Pháp luật hiện hành không có loại “chứng chỉ đấu thầu qua mạng” riêng. Chỉ có một loại chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu: chứng chỉ điện tử, hiệu lực 05 năm, cấp cho người đạt kỳ thi do đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng tổ chức (Điều 3, 7, 8, 9 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, sửa bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC). Chứng chỉ này bắt buộc với thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định, kể cả ở gói thầu qua mạng (Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Nhà thầu dự thầu qua mạng không cần chứng chỉ này; nhà thầu cần tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và chứng thư số.
Người tìm “chứng chỉ đấu thầu qua mạng” thường hỏi: để làm gì, có bắt buộc không, có thời hạn không, học và thi ở đâu. Sự nhầm lẫn đến từ cụm “qua mạng” xuất hiện ở nhiều chỗ: khóa học thao tác trên Hệ thống tên là “đấu thầu qua mạng”, kỳ thi chứng chỉ là thi trực tuyến, hồ sơ đăng ký thi nộp qua mạng. Hệ quả là nhà thầu mới đi học để “lấy chứng chỉ” trong khi thứ còn thiếu là tài khoản và chứng thư số. Còn cán bộ có giấy chứng nhận khóa đấu thầu qua mạng thì yên tâm vào tổ chuyên gia, dù giấy đó không phải chứng chỉ nghiệp vụ.
Bài viết này phân biệt chứng chỉ, chứng nhận và điều kiện kỹ thuật theo từng vai trò trên Hệ thống. Căn cứ là Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (sửa bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC) và Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74): khoản 9 Điều 4 (định nghĩa đấu thầu qua mạng), Điều 5 (tư cách hợp lệ), Điều 19 (tổ chuyên gia, tổ thẩm định), Điều 50 (từ 01/01/2025 mọi gói thầu đấu thầu qua mạng, trừ trường hợp loại trừ).
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026): Điều 21 (điều kiện thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định), khoản 9 Điều 133 (thu hồi chứng chỉ).
- Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT về đào tạo, bồi dưỡng, thi, cấp, thu hồi chứng chỉ; sửa bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC (hiệu lực 31/10/2025) và khoản 2 Điều 3 Thông tư 129/2026/TT-BTC (hiệu lực 27/8/2026).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC: Điều 3, Điều 7 (tài khoản, chứng thư số), Điều 30 (đánh giá E-HSDT), Phụ lục 6 (Bản cam kết).
Lưu ý hai hệ thống có tên gần giống nhau. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (https://muasamcong.mof.gov.vn, khoản 1 Điều 3 Thông tư 79) dùng để lựa chọn nhà thầu. Hệ thống quản lý cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (https://chungchidauthau.mof.gov.vn, khoản 3 Điều 3 Thông tư 02, sửa tại điểm a.2 khoản 17 Điều 1 Thông tư 105) dùng để đăng ký thi, thi, cấp và thu hồi chứng chỉ.
Có “chứng chỉ đấu thầu qua mạng” không?
Không. Văn bản hiện hành không có loại chứng chỉ nào tên là “chứng chỉ đấu thầu qua mạng”, “chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu qua mạng” hay “chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu qua mạng”.
Chỉ có một loại chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 02, sửa tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 105: “Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu là chứng chỉ điện tử được cấp trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này.” Định nghĩa không chia chứng chỉ theo hình thức qua mạng hay không qua mạng. Thông tư 129 còn bỏ cả việc chia theo lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư: bãi bỏ ghi chú (1) Phụ lục 2 về ghi loại chứng chỉ (điểm d khoản 2 Điều 3), và cho phép chứng chỉ lựa chọn nhà thầu còn hiệu lực được dùng trong tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà đầu tư (khoản 5 Điều 2).
Luật định nghĩa: “Đấu thầu qua mạng là việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia” (khoản 9 Điều 4). Đó là cách thức thực hiện, nên người đánh giá hồ sơ trên Hệ thống dùng đúng chứng chỉ nghiệp vụ như người đánh giá hồ sơ giấy.
Trích mẫu chứng chỉ: không có ô nào ghi “qua mạng”
CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN VỀ ĐẤU THẦU
ĐỐI VỚI ______________________________________(1)
[CƠ QUAN CẤP CHỨNG CHỈ]
Cấp cho Ông (Bà):____________________ ___________________________
Ngày sinh:____________ Số thẻ căn cước/hộ chiếu:_____________________
Xếp loại chứng chỉ:_____________________________________________(2)
Hiệu lực chứng chỉ: 05 năm kể từ ngày______________________________(3)
___, ngày__ tháng__ năm__ (4)
THỦ TRƯỞNG
[Ký, họ tên và đóng dấu]
Số chứng chỉ: ________________
Trích mặt trong mẫu chứng chỉ, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (bản gốc).
Mẫu này đã được sửa: Thông tư 105 bỏ cụm “đối với” ở mặt trong (điểm b.6 khoản 17 Điều 1) và sửa ghi chú (3) thành tính từ “ngày quyết định bắt đầu có hiệu lực” (điểm a.8); Thông tư 129 bãi bỏ ghi chú (1). Mẫu còn họ tên, ngày sinh, số định danh, xếp loại, hiệu lực 05 năm, đơn vị cấp và số chứng chỉ. Không có dòng nào ghi hình thức đấu thầu.
Những tên gọi dễ bị gọi nhầm là chứng chỉ đấu thầu qua mạng
| Tên hay gặp | Thực chất | Dùng để vào tổ chuyên gia, tổ thẩm định? |
|---|---|---|
| Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đấu thầu qua mạng | Cơ sở đào tạo cấp, xác nhận đã học xong | Không |
| “Thi chứng chỉ đấu thầu qua mạng” | Kỳ thi nghiệp vụ, thi trực tuyến trên máy tính (khoản 8 Điều 3, Điều 18 Thông tư 02) | Đạt kỳ thi thì được cấp chứng chỉ nghiệp vụ |
| Chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu cấp trước 01/01/2024 | Cấp theo Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, số 43/2013/QH13 | Có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ đến hết 31/12/2026 (khoản 1 Điều 37) |
| Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu (Luật 43/2013) | Không còn được cấp mới | Dùng theo thời hạn ghi trên chứng chỉ (khoản 2 Điều 37) |
| Tài khoản, chứng thư số trên Hệ thống | Điều kiện kỹ thuật để giao dịch (Điều 7 Thông tư 79) | Không phải chứng chỉ |
Chuyển tiếp của giấy tờ cũ có ở bài chứng chỉ đấu thầu cũ còn hiệu lực đến khi nào; bảng đầy đủ các khái niệm có ở bài chứng chỉ đấu thầu và chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

Đấu thầu qua mạng cần chứng chỉ gì? Phân theo từng vai trò
Câu hỏi “đấu thầu qua mạng có cần chứng chỉ không” phụ thuộc vào vai trò của người hỏi trên Hệ thống (khoản 8 Điều 3 Thông tư 79: chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền, nhà thầu, đơn vị quản lý về đấu thầu, khối nhà sản xuất).
| Vai trò | Chứng chỉ nghiệp vụ | Tài khoản, chứng thư số | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Nhà thầu lập, nộp E-HSDT | Không bắt buộc | Cần | Điều 5 Luật; khoản 2 Điều 7 Thông tư 79 |
| Thành viên tổ chuyên gia lập E-HSMT, đánh giá E-HSDT | Bắt buộc, trừ ngoại lệ | Dùng tài khoản nghiệp vụ do tài khoản của chủ đầu tư tạo, phân quyền | Điều 19 Luật; điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214; khoản 1 Điều 7 Thông tư 79 |
| Thành viên tổ thẩm định | Bắt buộc, trừ ngoại lệ | Theo phân quyền | Khoản 2 Điều 19 Luật; Điều 21 Nghị định 214 |
| Tư vấn cá nhân, cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu trong tổ chuyên gia | Bắt buộc, không hưởng ngoại lệ khoản 2 | Theo phân quyền | Khoản 2 Điều 21 Nghị định 214 |
| Chuyên gia chuyên ngành ngoài chủ đầu tư, ngoài đơn vị tư vấn | Không bắt buộc | Không cần | Khoản 2a Điều 21 Nghị định 214 |
Nhà thầu dự thầu qua mạng: cần tài khoản và chứng thư số
Các điều kiện tư cách hợp lệ của nhà thầu là tổ chức tại khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu (đăng ký thành lập, hạch toán độc lập, có tên trên Hệ thống trước khi phê duyệt kết quả, bảo đảm cạnh tranh, không bị cấm tham dự thầu…) không gồm chứng chỉ đấu thầu. Nhà thầu cá nhân phải “có chứng chỉ chuyên môn phù hợp trong trường hợp pháp luật có quy định” (điểm b khoản 3 Điều 5); theo cách hiểu của chúng tôi, đó là chứng chỉ ngành nghề của gói thầu, ví dụ chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp, không phải chứng chỉ đấu thầu.
Thứ nhà thầu thật sự cần nằm ở Điều 7 Thông tư 79: đăng ký sử dụng chứng thư số trên Hệ thống; chứng thư số dùng để tạo chữ ký số và xác thực tổ chức, cá nhân. Chứng thư số hợp lệ là chứng thư số công cộng hoặc chuyên dùng Chính phủ (khoản 6 Điều 3). Xem bài tạo tài khoản nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và chữ ký số đấu thầu qua mạng.
Nếu doanh nghiệp đang mắc ở bước đăng ký tài khoản, chứng thư số hoặc phân quyền tài khoản nghiệp vụ khi tham gia đấu thầu qua mạng, chứ không phải thiếu chứng chỉ, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn thao tác và hỗ trợ thủ tục; xem thêm dịch vụ tạo tài khoản mạng đấu thầu quốc gia.
Tổ chuyên gia, tổ thẩm định ở gói thầu qua mạng
Điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi) yêu cầu thành viên “Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này”, kèm tốt nghiệp đại học, năng lực hành vi dân sự đầy đủ và tối thiểu 03 năm công tác liên quan. Vì hầu hết gói thầu nay đều qua mạng (Điều 50 Luật), yêu cầu này thực chất áp dụng cho người làm việc trên Hệ thống. Bản cam kết theo Phụ lục 6 Thông tư 79/2025/TT-BTC thể hiện rõ:
Là thành viên của tổ chuyên gia đánh giá E-HSDT/hồ sơ dự thầu gói thầu ________ theo Quyết định số _____ ngày _____ tháng _____ năm _____ của __________[ghi tên đơn vị ban hành quyết định]. Tôi được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu số: _____do_____ [ghi tên đơn vị cấp chứng chỉ] cấp tại _____(1).
Trích Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Ô cần ghi là số chứng chỉ nghiệp vụ; ghi chú (1) chỉ hướng dẫn cách ghi khi dùng chứng chỉ cũ thuộc diện chuyển tiếp. Không có ô cho “chứng chỉ đấu thầu qua mạng”. Sau khi đánh giá, tổ trưởng đính kèm bản scan báo cáo có chữ ký của tất cả thành viên lên Hệ thống (khoản 3 Điều 30 Thông tư 79).
Các trường hợp không bắt buộc chứng chỉ
- Khoản 2 Điều 21 (sửa bởi Nghị định 349): gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghệ cao, công nghệ mới, dự toán mua sắm không hình thành dự án. Ngoại lệ này không áp dụng cho tư vấn cá nhân, cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu.
- Khoản 2a: chuyên gia chuyên ngành ngoài chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu.
- Khoản 3: lĩnh vực y tế, khi chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứng khoản 1.
Phân tích từng ngoại lệ: ai phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
Chứng chỉ đấu thầu qua mạng để làm gì, có bắt buộc, có thời hạn không?
Người tìm cụm “chứng chỉ đấu thầu qua mạng” thực ra đang hỏi về chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
Để làm gì. Khoản 1 Điều 7 Thông tư 02 (sửa bởi Thông tư 105, Thông tư 129) cấp chứng chỉ cho cá nhân tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà thầu; tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh; tổ chuyên gia, đơn vị thẩm định dự án đối tác công tư. Chứng chỉ không phải giấy phép để doanh nghiệp dự thầu, cũng không phải điều kiện để tạo tài khoản trên Hệ thống.
Có bắt buộc không. Bắt buộc với thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định, trừ khoản 2, 2a, 3 Điều 21 Nghị định 214; không bắt buộc với nhân sự nhà thầu. Cán bộ chủ đầu tư chỉ đăng tải thông tin mà không là thành viên tổ, theo cách hiểu của chúng tôi, không thuộc Điều 21. Nhưng lập E-HSMT là nhiệm vụ của tổ chuyên gia (khoản 1 Điều 19 Luật), nên người soạn E-HSMT thường phải có chứng chỉ.
Có thời hạn không. Có, 05 năm kể từ ngày quyết định cấp có hiệu lực với chứng chỉ cấp do đạt kỳ thi hoặc do hết hiệu lực; chứng chỉ cấp do thay đổi thông tin hoặc do chứng chỉ hành nghề bị mất, hỏng giữ thời hạn cũ (khoản 1 Điều 8, sửa tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 105). Muốn cấp tiếp, phải đăng ký trên Hệ thống tối thiểu 15 ngày trước ngày hết hiệu lực; quá hạn thì thi lại (điểm d khoản 2 Điều 7).
Chứng chỉ có thể bị thu hồi khi thành viên tổ vi phạm Điều 16 Luật Đấu thầu (khoản 9 Điều 133 Nghị định 214). Hệ thống hiển thị trạng thái “chứng chỉ bị thu hồi” (khoản 2 Điều 10 Thông tư 02, sửa bởi Thông tư 105); sau 02 năm mới được thi lại (khoản 3 Điều 10).

Cách lấy chứng chỉ: đăng ký thi và thi trực tuyến
Học xong một khóa học không làm phát sinh chứng chỉ. Người chưa có chứng chỉ phải đạt kỳ thi (điểm b khoản 2 Điều 7), có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không trong thời gian bị thu hồi (điểm a).
- Chọn kỳ thi của đơn vị tổ chức thi trên Hệ thống quản lý cấp chứng chỉ (Điều 15). Đơn vị tổ chức thi là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 9, sửa bởi Thông tư 105).
- Nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, số hóa dạng webform trên Hệ thống (điểm c khoản 1 Điều 17).
- Nộp chi phí: tối đa 800.000 đồng/thí sinh/kỳ thi, chưa gồm thuế giá trị gia tăng (Điều 28); chỉ khi nộp đủ mới vào danh sách dự thi (điểm b khoản 1 Điều 17).
- Nhận triệu tập: đăng ký mở trước ngày thi tối thiểu 20 ngày; danh sách dự thi trước 07 ngày; danh sách phòng thi trước 03 ngày. Kỳ thi riêng cho cơ quan, doanh nghiệp từ 300 thí sinh/ca: 10, 04 và 02 ngày (Điều 15, 16).
- Thi và nhận chứng chỉ: trắc nghiệm tối đa 90 phút (Điều 18); điểm hiện ngay khi nộp bài (khoản 1 Điều 19); chứng chỉ điện tử gửi về tài khoản trong tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp (Điều 22).
Chi tiết: đăng ký thi và cấp chứng chỉ trên Hệ thống, hình thức, nội dung và xếp loại kỳ thi.
“Thi chứng chỉ đấu thầu qua mạng” không có nghĩa là thi tại nhà
“Thi trực tuyến là hình thức thí sinh làm bài thi trên máy tính thông qua phần mềm thi thuộc Hệ thống” (khoản 8 Điều 3 Thông tư 02). Địa điểm thi do đơn vị tổ chức thi bố trí: ít nhất 50 máy tính, mạng LAN có Internet, camera tối thiểu 1080P lưu dữ liệu 30 ngày, máy in (khoản 3 Điều 14); danh sách chia phòng ghi địa điểm và số phòng (khoản 3 Điều 16). Theo cách hiểu của chúng tôi, thí sinh đến địa điểm thi để làm bài. Đề thi gồm bốn nhóm câu hỏi theo khoản 2 Điều 18 và không tách riêng phần “qua mạng”; vì quy định đấu thầu qua mạng là một phần của pháp luật đấu thầu, người ôn thi nên nắm cả phần này.
Tra cứu chứng chỉ
Hệ thống quản lý cấp chứng chỉ có chức năng quản lý cơ sở dữ liệu cá nhân được cấp, bị thu hồi chứng chỉ (điểm d khoản 3 Điều 3 Thông tư 02). Văn bản không mô tả các bước tra cứu; anh/chị dùng Hướng dẫn sử dụng đăng trên https://chungchidauthau.mof.gov.vn.

Học đấu thầu qua mạng ở đâu, học gì?
Thông tư 02 tách việc học khỏi việc thi. Người làm công tác đấu thầu tự cập nhật kiến thức hoặc học khóa do bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo đấu thầu tổ chức (Điều 5). Nội dung tham khảo Chương trình khung tại Phụ lục 1; thời lượng do đơn vị đào tạo xác định; hình thức tập trung, bán tập trung, từ xa (Điều 6). Không có quy định bắt buộc học khóa nào trước khi dự thi.
Trong Chương trình khung, đấu thầu qua mạng là một chuyên đề: Chuyên đề 7 Mục A (lựa chọn nhà thầu), gồm cả “Thực hành kỹ năng đăng tải thông tin, lập hồ sơ, đánh giá hồ sơ, tổ chức lựa chọn nhà thầu, tham dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia”; Chuyên đề 6 Mục B; mục 11 Mục C. Đoạn đầu Phụ lục 1, sửa tại điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 129, cho phép cơ sở đào tạo “tổ chức bồi dưỡng theo một hoặc các chuyên đề sau đây”. Một khóa riêng về đấu thầu qua mạng vì vậy phù hợp Chương trình khung, nhưng giấy cấp sau khóa là chứng nhận hoàn thành khóa học.
| Tiêu chí | Chứng nhận khóa đấu thầu qua mạng | Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu |
|---|---|---|
| Ai cấp | Cơ sở đào tạo | Đơn vị tổ chức thi, cấp, thu hồi (Điều 9) |
| Điều kiện | Học xong khóa học | Đạt kỳ thi, hoặc trường hợp c, d, đ khoản 2 Điều 7 |
| Thời hạn | Thông tư 02 không quy định | 05 năm |
| Giá trị | Chứng minh đã được bồi dưỡng, thao tác được trên Hệ thống | Điều kiện tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định |
Ai cần thao tác trên Hệ thống thì học khóa học đấu thầu qua mạng; ai cần chứng chỉ để vào tổ chuyên gia thì ôn thi theo bốn nhóm nội dung tại Điều 18. Người đã có chứng chỉ vẫn phải tự cập nhật kiến thức (khoản 1 Điều 36).
Ví dụ thực tế
Các ví dụ là minh họa, tên và số liệu giả định.
Ví dụ 1: Nhà thầu nhỏ tưởng phải có chứng chỉ mới nộp được E-HSDT
Công ty Xây dựng Minh Khang, 12 nhân sự, muốn dự gói chào hàng cạnh tranh xây lắp 2,8 tỷ đồng. Giám đốc định cử kế toán đi “lấy chứng chỉ đấu thầu qua mạng”; công ty chưa có tài khoản trên Hệ thống.
Cách xử lý: Tư cách hợp lệ (khoản 1 Điều 5 Luật) không gồm chứng chỉ đấu thầu. Việc gấp là đăng ký tài khoản và chứng thư số (khoản 2 Điều 7 Thông tư 79) để kịp ký số E-HSDT trước thời điểm đóng thầu. Học thao tác giúp không sai bước khi nộp, không phải để lấy chứng chỉ.
Ví dụ 2: Có chứng nhận khóa đấu thầu qua mạng, được cử vào tổ chuyên gia
Ban quản lý dự án cấp tỉnh lập tổ chuyên gia 05 người đánh giá E-HSDT gói xây lắp 18 tỷ đồng. Một chuyên viên chỉ có giấy chứng nhận khóa đấu thầu qua mạng năm 2025, chưa dự thi.
Cách xử lý: Giấy chứng nhận không phải chứng chỉ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 02; gói thuộc dự án đầu tư xây dựng, không thuộc ngoại lệ khoản 2 Điều 21 Nghị định 214. Chuyên viên chưa đủ điểm a khoản 1 Điều 21 và không ghi được Bản cam kết theo Phụ lục 6 Thông tư 79. Ban nên thay thành viên, giao chuyên viên việc hỗ trợ ngoài tổ, và cho đăng ký kỳ thi gần nhất (đăng ký mở tối thiểu 20 ngày trước ngày thi, Điều 15 Thông tư 02).
Ví dụ 3: Chứng chỉ đào tạo về đấu thầu cấp năm 2019
Anh Hùng, kỹ sư một công ty cấp nước, có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu cấp năm 2019 theo Luật 43/2013, tên khóa ghi “đấu thầu qua mạng”. Công ty dự kiến cử anh vào tổ chuyên gia gói mua vật tư tháng 3/2027.
Cách xử lý: Chứng chỉ đào tạo về đấu thầu cấp trước 01/01/2024 có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ đến hết 31/12/2026 (khoản 1 Điều 37 Thông tư 02, sửa tại điểm a khoản 16 Điều 1 Thông tư 105). Giấy ghi tên khóa “qua mạng” có thuộc diện này hay không tùy việc nó được cấp theo chế độ chứng chỉ đào tạo về đấu thầu của luật cũ; theo cách hiểu của chúng tôi, cần đọc kỹ tên giấy, cơ sở cấp và căn cứ in trên giấy. Dù vậy, gói thầu tháng 3/2027 đòi anh có chứng chỉ mới, nên anh cần thi xong trước ngày thành lập tổ.
Ví dụ 4: Bệnh viện mua thiết bị y tế qua mạng
Bệnh viện huyện đấu thầu rộng rãi qua mạng gói máy siêu âm 4,2 tỷ đồng. Tổ chuyên gia gồm 02 cán bộ vật tư có chứng chỉ và 01 bác sĩ chẩn đoán hình ảnh chưa có; bệnh viện muốn mời thêm chuyên gia bệnh viện tỉnh cho ý kiến cấu hình.
Cách xử lý: Khoản 3 Điều 21 Nghị định 214 cho phép lĩnh vực y tế huy động nhân sự không phải đáp ứng điểm a, b khoản 1, nhưng chỉ khi chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứng. Theo cách hiểu của chúng tôi, bệnh viện nên ghi rõ lý do trong văn bản thành lập tổ. Chuyên gia bệnh viện tỉnh chỉ được lấy ý kiến, không thuộc nhân sự chủ đầu tư, nên không bắt buộc có chứng chỉ (khoản 2a).
Ví dụ 5: Nhân sự công ty tư vấn đấu thầu, gói thuộc dự toán mua sắm
Một trường đại học thuê công ty tư vấn lập E-HSMT và đánh giá E-HSDT gói thiết bị thí nghiệm 6,5 tỷ đồng thuộc dự toán mua sắm. Công ty cử 03 người, 01 người chưa có chứng chỉ, cho rằng gói mua sắm được miễn.
Cách xử lý: Gói thuộc khoản 2 Điều 21 Nghị định 214, nhưng khoản này loại trừ “tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu”. Cả 03 người phải có chứng chỉ; trường nên đối chiếu chứng chỉ từng người khi nghiệm thu sản phẩm tư vấn.
Nếu đơn vị đang thành lập tổ chuyên gia, tổ thẩm định cho gói thầu qua mạng mà chưa rõ thành viên nào thuộc diện ngoại lệ, hoặc chứng chỉ của thành viên sẽ hết giá trị vào 31/12/2026, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn, rà soát hồ sơ và lập kế hoạch ôn thi cho cán bộ.
Checklist: anh/chị đang cần gì?
- Nộp E-HSDT: đã có tài khoản, chứng thư số đã đăng ký trên Hệ thống và còn hạn, nhân sự biết ký số và nộp hồ sơ.
- Vào tổ chuyên gia, tổ thẩm định: đang giữ chứng chỉ nghiệp vụ hay chỉ có chứng nhận khóa học; hiệu lực đến ngày nào.
- Giữ chứng chỉ đào tạo về đấu thầu cấp trước 01/01/2024: đã lên lịch thi trước 31/12/2026.
- Chứng chỉ nghiệp vụ sắp hết hạn: đăng ký cấp tối thiểu 15 ngày trước ngày hết hiệu lực.
- Đơn vị từ 300 người cần thi: cân nhắc đề nghị kỳ thi riêng (điểm a khoản 2 Điều 17).
Những sai lầm thường gặp
- Tìm “chứng chỉ đấu thầu qua mạng” như một loại giấy riêng, rồi tin lời hứa cấp chứng chỉ mà không qua kỳ thi.
- Dùng giấy chứng nhận khóa học thay chứng chỉ khi ghi Bản cam kết theo Phụ lục 6.
- Nghĩ nhà thầu phải có chứng chỉ, trong khi để chứng thư số hết hạn.
- Nghĩ “thi qua mạng” là thi ở nhà.
- Đợi chứng chỉ cũ hết giá trị vào 31/12/2026 mới tìm kỳ thi.
- Áp ngoại lệ khoản 2 Điều 21 cho nhân sự tư vấn đấu thầu.
Viện không tổ chức kỳ thi và không cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Chứng chỉ do đơn vị tổ chức thi, cấp, thu hồi theo Điều 9 Thông tư 02 cấp.
Đào tạo đấu thầu qua mạng và ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ
Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa đấu thầu qua mạng để nhà thầu, cán bộ chủ đầu tư thao tác được trên Hệ thống, và khóa ôn thi cho người chuẩn bị dự kỳ thi chứng chỉ nghiệp vụ, học trực tiếp, online hoặc tại đơn vị. Viện cũng hỗ trợ thủ tục tài khoản, hướng dẫn thao tác và đồng hành khi dự thầu; xem trang hỗ trợ đấu thầu qua mạng.
Nếu doanh nghiệp vừa bắt đầu đấu thầu qua mạng và chưa rõ nhân sự cần học thao tác hay cần chứng chỉ, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được xác định đúng nhu cầu và tư vấn đấu thầu.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định.
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn về tài khoản, chứng thư số, thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và lộ trình học phù hợp với nhân sự của đơn vị.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74): khoản 9 Điều 4, Điều 5, 16, 19, 50.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026): Điều 21, khoản 9 Điều 133.
- Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT: Điều 3, 5–10, 14–19, 22, 28, 36, 37; Phụ lục 1, 2; sửa bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC: Điều 3, 7, 30; Phụ lục 6.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, Thông tư 105/2025/TT-BTC, Thông tư 129/2026/TT-BTC và Thông tư 79/2025/TT-BTC tại thời điểm 16/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; khi đăng ký thi, anh/chị theo dõi thông báo của đơn vị tổ chức thi và Hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
