daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Quy trình BIM trong dự án đầu tư xây dựng: 6 bước áp dụng theo Hướng dẫn chung QĐ 348, từ chuẩn bị đến lưu trữ

Quy trình BIM trong dự án đầu tư xây dựng theo 6 bước của Hướng dẫn chung kèm QĐ 348/QĐ-BXD: từ xác định nội dung áp dụng, EIR, Pre-BEP, BEP, MIDP đến CDE, nghiệm thu, lưu trữ; so sánh hình thức Thiết kế – Đấu thầu – Thi công với Thiết kế – Thi công và đặt các mốc Điều 8 NĐ 217/2026 vào đúng bước.

Quy trình BIM trong dự án
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Quy trình BIM trong dự án đầu tư xây dựng là trình tự để các bên tạo lập, kiểm tra, chuyển giao và lưu trữ mô hình thông tin công trình theo yêu cầu đã thống nhất. Hướng dẫn chung kèm Quyết định 348/QĐ-BXD (mục 1.2) chia thành 6 bước: xác định nội dung áp dụng BIM, lựa chọn đơn vị thực hiện, chuẩn bị cho nhóm dự án, tạo lập mô hình, kiểm tra nghiệm thu, lưu trữ và đánh giá; thứ tự cụ thể thay đổi theo hình thức hợp đồng (mục 1.1). Với công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP yêu cầu áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật.

Từ ngày 01/7/2026, nhiều ban quản lý dự án đã có đủ tên tài liệu: yêu cầu thông tin (EIR), kế hoạch thực hiện BIM (BEP), môi trường dữ liệu chung (CDE). Điều còn thiếu là thứ tự. BEP lập trước hay sau khi ký hợp đồng? Mô hình của tư vấn thiết kế chuyển cho nhà thầu thi công lúc nào, với giá trị gì? Dữ liệu nộp thẩm định lấy từ phiên bản nào? Ai nghiệm thu mô hình, căn cứ vào đâu?

Hậu quả hay gặp: BIM chỉ bắt đầu từ thiết kế kỹ thuật dù nghĩa vụ tính từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; hợp đồng không ghi phạm vi BIM theo từng giai đoạn như khoản 2 Điều 8 Nghị định 217 yêu cầu; cuối dự án không có mô hình hoàn công để bàn giao vận hành.

Bài viết này hướng dẫn quy trình BIM theo trục vòng đời dự án và hình thức hợp đồng, dựa trên Hướng dẫn chung áp dụng BIM kèm Quyết định 348/QĐ-BXD ngày 02/4/2021 (Phần 1–3 và các phụ lục), một số nội dung của Quyết định 347/QĐ-BXD cùng ngày, đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Trọng tâm là luồng công việc và tài liệu giữa các bên.

Quy trình BIM trong dự án
Ảnh minh họa: quy trình BIM trong dự án.

Quy trình BIM là gì và khác gì quy trình điều phối, lộ trình doanh nghiệp?

Bảng thuật ngữ của Hướng dẫn chung (Bảng 1) không định nghĩa cụm “quy trình BIM”. Mục 1.2 mô tả Hình 1.1 là “các bước triển khai điển hình của việc tạo lập mô hình thông tin công trình (BIM) trong dự án đầu tư xây dựng”. Viện dùng “quy trình BIM” theo nghĩa đó: trình tự ở cấp dự án, từ khi chủ đầu tư quyết định dùng BIM vào việc gì đến khi mô hình được lưu trữ, bàn giao, đánh giá. Chữ “quy trình” còn được dùng cho ba việc khác; tách bạch ngay từ đầu giúp hồ sơ không bị viết lẫn.

CấpTrả lời câu hỏiNgười điều hànhĐọc thêm
Quy trình BIM của dự ánViệc gì trước, việc gì sau; tài liệu nào chuyển từ bên nào sang bên nàoChủ đầu tư cùng đơn vị thực hiệnBài này
Quy trình điều phối mô hìnhTrong một chu kỳ, mô hình bộ môn được ghép, kiểm tra, xử lý xung đột ra saoĐiều phối BIMquy trình điều phối BIM
Nhóm việc của chủ đầu tưChủ đầu tư, ban quản lý dự án phải kiểm soát những gìChủ đầu tưBIM cho chủ đầu tư
Lộ trình doanh nghiệpMột công ty xây dựng năng lực BIM qua nhiều dự ánLãnh đạo doanh nghiệplộ trình triển khai BIM cho doanh nghiệp

Các thuật ngữ dùng xuyên suốt bài, theo Bảng 1 Hướng dẫn chung:

  • Đơn vị thực hiện: “đơn vị chịu trách nhiệm chính trong quá trình thực hiện BIM”, có thể là nhà thầu chính hoặc tư vấn lập mô hình. Bộ phận thực hiện BIM là nhóm trực thuộc hoặc thầu phụ của đơn vị thực hiện.
  • EIR: “các yêu cầu của Chủ đầu tư để tạo lập thông tin liên quan đến việc áp dụng BIM”, là một phần hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
  • Pre-BEP và BEP: Pre-BEP là đề xuất của nhà thầu, “một phần của Hồ sơ dự thầu”; BEP “được soạn thảo sau khi đã lựa chọn được đơn vị thực hiện”.
  • TIDP và MIDP: kế hoạch chuyển giao thông tin của từng nhiệm vụ và kế hoạch tổng thể “được xây dựng dựa trên các” TIDP.

Căn cứ pháp lý và tài liệu hướng dẫn

Văn bảnNội dung liên quan đến quy trình BIMTính chất
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026)Điểm b khoản 3 Điều 7: ứng dụng mô hình thông tin công trình. Điều 19: thiết kế một bước hoặc nhiều bước; loại thiết kế sơ bộ, cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi côngBắt buộc
Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026)Điều 8: đối tượng, thời điểm áp dụng; phạm vi theo hợp đồng; nộp dữ liệu khi thẩm định; CDE; mô hình hoàn công; bảo mật; thẩm quyền hướng dẫn. Điểm g khoản 3 Điều 17: nhiệm vụ thiết kế có “các yêu cầu về mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIM của dự án”Bắt buộc
Nghị định 339/2026/NĐ-CPĐiểm e khoản 1 Điều 15: phạt 30–40 triệu đồng khi không áp dụng BIM theo quy định (mức của tổ chức; cá nhân bằng một nửa theo điểm a khoản 4 Điều 5). Điểm e khoản 4 Điều 15: buộc áp dụng BIMChế tài
Quyết định 348/QĐ-BXD ngày 02/4/2021Hướng dẫn chung: quy trình 6 bước, hai hình thức hợp đồng, chủ thể, chuẩn bị (Phần 2), thực hiện (Phần 3), mẫu EIR, Pre-BEP, BEP, MIDPTài liệu hướng dẫn kỹ thuật được công bố để “tham khảo” (Mở đầu mục 2)
Quyết định 347/QĐ-BXD ngày 02/4/2021Hướng dẫn chi tiết cho công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đô thị: phối hợp theo giai đoạn thiết kế, yêu cầu thông tin theo giai đoạnTham khảo
Hợp đồng, EIR, BEP đã chấp thuậnPhạm vi, nội dung, yêu cầu thông tin cụ thể từng giai đoạnRàng buộc theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 217
  • Không viết “theo Quyết định 348 bắt buộc…”. Nghĩa vụ nằm ở Điều 8 Nghị định 217 và hợp đồng; phần nào của Hướng dẫn chung được đưa vào EIR, BEP, hợp đồng thì trở thành thỏa thuận giữa các bên.
  • Tại thời điểm cập nhật (10/2026), Viện chưa thấy văn bản thay thế Quyết định 347, 348. Khoản 7 Điều 8 Nghị định 217 giao Bộ Xây dựng hướng dẫn việc áp dụng BIM, nên anh/chị cần kiểm tra văn bản mới của Bộ trước khi chốt hồ sơ dự án.
  • Hai quyết định viện dẫn văn bản cũ như Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 3 Điều 94 Luật 135) và các thông tư mẫu hồ sơ mời thầu năm 2015, 2017 (đã hết hiệu lực). Chỉ dùng để hiểu ý tưởng, không trích số mẫu như đang áp dụng.
Tổ chức tiến trình BIM
Ảnh minh họa: tổ chức tiến trình BIM.

Quy trình BIM 6 bước theo mục 1.2 Hướng dẫn chung

Hình 1.1 là sơ đồ tiến trình tổng quát; phần chữ đi kèm mô tả sáu bước. Bảng dưới tổng hợp từng bước theo đầu vào, đầu ra và bên chịu trách nhiệm; mức độ tham gia lấy theo Bảng 1.1, 1.2.

BướcĐầu vào chínhĐầu raChủ trì / tham gia
1. Xác định nội dung áp dụng BIMChiến lược của ngành, địa phương, tổ chức; mục tiêu dự án; khả năng của công nghệ BIMDanh mục mục tiêu và nội dung áp dụng có mức ưu tiênChủ đầu tư chủ trì (Cao)
2. Lựa chọn đơn vị thực hiệnEIR lồng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; tiêu chuẩn đánh giáPre-BEP trong hồ sơ dự thầu; hợp đồng; BEP hoàn thiệnChủ đầu tư chủ trì mời thầu, đánh giá; nhà thầu chủ trì dự thầu
3. Chuẩn bị cho nhóm dự ánBEP đã thống nhấtCDE vận hành; quy định phối hợp; biểu mẫu, tiêu chuẩn; các bên được phổ biếnĐơn vị thực hiện chủ trì (Cao); chủ đầu tư phối hợp (Thấp)
4. Xây dựng, phát triển, ứng dụng mô hìnhBEP, TIDP, MIDP, tài nguyên dùng chungMô hình bộ môn, mô hình liên hợp, bản vẽ, báo cáo theo mốcĐơn vị thực hiện chủ trì (Cao); chủ đầu tư theo dõi
5. Kiểm tra, nghiệm thu mô hìnhMô hình đã qua kiểm tra nội bộ, đến mốc trong BEP, MIDPMô hình được chấp thuận, chuyển sang khu vực “Phát hành”Chủ đầu tư chủ trì (Cao); đơn vị thực hiện (Trung bình)
6. Lưu trữ và đánh giáMô hình hoàn chỉnh theo BEPKho lưu trữ; báo cáo đánh giáChủ đầu tư chủ trì (Cao); đơn vị thực hiện (Trung bình)

Bước 1 quyết định mọi bước sau: “Chủ đầu tư căn cứ vào chiến lược phát triển của ngành, địa phương hoặc của tổ chức; các mục tiêu cần đạt được của dự án và khả năng đáp ứng của công nghệ BIM để lựa chọn nội dung áp dụng BIM trong dự án” (mục 1.2). Mục 1.4 hướng dẫn hai thao tác: lập Bảng 1.3 nối mục tiêu với nội dung áp dụng tiềm năng theo mức ưu tiên 1 (cao), 2 (trung bình), 3 (thấp); rồi lập Bảng 1.4 so lợi ích với yêu cầu năng lực, kinh nghiệm, chi phí của bên thực hiện. Cách chọn từng nội dung áp dụng là chủ đề riêng; trong quy trình, điều cần nhớ là danh mục này phải có trước EIR, vì EIR chỉ chuyển các nội dung đã chọn thành yêu cầu thông tin.

Bước 2 có hai chi tiết hay bị bỏ qua: chủ đầu tư “có thể yêu cầu Đơn vị cung cấp dịch vụ gửi một số mô hình mẫu mà đơn vị đã thực hiện”; và bước này chỉ kết thúc khi đã “thương thảo, ký kết hợp đồng và hoàn thiện Kế hoạch thực hiện BIM (BEP)”.

Bước 3 đến bước 6 chỉ bắt đầu “sau khi đã thống nhất Kế hoạch thực hiện BIM (BEP)”; BEP là cổng chuyển từ chuẩn bị sang thực hiện. Bước 5 lặp lại ở mỗi mốc “đã quy định trong Kế hoạch thực hiện BIM (BEP)”, không phải một lần cuối dự án.

Luồng thông tin dự án
Ảnh minh họa: luồng thông tin dự án.

Ai tham gia quy trình BIM và thông tin đi theo đường nào?

Mục 1.3.1 và Hình 1.2 mô tả ba chủ thể: A – chủ đầu tư (hoặc đơn vị được ủy quyền quản lý); B – đơn vị thực hiện (nhà thầu tư vấn hoặc thi công); C – bộ phận thực hiện BIM (gồm cả thầu phụ của B). Chú thích Hình 1.2 phân biệt hai loại mũi tên: “Các yêu cầu thông tin và trao đổi thông tin” và “Phối hợp trao đổi thông tin”. Từ đó có thể đọc quy trình thành ba luồng (Viện diễn giải từ mục 1.3.1, 2.3, 3.4.8):

  • Luồng yêu cầu (đi xuống): chủ đầu tư phát hành EIR, chấp thuận BEP; đơn vị thực hiện lập bảng phân công trách nhiệm; bộ phận thực hiện BIM lập TIDP cho phần việc của mình.
  • Luồng nộp (đi lên): “Khi sản phẩm đã sẵn sàng để chuyển giao, Bộ phận thực hiện BIM phải gửi cho Đơn vị thực hiện để xem xét trước khi trình Chủ đầu tư xem xét chấp thuận đưa vào sử dụng” (mục 1.3.1 điểm c). Không có đường tắt từ C lên thẳng A.
  • Luồng phối hợp (đi ngang): các bộ phận dùng thông tin của nhau qua khu vực “Chia sẻ” của CDE, dưới sự điều phối của đơn vị thực hiện.
Nhiệm vụ chínhChủ đầu tư (Bảng 1.1)Đơn vị thực hiện (Bảng 1.2)
Đánh giá sự cần thiết, chọn nội dung áp dụngCao (chủ trì)Nguồn để trống
Mời thầuCao (chủ trì)Nguồn để trống
Dự thầuThấp (phối hợp làm rõ thông tin)Cao (chủ trì soạn hồ sơ)
Đánh giá hồ sơ dự thầu, đề xuấtCao (tổ chức đánh giá, phê duyệt)Thấp (phối hợp làm rõ)
Chuẩn bị cho nhóm dự ánThấp (tham gia phối hợp)Cao (chủ trì thiết lập)
Tạo lập, ứng dụng mô hìnhThấp (theo dõi, điều chỉnh kế hoạch nếu có)Cao (chủ trì điều phối, bảo đảm chất lượng)
Kiểm tra và nghiệm thu mô hìnhCao (chủ trì)Trung bình (tham gia phối hợp)
Lưu trữ và đánh giá kết quảCao (chủ trì)Trung bình (phối hợp đánh giá)

Vai trò chủ đầu tư cao ở đầu, thấp ở giữa, cao trở lại ở cuối; đơn vị thực hiện ngược lại. Rủi ro tập trung ở hai chỗ chuyển vai: sau ký hợp đồng và trước nghiệm thu. Vai trò Quản lý BIM, Điều phối BIM, Kỹ thuật viên BIM theo mục 1.3.2 được phân tích trong bài cơ cấu nhân sự BIM trong dự án.

Phối hợp theo hợp đồng
Ảnh minh họa: phối hợp theo hợp đồng.

Quy trình BIM theo hình thức hợp đồng

Mục 1.1 Hướng dẫn chung phân biệt hai cách tổ chức dự án, vì cùng sáu bước nhưng người dựng mô hình, số lần lặp và điểm chuyển giao khác nhau.

Thiết kế – Đấu thầu – Thi công

“Khi thực hiện dự án theo hình thức Thiết kế – Đấu thầu – Thi công truyền thống, quá trình áp dụng BIM chia thành 2 giai đoạn: thiết kế và thi công.” Tư vấn BIM hoặc tư vấn thiết kế triển khai BIM giai đoạn thiết kế; tư vấn BIM hoặc nhà thầu thi công triển khai cho mục đích thi công. Giai đoạn thiết kế: (a) thiết lập BEP trước khi mô hình hóa; (b) dựng mô hình theo từng bộ môn; (c) tạo mô hình liên hợp, phát hiện va chạm; (d) giải quyết va chạm trong các cuộc họp phối hợp; (đ) “Nộp hồ sơ thiết kế sau khi xử lý va chạm, xung đột theo các yêu cầu đã ghi trong BEP”. Giai đoạn thi công: mô hình và bản vẽ “được phát hành cho nhà thầu thi công xây dựng để tham chiếu”; tư vấn hoặc nhà thầu chính “xây dựng các mô hình tiếp theo với các thông tin chi tiết đáp ứng yêu cầu thi công và chế tạo”.

Thiết kế – Thi công

“Nhà thầu thiết kế – thi công hoặc Tư vấn BIM sẽ triển khai BIM xuyên suốt từ giai đoạn thiết kế đến giai đoạn thi công xây dựng.” Trình tự: (a) thiết lập BEP trước khi mô hình hóa; (b) đội thiết kế phối hợp đội thi công tạo mô hình; (c) tích hợp vào một mô hình để phát hiện va chạm; (d) giải quyết trong các cuộc họp điều phối; (đ) “Khi tất cả các va chạm, xung đột đã được giải quyết, hồ sơ thi công có thể được phát hành”; (e) họp theo kế hoạch thi công “để xem xét việc sử dụng mô hình BIM trong quản lý thi công ngoài hiện trường”.

So sánh hai hình thức

Tiêu chíThiết kế – Đấu thầu – Thi côngThiết kế – Thi công
Người dựng mô hình (mục 1.1)Thiết kế: tư vấn BIM hoặc tư vấn thiết kế. Thi công: tư vấn BIM hoặc nhà thầu thi côngNhà thầu thiết kế – thi công hoặc tư vấn BIM, xuyên suốt
Số lần lập EIR, Pre-BEP, BEP (cách hiểu)Ít nhất hai: gói tư vấn thiết kế và gói thi côngThường một bộ, BEP cập nhật theo giai đoạn
Điểm chuyển giao mô hìnhMô hình thiết kế phát hành cho nhà thầu “để tham chiếu”Chuyển trong cùng nhóm, không qua đơn vị khác
Rủi ro chính (cách hiểu)Mất thông tin khi chuyển giai đoạn; nhà thầu dựng lại mô hình; mô hình và bản vẽ không khớpChủ đầu tư ít điểm kiểm soát độc lập; dữ liệu nằm trong hệ thống của nhà thầu
Cần chốt trong hợp đồng (cách hiểu)Giá trị của mô hình phát hành so với hồ sơ thiết kế; ai cập nhật khi thay đổi; định dạng chuyển giaoMốc nghiệm thu của chủ đầu tư; quyền truy cập CDE; quyền đối với dữ liệu khi kết thúc hợp đồng

Điểm chung của cả hai hình thức là câu mở đầu: “Thiết lập Kế hoạch thực hiện BIM trước khi mô hình hóa.” Đây là nguyên tắc nền của quy trình BIM theo Hướng dẫn chung.

Liên hệ số bước thiết kế theo Luật Xây dựng 135

Khoản 1 Điều 19 Luật 135 cho phép thiết kế “một bước hoặc nhiều bước”; dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật áp dụng thiết kế một bước là bản vẽ thi công. Khoản 2 liệt kê thiết kế sơ bộ, cơ sở, FEED, kỹ thuật, bản vẽ thi công và thiết kế khác. Theo cách hiểu của Viện, số lần lặp bước 4–5 bằng số bước thiết kế cộng giai đoạn thi công. Bảng mức độ phát triển thông tin theo giai đoạn trong hướng dẫn năm 2021 (Biểu mẫu 03 Phụ lục 02, 03) chưa có cột FEED, nên dự án có thiết kế FEED phải tự xác định mốc và yêu cầu thông tin cho bước này trong EIR, BEP. Nội dung từng bước thiết kế có tại bài các bước thiết kế xây dựng.

Chuẩn bị thông tin BIM
Ảnh minh họa: chuẩn bị thông tin BIM.

Giai đoạn chuẩn bị: chuỗi tài liệu từ EIR đến MIDP

Hình 2.1 chỉ có dạng hình, kèm ghi chú “Cách thức tiến hành theo quy định chung của pháp luật hiện hành”: thủ tục lựa chọn nhà thầu theo pháp luật đấu thầu, Hướng dẫn chỉ bổ sung phần BIM. Viện sắp xếp chuỗi tài liệu theo các mục 2.2–2.3:

Tài liệuAi lậpThời điểmChuyển sang
1. Yêu cầu thông tin BIM trong nhiệm vụ thiết kế (điểm g khoản 3 Điều 17 NĐ 217)Chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự ánKhi lập nhiệm vụ thiết kếEIR (cách hiểu)
2. EIR (mục 2.2.4)Chủ đầu tư tự lập hoặc thuê tư vấnTrước khi phát hành hồ sơ mời thầuHồ sơ mời thầu; “đề bài” của Pre-BEP
3. Hồ sơ mời thầu có nội dung BIM, tiêu chuẩn đánh giá (2.2.1, 2.2.2)Chủ đầu tư, ban quản lý dự ánLựa chọn nhà thầuHồ sơ dự thầu
4. Pre-BEP (2.2.5, Mẫu số 6a)Nhà thầuTrong hồ sơ dự thầu, đề xuấtCăn cứ đánh giá; nền của BEP
5. Hợp đồng có điều kiện về BIM (2.2.3)Chủ đầu tư, nhà thầuThương thảo, ký kếtBEP
6. BEP (2.3, Phụ lục 03)Đơn vị thực hiện, phối hợp chủ đầu tưSau ký hợp đồng, trước triển khaiChủ đầu tư chấp thuận; mở bước 3
7. Bảng phân công trách nhiệm, TIDP, MIDP (2.3)Đơn vị thực hiện; TIDP do từng bộ phậnCùng BEP, cập nhật liên tụcCác mốc kiểm tra, nghiệm thu (3.5)

EIR: đề bài thông tin của chủ đầu tư

Mục 2.2.4 xác định EIR là “một phần trong HSMT/HSYC” và khuyến khích “Chủ đầu tư xây dựng EIR tổng thể cho toàn dự án nếu có các gói thầu áp dụng BIM riêng lẻ”. Nội dung chủ yếu gồm bảy nhóm: thông tin dự án (thông tin chung, tiến độ); mục tiêu áp dụng BIM; nội dung áp dụng BIM; phạm vi công việc và sản phẩm; nội dung quản lý (phân công trách nhiệm, CDE, quy trình phối hợp); nội dung kỹ thuật (nền tảng, phần mềm, quy ước thông tin); đánh giá năng lực nhà thầu. Mẫu đầy đủ chín mục ở Phụ lục 02.

Trong quy trình, EIR định nghĩa sản phẩm chủ đầu tư sẽ nghiệm thu ở bước 5 và đặt khung cho Pre-BEP ở bước 2. Một EIR dùng được phải trả lời: cần mô hình gì, ở mốc nào, mức độ phát triển thông tin của từng nhóm thành phần, nộp theo định dạng nào. Cách viết từng mục có tại bài yêu cầu trao đổi thông tin (EIR) trong BIM.

Hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá

Với gói tư vấn, mục 2.2.1 gợi ý bổ sung biểu mẫu năng lực BIM, Pre-BEP, bảng phân công trách nhiệm và “Bổ sung Yêu cầu về thông tin trao đổi (EIR) vào Phần IV: Điều khoản tham chiếu”; với gói xây lắp, lưu ý nhân sự chủ chốt. Số hiệu mẫu trong mục này gắn với thông tư năm 2015, 2017 đã hết hiệu lực; anh/chị giữ ý tưởng, còn biểu mẫu dùng theo mẫu hồ sơ hiện hành của pháp luật đấu thầu.

Bảng 2.1 (mục 2.2.2) là khung đánh giá ba nhóm: kinh nghiệm và năng lực (hợp đồng tương tự “khoảng 3 năm đến 5 năm gần đây”, phần mềm, thiết bị); giải pháp và phương pháp luận (có “tiến độ nộp sản phẩm”); nhân sự (chuyên gia quản lý, điều phối, dựng hình BIM). Cột điểm để trống; Hướng dẫn gọi đây là “điều kiện khung” mà chủ đầu tư “có thể điều chỉnh, bổ sung”. Tiêu chí “chứng chỉ sử dụng phần mềm” ở dòng 3.3.2 chỉ là gợi ý chấm điểm; pháp luật hiện hành không đặt yêu cầu chứng chỉ BIM đối với cá nhân. Xem thêm bài hồ sơ mời thầu tư vấn BIM.

Pre-BEP: câu trả lời của nhà thầu

Pre-BEP “là một trong những cơ sở để Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu” (mục 2.2.5). Mẫu số 6a nêu bảy nội dung tối thiểu:

  1. Mục tiêu BIM: chấp thuận hoặc đề xuất sửa.
  2. Nội dung áp dụng: “chấp nhận các nội dung áp dụng BIM bắt buộc và xác nhận các nội dung tùy chọn”.
  3. Chiến lược tạo lập mô hình: phân chia mô hình; phối hợp và phát hiện, tránh xung đột.
  4. Mức độ chi tiết mô hình: chấp nhận hoặc đề xuất sửa.
  5. Ma trận trách nhiệm theo Mẫu 9a, xác nhận sản phẩm “khi nào sẽ được giao”.
  6. Quy trình quản lý thông tin: cộng tác, CDE, kế hoạch bảo đảm chất lượng.
  7. Vai trò, trách nhiệm BIM: sơ đồ tổ chức, hồ sơ cá nhân.

Mẫu EIR mục 9 cho phép nhà thầu “đồng ý hoặc sửa đổi các yêu cầu như một phần của đề nghị nhà thầu”, nên mọi điểm Pre-BEP khác EIR cần được ghi nhận khi đánh giá và chốt khi thương thảo. Xem thêm bài Pre-BEP và BEP.

Hợp đồng: nơi phạm vi BIM trở thành nghĩa vụ

Mục 2.2.3 chỉ gợi ý bổ sung điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc tham khảo phụ lục thông tin hỗ trợ ISO 19650-2 (Information Protocol). Đây lại là bước có giá trị pháp lý cao nhất, vì khoản 2 Điều 8 Nghị định 217 quy định phạm vi, nội dung và yêu cầu thông tin BIM “được thực hiện theo thỏa thuận được nêu tại hợp đồng của các bên có liên quan tại từng giai đoạn của dự án”; khoản 6 bổ sung quyền và trách nhiệm đối với dữ liệu BIM “được xác định trong hợp đồng”. Theo cách hiểu của Viện, phụ lục BIM nên dẫn chiếu: EIR (phiên bản, ngày), Pre-BEP đã làm rõ, thời hạn hoàn thiện BEP (mẫu EIR mục 9 để trống “[Ghi thời gian]”), mốc chuyển giao, định dạng nộp gồm cả định dạng gốc, bên quản trị CDE, quyền sử dụng dữ liệu, thứ tự ưu tiên khi mô hình và bản vẽ không khớp.

BEP: cổng chuyển sang giai đoạn thực hiện

Mục 2.3: “Kế hoạch thực hiện BIM (BEP) được cập nhật, hoàn thiện trên cơ sở Kế hoạch thực hiện BIM sơ bộ (Pre-BEP)” và “phải được Chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổ chức triển khai”. BEP được điều chỉnh khi cần, và “các thành viên trong dự án cần tự kiểm soát các phiên bản tài liệu”. Mẫu BEP ở Phụ lục 03 có bảng phiên bản và bảy mục, trong đó mục 7 “Quy định phối hợp” gồm quy trình phối hợp, CDE, phần mềm và phiên bản, đơn vị đo, hệ tọa độ, bản vẽ, trao đổi dữ liệu, lịch họp, kiểm tra và nghiệm thu mô hình. Quy trình phối hợp “cần thể hiện rõ các bước công việc; thời hạn; vai trò, nhiệm vụ của các chủ thể tương ứng; sản phẩm cụ thể” (mục 7.1). Cách dựng BEP có tại bài kế hoạch thực hiện BIM (BEP).

Bảng phân công trách nhiệm, TIDP và MIDP

Ba tài liệu này biến BEP từ văn bản nguyên tắc thành lịch giao nộp cụ thể.

  • Bảng phân công trách nhiệm “quy định rõ trách nhiệm quản lý và tạo lập mô hình trong từng giai đoạn”, trả lời: sản phẩm nào; “Thông tin được trao đổi khi nào và với ai”; nhóm nào tạo lập. Mẫu 9a dùng ký hiệu R (thực hiện), A (phê duyệt, xác nhận kết quả), C (tham mưu, cung cấp đầu vào), I (được báo cáo).
  • TIDP do từng bộ phận thực hiện BIM lập “dựa theo điều kiện và năng lực của bộ phận đó”, tối thiểu có: tên và tiêu đề; mức độ phát triển thông tin yêu cầu; thời gian dự tính; nội dung công việc; các cột mốc chuyển giao.
  • MIDP là “kế hoạch chính được sử dụng để quản lý việc chuyển giao thông tin”, tập hợp từ các TIDP, “được lưu trữ trên Môi trường dữ liệu chung (CDE)” và “cần phải được đối chiếu, bố trí phù hợp với kế hoạch thiết kế/thi công xây dựng”. Khi lập phải xác định: giai đoạn, mốc thời gian; LOD theo giai đoạn; từng thành phần dự án; phân chia mô hình, bản vẽ theo bộ môn, hạng mục; mã trạng thái CDE; đơn vị chịu trách nhiệm; thời hạn chuyển giao.

Trong Biểu mẫu 04 Phụ lục 03, mỗi dòng MIDP là một tệp; mỗi “Giai đoạn chuyển giao thông tin” có ba cột Bên chủ trì, Ngày chuyển giao, LOD. Nhờ đó chủ đầu tư biết trước sẽ nghiệm thu gì, vào ngày nào, ở mức nào.

Tạo lập và kiểm tra mô hình
Ảnh minh họa: tạo lập và kiểm tra mô hình.

Giai đoạn thực hiện: khởi động, tạo lập, kiểm tra và nghiệm thu

Hình 3.1 “Các bước trong tiến trình thực hiện dự án” không có phần chữ. Các mục tiếp theo cho thấy trình tự: CDE (3.2), chuẩn bị cho nhóm dự án (3.3), tạo lập và kiểm tra chất lượng (3.4), nghiệm thu của chủ đầu tư (3.5), lưu trữ và đánh giá (3.6).

Khởi động nhóm dự án theo mục 3.3

Mục 3.3 liệt kê các công tác “cần thực hiện trước khi triển khai quá trình tạo lập Mô hình thông tin công trình”. Danh mục này dùng được ngay làm biên bản kiểm tra trước buổi họp khởi động:

  • CDE: thiết lập; đào tạo các bên; chạy thử tải tài liệu lên; chạy thử kiểm tra tự động (nếu có); chạy thử trao đổi tài liệu; kiểm tra siêu dữ liệu; kiểm tra quyền truy cập, bảo mật; kiểm tra quy trình xử lý, phê duyệt.
  • Hạ tầng công nghệ thông tin: sự đầy đủ, tương thích của công cụ, phần mềm, phần cứng; hạ tầng mạng.
  • Họp phổ biến: mục tiêu BIM; tiêu chuẩn áp dụng; cách tạo lập mô hình; nền tảng CDE; bảo mật thông tin; mốc chuyển giao; mức độ phát triển thông tin; MIDP; kiểm tra, phê duyệt mô hình.
  • Tài nguyên dùng chung: tiêu chuẩn, phương pháp; chỉ dẫn kỹ thuật; mẫu bản vẽ, khung tên, ghi chú; thư viện cấu kiện, vật liệu.

Biểu mẫu 07 Phụ lục 03 gợi ý các loại cuộc họp đưa vào lịch dự án: họp khởi động; bảo vệ Kế hoạch thực hiện BIM; phối hợp thiết kế; đánh giá chi tiết quá trình thi công; họp khác giữa nhiều bên.

CDE trong quy trình BIM

Mục 3.2.1 mô tả thông tin trên CDE “sẽ được tuần tự hóa có kiểm tra thông qua các ‘cổng kiểm soát'”. Ba điểm ảnh hưởng trực tiếp tới quy trình: (1) có ba loại CDE (dự án, chủ đầu tư, từng đơn vị), các đơn vị “cần thống nhất thời điểm, cách thức chuyển giao thông tin từ CDE của đơn vị sang CDE của dự án” (3.2.2.3); (2) “Đối với các dự án áp dụng BIM trong nhiều giai đoạn, Chủ đầu tư nên là người mua bản quyền và quản lý CDE” (3.2.2.1); (3) bốn khu vực WIP, Chia sẻ, Phát hành (“đã được chấp thuận bởi chủ đầu tư”), Lưu trữ (3.2.3). Khoản 4 Điều 8 Nghị định 217 biến khuyến nghị (2) thành nghĩa vụ với công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công áp dụng BIM: chủ đầu tư “có trách nhiệm thiết lập, quản lý và vận hành” CDE. Cấu trúc thư mục, phân quyền, mã trạng thái có tại bài môi trường dữ liệu chung (CDE) trong BIM.

Chu trình tạo lập – kiểm tra – chia sẻ – phát hành

Bước 4 và bước 5 là một chu trình lặp ở mỗi mốc MIDP. Bảng dưới ghép mục 3.2.3, Bảng 3.1 (mã trạng thái), 3.4.8, 3.5 và mục 7.9 mẫu BEP. Mã trạng thái là ví dụ của Hướng dẫn; “Các dự án có thể dựa vào Bảng 3.1 để điều chỉnh phù hợp với dự án.”

BướcAi làmKhu vực CDE / mãKiểm tra gìCăn cứ
1. Tạo lập theo TIDPKỹ thuật viên BIMWIP, S0; phiên bản P01.01Tỷ lệ 1:1, hệ SI, điểm gốc, lưới trục, cao độ chung3.4.1, 3.4.3
2. Tự kiểm traBộ phận thực hiện BIMWIPTương thích, đầy đủ thông tin, yêu cầu kỹ thuật, quản lý thông tin3.4.8.1
3. Chia sẻ để phối hợpBộ phận thực hiện BIMChia sẻ, S1; P01Loại bỏ thành phần, liên kết CAD thừa; tên file được kiểm tra trước khi tải lên3.2.3; BEP 7.9
4. Phối hợp đa bộ mônĐiều phối BIMMô hình liên hợpPhát hiện, xử lý va chạm, xung đột1.1; 1.3.2 b
5. Kiểm tra của đơn vị thực hiệnĐiều phối BIM hoặc người được ủy quyềnChia sẻTừng mục “Đạt”/”Chưa đạt”; không sửa mô hình3.4.8.2
6. Trình chủ đầu tưĐơn vị thực hiệnS4 (“sử dụng trong việc phê duyệt”)Mô hình kèm báo cáo kiểm tra, báo cáo xung đột theo mốc3.2.3; Bảng 3.1
7. Nghiệm thu, phát hànhChủ đầu tưPhát hành, A1…An (C01…); B1…Bn nếu còn lưu ýKỹ thuật, thông tin, chất lượng3.5
8. Lưu vếtQuản trị viên CDELưu trữMọi trao đổi, thay đổi3.2.3; BEP 7.7

Ở bước 5, mục 3.4.8.2 viết: “Đơn vị thực hiện xem xét và kiểm tra mà không làm thay đổi mô hình. Quá trình này được lặp đi lặp lại trong cùng một mô hình cho đến khi Đơn vị thực hiện đồng ý với Mô hình BIM.” Sáu nội dung kiểm tra kỹ thuật: sửa lỗi, cảnh báo; mọi mô hình dùng chung một “Hệ lưới trục – cao độ”; kiểm tra liên kết CAD; xóa khung nhìn, bản vẽ dư thừa; ghi chú, ký hiệu, kích thước nhất quán; tuân thủ quy tắc đặt tên. “Khi tất cả các mục được đánh dấu là ‘Đạt’ thì mô hình sẽ được chấp thuận để xem xét nghiệm thu.” Biểu mẫu 08 Phụ lục 03 chia kiểm tra thành ba loại (trực quan, xung đột, tiêu chuẩn), mỗi loại ghi phần mềm, bên chịu trách nhiệm, tần suất.

Phát hiện xung đột là “Một trong những phần quan trọng nhất của Kiểm tra chất lượng kỹ thuật” (3.4.8.2). Mẫu EIR mục 6.2 gợi ý duy trì một mô hình kết hợp duy nhất, cập nhật hàng tuần, chia sẻ cho chủ đầu tư “hàng tháng hoặc theo yêu cầu”. Trình tự một chu kỳ điều phối có tại bài quy trình điều phối BIM; ở cấp dự án, chỉ cần bảo đảm chu kỳ điều phối được ghi vào BEP và báo cáo xung đột được nộp kèm mô hình ở mỗi mốc.

Các quy ước khác của mục 3.4 phải chốt trong BEP trước khi dựng mô hình, ví dụ đơn vị đo “mét (m) cho các dự án hạ tầng kỹ thuật, hoặc milimét (mm) cho các dự án dân dụng” và hệ tọa độ VN-2000 (mục 3.4.3).

Nghiệm thu mô hình của chủ đầu tư (mục 3.5)

“Đơn vị thực hiện chuyển giao mô hình cho Chủ đầu tư kiểm tra và nghiệm thu trước các cột mốc thời gian trong bảng Kế hoạch chuyển giao thông tin tổng thể (MIDP).” Ba nội dung nghiệm thu và bằng chứng thường dùng:

  • Kỹ thuật: “Mô hình được tạo lập tuân thủ theo quy trình, hướng dẫn và hệ thống phân loại”. Bằng chứng: báo cáo kiểm tra tiêu chuẩn, đối chiếu tên tệp với quy ước trong BEP.
  • Thông tin: “Mô hình phải chứa dữ liệu theo yêu cầu thông tin trong từng giai đoạn dự án”. Bằng chứng: đối chiếu thuộc tính với bảng mức độ phát triển thông tin của mốc đó.
  • Chất lượng: “Các giải pháp xử lý xung đột giữa các đối tượng mô hình, độ chính xác và mức độ chi tiết theo yêu cầu”. Bằng chứng: báo cáo xung đột đã đóng, danh sách tồn tại được chấp nhận.

Sau nghiệm thu, mô hình và tài liệu liên quan “sẽ được chuyển sang khu vực ‘Phát hành'”. Khoản 4 Điều 8 Nghị định 217 cho thấy ý nghĩa pháp lý của bước này: “Mô hình BIM đã được chủ đầu tư chấp thuận, phát hành trên Môi trường dữ liệu chung (CDE) được sử dụng làm cơ sở đối chiếu, kiểm tra và làm rõ các nội dung kỹ thuật.” Theo cách hiểu của Viện, nghiệm thu mô hình là chấp thuận một sản phẩm thông tin theo hợp đồng, không thay thế nghiệm thu công việc xây dựng hay nghiệm thu hoàn thành công trình. Chủ đầu tư có thể “thuê đơn vị tư vấn có chuyên môn tham gia đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi nghiệm thu” (mục 1.3.1 điểm a).

Lưu trữ, đánh giá và bàn giao vận hành

Mục 3.6.1 nêu ba căn cứ chọn phương án lưu trữ: yêu cầu truy cập trong tương lai; phương án tái sử dụng thông tin; chính sách lưu trữ theo quy định (nếu có). Mục 3.6.2 đưa bốn câu hỏi đánh giá: BIM có mang lại lợi ích theo mục tiêu; dự án có đáp ứng ngân sách và kế hoạch; quản lý thông tin từ mô hình có cho kết quả cần thiết; lợi ích kinh tế – xã hội là gì. Với công trình thuộc khoản 1 Điều 8, điểm đ khoản 5 Nghị định 217 thêm nghĩa vụ: chủ đầu tư cập nhật “mô hình BIM hoàn công đã được chuẩn hoá” vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và “bàn giao cho đơn vị quản lý, vận hành công trình toàn bộ dữ liệu BIM”. Vì vậy bước 6 phải được lên kế hoạch ngay trong EIR.

BIM theo vòng đời công trình
Ảnh minh họa: bIM theo vòng đời công trình.

Quy trình BIM theo vòng đời dự án và các mốc pháp lý

Việc BIM ở từng giai đoạn thiết kế và thi công

Quyết định 347 (Phần 1 mục 4.2) nêu phối hợp đa bộ môn “sẽ được tập chung vào các thông tin cần thiết phải bàn giao ở giai đoạn đó”. Bảng dưới ghép nội dung này với mức độ phát triển thông tin mà Phụ lục 04 Quyết định 348 gắn với từng giai đoạn. Đây là mức điển hình; theo mục 3.4.7, LOD quy định cho từng thành phần nên trong cùng giai đoạn các thành phần có thể ở mức khác nhau.

Giai đoạnViệc BIM chính (hướng dẫn năm 2021)Tài liệu quy trìnhLOD tham chiếu (PL04 QĐ 348)
Thiết kế sơ bộKhảo sát chuyển vị trí, tọa độ, địa hình; kiến trúc “thiết lập toạ độ gốc, hệ lưới, trục, cao trình, lập mô hình khối” (QĐ 347 P1 4.2 a)Yêu cầu thông tin trong nhiệm vụ thiết kế; EIR tổng thểLOD 100: “giai đoạn lập ý tưởng thiết kế”
Thiết kế cơ sở (Báo cáo nghiên cứu khả thi)Phối hợp “chủ yếu giữa mô hình kiến trúc và mô hình kết cấu” (P1 4.2 b); giao thông: so sánh phương án, khái toán, phạm vi giải phóng mặt bằng (P2 5.3)EIR, hợp đồng, BEP; gói dữ liệu nộp thẩm địnhLOD 200: “giai đoạn thiết kế cơ sở”
Thiết kế FEED (nếu có)Hướng dẫn năm 2021 chưa đề cậpXác định riêng trong EIR, BEPChưa có cột FEED
Thiết kế kỹ thuậtKiến trúc, kết cấu liên kết vào mô hình cơ điện; “Quản lý BIM cần xác định các khu vực quan trọng ưu tiên phối hợp” (P1 4.2 c)BEP, MIDP cập nhậtLOD 300
Thiết kế bản vẽ thi côngPhối hợp “dựa trên các đối tượng cụ thể” (P1 4.4 b)MIDP; báo cáo xung đột trước phát hànhLOD 350
Thi côngNhà thầu dựng mô hình phục vụ thi công, chế tạo (QĐ 348 mục 1.1); mô phỏng tiến độ, kiểm soát khối lượng (QĐ 347 P2 5.5)EIR, BEP gói thi côngLOD 400: “mô hình thi công”
Hoàn thànhMô hình hoàn công; bàn giao dữ liệu vận hànhKế hoạch lưu trữ, biên bản bàn giaoCột “Hoàn công” Biểu mẫu 03 chỉ cho chọn đến LOD 400

Với dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, thiết kế một bước là bản vẽ thi công nên các dòng thiết kế sơ bộ, cơ sở, kỹ thuật dồn vào một mốc. Nội dung lập Báo cáo nghiên cứu khả thi có tại bài Báo cáo nghiên cứu khả thi.

Đối chiếu bước quy trình với mốc pháp lý của Nghị định 217

Điều 8 Nghị định 217 không quy định trình tự kỹ thuật, nhưng đặt các mốc mà quy trình BIM phải chạm tới. Cột cuối là cách hiểu của Viện.

Mốc dự ánQuy địnhNội dungĐặt vào quy trình (cách hiểu)
Lập nhiệm vụ thiết kếĐiểm g khoản 3 Điều 17Yêu cầu về mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIMĐầu vào bước 1; cơ sở viết EIR
Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuậtĐiểm a khoản 1 Điều 8Công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên áp dụng BIM từ giai đoạn này (có ngoại lệ do người quyết định đầu tư quyết định)Bước 1–2 phải xong khi chọn tư vấn lập báo cáo; gói tư vấn này đã cần EIR
Ký hợp đồng từng giai đoạnKhoản 2 Điều 8Phạm vi, nội dung, yêu cầu thông tin theo hợp đồng ở từng giai đoạnCuối bước 2; mỗi gói có phụ lục BIM
Trình thẩm địnhKhoản 3; điểm d khoản 5 Điều 8Nộp IFC hoặc định dạng mở khác; có thể bị yêu cầu định dạng gốc; nội dung tối thiểu; chủ đầu tư bảo đảm đầy đủ, chính xác, thống nhất“Gói dữ liệu thẩm định” là một sản phẩm trong MIDP, nghiệm thu theo 3.5 trước khi nộp
Vận hành CDEKhoản 4 Điều 8Chủ đầu tư thiết lập, vận hành CDE với công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công; mô hình phát hành là cơ sở đối chiếuBước 3; trạng thái “Phát hành” ở bước 5
Thẩm định, kiểm tra nghiệm thuĐiểm c khoản 5 Điều 8Cơ quan chuyên môn dùng dữ liệu BIM để thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thuMô hình thi công cập nhật theo thay đổi để không lệch hiện trường
Hoàn thành công trìnhĐiểm đ khoản 5 Điều 8Cập nhật mô hình hoàn công chuẩn hóa; bàn giao dữ liệu cho đơn vị vận hànhBước 6; người lập mô hình hoàn công có tên trong EIR, hợp đồng
Quản lý dữ liệuKhoản 6 Điều 8An toàn thông tin, bảo mật, lưu trữ, sở hữu trí tuệ; quyền theo hợp đồngPhân quyền CDE (3.2.5); điều khoản dữ liệu
Khi không áp dụngĐiểm e khoản 1, điểm e khoản 4 Điều 15 NĐ 339Phạt 30–40 triệu đồng (tổ chức); buộc áp dụng với công trình chưa phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệtRủi ro khi khởi động quy trình muộn

Cách xác định công trình có thuộc diện áp dụng theo cấp công trình được tổng hợp tại bài công trình cấp II trở lên áp dụng BIM từ 01/7/2026.

Một số tình huống thực tế

Các tình huống dưới đây là ví dụ minh họa; dự án và số liệu đều là giả định.

Dự án đã qua Báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng chưa làm BIM

Một trụ sở làm việc cấp II, xây dựng mới, có Báo cáo nghiên cứu khả thi phê duyệt tháng 8/2026 nhưng hồ sơ không có dữ liệu BIM. Ban quản lý dự án sắp thuê tư vấn thiết kế kỹ thuật.

Cách xử lý: Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217, công trình phải áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, trừ khi người quyết định đầu tư đã quyết định không áp dụng theo các trường hợp nêu tại điểm này. Hành vi không áp dụng có thể bị phạt theo điểm e khoản 1 Điều 15 Nghị định 339, kèm biện pháp buộc áp dụng BIM (điểm e khoản 4) đối với công trình chưa phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Ban quản lý dự án nên làm ngay bước 1–2 cho gói thiết kế kỹ thuật và báo cáo người quyết định đầu tư để có hướng xử lý phần đã qua.

Mô hình phát hành cho nhà thầu không khớp bản vẽ

Bệnh viện cấp II theo hình thức Thiết kế – Đấu thầu – Thi công. Nhà thầu thi công thấy cao độ đáy dầm khu sảnh trong mô hình khác bản vẽ 150 mm và hỏi căn cứ vào tài liệu nào.

Cách xử lý: Mục 1.1 Hướng dẫn chung nói mô hình phát hành cho nhà thầu “để tham chiếu”; mẫu BEP mục 7.9 lại viết “Trong trường hợp có thông tin trái ngược nhau, các bên căn cứ vào mô hình tổng hợp BIM”. Cả hai thuộc tài liệu tham khảo; căn cứ ràng buộc là thứ tự ưu tiên tài liệu trong hợp đồng và hồ sơ thiết kế đã phê duyệt. Nhà thầu gửi yêu cầu làm rõ; tư vấn cập nhật cả mô hình và bản vẽ; phiên bản mới được nghiệm thu lại, phát hành trên CDE (mục 3.5). Gói sau nên ghi thứ tự ưu tiên ngay trong EIR, hợp đồng.

Tổng thầu thiết kế – thi công muốn dùng CDE của mình

Dự án đầu tư công có công trình cấp I, hình thức Thiết kế – Thi công. Tổng thầu đề xuất dùng CDE nội bộ và chỉ cấp tài khoản xem cho ban quản lý dự án.

Cách xử lý: Khoản 4 Điều 8 Nghị định 217 giao chủ đầu tư “trách nhiệm thiết lập, quản lý và vận hành” CDE với nhóm công trình này. Mục 3.2.2.3 Hướng dẫn chung cho phép mỗi đơn vị có CDE riêng để kiểm soát phần việc của mình, nhưng phải thống nhất “thời điểm, cách thức chuyển giao thông tin” sang CDE dự án. Cách làm hợp lý: tổng thầu dùng CDE nội bộ cho khu vực công việc đang tiến hành; CDE dự án do chủ đầu tư quản lý là nơi chia sẻ, trình duyệt, phát hành và lưu trữ. Nếu thuê bên thứ ba vận hành, mục 3.2.2.1 khuyến nghị tổ chức thành gói thầu riêng.

BEP sau ký hợp đồng khác xa Pre-BEP

Tư vấn trúng thầu với Pre-BEP nêu quản lý BIM 10 năm kinh nghiệm và mô hình liên hợp cập nhật hàng tuần. BEP trình sau ký hợp đồng thay quản lý BIM, chuyển sang cập nhật hàng tháng và đổi phần mềm.

Cách xử lý: Mục 2.3 quy định BEP “được cập nhật, hoàn thiện trên cơ sở” Pre-BEP và “phải được Chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổ chức triển khai”. Chủ đầu tư có thể không chấp thuận phần thay đổi chưa có lý do hợp lý, đối chiếu với Pre-BEP đã dùng làm căn cứ đánh giá (mục 2.2.5) và điều khoản nhân sự trong hợp đồng. Mẫu BEP mục 7.3 cũng lưu ý “Bất kỳ thay đổi nào về phần mềm cần được hỏi ý kiến các bên tham gia trước khi thực hiện.” Các thay đổi được chấp nhận cần ghi biên bản và cập nhật bảng phiên bản BEP.

Gói dữ liệu thẩm định thiếu nội dung tối thiểu

Tổ hợp văn phòng cấp II trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi. Tư vấn nộp tệp IFC chỉ có khối kiến trúc, chưa thể hiện phương án đấu nối cấp thoát nước, cấp điện với hạ tầng bên ngoài.

Cách xử lý: Điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 217 yêu cầu dữ liệu thể hiện vị trí, hình dạng ba chiều, “đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình, phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình”; điểm d khoản 5 giao chủ đầu tư bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất; cơ quan có thẩm quyền còn có thể yêu cầu định dạng gốc (điểm b khoản 3). Ban quản lý dự án nên đưa “gói dữ liệu thẩm định” vào MIDP như một sản phẩm có mốc riêng, liệt kê nội dung tối thiểu và nghiệm thu theo ba nhóm tiêu chí của mục 3.5 trước khi nộp.

Rà soát quy trình BIM
Ảnh minh họa: rà soát quy trình BIM.

Checklist quy trình BIM theo giai đoạn

Chuẩn bị

  1. Đã xác định công trình thuộc điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217, hoặc có quyết định không áp dụng của người quyết định đầu tư.
  2. Nhiệm vụ thiết kế có yêu cầu về mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIM.
  3. Có danh mục mục tiêu và nội dung áp dụng theo mức ưu tiên (mục 1.4).
  4. EIR đủ bảy nhóm nội dung, có mốc chuyển giao, định dạng nộp, yêu cầu mô hình hoàn công; dự án nhiều gói thầu có EIR tổng thể.
  5. Hồ sơ mời thầu có EIR, yêu cầu Pre-BEP, tiêu chuẩn đánh giá phần BIM theo biểu mẫu hiện hành.
  6. Hợp đồng có phụ lục BIM: phạm vi theo giai đoạn, thời hạn hoàn thiện BEP, quyền dữ liệu, thứ tự ưu tiên tài liệu.
  7. BEP được chấp thuận bằng văn bản; có bảng phân công trách nhiệm, TIDP, MIDP.

Khởi động

  1. CDE dự án đã chạy thử tải lên, trao đổi, phê duyệt; có ít nhất hai quản trị viên (mục 3.2.5).
  2. Phân quyền theo khu vực WIP, Chia sẻ, Phát hành, Lưu trữ đã kiểm tra.
  3. Đã họp phổ biến đủ các nội dung của mục 3.3; tài nguyên dùng chung đã lên CDE.
  4. Gốc tọa độ, hệ VN-2000, đơn vị đo đã thống nhất (mục 3.4.3).

Thực hiện

  1. Mô hình nộp đã qua tự kiểm tra và kiểm tra Đạt/Chưa đạt của đơn vị thực hiện.
  2. Báo cáo xung đột kèm mỗi mốc; xung đột còn mở có người chịu trách nhiệm và hạn xử lý.
  3. Chủ đầu tư nghiệm thu theo ba nhóm tiêu chí của mục 3.5 trước mỗi mốc MIDP; mô hình được chấp thuận chuyển sang khu vực Phát hành.
  4. Gói dữ liệu thẩm định đáp ứng khoản 3 Điều 8; có sẵn định dạng gốc.
  5. BEP, MIDP được cập nhật khi đổi tiến độ, nhân sự, phần mềm.

Kết thúc

  1. Mô hình hoàn công được nghiệm thu, đối chiếu hiện trạng; đã cập nhật theo điểm đ khoản 5 Điều 8 (với công trình thuộc khoản 1).
  2. Đã bàn giao toàn bộ dữ liệu BIM cho đơn vị quản lý, vận hành, có biên bản.
  3. Phương án lưu trữ xét đủ ba căn cứ của mục 3.6.1; đã đánh giá theo bốn câu hỏi của mục 3.6.2.

Những sai lầm thường gặp

  • Bắt đầu quy trình từ thiết kế kỹ thuật, trong khi điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217 tính từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật.
  • Dựng mô hình trước khi BEP được chấp thuận. Cả hai hình thức hợp đồng ở mục 1.1 đều mở đầu bằng thiết lập BEP.
  • Viết EIR trước khi chọn nội dung áp dụng, khiến EIR liệt kê mọi thứ mà không có mức ưu tiên.
  • Không đưa phạm vi BIM vào hợp đồng, chỉ để trong hồ sơ mời thầu; khi tranh chấp thiếu căn cứ theo khoản 2 Điều 8.
  • Chấp thuận BEP mà không đối chiếu Pre-BEP đã cam kết khi dự thầu.
  • Để bộ phận dựng hình gửi thẳng mô hình cho chủ đầu tư, bỏ qua bước xem xét của đơn vị thực hiện (mục 1.3.1 điểm c).
  • Nghiệm thu mô hình một lần cuối dự án thay vì theo các mốc MIDP; dùng thông tin ở khu vực Chia sẻ làm căn cứ thi công.
  • Chép số mẫu hồ sơ mời thầu ở mục 2.2.1 như đang có hiệu lực.
  • Không giao ai lập mô hình hoàn công, nên không thực hiện được điểm đ khoản 5 Điều 8.

Đào tạo quy trình BIM cho ban quản lý dự án, tư vấn và nhà thầu

Quy trình BIM chỉ vận hành khi người viết EIR, người đánh giá Pre-BEP, người chấp thuận BEP và người nghiệm thu mô hình cùng hiểu một trình tự. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa học quản lý BIM cho cán bộ ban quản lý dự án, quản lý BIM của đơn vị tư vấn và nhà thầu, cùng khóa học điều phối BIM cho người trực tiếp vận hành chu trình phối hợp, kiểm tra mô hình. Nội dung bám Hướng dẫn chung kèm Quyết định 348/QĐ-BXD, Quyết định 347/QĐ-BXD và Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, thực hành trên hồ sơ mẫu EIR, BEP, MIDP.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp. Pháp luật hiện hành cũng không đặt yêu cầu chứng chỉ BIM đối với cá nhân; khóa học nhằm trang bị năng lực thực hiện công việc.

Cần chuẩn hóa quy trình BIM cho dự án sắp lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc cho đội ngũ tư vấn, nhà thầu? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và đào tạo theo hồ sơ dự án của đơn vị.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

Văn bản sử dụng trong bài

  • Quyết định 348/QĐ-BXD ngày 02/4/2021 công bố Hướng dẫn chung áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM): Mở đầu mục 2, 4; mục 1.1–1.4; mục 2.1–2.3; mục 3.1–3.6; Phụ lục 02 (mẫu EIR, Mẫu số 6a, 9a); Phụ lục 03 (mẫu BEP, Biểu mẫu 03, 04, 07, 08); Phụ lục 04.
  • Quyết định 347/QĐ-BXD ngày 02/4/2021 công bố Hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM đối với công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đô thị: Phần 1 mục 4.2, 4.4; Phần 2 mục 5.3, 5.5.
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: điểm b khoản 3 Điều 7; khoản 1, khoản 2 Điều 19; khoản 3 Điều 94.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026): Điều 8; điểm g khoản 3 Điều 17.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP: điểm a khoản 4 Điều 5; điểm e khoản 1 và điểm e khoản 4 Điều 15.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu QĐ 347/QĐ-BXD, QĐ 348/QĐ-BXD, NĐ 217/2026/NĐ-CP, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và NĐ 339/2026/NĐ-CP tại thời điểm 09/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, các bên căn cứ hợp đồng, EIR, BEP đã được chấp thuận và văn bản hướng dẫn mới của Bộ Xây dựng (nếu có). Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,8/5 (6.743 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.