Không phải ai làm công tác đấu thầu cũng bắt buộc phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Theo Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC), nhóm bắt buộc phải có loại chứng chỉ này là cá nhân tham gia tổ chuyên gia và tổ thẩm định trong hoạt động lựa chọn nhà thầu hoặc lựa chọn nhà đầu tư, trừ các trường hợp ngoại lệ tại Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Nếu bạn chỉ tìm hiểu, hỗ trợ gián tiếp hoặc làm công việc liên quan mà không tham gia hai tổ này, bạn có trách nhiệm tự cập nhật kiến thức nhưng không thuộc diện bắt buộc phải có chứng chỉ.
Cập nhật 01/10/2026: bài đã được đối chiếu với Nghị định 349/2026/NĐ-CP (ký và có hiệu lực từ 09/9/2026) sửa đổi, bổ sung Nghị định 214/2025/NĐ-CP, Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ 27/8/2026). Điểm thay đổi chính liên quan đến đối tượng phải có chứng chỉ: khoản 2 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) bổ sung gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án vào nhóm mà thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định không bắt buộc có chứng chỉ; khoản 2a mới quy định chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu khi được lấy ý kiến hoặc huy động thì không bắt buộc có chứng chỉ; điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT được Thông tư 129/2026/TT-BTC sửa đổi, dẫn chiếu dự án đầu tư kinh doanh theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP. Chuyển tiếp: gói thầu đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước 09/9/2026 tiếp tục thực hiện theo quy định trước đó (khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP).
Bài viết giúp bạn tự xác định mình có thuộc đối tượng bắt buộc hay không, phân biệt rõ ba loại giấy tờ dễ nhầm lẫn, và biết cần làm gì tiếp theo. Nếu muốn nắm bức tranh tổng thể, bạn có thể xem trước hướng dẫn áp dụng Thông tư 02/2024 sau sửa đổi để hiểu bối cảnh quy định.
Trả lời nhanh
- Bắt buộc phải có chứng chỉ: cá nhân tham gia tổ chuyên gia hoặc tổ thẩm định trong lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh (điểm b khoản 1 Điều 7, sửa đổi bởi Thông tư 129/2026/TT-BTC); lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án PPP.
- Ngoại lệ không bắt buộc chứng chỉ: thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định của gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án (bổ sung từ 09/9/2026); chuyên gia chuyên ngành bên ngoài được lấy ý kiến hoặc huy động; một số trường hợp trong lĩnh vực y tế. Tư vấn cá nhân và nhân sự của tổ chức tư vấn đấu thầu không được hưởng các ngoại lệ này.
- Không bắt buộc nhưng nên có: người làm công tác đấu thầu nói chung — họ có trách nhiệm tự cập nhật kiến thức hoặc tham gia đào tạo, nhưng chỉ bắt buộc khi được cử vào tổ chuyên gia/tổ thẩm định.
- Chỉ có một loại chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu dùng chung cho cả lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư; khác nhau là ở phạm vi kiến thức cần nắm.
- Kỳ thi và việc cấp chứng chỉ do đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền thực hiện theo quy định, không phải do cơ sở đào tạo tư nhân.
Đối tượng bắt buộc phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu
Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC; điểm b khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 129/2026/TT-BTC), đối tượng được cấp — cũng chính là nhóm bắt buộc phải có chứng chỉ để đảm nhận vai trò — gồm ba nhóm. Điểm chung của cả ba là: cá nhân phải tham gia tổ chuyên gia hoặc tổ thẩm định chứ không phải bất kỳ ai chỉ đứng ngoài quan sát quy trình.
1. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà thầu
Đây là nhóm phổ biến nhất, gắn với hoạt động mua sắm công. Cá nhân tham gia tổ chuyên gia hoặc tổ thẩm định trong lựa chọn nhà thầu thuộc diện phải có chứng chỉ, theo Điều 19 Luật Đấu thầu và điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), trừ các trường hợp ngoại lệ tại khoản 2, khoản 2a và khoản 3 Điều 21 được nêu ở mục bên dưới. Trên thực tế, đây là những người trực tiếp lập, đánh giá hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, hoặc thẩm định các bước trong quy trình lựa chọn nhà thầu của gói thầu.
2. Tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà đầu tư (dự án đầu tư kinh doanh)
Nhóm thứ hai là cá nhân tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh theo khoản 3 Điều 1 Nghị định 274/2026/NĐ-CP — điểm b khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 129/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ 27/8/2026). Trước đó, điểm b dẫn chiếu dự án đầu tư kinh doanh theo Nghị định 23/2024/NĐ-CP và dự án có sử dụng đất theo Nghị định 115/2024/NĐ-CP; hai nghị định này đã hết hiệu lực từ 21/8/2026 (riêng Điều 69 Nghị định 115/2024/NĐ-CP còn hiệu lực) khi Nghị định 274/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải đấu thầu vẫn là một loại dự án đầu tư kinh doanh theo điểm a khoản 3 Điều 2 Luật Đấu thầu. Khác với lựa chọn nhà thầu là chọn đơn vị thực hiện gói thầu, lựa chọn nhà đầu tư hướng đến việc chọn nhà đầu tư thực hiện dự án.
Theo khoản 5 Điều 2 Thông tư 129/2026/TT-BTC, cá nhân đã được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu lựa chọn nhà thầu, hoặc chứng chỉ có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu theo Điều 37 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, nếu còn hiệu lực thì được sử dụng chứng chỉ đó để tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong lựa chọn nhà đầu tư.
3. Tổ chuyên gia, đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP
Nhóm thứ ba là cá nhân tham gia tổ chuyên gia, đơn vị thẩm định trong lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), theo Điều 32 và khoản 3, khoản 4 Điều 33 Nghị định 243/2025/NĐ-CP. Nếu bạn được cử vào tổ chuyên gia cho một dự án PPP, bạn thuộc diện bắt buộc phải có chứng chỉ.
Cần lưu ý: người “làm công tác đấu thầu” nói chung — cán bộ theo dõi, hỗ trợ, quản lý hồ sơ — có trách nhiệm tự cập nhật kiến thức hoặc tham gia đào tạo theo Điều 5, nhưng chỉ bắt buộc phải có chứng chỉ khi được giao là thành viên tổ chuyên gia hoặc tổ thẩm định thuộc một trong ba nhóm nêu trên. Dù dùng cho lựa chọn nhà thầu hay nhà đầu tư, tất cả đều là một loại chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; sự khác biệt về nội dung được phân tích kỹ hơn trong bài chứng chỉ lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư khác nhau ra sao.
Bảng đối chiếu: vai trò của bạn có thuộc đối tượng không và cần làm gì
| Vai trò thực tế | Có thuộc đối tượng bắt buộc? | Cần làm gì |
|---|---|---|
| Thành viên tổ chuyên gia / tổ thẩm định lựa chọn nhà thầu | Có, trừ các trường hợp ngoại lệ tại khoản 2, 2a, 3 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) | Phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; nếu chưa có thì đăng ký dự thi trên Hệ thống |
| Thành viên tổ chuyên gia / tổ thẩm định lựa chọn nhà đầu tư (dự án đầu tư kinh doanh) | Có | Phải có chứng chỉ; chứng chỉ lựa chọn nhà thầu còn hiệu lực được sử dụng (khoản 5 Điều 2 Thông tư 129/2026/TT-BTC); ưu tiên ôn tập phần kiến thức lựa chọn nhà đầu tư |
| Thành viên tổ chuyên gia / đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP | Có | Phải có chứng chỉ; nắm thêm quy định riêng về PPP |
| Cán bộ theo dõi, hỗ trợ đấu thầu nhưng chưa vào tổ chuyên gia/thẩm định | Chưa bắt buộc | Tự cập nhật kiến thức hoặc tham gia đào tạo; nên chuẩn bị sẵn để khi được cử là đủ điều kiện |
| Chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu, được lấy ý kiến hoặc huy động | Không bắt buộc (khoản 2a Điều 21 NĐ 214 đã sửa đổi, từ 09/9/2026) | Đóng góp ý kiến chuyên môn theo yêu cầu; không phải thi chứng chỉ để làm việc này |
| Người quan tâm, tìm hiểu chung về đấu thầu | Không | Học để nắm kiến thức nền, không bắt buộc thi cấp chứng chỉ |
| Người đã có chứng chỉ cũ và tiếp tục tham gia tổ chuyên gia/thẩm định | Có (khi chứng chỉ còn giá trị) | Kiểm tra thời hạn, giá trị chuyển tiếp của chứng chỉ cũ để chủ động gia hạn hoặc dự thi |
Các trường hợp không bắt buộc chứng chỉ (cập nhật Nghị định 349/2026 và Thông tư 129/2026)
Không phải mọi thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định đều là đối tượng phải có chứng chỉ đấu thầu. Điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) yêu cầu thành viên có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, “trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này”. Từ 09/9/2026, Điều 2 Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 và bổ sung khoản 2a Điều 21, mở rộng các trường hợp không bắt buộc chứng chỉ. Bảng dưới đây tổng hợp theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC; các thay đổi khác của nghị định được tổng hợp tại bài toàn bộ điểm mới của Nghị định 349/2026/NĐ-CP.
| Trường hợp | Căn cứ | Không bắt buộc yêu cầu nào | Giới hạn cần lưu ý |
|---|---|---|---|
| Gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; dự án ứng dụng công nghệ cao; ứng dụng công nghệ mới theo pháp luật về chuyển giao công nghệ | Khoản 2 Điều 21 (đã có từ bản gốc Nghị định 214/2025/NĐ-CP, nay được sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) | Chứng chỉ (điểm a) và tối thiểu 03 năm công tác (điểm d khoản 1) | Chủ đầu tư quyết định chọn thành viên bảo đảm năng lực thực hiện công việc được giao; không áp dụng với tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu |
| Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án | Khoản 2 Điều 21 — bổ sung mới bởi Điều 2 Nghị định 349/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 09/9/2026 | Chứng chỉ (điểm a) và tối thiểu 03 năm công tác (điểm d khoản 1) | Giới hạn như dòng trên; gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước 09/9/2026 tiếp tục theo quy định trước đó (khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP) |
| Chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu, được lấy ý kiến hoặc huy động | Khoản 2a Điều 21 — bổ sung mới; trước đây chỉ là một câu trong khoản 2: “trường hợp cần ý kiến của chuyên gia chuyên ngành” | Chứng chỉ | Chỉ áp dụng cho chuyên gia từ bên ngoài; nhân sự của chủ đầu tư, của đơn vị tư vấn đấu thầu không thuộc trường hợp này |
| Lĩnh vực y tế, khi chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều 21 | Khoản 3 Điều 21 (giữ như bản gốc) | Chứng chỉ (điểm a) và tốt nghiệp đại học trở lên (điểm b) | Áp dụng khi huy động, giao việc cho nhân sự thuộc quyền quản lý hoặc mời cán bộ Sở Y tế, Bộ Y tế, chuyên gia trong lĩnh vực y tế; chủ đầu tư cũng có thể thuê đơn vị tư vấn; việc lựa chọn nhà thầu vẫn phải bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình |
| Gói thầu thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, giáo dục | Điểm b khoản 1 Điều 21 | Không miễn chứng chỉ — chỉ nới yêu cầu tốt nghiệp đại học trở lên | Chủ đầu tư quyết định chọn thành viên bảo đảm năng lực; yêu cầu chứng chỉ vẫn áp dụng, trừ khi gói thầu đồng thời thuộc trường hợp tại khoản 2 |
Với lựa chọn nhà đầu tư, Thông tư 129/2026/TT-BTC không bổ sung trường hợp miễn chứng chỉ; điểm mới là người đã có chứng chỉ lựa chọn nhà thầu còn hiệu lực được sử dụng chứng chỉ đó để tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà đầu tư (khoản 5 Điều 2). Khoản 3 Điều 1 Nghị định 274/2026/NĐ-CP dẫn chiếu điều kiện năng lực, kinh nghiệm của thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định sang quy định tương ứng của nghị định về lựa chọn nhà thầu; vì các ngoại lệ trong bảng được viết cho gói thầu, việc vận dụng cho dự án đầu tư kinh doanh cần đối chiếu từng trường hợp cụ thể.
Lưu ý về yêu cầu 03 năm công tác trong Luật Đấu thầu
Khoản 2 Điều 21 cho phép không bắt buộc yêu cầu tại điểm d khoản 1 (tối thiểu 03 năm công tác). Tuy nhiên, khoản 3 Điều 19 Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH) vẫn quy định thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh, và không nêu ngoại lệ. Luật có hiệu lực pháp lý cao hơn nghị định, nên theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nên thận trọng: vẫn ưu tiên chọn thành viên có đủ 03 năm công tác phù hợp, và hỏi ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu trước khi áp dụng ngoại lệ về thời gian công tác.
Tình huống áp dụng ngoại lệ
Tình huống A — cơ quan mua sắm máy tính bằng dự toán mua sắm. Gói thầu không hình thành dự án, hồ sơ mời thầu phát hành sau 09/9/2026. Thành viên tổ chuyên gia là công chức của cơ quan không bắt buộc có chứng chỉ (khoản 2 Điều 21 NĐ 214 đã sửa đổi); chủ đầu tư vẫn phải chọn người đủ năng lực. Nếu hồ sơ mời thầu đã phát hành trước 09/9/2026, gói thầu tiếp tục theo quy định trước đó, nên tổ chuyên gia vẫn phải đáp ứng yêu cầu chứng chỉ như cũ.
Tình huống B — cùng gói mua sắm nhưng thuê đơn vị tư vấn đấu thầu đánh giá hồ sơ dự thầu. Nhân sự của đơn vị tư vấn trong tổ chuyên gia vẫn phải có chứng chỉ và đáp ứng điều kiện 03 năm công tác, vì khoản 2 Điều 21 loại trừ “tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu”.
Tình huống C — ban quản lý dự án mời kỹ sư của một viện nghiên cứu góp ý thông số kỹ thuật. Gói thiết bị thuộc dự án đầu tư công thông thường. Kỹ sư không thuộc nhân sự của chủ đầu tư hay đơn vị tư vấn nên không bắt buộc có chứng chỉ (khoản 2a). Các thành viên còn lại là nhân sự của ban quản lý dự án vẫn phải có chứng chỉ vì gói thầu không thuộc khoản 2.
Tình huống D — trường học có gói xây lắp nhà lớp học thuộc dự án đầu tư công. Gói thầu thuộc lĩnh vực giáo dục, nhưng điểm b khoản 1 Điều 21 chỉ nới yêu cầu bằng đại học. Thành viên tổ chuyên gia vẫn phải có chứng chỉ. Đây là nhầm lẫn hay gặp khi đọc lướt cụm “an ninh, quốc phòng, giáo dục”.
“Không bắt buộc” nghĩa là chủ đầu tư được lựa chọn, không phải bị cấm yêu cầu: chủ đầu tư vẫn có thể chọn thành viên đã có chứng chỉ. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi áp dụng ngoại lệ nên ghi rõ căn cứ (khoản 2, 2a hoặc 3 Điều 21) trong quyết định thành lập tổ để thuận tiện khi được kiểm tra. Ở những trường hợp không thuộc ngoại lệ, chứng nhận hoàn thành khóa học bồi dưỡng do cơ sở đào tạo cấp không thay thế được chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi và cấp.
“Pháp luật bắt buộc phải có” khác “nên có để làm việc”
Đây là ranh giới cần phân biệt trước khi đọc bất kỳ bảng đối chiếu nào, vì lẫn lộn ở đây dẫn tới hai loại sai ngược nhau: đơn vị yêu cầu chứng chỉ với người không thuộc diện, hoặc bỏ sót người thuộc diện.
| Pháp luật quy định đối tượng được cấp chứng chỉ | Nên có để làm việc tốt hơn | |
|---|---|---|
| Căn cứ | Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 105/2025/TT-BTC; điểm b khoản 1 Điều 7 được sửa đổi tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 129/2026/TT-BTC; ngoại lệ tại khoản 2, 2a, 3 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) | Yêu cầu nội bộ của đơn vị, hoặc nhu cầu phát triển nghề nghiệp cá nhân |
| Xác định bằng cách nào | Đối chiếu công việc thực tế với quy định — cụ thể là việc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định | Do đơn vị hoặc cá nhân tự quyết định |
| Bằng chứng để xác định | Quyết định thành lập tổ chuyên gia, tổ thẩm định có tên bạn | Văn bản nội bộ, mô tả công việc, kế hoạch nhân sự |
| Nếu không có thì sao | Không đáp ứng điều kiện tham gia tổ theo quy định | Không có hệ quả pháp lý; chỉ ảnh hưởng cơ hội và hiệu quả công việc |
| Hướng đi phù hợp | Chuẩn bị dự thi lấy chứng chỉ | Bồi dưỡng nghiệp vụ là đủ và tiết kiệm hơn nhiều |
Một cách diễn đạt ngắn để nhớ: quy định gắn với việc bạn có tên trong quyết định thành lập tổ, không gắn với việc bạn có làm công tác đấu thầu hay không. Rất nhiều người làm công tác đấu thầu hằng ngày mà không thuộc diện được cấp chứng chỉ theo quy định — và với họ, khóa bồi dưỡng nghiệp vụ mới là lựa chọn đúng.
Bốn tình huống hay gặp trong thực tế
Bốn tình huống dưới đây là ví dụ để đối chiếu, không phải kết luận áp dụng cho mọi trường hợp. Trường hợp cụ thể của bạn phải được xác định dựa trên công việc thực tế và các quyết định thành lập tổ.
Tình huống 1 — chuyên viên tại chủ đầu tư, làm công tác tổng hợp hồ sơ. Người này chuẩn bị tài liệu, theo dõi tiến độ, liên hệ các bộ phận, nhưng không có tên trong quyết định thành lập tổ chuyên gia hay tổ thẩm định nào. Hướng đối chiếu: xem lại toàn bộ quyết định thành lập tổ trong hai năm gần nhất; nếu không có tên, người này không thuộc nhóm được cấp chứng chỉ theo khoản 1 Điều 7 sửa đổi. Điều đó không có nghĩa là kiến thức không cần — nhưng con đường phù hợp là bồi dưỡng nghiệp vụ.
Tình huống 2 — thành viên tổ chuyên gia được thành lập theo từng gói thầu. Người này có tên trong quyết định thành lập tổ chuyên gia của một số gói. Đây là trường hợp rõ ràng thuộc điểm a khoản 1 Điều 7 sửa đổi. Cần lưu ý thêm điều kiện độc lập tại khoản 3 Điều 19 Luật Đấu thầu: thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu — đây là điều kiện về kinh nghiệm, tách bạch với điều kiện về chứng chỉ.
Tình huống 3 — nhân sự tại đơn vị tư vấn được thuê lập hồ sơ mời thầu hoặc đánh giá. Cần xác định người đó tham gia với tư cách gì: nếu được đưa vào tổ chuyên gia theo quyết định thành lập tổ thì thuộc diện; nếu chỉ thực hiện công việc tư vấn theo hợp đồng mà không có tên trong quyết định thành lập tổ thì cần đối chiếu cụ thể. Đây là trường hợp hay bị suy đoán nhất, nên phải căn cứ vào văn bản chứ không vào tên gọi hợp đồng.
Tình huống 4 — người làm về lựa chọn nhà đầu tư, không phải lựa chọn nhà thầu. Cần chú ý: khoản 1 Điều 7 sửa đổi quy định ba nhóm riêng — tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà thầu; tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh (điểm b, được sửa đổi bởi Thông tư 129/2026/TT-BTC, dẫn chiếu Nghị định 274/2026/NĐ-CP); và tổ chuyên gia, đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư dự án theo phương thức đối tác công tư. Ba nhóm này có căn cứ viện dẫn khác nhau, nên khi đối chiếu phải xác định đúng bạn thuộc nhóm nào thay vì gộp chung.
Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và chuẩn bị cho kỳ thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định. Viện không tổ chức kỳ thi và không cấp chứng chỉ này; học viên hoàn thành khóa được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa đã tham gia. Nếu nền nghiệp vụ còn mỏng, nên bổ sung trước qua khóa học đấu thầu.
Ba lỗi khi tự xác định đối tượng
- Suy ra từ chức danh. “Chuyên viên đấu thầu” hay “cán bộ phụ trách đấu thầu” là tên gọi nội bộ, không phải căn cứ pháp lý. Hai đơn vị có thể dùng cùng chức danh cho hai khối lượng công việc rất khác nhau.
- Suy ra từ việc “cả phòng đều đi học”. Quyết định của đơn vị có thể xuất phát từ chủ trương nội bộ chứ không từ quy định, và điều đó hoàn toàn hợp lệ — nhưng đừng nhầm nó với nghĩa vụ pháp lý.
- Bỏ qua khả năng sắp được giao. Nếu bạn sắp được đưa vào tổ chuyên gia, việc chuẩn bị nên bắt đầu từ bây giờ, vì từ lúc đăng ký đến lúc cầm chứng chỉ mất khá nhiều thời gian.
Trong mọi trường hợp, hãy đối chiếu với văn bản và với quyết định thành lập tổ cụ thể thay vì dựa vào bài viết này hay lời tư vấn miệng. Bài viết cung cấp khung để bạn tự kiểm tra, không thay thế việc xác định trong trường hợp của chính bạn.
Các trường hợp dễ nhầm lẫn
Trong quá trình tư vấn, ba nhầm lẫn dưới đây xuất hiện nhiều nhất và có thể khiến bạn xác định sai nghĩa vụ của mình.
- Nhầm giữa ba loại giấy tờ. Cần tách bạch: chứng nhận hoàn thành khóa học do cơ sở đào tạo cấp cho học viên sau khóa học; chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do đơn vị có thẩm quyền thi và cấp; và chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu đã cấp trước đây theo Luật Đấu thầu 2013. Ba loại này có giá trị pháp lý khác nhau; bạn có thể xem chi tiết cách phân biệt các loại chứng chỉ đấu thầu để tránh dùng sai tên gọi.
- Nghĩ rằng cứ làm việc trong lĩnh vực đấu thầu là bắt buộc phải có chứng chỉ. Nghĩa vụ bắt buộc gắn với vai trò cụ thể trong tổ chuyên gia/tổ thẩm định, không gắn với chức danh hay phòng ban. Một người ở bộ phận đấu thầu nhưng chưa được cử vào hai tổ này thì chưa thuộc diện bắt buộc.
- Cho rằng lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư dùng hai loại chứng chỉ khác nhau. Cả hai vai trò đều dùng chung một loại chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chỉ khác ở phạm vi kiến thức phải nắm vững để làm việc.
Bạn có thuộc diện phải có chứng chỉ không? Tự kiểm tra nhanh
Hãy trả lời lần lượt các câu hỏi Có/Không dưới đây:
- Bạn có được giao (hoặc dự kiến được giao) tham gia tổ chuyên gia hoặc tổ thẩm định không? Nếu Không → bạn chưa thuộc diện bắt buộc, chỉ cần tự cập nhật kiến thức. Nếu Có → sang câu 2.
- Tổ đó phục vụ lựa chọn nhà thầu, lựa chọn nhà đầu tư (dự án đầu tư kinh doanh) hoặc dự án PPP? Nếu thuộc một trong các nhóm này → bạn thuộc đối tượng bắt buộc, sang câu 3, trừ khi rơi vào ngoại lệ tại khoản 2, 2a, 3 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) (ví dụ gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án); ngoại lệ không áp dụng cho tư vấn cá nhân, nhân sự của tổ chức tư vấn đấu thầu. Nếu không thuộc nhóm nào → đối chiếu lại vai trò với căn cứ pháp lý.
- Bạn đã có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu còn giá trị chưa? Nếu Có → kiểm tra thời hạn để chủ động gia hạn đúng hạn. Nếu Chưa → bạn cần đáp ứng điều kiện và đăng ký dự thi để được cấp.
Sau khi tự kiểm tra, nếu bạn thuộc đối tượng bắt buộc và chưa có chứng chỉ, bước tiếp theo là nắm rõ điều kiện cấp chứng chỉ để biết mình đã đủ điều kiện dự thi hay chưa.
Điều kiện chung và các trường hợp được cấp
Muốn được cấp chứng chỉ, cá nhân trước hết phải đáp ứng điều kiện chung (điểm a khoản 2 Điều 7): có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; và không đang trong thời gian bị thu hồi chứng chỉ. Đáp ứng điều kiện chung xong, cá nhân phải thuộc một trong các trường hợp cấp: đạt kỳ thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; cấp do thay đổi thông tin trên chứng chỉ còn thời hạn; cấp lại khi chứng chỉ hết hiệu lực (đăng ký lại trên Hệ thống tối thiểu 15 ngày trước ngày hết hiệu lực); hoặc cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu còn thời hạn nhưng bị mất, hư hỏng.
Với người lần đầu cần chứng chỉ, con đường chính là dự thi và đạt kỳ thi. Kỳ thi cùng việc cấp chứng chỉ do đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ hoặc UBND cấp tỉnh thực hiện; danh sách các đơn vị tổ chức thi được công khai và tự động cập nhật trên Hệ thống. Cá nhân đăng ký với đơn vị thuộc danh sách công khai đó.
Lộ trình chuẩn bị khi bạn thuộc đối tượng
Nếu đã xác định mình thuộc diện bắt buộc và chưa có chứng chỉ, bạn có thể chuẩn bị theo các bước sau:
- Xác định phạm vi kiến thức theo vai trò. Làm về lựa chọn nhà thầu hay lựa chọn nhà đầu tư sẽ quyết định trọng tâm ôn tập; xác định sớm giúp bạn học đúng và không dàn trải.
- Hệ thống hóa kiến thức nền. Nắm chắc Luật Đấu thầu và các nghị định hướng dẫn liên quan đến vai trò của mình. Tham khảo cấu trúc ôn tập chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu để sắp xếp lộ trình theo từng nhóm nội dung.
- Kiểm tra điều kiện chung. Bảo đảm bạn đáp ứng các điều kiện về năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp bị hạn chế trước khi đăng ký.
- Theo dõi thông tin kỳ thi trên Hệ thống. Chọn đơn vị tổ chức thi thuộc danh sách công khai và theo dõi thông báo chính thức để đăng ký đúng thời hạn.
- Luyện tập với đề dạng trắc nghiệm và bài tập tình huống. Việc luyện tập có định hướng giúp bạn làm quen cách ra đề và phân bổ thời gian làm bài.
Để rút ngắn thời gian tự mày mò, nhiều học viên chọn tham gia khóa ôn thi có hệ thống. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa ôn thi giúp học viên hệ thống hóa kiến thức và luyện tập phục vụ kỳ thi; đây là khóa ôn thi, không phải nơi đăng ký kỳ thi hay cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn. Bạn có thể tìm hiểu chương trình ôn tập phục vụ kỳ thi để chuẩn bị bài bản hơn.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT ngày 06/3/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư — Điều 5, Điều 7, Điều 9, Điều 37.
- Thông tư 105/2025/TT-BTC ngày 31/10/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT — sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 7 và Điều 9.
- Thông tư 129/2026/TT-BTC ngày 27/8/2026 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 27/8/2026) — điểm a khoản 2 Điều 3 (sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT); khoản 5 Điều 2 (sử dụng chứng chỉ lựa chọn nhà thầu còn hiệu lực trong lựa chọn nhà đầu tư).
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật liên quan; Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH) — Điều 2, Điều 19.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) — Điều 21, khoản 1, 2, 2a, 3 (lựa chọn nhà thầu).
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 (có hiệu lực từ ngày ký) — Điều 2 (sửa đổi khoản 2, bổ sung khoản 2a Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP); khoản 2 Điều 27 (chuyển tiếp).
- Nghị định 274/2026/NĐ-CP ngày 07/7/2026 (có hiệu lực từ 21/8/2026) — khoản 3 Điều 1 (lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh); thay Nghị định 23/2024/NĐ-CP và Nghị định 115/2024/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 21/8/2026, trừ Điều 69 Nghị định 115/2024/NĐ-CP).
- Nghị định 243/2025/NĐ-CP — Điều 32, khoản 3 và khoản 4 Điều 33 (lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP).
Bài viết do Bộ phận nội dung chuyên môn — Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ biên soạn trên cơ sở Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, Thông tư 105/2025/TT-BTC, Thông tư 129/2026/TT-BTC và Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), tra theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC. Cập nhật ngày 01/10/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế văn bản quy phạm pháp luật; khi thực hiện thủ tục, người đọc cần theo dõi thông báo chính thức trên Hệ thống quản lý cấp chứng chỉ tại chungchidauthau.mof.gov.vn.
