daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Trách nhiệm giám đốc quản lý dự án: rủi ro pháp lý, lỗi bị xử phạt thường gặp và cách phòng ngừa

Trách nhiệm giám đốc quản lý dự án gồm điều kiện năng lực của chính chức danh, trách nhiệm về phần việc quản lý dự án được giao và thời hiệu xử phạt 02 năm. Bài viết lọc các hành vi bị xử phạt thường gặp theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP, ghi rõ mức của tổ chức hay cá nhân, kèm ví dụ và bộ kiểm soát phòng ngừa.

Nhận diện trách nhiệm của giám đốc dự án
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Trách nhiệm giám đốc quản lý dự án gồm ba tầng. Một là điều kiện của chính người giữ chức danh: đủ năng lực, kinh nghiệm tương ứng quy mô dự án (điểm b khoản 5 Điều 45 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Điều 38 Nghị định 212/2026/NĐ-CP). Hai là trách nhiệm về phần việc quản lý dự án được giao, chịu trước Ban quản lý dự án, chủ đầu tư và trước pháp luật. Ba là chế tài: theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP, phần lớn lỗi quản lý dự án bị phạt ở chủ đầu tư với mức của tổ chức, các hành vi hay gặp có khung 10–120 triệu đồng. Riêng cá nhân hoạt động không đủ điều kiện bị phạt 10–20 triệu đồng.

Người được giao chức danh giám đốc quản lý dự án thường hỏi Viện: dự án bị kiểm tra thì ai bị phạt, và mình phải giữ những gì. Quyết định xử phạt thường ghi tên chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án, nhưng hành vi vi phạm như khởi công thiếu điều kiện, nghiệm thu thiếu bước, hồ sơ hoàn thành bỏ dở lại nằm đúng trong phần việc giám đốc quản lý dự án điều phối.

Bài viết nêu trách nhiệm theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 212, 217 và 207/2026/NĐ-CP, lọc từ Nghị định 339 các hành vi bị xử phạt hay gặp trong phạm vi công việc này, rồi đưa bộ kiểm soát phòng ngừa theo giai đoạn. Tổng quan toàn bộ Nghị định 339 đã có ở bài Nghị định 339/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính xây dựng.

Nhận diện trách nhiệm của giám đốc dự án
Ảnh minh họa: nhận diện trách nhiệm của giám đốc dự án.

Trả lời nhanh: trách nhiệm giám đốc quản lý dự án gồm ba tầng

TầngNội dungCăn cứAi chịu chế tài hành chính
1. Điều kiện chức danhChuyên môn phù hợp, đủ kinh nghiệm hạng I, II, III; hạng tương ứng nhóm dự ánKhoản 2 Điều 88 Luật Xây dựng 2025; Điều 38, Phụ lục II Nghị định 212; điểm b khoản 5 Điều 45 Nghị định 217Cá nhân: khoản 1 Điều 13 Nghị định 339. Chủ đầu tư chọn người không đủ điều kiện: khoản 1 Điều 14. Tư vấn quản lý dự án giao người không đủ điều kiện: điểm a khoản 2 Điều 13
2. Phần việc được giaoPhạm vi, khối lượng, chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn, môi trường, lựa chọn nhà thầu, hợp đồngĐiều 33, 41 Luật Xây dựng 2025; Điều 45–48 Nghị định 217; Điều 5, 16 Nghị định 207Chủ yếu là chủ đầu tư (Điều 15–35 Nghị định 339). Giám đốc quản lý dự án chịu trách nhiệm nội bộ theo quyết định giao việc, quy chế
3. Thời gianLỗi trong thi công vẫn có thể bị xử phạt sau khi bàn giaoĐiều 6 Nghị định 339 (thời hiệu 02 năm)Chủ thể vi phạm, kể cả khi giám đốc quản lý dự án đã chuyển công tác

Theo cách hiểu của chúng tôi, Nghị định 339 không có điều riêng xử phạt “giám đốc quản lý dự án” vì quản lý dự án sai; chức danh này chỉ xuất hiện ở điểm đ khoản 1 Điều 14. Vì vậy rủi ro của giám đốc quản lý dự án có hai dạng: bị xử phạt trực tiếp nếu tự mình không đủ điều kiện, và chịu trách nhiệm trước Ban, chủ đầu tư khi đơn vị bị phạt vì phần việc mình được giao.

Giám đốc quản lý dự án khác Giám đốc Ban quản lý dự án

Người tìm kiếm gõ lẫn “trách nhiệm của giám đốc quản lý dự án” và “trách nhiệm của giám đốc ban quản lý dự án”. Đây là hai chức danh khác nhau. Khoản 6 Điều 3 Nghị định 212 định nghĩa:

Giám đốc quản lý dự án là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng cụ thể.

Giám đốc Ban là người giao nhiệm vụ và quy định quy chế hoạt động của Ban (khoản 6 Điều 45 Nghị định 217). Giám đốc quản lý dự án là người nhận nhiệm vụ cho một dự án cụ thể. Khoản 5 Điều 45 cũng tách riêng “Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc”. Điều kiện hạng tại Điều 38 Nghị định 212 đặt cho chức danh giám đốc quản lý dự án; phạm vi theo mục 5 Phụ lục II Nghị định 212 là hạng I mọi nhóm dự án, hạng II từ nhóm B trở xuống, hạng III nhóm C. Chi tiết có ở bài điều kiện làm giám đốc quản lý dự án hạng I, II, III.

Làm rõ phạm vi và phân công công việc
Ảnh minh họa: làm rõ phạm vi và phân công công việc.

Trách nhiệm giám đốc quản lý dự án đến từ đâu

Không có một điều khoản liệt kê riêng; trách nhiệm ghép từ ba nguồn.

Nội dung quản lý dự án. Khoản 1 Điều 33 Luật Xây dựng 2025 gồm quản lý phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng; chất lượng; tiến độ; chi phí; an toàn trong thi công; bảo vệ môi trường; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng. Khoản 2 Điều 33 cho phép chủ đầu tư giao Ban hoặc tư vấn quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ.

Trách nhiệm của tổ chức nơi giám đốc quản lý dự án làm việc. Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm “trước người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư và trước pháp luật về kết quả thực hiện quản lý dự án” (điểm d khoản 2 Điều 41 Luật Xây dựng 2025). Trong quản lý thi công, điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 207 quy định:

Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các công việc được giao nêu tại điểm a khoản này.

Văn bản giao việc. Việc chủ đầu tư giao công việc cho Ban “phải được thể hiện bằng văn bản” (điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 207). Quy chế của Ban phải có “trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án” (khoản 6 Điều 45 Nghị định 217). Chủ đầu tư tự quản lý dự án phải “ban hành quyết định để phân công cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên tham gia quản lý dự án” (khoản 1 Điều 48). Quyết định giao nhiệm vụ và quy chế là nơi xác định giám đốc quản lý dự án chịu trách nhiệm đến đâu. Việc chức danh này làm hằng ngày xem bài giám đốc quản lý dự án làm gì.

Xem thêm: hình thức quản lý dự án theo Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217, hệ thống trách nhiệm trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, ranh giới trách nhiệm giữa chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu.

Ai bị phạt khi việc quản lý dự án sai

Bốn quy tắc chung của Nghị định 339 quyết định con số trên quyết định xử phạt.

Mức ghi trong Nghị định là mức của tổ chức. Điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 339 quy định:

Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức;

Điểm b khoản 4 Điều 5 liệt kê ngoại lệ, trong đó có khoản 1 Điều 13 (cá nhân hoạt động không đủ điều kiện, mượn hoặc cho mượn chứng chỉ hành nghề): mức 10–20 triệu đồng là mức của cá nhân, không chia đôi. Nếu chủ đầu tư là cá nhân thì các khung khác bằng một nửa, ví dụ khung 30–50 triệu đồng tương ứng 15–25 triệu đồng.

Ban quản lý dự án là “tổ chức”. Điểm e khoản 2 Điều 2 Nghị định 339 đưa “các đơn vị sự nghiệp” vào nhóm tổ chức. Ban do cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã thành lập là đơn vị sự nghiệp công lập (điểm đ khoản 2 Điều 45 Nghị định 217).

Thời hiệu 02 năm, tính từ ngày bàn giao. Khoản 1 Điều 6 Nghị định 339:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý, phát triển nhà.

Với phần lớn hành vi trong lĩnh vực xây dựng, thời điểm chấm dứt vi phạm tính từ ngày bàn giao công trình, hạng mục (điểm a khoản 2 Điều 6), trừ một số điều như Điều 33–36 (bảo hành, bảo trì, lưu trữ hồ sơ). Theo khoản 4 Điều 6, ngày bàn giao là ngày có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu (công trình thuộc diện kiểm tra công tác nghiệm thu) hoặc ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hoàn thành để đưa vào sử dụng (công trình khác).

Hành vi trước 26/8/2026. Nghị định 339 có hiệu lực từ 26/8/2026 (khoản 1 Điều 90). Hành vi kết thúc trước mốc này áp dụng văn bản có hiệu lực lúc vi phạm; hành vi còn diễn ra sau mốc này áp dụng Nghị định 339 (khoản 1, 2 Điều 89).

Nhận diện rủi ro trong điều phối dự án
Ảnh minh họa: nhận diện rủi ro trong điều phối dự án.

Các lỗi bị xử phạt thường gặp trong phạm vi giám đốc quản lý dự án điều phối

Năm nhóm dưới đây lọc từ Chương II Nghị định 339 theo nội dung quản lý dự án tại khoản 1 Điều 33 Luật Xây dựng 2025. Mọi mức tiền là mức của tổ chức, trừ dòng ghi “mức của cá nhân”.

Nhóm 1 — Nhân sự và điều kiện năng lực

Hành viCăn cứMức phạt, hình thức bổ sung, biện pháp khắc phục
Cá nhân hoạt động xây dựng không đủ điều kiện theo quy địnhĐiểm a khoản 1 Điều 1310–20 triệu đồng (mức của cá nhân)
Chủ đầu tư lựa chọn tổ chức có cá nhân, cá nhân không đủ điều kiện năng lực đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựngĐiểm đ khoản 1 Điều 1430–50 triệu đồng; buộc thay thế người đủ điều kiện (điểm a khoản 3 Điều 14)
Nhà thầu hoạt động xây dựng giao cho người không có đủ điều kiện năng lực đảm nhận các chức danhĐiểm a khoản 2 Điều 1320–40 triệu đồng; đình chỉ hoạt động xây dựng 01–03 tháng (điểm b khoản 4 Điều 13)
Chủ đầu tư không bố trí đủ nhân lực giám sát thi công, quản lý an toàn*Điểm d khoản 3 Điều 2240–60 triệu đồng; buộc bố trí đủ nhân lực

Theo cách hiểu của chúng tôi, dòng thứ ba áp dụng được cho tổ chức tư vấn quản lý dự án, vì Luật Xây dựng 2025 gọi đây là “nhà thầu tư vấn quản lý dự án” (Điều 35) và khoản 2 Điều 46 Nghị định 217 yêu cầu giám đốc quản lý dự án do tư vấn cử phải đủ điều kiện. Việc nhận chức danh vượt phạm vi hạng có thuộc điểm a khoản 1 Điều 13 hay không, Nghị định không nói rõ; người có thẩm quyền xác định theo hồ sơ.

Nhóm 2 — Chuẩn bị dự án, khảo sát, thiết kế, dự toán

Hành viCăn cứMức phạt
Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật không đúng quy định; không nhập, cập nhật thông tin dự án trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựngĐiểm b, g khoản 1 Điều 1530–40 triệu đồng
Phê duyệt dự toán không đúng, không đầy đủ, không phù hợp yêu cầu thiết kế (dự án đầu tư công, PPP)Điểm a khoản 1 Điều 1940–60 triệu đồng
Điều chỉnh thiết kế xây dựng mà không được thẩm định hoặc phê duyệtĐiểm c khoản 2 Điều 1960–80 triệu đồng

Nhóm 3 — Khởi công và quản lý thi công

Hành viCăn cứMức phạt
Không gửi thông báo khởi côngKhoản 1 Điều 2110–20 triệu đồng
Khởi công khi thiếu mặt bằng, thiếu hợp đồng với nhà thầu hoặc thiếu thiết kế bản vẽ thi công đã phê duyệt (buộc dừng thi công)Khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 2130–50 triệu đồng
Không thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công của chủ đầu tư cho các nhà thầuĐiểm a khoản 1 Điều 2210–20 triệu đồng
Không kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu so với hợp đồng*; không kiểm tra, chấp thuận tiến độ thi công do nhà thầu lập*Điểm a, b khoản 2 Điều 2220–40 triệu đồng
Không kiểm tra, xác nhận khối lượng đã nghiệm thu và khối lượng phát sinh*Điểm b khoản 3 Điều 2240–60 triệu đồng
Không tạm dừng, đình chỉ thi công khi chất lượng không bảo đảm, biện pháp thi công mất an toàn làm xảy ra tai nạn lao động, sự cố*Điểm d khoản 4 Điều 2260–80 triệu đồng
Không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy địnhĐiểm h khoản 4 Điều 2260–80 triệu đồng
Đã có mặt bằng nhưng không bàn giao hoặc bàn giao chậm cho nhà thầu thi côngKhoản 5 Điều 2280–100 triệu đồng

Dấu * là hành vi có câu “trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn” để thực hiện nội dung đó (xem mục riêng bên dưới).

Nhóm 4 — Giám sát thi công khi Ban, chủ đầu tư tự giám sát

Điều 29 Nghị định 339 áp dụng cho “chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn”. Khi Ban tự giám sát, giám đốc quản lý dự án đứng gần nhóm rủi ro này nhất. Điều kiện tự giám sát có ở bài chủ đầu tư tự giám sát thi công.

Hành viCăn cứMức phạt
Nghiệm thu không đầy đủ nội dung, không đúng trình tự, thành phần, không lập biên bảnĐiểm g khoản 2 Điều 2940–60 triệu đồng
Không bố trí đủ nhân sự giám sát tại công trường hoặc bố trí người giám sát không có năng lực hành nghề phù hợpĐiểm h khoản 2, khoản 4 Điều 2940–60 triệu đồng; đình chỉ hoạt động giám sát 06–09 tháng
Không kiểm tra, xác nhận khối lượng hoàn thành hoặc xác nhận sai tăng khối lượngĐiểm a khoản 3 Điều 2960–80 triệu đồng

Nhóm 5 — Nghiệm thu, bàn giao, hồ sơ, sự cố, bảo hiểm

Hành viCăn cứMức phạt
Nghiệm thu hoàn thành khi nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn chưa đầy đủ; thành phần ký sai; thiếu kết quả thí nghiệm, chạy thửĐiểm a, b, c khoản 2 Điều 3080–100 triệu đồng
Đưa công trình vào khai thác, sử dụng khi chưa đáp ứng điều kiện; không tuân thủ quy định bàn giaoKhoản 3 Điều 30100–120 triệu đồng
Không tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình, hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụngĐiểm c khoản 4 Điều 2260–80 triệu đồng
Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ hoàn thành công trìnhĐiểm b khoản 1 Điều 3520–40 triệu đồng
Không báo cáo hoặc chậm báo cáo sự cố; không bảo vệ hiện trường, tự ý thu dọn hiện trường sự cốĐiểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 2410–20 triệu đồng; 40–60 triệu đồng
Chủ đầu tư không mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựngĐiểm b khoản 1 Điều 2760–80 triệu đồng

Trình tự xử lý sự cố theo Nghị định 207 có ở bài sự cố công trình xây dựng: trình tự báo cáo, bảo vệ hiện trường.

Nếu Ban quản lý dự án của anh/chị đang nhận biên bản kiểm tra nêu một trong các hành vi trên mà chưa rõ lỗi thuộc phần việc nào, khắc phục theo căn cứ nào, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được hỗ trợ rà soát hồ sơ quản lý dự án và bồi dưỡng nghiệp vụ cho bộ phận liên quan.

Phối hợp với tư vấn và lưu bằng chứng
Ảnh minh họa: phối hợp với tư vấn và lưu bằng chứng.

Đã thuê tư vấn thì rủi ro còn lại ở đâu

Câu “trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn” ở Điều 22 hay bị đọc thành “thuê tư vấn là hết trách nhiệm”. Theo cách hiểu của chúng tôi, cách đọc đó chưa đủ:

  • Ngoại lệ chỉ áp cho đúng hành vi có câu ngoại lệ. Không thông báo nhiệm vụ, quyền hạn (điểm a khoản 1), không tổ chức nghiệm thu hoàn thành, không tổ chức lập hồ sơ hoàn thành, không tổ chức giám sát (điểm b, c, h khoản 4) và chậm bàn giao mặt bằng (khoản 5 Điều 22) không có câu ngoại lệ.
  • Phần việc chuyển sang tư vấn chỉ đổi người chịu chế tài. Tư vấn giám sát làm sai nội dung tương ứng bị xem xét theo Điều 29 Nghị định 339.
  • Chủ đầu tư vẫn phải giám sát hợp đồng tư vấn. Chủ đầu tư “có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng xây dựng” (điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 207), “có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu này” (khoản 19 Điều 16 Nghị định 207), và giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án (khoản 4 Điều 46 Nghị định 217).

Giám đốc quản lý dự án giữ các “mối nối” này: hạn hợp đồng tư vấn, phạm vi giao, việc kiểm tra và lưu báo cáo của tư vấn.

Kỷ luật, trách nhiệm hình sự: bài viết dừng ở đâu

Gợi ý tìm kiếm có cụm “kỷ luật giám đốc ban quản lý dự án”, “khởi tố giám đốc ban quản lý dự án” — ý định tìm tin vụ việc; bài không bàn vụ việc cụ thể.

Kho văn bản Viện đối chiếu cho bài gồm Luật Xây dựng 2025 và các nghị định xây dựng năm 2026. Kho không gồm Bộ luật Hình sự, bản gốc Luật Xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Vì vậy bài không kết luận khi nào giám đốc quản lý dự án bị kỷ luật hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Văn bản xây dựng chỉ nêu nguyên tắc chung:

  • Khoản 4 Điều 55 Luật Xây dựng 2025: tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình “bị xử lý vi phạm hành chính và truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật có liên quan”.
  • Khoản 1 Điều 56 Nghị định 212: làm sai, làm giả, cập nhật dữ liệu không đúng vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng thì tùy hành vi, hậu quả mà “bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự”.

Câu hỏi về kỷ luật hay hình sự cần đối chiếu văn bản chuyên ngành và ý kiến luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Ví dụ thực tế

Các ví dụ là minh họa do Viện xây dựng, số liệu giả định. Mức nêu là khung trong Nghị định; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định.

Ví dụ 1: Giao giám đốc quản lý dự án hạng III cho dự án nhóm B

Một Ban quản lý dự án khu vực được giao làm chủ đầu tư dự án trường học nhóm B. Do thiếu người, Ban giao chức danh giám đốc quản lý dự án cho kỹ sư chỉ đủ điều kiện hạng III (đại học, 03 năm kinh nghiệm, điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 212).

Cách xử lý: Theo mục 5 Phụ lục II Nghị định 212, hạng III chỉ quản lý dự án nhóm C. Việc giao không đáp ứng điểm b khoản 5 Điều 45 Nghị định 217 (“tương ứng với quy mô dự án được giao”). Rủi ro với chủ đầu tư: điểm đ khoản 1 Điều 14 Nghị định 339, 30–50 triệu đồng, buộc thay thế người đủ điều kiện. Với cá nhân, theo cách hiểu của chúng tôi, có thể bị xem xét theo điểm a khoản 1 Điều 13 (10–20 triệu đồng, mức của cá nhân). Hướng xử lý: bố trí người từ hạng II trở lên; kỹ sư hạng III làm cán bộ phụ trách bộ phận chuyên môn.

Ví dụ 2: Tư vấn quản lý dự án cử người chưa đủ kinh nghiệm

Một doanh nghiệp làm chủ đầu tư dự án nhà xưởng nhóm B thuê công ty tư vấn quản lý dự án. Hồ sơ năng lực ghi giám đốc quản lý dự án hạng II, nhưng giấy tờ kinh nghiệm của người được cử chỉ chứng minh 03 năm tham gia hoạt động xây dựng.

Cách xử lý: Hạng II cần từ 04 năm kinh nghiệm (điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị định 212); khoản 2 Điều 46 Nghị định 217 áp điều kiện này cho người do tư vấn cử. Công ty tư vấn có rủi ro theo điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 339 (20–40 triệu đồng, có thể bị đình chỉ hoạt động xây dựng 01–03 tháng). Chủ đầu tư có rủi ro theo điểm đ khoản 1 Điều 14, vì chủ đầu tư “chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng do mình lựa chọn” (khoản 5 Điều 88 Luật Xây dựng 2025). Hướng xử lý: yêu cầu bằng văn bản thay người đủ điều kiện, kiểm tra giấy tờ kinh nghiệm trước khi ký hợp đồng.

Ví dụ 3: Khởi công khi hợp đồng thi công còn đang thương thảo

Để kịp mốc kế hoạch vốn, Ban cho nhà thầu dự kiến trúng thầu vào san lấp gói hạ tầng khi hợp đồng còn đang thương thảo, chưa gửi thông báo khởi công.

Cách xử lý: Điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 339 đòi “Hợp đồng xây dựng đã giao kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công xây dựng theo tiến độ thi công xây dựng”. Khởi công thiếu điều kiện: 30–50 triệu đồng, buộc dừng thi công (điểm b khoản 4 Điều 21). Không gửi thông báo khởi công: thêm 10–20 triệu đồng (khoản 1 Điều 21). Hướng xử lý: ký hợp đồng, gửi thông báo khởi công rồi mới bàn giao mặt bằng.

Ví dụ 4: Hợp đồng tư vấn giám sát hết hạn khi thi công kéo dài

Gói xây lắp chậm 03 tháng. Hợp đồng tư vấn giám sát ghi thời gian bằng tiến độ ban đầu và đã hết hạn. Trong 05 tuần chờ phụ lục gia hạn, nhà thầu vẫn đổ bê tông các tầng trên, không có giám sát ký nghiệm thu công việc.

Cách xử lý: Chủ đầu tư phải “tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng” (khoản 2 Điều 16 Nghị định 207). Không tổ chức giám sát thuộc điểm h khoản 4 Điều 22 Nghị định 339: 60–80 triệu đồng, buộc tổ chức giám sát; hành vi này không có câu ngoại lệ “đã thuê tư vấn”. Hướng xử lý: dừng công việc không có giám sát, ký phụ lục gia hạn hoặc bố trí giám sát thay thế đủ năng lực; Viện đề xuất lập mốc cảnh báo hạn hợp đồng tư vấn trước ít nhất 30 ngày.

Ví dụ 5: Nghiệm thu hoàn thành gấp khi còn thiếu nghiệm thu công việc

Để kịp đưa công trình vào sử dụng đầu năm học, Ban tổ chức nghiệm thu hoàn thành khi biên bản nghiệm thu công việc hệ thống thoát nước mưa chưa ký đủ và chưa có kết quả thử áp lực đường ống cấp nước.

Cách xử lý: Nghiệm thu hoàn thành “khi công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công chưa được thực hiện đầy đủ” và khi “không có đủ kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử” thuộc điểm a, c khoản 2 Điều 30 Nghị định 339: 80–100 triệu đồng, buộc nghiệm thu đúng quy định. Nếu đã đưa vào sử dụng khi chưa đủ điều kiện: điểm a khoản 3 Điều 30, 100–120 triệu đồng, buộc dừng bàn giao để khắc phục (điểm c khoản 4 Điều 30). Các cấp nghiệm thu, thành phần ký có ở bài nghiệm thu công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026.

Ví dụ 6: Hồ sơ hoàn thành thiếu, phát hiện sau khi đã bàn giao

Một công trình không thuộc diện cơ quan nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu được chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng ngày 30/9/2026. Giám đốc quản lý dự án chuyển đi. Khoảng 18 tháng sau, đoàn kiểm tra phát hiện hồ sơ hoàn thành thiếu bản vẽ hoàn công một hạng mục và một phần nhật ký thi công.

Cách xử lý: Không tổ chức lập hồ sơ hoàn thành thuộc điểm c khoản 4 Điều 22 Nghị định 339: 60–80 triệu đồng, buộc tổ chức lập. Thời hiệu 02 năm tính từ ngày bàn giao (khoản 1, điểm a khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 6), nên thời điểm kiểm tra vẫn trong thời hiệu. Riêng hành vi lưu trữ không đầy đủ (Điều 35) không tính thời hiệu từ ngày bàn giao (điểm a khoản 2 Điều 6); theo cách hiểu của chúng tôi, nếu hành vi đang thực hiện thì thời hiệu tính từ lúc phát hiện (khoản 3 Điều 6). Người bị xử phạt là chủ đầu tư; giám đốc quản lý dự án cũ chịu trách nhiệm nội bộ theo quyết định giao nhiệm vụ và biên bản bàn giao công việc khi chuyển đi.

Nếu anh/chị là giám đốc quản lý dự án đang tiếp nhận một dự án có hồ sơ nghiệm thu, hợp đồng tư vấn hoặc quyết định giao việc chưa rõ như các ví dụ trên, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn rà soát hồ sơ và chuẩn bị bộ kiểm soát cho dự án.

Kiểm soát trách nhiệm theo giai đoạn
Ảnh minh họa: kiểm soát trách nhiệm theo giai đoạn.

Cách phòng ngừa: kiểm soát trách nhiệm giám đốc quản lý dự án theo giai đoạn

Bảng dưới đây là bộ kiểm soát tham khảo do Viện biên soạn, không phải mẫu pháp định. Riêng giai đoạn nhận nhiệm vụ, xem thêm checklist tiếp nhận dự án.

Giai đoạnViệc cần kiểm soátBằng chứng nên lưuChế tài liên quan
Nhận nhiệm vụĐối chiếu hạng với nhóm dự án; xác định phạm vi, quyền kýQuyết định giao nhiệm vụ; giấy tờ chứng minh kinh nghiệm theo Điều 38 Nghị định 212Khoản 1 Điều 13; điểm đ khoản 1 Điều 14
Tổ chức bộ máyCán bộ phụ trách bộ phận đúng chuyên môn; đủ nhân lực giám sát, an toànDanh sách nhân sự; văn bản thông báo nhiệm vụ, quyền hạn gửi nhà thầuĐiểm a khoản 1, điểm d khoản 3 Điều 22
Trước khởi côngĐủ 3 điều kiện khoản 2 Điều 21; bảo hiểm công trình; thông báo khởi côngBiên bản bàn giao mặt bằng, hợp đồng đã ký, phê duyệt bản vẽ thi công, hợp đồng bảo hiểm, thông báo khởi côngĐiều 21; điểm b khoản 1 Điều 27
Thi côngKiểm tra năng lực nhà thầu; chấp thuận tiến độ; theo dõi hạn hợp đồng tư vấn; xác nhận khối lượngBiên bản kiểm tra, văn bản chấp thuận, sổ theo dõi hạn hợp đồng, biên bản xác nhận khối lượngKhoản 2, 3, 4 Điều 22; Điều 29
Nghiệm thu, bàn giaoNghiệm thu công việc, giai đoạn đủ trước nghiệm thu hoàn thành; đủ kết quả thí nghiệmDanh mục biên bản nghiệm thu đối chiếu kế hoạch; kết quả thí nghiệm; văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu (nếu có)Điều 30
Sau bàn giaoHồ sơ hoàn thành lập đủ, lưu trữ; bàn giao công việc khi chuyển công tácDanh mục hồ sơ có ký nhận; biên bản bàn giao hồ sơ, việc dởĐiểm c khoản 4 Điều 22; Điều 35; Điều 6

Ba thói quen giảm rủi ro nhiều nhất, theo kinh nghiệm tư vấn của Viện:

  1. Mọi phần việc được giao phải có văn bản (điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 207).
  2. Kiến nghị bằng văn bản khi việc vượt thẩm quyền. Ban có quyền “kiến nghị với cấp có thẩm quyền để giải quyết vấn đề vượt quá thẩm quyền” (điểm c khoản 1 Điều 41 Luật Xây dựng 2025).
  3. Bàn giao công việc có biên bản khi chuyển công tác. Thời hiệu tính từ ngày bàn giao công trình, không tính từ ngày người quản lý rời dự án.

Đơn vị muốn áp dụng bộ kiểm soát cho cả đội ngũ có thể tham khảo đào tạo tại đơn vị.

Những sai lầm thường gặp

  • Cho rằng quyết định xử phạt ghi tên Ban thì cá nhân không liên quan. Phân định trách nhiệm cá nhân nằm ở quyết định giao việc và quy chế (khoản 6 Điều 45 Nghị định 217).
  • Nhận chức danh không đối chiếu hạng với nhóm dự án. Đủ điều kiện hạng III không có nghĩa được quản lý dự án nhóm B.
  • Coi thuê tư vấn là hết trách nhiệm, hoặc coi bàn giao xong là hết rủi ro (thời hiệu 02 năm, Điều 6).
  • Dựa vào văn bản cũ. Hành vi còn diễn ra sau 26/8/2026 áp dụng Nghị định 339; Nghị định 175 năm 2024 về quản lý hoạt động xây dựng đã hết hiệu lực, nay áp dụng Nghị định 217.

Bồi dưỡng nghiệp vụ cho giám đốc quản lý dự án tại Viện

Nắm trách nhiệm giám đốc quản lý dự án là biết việc nào phải có trước, ai ký, văn bản nào phải lưu, chứ không chỉ thuộc mức phạt. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ đang tuyển sinh hai khóa phù hợp:

Nội dung chi tiết có thể điều chỉnh theo từng lớp. Lịch học xem tại lịch khai giảng hoặc khối thông tin khóa học bên dưới.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải điều kiện năng lực của giám đốc quản lý dự án theo Điều 38 Nghị định 212, cũng không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Nếu đơn vị đang chuẩn bị giao chức danh giám đốc quản lý dự án cho cán bộ mới, hoặc vừa nhận kết luận kiểm tra cần chấn chỉnh quy chế, quyết định giao việc của Ban, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn điều kiện, bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc tổ chức lớp tại đơn vị.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn khóa học hoặc phương án lớp bồi dưỡng giám đốc quản lý dự án, cán bộ Ban quản lý dự án tổ chức tại đơn vị:

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 33, 35, 41; khoản 4 Điều 55; khoản 2, 5 Điều 88.
  • Nghị định 212/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026): khoản 6 Điều 3; khoản 1 Điều 38; khoản 1 Điều 56; mục 5 Phụ lục II.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026): khoản 2, 5, 6 Điều 45; khoản 2, 4 Điều 46; khoản 1 Điều 48.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026): khoản 1, 2 Điều 5; khoản 2, 19 Điều 16.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP (hiệu lực 26/8/2026): Điều 2, 5, 6, 13, 14, 15, 17, 19, 21, 22, 24, 27, 29, 30, 35, 89, 90.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Nghị định 212/2026/NĐ-CP (gồm Phụ lục II bản chính thức), Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 339/2026/NĐ-CP và dữ liệu tuyển sinh của Viện tại thời điểm 23/10/2026. Nhận định ghi “theo cách hiểu của chúng tôi”, các ví dụ minh họa và bộ kiểm soát là diễn giải, tham khảo của Viện; bài không kết luận về trách nhiệm kỷ luật, hình sự. Bài viết mang tính tham khảo; với trường hợp cụ thể, đơn vị căn cứ hồ sơ dự án, quyết định giao nhiệm vụ và quy định hiện hành. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,7/5 (7.839 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.