Không phải mọi cán bộ Ban quản lý dự án đều phải đáp ứng điều kiện Hạng I, II, III. Theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP, điều kiện chia theo hạng tại Điều 38 chỉ đặt ra cho người đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án của một dự án cụ thể. Cá nhân được giao phụ trách bộ phận chuyên môn của dự án có yêu cầu riêng tại Nghị định 217/2026/NĐ-CP: phải có chuyên môn đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với dự án và công việc, nhưng yêu cầu này không chia hạng. Các cán bộ khác tham gia theo chuyên ngành được đào tạo.
Sau ngày 01/7/2026, nhiều Ban quản lý dự án rà soát lại nhân sự. Không ít nơi hiểu nhầm rằng “từ nay ai trong Ban cũng phải có hạng”. Bài viết phân biệt năm đối tượng thường bị gộp chung: giám đốc quản lý dự án, cán bộ phụ trách bộ phận chuyên môn, cán bộ khác trong Ban, bản thân tổ chức Ban quản lý dự án, và tổ chức tư vấn quản lý dự án. Với mỗi đối tượng, bài chỉ ra yêu cầu nào có căn cứ và yêu cầu nào không có.
Kết luận nhanh
- Giám đốc quản lý dự án: phải đáp ứng điều kiện theo hạng (khoản 1 Điều 38 Nghị định 212/2026/NĐ-CP), tương ứng với quy mô dự án được giao (điểm b khoản 5 Điều 45 Nghị định 217/2026/NĐ-CP).
- Cá nhân phụ trách bộ phận chuyên môn: phải có chuyên môn đào tạo, kinh nghiệm phù hợp. Bộ phận quản lý chất lượng, tiến độ, an toàn cần kinh nghiệm thiết kế hoặc giám sát; bộ phận chi phí, rủi ro cần kinh nghiệm quản lý chi phí (điểm c khoản 5 Điều 45 Nghị định 217/2026/NĐ-CP). Không chia hạng.
- Cán bộ khác: tham gia hoạt động phù hợp chuyên ngành đào tạo, không đảm nhận chức danh bắt buộc có chứng chỉ nếu không có chứng chỉ (khoản 4 Điều 27 Nghị định 212/2026/NĐ-CP).
- Không có quy định lấy điều kiện của tổ chức Ban quản lý dự án áp cho từng cá nhân, và ngược lại.
Căn cứ pháp lý
| Văn bản | Điều khoản | Nội dung |
|---|---|---|
| Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 | Khoản 1, 2 Điều 88; Điều 32; Điều 41; khoản 6 Điều 95 | Chức danh phải có chứng chỉ và chức danh phải đáp ứng điều kiện năng lực; hình thức tổ chức quản lý dự án; quyền, nghĩa vụ của Ban quản lý dự án; chuyển tiếp với Ban thành lập trước 01/7/2026 |
| Nghị định 212/2026/NĐ-CP | Khoản 6 Điều 3; khoản 4 Điều 27; Điều 38 | Định nghĩa giám đốc quản lý dự án; cá nhân không có chứng chỉ; điều kiện theo hạng |
| Nghị định 217/2026/NĐ-CP | Khoản 2 Điều 6; Điều 44 đến Điều 48; khoản 17 Điều 76 | Điều kiện giao chủ đầu tư dự án đầu tư công; tổ chức và cơ cấu Ban quản lý dự án; thuê tư vấn; Ban trực thuộc; chủ đầu tư tự quản lý; chuyển tiếp |
Năm đối tượng cần tách bạch
| Đối tượng | Yêu cầu có căn cứ | Có chia hạng không | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Giám đốc quản lý dự án | Chuyên môn mục 5 Phụ lục I; trình độ, thời gian, kinh nghiệm dự án hoặc công trình theo hạng; tương ứng quy mô dự án | Có — Hạng I, II, III | Khoản 1 Điều 38 NĐ 212; điểm b khoản 5 Điều 45 NĐ 217 |
| Cá nhân phụ trách bộ phận chuyên môn của dự án | Chuyên môn đào tạo, kinh nghiệm phù hợp với dự án và công việc; yêu cầu cụ thể theo loại bộ phận | Không | Điểm c khoản 5 Điều 45 NĐ 217 |
| Cán bộ, viên chức khác trong Ban | Tham gia hoạt động phù hợp chuyên ngành đào tạo; không đảm nhận chức danh bắt buộc có chứng chỉ khi không có chứng chỉ | Không | Khoản 4 Điều 27 NĐ 212 |
| Tổ chức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng | Thành lập, tổ chức theo thẩm quyền và quy định về đơn vị sự nghiệp công lập (với Ban do cơ quan nhà nước thành lập); cơ cấu gồm ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và bộ phận chuyên môn | Không có quy định chia hạng cho tổ chức trong các văn bản nêu trên | Điều 45 NĐ 217 |
| Tổ chức tư vấn quản lý dự án | Giám đốc quản lý dự án và cá nhân phụ trách bộ phận chuyên môn đáp ứng điểm b, c khoản 5 Điều 45; thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy | Chỉ với giám đốc quản lý dự án | Khoản 2, 3 Điều 46 NĐ 217 |
Cơ cấu Ban quản lý dự án theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Khoản 5 Điều 45 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, số lượng và quy mô dự án, gồm các bộ phận chủ yếu:
- Điểm a: ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc, giúp Ban thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án.
- Điểm b: giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp theo quy định, tương ứng với quy mô dự án được giao.
- Điểm c: cá nhân được giao phụ trách bộ phận chuyên môn của dự án phải có chuyên môn đào tạo, kinh nghiệm phù hợp với dự án và công việc đảm nhận.
Giám đốc Ban quản lý dự án (người đứng đầu tổ chức) và giám đốc quản lý dự án (chức danh đối với từng dự án) là hai vai trò khác nhau. Theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Giám đốc Ban là một trong những người có thẩm quyền giao nhiệm vụ giám đốc quản lý dự án. Điều 38 đặt điều kiện cho người được giao chức danh giám đốc quản lý dự án. Các văn bản đã đối chiếu không đặt riêng điều kiện theo hạng cho chức vụ Giám đốc Ban.
Yêu cầu với cá nhân phụ trách bộ phận chuyên môn
Điểm c khoản 5 Điều 45 Nghị định 217/2026/NĐ-CP nêu cụ thể hai nhóm bộ phận:
| Bộ phận được giao quản lý | Chuyên môn, kinh nghiệm yêu cầu |
|---|---|
| Phạm vi và kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng | Chuyên môn, kinh nghiệm về thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng |
| Chi phí đầu tư xây dựng; quản lý rủi ro | Chuyên môn, kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng |
Quy định này không đặt số năm tối thiểu và không chia hạng. Nó yêu cầu sự phù hợp giữa chuyên môn, kinh nghiệm của người phụ trách với tính chất công việc. Việc đánh giá “phù hợp” thuộc trách nhiệm của người bố trí nhân sự.
Điểm c không đòi hỏi chứng chỉ hành nghề. Nhưng nếu cá nhân trong Ban trực tiếp đảm nhận một chức danh mà khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 yêu cầu phải có chứng chỉ, thì người đó phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng. Ví dụ là trường hợp Ban trực tiếp thực hiện giám sát thi công xây dựng. Hai lớp yêu cầu này độc lập với nhau.
Tổ chức Ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn
Điều 45 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền thành lập Ban quản lý dự án (cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp). Ban do cơ quan nhà nước thành lập là đơn vị sự nghiệp công lập. Khoản 4 Điều 45 cho phép Ban thuê cá nhân, tổ chức tư vấn thực hiện một số công việc khi cần thiết, và được thực hiện tư vấn quản lý dự án cho dự án khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Về chuyển tiếp: khoản 6 Điều 95 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 quy định Ban quản lý dự án thành lập trước ngày 01/7/2026 không phải chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý dự án. Khoản 17 Điều 76 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực thành lập trước ngày Nghị định có hiệu lực không phải thành lập lại, và hoạt động như Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng theo Nghị định này.
Với tổ chức tư vấn quản lý dự án, khoản 2 Điều 46 Nghị định 217/2026/NĐ-CP yêu cầu giám đốc quản lý dự án và cá nhân phụ trách bộ phận chuyên môn đáp ứng điểm b, c khoản 5 Điều 45. Khoản 3 yêu cầu tổ chức tư vấn gửi văn bản thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án cho chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan.
Các văn bản đã đối chiếu không đặt “hạng” cho tổ chức Ban quản lý dự án. Không nên lấy điều kiện theo hạng của giám đốc quản lý dự án để áp cho tổ chức, và cũng không lấy điều kiện của tổ chức để áp cho từng cá nhân.
Ban quản lý dự án trực thuộc và chủ đầu tư tự quản lý dự án
Với Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư, khoản 3 Điều 47 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định cơ cấu gồm giám đốc quản lý dự án và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tùy yêu cầu, tính chất dự án. Thành viên làm việc chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư. Khoản 4 áp điểm b, c khoản 5 Điều 45 cho giám đốc quản lý dự án và cá nhân phụ trách bộ phận chuyên môn.
Khi chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án, khoản 1 Điều 48 yêu cầu dùng bộ máy chuyên môn trực thuộc có chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp. Chủ đầu tư phải ban hành quyết định phân công quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên, và được thuê chuyên gia nếu không đủ điều kiện. Khoản 2 và khoản 3 lần lượt áp điểm b, điểm c khoản 5 Điều 45 cho giám đốc quản lý dự án và cá nhân phụ trách bộ phận chuyên môn.
Với dự án đầu tư công mà người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức khác (không phải Ban quản lý dự án) làm chủ đầu tư, điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 217/2026/NĐ-CP đặt điều kiện. Cơ quan, tổ chức đó phải có cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, và có cá nhân có chuyên môn phù hợp về thiết kế, giám sát thi công, quản lý dự án hoặc thi công xây dựng theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực. Điều kiện thay thế là đã từng làm chủ đầu tư dự án đầu tư công (điểm b).
Rà soát nhân sự Ban quản lý dự án: năm câu hỏi
Khuyến nghị quản trị của Viện, không phải trình tự bắt buộc.
- Mỗi dự án đang quản lý đã có quyết định giao nhiệm vụ giám đốc quản lý dự án chưa? Người được giao đạt hạng nào theo Điều 38?
- Hạng đó có tương ứng với nhóm dự án không? Xem bài giám đốc quản lý dự án Hạng I, II, III được quản lý dự án nhóm nào.
- Người phụ trách bộ phận chất lượng, tiến độ, an toàn có chuyên môn, kinh nghiệm về thiết kế hoặc giám sát không?
- Người phụ trách bộ phận chi phí, rủi ro có chuyên môn, kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng không?
- Có ai trong Ban đang trực tiếp đảm nhận chức danh phải có chứng chỉ hành nghề (ví dụ giám sát thi công) không? Nếu có, chứng chỉ còn hiệu lực và đúng lĩnh vực không?
Tài liệu nên lưu cho từng vị trí có trong bài giấy tờ nào chứng minh đủ điều kiện làm giám đốc quản lý dự án.
Ba tình huống minh họa
Tình huống do Viện xây dựng để minh họa, không phải hồ sơ thực tế.
Tình huống 1 — Kế toán dự án. Một viên chức kế toán trong Ban hỏi có phải đáp ứng điều kiện hạng không. Không, vì người này không đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án. Nếu được giao phụ trách bộ phận chi phí đầu tư xây dựng của dự án, người này cần có chuyên môn, kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo điểm c khoản 5 Điều 45 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Tình huống 2 — Kỹ sư phụ trách chất lượng. Kỹ sư có 06 năm làm thiết kế kết cấu, được giao phụ trách bộ phận chất lượng, tiến độ của dự án. Kinh nghiệm thiết kế đáp ứng yêu cầu tại điểm c. Không cần xét hạng.
Tình huống 3 — Phó Giám đốc Ban kiêm giám đốc quản lý dự án. Phó Giám đốc Ban được Giám đốc Ban giao làm giám đốc quản lý dự án của một dự án nhóm B. Ở vai trò này, người đó phải đạt từ hạng II theo Điều 38. Chức vụ phó giám đốc Ban không thay được điều kiện theo hạng.
Những điểm dễ hiểu sai
“Tất cả cán bộ Ban đều phải có hạng.” Không có căn cứ. Hạng chỉ đặt ra cho chức danh giám đốc quản lý dự án.
“Giám đốc Ban đương nhiên là giám đốc quản lý dự án của mọi dự án.” Không. Giám đốc quản lý dự án là chức danh được giao cho từng dự án cụ thể.
“Ban quản lý dự án phải xin chứng chỉ năng lực hạng I, II.” Các văn bản đã đối chiếu (Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Nghị định 217/2026/NĐ-CP) không đặt thủ tục cấp hạng cho tổ chức Ban quản lý dự án.
“Cán bộ Ban học khóa quản lý dự án là đủ điều kiện làm giám đốc quản lý dự án.” Không. Chứng nhận khóa học không thuộc điều kiện của Điều 38, xem bài làm giám đốc quản lý dự án có bắt buộc phải có chứng nhận khóa học không.
Kết luận
Trong Ban quản lý dự án, điều kiện theo Hạng I, II, III chỉ áp cho người giữ chức danh giám đốc quản lý dự án, theo đúng quy mô dự án được giao. Cá nhân phụ trách bộ phận chuyên môn cần chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp theo điểm c khoản 5 Điều 45 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, không chia hạng. Cán bộ khác làm việc theo chuyên ngành đào tạo. Tách đúng năm đối tượng giúp Ban rà soát nhân sự chính xác, tránh cả hai sai lầm: bỏ qua điều kiện của giám đốc quản lý dự án, và áp điều kiện đó cho những người không cần. Toàn cảnh điều kiện của giám đốc quản lý dự án có trong bài tổng hợp điều kiện làm giám đốc quản lý dự án Hạng I, II, III theo Nghị định 212.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần tổ chức bồi dưỡng cho Ban quản lý dự án? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, cập nhật Nghị định 212/2026/NĐ-CP và Nghị định 217/2026/NĐ-CP cho cán bộ Ban.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Nội dung được biên soạn bởi chuyên gia Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ. Nội dung pháp lý được cập nhật theo các văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm biên soạn. Bài viết có mục đích cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật hoặc ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

