ nghiệp vụ chỉ cấp khi đạt kỳ thi.
  3. “Giấy cấp sớm thì hết hạn sớm.” Mọi giấy thuộc khoản 1 Điều 37 cùng hết giá trị sau ngày 31/12/2026, không phụ thuộc năm cấp.
  4. “Có thể gia hạn hoặc đổi giấy cũ trên Hệ thống.” Khoản 2 Điều 7 không có trường hợp này.
  5. “Phải học khóa đấu thầu cơ bản mới được thi.” Điều kiện vào danh sách dự thi chỉ là đăng ký thành công và nộp đủ chi phí (điểm b khoản 1 Điều 17).
  6. “Cơ sở đào tạo nào cũng tổ chức thi được.” Kỳ thi do đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức; đơn vị này cấp chứng chỉ cho người thi đạt (Điều 9, khoản 3a Điều 35). Cơ sở đào tạo tư nhân hay trung tâm ôn thi không thuộc diện này.
  7. “Ai làm đấu thầu cũng phải có chứng chỉ.” Điều 21 Nghị định 214 đặt yêu cầu cho thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định, có ngoại lệ ở khoản 2, 2a, 3.
  8. “Có chứng chỉ là đủ điều kiện vào tổ chuyên gia.” Thành viên còn phải tốt nghiệp đại học, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và tối thiểu 03 năm công tác phù hợp (điểm b, c, d khoản 1 Điều 21).

Mọi lời quảng cáo “học xong nhận chứng chỉ đấu thầu cơ bản có giá trị thay chứng chỉ nghiệp vụ” đều trái với Thông tư 02. Anh/chị nên đối chiếu Điều 9 và khoản 1 Điều 37 trước khi đăng ký.

Cần hỗ trợ ôn thi hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị?

Nếu anh/chị hoặc đơn vị đang dựa vào chứng chỉ đấu thầu cơ bản cũ và chưa có kế hoạch thi trước khi giấy hết giá trị, có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa). Viện tư vấn lộ trình ôn thi cho học viên cá nhân và tổ chức lớp tại đơn vị cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án, doanh nghiệp. Viện đào tạo, bồi dưỡng và ôn thi; Viện không tổ chức thi và không cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành. Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn chương trình ôn thi hoặc lớp đào tạo đấu thầu tại đơn vị phù hợp với số lượng cán bộ và thời gian còn lại đến mốc 31/12/2026.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC — Điều 3, 5, 6, 7, 8, 9, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 22, 28, 37, 38; Phụ lục 1.
  • Thông tư 105/2025/TT-BTC — Điều 1 (khoản 2, 3, 4, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 16, 17), Điều 2.
  • Thông tư 129/2026/TT-BTC — khoản 5 Điều 2; điểm a, b khoản 2 Điều 3.
  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 19.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 21, khoản 4 Điều 78.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC — điểm i khoản 15 Điều 4; Phụ lục 6 (Mẫu Bản cam kết).

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (bản Công báo), Thông tư 105/2025/TT-BTC (bản có chữ ký số của Bộ Tài chính), Thông tư 129/2026/TT-BTC, Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) và Thông tư 79/2025/TT-BTC tại thời điểm 23/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; lịch thi, chi phí dự thi cụ thể và danh sách đơn vị tổ chức thi theo thông báo trên Hệ thống quản lý cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,7/5 (5.277 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.