Từ ngày 01/7/2026, việc phân cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng thực hiện theo Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 của Bộ Xây dựng, thay thế Thông tư 06/2021/TT-BXD. Cấp công trình gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV, được xác định theo hai tiêu chí: mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất (Phụ lục I) và quy mô kết cấu (Phụ lục II). Cấp của một công trình là cấp cao nhất xác định được từ hai tiêu chí này. Cấp công trình là căn cứ cho 15 nhóm hoạt động — từ thẩm quyền thẩm định, cấp giấy phép, miễn giấy phép, điều kiện chứng chỉ hành nghề, áp dụng BIM đến thời hạn bảo hành và quy trình bảo trì.
Hỏi “công trình này cấp mấy” là câu hỏi xuất hiện ở hầu hết các bước của một dự án. Cán bộ Ban quản lý dự án cần biết để xác định nơi trình thẩm định, nơi xin giấy phép; tư vấn cần biết để kê khai kinh nghiệm chứng chỉ hành nghề; nhà thầu cần biết để tính thời hạn và tiền bảo hành; hộ gia đình cần biết để hiểu vì sao nhà mình phải xin phép. Nhưng cùng một câu hỏi lại dễ có nhiều câu trả lời khác nhau nếu nhầm giữa “cấp công trình” với bậc chịu lửa, nhóm dự án hay hạng chứng chỉ, hoặc tra theo văn bản đã hết hiệu lực.
Bài viết hướng dẫn phân cấp công trình theo đúng Thông tư 34/2026/TT-BXD: nguyên tắc xác định, bảng tra theo quy mô kết cấu cho nhà và các loại kết cấu phổ biến, bảng tra theo công năng cho trường học, bệnh viện, trụ sở, công trình điện, cấp thoát nước, nhà để xe, đường giao thông; cách áp dụng cấp cho dự án nhiều công trình; các ví dụ chính thức trong Phụ lục III và tình huống áp dụng.
Trả lời nhanh
- Văn bản: Thông tư 34/2026/TT-BXD, hiệu lực 01/7/2026, quy định chi tiết điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng 135/2025/QH15. Thông tư 06/2021/TT-BXD (đã sửa đổi bởi Thông tư 02/2025/TT-BXD) hết hiệu lực từ ngày này.
- Nguyên tắc: tra hai phụ lục, lấy cấp cao nhất (khoản 2 Điều 2). Công trình không có trong Phụ lục I thì chỉ tra Phụ lục II, và ngược lại.
- Nhà (kết cấu dạng nhà): 1 tầng cấp IV; 2–7 tầng cấp III; 8–24 tầng cấp II; 25–50 tầng cấp I; trên 50 tầng cấp đặc biệt — và phải xét đồng thời chiều cao, tổng diện tích sàn, nhịp, độ sâu và số tầng ngầm (Bảng 2 Phụ lục II).
- Nhà ở riêng lẻ: xác định theo quy mô kết cấu; nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.
- Dự án nhiều công trình: thẩm quyền thẩm định, cấp giấy phép dùng cấp của công trình chính (hoặc tổ hợp) cao nhất; các hoạt động khác (chứng chỉ, bảo hành, bảo trì…) xét theo từng công trình (Điều 3).
- Dự án đã quyết định đầu tư trước 01/7/2026: giữ cấp theo quy định tại thời điểm quyết định đầu tư (khoản 1 Điều 5).
Cập nhật 30/9/2026: bài được biên soạn lại toàn bộ trên cơ sở đối chiếu bản gốc Thông tư 34/2026/TT-BXD, bổ sung bảng tra ngưỡng phân cấp và các ví dụ chính thức. Cách đọc bài: bảng tra trong bài trích các hàng được hỏi nhiều nhất; với loại công trình khác, cần tra trực tiếp Phụ lục I, II của Thông tư. Tình huống giả định được ghi rõ, không mô tả dự án có thật.
Cấp công trình là gì? Luật Xây dựng 2025 phân biệt hai loại “cấp”
Điều 6 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 quy định loại công trình được xác định theo tính chất kết cấu và công năng sử dụng (khoản 1), còn cấp công trình được xác định cho từng loại công trình gồm hai nhóm (khoản 2):
| Loại cấp | Dùng để | Căn cứ xác định |
|---|---|---|
| Cấp công trình phục vụ quản lý hoạt động xây dựng | Thẩm quyền thẩm định, cấp phép, điều kiện năng lực, bảo hành, bảo trì… theo pháp luật xây dựng | Quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật; gồm cấp đặc biệt, I, II, III, IV. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết — nay là Thông tư 34/2026/TT-BXD (điểm a khoản 2 Điều 6 Luật) |
| Cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng | Tính toán, thiết kế theo yêu cầu kỹ thuật | Quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng (điểm b khoản 2 Điều 6 Luật) |
Bài viết này nói về loại thứ nhất. Cấp phục vụ quản lý các nội dung khác (ngoài pháp luật xây dựng) thực hiện theo pháp luật có liên quan (điểm b khoản 2 Điều 6 Luật).
Bốn khái niệm hay bị nhầm với cấp công trình
| Khái niệm | Là gì | Khác cấp công trình ở chỗ |
|---|---|---|
| Nhóm dự án (quan trọng quốc gia, nhóm A, B, C) | Phân loại dự án theo quy mô, mức độ quan trọng theo pháp luật đầu tư công (điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Xây dựng) | Áp dụng cho cả dự án, không cho từng công trình; một dự án nhóm C vẫn có thể có công trình cấp II |
| Bậc chịu lửa, nhóm nguy hiểm cháy | Phân loại theo quy chuẩn phòng cháy chữa cháy | Thuộc nhóm “cấp phục vụ thiết kế” theo quy chuẩn; Thông tư 34 chỉ dẫn chiếu QCVN 06:2022/BXD để xác định ngưỡng chiều cao H* cho một số nhóm nhà |
| Hạng chứng chỉ hành nghề (hạng I, II, III) | Phân hạng năng lực của cá nhân theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP | Cấp công trình là căn cứ để xét kinh nghiệm và phạm vi hoạt động của hạng chứng chỉ, không phải là một |
| Loại công trình (dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và môi trường) | Phân loại theo công năng, tính chất kết cấu (khoản 1 Điều 6 Luật) | Loại là điều kiện để chọn bảng tra; cấp là kết quả tra |
Văn bản áp dụng: Thông tư 34/2026/TT-BXD
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Số hiệu, tên | Thông tư 34/2026/TT-BXD quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng |
| Ngày ban hành / hiệu lực | 25/6/2026 / 01/7/2026 (khoản 1 Điều 4) |
| Căn cứ ban hành | Luật Xây dựng 135/2025/QH15; Nghị định 207/2026/NĐ-CP, 212/2026/NĐ-CP, 217/2026/NĐ-CP |
| Văn bản hết hiệu lực | Thông tư 06/2021/TT-BXD (đã sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 02/2025/TT-BXD) — hết hiệu lực từ 01/7/2026 (khoản 2 Điều 4); bãi bỏ Điều 10 Thông tư 09/2025/TT-BXD (khoản 3 Điều 4) |
| Cấu trúc | 5 điều; Phụ lục I (phân cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất — 5 bảng: 1.1 dân dụng, 1.2 công nghiệp, 1.3 hạ tầng kỹ thuật, 1.4 giao thông, 1.5 nông nghiệp và môi trường); Phụ lục II (Bảng 2 — phân cấp theo quy mô kết cấu, kèm định nghĩa); Phụ lục III (16 ví dụ xác định và áp dụng cấp) |
| Đối tượng áp dụng | Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam (khoản 2 Điều 1) |
Các văn bản khác cũng dẫn chiếu về quy định này: Phụ lục III Nghị định 217/2026/NĐ-CP ghi chú cấp công trình xác định theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình; khoản 9 Điều 27 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định cấp công trình khi xét cấp chứng chỉ hành nghề xác định theo pháp luật về phân cấp công trình, riêng lĩnh vực thiết kế kết cấu thì ưu tiên tiêu chí quy mô kết cấu. Tổng quan ba thông tư ban hành cùng đợt xem tại bài Thông tư 32, 33, 34/2026/TT-BXD.
Cấp công trình quyết định những gì? 15 hoạt động áp dụng
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 34 liệt kê 15 nhóm hoạt động dùng cấp công trình làm cơ sở quản lý. Bảng dưới gắn mỗi nhóm với ví dụ hệ quả cụ thể trong các văn bản hiện hành:
| Điểm | Hoạt động | Ví dụ hệ quả theo cấp |
|---|---|---|
| a | Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi; cho ý kiến công trình công nghệ mới, áp dụng lần đầu; kiểm tra công tác nghiệm thu | Dự án có công trình cấp đặc biệt do cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý chuyên ngành thẩm định (khoản 2 Điều 32 Nghị định 217); cơ quan chuyên môn kiểm tra nghiệm thu không quá 03 lần với công trình cấp đặc biệt, cấp I và không quá 02 lần với công trình còn lại (Điều 27 Nghị định 207) |
| b | Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng | Ủy ban nhân dân cấp xã cấp phép công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ; Sở Xây dựng cấp phép công trình còn lại (Điều 53 Nghị định 217) — xem xin giấy phép xây dựng từ 01/7/2026 |
| c | Xác định công trình được miễn giấy phép xây dựng | Công trình cấp IV ngoài các khu vực quy hoạch được liệt kê được miễn (điểm g khoản 2 Điều 43 Luật) — xem miễn giấy phép xây dựng từ 2026 |
| d | Điều kiện kinh nghiệm để cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát, thiết kế, giám sát; điều kiện hành nghề giám đốc quản lý dự án, chỉ huy trưởng công trường | Kinh nghiệm được tính theo cấp công trình đã tham gia (Nghị định 212) — xem chỉ huy trưởng hạng I, II, III phụ trách công trình cấp nào, giám đốc quản lý dự án hạng I, II, III |
| đ | Công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc | Theo pháp luật về kiến trúc |
| e | Công trình phải lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng | Bắt buộc lập riêng với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo yêu cầu chủ đầu tư (khoản 3 Điều 24 Nghị định 217) |
| g | Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng | Danh mục Phụ lục IV Nghị định 217 dùng cấp công trình làm ngưỡng (ví dụ chung cư, trường học, bệnh viện, khách sạn từ cấp II trở lên) — kéo theo nghĩa vụ thẩm tra thiết kế, thẩm định tại cơ quan chuyên môn với dự án đầu tư kinh doanh |
| h | Công trình bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp | Theo quy định về bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng |
| i | Công trình phải đánh giá định kỳ về an toàn trong khai thác, sử dụng | Theo quy định về đánh giá an toàn công trình — xem đánh giá an toàn công trình theo Thông tư 33/2026 |
| k | Công trình xây dựng mới phải áp dụng BIM | Công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217) |
| l | Quản lý chi phí đầu tư xây dựng | Theo quy định về quản lý chi phí |
| m | Thời hạn và mức tiền bảo hành | Với công trình dùng vốn đầu tư công, vốn ngân sách: bảo hành tối thiểu 24 tháng (cấp đặc biệt, cấp I) hoặc 12 tháng (cấp còn lại); tiền bảo hành tối thiểu 3% (cấp đặc biệt, cấp I) hoặc 5% (cấp còn lại) giá trị hợp đồng (khoản 5, khoản 7 Điều 32 Nghị định 207) — xem bảo hành công trình theo Nghị định 207 |
| n | Công trình phải lập quy trình bảo trì riêng | Không bắt buộc lập quy trình bảo trì riêng cho công trình cấp III trở xuống, nhà ở riêng lẻ, công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (khoản 4 Điều 34 Nghị định 207) — xem quy trình bảo trì công trình |
| o | Xử lý công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế | Theo quy định về quản lý, khai thác công trình |
| p | Các hoạt động xây dựng khác | Theo pháp luật về xây dựng |
Ví dụ thêm về điểm m trong công tác bảo trì: công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng với công trình từ cấp I trở lên (khoản 5 Điều 38 Nghị định 207).
Trường hợp không dùng cấp của Thông tư 34: các công việc sửa chữa, thay thế thiết bị, bảo dưỡng và sửa chữa thuộc công tác bảo trì (hoặc dự án bảo trì) mà không làm thay đổi kết cấu chịu lực (khoản 5 Điều 3).
Nguyên tắc xác định cấp công trình (Điều 2)
Hai tiêu chí và nguyên tắc “lấy cấp cao nhất”
- Mức độ quan trọng, quy mô công suất (Phụ lục I): áp dụng cho từng công trình độc lập, một tổ hợp công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục (điểm a khoản 1 Điều 2). Ví dụ: số học sinh, số giường bệnh, sức chứa, công suất MW, điện áp kV, công suất m³/ngày đêm, tốc độ thiết kế.
- Quy mô kết cấu (Phụ lục II): áp dụng cho từng công trình độc lập (điểm b khoản 1 Điều 2). Ví dụ: chiều cao, số tầng, tổng diện tích sàn, nhịp kết cấu, độ sâu ngầm.
Cấp của một công trình độc lập là cấp cao nhất xác định được theo Phụ lục I và Phụ lục II. Nếu công trình không có trong Phụ lục I thì xác định theo Phụ lục II, và ngược lại (khoản 2 Điều 2). Trong Bảng 2, khi một loại kết cấu có nhiều tiêu chí, phải xác định theo tất cả các tiêu chí và lấy cấp cao nhất (mục 1 phần Ghi chú Bảng 2).
Tổ hợp công trình, dây chuyền công nghệ
- Tổ hợp hoặc dây chuyền có quy định trong Phụ lục I → cấp xác định theo Phụ lục I (điểm a khoản 3 Điều 2). Ví dụ: một trường trung học phổ thông gồm nhiều khối nhà được xét như một tổ hợp theo số học sinh.
- Tổ hợp hoặc dây chuyền không có trong Phụ lục I → cấp theo công trình chính có cấp cao nhất, cấp của công trình chính xác định theo khoản 2 Điều 2 (điểm b khoản 3 Điều 2).
Công trình cải tạo, mở rộng; công trình mới trong khu hiện hữu; dự án phân kỳ
- Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng làm thay đổi tiêu chí phân cấp (ví dụ nâng tầng, tăng công suất) → xác định lại cấp của công trình sau cải tạo; không làm thay đổi tiêu chí → cấp trước và sau không đổi (khoản 4 Điều 2).
- Công trình có kết cấu độc lập xây mới, không thuộc phân kỳ đầu tư của dự án có công trình hiện hữu → xác định cấp như công trình mới theo khoản 1, 2, 3 Điều 2 (khoản 5 Điều 2).
- Dự án phân kỳ đầu tư hoặc dự án thành phần (không phải dự án thành phần độc lập) → dùng tiêu chí tương ứng với giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án để xác định cấp (khoản 6 Điều 2). Nghĩa là không tính cấp theo quy mô của giai đoạn 1 nếu dự án được thiết kế để mở rộng tiếp.
Quy trình 5 bước tự xác định cấp (thực hành)
- Xác định phạm vi: đang xét một công trình độc lập, một tổ hợp/dây chuyền, hay cả dự án? Có phải công trình cải tạo, mở rộng hay dự án phân kỳ không?
- Tra Phụ lục I: công trình có công năng tương ứng loại nào trong 5 bảng? Nếu có, xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất. Công trình dân dụng khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại trong Bảng 1.1 thì dùng Bảng 1.1 (Ghi chú Bảng 1.1).
- Tra Phụ lục II: xác định loại kết cấu (nhà, cột tháp, bể chứa, cầu, tường chắn, đường ống…), tra tất cả tiêu chí của loại đó, lấy cấp cao nhất.
- Lấy cấp cao nhất giữa bước 2 và bước 3.
- Áp dụng theo mục đích: thẩm quyền thẩm định, cấp phép dùng quy tắc riêng (khoản 2 Điều 3); các hoạt động khác xét theo từng công trình (khoản 3 Điều 3). Đối chiếu Phụ lục III để kiểm tra cách làm.
Bảng tra phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu: nhà và kết cấu dạng nhà
Mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II áp dụng cho nhà, kết cấu dạng nhà (2.1.1), công trình nhiều tầng có sàn (2.1.2) và kết cấu nhịp lớn dạng khung như cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo, kết cấu tại trạm thu phí (2.1.3). Đây là bảng dùng cho phần lớn nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, nhà để xe.
| Tiêu chí | Cấp đặc biệt | Cấp I | Cấp II | Cấp III | Cấp IV |
|---|---|---|---|---|---|
| a) Chiều cao (m) | > H* | > 75 ÷ H* | > 28 ÷ 75 | > 6 ÷ 28 | ≤ 6 |
| b) Số tầng cao | > 50 | 25 ÷ 50 | 8 ÷ 24 | 2 ÷ 7 | 1 |
| c) Tổng diện tích sàn (nghìn m²) | — | > 30 | > 10 ÷ 30 | 1 ÷ 10 | < 1 |
| d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) | > 200 | 100 ÷ 200 | 50 ÷ < 100 | 15 ÷ < 50 | < 15 |
| đ) Độ sâu ngầm (m) | — | > 18 | 6 ÷ 18 | < 6 | — |
| e) Số tầng ngầm | — | ≥ 5 | 2 ÷ 4 | 1 | — |
Giá trị H* (Ghi chú mục 2.1): với nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2, F1.3, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp theo mục 1.1.3 QCVN 06:2022/BXD, H* = 150 m, là chiều cao phòng cháy chữa cháy theo QCVN 06:2022/BXD; các trường hợp khác H* = 200 m, là chiều cao công trình. Phụ lục III ghi nhận thêm: với công trình cao không quá 75 m thì không xét đến chiều cao phòng cháy chữa cháy H*.
Nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp mục đích dân dụng khác được xác định cấp theo quy mô kết cấu tại mục này; nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III (cột loại công trình mục 2.1 Bảng 2).
Cách đo chiều cao, đếm số tầng, tính diện tích sàn
Các định nghĩa tại Ghi chú Bảng 2 quyết định kết quả tra, nên cần đọc kỹ:
- Cao độ mặt đất đặt công trình: lấy theo quy hoạch được duyệt; nơi chưa có quy hoạch, lấy theo cao độ thiết kế hoặc cao độ mặt đất hiện trạng (với công trình hiện hữu).
- Chiều cao (nhà thuộc mục 2.1): tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất của công trình, kể cả tầng tum hoặc mái dốc; mặt đất có nhiều cao độ thì tính từ cao độ thấp nhất. Cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị năng lượng mặt trời, bể nước kim loại trên đỉnh không tính vào chiều cao.
- Tầng trên mặt đất: cao độ mặt sàn cao hơn hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình. Tầng hầm: hơn một nửa chiều cao nằm dưới cao độ mặt đất. Tầng nửa (bán) hầm: một nửa chiều cao nằm trên hoặc bằng cao độ mặt đất.
- Số tầng cao = tổng các tầng trên mặt đất + tầng nửa hầm, không tính tầng áp mái. Tầng tum không tính khi sàn mái tum không vượt quá 30% diện tích sàn mái. Tầng lửng không tính trong các trường hợp:
- Nhà ở riêng lẻ (kể cả kết hợp mục đích dân dụng khác): tầng lửng có diện tích sàn không quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới, và chỉ một tầng lửng được không tính;
- Nhà chung cư, chung cư hỗn hợp: duy nhất 01 tầng lửng chỉ làm khu kỹ thuật, diện tích không quá 10% sàn tầng ngay dưới và không quá 300 m²;
- Công trình khác: tầng lửng chỉ làm khu kỹ thuật, diện tích không quá 10% sàn tầng có công năng chính ngay dưới.
- Tổng diện tích sàn: tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, gồm cả tầng hầm, nửa hầm, lửng, kỹ thuật, áp mái và tum; diện tích sàn một tầng gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và mặt bằng lô gia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói.
- Độ sâu ngầm: từ cốt mặt đất đặt công trình tới mặt trên sàn tầng hầm sâu nhất.
- Nhịp kết cấu lớn nhất: khoảng cách lớn nhất giữa tim các trụ (cột, tường) liền kề đỡ kết cấu nằm ngang; với kết cấu công xôn, lấy giá trị nhịp bằng 50% giá trị quy định trong Bảng 2.
Lưu ý: “số tầng” để phân cấp khác “số tầng” ghi trên giấy phép
Giấy phép xây dựng ghi số tầng bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum (khoản 9 Điều 49 Nghị định 217). Còn “số tầng cao” để phân cấp theo Thông tư 34 không tính tầng hầm (tầng hầm có tiêu chí riêng), không tính tầng áp mái, và có thể không tính tum, tầng lửng theo điều kiện ở trên. Vì vậy một ngôi nhà có thể ghi “5 tầng + 1 tum” trên giấy phép nhưng vẫn có “số tầng cao” là 5 khi xét cấp. Hai con số dùng cho hai mục đích khác nhau, không nên lấy số này thay số kia.
Nhà ở riêng lẻ, nhà phố cấp mấy? Bảng tra nhanh
| Nhà (không có tầng hầm, tổng sàn dưới 1.000 m², nhịp dưới 15 m) | Theo số tầng cao | Theo chiều cao | Cấp công trình |
|---|---|---|---|
| 1 tầng, cao 4,5 m | IV | IV (≤ 6 m) | IV |
| 1 tầng mái dốc, đỉnh mái cao 7 m | IV | III (> 6 m) | III |
| 2 tầng, cao 8 m | III | III | III |
| 5 tầng + tum (sàn tum 25% sàn mái), cao 21 m | III (tum không tính) | III | III |
| 7 tầng, cao 27 m | III | III | III |
| 8 tầng, cao 30 m | II | II (> 28 m) | II |
| Biệt thự 1 tầng | IV | tùy chiều cao | III (biệt thự không thấp hơn cấp III) |
Các dòng trong bảng là ví dụ tính toán minh họa theo Bảng 2, không phải ví dụ trong Phụ lục III. Nếu nhà có tầng hầm, phải xét thêm số tầng ngầm và độ sâu ngầm: một tầng hầm đã là cấp III theo tiêu chí này; từ 2 tầng hầm là cấp II.
Hệ quả thực tế: phần lớn nhà ở riêng lẻ từ 2 tầng trở lên là cấp III. Điều này không làm thay đổi tiêu chí miễn giấy phép của nhà ở riêng lẻ — điểm g khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng miễn phép cho “công trình cấp IV” và riêng “nhà ở riêng lẻ dưới 07 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500 m²” (kèm điều kiện vị trí). Nhà ở riêng lẻ 3 tầng tuy là cấp III vẫn có thể thuộc diện miễn phép nếu đáp ứng tiêu chí riêng đó.
Bảng tra theo quy mô kết cấu: một số loại kết cấu khác
| Loại kết cấu (Bảng 2) | Tiêu chí | Đặc biệt | I | II | III | IV |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2.2.1 Cột, trụ, tháp trong công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (tượng đài, cột quảng cáo, cột truyền tải điện, ống khói…) | Chiều cao (m) | > 200 | > 75 ÷ 200 | > 28 ÷ 75 | > 6 ÷ 28 | ≤ 6 |
| 2.2.2 Cột, trụ, tháp trong công trình hạ tầng kỹ thuật (cột ăng ten, tháp thu phát sóng, cột BTS, cột đèn…) | Chiều cao (m) | ≥ 300 | 150 ÷ < 300 | 75 ÷ < 150 | > 45 ÷ < 75 | ≤ 45 |
| 2.5.1 Cầu đường bộ | Nhịp kết cấu lớn nhất (m) | > 150 | > 100 ÷ 150 | > 42 ÷ 100 | > 25 ÷ 42 | ≤ 25 |
| 2.14.2 Hàng rào, tường rào… | Chiều cao (m) | — | — | — | > 6 | ≤ 6 |
Với kết cấu lắp trên công trình hiện hữu thuộc mục 2.2.2, chiều cao tính từ chân tới đỉnh kết cấu: ví dụ cột BTS dài 12 m đặt trên nóc nhà 3 tầng thì chiều cao kết cấu là 12 m (điểm b mục 3 Ghi chú Bảng 2). Cầu đường bộ còn có các tiêu chí khác trong mục 2.5.1; Bảng 2 còn quy định bể chứa, cáp treo, hầm, tường chắn, kè, đập, đường ống, cảng, âu tàu — cần tra trực tiếp khi gặp các loại kết cấu này.
Bảng tra theo mức độ quan trọng, quy mô công suất (Phụ lục I)
Bảng dưới trích các hàng được tra cứu nhiều trong 5 bảng của Phụ lục I. Ô “—” nghĩa là không có mức tương ứng.
Công trình dân dụng (Bảng 1.1)
| Loại công trình | Tiêu chí | Đặc biệt | I | II | III | IV |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non | Mức độ quan trọng | Cấp III với mọi quy mô | ||||
| Trường tiểu học | Tổng số học sinh | — | — | ≥ 700 | < 700 | — |
| Trường THCS, THPT, phổ thông nhiều cấp | Tổng số học sinh | — | — | ≥ 1.350 | < 1.350 | — |
| Đại học, cao đẳng, trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên | Tổng số sinh viên | — | > 8.000 | 5.000 ÷ 8.000 | < 5.000 | — |
| Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa (bệnh viện trung ương không thấp hơn cấp I) | Tổng số giường bệnh lưu trú | > 1.000 | 500 ÷ 1.000 | 250 ÷ < 500 | < 250 | — |
| Sân vận động, sân thi đấu ngoài trời có khán đài (sân quốc gia không thấp hơn cấp I) | Sức chứa khán đài (nghìn chỗ) | > 40 | > 20 ÷ 40 | 5 ÷ 20 | < 5 | — |
| Nhà thi đấu, tập luyện có khán đài (nhà thi đấu quốc gia không thấp hơn cấp I) | Sức chứa khán đài (nghìn chỗ) | > 7,5 | 5 ÷ 7,5 | 2 ÷ < 5 | < 2 | — |
| Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, câu lạc bộ và công trình tập trung đông người khác (trung tâm hội nghị quốc gia không thấp hơn cấp I) | Tổng sức chứa (nghìn người) | > 3 | > 1,2 ÷ 3 | > 0,3 ÷ 1,2 | ≤ 0,3 | — |
| Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc | Tổng sức chứa khán giả (nghìn người) | > 3 | > 1,2 ÷ 3 | > 0,3 ÷ 1,2 | ≤ 0,3 | — |
| Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày | Mức độ quan trọng | — | Quốc gia | Tỉnh, ngành | Các trường hợp còn lại | — |
| Chợ | Số điểm kinh doanh | — | — | — | > 400 | ≤ 400 |
| Công trình tôn giáo | Mức độ quan trọng | Cấp III với mọi quy mô | ||||
| Trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị – xã hội | Mức độ quan trọng | Nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, Trụ sở Chính phủ, Trụ sở Trung ương Đảng, công trình đặc biệt quan trọng khác | Trụ sở Tỉnh ủy, HĐND, UBND cấp tỉnh; Bộ; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao | Trụ sở cấp Cục, cấp Sở và tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, khu vực | Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã và tương đương | — |
Nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ, khách sạn, văn phòng thương mại… không có hàng riêng trong Bảng 1.1 — cấp xác định chủ yếu theo quy mô kết cấu (Bảng 2 mục 2.1), trừ khi có công năng tương ứng một loại trong Bảng 1.1 (ví dụ phần hội trường tập trung đông người).
Công trình năng lượng, xăng dầu (Bảng 1.2)
| Loại công trình | Tiêu chí | Đặc biệt | I | II | III | IV |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Điện gió (điện gió ngoài khơi: sau khi xác định thì tăng một cấp, không thấp hơn cấp II) | Tổng công suất (MW) | — | ≥ 50 | > 15 ÷ < 50 | > 3 ÷ 15 | ≤ 3 |
| Điện mặt trời | Tổng công suất (MW) | — | ≥ 50 | > 15 ÷ < 50 | > 3 ÷ 15 | ≤ 3 |
| Điện sinh khối | Tổng công suất (MW) | — | > 30 | 10 ÷ 30 | < 10 | — |
| Điện rác; điện khí biogas | Tổng công suất (MW) | — | > 15 | 5 ÷ 15 | < 5 | — |
| Đường dây và trạm biến áp | Điện áp (kV) | ≥ 500 | 220 | 110 | > 35 ÷ < 110 | ≤ 35 |
| Cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu, khí hóa lỏng; trạm cấp, sạc điện, pin điện | Mức độ quan trọng | Cấp III với mọi quy mô | ||||
Công trình hạ tầng kỹ thuật (Bảng 1.3)
| Loại công trình | Tiêu chí | Đặc biệt | I | II | III | IV |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch | Tổng công suất (nghìn m³/ngày đêm) | ≥ 150 | 30 ÷ < 150 | 10 ÷ < 30 | < 10 | — |
| Công trình, nhà máy xử lý nước thải | Tổng công suất (nghìn m³/ngày đêm) | ≥ 100 | 20 ÷ < 100 | 10 ÷ < 20 | < 10 | — |
| Hồ điều hòa | Diện tích (ha) | — | ≥ 20 | 15 ÷ < 20 | 1 ÷ < 15 | < 1 |
| Công viên | Diện tích (ha) | — | > 20 | 10 ÷ 20 | 5 ÷ < 10 | < 5 |
| Nhà để xe ô tô ngầm | Số chỗ để xe ô tô | — | ≥ 500 | 300 ÷ < 500 | < 300 | — |
| Nhà để xe ô tô nổi | Số chỗ để xe ô tô | — | ≥ 1.000 | 500 ÷ < 1.000 | 100 ÷ < 500 | < 100 |
| Sân bãi để xe, máy móc, thiết bị (không có mái che) | Tổng diện tích (ha) | — | — | — | > 2,5 | ≤ 2,5 |
Công trình giao thông đường bộ (Bảng 1.4)
| Loại công trình | Tiêu chí | Đặc biệt | I | II | III | IV |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đường ô tô, đường ô tô cao tốc (cao tốc không thấp hơn cấp II) | Tốc độ thiết kế (km/h) | > 100 | 100 | 80 | 60 | ≤ 40 |
| Đường đô thị (xét tất cả tiêu chí, lấy cấp cao nhất; đường dài ≤ 1.000 m hạ một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV) | Số làn xe | — | ≥ 8 | 6 | 2; 4 | 1 |
| Tốc độ thiết kế (km/h) | > 80 | 80 | 60; 50 | 40 | 20 ÷ 30 | |
| Nút giao thông (đồng mức, khác mức) | Lưu lượng xe thiết kế quy đổi (nghìn xe/ngày đêm) | ≥ 30 | 10 ÷ < 30 | 3 ÷ < 10 | < 3 | — |
Đường ô tô, đường đô thị trên cao (dạng cầu cạn) xét đồng thời theo tiêu chí trên và quy mô kết cấu cầu tại mục 2.5.1 Bảng 2. Đường nội bộ, đường chuyên dùng thuộc mục 1.4.1.4 được Phụ lục III xác định là cấp IV (Ví dụ 1).
Áp dụng cấp công trình cho dự án nhiều công trình (Điều 3)
Một dự án thường có nhiều công trình khác cấp. Thông tư 34 phân biệt hai nhóm quy tắc áp dụng:
| Mục đích | Trường hợp dự án | Cấp dùng để áp dụng | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, cho ý kiến công nghệ mới, kiểm tra nghiệm thu (điểm a) | Chỉ có một công trình chính độc lập | Cấp của công trình đó | Điểm a khoản 2 Điều 3 |
| Nhiều công trình chính độc lập hoặc công trình theo tuyến | Cấp của công trình chính có cấp cao nhất | Điểm b khoản 2 Điều 3 | |
| Có tổ hợp công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính | Cấp của tổ hợp, dây chuyền theo khoản 3 Điều 2 | Điểm c khoản 2 Điều 3 | |
| Nhiều tổ hợp, nhiều dây chuyền hoặc hỗn hợp | Cấp của tổ hợp, dây chuyền chính có cấp cao nhất | Điểm d khoản 2 Điều 3 | |
| Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng (điểm b) | Dự án có nhiều công trình khác loại, khác cấp | Cấp của công trình có cấp cao nhất thuộc dự án (xác định theo khoản 2 Điều 2) | Điểm đ khoản 2 Điều 3 |
| Các hoạt động từ điểm c đến điểm p (miễn phép, chứng chỉ, BIM, bảo hành, bảo trì…) | Phạm vi là một công trình độc lập | Cấp của công trình đó | Điểm a khoản 3 Điều 3 |
| Phạm vi là một số công trình thuộc dự án | Cấp của từng công trình được xét | Điểm b khoản 3 Điều 3 | |
| Phạm vi là toàn bộ một tổ hợp hoặc dây chuyền | Cấp của tổ hợp, dây chuyền | Điểm c khoản 3 Điều 3 | |
| Dự án công trình theo tuyến | Cấp của từng công trình thuộc tuyến | Điểm d khoản 3 Điều 3 |
Dự án phân kỳ đầu tư hoặc tách dự án thành phần (không phải dự án thành phần độc lập) dùng cấp xác định theo quy mô ở giai đoạn kết thúc xây dựng cho tất cả các mục đích trên (khoản 4 Điều 3).
Ví dụ chính thức trong Phụ lục III Thông tư 34
Phụ lục III có 16 ví dụ: trường THPT, bệnh viện đa khoa, khu phức hợp, nhà máy xi măng, thủy điện, nhà máy cơ khí, tháp truyền, nhà máy nước, nhà để xe, hai tuyến cao tốc, hải đăng, trang trại, ga hành khách đường sắt, công trình hàng không, công trình khoa khám trong bệnh viện hiện hữu. Ba ví dụ dưới đây tóm tắt đúng số liệu và kết luận của Phụ lục III.
Ví dụ 1: Trường trung học phổ thông A (1.500 học sinh)
| Công trình | Thông số | Cách xác định | Cấp |
|---|---|---|---|
| Tổ hợp công trình chính (A1–A5) | Trường THPT 1.500 học sinh | Mục 1.1.1.3 Bảng 1.1 (≥ 1.350 học sinh) | II |
| A1 — nhà hiệu bộ | 8 tầng, cao 36 m, 4.000 m² | Bảng 2: chiều cao II, số tầng II, diện tích sàn III | II |
| A2, A3, A4 — nhà học | 4–6 tầng, cao 20–28 m, 4.000–5.000 m² | Bảng 2 | III |
| A5 — nhà thể chất | 2 tầng, cao 18 m, 200 chỗ khán đài, 2.400 m², nhịp 30 m, sức chứa sự kiện 750 người | Bảng 1.1: thể thao III, tập trung đông người II; Bảng 2: III | II |
| A6 — ký túc xá | 5 tầng, cao 24 m, 3.000 m² | Bảng 2 (cao ≤ 75 m nên không xét H*) | III |
| A7 — căng tin | 2 tầng, cao 11 m, 600 m² | Bảng 2 | III |
| Sân vườn | 2 ha | Mục 1.3.4 Bảng 1.3 | IV |
| Đường nội bộ | 1 làn xe | Đường chuyên dùng mục 1.4.1.4 Bảng 1.4 | IV |
| Hàng rào | Cao 3 m | Mục 2.14.2 Bảng 2 | IV |
| Nhà bảo vệ | 1 tầng, 12 m² | Bảng 2 | IV |
Áp dụng: thẩm quyền thẩm định (điểm a) dùng cấp tổ hợp — cấp II; thẩm quyền cấp phép (điểm b) dùng công trình có cấp cao nhất — cấp II (nhà A1). Với điều kiện kinh nghiệm chứng chỉ hành nghề: làm toàn bộ tổ hợp thì tính cấp II; chỉ làm nhà A3 thì tính cấp III; chỉ làm hàng rào hoặc nhà bảo vệ thì tính cấp IV.
Hai bài học từ ví dụ này: (1) một nhà 2 tầng như căng tin vẫn là cấp III; (2) nhà thể chất chỉ 2 tầng nhưng lên cấp II vì công năng tập trung đông người 750 người.
Ví dụ 9: Nhà để xe, bãi đỗ xe
- Nhà để xe ngầm A: 3 tầng ngầm, sâu 18 m, 5.000 m², 400 chỗ ô tô. Theo số chỗ (mục 1.3.8.1): cấp II. Theo kết cấu: số tầng ngầm II, độ sâu ngầm II, diện tích sàn III → cấp II. Kết quả: cấp II.
- Nhà để xe B: 3 tầng cao, 2 tầng ngầm, 12.000 m², 400 chỗ (150 dưới hầm, 250 phần nổi). Theo số chỗ: phần ngầm III, phần nổi III. Theo kết cấu: cấp II. Kết quả: cấp II.
- Bãi đỗ xe C: sân bê tông cốt thép 10.000 m², không có nhà để xe. Theo mục 1.3.8.3: cấp IV.
Ví dụ 16: Khoa khám bệnh xây mới trong bệnh viện hiện hữu
Bệnh viện đa khoa Q đã đưa vào sử dụng 8 năm; nay xây mới công trình khám và điều trị theo yêu cầu D, 100 giường, kết cấu độc lập, trên một phần bãi đỗ xe của bệnh viện, không thuộc phân kỳ đầu tư của dự án cũ: 8 tầng, cao 38 m, 8.000 m². Cấp xác định theo khoản 5 Điều 2 (như công trình mới): theo quy mô công suất (100 giường) cấp III; theo kết cấu: chiều cao II, số tầng II, diện tích sàn III → cấp II. Kết quả: cấp II.
Tình huống phân cấp công trình xây dựng thường gặp
Các tình huống dưới đây là giả định minh họa, số liệu do người viết đặt ra để giải thích cách áp dụng.
Tình huống 1: Nhà kho một tầng diện tích lớn
Bối cảnh: Doanh nghiệp xây mới nhà kho hàng hóa thông thường 1 tầng, cao 12 m, tổng diện tích sàn 12.000 m², nhịp khung lớn nhất 36 m. Doanh nghiệp nghĩ nhà 1 tầng là cấp IV.
Áp dụng: Nếu loại kho này không có hàng riêng trong Phụ lục I, xác định theo Bảng 2 mục 2.1: số tầng 1 → IV; chiều cao 12 m → III; nhịp 36 m → III; tổng diện tích sàn 12 nghìn m² (> 10 ÷ 30) → II. Cấp công trình là cấp II.
Hệ quả: công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên phải áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217); giấy phép xây dựng (nếu phải có) thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, không thuộc cấp xã. Đây là ví dụ điển hình cho thấy không thể chỉ nhìn số tầng.
Tình huống 2: Chung cư 20 tầng, 2 tầng hầm
Bối cảnh: Tòa chung cư 20 tầng cao, cao 72 m, 2 tầng hầm sâu 8 m, tổng diện tích sàn 28.000 m².
Áp dụng: Chung cư không có hàng riêng trong Bảng 1.1 → xác định theo Bảng 2: số tầng 20 → II; chiều cao 72 m → II (≤ 75 m nên không xét H*); diện tích sàn 28 nghìn m² → II; số tầng ngầm 2 → II; độ sâu ngầm 8 m → II. Cấp công trình: cấp II.
Hệ quả: tòa nhà chung cư từ cấp II trở lên thuộc danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (mục I.1 Phụ lục IV Nghị định 217). Vì vậy, kể cả khi là dự án đầu tư kinh doanh, Báo cáo nghiên cứu khả thi thuộc diện cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định (điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 217). Công trình xây dựng mới cấp II cũng phải áp dụng BIM. Nếu thiết kế tăng lên 25 tầng, tiêu chí số tầng chuyển sang cấp I.
Tình huống 3: Cải tạo nâng tầng
Bối cảnh: Trụ sở làm việc 7 tầng (cấp III theo kết cấu) được cải tạo nâng thêm 2 tầng thành 9 tầng.
Áp dụng: Cải tạo làm thay đổi tiêu chí phân cấp (số tầng) → xác định lại cấp sau cải tạo (điểm a khoản 4 Điều 2): 9 tầng → cấp II. Nếu chỉ cải tạo nội thất, không đổi tiêu chí thì cấp giữ nguyên (điểm b khoản 4 Điều 2). Khi cấp thay đổi, thẩm quyền cấp giấy phép xác định theo cấp sau cải tạo (điểm d khoản 4 Điều 53 Nghị định 217).
Tình huống 4: Trạm biến áp 110 kV kèm đường dây đấu nối
Bối cảnh: Dự án gồm trạm biến áp 110 kV và đường dây 110 kV đấu nối.
Áp dụng: Theo mục 1.2.5.11 Bảng 1.2, đường dây và trạm biến áp 110 kV là cấp II. Cột điện trên tuyến còn có thể xét theo quy mô kết cấu mục 2.2.1 (chiều cao cột); lấy cấp cao nhất cho từng công trình. Dự án theo tuyến: khi xét các hoạt động từ điểm c đến p, áp dụng cấp của từng công trình thuộc tuyến (điểm d khoản 3 Điều 3).
Tình huống 5: Dự án phân kỳ — giai đoạn 1 nhỏ, quy mô cuối lớn
Bối cảnh: Nhà máy xử lý nước thải đầu tư phân kỳ: giai đoạn 1 công suất 15 nghìn m³/ngày đêm, khi hoàn thành cả dự án đạt 30 nghìn m³/ngày đêm.
Áp dụng: Với dự án phân kỳ, dùng tiêu chí tương ứng với giai đoạn kết thúc xây dựng (khoản 6 Điều 2). Công suất cuối 30 nghìn m³/ngày đêm thuộc khoảng 20 ÷ < 100 → cấp I (mục 1.3.2.3 Bảng 1.3), dù giai đoạn 1 chỉ tương ứng cấp II.
Tình huống 6: Thay thang máy trong công tác bảo trì
Bối cảnh: Chủ sở hữu tòa văn phòng cấp I thay thế hệ thống thang máy trong kế hoạch bảo trì, không đụng kết cấu chịu lực.
Áp dụng: Công việc sửa chữa, thay thế thiết bị thuộc bảo trì không làm thay đổi kết cấu chịu lực thì không áp dụng cấp công trình theo Thông tư 34 (khoản 5 Điều 3). Lưu ý: khoản 5 Điều 38 Nghị định 207 vẫn gắn thời hạn bảo hành công việc sửa chữa với cấp công trình (không ít hơn 6 tháng với công trình từ cấp II trở xuống, 12 tháng với công trình từ cấp I trở lên; mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng). Cấp dùng ở đây nên hiểu là cấp đã xác định của công trình đang khai thác, không phải xác định lại cấp cho gói sửa chữa.
Quy định chuyển tiếp (Điều 5)
| Trường hợp | Cấp công trình xác định theo |
|---|---|
| Dự án đã được quyết định đầu tư trước 01/7/2026 | Quy định pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư (khoản 1) |
| Dự án đã trình cơ quan chuyên môn thẩm định (hoặc thẩm định điều chỉnh) trước 01/7/2026, đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả | Quy định tại thời điểm trình thẩm định; nếu không đủ điều kiện hoặc kết quả là chưa đủ điều kiện trình phê duyệt → theo Thông tư 34 (khoản 2) |
| Điều chỉnh thiết kế từ 01/7/2026, không thay đổi mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu | Quy định tại thời điểm quyết định đầu tư (điểm a khoản 3) |
| Điều chỉnh thiết kế từ 01/7/2026, có thay đổi mức độ quan trọng, quy mô công suất hoặc quy mô kết cấu | Thông tư 34 (điểm b khoản 3) |
Như vậy trong giai đoạn chuyển tiếp, một dự án có thể vẫn xác định cấp theo Thông tư 06/2021/TT-BXD (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026) nếu đã quyết định đầu tư trước ngày này. Hồ sơ cần ghi rõ cấp được xác định theo văn bản nào và vì sao.
Checklist phân cấp công trình xây dựng
- Đã xác định văn bản áp dụng: Thông tư 34 hay quy định tại thời điểm quyết định đầu tư (chuyển tiếp).
- Đã xác định phạm vi: công trình độc lập, tổ hợp/dây chuyền, dự án nhiều công trình, công trình theo tuyến.
- Đã kiểm tra công trình có phải cải tạo làm thay đổi tiêu chí, công trình mới trong khu hiện hữu, hay dự án phân kỳ.
- Đã tra Phụ lục I theo đúng bảng loại công trình (1.1 đến 1.5), kể cả ghi chú “không thấp hơn cấp…”.
- Đã tra Phụ lục II theo đúng loại kết cấu và tất cả tiêu chí của loại đó.
- Đã tính chiều cao từ cao độ mặt đất đặt công trình thấp nhất, kể cả tum, mái dốc; loại trừ thiết bị trên đỉnh.
- Đã đếm số tầng cao đúng quy tắc (tum ≤ 30%, tầng lửng theo tỷ lệ, không tính áp mái).
- Đã tính tổng diện tích sàn gồm cả hầm, lửng, kỹ thuật, áp mái, tum, ban công, lô gia.
- Đã xét số tầng ngầm và độ sâu ngầm nếu có tầng hầm.
- Đã lấy cấp cao nhất giữa hai phụ lục.
- Đã áp dụng đúng quy tắc của Điều 3 cho từng mục đích (thẩm định, cấp phép, chứng chỉ, bảo hành…).
- Đã đối chiếu với ví dụ tương tự trong Phụ lục III.
Những sai lầm thường gặp khi phân cấp công trình xây dựng
- Tra theo Thông tư 06/2021/TT-BXD cho dự án quyết định đầu tư từ 01/7/2026.
- Chỉ nhìn số tầng, bỏ qua diện tích sàn, nhịp, chiều cao — nhà kho 1 tầng vẫn có thể là cấp II.
- Chỉ tra một phụ lục, không lấy cấp cao nhất giữa công năng và kết cấu.
- Nghĩ nhà 2–3 tầng là cấp IV — theo Bảng 2, từ 2 tầng đã là cấp III.
- Dùng số tầng trên giấy phép (tính cả tum, hầm) để tra số tầng cao phân cấp.
- Quên biệt thự không thấp hơn cấp III.
- Tính cấp dự án phân kỳ theo giai đoạn 1 thay vì quy mô khi kết thúc xây dựng.
- Dùng cấp tổ hợp cho mọi mục đích — chứng chỉ, bảo hành, bảo trì xét theo từng công trình khi phạm vi chỉ là một số công trình.
- Nhầm cấp công trình với nhóm dự án A/B/C hoặc bậc chịu lửa.
- Áp cấp của Thông tư 34 cho công việc bảo trì thay thế thiết bị không đổi kết cấu chịu lực.
Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án và cập nhật văn bản mới
Xác định đúng cấp công trình là bước nền của thẩm định, cấp phép, lựa chọn nhà thầu và quản lý chất lượng. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các chương trình bồi dưỡng quản lý dự án đầu tư xây dựng, nghiệp vụ xây dựng và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật mới, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành — xem thêm chứng chỉ hành nghề xây dựng là gì.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ban quản lý dự án, phòng kỹ thuật? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 6, Điều 17, Điều 43.
- Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng — Điều 1 đến Điều 5; Phụ lục I (Bảng 1.1–1.4), Phụ lục II (Bảng 2, mục 2.1, 2.2, 2.5.1, 2.14.2 và Ghi chú), Phụ lục III (Ví dụ 1, 9, 16).
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP — Điều 8, 24, 32, 49, 53; Phụ lục III, Phụ lục IV.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP — Điều 27, 32, 34, 38.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP — khoản 9 Điều 27.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu bản gốc Thông tư 34/2026/TT-BXD và các văn bản liên quan tại thời điểm 30/09/2026. Bài viết mang tính tham khảo; khi xác định cấp cho công trình cụ thể cần tra đầy đủ Phụ lục I, II của Thông tư. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

