daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Thuê tư vấn đấu thầu: quy trình, hồ sơ yêu cầu Mẫu 1D, hợp đồng tư vấn Mẫu 6A và trách nhiệm khi sai sót

Thuê tư vấn đấu thầu là việc chủ đầu tư chọn đơn vị tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá, thẩm định thay một phần việc của tổ chuyên gia. Bài viết hướng dẫn chọn hình thức theo giá gói thầu, lập hồ sơ yêu cầu Mẫu số 1D, hoàn thiện hợp đồng theo Mẫu số 6A, nghiệm thu và trách nhiệm khi tư vấn sai sót.

Xác định phạm vi thuê tư vấn
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Thuê tư vấn đấu thầu là việc chủ đầu tư lựa chọn một tổ chức hoặc cá nhân có năng lực để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu, như lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định. Bản thân việc thuê là một gói thầu dịch vụ tư vấn: gói thuộc dự án có giá không quá 03 tỷ đồng được chỉ định thầu (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), dùng hồ sơ yêu cầu Mẫu số 1D Thông tư 134/2026/TT-BTC khi đi quy trình thông thường; gói lớn hơn thì đấu thầu qua mạng theo Mẫu số 6A Thông tư 79/2025/TT-BTC. Cá nhân thuộc đơn vị tư vấn tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

Nhiều ban quản lý dự án cấp xã, bệnh viện, trường học mỗi năm chỉ tổ chức vài gói thầu và không đủ người có chứng chỉ để lập tổ chuyên gia. Vướng mắc thường không nằm ở câu “có được thuê không”, mà ở chỗ: chọn đơn vị tư vấn bằng hình thức nào, hồ sơ yêu cầu viết gì để thuê đúng người, hợp đồng ghi gì để có cơ sở phạt hoặc đòi bồi thường khi tư vấn lập sai hồ sơ mời thầu.

Bài viết này hướng dẫn chủ đầu tư đi trọn vòng thuê tư vấn đấu thầu: phạm vi việc thuê, hình thức theo giá gói thầu, hồ sơ yêu cầu Mẫu số 1D, hợp đồng theo các chương hợp đồng của Mẫu số 6A, nghiệm thu, thanh toán và trách nhiệm khi sai sót. Căn cứ là Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC. Phần chi phí đã có bài riêng về chi phí tư vấn đấu thầu và chi phí lựa chọn nhà thầu; bài này không nhắc lại bảng tỷ lệ.

Xác định phạm vi thuê tư vấn
Ảnh minh họa: xác định phạm vi thuê tư vấn.

Thuê tư vấn đấu thầu là gì, thuê được những việc nào?

Khoản 4 Điều 4 Luật Đấu thầu xếp “tư vấn đấu thầu” vào nhóm dịch vụ tư vấn, cùng với lập thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án. Vì vậy, chính việc thuê đơn vị làm công việc đấu thầu là một gói thầu dịch vụ tư vấn và phải đi qua thủ tục lựa chọn nhà thầu.

Định nghĩa ngắn để dùng trong tờ trình: thuê tư vấn đấu thầu là việc chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu tư vấn, thông qua một hình thức lựa chọn nhà thầu hợp pháp, để thực hiện một phần công việc của tổ chuyên gia hoặc tổ thẩm định; chủ đầu tư vẫn giữ quyền phê duyệt, đăng tải thông tin, ký và quản lý hợp đồng.

Luật cho phép điều này ở hai chỗ. Điểm c khoản 1 Điều 19 quy định tổ chuyên gia do “đơn vị tư vấn thành lập đối với trường hợp thuê tư vấn để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất…”. Khoản 2 Điều 19 cho phép tổ thẩm định do chủ đầu tư “hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ”. Khoản 4 Điều 78 chỉ buộc chủ đầu tư tự thành lập tổ chuyên gia “trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn”.

Nhóm việcĐược thuê tư vấn đấu thầu?Căn cứ
Lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự ánĐược, khi nhân sự của chủ đầu tư không đủ năng lựcKhoản 2 Điều 16 Nghị định 214 (đã sửa đổi)
Nghiên cứu, phân tích thị trường khi lập kế hoạch, hồ sơ mời thầuĐược, phải bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạchĐiểm c khoản 3 Điều 17 Nghị định 214
Lập hồ sơ mời quan tâm, mời sơ tuyển, mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơĐược (đơn vị tư vấn thành lập tổ chuyên gia)Điểm c khoản 1 Điều 19 Luật
Thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầuĐược, nhưng không phải đơn vị đã lập hoặc đã đánh giá chính gói đóKhoản 2 Điều 19, điểm b, c khoản 6 Điều 16 Luật; khoản 2 Điều 134 Nghị định 214
Phê duyệt kế hoạch, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầuKhông, đây là trách nhiệm của chủ đầu tưKhoản 1 Điều 78 Luật
Đăng tải thông tin thuộc trách nhiệm chủ đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc giaKhông; tư vấn dùng tài khoản của mình đăng thay bị khóa tài khoản 06 thángKhoản 5 Điều 23 Nghị định 214
Ký, quản lý hợp đồng với nhà thầu trúng thầu; quyết định xử lý tình huốngKhông; tư vấn chỉ đề xuất phương ánKhoản 3, 5 Điều 78; khoản 2 Điều 80 Luật

Nguyên tắc rút ra: thuê tư vấn là thuê người làm việc chuyên môn, không phải thuê người chịu trách nhiệm thay. Khoản 12 Điều 78 Luật vẫn quy định chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chuẩn bị, tổ chức lựa chọn nhà thầu và về tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu.

Căn cứ pháp lý hiện hành khi thuê tư vấn đấu thầu

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi bởi các Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74): Điều 6, 16, 17, 19, 59, 60, 64–70, 78, 87.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP, 349/2026/NĐ-CP: Điều 14, 18, 20, 21, khoản 5 Điều 23, Điều 78–80, 98, 113–121, 133.
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC: Mẫu số 1D hồ sơ yêu cầu gói thầu dịch vụ tư vấn, dùng cho chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường (điểm d khoản 1 Điều 2).
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC: Mẫu số 6A E-HSMT dịch vụ tư vấn (Chương VI, VII, VIII về hợp đồng); Phụ lục 1A; Điều 32 hợp đồng điện tử.
  • Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC: giá trị chứng chỉ đấu thầu cũ (khoản 1 Điều 37).
Cân nhắc phương án thuê tư vấn
Ảnh minh họa: cân nhắc phương án thuê tư vấn.

Khi nào nên thuê, khi nào gần như phải thuê tư vấn đấu thầu?

Không có điều khoản nào buộc mọi chủ đầu tư phải thuê tư vấn; Luật để chủ đầu tư chọn tự thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê (khoản 4 Điều 78). Theo cách hiểu của chúng tôi, việc thuê trở thành gần như bắt buộc khi chủ đầu tư không có đủ người đáp ứng khoản 1 Điều 21 Nghị định 214: có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, tốt nghiệp đại học trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và tối thiểu 03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến gói thầu.

Các dấu hiệu nên tính đến phương án thuê:

  • Không có người có chứng chỉ, hoặc người có chứng chỉ đang giữ loại chứng chỉ khóa học cũ chỉ còn giá trị đến hết ngày 31/12/2026;
  • Gói kỹ thuật phức tạp (hai giai đoạn, EPC, thiết bị chuyên dụng) mà tổ nội bộ chưa từng làm;
  • Nhiều gói cùng lúc, không đủ người để vừa lập vừa thẩm định (một người không được vừa lập vừa thẩm định cùng gói, điểm b khoản 6 Điều 16 Luật);
  • Người được giao thẩm định không đủ năng lực: khoản 2 Điều 134 Nghị định 214 yêu cầu “lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định”.

Hai trường hợp nới điều kiện nhân sự cần đọc kỹ. Khoản 2 Điều 21 cho gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án, dự án khoa học, công nghệ được chọn thành viên không bắt buộc có chứng chỉ, “trừ trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định là tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu”. Nghĩa là tổ nội bộ có thể được miễn, người của đơn vị tư vấn thì không. Chuyên gia chuyên ngành mà đơn vị tư vấn mời thêm để lấy ý kiến thì không bắt buộc có chứng chỉ (khoản 2a Điều 21). Chi tiết điều kiện thành viên có ở bài tổ chuyên gia đấu thầu.

Chọn hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn đấu thầu theo giá gói thầu

Giá gói thầu tư vấn đấu thầuHình thức, quy trìnhTài liệu mờiCăn cứ
Không quá 100 triệu đồngThủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm, bảo đảm hóa đơn, chứng từ; hoặc chỉ định thầu rút gọnKhông bắt buộc hồ sơ yêu cầu; nên có đề cương công việcKhoản 4 Điều 80 Nghị định 214
Gói thuộc dự án không quá 03 tỷ đồng; gói thuộc dự toán mua sắm không quá 01 tỷ đồngChỉ định thầu: mặc định rút gọn; chủ đầu tư được chọn quy trình thông thườngRút gọn: dự thảo hợp đồng gửi trên Hệ thống. Thông thường: hồ sơ yêu cầu Mẫu số 1DKhoản 4 Điều 78; khoản 2, 3, 5 Điều 80; Điều 79 Nghị định 214
Vượt hạn mức chỉ định thầuĐấu thầu rộng rãi qua mạng (có thể mời quan tâm để lập danh sách ngắn)E-HSMT Mẫu số 6AĐiều 98 Nghị định 214; Thông tư 79
Thuê một chuyên gia hoặc nhóm chuyên giaLựa chọn tư vấn cá nhân thông thường hoặc rút gọn (ngưỡng 300 triệu đồng)Mẫu số 6CĐiều 73–77 Nghị định 214

Chỉ định thầu phải đáp ứng ba điều kiện của khoản 2 Điều 79 (được dẫn chiếu tại khoản 2 Điều 80): có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; có kế hoạch bố trí vốn; có dự toán gói thầu được phê duyệt khi pháp luật chuyên ngành quy định lập dự toán. Các bước rút gọn và thông thường đã được phân tích ở bài chỉ định thầu tư vấn.

Gói vượt hạn mức thì đấu thầu rộng rãi. Thời gian chuẩn bị E-HSDT tối thiểu 18 ngày với đấu thầu trong nước (khoản 2 Điều 28, được dẫn chiếu tại khoản 2 Điều 65 Nghị định 214); gói tư vấn đơn giản hoặc cấp bách tổ chức trong nước được rút xuống tối thiểu 07 ngày. Đó là câu trả lời cho câu hỏi “đấu thầu tư vấn bao nhiêu ngày”. Muốn sàng lọc trước, chủ đầu tư có thể mời quan tâm gói thầu tư vấn; chỉ cần một chuyên gia thì xem lựa chọn tư vấn cá nhân. Không được chia việc thuê tư vấn của một dự án thành nhiều gói để lọt hạn mức (điểm l khoản 6 Điều 16 Luật).

Lập giá gói thầu và lấy báo giá tư vấn đấu thầu

Giá gói thầu tư vấn lập căn cứ “nội dung và phạm vi công việc, số lượng chuyên gia, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, mức lương chuyên gia theo quy định của pháp luật (nếu có)” (điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 214). Khi thuê tư vấn đấu thầu, chi phí thuê “không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7” Điều 14, tức không lấy bảng tỷ lệ dành cho tổ chuyên gia nội bộ để nhân ra giá (điểm a khoản 2 Điều 14).

Nếu dùng báo giá: tối thiểu 01 báo giá; chủ đầu tư đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống và đơn vị quan tâm gửi báo giá trên Hệ thống trong tối thiểu 03 ngày làm việc (điểm d khoản 2 Điều 18). Thư mời báo giá tư vấn đấu thầu nên nêu đúng phạm vi: lập, đánh giá hay thẩm định, gói nào, giá gói khoảng bao nhiêu, một hay hai túi hồ sơ, để các báo giá so sánh được.

Tổ chức quy trình thuê tư vấn
Ảnh minh họa: tổ chức quy trình thuê tư vấn.

Quy trình thuê tư vấn đấu thầu: 8 bước từ phạm vi đến thanh lý

Quy trình thuê tư vấn đấu thầu dưới đây áp dụng cho nhánh phổ biến: gói thuộc dự án, giá không quá 03 tỷ đồng, chỉ định thầu thông thường với hồ sơ yêu cầu Mẫu số 1D. Nhánh rút gọn thay bước 4–5 bằng dự thảo hợp đồng.

BướcViệc cần làmCăn cứ
1. Xác định phạm vi thuêGói thầu được tư vấn, công việc (lập, đánh giá, thẩm định), sản phẩm đầu ra, thời hạnKhoản 4 Điều 78, Điều 19 Luật
2. Lập giá gói thầuTheo phạm vi, số chuyên gia, thời gian; lấy báo giá trên Hệ thống nếu cầnKhoản 2 Điều 18, điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 214
3. Đưa vào kế hoạch lựa chọn nhà thầuTên gói, giá, nguồn vốn, hình thức, loại hợp đồng, thời gian; chủ đầu tư phê duyệtĐiểm a khoản 1 Điều 78 Luật; điểm a khoản 2 Điều 79 Nghị định 214
4. Lập, phê duyệt hồ sơ yêu cầuTổ chuyên gia của chủ đầu tư lập theo Mẫu số 1D; thẩm định không bắt buộcĐiểm a khoản 3 Điều 79 Nghị định 214
5. Phát hành, đánh giá, thương thảoPhát hành trên Hệ thống cho một nhà thầu dự kiến; chấm điểm kỹ thuật; thương thảo nhân sự, giáĐiểm b, c khoản 3 Điều 79 Nghị định 214
6. Phê duyệt, công khai kết quảĐăng tải trong 05 ngày làm việc, kèm biên bản mở thầu, báo cáo đánh giáĐiểm d khoản 3 Điều 79; Mục 15 Chương I Mẫu số 1D
7. Hoàn thiện, ký hợp đồngTheo điều kiện chung, điều kiện cụ thể, biểu mẫu hợp đồng của Mẫu số 6AĐiểm đ khoản 3 Điều 79; Điều 34, 113 Nghị định 214
8. Quản lý, nghiệm thu, thanh toán, thanh lýNghiệm thu từng sản phẩm; cập nhật tiến độ, kết quả thực hiện hợp đồng trên Hệ thống; thanh lý trong 45 ngàyĐiều 20, 35, 120, 121 Nghị định 214

Hai điểm dễ sai: hồ sơ yêu cầu của gói thuê tư vấn do tổ chuyên gia của chính chủ đầu tư lập, không để đơn vị dự kiến được chỉ định tự viết; gói tư vấn chấm điểm kỹ thuật (điểm a khoản 3 Điều 79) và nhà thầu chỉ được đề nghị chỉ định khi giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu (Mục 14 Chương I Mẫu số 1D).

Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu tư vấn
Ảnh minh họa: chuẩn bị hồ sơ yêu cầu tư vấn.

Hồ sơ yêu cầu Mẫu 1D Thông tư 134 cho gói thuê tư vấn đấu thầu

Theo điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư 134/2026/TT-BTC, “Mẫu số 1D được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu dịch vụ tư vấn”. Mẫu gồm Phần 1 Thủ tục chỉ định thầu (Chương I Chỉ dẫn nhà thầu, Chương II Tiêu chuẩn đánh giá, Chương III Biểu mẫu 01–15), Phần 2 Điều khoản tham chiếu (Chương IV) và Phần 3 Điều kiện hợp đồng (dẫn sang Mẫu số 6A). Phần dưới chỉ đi vào những chỗ phải viết riêng khi đối tượng là tư vấn đấu thầu.

Điều khoản tham chiếu: nơi định nghĩa “thuê để làm gì”

Điều khoản tham chiếu bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
I. Giới thiệu
Mô tả khái quát về dự án/dự toán mua sắm và gói thầu.
Mô tả mục đích tuyển chọn nhà thầu.
II. Phạm vi công việc
1. Mô tả chi tiết phạm vi công việc đối với nhà thầu, nguồn vốn, tên cơ quan thực hiện dự án/dự toán mua sắm, thời gian, tiến độ thực hiện, số tháng – người hoặc ngày – người cần thiết (nếu có).
2. Mô tả các nhiệm vụ cụ thể do nhà thầu phải tiến hành trong thời gian thực hiện gói thầu tư vấn. Trong đó phải nêu rõ loại công việc dựa trên đơn giá và khối lượng, loại công việc tính theo lương chuyên gia.
3. Dự kiến thời gian chuyên gia bắt đầu thực hiện DVTV
III. Báo cáo và thời gian thực hiện
Các báo cáo phải nộp và tiến độ nộp báo cáo.
IV. Kinh nghiệm và nhân sự của nhà thầu
Yêu cầu về nhân sự cần thiết cho gói thầu và cho từng vị trí.
V. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Dự kiến khả năng cung cấp điều kiện làm việc, cán bộ hỗ trợ của chủ đầu tư và những tài liệu có liên quan đến nhiệm vụ của tư vấn…

(Trích Chương IV Mẫu số 1D ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC)

Ví dụ đã điền (minh họa, số liệu giả định) cho gói “Tư vấn lập E-HSMT, đánh giá E-HSDT gói thầu xây lắp số 05”:

MụcNội dung mẫu yêu cầu (trích)Ví dụ điền
I. Giới thiệuMô tả khái quát về dự án… và gói thầu; mục đích tuyển chọn nhà thầuDự án đường liên xã; gói xây lắp số 05 giá 48 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi qua mạng, một giai đoạn một túi. Mục đích: thuê tổ chức tư vấn thành lập tổ chuyên gia lập E-HSMT, đánh giá E-HSDT gói 05
II.1 Phạm viThời gian, tiến độ, số tháng – người hoặc ngày – ngườiLập E-HSMT trong 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thiết kế, dự toán; đánh giá E-HSDT trong 20 ngày kể từ ngày mở thầu; khoảng 45 ngày – người
II.2 Nhiệm vụNêu rõ công việc theo đơn giá, khối lượng hay theo lương chuyên giaLập E-HSMT trên Hệ thống; dự thảo trả lời làm rõ; đánh giá, lập báo cáo; tham gia đối chiếu tài liệu, thương thảo; dự thảo tờ trình. Tính theo lương chuyên gia, hợp đồng trọn gói
III. Báo cáoCác báo cáo phải nộp và tiến độ(1) Dự thảo E-HSMT kèm tờ trình; (2) báo cáo đánh giá E-HSDT có chữ ký tất cả thành viên; (3) báo cáo kết thúc, bàn giao hồ sơ
IV. Nhân sựYêu cầu nhân sự cho từng vị tríTổ trưởng và 02 thành viên đáp ứng khoản 1 Điều 21 Nghị định 214; chứng chỉ còn giá trị trong toàn bộ thời gian hợp đồng; ít nhất 01 người có kinh nghiệm kỹ thuật giao thông
V. Trách nhiệm chủ đầu tưĐiều kiện làm việc, cán bộ hỗ trợ, tài liệuCung cấp quyết định duyệt dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ thiết kế, dự toán; cử cán bộ đầu mối; tự đăng tải, phê duyệt trên Hệ thống bằng tài khoản chủ đầu tư

Câu cuối ở mục V là cách đưa khoản 5 Điều 23 Nghị định 214 vào hợp đồng ngay từ đầu, tránh tư vấn “làm giúp” bằng tài khoản của mình.

Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật: hai ghi chú phải đọc khi thuê tư vấn đấu thầu

Bảng số 01 Chương II chia điểm kỹ thuật: kinh nghiệm và năng lực (0–15%), uy tín (5%), giải pháp và phương pháp luận (30–40%), nhân sự chủ chốt (50–60%), chuyển giao công nghệ (0–10%). Hai ghi chú quan trọng riêng với gói thuê tư vấn đấu thầu:

(3) Uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP. Đối với nhà thầu là tư vấn lập hồ sơ mời thầu, uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu còn thể hiện qua số lượng hồ sơ mời thầu bị kết luận có nội dung vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Đấu thầu.
(4) Nhà thầu có thể đề xuất nhân sự chủ chốt thuộc biên chế của nhà thầu hoặc đi thuê. Nếu pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định nhân sự phải có trình độ, bằng cấp chuyên môn cụ thể để được cấp giấy phép hành nghề/chứng chỉ chuyên môn thì trong HSYC ngoài yêu cầu về giấy phép hành nghề/chứng chỉ chuyên môn không được yêu cầu về trình độ, bằng cấp cụ thể của nhân sự chủ chốt.

(Trích ghi chú Bảng số 01 Chương II Mẫu số 1D ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC)

Ghi chú (3) cho chủ đầu tư một thước đo sát với rủi ro thật: số hồ sơ mời thầu mà đơn vị tư vấn từng lập bị kết luận “nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu” (khoản 3 Điều 44 Luật). Ghi chú (4) cho phép nhân sự đi thuê, nhưng không cho đặt thêm điều kiện bằng cấp ngoài yêu cầu chứng chỉ khi pháp luật đã có chứng chỉ cho vị trí đó.

Thang điểm minh họa (giả định):

Tiêu chuẩnĐiểm tối đaGợi ý chi tiết cho tư vấn đấu thầuĐiểm tối thiểu
1. Kinh nghiệm, năng lực10Số hợp đồng lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói xây lắp đã nghiệm thu trong 05 năm gần đây; tương tự về tính chất, không căn cứ giá trịKhông quy định
2. Uy tín5Thông tin uy tín trên Hệ thống; số hồ sơ mời thầu bị kết luận vi phạm khoản 3 Điều 44 Luật—
3. Giải pháp, phương pháp luận30Nhận diện rủi ro của gói 05 (năng lực, hợp đồng tương tự, tiêu chuẩn đánh giá); tiến độ khớp kế hoạch lựa chọn nhà thầu; cách giữ bảo mật18 (60%)
4. Nhân sự chủ chốt55Tổ trưởng: số gói đã làm tổ trưởng, kinh nghiệm xây lắp giao thông; thành viên: pháp lý, tài chính. Chứng chỉ là điều kiện, không cộng điểm thêm33 (60%)
Tổng100Điểm kỹ thuật tối thiểu70

Các mức tối thiểu tuân thủ ghi chú Bảng số 01: giải pháp và nhân sự không thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn; tổng điểm kỹ thuật tối thiểu không thấp hơn 70%. Hợp đồng tương tự “được xác định trên cơ sở tương tự về tính chất, không căn cứ vào quy mô (giá trị hợp đồng)” (ghi chú (1); xem thêm hợp đồng tương tự).

Lý lịch chuyên gia: chỗ kiểm tra chứng chỉ

Mẫu số 08 “Lý lịch chuyên gia tư vấn” có ghi chú:

– Từng cá nhân chuyên gia tư vấn trong danh sách nêu tại Mẫu số 10 phải kê khai Mẫu này.
– Nhà thầu gửi kèm tài liệu chứng minh khả năng huy động nhân sự; bản chụp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề chuyên môn của các chuyên gia tư vấn nêu trên đính kèm cùng HSĐX.

(Trích ghi chú Mẫu số 08 Chương III Mẫu số 1D ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC)

Theo cách hiểu của chúng tôi, với vị trí tổ trưởng, thành viên tổ chuyên gia, tài liệu cần đính kèm là chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Tổ chuyên gia của chủ đầu tư nên tra cứu trạng thái chứng chỉ trên https://chungchidauthau.mof.gov.vn thay vì chỉ xem bản chụp. Đơn dự thầu Mẫu số 01 có cam kết “Những thông tin kê khai trong HSĐX là trung thực”, là căn cứ xử lý khi lý lịch kê khai sai.

Nếu ban quản lý dự án đang soạn điều khoản tham chiếu, thang điểm nhân sự cho gói thuê tư vấn đấu thầu mà chưa chắc cách viết có tạo lợi thế cho một đơn vị cụ thể hay không, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được rà soát hồ sơ yêu cầu và hướng dẫn thủ tục.

Làm rõ nội dung hợp đồng tư vấn
Ảnh minh họa: làm rõ nội dung hợp đồng tư vấn.

Hợp đồng tư vấn đấu thầu theo Mẫu 6A Thông tư 79

Mẫu số 1D không có chương hợp đồng riêng. Phần 3 của mẫu dẫn sang Mẫu số 6A:

Căn cứ quy mô, tính chất, loại hợp đồng của gói thầu, chủ đầu tư, tổ chuyên gia sử dụng các Chương VI, VII, VIII của Mẫu E-HSMT dịch vụ tư vấn ban hành kèm theo Thông tư số 79/2025/TT-BTC để xây dựng các Chương V. ĐIỀU KIỆN CHUNG, Chương VI. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ, Chương VII. BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG cho phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
…
Lưu ý: khi sử dụng cần thay đổi các thuật ngữ cho phù hợp như sau:
– E-ĐKC thành ĐKC;
– E-ĐKCT thành ĐKCT;
– E-HSMT thành HSYC;
– E-HSDT thành HSĐX.

(Trích Phần 3 Mẫu số 1D ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC)

Vì vậy, dù thuê bằng chỉ định thầu hay đấu thầu rộng rãi, “mẫu hợp đồng tư vấn đấu thầu” mới nhất đều là bộ Chương VI, VII, VIII Mẫu số 6A, gồm hai lớp:

  • Điều kiện chung (E-ĐKC, Chương VI): 23 mục cố định, không được sửa (định nghĩa, thứ tự ưu tiên tài liệu, bảo mật, bản quyền, bảo hiểm, sửa đổi hợp đồng, nhân sự, quyền và nghĩa vụ, nhà thầu phụ, tạm dừng, chấm dứt, bất khả kháng, tranh chấp).
  • Điều kiện cụ thể (E-ĐKCT, Chương VII): chủ đầu tư điền theo từng gói, “nhằm chi tiết hóa, bổ sung nhưng không thay thế được điều kiện chung của hợp đồng”.

Văn bản hợp đồng Mẫu số 16: tám điều và ba phụ lục

Mẫu số 16 gồm Điều 1 Đối tượng, Điều 2 Thành phần hợp đồng, Điều 3 Trách nhiệm Bên A, Điều 4 Trách nhiệm Bên B, Điều 5 Giá hợp đồng và thanh toán, Điều 6 Loại hợp đồng, Điều 7 Thời gian thực hiện, Điều 8 Hiệu lực; kèm Phụ lục A Điều khoản tham chiếu, Phụ lục B Nhân sự của nhà thầu, Phụ lục C Trách nhiệm báo cáo của nhà thầu. Hai điều quan trọng nhất:

Điều 4. Trách nhiệm của Bên B
1. Thực hiện các nghĩa vụ được nêu tại Điều 1 của hợp đồng này;
2. Đảm bảo huy động và bố trí nhân sự được liệt kê tại Phụ lục B “Nhân sự của nhà thầu” để thực hiện dịch vụ;
3. Nộp báo cáo cho chủ đầu tư trong thời hạn và theo các hình thức được nêu trong Phụ lục C “Trách nhiệm báo cáo của nhà thầu”;
4. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm khác được nêu trong E-ĐKC và E-ĐKCT của hợp đồng.
Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán
1. Hợp đồng trọn gói (3)
a) Giá hợp đồng: [ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền ký hợp đồng]
Giá hợp đồng: _______________ [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền ký hợp đồng]. Số tiền này bao gồm toàn bộ các chi phí, lãi và bất kỳ khoản thuế nào mà nhà thầu phải nộp.
b) Thời hạn thanh toán:
[Ghi giá trị/phần trăm và đồng tiền] khi hợp đồng có hiệu lực (trường hợp có tạm ứng).
[Ghi giá trị/phần trăm và đồng tiền] khi chủ đầu tư nhận được và chấp thuận dự thảo báo cáo do nhà thầu lập.
[Ghi giá trị/phần trăm và đồng tiền] khi chủ đầu tư nhận được và chấp thuận báo cáo cuối cùng.

(Trích Mẫu số 16 Chương VIII Mẫu số 6A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC)

Ví dụ đã điền (giả định) cho hợp đồng trọn gói 186.000.000 đồng:

  • Tạm ứng 20% (37.200.000 đồng) khi hợp đồng có hiệu lực;
  • 30% (55.800.000 đồng) khi chủ đầu tư chấp thuận dự thảo E-HSMT và E-HSMT được phê duyệt;
  • 50% (93.000.000 đồng) khi chủ đầu tư chấp thuận báo cáo đánh giá E-HSDT và báo cáo kết thúc, đã thu hồi hết tạm ứng.

Nên gắn mỗi đợt thanh toán với một sản phẩm có quyết định hoặc biên bản xác nhận, phù hợp ghi chú “thay đổi để phù hợp với các báo cáo đầu ra được nêu chi tiết tại Phụ lục C” của mẫu.

Các ô E-ĐKCT chủ đầu tư phải điền kỹ

Mục E-ĐKCTNội dung mẫu yêu cầu (trích)Cách điền cho hợp đồng tư vấn đấu thầu
E-ĐKC 7 Loại hợp đồng“Ghi loại hợp đồng theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt…”Trọn gói khi phạm vi đã rõ. Theo thời gian khi “khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ” (khoản 4 Điều 64 Luật), ví dụ thuê cả năm, chưa biết số gói; khi đó phải ghi giá trần ở E-ĐKC 8
E-ĐKC 10 Tạm ứng, thanh toánGiá trị, thời hạn tạm ứng; số lần, thời hạn, chứng từ thanh toánTrọn gói: biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, đề nghị thanh toán. Theo thời gian: thêm biên bản xác nhận số ngày làm việc thực tế của chuyên gia
E-ĐKC 11 Bảo hành sản phẩm của dịch vụ“ghi áp dụng hoặc không áp dụng”Nên “áp dụng”: tư vấn sửa hồ sơ, dự thảo trả lời làm rõ, giải trình khi có kiến nghị trong thời hạn nhất định mà không tính thêm phí
E-ĐKC 14.2 Thay thế nhân sự“Thời gian nhà thầu thực hiện việc thay thế nhân sự: ____”Ghi số ngày cụ thể; người thay phải đáp ứng Điều 21 Nghị định 214
E-ĐKC 17 Phạt, bồi thườngChỉ phạt, chỉ bồi thường, hoặc cả hai; mức phạt theo ngày, tổng mức tối đaNên cả hai: phạt chậm nộp sản phẩm; bồi thường thiệt hại thực tế khi lỗi của tư vấn dẫn đến hủy thầu, tổ chức lại
E-ĐKC 19.1 Chấm dứt do sai phạm của nhà thầu“Ví dụ: nhà thầu không bố trí được nhân sự chủ chốt nêu trong E-HSDT…”Thêm: đăng tải thay chủ đầu tư; tiết lộ thông tin lựa chọn nhà thầu; vi phạm yêu cầu độc lập với nhà thầu tham dự
E-ĐKC 22.2 Tranh chấpThời gian, cơ chế; “Khuyến khích đưa tranh chấp ra giải quyết tại cơ quan trọng tài”Ghi thời hạn thương lượng, cơ quan giải quyết, ai chịu chi phí

Điều kiện chung đã sẵn các điều khoản có lợi cho chủ đầu tư: tài liệu do tư vấn lập “thuộc quyền sở hữu duy nhất của chủ đầu tư” (Mục 5.1); “Nhân sự thay thế phải có năng lực, kinh nghiệm tương đương hoặc tốt hơn” (Mục 14.1); tư vấn “chịu trách nhiệm đối với chất lượng các sản phẩm tư vấn của mình” (Mục 15.2); chấm dứt do lỗi tư vấn thì tư vấn bồi thường “những chi phí vượt trội” (Mục 19.3).

Không yêu cầu bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng

Khoản 2 Điều 14 Luật chỉ áp dụng bảo đảm dự thầu cho gói phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp và lựa chọn nhà đầu tư. Điểm a khoản 2 Điều 68 Luật miễn bảo đảm thực hiện hợp đồng cho “nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn”; điểm c còn miễn cho gói thuộc hạn mức chỉ định thầu. Công cụ ràng buộc còn lại là mốc thanh toán theo sản phẩm, phạt, bồi thường và bảo lãnh tạm ứng khi có tạm ứng (khoản 2 Điều 118 Nghị định 214).

Về hình thức ký, khoản 1 Điều 32 Thông tư 79 buộc ký hợp đồng trên Hệ thống với gói đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến mà thanh toán qua Kho bạc nhà nước. Theo cách hiểu của chúng tôi, gói chỉ định thầu không có trong danh sách này, nên chủ đầu tư đối chiếu thêm hướng dẫn của Kho bạc nơi giao dịch. Xem bài hợp đồng điện tử trong đấu thầu.

Kiểm tra sản phẩm tư vấn
Ảnh minh họa: kiểm tra sản phẩm tư vấn.

Nghiệm thu, thanh toán và quản lý hợp đồng thuê tư vấn đấu thầu

Nghiệm thu sản phẩm tư vấn đấu thầu là kiểm tra nội dung văn bản:

  1. Dự thảo E-HSMT: cán bộ đầu mối đối chiếu với kế hoạch lựa chọn nhà thầu (tên gói, giá, hình thức, loại hợp đồng), hồ sơ thiết kế, dự toán; ghi nhận xét bằng văn bản; sửa xong mới trình phê duyệt. Tờ trình và quyết định phê duyệt xem bài mẫu quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu.
  2. Báo cáo đánh giá E-HSDT: có chữ ký tất cả thành viên; khi đánh giá qua mạng, tổ trưởng chịu trách nhiệm về sự thống nhất giữa bản scan đính kèm trên Hệ thống và bản giấy (khoản 3 Điều 30 Thông tư 79).
  3. Báo cáo kết thúc: danh mục hồ sơ bàn giao để chủ đầu tư lưu trữ.

Khi tư vấn được thuê làm tổ chuyên gia, tờ trình phê duyệt E-HSMT phải ghi căn cứ thuê:

Trường hợp Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn đấu thầu lập E-HSMT/hồ sơ mời thầu thì bổ sung nội dung sau:
Căn cứ hợp đồng số [Ghi số hiệu hợp đồng] ngày [Ghi thời gian ký hợp đồng] giữa [Ghi tên Chủ đầu tư] và ______ [Ghi tên đơn vị tư vấn đấu thầu] về việc thuê tư vấn lập E-HSMT/hồ sơ mời thầu gói thầu [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm [Ghi tên gói thầu].

(Trích mục 3 Phụ lục 1A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC)

Hợp đồng trọn gói thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng tương ứng giai đoạn, không yêu cầu xác nhận khối lượng chi tiết (khoản 1 Điều 120 Nghị định 214); hợp đồng theo thời gian trả thù lao theo thời gian làm việc thực tế của chuyên gia (khoản 4 Điều 120). Hồ sơ thanh toán xử lý trong 14 ngày kể từ ngày nộp đủ chứng từ (khoản 8 Điều 120). Chủ đầu tư cập nhật tiến độ trên Hệ thống (khoản 2 Điều 35) và công khai kết quả thực hiện hợp đồng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc gói thầu (khoản 4 Điều 20). Hợp đồng thanh lý trong 45 ngày kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ, không quá 90 ngày với hợp đồng lớn, phức tạp (khoản 2 Điều 121).

Trách nhiệm khi đơn vị tư vấn đấu thầu sai sót

Khi hồ sơ mời thầu do tư vấn lập bị kiến nghị, bị kết luận vi phạm hoặc dẫn đến hủy thầu, trách nhiệm xếp theo các tầng độc lập nhau:

TầngÁp dụng khiHệ quảCăn cứ
Hợp đồngChậm sản phẩm, sản phẩm không đạt, thay nhân sự trái hợp đồngPhạt, bồi thường theo E-ĐKCT; sửa lại không tính phí (nếu có bảo hành); chấm dứt và bồi thường chi phí vượt trộiE-ĐKC 11, 14, 17, 19 Mẫu số 6A
Hủy thầuHồ sơ mời thầu không tuân thủ pháp luật dẫn đến nhà thầu được chọn không đáp ứng; người khác thực hiện hành vi bị cấm làm sai lệch kết quảGói bị hủy; người vi phạm “phải đền bù chi phí cho các bên liên quan”Điểm c, đ khoản 1, khoản 4 Điều 17 Luật
Pháp luật đấu thầuHành vi bị cấm tại Điều 16 Luật (gian lận, tiết lộ thông tin, vừa lập vừa thẩm định…)Kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; bồi thường; cấm tham gia hoạt động đấu thầu 06 tháng đến 05 năm; thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định bị thu hồi chứng chỉĐiều 87 Luật; khoản 1, 9 Điều 133 Nghị định 214
Hệ thống mạng đấu thầuTư vấn dùng tài khoản của mình đăng tải thay chủ đầu tưKhóa tài khoản 06 thángKhoản 5 Điều 23 Nghị định 214

Ba điểm chủ đầu tư hay hiểu sai:

  • Thuê tư vấn không chuyển trách nhiệm phê duyệt. Chủ đầu tư vẫn chịu trách nhiệm về việc chuẩn bị, tổ chức lựa chọn nhà thầu (khoản 12 Điều 78 Luật) và về tính chính xác của thông tin đăng tải bằng chứng thư số của mình (khoản 15 Điều 78). Đã ký phê duyệt hồ sơ mời thầu sai thì không thể chỉ nói “do tư vấn lập”.
  • Bồi thường cần căn cứ trong hợp đồng. E-ĐKC 17 ghi “không áp dụng” bồi thường thì việc đòi chi phí tổ chức lại sau hủy thầu khó hơn nhiều, dù khoản 4 Điều 17 Luật có nguyên tắc đền bù.
  • Uy tín của tư vấn được ghi lại. Kết quả thực hiện hợp đồng công khai trên Hệ thống (Điều 20 Nghị định 214) và số hồ sơ mời thầu bị kết luận vi phạm (ghi chú (3) Bảng số 01 Mẫu số 1D) theo đơn vị tư vấn sang các gói sau.

Các trường hợp hủy thầu và hậu quả có ở bài hủy thầu.

Nếu chủ đầu tư đang có gói thầu bị kiến nghị về hồ sơ mời thầu do đơn vị tư vấn lập, hoặc cần xác định hợp đồng tư vấn hiện tại có đủ căn cứ yêu cầu sửa, phạt hay bồi thường không, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được rà soát hồ sơ và hướng dẫn hướng xử lý theo quy định.

Góc chủ đầu tư và góc đơn vị tư vấn đấu thầu

Chủ đầu tư, ban quản lý dự án: viết phạm vi thuê thành sản phẩm nghiệm thu được; kiểm tra quan hệ vốn giữa tư vấn với nhà thầu tiềm năng (Điều 6 Luật); không giao tài khoản, chứng thư số cho tư vấn; lập hồ sơ thuê sớm để việc lập E-HSMT không bị ép tiến độ.

Doanh nghiệp tư vấn đấu thầu: không nhận đồng thời lập và thẩm định cùng một gói (điểm b, c khoản 6 Điều 16 Luật); không dự thầu, không làm nhà thầu phụ cho gói mình đã lập hồ sơ hay đánh giá (điểm đ khoản 6 Điều 16 Luật; Mục 26.5 E-CDNT Mẫu số 6A); theo dõi hạn chứng chỉ từng chuyên gia.

Ví dụ thực tế khi thuê tư vấn đấu thầu

Ví dụ 1: Ban quản lý dự án thuê tư vấn cho gói xây lắp 48 tỷ đồng

Bối cảnh: Ban quản lý dự án cấp xã có gói xây lắp 48 tỷ đồng, chỉ 01 cán bộ có chứng chỉ. Ban dự kiến thuê công ty lập E-HSMT và đánh giá E-HSDT; giá gói tư vấn 186 triệu đồng (giả định).

Cách xử lý: Gói tư vấn thuộc dự án, dưới 03 tỷ đồng, thuộc hạn mức chỉ định thầu (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214). Mặc định đi rút gọn: gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu dự kiến trên Hệ thống (khoản 2, 3 Điều 80). Nếu muốn so sánh giải pháp, nhân sự bằng thang điểm thì chọn quy trình thông thường với Mẫu số 1D (khoản 5 Điều 80; Điều 79). Cả hai cách đều cần kế hoạch lựa chọn nhà thầu có gói tư vấn này và kế hoạch bố trí vốn (khoản 2 Điều 79).

Ví dụ 2: Bệnh viện thuê tư vấn đấu thầu 85 triệu đồng

Bối cảnh: Bệnh viện mua thiết bị từ dự toán mua sắm 7,5 tỷ đồng, thuê tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu với giá 85 triệu đồng (giả định). Phòng vật tư cho rằng gói không hình thành dự án thì người của tư vấn không cần chứng chỉ.

Cách xử lý: Gói không quá 100 triệu đồng: thủ trưởng đơn vị quyết định, bảo đảm hóa đơn, chứng từ, hoặc áp dụng chỉ định thầu rút gọn (khoản 4 Điều 80 Nghị định 214). Khoản 2 Điều 21 nới điều kiện cho dự toán mua sắm nhưng loại trừ “cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu”, nên người của tư vấn vẫn phải có chứng chỉ, tốt nghiệp đại học và 03 năm kinh nghiệm.

Ví dụ 3: Đơn vị tư vấn lập E-HSMT có cổ đông chung với nhà thầu dự thầu

Bối cảnh: Công ty tư vấn A lập E-HSMT gói xây lắp. Khi đánh giá, tổ chuyên gia phát hiện ông X nắm 25% vốn của A và 22% vốn của công ty B, một nhà thầu dự thầu.

Cách xử lý: Nhà thầu tham dự phải độc lập về pháp lý và tài chính với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu (điểm a khoản 2 Điều 6 Luật); hai bên không được “cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên” (điểm d khoản 4 Điều 6). Ông X vượt 20% ở cả hai, nên B không bảo đảm cạnh tranh và không đáp ứng tư cách hợp lệ (điểm đ khoản 1 Điều 5 Luật). Hợp đồng tư vấn nên buộc A kê khai quan hệ vốn, cam kết độc lập; vi phạm là căn cứ chấm dứt theo E-ĐKC 19.1.

Ví dụ 4: Trưởng nhóm tư vấn giữ chứng chỉ khóa học cấp năm 2019

Bối cảnh: Hợp đồng tư vấn ký tháng 11/2026, dự kiến đánh giá E-HSDT tháng 02/2027. Trưởng nhóm có chứng chỉ khóa học đấu thầu cấp năm 2019.

Cách xử lý: Chứng chỉ khóa học, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu cấp trước 01/01/2024 “tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026” (khoản 1 Điều 37 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, sửa đổi bởi điểm a khoản 16 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC). Đến tháng 02/2027, người này không còn đáp ứng điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214. Nếu hợp đồng đã ký, tư vấn phải thay người tương đương hoặc tốt hơn, được chủ đầu tư chấp thuận (E-ĐKC 14.1), hoặc trưởng nhóm dự thi lấy chứng chỉ mới trước mốc đánh giá.

Ví dụ 5: Hồ sơ mời thầu thiếu yêu cầu năng lực hoạt động xây dựng

Bối cảnh: E-HSMT do tư vấn lập không đặt yêu cầu năng lực hoạt động xây dựng theo pháp luật xây dựng. Nhà thầu trúng thầu không đủ năng lực, gói phải hủy và tổ chức lại sau 02 tháng.

Cách xử lý: Đây là trường hợp hồ sơ mời thầu “không tuân thủ quy định… dẫn đến nhà thầu được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu” (điểm c khoản 1 Điều 17 Luật); người vi phạm phải đền bù chi phí cho các bên liên quan (khoản 4 Điều 17). Chủ đầu tư áp mức phạt, bồi thường theo E-ĐKC 17 và yêu cầu sửa hồ sơ không tính thêm phí nếu có điều khoản bảo hành sản phẩm (E-ĐKC 11). Chủ đầu tư đã ký phê duyệt nên vẫn giải trình phần trách nhiệm của mình (khoản 12 Điều 78 Luật).

Ví dụ 6: Gói thầu bị hủy, tư vấn đòi thêm phí lập lại hồ sơ

Bối cảnh: Tất cả E-HSDT gói xây lắp không đáp ứng, chủ đầu tư hủy thầu và tổ chức lại. Hợp đồng tư vấn trọn gói chỉ ghi “lập E-HSMT, đánh giá E-HSDT”. Tư vấn đề nghị thêm 60 triệu đồng cho lần tổ chức lại (giả định).

Cách xử lý: Hủy thầu vì tất cả hồ sơ không đáp ứng (điểm a khoản 1 Điều 17 Luật) không mặc nhiên là lỗi của tư vấn. Hợp đồng trọn gói có giá không thay đổi đối với phạm vi công việc trong hợp đồng, trừ khi thay đổi phạm vi công việc (điểm c khoản 1 Điều 64 Luật). Lần tổ chức lại là phạm vi mới: hai bên thỏa thuận theo E-ĐKC 13.3 và ký văn bản sửa đổi hợp đồng khi hợp đồng còn hiệu lực (khoản 1 Điều 114 Nghị định 214; Điều 70 Luật).

Rà soát trước khi thuê tư vấn
Ảnh minh họa: rà soát trước khi thuê tư vấn.

Checklist thuê tư vấn đấu thầu

  1. Phạm vi thuê ghi thành sản phẩm cụ thể, không lẫn việc chủ đầu tư phải tự làm?
  2. Giá gói lập theo phạm vi, chuyên gia, thời gian; báo giá (nếu có) đăng trên Hệ thống tối thiểu 03 ngày làm việc?
  3. Gói có trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hình thức đúng hạn mức (100 triệu / 01 tỷ / 03 tỷ đồng); không chia nhỏ?
  4. Hồ sơ yêu cầu do tổ chuyên gia của chủ đầu tư lập; điều khoản tham chiếu đủ 5 mục?
  5. Nhân sự đáp ứng khoản 1 Điều 21, chứng chỉ còn giá trị suốt hợp đồng; không đặt thêm điều kiện bằng cấp trái ghi chú (4) Bảng số 01?
  6. Đã kiểm tra tính độc lập của tư vấn với nhà thầu tiềm năng (Điều 6 Luật)?
  7. E-ĐKCT đã điền: loại hợp đồng, thanh toán theo sản phẩm, bảo hành sản phẩm, thay nhân sự, phạt và bồi thường, chấm dứt, tranh chấp; không yêu cầu bảo đảm thực hiện hợp đồng?
  8. Kết quả lựa chọn đăng tải trong 05 ngày làm việc; tờ trình E-HSMT ghi căn cứ hợp đồng thuê theo Phụ lục 1A?

Những sai lầm thường gặp khi thuê tư vấn đấu thầu

  1. Ký hợp đồng trước, làm thủ tục sau: gói tư vấn không có trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, không có quyết định chỉ định thầu.
  2. Nhân giá theo bảng tỷ lệ Điều 14 trong khi điểm a khoản 2 Điều 14 loại trừ cách này.
  3. Để đơn vị dự kiến chỉ định tự viết hồ sơ yêu cầu cho gói của chính họ.
  4. Giao tài khoản chủ đầu tư cho tư vấn hoặc để tư vấn đăng tải bằng tài khoản của họ.
  5. Thuê cùng một đơn vị lập và thẩm định hồ sơ mời thầu của một gói.
  6. Yêu cầu bảo lãnh thực hiện hợp đồng với tư vấn.
  7. Bỏ trống E-ĐKC 17 nên không có căn cứ phạt, bồi thường.
  8. Không kiểm tra hạn chứng chỉ khi hợp đồng kéo dài qua ngày 31/12/2026.

Cần hỗ trợ rà soát hồ sơ thuê tư vấn hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu?

Thuê tư vấn đấu thầu vẫn cần người trong đơn vị hiểu nghiệp vụ để viết điều khoản tham chiếu và nghiệm thu sản phẩm. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ rà soát hồ sơ yêu cầu, dự thảo hợp đồng, hướng dẫn thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (xem dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu) và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị cho ban quản lý dự án muốn tự đảm nhận một phần công việc.

Nếu đơn vị của anh/chị đang chuẩn bị thuê tư vấn cho gói thầu sắp tổ chức mà chưa rõ nên chỉ định thầu rút gọn hay thông thường, hoặc cần xem lại điều khoản phạt, bồi thường trong hợp đồng tư vấn, có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn và rà soát hồ sơ.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn hồ sơ thuê tư vấn đấu thầu phù hợp với gói thầu của anh/chị.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 4, 5, 6, 14, 16, 17, 19, 44, 64, 68, 70, 78, 80, 87.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 14, 16, 17, 18, 20, 21, 23, 28, 35, 65, 73–80, 98, 113, 114, 118, 120, 121, 133, 134.
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC — Điều 2; Mẫu số 1D (Chương I, II; Mẫu số 01, 08; Chương IV; Phần 3).
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 30, 32; Mẫu số 6A (Chương VI, VII, VIII; Mẫu số 16; Mục 26.5 E-CDNT); Phụ lục 1A.
  • Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC — khoản 1 Điều 37.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 134/2026/TT-BTC (Mẫu số 1D), Thông tư 79/2025/TT-BTC (Mẫu số 6A, Phụ lục 1A) và Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT được sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC tại thời điểm 16/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ yêu cầu, hợp đồng đã ký và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,8/5 (6.944 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.