daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Giám đốc quản lý dự án Hạng I, II, III được quản lý dự án nhóm nào?

Một Ban quản lý dự án vừa nhận dự án trường học có tổng mức đầu tư 500 tỷ đồng. Cán bộ dự kiến được giao làm giám đốc quản lý dự án mới đạt điều kiện hạng III. Có được giao không? Câu trả lời phụ thuộc vào hai thông tin: dự án thuộc...

Giám đốc quản lý dự án Hạng I, II, III được quản lý dự án nhóm nào?
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Một Ban quản lý dự án vừa nhận dự án trường học có tổng mức đầu tư 500 tỷ đồng. Cán bộ dự kiến được giao làm giám đốc quản lý dự án mới đạt điều kiện hạng III. Có được giao không? Câu trả lời phụ thuộc vào hai thông tin: dự án thuộc nhóm nào và hạng của giám đốc quản lý dự án được phép quản lý nhóm nào. Bài viết này trả lời câu hỏi thứ hai theo mục 5 Phụ lục II Nghị định 212/2026/NĐ-CP, và hướng dẫn tra câu hỏi thứ nhất theo pháp luật đầu tư công hiện hành.

Đọc nhanh về phạm vi giám đốc quản lý dự án: Hạng I được quản lý tất cả các nhóm dự án, Hạng II được quản lý dự án từ nhóm B trở xuống, Hạng III chỉ được quản lý dự án nhóm C. Với ví dụ trên, dự án giáo dục 500 tỷ đồng thuộc nhóm B, nên cán bộ hạng III chưa đủ phạm vi.

Bảng phạm vi giám đốc quản lý dự án Hạng I, II, III

HạngPhạm vi được làm giám đốc quản lý dự ánĐiều kiện để đạt hạng (tóm tắt Điều 38)
Hạng ITất cả các nhóm dự ánĐại học; từ 07 năm; đã làm giám đốc quản lý dự án 01 dự án từ nhóm A trở lên hoặc 02 dự án nhóm B, hoặc đã làm chỉ huy trưởng 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II
Hạng IICác dự án từ nhóm B trở xuốngĐại học; từ 04 năm; đã làm giám đốc quản lý dự án 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C, hoặc đã làm chỉ huy trưởng 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III
Hạng IIICác dự án nhóm CTừ 02 năm (đại học) hoặc từ 03 năm (cao đẳng); đã tham gia quản lý dự án 01 dự án từ nhóm C trở lên, hoặc đã tham gia thi công 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV

Nguồn: mục 5 Phụ lục II và khoản 1 Điều 38 Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Chuyên môn phù hợp theo mục 5 Phụ lục I áp dụng cho cả ba hạng.

Cùng ô phạm vi này, Phụ lục II còn quy định phạm vi của chỉ huy trưởng công trường theo cấp công trình. Bài này chỉ phân tích phần giám đốc quản lý dự án. Điều kiện đầy đủ để đạt từng hạng có trong bài tổng hợp điều kiện làm giám đốc quản lý dự án Hạng I, II, III.

“Hạng điều kiện năng lực” khác “hạng chứng chỉ hành nghề” thế nào

Nhiều người quen với chứng chỉ hành nghề giám sát hay thiết kế nên mặc định “hạng II” của giám đốc quản lý dự án cũng là một tờ giấy ghi “Hạng II”. Hai khái niệm này vận hành khác nhau:

Tiêu chíHạng chứng chỉ hành nghề (ví dụ: giám sát thi công)Hạng của giám đốc quản lý dự án
Hình thứcGhi trên chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấpKhông có giấy tờ riêng; là kết quả đối chiếu điều kiện Điều 38
Ai quyết địnhỦy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền, sau khi Hội đồng xét cấp đánh giá (Điều 31, Điều 40)Người giao nhiệm vụ và chủ đầu tư đối chiếu khi bố trí nhân sự (khoản 6 Điều 3 NĐ 212; khoản 5 Điều 88 Luật Xây dựng)
Thời hạnChứng chỉ cấp mới có hiệu lực 10 năm (khoản 5 Điều 27)Văn bản không quy định thời hạn; hạng thay đổi khi kinh nghiệm thay đổi
Căn cứ phạm viMục 1 đến mục 4 Phụ lục IIMục 5 Phụ lục II

Hệ quả thực tế: giám đốc quản lý dự án không có “hạng cố định” trong hồ sơ cá nhân. Mỗi khi được giao một dự án mới, người giao nhiệm vụ cần đối chiếu lại hạng hiện có với nhóm của dự án đó.

Nhóm dự án A, B, C được xác định theo văn bản nào

Nghị định 212/2026/NĐ-CP không tự định nghĩa nhóm dự án. Điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 quy định dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C “theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công”. Khoản 1 Điều 5 Nghị định 217/2026/NĐ-CP nhắc lại nguyên tắc này. Dẫn chiếu này áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng nói chung, không chỉ dự án dùng vốn đầu tư công.

Văn bản đầu tư công hiện hành là Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 (hiệu lực từ ngày 01/01/2025), được sửa đổi một số điều bởi Luật số 90/2025/QH15 (hiệu lực từ ngày 01/7/2025). Tiêu chí phân nhóm nằm tại Điều 8 đến Điều 11. Điều 9 chia lĩnh vực thành bốn khối, mỗi khối có ngưỡng tổng mức đầu tư riêng:

Khối lĩnh vực (Điều 9 Luật Đầu tư công)Nhóm ANhóm BNhóm C
Khoản 2: giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ); công nghiệp điện; khai thác dầu khí; hóa chất, phân bón, xi măng; chế tạo máy, luyện kim; khai thác, chế biến khoáng sản; xây dựng khu nhà ởTừ 4.600 tỷ đồngTừ 240 đến dưới 4.600 tỷ đồngDưới 240 tỷ đồng
Khoản 3: giao thông khác; thủy lợi, phòng chống thiên tai; cấp thoát nước, xử lý rác thải và hạ tầng kỹ thuật khác; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; hóa dược; sản xuất vật liệu; công trình cơ khí; bưu chính, viễn thôngTừ 3.000 tỷ đồngTừ 160 đến dưới 3.000 tỷ đồngDưới 160 tỷ đồng
Khoản 4: sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; công nghiệp khácTừ 2.000 tỷ đồngTừ 120 đến dưới 2.000 tỷ đồngDưới 120 tỷ đồng
Khoản 5: y tế, văn hóa, xã hội, thông tin, giáo dục; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, môi trường, công nghệ số, phát thanh, truyền hình, tài chính, ngân hàng; kho tàng; du lịch, thể dục, thể thao; xây dựng dân dụng (trừ khu nhà ở); quốc phòng, an ninh (trừ trường hợp tại các khoản trước)Từ 1.600 tỷ đồngTừ 90 đến dưới 1.600 tỷ đồngDưới 90 tỷ đồng

Nguồn: Điều 9, 10, 11 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; điểm b khoản 5 Điều 9 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15. Bảng rút gọn tên lĩnh vực; khi áp dụng cần đọc nguyên văn điều luật.

Ngoài bảng ngưỡng vốn, còn bốn quy tắc cần nắm:

  • Nhóm A không phụ thuộc tổng mức đầu tư đối với dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ (trừ lĩnh vực quốc phòng, an ninh) và dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (khoản 1 Điều 9).
  • Dự án liên quan nhiều lĩnh vực được phân nhóm theo lĩnh vực chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất trong tổng mức đầu tư (điểm c khoản 2 Điều 6).
  • Dự án quan trọng quốc gia là một loại riêng theo Điều 8 Luật Đầu tư công (ví dụ sử dụng vốn đầu tư công từ 30.000 tỷ đồng trở lên), và được Luật Xây dựng nêu tách riêng tại điểm a khoản 2 Điều 17.
  • Ngưỡng có thể được điều chỉnh. Điều 12 Luật Đầu tư công cho phép Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh tiêu chí phân loại nhóm A, B, C khi chỉ số giá biến động lớn hoặc có thay đổi lớn về phân cấp. Trước khi dùng các con số trong bảng, cần kiểm tra xem đã có nghị quyết điều chỉnh hay chưa.

Ghép hạng giám đốc quản lý dự án với nhóm dự án

Nhóm của dự án được giaoHạng giám đốc quản lý dự án tối thiểuGhi chú
Nhóm CHạng IIIHạng II, hạng I cũng được giao
Nhóm BHạng IIHạng I cũng được giao; hạng III không đủ phạm vi
Nhóm AHạng IChỉ hạng I có phạm vi “tất cả các nhóm dự án”
Dự án quan trọng quốc giaVăn bản không nêu riêngPhụ lục II dùng cụm “tất cả các nhóm dự án” cho hạng I, nhưng không nhắc riêng dự án quan trọng quốc gia, trong khi Luật Xây dựng tách loại dự án này khỏi nhóm A, B, C (điểm a khoản 2 Điều 17). Chưa có hướng dẫn nên Viện không kết luận hạng I có bao gồm loại dự án này hay không. Cần theo yêu cầu cụ thể của cấp quyết định đầu tư hoặc hỏi Bộ Xây dựng

Bốn ví dụ tra nhóm dự án và chọn hạng

Các ví dụ dưới đây là tình huống minh họa do Viện xây dựng để áp dụng bảng tiêu chí. Nhóm dự án chính thức của một dự án thật phải căn cứ vào quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án.

Ví dụ 1 — Trường học 500 tỷ đồng. Giáo dục thuộc khoản 5 Điều 9, ngưỡng nhóm B từ 90 đến dưới 1.600 tỷ đồng. Dự án 500 tỷ đồng là nhóm B nên cần giám đốc quản lý dự án từ hạng II trở lên.

Ví dụ 2 — Nhà văn hóa 60 tỷ đồng. Văn hóa thuộc khoản 5, dưới 90 tỷ đồng là nhóm C. Giám đốc quản lý dự án hạng III đủ phạm vi.

Ví dụ 3 — Tuyến đường liên xã 200 tỷ đồng. Đường không phải quốc lộ rơi vào “giao thông khác” ở khoản 3, ngưỡng nhóm B từ 160 đến dưới 3.000 tỷ đồng. Dự án 200 tỷ đồng là nhóm B, cần hạng II. Nếu cùng mức vốn nhưng là dự án cải tạo quốc lộ thì dự án thuộc khoản 2, ngưỡng nhóm C là dưới 240 tỷ đồng, nên dự án là nhóm C và hạng III đủ phạm vi. Ví dụ này cho thấy xác định đúng lĩnh vực quan trọng không kém con số tổng mức đầu tư.

Ví dụ 4 — Khu nhà ở 3.000 tỷ đồng. Xây dựng khu nhà ở thuộc khoản 2, ngưỡng nhóm A từ 4.600 tỷ đồng. Dự án 3.000 tỷ đồng là nhóm B, cần giám đốc quản lý dự án từ hạng II.

Khi dự án đã được phân loại theo luật cũ

Hai tình huống chuyển tiếp thường gặp khi đối chiếu phạm vi:

  • Dự án đã quyết định chủ trương hoặc quyết định đầu tư trước ngày 01/01/2025: khoản 2 Điều 103 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 quy định việc phân loại áp dụng theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14. Nhóm ghi trong hồ sơ dự án cũ được giữ nguyên.
  • Kinh nghiệm từ các dự án cũ dùng để xét hạng: Nghị định 212/2026/NĐ-CP chưa nói rõ khi kê kinh nghiệm thì dùng nhóm dự án theo phân loại tại thời điểm dự án được quyết định hay theo tiêu chí hiện hành. Viện khuyến nghị ghi nhóm theo quyết định phê duyệt dự án gốc, đồng thời lưu tổng mức đầu tư và lĩnh vực để có thể đối chiếu theo tiêu chí mới khi được yêu cầu.

Cấp công trình có liên quan gì đến phạm vi giám đốc quản lý dự án?

Phạm vi của giám đốc quản lý dự án đo bằng nhóm dự án, không đo bằng cấp công trình. Cấp công trình chỉ xuất hiện ở điều kiện đạt hạng, với người dùng kinh nghiệm chỉ huy trưởng hoặc tham gia thi công để xét hạng. Điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 34/2026/TT-BXD quy định cấp công trình là cơ sở xác định điều kiện kinh nghiệm của giám đốc quản lý dự án và chỉ huy trưởng công trường. Cách xác định cấp theo loại công trình có trong bài cách xác định cấp công trình theo Thông tư 34/2026/TT-BXD.

Ví dụ: một kỹ sư đạt hạng II nhờ từng làm chỉ huy trưởng hai công trình cấp III. Cấp công trình là cơ sở để xét hạng của kỹ sư này. Khi được giao làm giám đốc quản lý dự án, phạm vi của kỹ sư lại tính theo nhóm dự án: được quản lý dự án từ nhóm B trở xuống.

Những điểm dễ hiểu sai về phạm vi

Nhầm “từ nhóm B trở xuống” với “nhóm B trở lên”. Hạng II được quản lý nhóm B và nhóm C, không được quản lý nhóm A.

Coi dự án vốn tư nhân không cần xét nhóm. Điều 17 Luật Xây dựng áp dụng phân nhóm A, B, C cho dự án đầu tư xây dựng nói chung. Dự án đầu tư kinh doanh vẫn có nhóm dự án để đối chiếu phạm vi của giám đốc quản lý dự án.

Chỉ nhìn tổng mức đầu tư mà bỏ qua lĩnh vực. Cùng 200 tỷ đồng, dự án có thể là nhóm B hoặc nhóm C tùy lĩnh vực, như ví dụ 3 ở trên.

Nghĩ rằng có thể “xin nâng phạm vi”. Không có thủ tục điều chỉnh phạm vi cho giám đốc quản lý dự án. Muốn quản lý nhóm dự án lớn hơn thì phải tích lũy kinh nghiệm để đạt hạng cao hơn. Nội dung liên quan có trong bài có phải xin xác nhận hạng giám đốc quản lý dự án tại Sở Xây dựng không.

Kiểm tra trước khi ký quyết định giao nhiệm vụ

Khuyến nghị quản trị của Viện dành cho Ban quản lý dự án, chủ đầu tư và tổ chức tư vấn:

  1. Ghi nhóm dự án ngay trong quyết định giao nhiệm vụ giám đốc quản lý dự án, kèm căn cứ (quyết định chủ trương hoặc quyết định phê duyệt dự án).
  2. Đính kèm bản tự đối chiếu điều kiện Điều 38 của người được giao, ghi rõ hạng đạt được.
  3. Khi dự án được điều chỉnh tổng mức đầu tư làm thay đổi nhóm, rà lại hạng của giám đốc quản lý dự án.
  4. Với người dùng bằng cao đẳng, lưu ý giới hạn phạm vi ở dự án nhóm C. Phân tích riêng có trong bài bằng cao đẳng có được làm giám đốc quản lý dự án không.
  5. Đối chiếu chuyên ngành của người được giao với mục 5 Phụ lục I, xem bài chuyên ngành nào được làm giám đốc quản lý dự án.

Kết luận

Phạm vi của giám đốc quản lý dự án được đọc theo công thức: hạng theo Điều 38 → nhóm dự án được phép theo mục 5 Phụ lục II. Hạng I quản lý mọi nhóm, hạng II từ nhóm B trở xuống, hạng III chỉ nhóm C. Nhóm dự án lại được xác định bằng lĩnh vực và tổng mức đầu tư theo Luật Đầu tư công. Người giao nhiệm vụ cần làm cả hai phép đối chiếu trước khi ký quyết định, vì pháp luật không có thủ tục nào để cơ quan nhà nước kiểm tra thay.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Cần tư vấn khóa học quản lý dự án? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, giúp cán bộ quản lý dự án nắm chắc cách phân loại dự án và bố trí nhân sự theo khung pháp lý mới.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Nội dung được biên soạn bởi chuyên gia Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ. Nội dung pháp lý được cập nhật theo các văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm biên soạn. Bài viết có mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật hoặc ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.