Quy tắc đặt tên file BIM là bộ quy ước thống nhất cách đặt tên thư mục, tệp tin và đối tượng trong mô hình, giúp mọi bên tìm, lọc, kiểm soát phiên bản và chuyển giao thông tin trên môi trường dữ liệu chung (CDE) mà không nhầm lẫn. Hướng dẫn chung ban hành kèm Quyết định 348/QĐ-BXD (mục 3.4.4) gợi ý tên tệp gồm 7 trường bắt buộc nối bằng dấu “-“: dự án, đơn vị khởi tạo, khối tích/hệ thống, cao trình/vị trí, loại, vai trò, số thứ tự. Mô tả, mã trạng thái và mã phiên bản là trường tùy chọn. Quy ước cụ thể của từng dự án được chốt trong EIR và BEP, rồi dùng nhất quán đến khi bàn giao.
Trên nhiều dự án, tên tệp vẫn được đặt theo thói quen từng người. Một thư mục chung có thể chứa cùng lúc “Mô hình KT tầng 2 bản mới nhất”, “KT_T2_sua lan 3” và “KT tang 2 – FINAL”. Đó có thể là ba lần sửa của một mô hình, cũng có thể là ba mô hình khác nhau. Muốn biết thì phải mở từng tệp. Nếu tư vấn cơ điện liên kết nhầm bản kiến trúc cũ, lỗi chỉ lộ ra ở buổi họp phối hợp, khi cả nhóm đã mất một tuần.
Từ ngày 01/7/2026, công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên phải áp dụng BIM, và chủ đầu tư phải nộp dữ liệu BIM khi trình thẩm định (Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP). Vì vậy, một bộ tệp đặt tên lộn xộn không chỉ làm chậm phối hợp. Nó còn khiến chủ đầu tư khó kiểm tra xem dữ liệu đã đủ hay chưa trước khi nộp.
Bài viết này hướng dẫn cách xây dựng và áp dụng quy tắc đặt tên file BIM cho một dự án cụ thể. Nội dung gồm: giải thích từng trường của Bảng 3.2; bảng mã loại tài liệu và mã vai trò; 5 ví dụ dựng tên tệp cho một dự án trường học giả định; cách đặt tên đối tượng; phân biệt tên tệp với mã trạng thái, mã phiên bản; nơi ghi quy tắc (EIR, BEP, MIDP); cách kiểm tra tuân thủ và 14 tình huống thực tế. Căn cứ chính là Hướng dẫn chung áp dụng BIM ban hành kèm QĐ 348/QĐ-BXD, Hướng dẫn chi tiết ban hành kèm QĐ 347/QĐ-BXD (cùng ngày 02/4/2021) và Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Quy tắc đặt tên file BIM là gì và vì sao quan trọng
Hướng dẫn chung QĐ 348 gọi mỗi thư mục hoặc tệp là một “vùng chứa thông tin”. Mục 3.4.4.2 viết: mỗi vùng chứa thông tin “sẽ có một tên duy nhất, dựa trên một quy ước đã được thống nhất từ trước bao gồm các trường được tách rời nhau bằng dấu ‘-‘, mỗi trường được gán một giá trị từ một chuẩn mã hoá được thống nhất và dẫn chứng bằng tài liệu”. Câu này có ba ý:
- Tên là duy nhất. Hai tệp khác nhau không được trùng tên. Các lần sửa của cùng một tệp không phân biệt bằng tên mà bằng mã phiên bản.
- Tên là chuỗi mã, không phải câu mô tả. Mỗi đoạn trả lời một câu hỏi: dự án nào, ai lập, khối nào, tầng nào, loại gì, bộ môn nào, số mấy.
- Mã phải lấy từ bảng mã đã ghi thành văn bản. Người đặt tên tra bảng mã của dự án, không tự nghĩ ra mã.
Quy tắc đặt tên cũng là điều kiện để CDE vận hành đúng nghĩa. Mục 3.2.2.1 yêu cầu CDE của dự án bảo đảm “mỗi vùng chứa thông tin sẽ có một mã ID duy nhất”, gồm các trường phân cách bằng một ký tự phân cách. Thiếu quy tắc này, CDE chỉ còn là một ổ đĩa dùng chung. Phần nền tảng về CDE có tại bài môi trường dữ liệu chung (CDE) trong BIM.
Trong thực tế, bốn việc phụ thuộc trực tiếp vào tên tệp:
- Tìm và lọc: muốn lấy mọi mô hình kết cấu của một khối nhà, chỉ cần lọc theo hai trường.
- Liên kết và phối hợp: mô hình bộ môn được liên kết chéo và gộp thành mô hình phối hợp. Đổi tên tùy tiện sẽ làm liên kết bị gãy.
- Lập kế hoạch chuyển giao: Biểu mẫu 04 Phụ lục 03 (MIDP) có cột “TÊN TỆP TIN (tự động)”, ghép từ các trường mã.
- Nộp, nghiệm thu, bàn giao: người nhận đối chiếu “đã đủ chưa” bằng danh mục tên tệp.
Nghị định 217/2026/NĐ-CP không quy định cách đặt tên tệp. Tuy vậy, khoản 3 Điều 8 yêu cầu nộp dữ liệu BIM bằng IFC hoặc định dạng mở khác, và cơ quan có thẩm quyền còn được yêu cầu nộp định dạng gốc để đối chiếu. Điểm d khoản 5 giao chủ đầu tư bảo đảm dữ liệu nộp “đầy đủ, chính xác và thống nhất”. Theo cách hiểu của chúng tôi, quy tắc đặt tên là công cụ kỹ thuật để chủ đầu tư chứng minh điều đó. Nó không phải một nghĩa vụ pháp lý độc lập.
Căn cứ pháp lý và tài liệu hướng dẫn
| Văn bản | Nội dung liên quan | Tính chất |
|---|---|---|
| Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, điểm b khoản 3 Điều 7 | Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và mô hình thông tin công trình trong hoạt động xây dựng | Bắt buộc, ở mức nguyên tắc |
| Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Điều 8 | Đối tượng áp dụng BIM (điểm a khoản 1); nội dung BIM theo hợp đồng (khoản 2); nộp IFC hoặc định dạng mở (khoản 3); CDE (khoản 4); dữ liệu đầy đủ, thống nhất và bàn giao (điểm d, đ khoản 5); Bộ Xây dựng hướng dẫn (khoản 7) | Bắt buộc với công trình thuộc diện áp dụng BIM |
| Nghị định 339/2026/NĐ-CP, điểm e khoản 1 Điều 15 | Phạt 30–40 triệu đồng khi không áp dụng BIM theo quy định. Đây là mức của tổ chức; cá nhân bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5). Không có hành vi riêng về đặt tên tệp | Chế tài hành chính |
| Hướng dẫn chung kèm QĐ 348/QĐ-BXD | Mục 3.2 (CDE, mã trạng thái, mã phiên bản); 3.4.4 (quy tắc đặt tên); 3.4.8 (kiểm tra); Phụ lục 02 (mẫu EIR, Biểu mẫu 04, 05); Phụ lục 03 (mẫu BEP, Biểu mẫu 04, 05, 06, 08) | Hướng dẫn kỹ thuật, công bố “để … tham khảo” (Mở đầu, mục 2) |
| Hướng dẫn chi tiết kèm QĐ 347/QĐ-BXD | Phần 1 mục 4.4 điểm e: đặt tên góc nhìn, va chạm, báo cáo, ghi chú | Hướng dẫn kỹ thuật |
| EIR, BEP của dự án | Bảng mã, số ký tự, cấu trúc thư mục, cách ghi trạng thái và phiên bản | Ràng buộc các bên khi nằm trong hợp đồng (khoản 2 Điều 8 NĐ 217) |
Vì Hướng dẫn chung QĐ 348 là tài liệu để tham khảo, hồ sơ không nên viết “QĐ 348 bắt buộc đặt tên theo Bảng 3.2”. Cách viết đúng là: dự án áp dụng quy ước tham khảo theo mục 3.4.4.2 Hướng dẫn chung QĐ 348, có điều chỉnh, và ghi rõ trong EIR/BEP. Tại thời điểm cập nhật (10/2026), chúng tôi chưa thấy văn bản thay thế QĐ 347/348, và các Sở Xây dựng vẫn dẫn chiếu hai quyết định này. Tuy nhiên, khoản 7 Điều 8 Nghị định 217 giao Bộ Xây dựng hướng dẫn việc áp dụng BIM, nên anh/chị cần kiểm tra văn bản mới trước khi chốt EIR. Toàn văn hướng dẫn có tại thư viện: Quyết định 348/QĐ-BXD.

Quy tắc chung: ký tự, độ dài và ngôn ngữ
Mục 3.4.4 mở đầu: “Quy ước đặt tên sẽ được đề cập trong Kế hoạch thực hiện BIM (BEP) và được thống nhất sử dụng trong suốt quá trình thực hiện dự án.” Mục 3.4.4.1 sau đó nêu quy tắc chung về ký tự: “Các ký tự được phép dùng đặt tên thư mục là a-z, A-Z, dấu ngang (-) và dấu gạch dưới (_). Không nên sử dụng dấu cách, các chữ cái có dấu trong tiếng Việt (ă, â, đ, ê, ô, ơ, ư) và các ký tự đặc biệt vì có thể gây lỗi tìm kiếm, lỗi kí tự, lỗi khi mở bằng một số phần mềm nhất định.”
Ba chi tiết cần lưu ý:
- Mức độ khác nhau giữa hướng dẫn và biểu mẫu. Biểu mẫu 05 Phụ lục 02 và Biểu mẫu 06 Phụ lục 03 (mẫu “Quy ước đặt tên”) viết mạnh hơn: các ký tự đó “đều không được phép sử dụng”. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi dự án điền biểu mẫu vào BEP đã được chấp thuận, mức “không được phép” trở thành quy định của dự án. BEP nên dùng thống nhất mức này.
- Chữ số không được liệt kê. Câu trích dẫn không nhắc chữ số 0–9. Nhưng chính bảng mã và ví dụ trong mục 3.4.4.2 dùng chữ số (M3, 0001). BEP nên ghi rõ tập ký tự “a-z, A-Z, 0-9, – và _”.
- Dấu “-” dùng để phân cách trường. Vì vậy không dùng “-” bên trong một trường. Muốn nối từ, dùng “_” hoặc viết hoa chữ đầu mỗi từ, như cách Hướng dẫn chung viết “AnCuong”, “CuaDi”.
Chữ có dấu dễ gây lỗi vì có nhiều cách mã hóa. Khi tệp đi qua thư điện tử, công cụ nén hoặc máy chủ chia sẻ, tên “Mặt bằng tầng 2” có thể bị biến thành chuỗi ký tự lạ, hoặc hai tên trông giống nhau lại bị coi là khác nhau. Đặt tên không dấu ngay từ đầu rẻ hơn nhiều so với dò lỗi về sau.
Về độ dài, mục 3.4.4.1 viết: thư mục và file “phải được đặt tên ngắn nhất có thể”, và lấy ví dụ “chiều dài dòng ký tự trong hệ thống điều hành WINDOWS không được vượt quá 256 ký tự”. Giới hạn này tính cho cả đường dẫn, tức tên các thư mục lồng nhau cộng tên tệp. Ghi chú dưới Biểu mẫu 04 Phụ lục 02 bổ sung: “Các đơn vị nên đặt tên thư mục bằng tiếng Anh, phần tiếng Việt chỉ để ghi chú.” Ví dụ, thư mục đặt tên “WIP”; phần giải thích “Công việc đang tiến hành” đưa vào mô tả thư mục trên CDE hoặc bảng cấu trúc thư mục trong BEP.

Cấu trúc tên tệp theo Bảng 3.2: mười trường
Mục 3.4.4.2 đưa ra cách đặt tên tệp để các bên tham khảo, kèm ghi chú “Tham khảo theo Tiêu chuẩn quốc tế ISO 19650-2:2018”. Danh mục tài liệu tham khảo của Hướng dẫn chung ghi đầy đủ là BS EN ISO 19650-2:2018. Bảng 3.2 “Các trường đặt tên tập tin” có 10 trường. Cột cuối của bảng dưới là ví dụ minh họa của Viện cho dự án trường học giả định “TH01”.
| STT | Trường | Tiếng Anh | Yêu cầu | Số ký tự | Ví dụ minh họa (TH01) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dự án | Project | Bắt buộc | 2–6 | TH01 |
| 2 | Đơn vị khởi tạo | Originator | Bắt buộc | 3–6 | TKA |
| 3 | Khối tích hoặc hệ thống | Volume or system | Bắt buộc | 2 | K1 |
| 4 | Cao trình/Vị trí/Lý trình | Level/Location | Bắt buộc | 2 | 02 |
| 5 | Loại/Kiểu | Type | Bắt buộc | 2 | M3 |
| 6 | Vai trò | Role | Bắt buộc | 1–2 | A |
| 7 | Số thứ tự | Number | Bắt buộc | 4–6 | 0001 |
| 8 | Mô tả | Description | Tùy chọn | — | ghi ở siêu dữ liệu |
| 9 | Mã trạng thái | Suitability | Tùy chọn | — | S1 (thuộc tính CDE) |
| 10 | Mã phiên bản | Revision | Tùy chọn | — | P02 (thuộc tính CDE) |
Ghép 7 trường bắt buộc, ta có TH01-TKA-K1-02-M3-A-0001: dự án TH01, đơn vị TKA lập, khối lớp học, tầng 2, mô hình 3D, bộ môn kiến trúc, số 0001.
Hướng dẫn chung lưu ý ngay dưới Bảng 3.2: “Số lượng ký tự trong các trường thông tin cần được thống nhất lựa chọn cố định và sử dụng trong suốt thời gian thực hiện dự án.” Các khoảng “2–6”, “3–6” là để dự án chọn một lần, sau đó giữ cố định. Ví dụ, đã chọn mã dự án 4 ký tự thì không được có tệp ghi “TH01” và tệp khác ghi “TH1”. Biểu mẫu 05/06 để trống cột số ký tự (“[Ghi số ký tự]”) chính là để dự án điền con số này.
Trường 1 và 2: dự án và đơn vị khởi tạo
Mã dự án “thông thường … được lấy từ các ký tự đầu của tên dự án”. Hướng dẫn chung lấy ví dụ PTD, MT2, HB3. Nếu chủ đầu tư dùng một CDE cho nhiều dự án, trường này giúp tách dữ liệu giữa các dự án.
Mã đơn vị khởi tạo là mã của tổ chức lập tệp, không phải của người dựng mô hình. Mã thường lấy từ chữ đầu hoặc tên viết tắt của công ty (ví dụ trong hướng dẫn: VNC, IBS). Trường này trả lời câu hỏi “ai chịu trách nhiệm nội dung tệp”. Nó cũng là căn cứ phân quyền ghi trên CDE. Nhà thầu phụ nên có mã riêng.
Trường 3 và 4: khối tích/hệ thống, cao trình/vị trí
Trường khối tích có hai mã chuẩn: ZZ (tất cả khối tích/hệ thống) và XX (không áp dụng). Dự án có thể mở rộng bằng mã riêng. Hướng dẫn chung nêu 12 mã ví dụ: AR Kiến trúc, BR Cầu, CS Hệ thống thông tin liên lạc, ES Hệ thống cấp điện, LS Hệ thống chiếu sáng, ME Hệ cơ điện, RS Đường hoặc đường phố, RW Hệ thống thoát nước mưa, ST Kết cấu, TE Địa hình, WS Hệ thống cấp nước, WW Hệ thống thoát nước thải.
Danh sách này có cả mã hệ thống hạ tầng (RS, RW, WS) lẫn mã gần với bộ môn (AR, ST). Theo kinh nghiệm của chúng tôi, công trình dân dụng nhiều khối nên dùng trường này cho khối nhà, vì bộ môn đã có ở trường Vai trò. Công trình hạ tầng thì hợp với mã hệ thống. Cách nào cũng được, miễn ghi rõ trong BEP và không mã hóa một thông tin hai lần.
Trường cao trình/vị trí/lý trình có “độ dài hai ký tự, có thể bao gồm ký tự chữ và số”. Hai mã chuẩn là ZZ (nhiều cao trình/vị trí) và XX (không áp dụng). Nhà nhiều tầng có thể dùng 01, 02…; mái, móng, tầng hầm dùng mã chữ do dự án định nghĩa. Tài liệu không gắn với tầng nào (biên bản, báo cáo chung) dùng XX.
Trường 5 và 6: loại và vai trò
Trường loại cho biết tệp là mô hình, bản vẽ, báo cáo hay biên bản. Hướng dẫn chung nêu 23 mã “nên được áp dụng”. Trường vai trò cho biết bộ môn hoặc vai trò chuyên môn, với 18 mã một chữ cái. Danh sách vai trò “có thể được mở rộng với các mã riêng của từng dự án với 2 ký tự”, và “các vị trí/vai trò nêu trên có thể thay đổi” theo điều kiện dự án và pháp luật hiện hành. Hai bảng mã được trích đầy đủ ở phần sau.
Trường 7: số thứ tự
Theo mục 3.4.4.2, số thứ tự “cần được gán cho mỗi vùng chứa thông tin khi nó nằm trong một chuỗi, không phân biệt bởi bất kỳ một trường nào khác”, “nên có độ dài từ 4-6 chữ số nguyên”. “Các số 0 đứng đầu nên được sử dụng và chú ý không thể hiện các thông tin có trong các trường khác.” Nói đơn giản: số thứ tự phân biệt các tệp giống nhau ở mọi trường còn lại. Ví dụ, hai bản vẽ kết cấu tầng 2 khối K1 là …-K1-02-DR-S-0001 và …-K1-02-DR-S-0002. Không đánh số kiểu “2001” để ngầm chỉ “tầng 2”, vì thông tin tầng đã nằm ở trường 4.
Trường 8, 9, 10: mô tả, trạng thái, phiên bản
Ba trường này là tùy chọn. Biểu mẫu 05/06 gọi hai trường sau là “Trạng thái Phù hợp” và “Trạng thái Hiệu chỉnh”. Mục 3.2.2.1 quy định mỗi vùng chứa thông tin trên CDE được gán thuộc tính tình trạng (tính phù hợp), sửa đổi và phân loại. Mẫu EIR mục 6.1.3 yêu cầu tối thiểu mọi tệp có “siêu dữ liệu mô tả về sự phù hợp, trạng thái và sửa đổi”. Siêu dữ liệu (metadata) là thông tin đi kèm tệp nhưng không nằm trong tên tệp.
Theo cách hiểu của chúng tôi, cách ít rủi ro nhất là giữ 7 trường bắt buộc làm mã định danh cố định, còn trạng thái và phiên bản quản lý bằng thuộc tính trên CDE. Trạng thái và phiên bản đổi nhiều lần trong vòng đời một tệp. Nếu nằm trong tên, mỗi lần đổi lại phải đổi tên và liên kết bị gãy. Nếu dự án vẫn muốn hiện trạng thái, phiên bản trên tệp xuất ra ngoài (ví dụ bản PDF gửi đi), BEP phải quy định rõ vị trí và ký tự nối.
Đọc ví dụ trong Hướng dẫn chung
Mục 3.4.4.2 đưa bốn ví dụ: TMDMF3CH23-VHM-V8-ZZ-M3-A-0001 (mô hình kiến trúc toàn bộ tòa nhà), cùng ba tệp thay ZZ bằng RO (khối mái), CO (lõi thang), FA (mặt dựng). Bốn tệp chỉ khác nhau ở trường 4, nên đều có số 0001. Ví dụ cũng cho thấy trường “cao trình/vị trí” có thể chỉ bộ phận theo không gian, không nhất thiết là số tầng. Nhận xét: mã dự án trong ví dụ dài 10 ký tự, vượt khoảng 2–6 của Bảng 3.2. Khi làm EIR, không nên chép nguyên mã này.
Bảng mã loại tài liệu và mã vai trò
Hai bảng dưới chép đúng mã và tên gọi trong mục 3.4.4.2 Hướng dẫn chung.
| Mã | Loại | Tiếng Anh |
|---|---|---|
| AF | Hình ảnh động | Animation file (of a model) |
| BQ | Bảng khối lượng | Bill of quantities |
| CA | Tính toán | Calculations |
| CM | Mô hình phối hợp (mô hình phối hợp đa bộ môn) | Combined model |
| CP | Kế hoạch chi phí | Cost plan |
| CR | Biểu diễn xung đột | Clash rendition |
| DB | Cơ sở dữ liệu | Database |
| DR | Biểu diễn bản vẽ | Drawing rendition |
| FN | Chú thích tập tin | File note |
| HS | An toàn lao động | Health and safety |
| IE | Tập tin trao đổi thông tin | Information exchange file |
| M2 | Mô hình 2D | 2D model |
| M3 | Mô hình 3D | 3D model |
| MI | Biên bản/ghi chú | Minutes / action notes |
| MR | Mô hình phục vụ các nội dung áp dụng BIM khác | Model rendition for other renditions |
| MS | Biện pháp | Method statement |
| PP | Thuyết trình | Presentation |
| RI | Yêu cầu thông tin | Request for information |
| RP | Báo cáo | Report |
| SH | Tiến độ | Schedule |
| SP | Tiêu chuẩn | Specification |
| SU | Khảo sát | Survey |
| VS | Trực quan hoá | Visualization |
Ba điểm hay nhầm. CM là mô hình đã gộp nhiều bộ môn, M3 là mô hình một bộ môn. DR là bản vẽ đã xuất để phát hành, khác với mô hình gốc. SP được dịch là “Tiêu chuẩn”, nhưng “Specification” trong hồ sơ Việt Nam gần nghĩa với chỉ dẫn kỹ thuật hơn. Danh sách loại “có thể được mở rộng”; khi mở rộng, giữ đúng 2 ký tự.
| Mã | Vai trò đảm nhiệm | Tiếng Anh |
|---|---|---|
| A | Kiến trúc sư | Architect |
| B | Giám sát công trình | Building Surveyor |
| C | Kỹ sư xây dựng | Civil Engineer |
| D | Kỹ sư thoát nước | Drainage engineer |
| E | Kỹ sư điện | Electrical Engineer |
| F | Quản lý cơ sở vật chất | Facilities Manager |
| G | Khảo sát địa chất và địa hình | Geographical and Land Surveyor |
| K | Chủ đầu tư | Client/Owner |
| L | Kiến trúc sư cảnh quan | Landscape Architect |
| M | Kỹ sư cơ điện | Mechanical Engineer |
| P | Kỹ sư an toàn lao động (xem ghi chú) | Public Health Engineer |
| Q | Kỹ sư dự toán | Quantity surveyor |
| S | Kỹ sư kết cấu | Structural Engineer |
| T | Kỹ sư Quy hoạch | Town and Country Planner |
| W | Nhà thầu | Contractor |
| X | Nhà thầu phụ | Subcontractor |
| Y | Chuyên gia thiết kế | Specialist Designer |
| Z | Chung (không gán bộ môn) | General (non-disciplinary) |
Ghi chú về mã P. Hướng dẫn chung dịch P là “Kỹ sư an toàn lao động”, nhưng tên tiếng Anh “Public Health Engineer” theo cách dùng phổ biến chỉ kỹ sư cấp thoát nước, vệ sinh trong công trình. Tài liệu an toàn lao động đã có mã loại HS riêng. Bảng mã dự án nên định nghĩa lại P bằng một dòng mô tả rõ ràng.
Ghi chú về mã M. Tên tiếng Việt là “Kỹ sư cơ điện”, còn “Mechanical Engineer” thiên về cơ khí, điều hòa, thông gió. Điện đã có mã E. Dự án nên ghi rõ phạm vi của M và E.
Bảng vai trò có cả mã bộ môn (A, S, E, M) lẫn mã tổ chức (K, W, X). Theo kinh nghiệm của chúng tôi, BEP nên quy định mô hình và bản vẽ dùng mã bộ môn. Mã K, W, X nên dành cho tài liệu không thuộc bộ môn cụ thể, như biên bản hay biện pháp tổng thể. Tổ chức lập tệp đã thể hiện ở trường đơn vị khởi tạo.

Dựng tên file BIM từng bước: 5 ví dụ minh họa
Đây là ví dụ minh họa với dự án và đơn vị giả định. Dự án “TH01” là một trường trung học cơ sở xây mới, gồm khối lớp học 4 tầng và nhà đa năng 1 tầng. Bảng mã do Viện lập theo khung Bảng 3.2:
- Dự án: TH01 (4 ký tự).
- Đơn vị khởi tạo (3 ký tự): QLD — ban quản lý dự án; TKA — tư vấn thiết kế kiến trúc, kết cấu; MEB — tư vấn cơ điện; NTC — nhà thầu thi công; CDX — nhà thầu phụ cơ điện.
- Khối tích: K1 khối lớp học; K2 nhà đa năng; HT hạ tầng ngoài nhà; ZZ; XX.
- Cao trình/vị trí: MO móng; 01–04 tầng 1–4; MA mái; ZZ; XX.
- Số thứ tự: 4 chữ số, đánh riêng cho từng chuỗi.
Ví dụ 1: Mô hình kiến trúc tầng 2 khối lớp học
Trả lời lần lượt bảy câu hỏi: dự án TH01; đơn vị TKA; khối K1; tầng 02; mô hình 3D (M3); kiến trúc (A); tệp đầu tiên của chuỗi (0001). Kết quả: TH01-TKA-K1-02-M3-A-0001. Nếu dựng cả khối trong một tệp thì là TH01-TKA-K1-ZZ-M3-A-0001. Cách chia mô hình do chủ đầu tư đề xuất sơ bộ và đơn vị thực hiện đề xuất giải pháp trong BEP (mục 3.4.5). Quy tắc đặt tên đi theo cách chia đó.
Ví dụ 2: Ba bản vẽ mặt bằng kết cấu tầng 2
TKA xuất ba bản vẽ kết cấu tầng 2 khối lớp học: TH01-TKA-K1-02-DR-S-0001 (dầm sàn), …-0002 (thép sàn lớp dưới), …-0003 (thép sàn lớp trên). Tiêu đề bản vẽ nằm trong khung tên và danh mục, không nằm trong tên tệp. Một đơn vị có thể lập tệp cho nhiều bộ môn: trường đơn vị khởi tạo giữ là TKA, chỉ trường vai trò đổi từ A sang S.
Ví dụ 3: Mô hình phối hợp và báo cáo xung đột
Điều phối BIM của TKA gộp mô hình các bộ môn của toàn công trình: TH01-TKA-ZZ-ZZ-CM-Z-0001. ZZ ở hai trường vì mô hình bao trùm mọi khối, mọi tầng; vai trò Z vì không thuộc riêng bộ môn nào. Báo cáo kiểm tra xung đột tầng 2 khối lớp học, vòng 1: TH01-TKA-K1-02-CR-Z-0001; vòng 2 là 0002.
Mục 4.4 điểm e Phần 1 Hướng dẫn chi tiết QĐ 347 yêu cầu: “Việc đặt tên góc nhìn, tên va chạm, báo cáo, ghi chú… tuân thủ yêu cầu về quy tắc đặt tên của chủ đầu tư hoặc quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).” Vì vậy, tên nhóm va chạm và góc nhìn trong báo cáo cũng cần theo quy ước dự án. Cách theo dõi từng vấn đề được trình bày ở bài nhật ký vấn đề (issue log) trong điều phối BIM.
Ví dụ 4: Biên bản họp do ban quản lý dự án lập
Biên bản họp phối hợp BIM lần 5: TH01-QLD-XX-XX-MI-K-0005. XX vì biên bản không gắn với khối hay tầng nào; loại MI; vai trò K (chủ đầu tư). Dự án nên thống nhất trước khi nào dùng XX, khi nào dùng mã khối, để cùng loại biên bản không bị đặt mỗi lúc một kiểu.
Ví dụ 5: Mô hình điện nhà đa năng và tệp IFC
Tư vấn cơ điện MEB dựng mô hình điện nhà đa năng, gồm mọi cao trình: TH01-MEB-K2-ZZ-M3-E-0001. Khi xuất IFC để chia sẻ hoặc để chủ đầu tư nộp theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, nên giữ nguyên phần tên và chỉ đổi phần mở rộng: TH01-MEB-K2-ZZ-M3-E-0001.ifc. Khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu định dạng gốc để đối chiếu, hai tệp ghép cặp được ngay.
Dòng ví dụ trong Biểu mẫu 04 Phụ lục 03 (MIDP) theo cùng cách: mô hình 3D, định dạng trao đổi “ifc”, các trường “ZZ | ZZ | M3 | A | 000001” và tên tệp tự động “…….-ZZ-ZZ-M3-A-000001”. Số thứ tự 6 chữ số vẫn nằm trong khoảng 4–6.
Biến thể trong mẫu EIR và MIDP
Các phụ lục của Hướng dẫn chung trình bày tên tệp theo ba cách không hoàn toàn giống nhau:
| Tiêu chí | Bảng 3.2 (mục 3.4.4.2) | Bảng 7 mẫu EIR (Phụ lục 02, mục 6.1.2) | Biểu mẫu 04 Phụ lục 03 (MIDP) |
|---|---|---|---|
| Số trường | 7 bắt buộc + 3 tùy chọn | 8 | 7, ghép thành tên tệp tự động |
| Điểm khác | Khối tích hoặc hệ thống; Vai trò | Thêm “Công trình”; “Khu vực hoặc Hệ thống”; “Bộ Môn” thay “Vai trò” | Cột “VAI TRÒ/ BỘ MÔN” |
| Độ dài | Khoảng để chọn | Khuôn cố định XXXX-XXXX-XXXX-XX-XX-XX-X-XXXX | Không ghi; ví dụ số thứ tự 6 chữ số |
| Ví dụ | TMDMF3CH23-VHM-V8-ZZ-M3-A-0001 | LT09-CC-0005-00-XX-M3-C-0001 (bản gốc có dấu cách thừa trước “-C”) | …….-ZZ-ZZ-M3-A-000001 |
| Vị trí sử dụng | Chuẩn tham chiếu | Biến thể trong mẫu EIR | Công cụ lập kế hoạch |
Trường “Công trình” của Bảng 7 hữu ích khi dự án gồm nhiều công trình độc lập. Tuy nhiên, ví dụ của Bảng 7 không khớp khuôn của chính nó: trường “Công trình” khai 4 ký tự nhưng ví dụ chỉ có “CC”, và bản gốc có dấu cách thừa. Khi chép vào EIR, không nên giữ dấu cách này vì nó trái quy tắc ở mục 3.4.4.1.
Gợi ý của chúng tôi: lấy Bảng 3.2 làm khung; nếu dự án có nhiều công trình, thêm trường “Công trình” hoặc dùng trường khối tích để tách. EIR, BEP và MIDP phải dùng cùng một cấu trúc. Mẫu EIR có Bảng 3 “Các nội dung quy định áp dụng” với cột “Đặt tên tập tin” và “Đặt tên Đối tượng”, đánh dấu M (bắt buộc) hoặc R (khuyến nghị). Đây là chỗ chủ đầu tư nói rõ chuẩn đặt tên nào là bắt buộc trong dự án.

Đặt tên đối tượng trong mô hình
Tên tệp giúp tìm đúng tệp; tên đối tượng giúp tìm đúng cấu kiện trong mô hình. Mục 3.4.4.3 viết: “Mỗi loại đối tượng cần có duy nhất một tên được sử dụng trong suốt vòng đời của dự án để các thông tin có thể tham chiếu được đến đối tượng đó.” Quy tắc gồm 6 trường:
- Đơn vị khởi tạo: đơn vị cung cấp đối tượng. Nếu đối tượng có trên một thư viện nhưng do bên khác phát triển thì “cần có thêm mã để chỉ thư viện cung cấp”. Ví dụ: ERW.
- Đơn vị sản xuất/Xuất xứ: nhà sản xuất. “Trường này không được viết tắt”; đối tượng chung có thể bỏ qua. Ví dụ: AnCuong.
- Loại: ví dụ CuaDi.
- Vật liệu: vật liệu chính, ví dụ Go.
- Loại phụ/Mã sản phẩm: ví dụ 2Canh.
- Thông tin bổ sung: ví dụ 1600×2400.
Ghép lại, một tên đối tượng có thể là ERW_AnCuong_CuaDi_Go_2Canh_1600x2400. Đây là cách ghép minh họa của Viện; Hướng dẫn chung không quy định ký tự nối, nên dự án ghi lựa chọn vào BEP. Dấu “_” hợp lý vì không trùng dấu “-” của tên tệp.
Ba nguyên tắc thực hành:
- Một loại đối tượng, một tên, dùng suốt vòng đời. Khi đổi kích thước, tạo loại mới với tên mới, không sửa tên loại cũ. Nhờ vậy, bảng thống kê đã xuất trước đó vẫn đúng.
- Đối tượng chung ở giai đoạn thiết kế, đối tượng có nhà sản xuất ở giai đoạn thi công. Khi nhà thầu chọn sản phẩm cụ thể, thay bằng loại ghi đầy đủ tên nhà sản xuất. Đây là gợi ý của Viện, phù hợp lưu ý “đối với các đối tượng chung có thể bỏ qua”.
- Thư viện dùng chung đặt tên đúng từ đầu. Mục 3.3 xếp “Thư viện (thư viện cấu kiện, vật liệu.)” vào tài nguyên dùng chung cần chuẩn bị trước khi tạo lập mô hình.
Đặt tên đối tượng là việc hằng ngày của kỹ thuật viên, người “chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật, chỉnh sửa mô hình” theo mục 1.3.2. Xem thêm bài BIM Modeler là gì. Tên đối tượng sai sẽ kéo theo bảng thống kê, khối lượng và thông tin bàn giao vận hành sai.

Thư mục CDE, mã trạng thái, mã phiên bản: phân biệt với tên tệp
Nhiều lỗi đặt tên xuất phát từ việc dùng tên tệp để ghi trạng thái (“ban duyet”) hoặc phiên bản (“v3”, “final”). Hướng dẫn chung đã có cơ chế riêng cho hai loại thông tin này trong CDE.
Bốn khu vực dữ liệu và phân quyền thư mục
Mục 3.2.3 chia CDE của dự án thành bốn khu vực:
- WIP — “Công việc đang tiến hành”: nơi từng nhóm làm việc, lưu thông tin chưa được chấp thuận chia sẻ.
- SHARED — “Chia sẻ”: thông tin đã được chấp thuận chia sẻ, để các đơn vị khác dùng tham khảo.
- PUBLISHED — “Phát hành”: thông tin đã được chủ đầu tư chấp thuận.
- ARCHIVE — “Lưu trữ”: bản ghi mọi trao đổi, thay đổi, để đối chiếu khi có tranh chấp.
Hướng dẫn chung yêu cầu “cấu trúc thư mục cần được quy định trong hồ sơ BEP”. Mỗi bên được tổ chức WIP theo cách riêng, nhưng phải bảo đảm có phần dữ liệu ở trạng thái ban đầu trước khi chia sẻ sang các khu vực khác. Biểu mẫu 04 Phụ lục 02 (trùng Biểu mẫu 05 Phụ lục 03) đưa ma trận phân quyền minh họa, với W là ghi, R là đọc, N là không được truy cập. Ở WIP và Shared, chủ đầu tư R; nhà thầu thi công, tư vấn kiến trúc, MEP, kết cấu W; quản lý BIM R. Ở Published, mọi bên R. Ở Archived, chủ đầu tư và quản lý BIM R, các bên khác N. Biểu mẫu ghi rõ đây là thông tin “để minh hoạ”.
Theo cách hiểu của chúng tôi, khi tệp đi từ WIP sang Shared rồi Published, nó đổi vị trí và trạng thái nhưng giữ nguyên tên. Vì vậy, tên tệp không nên chứa thông tin khu vực.
Bảng mã trạng thái và mã phiên bản
Mục 3.2.4.2 cho biết mã trạng thái dùng để “nhận biết rõ vùng chứa thông tin nên được sử dụng và không nên sử dụng cho mục đích gì” và “làm rõ nơi chứa thông tin trong CDE”. Các dự án có thể điều chỉnh Bảng 3.1 cho phù hợp. Bảng dưới tóm tắt Bảng 3.1; “Có” nghĩa là mã áp dụng cho loại dữ liệu đó.
| Nhóm | Mã | Mô tả | Phiên bản | Hình học | Phi hình học | Tài liệu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đang tiến hành | S0 | Chia sẻ nội bộ trong bộ phận thực hiện BIM; chưa phù hợp để chia sẻ ra ngoài nhóm | P01.01 đến P0n.0n | Có | Có | Có |
| Chia sẻ (không chính thức) | S1 | Dùng để phối hợp | P01 đến P0n | Có | Không | Không |
| Chia sẻ (không chính thức) | S2 | Bổ sung thông tin dự án, mang tính thủ tục (biên bản cuộc họp…) | P01 đến P0n | Không | Có | Có |
| Chia sẻ (không chính thức) | S3 | Phục vụ phát triển thông tin dự án: dữ liệu bản vẽ, thuyết minh, bảng kiểm | P01 đến P0n | Như yêu cầu | Có | Có |
| Chia sẻ (không chính thức) | S4 | Dùng trong việc phê duyệt; các bên chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung trong phạm vi của mình | P01 đến P0n | Không | Không | Có |
| Phát hành (chính thức) | A1, An… | Hồ sơ đã được chấp thuận trong các giai đoạn | C01 đến C0n | Có | Có | Có |
| Phát hành (chính thức) | B1, Bn… | Đã được chấp thuận nhưng còn lưu ý một số vấn đề chưa xử lý | P01.01 đến P0n.0n | Có | Có | Có |
Bảng 8 trong mẫu EIR (mục 6.1.3) có cùng các mã, nhưng gọi nhóm Chia sẻ là “Không có giá trị pháp lý” và nhóm Phát hành là “có giá trị pháp lý”. Mã B ghi phiên bản “P01.01 đến P0n.0n” ở cả hai bảng; chúng tôi giữ nguyên văn. Về mã phiên bản, mục 3.2.4.1 nêu ba tình huống: trong WIP, quản lý sửa đổi để truy cập được bản cũ; khi chia sẻ, phiên bản là “một số nguyên có hai chữ số”; khi phát hành, dùng “tiền tố C” để phân biệt với nội dung sơ bộ (P). Các hình minh họa cấu trúc mã (Hình 3.4–3.7) không đọc được trong bản văn bản chúng tôi đối chiếu, nên ví dụ dưới chỉ bám Bảng 3.1.
Một tệp, nhiều trạng thái, một tên
Theo dõi tệp TH01-TKA-K1-02-M3-A-0001 của dự án giả định:
- Kỹ thuật viên lưu nhiều lần trong WIP: S0, phiên bản P01.01, P01.02.
- Điều phối viên của TKA kiểm tra, chia sẻ cho tư vấn cơ điện phối hợp: S1, P01.
- Sửa sau họp phối hợp rồi chia sẻ lại: S1, P02.
- Bản vẽ xuất từ mô hình (tệp DR) đi theo luồng tài liệu: S3 khi hoàn thiện, S4 khi trình phê duyệt.
- Chủ đầu tư chấp thuận, chuyển sang Phát hành: A1, C01.
Qua năm bước, tên tệp không đổi. CDE ghi lại trạng thái, phiên bản, người thay đổi và thời điểm, đúng yêu cầu ở mục 3.2.2.1. Lưu ý: theo Bảng 3.1, S1 chỉ áp dụng cho dữ liệu hình học, S4 chỉ áp dụng cho tài liệu. Theo cách hiểu của chúng tôi, gán S4 cho một mô hình 3D là chưa đúng với bảng mã mẫu.
Khoản 4 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định mô hình đã được chủ đầu tư chấp thuận, phát hành trên CDE “được sử dụng làm cơ sở đối chiếu, kiểm tra và làm rõ các nội dung kỹ thuật”. Trạng thái A và phiên bản C cho biết tệp đã được chấp thuận, phát hành; mã định danh 7 trường chỉ ra đúng tệp cần đối chiếu.
Ghi quy tắc ở đâu: EIR, Pre-BEP, BEP và MIDP
Quy tắc đặt tên file BIM chỉ ràng buộc khi được ghi vào đúng hồ sơ và được các bên chấp thuận:
- EIR (yêu cầu về thông tin trao đổi): một phần hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu (mục 2.2.4). Mẫu EIR có Bảng 3 (M/R), mục 6.1.2 (quy ước đặt tên, Bảng 7) và 6.1.3 (siêu dữ liệu, Bảng 8). Chủ đầu tư có thể kèm Biểu mẫu 05 Phụ lục 02 nếu muốn quy định chi tiết từ đầu. Xem bài yêu cầu trao đổi thông tin (EIR) trong BIM.
- Pre-BEP trong hồ sơ dự thầu: nhà thầu trình bày quy trình quản lý thông tin, gồm CDE. Mẫu số 4a “Năng lực về BIM” có câu hỏi 3.2.5: hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu có cho phép áp dụng tiêu chuẩn CAD của chủ đầu tư, “bao gồm khung tên bản vẽ, quy ước đặt tên tập tin, kiểm soát phiên bản” hay không.
- BEP sau khi ký hợp đồng: mục 3.4.4 xác định quy ước đặt tên “sẽ được đề cập trong Kế hoạch thực hiện BIM (BEP)”. Mẫu BEP mục 7.7 yêu cầu “Quy định đặt tên cần tuân thủ Biểu mẫu 06: Quy ước đặt tên” và lưu mọi phiên bản cũ của mô hình trên CDE. BEP phải được chủ đầu tư chấp thuận trước khi triển khai (mục 2.3). Xem bài kế hoạch thực hiện BIM (BEP).
- MIDP: Biểu mẫu 04 Phụ lục 03 đặt các cột mã ngay trong bảng kế hoạch rồi ghép thành “Tên tệp tin (tự động)”. Như vậy, tên của từng sản phẩm được xác định trước khi sản phẩm được tạo ra.
Một Biểu mẫu 06 điền đủ cho dự án nên có:
- tập ký tự được phép và mức “không được phép” với dấu tiếng Việt, dấu cách, ký tự đặc biệt;
- số ký tự cố định của từng trường;
- bảng mã dự án, đơn vị khởi tạo (kể cả nhà thầu phụ dự kiến), khối tích, cao trình/vị trí, loại, vai trò (đã định nghĩa lại P, M);
- độ dài số thứ tự; cách ghi mô tả, trạng thái, phiên bản;
- quy tắc đặt tên đối tượng; tên góc nhìn, nhóm va chạm, báo cáo theo mục 4.4 điểm e Phần 1 Hướng dẫn chi tiết QĐ 347;
- người được giao cấp mã mới và cách cập nhật bảng mã.

Kiểm tra tuân thủ quy tắc đặt tên
Hướng dẫn chung QĐ 348 đặt việc kiểm tra tên tệp vào ba chỗ:
- Mục 3.4.8.2: danh sách kiểm tra chất lượng kỹ thuật mô hình có mục “Tuân thủ quy tắc đặt tên”. Việc kiểm tra “được thực hiện bởi người phụ trách công việc điều phối BIM hoặc ủy quyền cho một nhân sự khác”, đánh giá “Đạt” hoặc “Chưa đạt”. Chỉ khi mọi mục “Đạt”, mô hình mới được chấp thuận để xem xét nghiệm thu.
- Mẫu BEP mục 7.9: “Tên file, bản vẽ của dự án được kiểm tra và phê duyệt trước khi tải lên CDE.”
- Biểu mẫu 08 Phụ lục 03: dòng “Kiểm tra tiêu chuẩn” nhằm “đảm bảo việc tuân thủ các tiêu chuẩn, phương pháp, hướng dẫn áp dụng”, với cột phần mềm, bên chịu trách nhiệm và tần suất để dự án điền.
Trước đó, mục 3.4.8.1 yêu cầu bộ phận thực hiện BIM tự kiểm tra nội bộ theo TIDP trước khi chuyển cho đơn vị thực hiện. Kỹ thuật viên vì vậy phải tự kiểm tên trước khi đưa lên khu vực chia sẻ.
Nội dung “kiểm tra tiêu chuẩn” về tên tệp có thể gồm sáu phép kiểm tra đơn giản: (1) đủ số trường ngăn bằng “-“; (2) mỗi trường đúng số ký tự; (3) mã nằm trong bảng mã; (4) không có dấu tiếng Việt, dấu cách, ký tự đặc biệt; (5) không trùng tên tệp khác; (6) khớp với danh mục MIDP. Dự án nhỏ có thể làm bằng bảng tính. Dự án lớn nên tự động hóa bằng quy tắc kiểm tra mẫu tên trên CDE hoặc công cụ của đơn vị. Hướng dẫn chung không chỉ định công cụ.
Ở bước nghiệm thu, mục 3.5 yêu cầu chủ đầu tư kiểm tra mô hình “tuân thủ theo quy trình, hướng dẫn và hệ thống phân loại”. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi quy tắc đặt tên đã nằm trong BEP được chấp thuận, tên tệp sai quy ước là căn cứ để yêu cầu sửa trước khi nghiệm thu. Quy trình kiểm tra trong phối hợp được trình bày ở bài quy trình điều phối BIM.
Góc nhìn theo từng chủ thể
- Chủ đầu tư, ban quản lý dự án: xác định chuẩn đặt tên bắt buộc trong EIR (Bảng 3), cung cấp hoặc giao thiết lập CDE (mục 3.2.2.1), chấp thuận BEP. Với dự án áp dụng BIM nhiều giai đoạn, Hướng dẫn chung khuyên chủ đầu tư “nên là người mua bản quyền và quản lý CDE”. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư cũng nên giữ bảng mã dự án và mã đơn vị khởi tạo, để khi chuyển giai đoạn không phải đổi tên hàng loạt. Bài công trình cấp II trở lên áp dụng BIM từ 01/7/2026 tóm tắt diện công trình phải áp dụng.
- Đơn vị tư vấn soạn EIR, BEP: biến Bảng 3.2 thành bảng mã cụ thể. Ba việc hay bị làm sơ sài là chọn số ký tự cố định, định nghĩa lại mã dễ hiểu sai và quyết định nơi ghi trạng thái, phiên bản. Nên ghép thử tên cho mười sản phẩm đầu tiên của MIDP trước khi trình BEP.
- Nhà thầu và nhà thầu phụ: xin cấp mã đơn vị khởi tạo cho từng nhà thầu phụ trước khi họ bắt đầu, và phổ biến quy tắc ở buổi họp khởi động (mục 3.3). Nhà thầu phụ không tự đặt mã.
- BIM Manager: “xác nhận tiêu chuẩn BIM dự án cho đội thiết kế” và “thiết lập quy trình trao đổi dữ liệu” (mục 1.3.2); duyệt mã mới, giữ bảng mã gọn.
- BIM Coordinator: kiểm tra tuân thủ quy tắc đặt tên (mục 3.4.8.2) và gộp mô hình liên kết đa bộ môn. Việc gộp chỉ trơn tru khi tên tệp đúng. Xem bài BIM Coordinator là gì và cơ cấu nhân sự BIM trong dự án.
- BIM Modeler: tra bảng mã trước khi lưu tệp mới; không “lưu thành” bản sao kèm hậu tố “_moi”; báo điều phối viên khi gặp trường hợp bảng mã chưa có.

14 tình huống thực tế khi áp dụng quy tắc đặt tên file BIM
Các tình huống dưới đây là ví dụ minh họa; dự án và đơn vị là giả định.
Nhóm 1 — Ký tự, độ dài, ngôn ngữ
Tình huống 1: Tên có dấu tiếng Việt gây lỗi đồng bộ
Tư vấn lưu bản vẽ “Mặt bằng tầng 2.pdf” rồi đồng bộ lên kho chia sẻ. Bên nhận tải về thấy tên biến thành chuỗi ký tự lạ, vài tệp bị báo trùng.
Cách xử lý: Đổi tên theo quy ước trước khi chia sẻ (ví dụ TH01-TKA-K1-02-DR-A-0001). Đưa tiêu đề có dấu vào khung tên hoặc mô tả trên CDE. Căn cứ: mục 3.4.4.1 Hướng dẫn chung QĐ 348 và Biểu mẫu 06 Phụ lục 03 (“đều không được phép sử dụng”). Ghi mức “không được phép” vào BEP để có căn cứ yêu cầu sửa.
Tình huống 2: Đường dẫn quá dài, ban quản lý muốn thư mục tiếng Việt
Thư mục lồng sáu tầng, tên nào cũng là cụm tiếng Việt dài theo đề nghị của ban quản lý dự án. Một số tệp tải về báo lỗi đường dẫn.
Cách xử lý: Dùng mã thư mục tiếng Anh ngắn, giảm số tầng thư mục, vì khối, tầng, bộ môn đã có trong tên tệp. Phần giải thích tiếng Việt đưa vào mô tả thư mục trên CDE. Căn cứ: mục 3.4.4.1 (tên “ngắn nhất có thể”, ví dụ giới hạn 256 ký tự); ghi chú Biểu mẫu 04 Phụ lục 02 và Biểu mẫu 05 Phụ lục 03 (“nên đặt tên thư mục bằng tiếng Anh, phần tiếng Việt chỉ để ghi chú”).
Nhóm 2 — Mã trường và bảng mã
Tình huống 3: Hai bên dùng mã vai trò khác nhau
Tư vấn cơ điện đặt mô hình điện là “E”. Nhà thầu phụ dùng “ME” vì nhầm với mã khối tích ME (“Hệ cơ điện”). Khi lọc theo vai trò, mô hình điện bị tách làm hai nhóm.
Cách xử lý: Chốt độ dài trường vai trò (1 hoặc 2 ký tự) cho toàn dự án, định nghĩa rõ phạm vi E và M, không dùng mã của trường khối tích cho trường vai trò. Căn cứ: mục 3.4.4.2 (số ký tự “thống nhất lựa chọn cố định”; vai trò “có thể được mở rộng … với 2 ký tự”). Bảng mã sửa đổi đưa vào bản cập nhật BEP.
Tình huống 4: Dự án nhiều công trình bị trùng tên tệp
Dự án gồm trường học, nhà công vụ và trạm bơm; cả ba đều có “mô hình kiến trúc tầng 1”.
Cách xử lý: Dùng trường khối tích để tách công trình (ví dụ K1, NC, TB) hoặc thêm trường “Công trình” theo Bảng 7 mẫu EIR. Mẫu EIR mục 4.1 cũng nêu mô hình BIM “không được chứa nhiều hơn một công trình, trừ trường hợp đó là mô hình liên kết hay các mô hình tổng hợp”, nên tên tệp phải cho biết tệp thuộc công trình nào.
Tình huống 5: Nhà thầu phụ cơ điện tự đặt mã
Nhà thầu phụ vào giữa chừng, tự đặt mã “CDXYZ” (5 ký tự), trong khi dự án đã chốt mã đơn vị khởi tạo 3 ký tự.
Cách xử lý: Quản lý BIM cấp mã 3 ký tự (ví dụ CDX) và cập nhật bảng mã trong BEP. Nhà thầu chính phổ biến cho nhà thầu phụ. Tệp đã tải lên phải đổi tên trước khi sang khu vực Chia sẻ. Căn cứ: mục 3.4.4.2 (mã đơn vị khởi tạo 3–6 ký tự, cố định suốt dự án); mục 1.3.1 điểm c (bộ phận thực hiện BIM gồm cả thầu phụ, phối hợp hoàn thiện và thực hiện BEP).
Tình huống 6: Mã P bị hiểu theo hai nghĩa
Đơn vị cấp thoát nước dùng “P” theo nghĩa “Public Health Engineer”. Cán bộ an toàn của nhà thầu cũng dùng “P” cho kế hoạch an toàn vì phần tiếng Việt ghi “Kỹ sư an toàn lao động”.
Cách xử lý: Định nghĩa lại P trong bảng mã dự án (ví dụ “P — cấp thoát nước, vệ sinh trong công trình”). Tài liệu an toàn dùng mã loại HS và vai trò của bên lập (W nếu là nhà thầu). Căn cứ: bảng mã vai trò và mã loại ở mục 3.4.4.2; vai trò là “ví dụ … theo thông lệ quốc tế” và “có thể thay đổi” theo dự án.
Tình huống 7: Số thứ tự sắp hết 4 chữ số
Gói thầu hạ tầng có hàng nghìn bản vẽ cùng loại DR, vai trò C; chuỗi 4 chữ số tiến gần 9999.
Cách xử lý: Dự báo từ đầu và chọn 5–6 chữ số cho dự án lớn. Nếu đã chọn 4 chữ số, hãy chia nhỏ chuỗi bằng trường khối tích và vị trí, vì số thứ tự chỉ cần duy nhất trong chuỗi có các trường khác giống nhau. Không đổi độ dài cho riêng một phần tệp. Căn cứ: mục 3.4.4.2 (4–6 chữ số; số ký tự cố định; “không phân biệt bởi bất kỳ một trường nào khác”).
Tình huống 8: Công trình tuyến, lý trình không vừa 2 ký tự
Tư vấn muốn ghi lý trình “Km12+500” vào tên tệp của một tuyến đường dài.
Cách xử lý: Chia tuyến thành đoạn, cấp mã đoạn 2 ký tự (ví dụ D1 = Km0–Km5), lập bảng tra lý trình trong BEP; lý trình chi tiết ghi ở mô tả hoặc siêu dữ liệu. Căn cứ: mục 3.4.4.2 (mã cao trình/vị trí/lý trình “có độ dài hai ký tự, có thể bao gồm ký tự chữ và số” và có thể mở rộng theo dự án).
Nhóm 3 — Trạng thái, phiên bản, loại tài liệu
Tình huống 9: Đổi tên khi chuyển trạng thái S2/S3 sang S4
Một báo cáo thuyết minh được nâng lên S4 để trình phê duyệt. Người phụ trách đổi tên, thêm hậu tố “_S4”. Liên kết từ MIDP và nhật ký trao đổi bị gãy; CDE coi đây là tệp mới, không có lịch sử.
Cách xử lý: Không đổi tên; đổi thuộc tính trạng thái trên CDE để hệ thống ghi lại người đổi và thời điểm. Căn cứ: mục 3.2.2.1 (thuộc tính tình trạng, sửa đổi; “khả năng thay đổi trạng thái”; ghi lại người và thời gian thay đổi); mẫu EIR mục 6.1.3 (trạng thái là siêu dữ liệu).
Tình huống 10: Bốn tệp mang chữ “FINAL”
Thư mục chia sẻ có “FINAL”, “FINAL2”, “FINAL_sua”, “FINAL_duyet”. Không ai biết bản nào đã được chủ đầu tư duyệt.
Cách xử lý: Giữ một tệp với mã định danh 7 trường. Lần sửa quản lý bằng phiên bản P01, P02; bản đã duyệt ở khu vực Phát hành với A1, C01; bản cũ vẫn lưu trên CDE. Căn cứ: mục 3.2.4.1 (tiền tố C cho thông tin phát hành), Bảng 3.1, mẫu BEP mục 7.7 (“Tất cả các phiên bản cũ của mô hình cần phải được lưu trên Môi trường dữ liệu chung CDE”).
Tình huống 11: Biên bản họp, phiếu yêu cầu thông tin bị bỏ ngoài quy tắc
Mô hình được đặt tên chuẩn, nhưng biên bản và phiếu yêu cầu làm rõ thông tin lưu với tên tự do theo ngày họp.
Cách xử lý: Áp dụng cùng quy tắc cho mọi vùng chứa thông tin: biên bản MI, phiếu yêu cầu thông tin RI, báo cáo RP; khối và tầng là XX nếu không áp dụng; trạng thái thường là S2. Ví dụ: TH01-QLD-XX-XX-MI-K-0005. Căn cứ: mục 3.4.4.2 (“Mỗi vùng chứa thông tin (thư mục, file) sẽ có một tên duy nhất”); Bảng 3.1 (S2 cho thông tin thủ tục như biên bản); mẫu BEP mục 7.2 (thông báo và biên bản cũng lưu trên CDE).
Nhóm 4 — Hợp đồng, nộp dữ liệu, thư viện
Tình huống 12: EIR theo Bảng 7, BEP theo Bảng 3.2
Chủ đầu tư chép nguyên Bảng 7 (8 trường) vào hồ sơ mời thầu; nhà thầu lập BEP theo Bảng 3.2 (7 trường). Trong cùng hợp đồng có hai cấu trúc tên.
Cách xử lý: Thống nhất một cấu trúc khi hoàn thiện BEP sau ký hợp đồng. BEP ghi rõ cấu trúc được chọn thay cho phần tương ứng của EIR, và chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản. Căn cứ: mục 2.3 Hướng dẫn chung (BEP hoàn thiện từ Pre-BEP, phải được chủ đầu tư chấp thuận trước khi triển khai); khoản 2 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP (nội dung, yêu cầu thông tin BIM theo thỏa thuận trong hợp đồng).
Tình huống 13: Bộ dữ liệu IFC nộp cơ quan chuyên môn
Chủ đầu tư công trình cấp II chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, kèm dữ liệu BIM. Tư vấn xuất IFC với tên “Nop tham dinh 1.ifc”, “Nop tham dinh 2.ifc”.
Cách xử lý: Nghị định 217 không quy định cách đặt tên tệp nộp. Cách làm thận trọng là giữ mã định danh của dự án cho mỗi tệp IFC, cùng tên với tệp gốc tương ứng, kèm danh mục tệp nêu nội dung và phạm vi từng tệp. Căn cứ: điểm a, b, c khoản 3 và điểm d khoản 5 Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Điểm c khoản 3 dẫn chiếu “hướng dẫn của Bộ Xây dựng” cho yêu cầu quản lý ở mức cao hơn, nên cần theo dõi văn bản mới.
Tình huống 14: Đối tượng tải từ thư viện nhà sản xuất
Kỹ thuật viên tải đối tượng cửa từ thư viện trực tuyến của một nhà sản xuất; tên là chuỗi mã khó hiểu kèm tên hãng viết tắt.
Cách xử lý: Đổi tên loại đối tượng theo 6 trường trước khi đưa vào thư viện dùng chung: thêm mã thư viện cung cấp ở trường đơn vị khởi tạo; tên nhà sản xuất viết đầy đủ; mã sản phẩm đưa vào trường “Loại phụ/Mã sản phẩm”. Căn cứ: mục 3.4.4.3 (đối tượng do bên khác phát triển “cần có thêm mã để chỉ thư viện cung cấp”; trường nhà sản xuất “không được viết tắt”); mục 3.3 (chuẩn bị thư viện dùng chung).
Checklist thiết lập quy tắc đặt tên file BIM
- EIR đã đánh dấu M/R cho “Đặt tên tập tin”, “Đặt tên Đối tượng” (Bảng 3 mẫu EIR).
- Đã chọn một cấu trúc tên tệp, dùng thống nhất trong EIR, BEP, MIDP.
- Số ký tự của từng trường bắt buộc đã cố định (Biểu mẫu 06 Phụ lục 03).
- Tập ký tự được phép ghi rõ, kể cả 0–9; dấu tiếng Việt, dấu cách, ký tự đặc biệt ở mức “không được phép”.
- Bảng mã đơn vị khởi tạo đủ mọi đơn vị, kể cả nhà thầu phụ dự kiến; có người cấp mã mới.
- Mã khối tích, cao trình/vị trí khớp cách chia mô hình (mục 3.4.5), có ZZ và XX.
- Mã loại dùng 23 mã chuẩn; mã mở rộng giữ 2 ký tự.
- Mã vai trò đã định nghĩa lại P, M; quy định khi nào dùng K, W, X.
- Độ dài số thứ tự phù hợp quy mô; không mã hóa lại thông tin trường khác.
- Đã quyết định trạng thái, phiên bản, mô tả ghi trong siêu dữ liệu hay trong tên.
- Quy tắc đặt tên đối tượng và ký tự nối đã ghi vào BEP; thư viện dùng chung đã đổi tên.
- Đã thống nhất tên góc nhìn, nhóm va chạm, báo cáo (mục 4.4 điểm e Phần 1 Hướng dẫn chi tiết QĐ 347).
- Cấu trúc thư mục bốn khu vực và ma trận W/R/N đã đưa vào BEP; bảng mã trạng thái, phiên bản đã điều chỉnh cho dự án.
- Dòng “Kiểm tra tiêu chuẩn” của Biểu mẫu 08 đã điền; quy tắc đã phổ biến ở họp khởi động, có biên bản.
Những sai lầm thường gặp
- Coi đặt tên là việc riêng của kỹ thuật viên, trong khi chủ đầu tư phải yêu cầu trong EIR, đơn vị thực hiện chốt trong BEP và điều phối viên kiểm tra.
- Viết “theo QĐ 348 bắt buộc…” trong hồ sơ. Tính ràng buộc đến từ EIR/BEP trong hợp đồng.
- Chép nguyên ví dụ của hướng dẫn, kể cả mã dự án 10 ký tự và dấu cách thừa của Bảng 7.
- Không cố định số ký tự, để mỗi bên chọn một độ dài khác nhau.
- Đưa trạng thái, phiên bản, ngày tháng vào tên rồi đổi tên mỗi lần cập nhật.
- Mã hóa một thông tin hai lần, như AR ở trường khối tích cùng A ở trường vai trò, hoặc số tầng trong số thứ tự.
- Chỉ đặt tên chuẩn cho mô hình, bỏ quên bản vẽ, báo cáo, biên bản, phiếu yêu cầu thông tin.
- Đổi quy ước giữa chừng không có kế hoạch. Nếu buộc phải đổi, cần bảng ánh xạ tên cũ sang tên mới, thời điểm áp dụng, biên bản thống nhất, và vẫn lưu bản cũ trên CDE.
Đào tạo dựng hình và điều phối BIM tại Viện
Quy tắc đặt tên không khó về lý thuyết. Cái khó là làm đúng hằng ngày trên hàng trăm tệp, khi nhiều đơn vị cùng tham gia. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa học Dựng hình BIM cho kỹ thuật viên và khóa học Điều phối BIM (BIM Coordinator) cho người phụ trách phối hợp, kiểm tra mô hình, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp. Pháp luật hiện hành, gồm Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, không đặt yêu cầu chứng chỉ BIM đối với cá nhân và không quy định số lượng nhân sự BIM tối thiểu.
Cần chuẩn hóa quy tắc đặt tên, cấu trúc CDE và quy trình kiểm tra mô hình cho đội ngũ của mình? Hãy liên hệ Viện để được tư vấn chương trình phù hợp với từng vai trò.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): điểm b khoản 3 Điều 7.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026): Điều 8 — điểm a khoản 1; khoản 2; điểm a, b, c khoản 3; khoản 4; điểm d, đ khoản 5; khoản 7.
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP: điểm e khoản 1 Điều 15; điểm a khoản 4 Điều 5.
- Hướng dẫn chung áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM), ban hành kèm Quyết định 348/QĐ-BXD ngày 02/4/2021: Mở đầu mục 2; mục 1.3.1, 1.3.2, 2.2.4, 2.3; 3.2.2.1, 3.2.3, 3.2.4 (Bảng 3.1); 3.3; 3.4.4 (Bảng 3.2 và các bảng mã; 3.4.4.3); 3.4.5; 3.4.8; 3.5; Phụ lục 02 (mẫu EIR Bảng 3, mục 4.1, 6.1.2, 6.1.3; Biểu mẫu 04, 05; Mẫu số 4a câu 3.2.5); Phụ lục 03 (mẫu BEP mục 7.2, 7.7, 7.9; Biểu mẫu 04, 05, 06, 08).
- Hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM đối với công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đô thị, ban hành kèm Quyết định 347/QĐ-BXD ngày 02/4/2021: Phần 1 mục 4.4 điểm e.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu QĐ 347/QĐ-BXD, QĐ 348/QĐ-BXD, NĐ 217/2026/NĐ-CP, NĐ 339/2026/NĐ-CP và Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 tại thời điểm 09/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; bảng mã, đơn vị và dự án trong ví dụ là giả định; quy ước áp dụng cho từng dự án căn cứ EIR, BEP và hợp đồng đã ký, đồng thời cần theo dõi văn bản hướng dẫn mới của Bộ Xây dựng. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

