daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Kiểm soát vật liệu, cấu kiện và thiết bị đầu vào: TVGS cần kiểm tra gì?

Vật liệu, cấu kiện, thiết bị phải được người giám sát của chủ đầu tư nghiệm thu trước khi sử dụng (khoản 6 Điều 14 Nghị định 207/2026). Quy trình 11 bước, hồ sơ chất lượng và cách đọc CO, CQ theo đúng câu chữ văn bản.

Kiểm soát vật liệu, cấu kiện và thiết bị đầu vào: TVGS cần kiểm tra gì?
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Trả lời nhanh: kiểm soát vật liệu đầu vào bắt đầu từ khoản 6 Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP: vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị phải được người giám sát thi công của chủ đầu tư nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng, kết quả lập thành biên bản. Trước khi ký, tư vấn giám sát kiểm tra bốn lớp: (1) sự phù hợp với thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng và danh mục đã được chủ đầu tư chấp thuận; (2) hồ sơ chất lượng theo khoản 7 Điều 14, trong đó chứng nhận chất lượng, chứng từ xuất xứ, chứng nhận hợp quy chỉ bắt buộc theo hợp đồng và theo đối tượng pháp luật quy định, không phải mọi lô đều cần đủ “CO, CQ”; (3) kết quả thí nghiệm của mẫu lấy từ đúng lô, có giám sát chứng kiến (điểm i khoản 1 Điều 20); (4) tình trạng thực tế của lô hàng tại công trường. Cấu kiện, thiết bị chế tạo theo yêu cầu riêng của thiết kế còn thêm bước kiểm soát trong quá trình chế tạo (khoản 2, điểm c khoản 4 Điều 14).

Xe chở thép về công trường sáng thứ Bảy, sớm hơn hẹn hai tiếng. Tổ gia công đã chờ sẵn, người giám sát đang ở công trình khác, nhà cung cấp giục ký phiếu để quay đầu xe. Thép được hạ xuống bãi, chứng từ hẹn “gửi bổ sung đầu tuần”. Đến thứ Ba, khi hồ sơ về đến bàn giám sát, số lô trên chứng nhận chất lượng không trùng với số lô dập trên bó thép đã nằm ba ngày trong bãi và một phần đã được cắt uốn.

Tình huống này là hệ quả của việc coi khâu vật liệu đầu vào như công việc hậu cần, thay vì một điểm dừng kiểm soát chất lượng có căn cứ pháp lý. Từ ngày 01/7/2026, khi Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình có hiệu lực, nội dung này được quy định tập trung tại Điều 14 cùng trách nhiệm nhà thầu thi công tại Điều 15. Bài viết sắp xếp lại khâu vật liệu đầu vào theo khung căn cứ mới, dưới dạng quy trình 11 bước.

Vì sao vật liệu đầu vào là khâu dễ mất kiểm soát nhất

Hầu hết các điểm kiểm soát chất lượng đều gắn với một mốc thời gian chủ động: đổ bê tông có lịch, nghiệm thu cốt thép có đề nghị bằng văn bản, chạy thử thiết bị có kế hoạch. Riêng vật liệu đến theo nhịp của nhà cung cấp. Thêm vào đó là tính không thể đảo ngược: một lô kém khi đã nằm trong kết cấu thì khắc phục phải đục phá và tốn kém hơn nhiều lần chi phí chờ kết quả thí nghiệm.

Lý do thứ ba mang tính hồ sơ. Khoản 2 Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP buộc người giám sát khi nghiệm thu công việc xây dựng phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu liên quan đến đối tượng nghiệm thu — hồ sơ vật liệu thiếu hoặc mâu thuẫn sẽ kéo theo vướng mắc cho cả chuỗi biên bản phía sau.

Căn cứ pháp lý áp dụng từ ngày 01/7/2026

Nghị định 207/2026/NĐ-CP ban hành ngày 15/6/2026, hiệu lực từ ngày 01/7/2026, quy định chi tiết Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình. Khâu vật liệu nằm ở Điều 14 (trách nhiệm nhà thầu cung ứng và chế tạo; trách nhiệm bên giao thầu; chủng loại, xuất xứ trong hợp đồng; nghiệm thu vật liệu; thành phần hồ sơ; thay đổi chủng loại) và Điều 15 (các nội dung nhà thầu trình chủ đầu tư chấp thuận; vai bên giao thầu với vật liệu do mình mua; tổ chức thí nghiệm), bổ trợ bởi Điều 6 về thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và Điều 20 về nội dung giám sát thi công.

Về hiệu lực văn bản: Nghị định 06/2021/NĐ-CP — văn bản mà phần lớn quy trình vật liệu tại công trường đang viện dẫn — đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 theo Điều 52 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Biểu mẫu, quy trình nội bộ còn ghi căn cứ này cần được rà soát; văn bản cũ chỉ dùng để đối chiếu với phần việc đã thực hiện trước mốc chuyển tiếp.

Về tinh thần quy định mới, khoản 3 Điều 14 buộc nhà thầu cung ứng, chế tạo, sản xuất chịu trách nhiệm về chất lượng vật liệu và về tính chính xác, trung thực của tài liệu cung cấp cho bên giao thầu, đồng thời khẳng định việc nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm nêu trên. Biên bản nghiệm thu vật liệu không phải tấm khiên miễn trách cho nhà cung cấp, càng không phải thủ tục hợp thức hóa một lô hàng chưa đủ căn cứ.

Trách nhiệm của từng chủ thể

Nhầm vai là nguyên nhân của phần lớn tranh cãi tại hiện trường: nhà thầu chờ giám sát phát hiện lỗi, giám sát nghĩ mình chỉ ký xác nhận, chủ đầu tư cho rằng đã thuê tư vấn thì hết việc.

Chủ thểViệc phải làm ở khâu vật liệuCăn cứ
Nhà thầu cung ứng, sản xuất, chế tạoThí nghiệm kiểm tra chất lượng; kiểm tra số lượng, chủng loại trước khi bàn giao; cung cấp chứng chỉ, chứng nhận; thông báo yêu cầu vận chuyển, bảo quản; thay thế sản phẩm không đạtKhoản 1, 2, 3 Điều 14
Nhà thầu thi côngTrình chấp thuận biện pháp kiểm soát chất lượng vật liệu và kế hoạch thí nghiệm; vai bên giao thầu với vật liệu do mình mua; tổ chức thí nghiệm, kiểm địnhKhoản 3, 6, 7 Điều 15
Chủ đầu tưQuy định chủng loại, yêu cầu kỹ thuật trong hợp đồng; kiểm tra trước khi nghiệm thu đưa vật liệu vào sử dụng; lập hồ sơ chất lượng vật liệu; tổ chức nghiệm thuKhoản 4 Điều 14; khoản 7, 10 Điều 16
Người giám sát của chủ đầu tưKiểm tra, chấp thuận vật liệu; kiểm tra phòng thí nghiệm, việc lấy mẫu, lưu mẫu; đánh giá kết quả thí nghiệm; nghiệm thu vật liệuĐiểm d, i, l khoản 1 Điều 20; khoản 6 Điều 14

Hai điểm dễ bỏ qua. Khoản 6 Điều 15 và khoản 7 Điều 16 cùng dẫn về Điều 14: bên nào mua vật liệu thì bên đó gánh vai bên giao thầu cho đúng phần của mình. Và khoản 6 Điều 14 xác định người nghiệm thu vật liệu là người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, gắn với vai trò giám sát chứ không phải thủ tục do bộ phận vật tư tự làm rồi trình ký sau.

Quy trình 11 bước kiểm soát vật liệu đầu vào

Trình tự dưới đây là cách tổ chức công việc; nội dung từng bước bám theo Điều 14 và Điều 15, còn danh mục thí nghiệm và tần suất lấy mẫu cụ thể phải theo chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu thiết kế của từng công trình.

Bước 1 — Phê duyệt chủng loại và nguồn cung trước khi đặt hàng

Nhà thầu trình danh mục vật tư, vật liệu dự kiến kèm chủng loại, nhà sản xuất, nơi sản xuất và thông số kỹ thuật chính để chủ đầu tư chấp thuận; vật liệu hoàn thiện thường kèm mẫu vật lý được ký duyệt và lưu tại công trường. Bước này gắn với điểm b khoản 3 Điều 15: nhà thầu trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình — nên nêu rõ ai kiểm tra, nội dung gì, thời gian báo trước khi nhập hàng và cách xử lý khi phát hiện không phù hợp.

Bước 2 — Kiểm tra sự phù hợp với hợp đồng và yêu cầu thiết kế

Khoản 4 Điều 14 buộc bên giao thầu quy định số lượng, chủng loại, yêu cầu kỹ thuật của vật liệu trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng, sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình: hợp đồng mua bán không được lỏng hơn thiết kế.

Với hàng nhập khẩu, khoản 5 Điều 14 yêu cầu hợp đồng phải thể hiện tên chủng loại, thông số kỹ thuật chính phù hợp thiết kế, nhà sản xuất, nơi sản xuất và chứng từ chứng minh xuất xứ. Phần lớn tranh chấp về hàng nhập khẩu bắt nguồn từ hợp đồng chỉ ghi tên thương mại mà bỏ trống nơi sản xuất.

Bước 3 — Kiểm tra hồ sơ xuất xứ, chứng nhận chất lượng, hợp quy

Khoản 7 Điều 14 liệt kê thành phần hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu: chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, chứng từ chứng minh xuất xứ, giấy chứng nhận hợp quy, tài liệu theo hợp đồng, kết quả thí nghiệm và biên bản nghiệm thu vật liệu (phân biệt cụ thể ở phần sau). Rà soát cần đối chiếu ba chiều: hồ sơ với hợp đồng, với danh mục đã chấp thuận ở bước 1, và với lô hàng thực tế. Sai lệch phổ biến nhất là chứng nhận thuộc một lô sản xuất khác với lô sắp giao — giấy thật nhưng không chứng minh được chất lượng của đúng số hàng đang nhập.

Bước 4 — Kiểm tra khi vật liệu đến công trường

Nội dung kiểm tra gồm: số lượng, chủng loại, quy cách so với phiếu giao hàng và danh mục đã duyệt; số lô, ngày sản xuất, số sê-ri nếu có; tình trạng ngoại quan sau vận chuyển như vón cục, ẩm ướt, gỉ sét, cong vênh, nứt vỡ; và điều kiện tập kết.

Điểm c khoản 1 Điều 14 có một yêu cầu hay bị bỏ qua: nhà thầu cung ứng phải thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản — căn cứ để bố trí kho bãi và quy trách nhiệm nếu vật liệu suy giảm chất lượng do bảo quản sai. Với hàng về ngoài giờ, cách an toàn là tập kết vào khu vực chờ kiểm tra, đánh dấu rõ “chưa nghiệm thu”, không nhập kho chung và không cấp cho tổ đội thi công.

Bước 5 — Lấy mẫu và giám sát việc lấy mẫu

Đây là bước dễ bị làm cho có nhất, và một sai lệch nhỏ ở đây đủ làm vô hiệu toàn bộ kết quả thí nghiệm phía sau. Nghị định 207/2026/NĐ-CP siết điểm yếu này bằng hai quy định bổ sung cho nhau. Khoản 4 Điều 6: việc lấy mẫu, thực hiện thí nghiệm trong quá trình thi công phải được giám sát trong quá trình thực hiện theo kế hoạch tổ chức thí nghiệm đã được chấp thuận. Điểm i khoản 1 Điều 20: người giám sát kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, công tác lấy mẫu, lưu mẫu và công tác thí nghiệm.

Giám sát vì vậy không chỉ đọc kết quả trên phiếu mà phải chứng kiến quá trình tạo ra kết quả đó. Việc cần làm: báo trước thời điểm lấy mẫu; lấy mẫu ngẫu nhiên trên chính lô đang chờ nghiệm thu, không dùng mẫu do nhà cung cấp mang sẵn; niêm phong mẫu ngay tại chỗ với thông tin nhận dạng lô; lập biên bản lấy mẫu có chữ ký hai bên; lưu mẫu đối chứng. Với bê tông thương phẩm, bổ sung kiểm tra độ sụt và ghi thời điểm đúc mẫu gắn với phiếu giao hàng của đúng xe trộn.

Về kế hoạch tổ chức thí nghiệm: điểm a khoản 3 Điều 15 yêu cầu nhà thầu trình chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật. Khoản 5 Điều 6 xác định việc lập và điều chỉnh kế hoạch này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng — cụ thể là Thông tư 32/2026/TT-BXD, hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Bước 6 — Thực hiện thí nghiệm

Khoản 7 Điều 15 giao nhà thầu thi công tổ chức các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị trước và trong khi thi công. Kèm theo là hai yêu cầu về năng lực: phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của nhà thầu hoặc do nhà thầu thuê phải đủ điều kiện năng lực và phải trực tiếp thực hiện công tác này để bảo đảm đánh giá chính xác kết quả.

Yêu cầu “trực tiếp thực hiện” nhắm vào thực trạng thuê lại vòng vo: hợp đồng ký với một đơn vị, người lấy mẫu thuộc đơn vị khác, phiếu kết quả in tên đơn vị thứ ba — chuỗi này rất khó giải trình khi kiểm tra công tác nghiệm thu.

Bước 7 — Đánh giá kết quả thí nghiệm

Có kết quả chưa đồng nghĩa với đạt. Điểm i khoản 1 Điều 20 giao người giám sát kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, kết quả quan trắc và các tài liệu khác có liên quan phục vụ nghiệm thu. Đánh giá gồm ba lớp: kết quả có đạt ngưỡng của tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế không; mẫu có đúng là mẫu của lô đang xét không; phiếu kết quả có đủ thông tin nhận dạng, ngày thí nghiệm, phương pháp thử và xác nhận của đơn vị đủ năng lực không.

Khi vật liệu, sản phẩm, thiết bị lắp đặt vào công trình có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế, điểm b khoản 1 Điều 8 cho phép thực hiện thí nghiệm đối chứng; chi phí kiểm định do nhà thầu liên quan chịu nếu kết quả chứng minh được lỗi thuộc phần việc của mình (khoản 4 Điều 8). Câu hỏi kết quả chưa về thì có được nghiệm thu hay không được phân tích riêng trong bài thiếu kết quả thí nghiệm có được nghiệm thu không.

Bước 8 — Lập biên bản nghiệm thu vật liệu

Khoản 6 Điều 14 quy định vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị phải được người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng, kết quả lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu gồm: tên, chủng loại, khối lượng, số sê-ri sản phẩm (nếu có) của từng lô; thời gian, địa điểm, thành phần ký, kết luận nghiệm thu; các yêu cầu khác (nếu có); chữ ký, họ tên, chức vụ người ký; phụ lục kèm theo (nếu có).

Mấu chốt nằm ở cụm “của từng lô”: biên bản gắn với lô hàng cụ thể chứ không phải với chủng loại nói chung. Một biên bản ghi “thép nguồn X, đạt yêu cầu” mà thiếu khối lượng và số lô sẽ không truy được về đâu khi đối chiếu với công việc đã thi công.

Bước 9 — Bảo quản và truy xuất lô vật liệu

Nghiệm thu xong không có nghĩa là hết trách nhiệm với lô hàng: xi măng ẩm, thép ngấm nước mưa lâu ngày, phụ gia quá hạn đều là hư hỏng phát sinh sau nghiệm thu. Kho bãi nên chia tối thiểu ba khu — chờ kiểm tra, đã nghiệm thu, vật liệu không phù hợp. Mỗi lô đã nghiệm thu có thẻ kho ghi số lô, khối lượng, số và ngày biên bản; phiếu xuất kho ghi rõ lô và hạng mục sử dụng. Đây là sợi dây liên kết giữa lô vật liệu và cấu kiện đã thi công khi phải xác định phạm vi ảnh hưởng.

Khoản 8 Điều 15 nhắc một nguyên tắc rất dễ vi phạm khi làm hồ sơ dồn cuối kỳ: hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.

Bước 10 — Xử lý vật liệu không phù hợp

Thứ tự xử lý: cách ly và đánh dấu, ghi nhận bằng văn bản, xác định phạm vi ảnh hưởng, rồi mới bàn phương án. Cách ly trước tiên vì rủi ro lớn nhất là lô có vấn đề bị lẫn vào lô đạt và tiếp tục được cấp phát. Điểm d khoản 1 Điều 14 buộc nhà thầu cung ứng sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm không đạt theo cam kết bảo hành và quy định của hợp đồng.

Nếu vật liệu không đạt đã vào thi công, khoản 9 Điều 15 yêu cầu nhà thầu dừng thi công đối với công việc, bộ phận, hạng mục có sai sót, khiếm khuyết về chất lượng và khắc phục; điểm h khoản 1 Điều 20 cho phép người giám sát yêu cầu tạm dừng; khoản 12 Điều 16 trao cho chủ đầu tư quyền tạm dừng hoặc đình chỉ. Với phần đã che khuất, điểm b khoản 2 Điều 8 cho phép kiểm định xây dựng khi bộ phận công trình có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu.

Bước 11 — Thay đổi chủng loại, nguồn gốc xuất xứ

Thay đổi vật liệu giữa chừng là chuyện thường gặp, vấn đề là nhiều thay đổi được chốt miệng tại công trường rồi hợp thức hóa sau. Khoản 8 Điều 14 đặt hai lớp điều kiện. Điểm a: vật liệu thay thế phải đáp ứng yêu cầu thiết kế, phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt theo quy định của hợp đồng. Điểm b: nếu thay đổi dẫn đến điều chỉnh dự án thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng.

Trình tự hợp lý: nhà thầu đề xuất bằng văn bản kèm so sánh thông số kỹ thuật với vật liệu trong thiết kế; đơn vị thiết kế cho ý kiến khi thay đổi chạm đến thông số ảnh hưởng kết cấu hoặc công năng; chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản; vật liệu thay thế chạy lại đủ quy trình từ bước 3.

Năm loại tài liệu dễ bị dùng thay cho nhau

Đây là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị đánh giá là thiếu dù cặp tài liệu khá dày:

Loại tài liệuDo ai phát hành, chứng minh điều gìDùng ở khâu nào
Chứng nhận chất lượng của nhà sản xuấtNhà sản xuất; chứng minh lô hàng đạt chỉ tiêu do chính nhà sản xuất công bốBước 3 và 4, đối chiếu số lô với hàng thực tế
Chứng từ chứng minh xuất xứCơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo pháp luật về xuất xứ hàng hóa; chứng minh nơi sản xuất, chế tạoBước 2 và 3, chủ yếu với hàng nhập khẩu
Giấy chứng nhận hợp quyTổ chức chứng nhận được chỉ định; chứng minh sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuậtBước 3, với đối tượng phải chứng nhận hợp quy
Kết quả thí nghiệm, kiểm địnhPhòng thí nghiệm đủ điều kiện năng lực; chứng minh mẫu lấy từ lô đạt chỉ tiêu theo tiêu chuẩn áp dụngBước 6 và 7, căn cứ kỹ thuật để nghiệm thu
Biên bản nghiệm thu vật liệuNgười giám sát của chủ đầu tư ký cùng các bên; xác nhận lô đủ điều kiện đưa vào sử dụngBước 8, điều kiện để cấp phát cho thi công

Bốn loại đầu là bằng chứng, loại thứ năm là quyết định. Không loại nào trong bốn loại đầu thay được biên bản nghiệm thu; ngược lại, biên bản nghiệm thu không có giá trị nếu phía sau không có bằng chứng tương ứng.

“CO, CQ” là cách gọi tắt, văn bản dùng tên khác

Nghị định 207/2026/NĐ-CP không dùng các từ “CO”, “CQ”. Ở công trường, “CQ” thường chỉ chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, “CO” chỉ chứng từ chứng minh xuất xứ. Đọc đúng câu chữ khoản 7 Điều 14 thì cả hai đều có điều kiện áp dụng:

Cách gọi ở công trườngTên và điều kiện trong văn bảnHệ quả khi kiểm tra
CQ“Chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hoá” (điểm a khoản 7 Điều 14)Yêu cầu cụ thể lấy từ hợp đồng và pháp luật về chất lượng sản phẩm; không tự đặt thêm loại giấy hợp đồng không yêu cầu
CO“Chứng từ chứng minh xuất xứ … đối với trường hợp nhập khẩu theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa”, phù hợp hợp đồng và danh mục đã được chủ đầu tư chấp thuận (điểm b khoản 7 Điều 14; khoản 5 Điều 14)Gắn với hàng nhập khẩu và yêu cầu trong hợp đồng; không phải thành phần mặc định cho vật liệu sản xuất trong nước
Hợp quyGiấy chứng nhận hợp quy với vật liệu, sản phẩm thuộc đối tượng phải chứng nhận và công bố hợp quy (điểm c khoản 7 Điều 14)Kiểm tra lô hàng có thuộc đối tượng của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hay không

Vì vậy câu “thiếu CO, CQ thì không được nghiệm thu” chỉ đúng khi hợp đồng hoặc pháp luật chuyên ngành đòi hỏi loại giấy đó cho lô hàng cụ thể. Ngược lại, lô hàng có đủ giấy vẫn chưa được nghiệm thu nếu số lô không khớp hoặc kết quả thí nghiệm của mẫu lấy từ lô chưa đạt.

Cấu kiện và thiết bị: kiểm soát sớm hơn vật liệu rời

Điều 14 tách hai nhóm nhà cung cấp với trách nhiệm khác nhau, và điều đó quyết định thời điểm giám sát bắt đầu can thiệp:

NhómTrách nhiệm theo Điều 14Việc tư vấn giám sát nên kiểm tra
Sản phẩm, vật liệu đã là hàng hóa trên thị trường (xi măng, thép, gạch, dây cáp…)Nhà cung ứng thí nghiệm kiểm tra chất lượng, cung cấp chứng chỉ, chứng nhận, tài liệu theo hợp đồng; kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại trước khi bàn giao (khoản 1)Hồ sơ lô hàng, đối chiếu số lô, lấy mẫu thí nghiệm theo kế hoạch đã chấp thuận, nghiệm thu trước khi sử dụng
Vật liệu, cấu kiện, thiết bị chế tạo theo yêu cầu riêng của thiết kế (kết cấu thép, cấu kiện đúc sẵn, tủ điện, thiết bị gia công riêng…)Nhà chế tạo trình quy trình sản xuất, thí nghiệm, thử nghiệm và quy trình kiểm soát chất lượng; chế tạo theo quy trình đã được chấp thuận; kiểm tra, nghiệm thu trước khi bàn giao (khoản 2). Bên giao thầu kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo theo quy trình đã thống nhất (điểm c khoản 4)Tham gia xem xét quy trình trước khi chế tạo; kiểm tra tại xưởng theo các điểm đã thống nhất; nhận biên bản nghiệm thu xuất xưởng; nghiệm thu khi về công trường
Thiết bị lắp đặt vào công trìnhNhà cung cấp giao kèm quy trình vận hành, khai thác, quy trình bảo trì (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu (khoản 3)Đối chiếu model, thông số với thiết kế và hợp đồng; kiểm tra đủ tài liệu vận hành, bảo trì trước khi lắp đặt

Khoản 3 Điều 14 còn nói rõ: việc nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm của nhà cung ứng, nhà chế tạo về chất lượng sản phẩm họ cung cấp. Chữ ký của giám sát trên biên bản nghiệm thu vật liệu vì vậy xác nhận kết quả kiểm tra của mình, không chuyển trách nhiệm chất lượng từ nhà sản xuất sang giám sát.

Khi nào cần thí nghiệm đối chứng hoặc kiểm định

Thí nghiệm kiểm tra thông thường do nhà thầu tổ chức theo kế hoạch đã được chấp thuận. Hai công cụ còn lại chỉ dùng trong trường hợp văn bản nêu:

  • Thí nghiệm đối chứng (khoản 1 Điều 8): khi chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế được phê duyệt, hợp đồng có quy định; hoặc khi vật liệu, sản phẩm, thiết bị lắp đặt vào công trình có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế. Giám sát tổ chức thí nghiệm đối chứng theo điểm k khoản 1 Điều 20.
  • Kiểm định xây dựng (khoản 2 Điều 8): khi được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, thiết kế, hợp đồng; hoặc khi bộ phận công trình đã thi công có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng, không đủ căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu, hoặc xảy ra sự cố.
  • Chi phí kiểm định: nhà thầu phải chịu nếu kết quả chứng minh lỗi thuộc về công việc do mình thực hiện; các trường hợp còn lại tính vào tổng mức đầu tư (khoản 4 Điều 8).

Ranh giới giữa thí nghiệm đối chứng, kiểm định và giám định được phân tích trong bài phân biệt thí nghiệm đối chứng, kiểm định và giám định xây dựng; nội dung kế hoạch tổ chức thí nghiệm theo Thông tư 32/2026/TT-BXD có trong bài kế hoạch tổ chức thí nghiệm trong thi công xây dựng.

Những lỗi thường gặp

  • Dùng vật liệu trước khi có kết quả thí nghiệm và biên bản nghiệm thu. Chỉ xuất kho vật liệu thuộc lô đã có biên bản nghiệm thu.
  • Chứng nhận chất lượng không khớp lô thực tế. Đối chiếu số lô, ngày sản xuất, khối lượng ngay khi hàng đến và ghi số lô vào biên bản theo khoản 6 Điều 14.
  • Lấy mẫu không có giám sát chứng kiến. Trái khoản 4 Điều 6; xử lý bằng lịch báo trước và biên bản lấy mẫu có chữ ký hai bên.
  • Thuê lại phòng thí nghiệm lòng vòng. Trái yêu cầu “trực tiếp thực hiện” tại khoản 7 Điều 15.
  • Đổi mẫu, đổi nguồn sau khi đã duyệt mà không có văn bản chấp thuận. Không đáp ứng điểm a khoản 8 Điều 14.
  • Biểu mẫu vẫn ghi căn cứ Nghị định 06/2021/NĐ-CP — văn bản này đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 theo Điều 52 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Trở lại tình huống ở đầu bài

Với lô thép về ngoài giờ và chứng nhận lệch số lô: dừng cấp phát, cách ly phần chưa gia công, lập biên bản ghi nhận hiện trạng (khối lượng đã nhập, khối lượng đã cắt uốn, số lô trên sản phẩm và trên chứng nhận, thời gian nhập, người tiếp nhận). Phần chưa sử dụng: yêu cầu bổ sung chứng nhận đúng lô theo điểm a khoản 1 Điều 14, lấy mẫu có giám sát chứng kiến và thí nghiệm tại đơn vị đủ điều kiện năng lực; đạt thì nghiệm thu theo khoản 6 Điều 14, không bổ sung được thì thuộc diện thay thế theo điểm d khoản 1 Điều 14. Phần đã cắt uốn: chưa đổ bê tông thì thay thế; đã che khuất thì rơi vào điểm b khoản 2 Điều 8.

Nguyên nhân gốc không nằm ở kỹ thuật xử lý mà ở chỗ công trường chưa có quy định tiếp nhận vật liệu ngoài giờ — một dòng trong biện pháp trình theo điểm b khoản 3 Điều 15 đã đủ để tránh cả chuỗi rắc rối này.

Checklist kiểm soát vật liệu đầu vào

  • ☐ Danh mục vật tư, vật liệu và nguồn cung được chủ đầu tư chấp thuận trước khi đặt hàng.
  • ☐ Biện pháp kiểm soát chất lượng vật liệu và kế hoạch tổ chức thí nghiệm đã được chấp thuận theo khoản 3 Điều 15.
  • ☐ Hợp đồng ghi đủ chủng loại, thông số kỹ thuật, nhà sản xuất, nơi sản xuất và chứng từ xuất xứ với hàng nhập khẩu.
  • ☐ Hồ sơ đi kèm lô đủ theo khoản 7 Điều 14 và khớp số lô với hàng thực tế.
  • ☐ Kiểm tra khi hàng đến: số lượng, chủng loại, quy cách, ngoại quan, điều kiện tập kết.
  • ☐ Lấy mẫu có giám sát chứng kiến, có biên bản, có lưu mẫu đối chứng.
  • ☐ Phòng thí nghiệm đủ điều kiện năng lực và trực tiếp thực hiện công tác thí nghiệm.
  • ☐ Kết quả thí nghiệm được kiểm tra, đánh giá trước khi kết luận nghiệm thu.
  • ☐ Biên bản nghiệm thu ghi rõ tên, chủng loại, khối lượng, số sê-ri hoặc số lô của từng lô.
  • ☐ Vật liệu chưa nghiệm thu để riêng; vật liệu không phù hợp được cách ly và xử lý bằng văn bản.
  • ☐ Có thẻ kho, phiếu xuất kho theo lô; thay đổi chủng loại, xuất xứ có văn bản chấp thuận trước khi thực hiện.
  • ☐ Ngày tháng trên hồ sơ phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.

Cách bố trí các điểm dừng kiểm soát cho toàn bộ quá trình thi công được trình bày trong bài các điểm kiểm soát quan trọng trong quản lý chất lượng thi công; cách hồ sơ vật liệu đi vào chuỗi biên bản phía sau được phân tích trong bài nguyên tắc nghiệm thu công việc xây dựng và hồ sơ liên quan.

Kết luận

Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP không tạo ra quy trình xa lạ với người làm hiện trường. Nó siết lại ba chỗ vốn hay lỏng: hợp đồng mua bán phải nói đủ về chủng loại và xuất xứ; việc lấy mẫu, thí nghiệm phải có giám sát và do đơn vị đủ năng lực trực tiếp thực hiện; biên bản nghiệm thu phải gắn với từng lô cụ thể. Cộng lại, đó là khả năng truy xuất — thứ quyết định một hồ sơ chất lượng có đứng vững khi bị soi hay không.

Kiểm soát vật liệu là một trong mười hai nội dung giám sát tại khoản 1 Điều 20; toàn bộ danh mục có trong bài tư vấn giám sát thi công phải kiểm tra những gì theo Nghị định 207. Vật liệu không đạt đã đưa vào thi công có thể dẫn tới tạm dừng; căn cứ và cách làm có trong bài khi nào tư vấn giám sát có căn cứ yêu cầu tạm dừng thi công; việc tiếp nhận vật liệu trong ngày được xếp vào bài checklist công việc hằng ngày của giám sát trưởng. Bức tranh chung về nghề giám sát có trong bài tư vấn giám sát xây dựng năm 2026.

Việc cần làm ngay: rà soát biểu mẫu còn ghi căn cứ Nghị định 06/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 theo Điều 52 Nghị định 207/2026/NĐ-CP), cập nhật kế hoạch tổ chức thí nghiệm và bổ sung quy định tiếp nhận vật liệu ngoài giờ. Bài viết mang tính hướng dẫn nghiệp vụ; khi áp dụng cho công trình cụ thể cần đối chiếu hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng và các tiêu chuẩn, quy chuẩn đang có hiệu lực của dự án.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026, hiệu lực 01/7/2026: Điều 6 (khoản 4, 5); Điều 8 (khoản 1, 2, 4); Điều 14 (khoản 1 đến khoản 8); Điều 15 (khoản 3, 6, 7, 8, 9); Điều 16 (khoản 7, 10, 12); Điều 20 (điểm d, h, i, l khoản 1); Điều 22 (khoản 2); Điều 52.
  • Thông tư 32/2026/TT-BXD ngày 22/6/2026, hiệu lực 01/7/2026 — dẫn chiếu cho việc lập và điều chỉnh kế hoạch tổ chức thí nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định 06/2021/NĐ-CP — đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 theo Điều 52 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, chỉ nhắc trong bài để đối chiếu.
  • Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và chỉ dẫn kỹ thuật về vật liệu, thí nghiệm của từng công trình.

Thông tin về chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn giám sát, chỉ huy trưởng công trường và quản lý dự án của Viện Nghiên cứu Đào tạo Bồi dưỡng Cán bộ: hotline 0904 889 859. Học viên hoàn thành chương trình được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Nội dung được biên soạn bởi chuyên gia Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ. Nội dung pháp lý được cập nhật theo các văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm biên soạn. Bài viết có mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật hoặc ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4,7/5 (5.145 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.