daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Hướng dẫn áp dụng BIM của Bộ Xây dựng: QĐ 348, QĐ 347 – giá trị pháp lý, nội dung và cách dùng với NĐ 217

Hướng dẫn áp dụng BIM của Bộ Xây dựng gồm Quyết định 348/QĐ-BXD (hướng dẫn chung) và Quyết định 347/QĐ-BXD (hướng dẫn chi tiết dân dụng, hạ tầng kỹ thuật đô thị). Bài phân tích giá trị "tham khảo", đối chiếu Điều 8 Nghị định 217/2026, phần đã lỗi thời, cách dùng theo vai trò và 16 tình huống minh họa.

Tài liệu hướng dẫn áp dụng BIM
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Hướng dẫn áp dụng BIM của Bộ Xây dựng hiện gồm hai tài liệu cùng công bố ngày 02/4/2021: Hướng dẫn chung áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) kèm Quyết định 348/QĐ-BXD, và Hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM cho công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật đô thị kèm Quyết định 347/QĐ-BXD. Hai tài liệu này hướng dẫn kỹ thuật để các bên “tham khảo”, không tự đặt nghĩa vụ. Nghĩa vụ áp dụng BIM từ 01/7/2026 nằm ở Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP; chế tài ở điểm e khoản 1 Điều 15 Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Khi dự án đã phải làm BIM, hai hướng dẫn là bộ khung để lập EIR, BEP, CDE, đặt tên, xác định LOD và nghiệm thu mô hình.

Từ khi Nghị định 217/2026/NĐ-CP có hiệu lực, câu hỏi Viện nhận được nhiều nhất từ các ban quản lý dự án không còn là “có phải làm BIM không”, mà là “làm theo văn bản nào, làm đến đâu thì đủ”. Có hồ sơ mời thầu tư vấn vẫn chép nguyên phụ lục của Quyết định 348 kèm số mẫu hồ sơ theo các thông tư đấu thầu đã hết hiệu lực. Có đơn vị tư vấn coi Quyết định 348 là “quy định bắt buộc” và đòi chủ đầu tư nghiệm thu theo từng câu chữ. Ngược lại, có chủ đầu tư cho rằng hướng dẫn chỉ để tham khảo nên dự án không cần yêu cầu thông tin, không cần kế hoạch thực hiện BIM.

Cả hai cách hiểu cực đoan đều dẫn tới rủi ro thật: hồ sơ mời thầu viện dẫn văn bản cũ; hợp đồng không xác định phạm vi BIM như khoản 2 Điều 8 Nghị định 217 yêu cầu; dữ liệu nộp thẩm định thiếu nội dung tối thiểu theo khoản 3 Điều 8; cuối dự án không có mô hình hoàn công để cập nhật và bàn giao theo điểm đ khoản 5 Điều 8. Nguyên nhân chung là chưa tách bạch được đâu là văn bản đặt nghĩa vụ, đâu là tài liệu hướng dẫn cách làm.

Bài viết này hướng dẫn cách đọc và dùng hai tài liệu hướng dẫn áp dụng BIM của Bộ Xây dựng (Quyết định 348/QĐ-BXD và Quyết định 347/QĐ-BXD ngày 02/4/2021) cùng khung pháp lý hiện hành: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Điều 8 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, điểm k khoản 1 Điều 3 Thông tư 34/2026/TT-BXD và Điều 15 Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Bài có bảng tóm lược cấu trúc từng quyết định, bảng đối chiếu Điều 8 với từng mục hướng dẫn, danh sách phần đã lỗi thời, 16 tình huống minh họa, checklist cho dự án và những sai lầm thường gặp.

Tài liệu hướng dẫn áp dụng BIM
Ảnh minh họa: tài liệu hướng dẫn áp dụng BIM.

Hướng dẫn áp dụng BIM của Bộ Xây dựng gồm những văn bản nào?

Khi tìm “văn bản hướng dẫn áp dụng BIM”, người đọc thường gặp hai số hiệu quyết định có cùng ngày ký, cùng người ký và cùng đơn vị biên soạn. Chúng được thiết kế như một bộ: một tài liệu nói chung cho mọi dự án đầu tư xây dựng, một tài liệu đi sâu vào hai nhóm công trình cụ thể. Bảng dưới đây tóm tắt thông tin nhận dạng đã đối chiếu trên bản gốc.

Thông tinQuyết định 348/QĐ-BXDQuyết định 347/QĐ-BXD
Tên tài liệu công bốHướng dẫn chung áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM)Hướng dẫn chi tiết áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) đối với công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đô thị
Ngày ký02/4/202102/4/2021
Người kýKT. Bộ trưởng, Thứ trưởng Lê Quang HùngKT. Bộ trưởng, Thứ trưởng Lê Quang Hùng
Đơn vị đề nghị, biên soạnViện Kinh tế xây dựngViện Kinh tế xây dựng
Căn cứ ban hành chínhQuyết định 2500/QĐ-TTg ngày 22/12/2016 phê duyệt Đề án áp dụng BIMQuyết định 2500/QĐ-TTg ngày 22/12/2016
Nơi đăng nội dung (Điều 1)Trang web Bộ Xây dựng, chuyên mục “Văn bản điều hành”; trang web Ban chỉ đạo BIM, chuyên mục “Tài liệu”Như Quyết định 348
Hiệu lực (Điều 2)Kể từ ngày ký; thay thế Quyết định 1057/QĐ-BXD ngày 11/10/2017 (hướng dẫn tạm thời giai đoạn thí điểm)Kể từ ngày ký
Phạm vi (Mở đầu, mục 2)Dự án đầu tư xây dựng công trình có áp dụng BIMCông trình dân dụng (nhà ở, văn phòng, trụ sở…) và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (cầu, đường bộ, cấp thoát nước)
Tính chất (Mở đầu, mục 2)“để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo”“để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo”

Toàn văn hai quyết định, kèm hai tệp PDF Phụ lục 02 của Quyết định 347, được Viện tập hợp tại thư viện văn bản: Quyết định 348/QĐ-BXD và Quyết định 347/QĐ-BXD.

Quyết định 348/QĐ-BXD: Hướng dẫn chung

Mở đầu của tài liệu đưa ra một cách hiểu chung về BIM: “việc sử dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin để số hoá các thông tin của công trình thể hiện thông qua mô hình không gian ba chiều (3D) nhằm hỗ trợ quá trình thiết kế, thi công, quản lý vận hành công trình”. Theo lời giới thiệu, hướng dẫn này cập nhật và làm rõ trình tự triển khai BIM trong dự án, cách lựa chọn nội dung áp dụng BIM, môi trường dữ liệu chung, yêu cầu khi tạo lập mô hình và các biểu mẫu hồ sơ yêu cầu thông tin, kế hoạch thực hiện BIM.

Có thể hình dung Quyết định 348 là “quy chế quản lý thông tin” của một dự án BIM. Nó không dạy dựng mô hình bằng phần mềm nào. Nó trả lời các câu hỏi quản lý: ai đặt yêu cầu, ai lập kế hoạch, dữ liệu để ở đâu, tệp đặt tên ra sao, mô hình chi tiết đến mức nào thì đủ, ai kiểm tra và khi nào chủ đầu tư nghiệm thu.

Quyết định 347/QĐ-BXD: Hướng dẫn chi tiết cho dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đô thị

Lời giới thiệu của Quyết định 347 nói rõ tài liệu “làm rõ thêm một số nội dung có tính chất đặc thù” khi tạo dựng mô hình cho công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Các nội dung tổng thể thì “tham khảo theo Hướng dẫn chung”, tức Quyết định 348. Nếu Quyết định 348 là quy chế, thì Quyết định 347 giống sổ tay kỹ thuật của từng bộ môn: định dạng tệp trao đổi, bảng màu hệ thống, cách phối hợp và xử lý xung đột, yêu cầu mô hình kiến trúc, kết cấu, cơ điện theo giai đoạn, mô hình bề mặt địa hình, đường, cầu và các bảng mức độ phát triển thông tin.

Quan hệ giữa Quyết định 348, Quyết định 347 và Quyết định 1057

Quyết định 1057/QĐ-BXD năm 2017 là hướng dẫn tạm thời cho giai đoạn thí điểm. Điều 2 Quyết định 348 tuyên bố thay thế văn bản này, nên hiện không dùng Quyết định 1057 nữa. Quyết định 347 không thay thế văn bản nào. Nó bổ sung cho Quyết định 348 và dẫn chiếu sang Quyết định 348 ở các nội dung chung, ví dụ vai trò điều phối BIM tại mục 4.1 Phần 1. Vì vậy, khi đọc Quyết định 347, anh/chị nên mở song song Quyết định 348 để hiểu các khái niệm nền như kế hoạch thực hiện BIM hay môi trường dữ liệu chung.

Văn bản nào là văn bản hướng dẫn áp dụng BIM?

Câu hỏi này có ba tầng câu trả lời, tùy anh/chị đang cần “phải làm gì” hay “làm như thế nào”:

  • Văn bản đặt nghĩa vụ: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 nêu định hướng ứng dụng mô hình thông tin công trình tại điểm b khoản 3 Điều 7; Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định đối tượng, phạm vi, dữ liệu phải nộp tại Điều 8; Thông tư 34/2026/TT-BXD dùng cấp công trình để xác định công trình phải áp dụng; Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định xử phạt.
  • Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Xây dựng: Hướng dẫn chung (Quyết định 348) và Hướng dẫn chi tiết (Quyết định 347).
  • Tài liệu của chính dự án: yêu cầu về thông tin trao đổi (EIR), kế hoạch thực hiện BIM (BEP), hợp đồng và các phụ lục. Đây là nơi các nội dung “tham khảo” của hai quyết định được chọn lọc, điều chỉnh và trở thành cam kết giữa các bên.
Đọc đúng vai trò tài liệu
Ảnh minh họa: đọc đúng vai trò tài liệu.

Giá trị pháp lý: phần nào bắt buộc, phần nào tham khảo?

Đây là phần cần đọc kỹ nhất trước khi đưa hai quyết định vào hồ sơ dự án. Bảng dưới đây xếp các văn bản theo vai trò của chúng.

Văn bảnNội dung liên quan đến BIMTính chất
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, điểm b khoản 3 Điều 7Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và mô hình thông tin công trình để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựngNguyên tắc, định hướng
Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Điều 8Công trình phải áp dụng BIM, phạm vi theo hợp đồng, dữ liệu nộp cơ quan chuyên môn, CDE, quản lý nhà nước bằng BIM, mô hình hoàn công, giao Bộ Xây dựng hướng dẫnBắt buộc với công trình thuộc điểm a khoản 1; khuyến khích với công trình khác (điểm b khoản 1)
Nghị định 217/2026/NĐ-CP, điểm g khoản 3 Điều 17Nhiệm vụ thiết kế có nội dung “các yêu cầu về mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIM của dự án”Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng
Thông tư 34/2026/TT-BXD, điểm k khoản 1 Điều 3Cấp công trình là cơ sở để xác định công trình xây dựng mới yêu cầu áp dụng BIMBắt buộc (cách xác định cấp công trình)
Nghị định 339/2026/NĐ-CP, Điều 15Phạt 30–40 triệu đồng hành vi không áp dụng BIM theo quy định; buộc áp dụng BIMChế tài
Quyết định 348/QĐ-BXDQuy trình, chủ thể, EIR, BEP, CDE, đặt tên, LOD, kiểm tra, nghiệm thu, lưu trữTài liệu hướng dẫn được công bố để tham khảo
Quyết định 347/QĐ-BXDYêu cầu mô hình theo bộ môn, giai đoạn; phối hợp, xung đột; hạ tầng kỹ thuật; bảng LODTài liệu hướng dẫn được công bố để tham khảo
Hợp đồng, EIR, BEP đã được chủ đầu tư chấp thuậnPhạm vi, nội dung, yêu cầu thông tin BIM của từng giai đoạnRàng buộc giữa các bên theo hợp đồng (khoản 2 Điều 8 Nghị định 217)

“Tham khảo” nghĩa là gì trong thực tế?

Mục 2 Mở đầu của cả hai tài liệu dùng cùng một câu: hướng dẫn “để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo khi triển khai áp dụng BIM”. Điều 1 của hai quyết định thì công bố hướng dẫn “để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng trong quá trình thực hiện”. Ghép hai câu lại, có thể hiểu như sau:

  • Không thể viết “theo Quyết định 348, chủ đầu tư bắt buộc phải…”. Nghĩa vụ phải dẫn từ Nghị định 217 hoặc từ hợp đồng.
  • Không có chế tài riêng cho việc “làm khác Quyết định 348”. Hành vi bị xử phạt là “không áp dụng BIM theo quy định”, tức theo Điều 8 Nghị định 217.
  • Khi chủ đầu tư đưa một nội dung của hướng dẫn vào EIR, hợp đồng hoặc BEP đã chấp thuận, nội dung đó trở thành nghĩa vụ hợp đồng của các bên. Lúc này, “tham khảo” đã chuyển thành “cam kết”.

Về hiệu lực, Viện ghi nhận tại thời điểm cập nhật (10/2026) chưa thấy văn bản nào thay thế hoặc bãi bỏ hai quyết định, và các Sở Xây dựng vẫn dẫn chiếu chúng. Tuy nhiên khoản 7 Điều 8 Nghị định 217 giao Bộ Xây dựng hướng dẫn việc áp dụng BIM, nên có thể sẽ có hướng dẫn chung mới. Anh/chị nên kiểm tra văn bản mới của Bộ Xây dựng trước khi dùng cho dự án khởi động sau thời điểm này.

Nghĩa vụ áp dụng BIM theo Điều 8 Nghị định 217 (tóm tắt)

Phần nghĩa vụ đã được Viện phân tích chi tiết trong bài công trình cấp II trở lên áp dụng BIM từ 01/7/2026; bài này chỉ tóm tắt những điểm cần để đọc hai hướng dẫn:

  • Điểm a khoản 1: công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên áp dụng BIM kể từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Người quyết định đầu tư được quyết định không áp dụng đối với dự án công trình theo tuyến, dự án tại khu vực có tính chất đặc thù, dự án có yêu cầu bảo đảm bí mật nhà nước.
  • Điểm b khoản 1: công trình khác được khuyến khích áp dụng và cung cấp tệp tin BIM.
  • Khoản 2: phạm vi, nội dung và yêu cầu thông tin BIM theo thỏa thuận trong hợp đồng ở từng giai đoạn.
  • Khoản 3: chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án nộp dữ liệu BIM cho cơ quan chuyên môn về xây dựng bằng định dạng chuẩn mở IFC hoặc định dạng mở khác; có thể bị yêu cầu nộp định dạng gốc để đối chiếu.
  • Khoản 4: công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công áp dụng BIM thì chủ đầu tư phải thiết lập, quản lý và vận hành môi trường dữ liệu chung (CDE).
  • Khoản 5: cơ quan quản lý nhà nước dùng BIM trong thẩm định, kiểm tra; chủ đầu tư bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, thống nhất; cập nhật mô hình BIM hoàn công và bàn giao dữ liệu cho đơn vị vận hành (điểm đ).
  • Khoản 6, 7: an toàn thông tin, quyền đối với dữ liệu theo hợp đồng; Bộ Xây dựng hướng dẫn việc áp dụng BIM.

Toàn cảnh các điều khác của nghị định có tại bài Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Cấp công trình quyết định công trình nào phải áp dụng

Điểm k khoản 1 Điều 3 Thông tư 34/2026/TT-BXD liệt kê việc “xác định công trình xây dựng mới yêu cầu áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM)” là một trong các mục đích sử dụng cấp công trình. Nghĩa là trước khi bàn đến Quyết định 348 hay 347, ban quản lý dự án phải xác định đúng cấp công trình theo thông tư này. Một công trình được xác định nhầm từ cấp II xuống cấp III sẽ rơi ra khỏi diện bắt buộc, và ngược lại. Cách xác định cấp được hướng dẫn trong bài xác định cấp công trình theo Thông tư 34/2026.

Chế tài khi không áp dụng BIM

Điều 15 Nghị định 339/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về lập, thẩm định, phê duyệt dự án của chủ đầu tư, hoặc của người quyết định đầu tư khi chưa có chủ đầu tư. Điểm e khoản 1 phạt tiền từ 30.000.000 đến 40.000.000 đồng đối với hành vi “không áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng theo quy định”. Mức này áp dụng cho tổ chức; cá nhân có cùng hành vi bị phạt bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5). Điểm e khoản 4 Điều 15 quy định biện pháp buộc áp dụng BIM đối với công trình chưa phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Một lần nữa: căn cứ xử phạt là “theo quy định”, tức Điều 8 Nghị định 217, không phải từng mục của hai hướng dẫn.

Cụm “theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng” ở khoản 3 và khoản 7 Điều 8

Có hai chỗ trong Điều 8 nhắc đến hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Viện trích nguyên văn để anh/chị tự đối chiếu:

  • Điểm c khoản 3: dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn “phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình, phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình. Trường hợp yêu cầu quản lý ở mức cao hơn, nội dung dữ liệu BIM thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.”
  • Khoản 7: “Bộ Xây dựng hướng dẫn việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng. Trường hợp cần thiết, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành quyết định hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM theo các giai đoạn của dự án thuộc chuyên ngành do mình quản lý. Hướng dẫn BIM chuyên ngành phải phù hợp với hướng dẫn chung áp dụng BIM do Bộ Xây dựng ban hành.”

Cách hiểu của Viện: Nghị định 217 không nêu đích danh Quyết định 348 hay 347. Tại thời điểm cập nhật, Hướng dẫn chung kèm Quyết định 348 là tài liệu hướng dẫn chung về BIM đang được Bộ Xây dựng công bố, nên trên thực tế các bên thường dùng nó làm khung khi chưa có văn bản mới. Nếu Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn mới theo khoản 7, hướng dẫn chuyên ngành của các bộ phải phù hợp hướng dẫn chung mới đó, và hồ sơ dự án nên được rà lại. Đây là diễn giải để áp dụng, không phải nội dung nghị định.

Tổ chức triển khai BIM
Ảnh minh họa: tổ chức triển khai BIM.

Cấu trúc và nội dung chính của Quyết định 348/QĐ-BXD

Hướng dẫn chung gồm phần Mở đầu, ba phần nội dung và bốn phụ lục. Bảng sau tóm lược từng phần và cho biết phần đó thường được dùng vào việc gì trong dự án.

PhầnNội dung chínhDùng để làm gì
Mở đầu (mục 1–4)Lời giới thiệu, phạm vi, tài liệu viện dẫn, 18 thuật ngữ tại Bảng 1Thống nhất cách gọi EIR, Pre-BEP, BEP, CDE, LOD, TIDP, MIDP, IFC giữa các bên
Phần 1. Hướng dẫn chung (1.1–1.4)BIM theo hình thức thiết kế – đấu thầu – thi công và thiết kế – thi công; tiến trình 6 bước; chủ thể và mức độ tham gia (Bảng 1.1, 1.2); vai trò BIM Manager, Coordinator, Modeler; lựa chọn nội dung áp dụng BIM (Bảng 1.3, 1.4)Quyết định làm BIM để đạt mục tiêu gì, ai làm, ai chịu trách nhiệm
Phần 2. Chuẩn bị áp dụng BIM (2.1–2.3)Bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; khung tiêu chí đánh giá (Bảng 2.1); điều kiện hợp đồng; EIR; Pre-BEP; BEP với bảng phân công trách nhiệm, TIDP, MIDPLựa chọn nhà thầu và chốt phạm vi BIM trong hợp đồng
Phần 3. Thực hiện áp dụng BIM (3.1–3.6)CDE (3 loại, 4 khu vực dữ liệu, mã phiên bản, mã trạng thái, an toàn thông tin); chuẩn bị cho nhóm dự án; tạo lập mô hình (yêu cầu chung, định dạng, tọa độ, đặt tên, phân chia, phân loại, LOD, kiểm tra chất lượng); nghiệm thu của chủ đầu tư; lưu trữ và đánh giáVận hành dự án BIM hằng ngày và nghiệm thu sản phẩm
Phụ lục 01Nội dung áp dụng BIM: mô hình hiện trạng, tạo lập mô hình 3D, phân tích năng lượng, phân tích kết cấu, phân tích ánh sáng, đánh giá thiết kế, dự toán chi phí, phối hợp 3D, lập tiến độ dựa trên mô hìnhChọn ứng dụng BIM phù hợp mục tiêu dự án
Phụ lục 02Mẫu EIR, Biểu mẫu 01–05, Mẫu số 4a (năng lực BIM), 6a (Pre-BEP), 9a (vai trò và trách nhiệm)Soạn nội dung bổ sung cho hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Phụ lục 03Mẫu BEP và Biểu mẫu 01–08 (phân công trách nhiệm, trao đổi thông tin, LOD, MIDP, cấu trúc thư mục CDE, quy ước đặt tên, tần suất trao đổi, kiểm tra mô hình)Lập và hoàn thiện BEP sau khi ký hợp đồng
Phụ lục 04Mức độ phát triển thông tin LOD 100, 200, 300, 350, 400; cách tổ chức thông tin LODXác định mô hình cần chi tiết đến đâu ở từng giai đoạn

Mở đầu: thuật ngữ là “từ điển chung” của dự án

Bảng 1 có 18 thuật ngữ. Một số thuật ngữ quan trọng, giải thích ngắn để anh/chị đọc tiếp các phần sau:

  • EIR (yêu cầu về thông tin trao đổi): yêu cầu của chủ đầu tư về thông tin BIM, là một phần của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
  • Pre-BEP (kế hoạch thực hiện BIM sơ bộ): đề xuất của nhà thầu, là một phần hồ sơ dự thầu, cho thấy nhà thầu hiểu và đáp ứng EIR thế nào.
  • BEP (kế hoạch thực hiện BIM): tài liệu được các bên thống nhất sau khi lựa chọn đơn vị thực hiện, xác định tiêu chuẩn, phương pháp, quy định dùng trong dự án.
  • CDE (môi trường dữ liệu chung): nơi thu thập, lưu trữ, quản lý và phổ biến mọi thông tin, dữ liệu, tài liệu do các bên tạo ra.
  • LOD (mức độ phát triển thông tin): chất lượng, số lượng và mức độ chi tiết của thông tin trong mô hình ở từng giai đoạn.
  • TIDP và MIDP: kế hoạch chuyển giao thông tin của từng nhiệm vụ và kế hoạch tổng thể tổng hợp từ các TIDP.
  • Định dạng IFC: chuẩn định dạng mở giúp trao đổi dữ liệu giữa các phần mềm trong suốt vòng đời dự án.

Ví dụ minh họa: một ban quản lý dự án tỉnh giao ba gói tư vấn khác nhau cho một bệnh viện. Nếu mỗi đơn vị hiểu “BEP” một kiểu, cuộc họp đầu tiên sẽ mất cả buổi để tranh luận tên gọi. Đưa Bảng 1 vào phần “Ký tự viết tắt và thuật ngữ” của EIR là cách đơn giản để tránh việc này.

Phần 1: tổ chức dự án và lựa chọn nội dung áp dụng BIM

Mục 1.1 phân biệt hai hình thức thực hiện dự án. Với hình thức thiết kế – đấu thầu – thi công, “quá trình áp dụng BIM chia thành 2 giai đoạn: thiết kế và thi công”: tư vấn thiết kế lập BEP, dựng mô hình theo bộ môn, tạo mô hình liên hợp, phát hiện và giải quyết xung đột rồi mới nộp hồ sơ; sang thi công, mô hình được phát hành cho nhà thầu để tham chiếu và phát triển tiếp. Với hình thức thiết kế – thi công, một đội ngũ triển khai xuyên suốt, hồ sơ thi công được phát hành khi xung đột đã được giải quyết.

Mục 1.3 mô tả ba chủ thể: chủ đầu tư; đơn vị thực hiện (nhà thầu chính hoặc tư vấn lập mô hình); bộ phận thực hiện BIM (nhóm trực thuộc hoặc thầu phụ). Bảng 1.1 cho thấy chủ đầu tư có mức tham gia “Cao” ở các bước đánh giá sự cần thiết, mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, nghiệm thu, lưu trữ và đánh giá. Mục 1.3.2 liệt kê nhiệm vụ của Quản lý BIM, Điều phối BIM và Kỹ thuật viên BIM.

Mục 1.4 là phần nhiều dự án bỏ qua nhưng lại quyết định hiệu quả: chọn nội dung áp dụng BIM theo mục tiêu. Tài liệu viết: “Việc xác định các mục tiêu áp dụng BIM tổng thể cũng như chi tiết rất quan trọng, quyết định đến việc áp dụng BIM thành công vào dự án.” Bảng 1.3 gợi ý gắn mục tiêu với nội dung, có mức ưu tiên 1–3: tối ưu hóa thiết kế gắn với thiết kế trên nền BIM, đánh giá thiết kế, BIM 4D; tăng cường hợp tác gắn với phối hợp 3D; quản lý hồ sơ vận hành gắn với quản lý tài sản, mô hình hoàn công. Bảng 1.4 phân tích lợi ích, bên thực hiện, năng lực và chi phí của từng nội dung.

Ví dụ minh họa: trường trung học cấp II của một huyện, nguồn vốn đầu tư công, mục tiêu chính là giảm sửa đổi thiết kế và kiểm soát khối lượng. Ban quản lý dự án có thể chọn ưu tiên 1 là tạo lập mô hình 3D, phối hợp 3D, đánh giá thiết kế; ưu tiên 2 là bóc khối lượng từ mô hình; chưa chọn phân tích năng lượng nếu chưa có dữ liệu thời tiết và tiêu chuẩn năng lượng áp dụng.

Phần 2: chuẩn bị hồ sơ mời thầu, EIR, Pre-BEP và BEP

Mục 2.2.4 định nghĩa: “Yêu cầu về thông tin trao đổi (EIR) là các yêu cầu của Chủ đầu tư để tạo lập thông tin liên quan đến việc áp dụng BIM. EIR là một phần trong HSMT/HSYC.” Tài liệu khuyến khích lập EIR tổng thể cho toàn dự án nếu có nhiều gói thầu áp dụng BIM riêng lẻ, và liệt kê bảy nhóm nội dung chủ yếu: thông tin dự án; mục tiêu áp dụng BIM; nội dung áp dụng BIM; phạm vi công việc và sản phẩm; nội dung về quản lý; nội dung về kỹ thuật; đánh giá năng lực nhà thầu. Cách soạn chi tiết có trong bài yêu cầu trao đổi thông tin EIR trong BIM.

Mục 2.2.5 coi Pre-BEP là “một trong những cơ sở để Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu”. Mục 2.3 yêu cầu sau khi ký hợp đồng, đơn vị thực hiện phối hợp chủ đầu tư hoàn thiện BEP trên cơ sở Pre-BEP, và “Kế hoạch thực hiện BIM (BEP) phải được Chủ đầu tư chấp thuận trước khi tổ chức triển khai”. BEP gồm ba nội dung cần rà soát: bảng phân công trách nhiệm, TIDP (danh sách sản phẩm tách thành nhiệm vụ riêng lẻ) và MIDP (kế hoạch chính để quản lý chuyển giao thông tin, lưu trên CDE). Cách lập BEP xem tại bài kế hoạch thực hiện BIM (BEP).

Mục 2.2.2 và Bảng 2.1 đưa ra khung tiêu chí đánh giá năng lực BIM của nhà thầu theo ba nhóm: kinh nghiệm và năng lực; giải pháp và phương pháp luận; nhân sự. Bảng chỉ có tên tiêu chí, các cột điểm để trống, và tài liệu nói rõ đây là “điều kiện khung, tùy theo đặc điểm dự án, chủ đầu tư có thể điều chỉnh, bổ sung các tiêu chí cho phù hợp”.

Phần 3: CDE, tạo lập mô hình, kiểm tra và nghiệm thu

Mục 3.2 là phần dày nhất về quản lý dữ liệu. CDE được định nghĩa là “sự kết hợp của các giải pháp kỹ thuật và quy trình làm việc”, có ba loại (của dự án, của chủ đầu tư, của các đơn vị tham gia) và bốn khu vực dữ liệu: công việc đang tiến hành (WIP), chia sẻ, phát hành, lưu trữ. Mã trạng thái S0–S4 cho biết tệp đang ở mức dùng để phối hợp hay để phê duyệt; mã A, B cho hồ sơ đã được chấp thuận. Mục 3.2.2.1 khuyên: với dự án áp dụng BIM nhiều giai đoạn, “Chủ đầu tư nên là người mua bản quyền và quản lý CDE”. Chi tiết xem bài môi trường dữ liệu chung CDE trong BIM.

Mục 3.4 nêu các quy ước tạo lập mô hình:

  • 3.4.1 Yêu cầu chung: dựng đối tượng tỷ lệ 1:1, theo hệ đo lường quốc tế SI; thống nhất điểm gốc, lưới trục, cao độ; quy ước gán màu theo thống nhất của dự án.
  • 3.4.2 Định dạng trao đổi: phân biệt định dạng gốc và định dạng mở; các định dạng dùng trong dự án “phải được chỉ định trong Kế hoạch thực hiện BIM (BEP)”.
  • 3.4.3 Đơn vị và tọa độ: mét cho dự án hạ tầng kỹ thuật, milimét cho dự án dân dụng; “Thống nhất sử dụng Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000”.
  • 3.4.4 Quy tắc đặt tên: tên thư mục, tệp không dấu tiếng Việt, không dấu cách; tên tệp gồm các trường tách bằng dấu gạch ngang, tham khảo ISO 19650-2:2018; Bảng 3.2 có 10 trường, trong đó 7 trường bắt buộc.
  • 3.4.5, 3.4.6: phân chia mô hình theo bộ môn, hạng mục, gói thầu; phân loại bộ phận theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, nếu chưa có thì tham khảo OmniClass.
  • 3.4.7 LOD: “LOD chỉ áp dụng cho từng thành phần mô hình cụ thể và không phải cho toàn bộ mô hình”.
  • 3.4.8 Kiểm tra chất lượng: hai tầng, bộ phận thực hiện BIM tự kiểm, đơn vị thực hiện kiểm tra theo danh sách “Đạt/Chưa đạt”; “Khi tất cả các mục được đánh dấu là ‘Đạt’ thì mô hình sẽ được chấp thuận để xem xét nghiệm thu.”

Mục 3.5 quy định chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu mô hình trước các mốc trong MIDP, theo ba nội dung: kỹ thuật, thông tin và đánh giá chất lượng (giải pháp xử lý xung đột, độ chính xác, mức độ chi tiết). Sau nghiệm thu, mô hình và tài liệu liên quan “sẽ được chuyển sang khu vực ‘Phát hành'”. Mục 3.6 hướng dẫn lưu trữ mô hình theo yêu cầu truy cập, tái sử dụng trong tương lai và đánh giá kết quả áp dụng BIM qua bốn câu hỏi về lợi ích, ngân sách, quản lý thông tin và lợi ích kinh tế – xã hội.

Bốn phụ lục: kho biểu mẫu dùng ngay được

Phụ lục 01 mô tả từng nội dung áp dụng BIM theo cấu trúc mô tả – lợi ích – yêu cầu – sản phẩm. Một câu đáng nhớ ở mục dự toán chi phí: “mô hình chỉ là công cụ hỗ trợ, nó không thay thế được cho các trách nhiệm truyền thống của Kỹ sư định giá trong xây dựng”. Phụ lục 02 có mẫu EIR chín mục và các mẫu bổ sung cho hồ sơ mời thầu. Phụ lục 03 là mẫu BEP với tám biểu mẫu. Phụ lục 04 mô tả năm mức LOD từ 100 đến 400 và cách lập bảng thành phần mô hình. Lưu ý: tài liệu không có LOD 500, và biểu mẫu LOD có cột “Hoàn công” nhưng chỉ cho chọn đến LOD 400.

Hướng dẫn mô hình theo bộ môn
Ảnh minh họa: hướng dẫn mô hình theo bộ môn.

Cấu trúc và nội dung chính của Quyết định 347/QĐ-BXD

Hướng dẫn chi tiết ngắn hơn nhưng nhiều số liệu kỹ thuật. Tài liệu có Mở đầu, Phần 1 cho công trình dân dụng, Phần 2 cho công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và bốn phụ lục.

PhầnNội dung chínhDùng để làm gì
Mở đầuPhạm vi; tài liệu viện dẫn; 3 thuật ngữ: mô hình khối, mô hình liên hợp, mô hình thành phầnXác định công trình nào dùng tài liệu này
Phần 1, mục 1–3 (dân dụng)Định dạng trao đổi (IFC, DXF; gbXML, EPW cho phân tích năng lượng; BCF cho theo dõi va chạm); LOD tham chiếu BIMForum 2019, chi tiết ở Phụ lục 01, 02; bảng gán màu (Bảng 2, màu RGB hệ thống cơ điện)Thống nhất định dạng, LOD và màu trong BEP
Phần 1, mục 4Trách nhiệm phối hợp; phương pháp phối hợp theo giai đoạn; tần suất; xử lý xung đột (quy trình, ma trận va chạm, đối tượng không cần kiểm tra, nhóm va chạm cứng – mềm – 4D, định dạng tệp)Tổ chức họp phối hợp, kiểm tra xung đột
Phần 1, mục 5–7Yêu cầu đầu vào, mô hình, đầu ra của kiến trúc, kết cấu, cơ điện theo giai đoạn thiết kế; danh sách kiểm tra 5.5, 6.5, 7.5; bảng mức độ mô hình hóa cơ điện 7.4Kiểm tra sản phẩm từng bộ môn trước khi nộp
Phần 2, mục 1–4 (hạ tầng kỹ thuật đô thị)Định dạng (đám mây điểm LAS, E57; GIS LandXML, CityGML; mô hình cầu, hầm IFC…); LOD dẫn sang Phụ lục 03, 04; Bảng 4 màu 7 hệ thống hạ tầng; yêu cầu mô hình hóa bề mặt (breakline, lưới tam giác, Bảng 5, 6)Thiết lập dữ liệu địa hình, tuyến, mạng lưới
Phần 2, mục 5Công trình giao thông (cầu, đường): dữ liệu ban đầu, giai đoạn lập quy hoạch, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công, mô hình hóa giai đoạn thi côngLộ trình mô hình cho dự án cầu, đường
Phụ lục 01LOD hình học của cấu kiện công trình dân dụng theo thiết kế cơ sở, kỹ thuật, bản vẽ thi côngĐiền biểu mẫu LOD
Phụ lục 02 (2 tệp PDF)LOD phi hình học bộ môn kiến trúc – kết cấu và bộ môn MEPXác định thuộc tính phải nhập theo giai đoạn
Phụ lục 03LOD cấu kiện hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước): bảng ví dụ theo giai đoạn và bảng chi tiết theo nhóm đối tượngĐiền LOD cho dự án hạ tầng
Phụ lục 04Thông tin phi hình học cấu kiện cầu theo giai đoạn thiết kế, sản xuất, thi côngLập bộ thuộc tính cho mô hình cầu

Phần 1: công trình dân dụng

Phần 1 hữu ích nhất ở hai chỗ. Thứ nhất là mục 4 về phối hợp và xử lý xung đột. Điều phối BIM chủ trì cuộc họp phối hợp, tạo mô hình phối hợp, phát hiện xung đột và gửi báo cáo; kỹ thuật viên BIM cập nhật mô hình thành phần theo kết quả họp. Mục 4.2 mô tả trình tự phối hợp: thiết kế sơ bộ chủ yếu là mô hình khối; thiết kế cơ sở phối hợp kiến trúc với kết cấu; thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công liên kết kiến trúc, kết cấu vào mô hình cơ điện. Mục 4.4 nêu các đối tượng không cần kiểm tra va chạm, ví dụ “Các đường ống có đường kính <50mm” và “Cốt thép”.

Thứ hai là mục 5–7: mỗi bộ môn có yêu cầu đầu vào, yêu cầu mô hình và đầu ra theo giai đoạn, kèm danh sách kiểm tra có cột Đạt/Không đạt. Với cơ điện, thiết kế kỹ thuật phối hợp xung đột “với dung sai +/- 100mm”, thiết kế bản vẽ thi công “với dung sai đến +/- 50mm”. Bảng 7.4 lại gắn dung sai 50 mm với dòng “Giai đoạn đấu thầu” (mức độ mô hình hóa 90%). Đây là điểm chưa thống nhất trong nguồn; khi dùng, BEP nên ghi rõ dự án chọn mốc nào.

Phần 2: công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

Phần 2 dành cho đường, cầu, cấp thoát nước. Danh mục định dạng rộng hơn dân dụng vì dữ liệu đầu vào là đám mây điểm, GIS, địa hình, địa chất. Mục 4 đặt yêu cầu chặt về mô hình bề mặt, ví dụ “Các đường ngắt không được lệch ra khỏi đường hình học đã tính nhiều hơn 3mm và cự ly điểm đường nét không được vượt quá 10m”. Mục 5 đi theo giai đoạn của dự án giao thông; ở giai đoạn lập quy hoạch, tài liệu ghi “Mức độ chi tiết LOD tương ứng khoảng 100~200”. Lưu ý gắn với Nghị định 217: dự án công trình theo tuyến thuộc nhóm người quyết định đầu tư được quyết định không áp dụng BIM; nhưng nếu dự án vẫn áp dụng thì Phần 2 là khung kỹ thuật rất sát thực tế.

Phụ lục và hai tệp PDF của Phụ lục 02

Phụ lục 01 dùng mã cấu kiện theo nhóm (kiến trúc, kết cấu, điều hòa thông gió, điện, cấp thoát nước và phòng cháy, hạ tầng khu vực) và gán LOD theo ba giai đoạn thiết kế cơ sở, kỹ thuật, bản vẽ thi công. Phụ lục 02 được đính kèm thành hai tệp PDF riêng: bảng phi hình học bộ môn kiến trúc – kết cấu và bảng phi hình học bộ môn MEP. Trong hai bảng này, mỗi ô ghi một con số cho biết thông tin bắt đầu xuất hiện ở bước nào: 2 là thiết kế cơ sở, 3 là thiết kế kỹ thuật, 4 là thiết kế bản vẽ thi công, 5 là bước thi công. Ví dụ minh họa: tham số “tên nhà sản xuất” của bồn nước mang số 5, nghĩa là chỉ yêu cầu nhập khi đã chọn được sản phẩm ở giai đoạn thi công. Hai tệp này có trên trang thư viện Quyết định 347 nêu ở trên.

Các chủ đề kỹ thuật chi tiết hơn như các mức LOD, định dạng IFC, quy tắc đặt tên tệp, nội dung áp dụng BIM hay BIM cho hạ tầng kỹ thuật sẽ được Viện phân tích trong các bài chuyên đề riêng của cụm bài này.

Đối chiếu yêu cầu và cách làm
Ảnh minh họa: đối chiếu yêu cầu và cách làm.

Đối chiếu Điều 8 Nghị định 217 với phần hướng dẫn trong Quyết định 348, 347

Bảng dưới đây giúp anh/chị đi từ một yêu cầu của nghị định đến mục hướng dẫn có thể dùng để thực hiện yêu cầu đó. Cột cuối là cách hiểu của Viện để áp dụng, không phải nội dung của nghị định hay của quyết định.

Yêu cầu của Nghị định 217/2026/NĐ-CPPhần hướng dẫn tương ứngLiên hệ khi áp dụng (cách hiểu)
Điểm a khoản 1 Điều 8: áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuậtQĐ 348 mục 1.2 bước 1, mục 1.4 (lựa chọn nội dung); QĐ 347 Phần 1 mục 5.1, 6.1; Phần 2 mục 5.2, 5.3Nội dung và mục tiêu BIM cần chốt ngay khi lập nhiệm vụ thiết kế, không chờ đến thiết kế triển khai sau
Điểm g khoản 3 Điều 17: nhiệm vụ thiết kế có yêu cầu về mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIMQĐ 348 mục 2.2.4 (EIR), 3.4.7 và Phụ lục 04 (LOD)Nhiệm vụ thiết kế nêu yêu cầu thông tin ở mức khung; EIR và biểu mẫu LOD cụ thể hóa
Khoản 2 Điều 8: phạm vi, nội dung, yêu cầu thông tin theo hợp đồngQĐ 348 mục 2.2.3 (điều kiện hợp đồng), 2.2.4 (EIR), 2.2.5 (Pre-BEP), 2.3 (BEP); Phụ lục 02, 03EIR làm phụ lục hợp đồng, BEP được chấp thuận là văn bản thỏa thuận chi tiết
Điểm a khoản 3: nộp dữ liệu bằng IFC hoặc định dạng mở khácQĐ 348 thuật ngữ số 4, mục 3.4.2; QĐ 347 Phần 1 mục 1, Phần 2 mục 1Ghi định dạng trao đổi trong BEP (Biểu mẫu 02 có cột “Định dạng trao đổi”); kiểm tra tệp mở được trước khi nộp
Điểm b khoản 3: có thể bị yêu cầu nộp định dạng gốcQĐ 348 mục 3.4.2 (định dạng gốc); Phụ lục 03 mục 7.3 (phần mềm và phiên bản)Lưu bản gốc đúng phiên bản phần mềm trên CDE để xuất trình khi được yêu cầu
Điểm c khoản 3: nội dung tối thiểu (vị trí, hình dạng 3D, kích thước chủ yếu bộ phận chính, kết nối hạ tầng)QĐ 348 mục 3.4.3 (tọa độ VN-2000), 3.4.7 (LOD); QĐ 347 Phụ lục 01, 03Chọn LOD cho từng thành phần đủ thể hiện các nội dung này ở thời điểm trình thẩm định
Khoản 4: CDE với công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư côngQĐ 348 mục 3.2 (3.2.1–3.2.6), 3.3; Biểu mẫu 04 Phụ lục 02Dùng mục 3.2 làm yêu cầu chức năng khi thuê hoặc mua giải pháp CDE
Điểm c, d khoản 5: cơ quan chuyên môn dùng BIM để thẩm định, kiểm tra xung đột; chủ đầu tư bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, thống nhấtQĐ 348 mục 3.4.8, 3.5; QĐ 347 Phần 1 mục 4, danh sách kiểm tra 5.5, 6.5, 7.5Tự kiểm tra xung đột và tính thống nhất mô hình – bản vẽ trước khi nộp
Điểm đ khoản 5: cập nhật mô hình BIM hoàn công, bàn giao dữ liệu cho vận hànhQĐ 348 mục 3.6 (lưu trữ); Bảng 1.3, 1.4 (mô hình hoàn công, quản lý tài sản); biểu mẫu LOD cột “Hoàn công”Hướng dẫn năm 2021 không quy định cách “chuẩn hóa” mô hình cho cơ sở dữ liệu quốc gia; phần này theo quy định về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng
Khoản 6: an toàn thông tin, quyền đối với dữ liệuQĐ 348 mục 3.2.5 (quản trị viên, phân quyền); Biểu mẫu phân quyền W/R/NGhi quyền sở hữu, khai thác dữ liệu trong hợp đồng
Khoản 7: Bộ Xây dựng hướng dẫn; hướng dẫn chuyên ngành phù hợp hướng dẫn chungQĐ 348 (hướng dẫn chung), QĐ 347 (hướng dẫn chi tiết)Theo dõi văn bản mới; nếu có, rà lại EIR, BEP mẫu của đơn vị
Tiến trình triển khai dự án
Ảnh minh họa: tiến trình triển khai dự án.

Tiến trình 6 bước tổng quát theo mục 1.2 Hướng dẫn chung

Mục 1.2 Quyết định 348 tóm tắt “các bước triển khai điển hình” của việc tạo lập BIM trong dự án. Đây là xương sống để đọc toàn bộ Phần 1 đến Phần 3; bài này chỉ tóm tắt để anh/chị định vị từng mục hướng dẫn trong dòng chảy dự án.

  1. Xác định nội dung áp dụng BIM: chủ đầu tư căn cứ chiến lược của ngành, địa phương hoặc tổ chức, mục tiêu dự án và khả năng đáp ứng của công nghệ để chọn nội dung áp dụng (chi tiết ở mục 1.4).
  2. Lựa chọn đơn vị thực hiện: chủ đầu tư lồng EIR trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; nhà thầu lập Pre-BEP trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; khi cần, chủ đầu tư yêu cầu gửi mô hình mẫu đã thực hiện; sau lựa chọn thì thương thảo, ký hợp đồng và hoàn thiện BEP.
  3. Chuẩn bị cho nhóm dự án: thiết lập môi trường làm việc chung (CDE, quy định phối hợp), đào tạo và phổ biến quy định, thống nhất biểu mẫu, tiêu chuẩn (chi tiết ở mục 3.3).
  4. Xây dựng, phát triển và ứng dụng mô hình: đơn vị thực hiện dùng công cụ, hướng dẫn, tiêu chuẩn đã thống nhất trong BEP (mục 3.4).
  5. Kiểm tra, nghiệm thu mô hình: chuyển giao mô hình hoặc từng phần cho chủ đầu tư “để xem xét và chấp thuận đưa vào sử dụng theo các mốc thời gian đã quy định” trong BEP (mục 3.4.8, 3.5).
  6. Lưu trữ mô hình và đánh giá: chủ đầu tư lưu trữ mô hình cho giai đoạn sau và tổ chức đánh giá “để rút ra bài học khi triển khai các dự án tiếp theo” (mục 3.6).

Ví dụ minh họa: với một trụ sở làm việc cấp II theo hình thức thiết kế – đấu thầu – thi công, sáu bước này thường lặp hai vòng: một vòng cho gói tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế, một vòng cho gói thi công. Nếu chủ đầu tư lập EIR tổng thể ngay từ đầu như mục 2.2.4 khuyến khích, vòng thứ hai chỉ cần bổ sung yêu cầu cho thi công thay vì làm lại từ đầu.

Đọc hướng dẫn theo vai trò
Ảnh minh họa: đọc hướng dẫn theo vai trò.

Dùng hướng dẫn áp dụng BIM theo vai trò từng chủ thể

Cùng một bộ tài liệu, mỗi bên cần đọc những mục khác nhau. Phần này chỉ ra “mục nào của ai” để tránh tình trạng ai cũng đọc hết mà không ai chịu trách nhiệm phần mình.

Chủ đầu tư, ban quản lý dự án

Mục 1.3.1 điểm a Quyết định 348 nêu chủ đầu tư “thành lập bộ phận hoặc cử cán bộ phụ trách việc áp dụng BIM cho dự án”, có thể giao ban quản lý dự án và cán bộ phụ trách có thể kiêm nhiệm. Việc của chủ đầu tư tập trung ở đầu và cuối dự án:

  • Đầu vào: xác định mục tiêu và nội dung áp dụng BIM (mục 1.4), lập EIR (mục 2.2.4, mẫu ở Phụ lục 02), đưa yêu cầu BIM vào hồ sơ mời thầu theo mẫu hiện hành. Ý tưởng bổ sung nội dung về năng lực BIM, Pre-BEP và phân công trách nhiệm (Mẫu 4a, 6a, 9a) vẫn dùng được, nhưng phải gắn vào hệ thống mẫu hồ sơ theo pháp luật đấu thầu hiện hành.
  • Trong quá trình: chấp thuận BEP (mục 2.3); quyết định ai sở hữu và quản lý CDE (mục 3.2.2.1); theo dõi, điều chỉnh kế hoạch.
  • Đầu ra: kiểm tra, nghiệm thu mô hình theo mốc MIDP (mục 3.5); lưu trữ, đánh giá (mục 3.6); với công trình thuộc diện bắt buộc, cập nhật mô hình hoàn công và bàn giao dữ liệu theo điểm đ khoản 5 Điều 8 Nghị định 217.

Mục 1.3.1 cũng cho phép chủ đầu tư “thuê đơn vị tư vấn có năng lực kinh nghiệm” giúp lập hồ sơ mời thầu và đánh giá. Cách tổ chức việc này được phân tích trong bài BIM cho chủ đầu tư và ban quản lý dự án và bài hồ sơ mời thầu tư vấn BIM.

Đơn vị tư vấn thiết kế

Với tư vấn thiết kế, Quyết định 348 là khung hồ sơ, còn Quyết định 347 là chuẩn sản phẩm. Ở giai đoạn dự thầu, tư vấn lập Pre-BEP theo bảy nội dung tối thiểu của Mẫu 6a: mục tiêu BIM; nội dung áp dụng; chiến lược tạo lập mô hình; mức độ chi tiết; ma trận trách nhiệm; quy trình quản lý thông tin; vai trò và trách nhiệm BIM. Sau khi ký hợp đồng, tư vấn hoàn thiện BEP, thống nhất định dạng (mục 3.4.2), tọa độ (3.4.3), quy tắc đặt tên (3.4.4), phân chia mô hình (3.4.5), bảng LOD (3.4.7). Khi dựng và kiểm tra mô hình từng bộ môn, tư vấn dùng mục 5–7 Phần 1 Quyết định 347 (dân dụng) hoặc Phần 2 (hạ tầng) và các danh sách kiểm tra đi kèm.

Ví dụ minh họa: một công ty tư vấn thiết kế 40 người nhận gói thiết kế nhà văn phòng cấp II. Thay vì soạn BEP mới cho mỗi dự án, công ty có thể lập một “BEP khung” theo cấu trúc Phụ lục 03, sau đó với từng dự án chỉ điền phần thông tin dự án, mốc chuyển giao và bảng LOD theo EIR của chủ đầu tư.

Nhà thầu thi công

Theo mục 1.1, ở hình thức thiết kế – đấu thầu – thi công, mô hình và bản vẽ được phát hành cho nhà thầu “để tham chiếu”; tư vấn hoặc nhà thầu chính xây dựng mô hình tiếp theo đáp ứng yêu cầu thi công và chế tạo. Các mục nhà thầu cần đọc kỹ là LOD 350, 400 ở Phụ lục 04 (mô hình thi công phải sát với biện pháp thi công), nội dung lập tiến độ dựa trên mô hình (BIM 4D) ở Phụ lục 01, và với dự án giao thông là mục 5.5 Phần 2 Quyết định 347: “Thiết kế tổ chức thi công sẽ do nhà thầu thi công trực tiếp lập”. Bảng 1.4 Quyết định 348 cũng ghi mô hình hoàn công do nhà thầu hoặc đơn vị thứ ba thực hiện, nên nhà thầu cần làm rõ trách nhiệm này trong hợp đồng.

BIM Manager, BIM Coordinator, BIM Modeler

Mục 1.3.2 Quyết định 348 mô tả ba vị trí:

  • Quản lý BIM (BIM Manager): “chịu trách nhiệm xác định chiến lược và quản lý việc áp dụng BIM”: chỉ đạo xây dựng kế hoạch, tổ chức xây dựng BEP, xác nhận tiêu chuẩn BIM của dự án, thiết lập quy trình trao đổi dữ liệu cho toàn dự án, bảo đảm mô hình liên kết đa bộ môn đạt yêu cầu.
  • Điều phối BIM (BIM Coordinator): “chịu trách nhiệm duy trì việc tạo lập thông tin và đảm bảo chất lượng”: cập nhật BEP, xây dựng mô hình liên kết đa bộ môn, xuất báo cáo xung đột tại các mốc, bảo đảm xung đột trong từng bộ môn được giải quyết trước khi phối hợp đa bộ môn. Mục 4.1 Phần 1 Quyết định 347 bổ sung vai trò chủ trì cuộc họp phối hợp.
  • Kỹ thuật viên BIM (BIM Modeler): tạo lập, cập nhật, chỉnh sửa mô hình; trích xuất thông tin, triển khai bản vẽ từ mô hình.

Cần nói rõ: Nghị định 217 không quy định số lượng nhân sự BIM tối thiểu và không bắt buộc cá nhân phải có chứng chỉ hay chứng nhận BIM. Mô tả vị trí trong Quyết định 348 là gợi ý tổ chức; một người có thể kiêm nhiều vai trò ở dự án nhỏ, miễn trách nhiệm được ghi rõ trong ma trận phân công.

Rà soát tài liệu tham khảo
Ảnh minh họa: rà soát tài liệu tham khảo.

Những phần đã lỗi thời trong hai quyết định và cách xử lý

Hai tài liệu hướng dẫn áp dụng BIM của Bộ Xây dựng được biên soạn năm 2021, nên phần viện dẫn pháp lý và một số tên gọi đã thay đổi. Phần kỹ thuật (CDE, đặt tên, LOD, phối hợp, kiểm tra) chủ yếu dựa trên tài liệu quốc tế như ISO 19650 và BIMForum, nên vẫn dùng được. Bảng dưới đây giúp anh/chị xử lý từng viện dẫn cũ.

Viện dẫn trong hai quyết địnhVị tríTình trạng và cách xử lý
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật số 62/2020/QH14Mở đầu mục 3 của cả hai quyết địnhĐã hết hiệu lực từ 01/7/2026 (khoản 3 Điều 94 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15). Dẫn Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (tài liệu ghi nhầm “43/201”)QĐ 348, Mở đầu mục 3Đã hết hiệu lực, được viện dẫn tại thời điểm ban hành năm 2021. Dẫn Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung).
Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựngQĐ 347, Mở đầu mục 3Đã hết hiệu lực. Quản lý hoạt động xây dựng hiện theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Nghị định năm 2021 về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trìnhQĐ 347, Mở đầu mục 3Đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 (khoản 2 Điều 52 Nghị định 207/2026/NĐ-CP). Dẫn Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Thông tư 09/2019/TT-BXD về chi phí đầu tư xây dựngQĐ 348, Mở đầu mục 3Đã hết hiệu lực. Khi xác định chi phí BIM, tra văn bản hướng dẫn chi phí đầu tư xây dựng đang có hiệu lực; hai quyết định không có định mức chi phí BIM.
Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT, 03/2015/TT-BKHĐT, 04/2017/TT-BKHĐT và các số mẫu hồ sơ mời thầu (Mẫu số 4, 6, 7, 9, “04A-Webform”…)QĐ 348, mục 2.2.1, 2.2.3Đã hết hiệu lực, chỉ đúng tại thời điểm năm 2021. Dùng mẫu hồ sơ theo pháp luật đấu thầu hiện hành (với đấu thầu qua mạng là các mẫu kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC); chỉ giữ ý tưởng nội dung bổ sung về BIM.
Bộ hồ sơ phục vụ thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy trích từ mô hìnhQĐ 347, Phần 1 mục 5.2, 6.2Mô tả thủ tục tại thời điểm năm 2021. Đối chiếu quy định phòng cháy chữa cháy hiện hành trước khi đưa vào EIR.
Quyết định 2500/QĐ-TTg năm 2016 (Đề án áp dụng BIM)Căn cứ ban hànhChỉ có ý nghĩa bối cảnh lịch sử của hai hướng dẫn; nghĩa vụ hiện hành dẫn Điều 8 Nghị định 217.

Tên giai đoạn thiết kế so với Điều 19 Luật Xây dựng 2025

Hai hướng dẫn gọi tên giai đoạn là thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và hoàn công. Khoản 2 Điều 19 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 vẫn có các loại thiết kế này, nhưng thêm thiết kế FEED và “thiết kế khác (nếu có)”. Khoản 1 Điều 19 cho phép thiết kế một bước hoặc nhiều bước, do người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư quyết định; dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật áp dụng thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công.

Hệ quả thực tế: bảng LOD theo giai đoạn trong hướng dẫn năm 2021 chưa có cột FEED, và không tính đến trường hợp thiết kế một bước. Khi lập EIR, BEP, ban quản lý dự án nên dựng lại bảng giai đoạn theo số bước thiết kế thật của dự án rồi mới gán LOD. Tổng quan về các bước thiết kế xem tại bài các bước thiết kế xây dựng.

Phần hồ sơ mời thầu và điều kiện hợp đồng

Mục 2.2.1 và 2.2.3 Quyết định 348 gắn chặt với hệ thống mẫu năm 2015, 2017. Cách xử lý an toàn là tách “ý” ra khỏi “số mẫu”: giữ ý tưởng bổ sung năng lực BIM, Pre-BEP, ma trận phân công trách nhiệm và đưa EIR vào phần yêu cầu kỹ thuật hoặc điều khoản tham chiếu; còn tên, số hiệu mẫu thì theo mẫu hồ sơ đang có hiệu lực. Mục 2.2.3.2 dẫn đến “phụ lục bản dịch thông tin hỗ trợ ISO 19650-2” nhưng bản dịch này không nằm trong tài liệu công bố, nên nếu muốn dùng, các bên phải tự thỏa thuận nội dung.

Vận dụng hướng dẫn vào dự án
Ảnh minh họa: vận dụng hướng dẫn vào dự án.

Tình huống áp dụng hướng dẫn BIM của Bộ Xây dựng

Các tình huống dưới đây là ví dụ minh họa: tên dự án, quy mô, số liệu đều là giả định để làm rõ cách dùng hướng dẫn áp dụng BIM cùng Nghị định 217 trong từng bối cảnh, không gắn với công trình thật.

Nhóm 1 — Giá trị pháp lý và phạm vi áp dụng

Tình huống 1: Chủ đầu tư bệnh viện cấp II hỏi “Quyết định 348 có bắt buộc không?”

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một tỉnh chuẩn bị lập Báo cáo nghiên cứu khả thi cho khối nhà điều trị mới, được xác định là công trình cấp II. Lãnh đạo ban hỏi: có bắt buộc làm theo Quyết định 348 không, hay chỉ cần “có mô hình 3D” là đủ?

Cách xử lý: Nghĩa vụ áp dụng BIM đến từ điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217 (công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi), không đến từ Quyết định 348. Quyết định 348 là tài liệu “tham khảo” (Mở đầu, mục 2). Tuy nhiên, để đáp ứng khoản 2 (phạm vi theo hợp đồng), khoản 3 (dữ liệu nộp thẩm định) và điểm đ khoản 5 (mô hình hoàn công), ban vẫn cần EIR, BEP, quy tắc dữ liệu. Cách nhanh nhất là dùng mẫu EIR ở Phụ lục 02 và mẫu BEP ở Phụ lục 03 làm khung, điều chỉnh theo dự án. “Chỉ có mô hình 3D” không đủ, vì khoản 3 Điều 8 đòi dữ liệu có thông tin về vị trí, kích thước chủ yếu bộ phận chính và phương án kết nối hạ tầng.

Tình huống 2: Dự án đường tỉnh theo tuyến, người quyết định đầu tư quyết định không áp dụng BIM

Dự án nâng cấp, mở mới một đoạn đường tỉnh dài khoảng 18 km có các công trình cấp II. Ban quản lý dự án đề xuất không áp dụng BIM vì địa hình phức tạp và đơn vị tư vấn trong tỉnh chưa có kinh nghiệm.

Cách xử lý: Điểm a khoản 1 Điều 8 cho phép người quyết định đầu tư quyết định không áp dụng BIM đối với dự án công trình theo tuyến “để đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực hiện thực tế của dự án”. Định nghĩa công trình theo tuyến có tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 217 (đường bộ, đường sắt, đường ống cấp thoát nước…). Theo cách hiểu của Viện, quyết định này nên được thể hiện bằng văn bản có lý do cụ thể, vì nếu không có thì dự án vẫn thuộc diện điểm a. Nếu sau này muốn áp dụng một phần, ví dụ chỉ cho cầu lớn trên tuyến, Phần 2 Quyết định 347 (định dạng, mô hình bề mặt, giai đoạn thiết kế cầu đường) và Phụ lục 03, 04 là khung kỹ thuật phù hợp.

Tình huống 3: Trường mầm non cấp III muốn áp dụng BIM tự nguyện

Một xã làm chủ đầu tư trường mầm non cấp III, muốn thử áp dụng BIM để kiểm soát khối lượng, nhưng lo “đã làm thì phải làm đủ như Quyết định 348”.

Cách xử lý: Công trình này thuộc điểm b khoản 1 Điều 8: khuyến khích áp dụng và cung cấp tệp tin BIM theo khoản 3 và điểm đ khoản 5. Vì Quyết định 348 là tài liệu tham khảo, chủ đầu tư được chọn nội dung phù hợp mục tiêu theo mục 1.4: ví dụ chỉ chọn tạo lập mô hình 3D, phối hợp 3D và bóc khối lượng. CDE có thể đơn giản; chính mục 3.2.1 viết “Một CDE đơn giản có thể chỉ là các ứng dụng nhỏ chia sẻ file miễn phí dựa trên nền web hoặc là các phần mềm thương mại”. Phạm vi đã chọn cần ghi vào hợp đồng để tránh tranh chấp.

Tình huống 4: Cải tạo trụ sở cấp II có xây thêm một khối nhà độc lập

Dự án gồm cải tạo khối nhà làm việc hiện hữu (cấp II) và xây mới một khối hội trường có kết cấu độc lập. Ban quản lý dự án băn khoăn phần nào phải áp dụng BIM.

Cách xử lý: Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217 và điểm k khoản 1 Điều 3 Thông tư 34 đều nói “công trình xây dựng mới”. Theo cách hiểu của Viện, phần cải tạo khối hiện hữu thuộc diện khuyến khích (điểm b). Khối hội trường xây mới có kết cấu độc lập được xác định cấp riêng theo khoản 5 Điều 2 Thông tư 34; nếu từ cấp II trở lên thì thuộc diện điểm a. Khi đó EIR có thể đặt phạm vi BIM bắt buộc cho khối mới, còn khối cải tạo chỉ yêu cầu mô hình hiện trạng ở mức phục vụ phối hợp (Phụ lục 01 mục 1.1 Quyết định 348 mô tả nội dung “xây dựng mô hình hiện trạng”).

Tình huống 5: Hợp đồng tư vấn ký trước 01/7/2026 nhưng Báo cáo nghiên cứu khả thi trình sau

Hợp đồng tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi cho một nhà văn hóa cấp II ký tháng 5/2026, không có nội dung BIM. Hồ sơ dự kiến trình thẩm định tháng 11/2026.

Cách xử lý: Nghị định 217 có hiệu lực từ 01/7/2026 và không có điều khoản chuyển tiếp riêng cho BIM. Khoản 1 Điều 76 chỉ miễn thẩm định lại với dự án đã có thông báo kết quả thẩm định trước ngày nghị định có hiệu lực. Theo cách hiểu của Viện, hồ sơ trình sau 01/7/2026 của công trình mới cấp II nên được chuẩn bị theo Điều 8, kể cả dữ liệu BIM theo khoản 3. Các bên nên ký phụ lục bổ sung phạm vi BIM theo khoản 2 Điều 8 (dùng mẫu EIR Phụ lục 02 làm nội dung), điều chỉnh giá và thời gian theo pháp luật về hợp đồng xây dựng. Nên hỏi ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng nơi trình thẩm định trước khi chốt, vì điểm e khoản 4 Điều 15 Nghị định 339 cho phép buộc áp dụng BIM với công trình chưa phê duyệt thiết kế triển khai sau.

Nhóm 2 — Hồ sơ mời thầu và hợp đồng

Tình huống 6: Hồ sơ mời thầu vẫn dẫn Thông tư 01/2015 và số mẫu cũ

Tổ chuyên gia chép mục 2.2.1 Quyết định 348 vào hồ sơ mời thầu tư vấn thiết kế, gồm câu “theo Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT” và các số Mẫu 4, 6, 9. Một nhà thầu kiến nghị hồ sơ viện dẫn văn bản đã hết hiệu lực.

Cách xử lý: Kiến nghị này có cơ sở. Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT và hệ thống mẫu năm 2015, 2017 đã hết hiệu lực; chúng chỉ được viện dẫn tại thời điểm ban hành năm 2021. Bên mời thầu nên sửa đổi hồ sơ theo mẫu hiện hành, giữ nội dung BIM dưới dạng yêu cầu bổ sung: bảng hỏi năng lực BIM (ý tưởng Mẫu 4a), đề xuất Pre-BEP (Mẫu 6a), ma trận trách nhiệm (Mẫu 9a), và đưa EIR vào phần yêu cầu kỹ thuật hoặc điều khoản tham chiếu.

Tình huống 7: Hồ sơ mời thầu đòi nhân sự phải có “chứng chỉ BIM”

Hồ sơ mời thầu tư vấn thiết kế yêu cầu chuyên gia quản lý BIM “phải có chứng chỉ BIM do cơ quan nhà nước cấp”, nếu không sẽ bị loại.

Cách xử lý: Pháp luật hiện hành không đặt yêu cầu chứng chỉ BIM cá nhân; Nghị định 217 cũng không quy định số lượng nhân sự BIM tối thiểu. Bảng 2.1 Quyết định 348 chỉ là khung tiêu chí để chấm điểm, ví dụ với chuyên gia dựng hình có dòng “Có chứng chỉ sử dụng phần mềm dựng mô hình BIM do các tổ chức đào tạo chuyên môn cấp”, và tài liệu nói rõ chủ đầu tư được điều chỉnh tiêu chí. Bên mời thầu nên chuyển yêu cầu sang đánh giá kinh nghiệm thực tế (số dự án BIM đã tham gia, vai trò đảm nhận) và khả năng hiểu EIR thể hiện qua Pre-BEP, thay vì đặt một loại giấy tờ không có căn cứ làm điều kiện loại.

Tình huống 8: Tổ chuyên gia muốn lấy “thang điểm BIM của Bộ Xây dựng”

Tổ chuyên gia tìm trong Quyết định 348 thang điểm cụ thể cho phần BIM để chấm hồ sơ dự thầu tư vấn.

Cách xử lý: Bảng 2.1 Quyết định 348 chỉ có cấu trúc tiêu chí theo ba nhóm (kinh nghiệm và năng lực; giải pháp và phương pháp luận; nhân sự), các cột điểm tối đa, tối thiểu để trống. Hướng dẫn không có thang điểm số. Chủ đầu tư tự xây dựng tiêu chuẩn đánh giá và điểm số theo pháp luật đấu thầu hiện hành, có thể lấy cấu trúc Bảng 2.1 làm khung. Cần tránh trình bày thang điểm tự xây như “điểm chuẩn của Bộ Xây dựng”.

Tình huống 9: Hợp đồng không có phụ lục BIM, hai bên tranh cãi phạm vi

Đến giai đoạn thiết kế kỹ thuật, chủ đầu tư yêu cầu tư vấn bổ sung mô hình cơ điện chi tiết để phối hợp với dung sai 100 mm. Tư vấn cho rằng hợp đồng chỉ ghi “áp dụng BIM theo Quyết định 348”, không nói gì về cơ điện.

Cách xử lý: Khoản 2 Điều 8 Nghị định 217 yêu cầu phạm vi, nội dung, yêu cầu thông tin BIM “theo thỏa thuận được nêu tại hợp đồng”. Một câu “theo Quyết định 348” không thay được phạm vi cụ thể, vì chính Quyết định 348 là khung để mỗi dự án tự chọn nội dung. Hai bên nên lập phụ lục hợp đồng gồm EIR (mục 4 Phạm vi công việc, mục 5 LOD theo mẫu Phụ lục 02) và hoàn thiện BEP để chủ đầu tư chấp thuận theo mục 2.3. Mức phối hợp cơ điện dung sai ±100 mm có thể tham khảo mục 7.2 Phần 1 Quyết định 347, nhưng chỉ ràng buộc khi được ghi vào BEP hoặc hợp đồng.

Nhóm 3 — Mô hình, định dạng và dữ liệu nộp thẩm định

Tình huống 10: Tư vấn dùng bảng LOD năm 2021 cho dự án có thiết kế FEED

Dự án nhà máy xử lý nước có bước thiết kế FEED. Tư vấn nộp bảng LOD chép từ Biểu mẫu 03, chỉ có các cột thiết kế sơ bộ, cơ sở, kỹ thuật, bản vẽ thi công, hoàn công.

Cách xử lý: Thiết kế FEED được Luật Xây dựng 2025 bổ sung tại điểm c khoản 2 Điều 19, nên bảng LOD theo giai đoạn trong hướng dẫn năm 2021 chưa có cột FEED. Cách làm hợp lý là thêm cột FEED vào biểu mẫu LOD trong BEP, gán LOD cho từng thành phần theo mục đích của bước FEED trong dự án, giữ nguyên nguyên tắc ở mục 3.4.7: LOD áp dụng cho từng thành phần, không cho cả mô hình. Lưu ý thêm: khoản 4 Điều 17 Nghị định 217 yêu cầu nhiệm vụ thiết kế FEED cũng có nội dung về mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIM (điểm g khoản 3 Điều 17).

Tình huống 11: Dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, thiết kế một bước

Một công trình nhà xưởng cấp II của doanh nghiệp chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế duy nhất. Bảng LOD trong Phụ lục 01 Quyết định 347 lại chia ba giai đoạn.

Cách xử lý: Theo khoản 1 Điều 19 Luật Xây dựng 2025, dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật áp dụng thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công. Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217 vẫn yêu cầu áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Theo cách hiểu của Viện, BEP nên dùng một cột giai đoạn duy nhất, lấy mức LOD của cột bản vẽ thi công trong Phụ lục 01 làm tham chiếu, và kiểm tra lại cấu kiện nào thực sự cần LOD 350, 400 để tránh mô hình hóa quá mức.

Tình huống 12: Cơ quan thẩm định yêu cầu nộp thêm định dạng gốc

Chủ đầu tư nộp dữ liệu BIM dạng IFC. Sở Xây dựng yêu cầu nộp thêm tệp định dạng gốc để đối chiếu, nhưng tư vấn đã nâng phiên bản phần mềm và tệp gốc lưu ở máy cá nhân.

Cách xử lý: Điểm b khoản 3 Điều 8 cho phép cơ quan có thẩm quyền yêu cầu định dạng gốc, và định dạng này “phải bảo đảm tính nguyên bản, giữ nguyên các tham số, cấu trúc đối tượng và thuộc tính của mô hình”. Để không rơi vào tình huống này, BEP cần ghi phần mềm và phiên bản (Phụ lục 03 mục 7.3: “Bất kỳ thay đổi nào về phần mềm cần được hỏi ý kiến các bên tham gia trước khi thực hiện”) và mọi phiên bản mô hình phải lưu trên CDE (Phụ lục 03 mục 7.7). Mục 3.4.2 Quyết định 348 cũng nhắc định dạng dùng trong dự án “phải được chỉ định” trong BEP.

Tình huống 13: Mâu thuẫn dung sai ±50 mm trong mô hình cơ điện

Đơn vị điều phối BIM dẫn bảng 7.4 Quyết định 347 để nói dung sai 50 mm chỉ áp dụng ở “giai đoạn đấu thầu”; tư vấn cơ điện dẫn mục 7.3 để nói áp dụng ở thiết kế bản vẽ thi công.

Cách xử lý: Cả hai đều trích đúng nguồn: mục 7.3 Phần 1 ghi phối hợp “với dung sai đến +/- 50mm” ở thiết kế bản vẽ thi công, còn bảng 7.4 gắn mức này với dòng “Giai đoạn đấu thầu”. Đây là điểm chưa thống nhất của tài liệu. Vì hướng dẫn chỉ để tham khảo, BEP của dự án cần chốt một quy tắc rõ ràng, ví dụ: thiết kế kỹ thuật ±100 mm, thiết kế bản vẽ thi công ±50 mm, giai đoạn thi công xử lý triệt để. Ma trận va chạm và danh sách đối tượng loại trừ (mục 4.4 Phần 1) nên được ghi cùng chỗ.

Nhóm 4 — CDE, nghiệm thu và mô hình hoàn công

Tình huống 14: Công trình cấp I đầu tư công và công trình cấp I vốn tư nhân

Hai chủ đầu tư cùng có công trình cấp I áp dụng BIM: một bệnh viện vốn đầu tư công và một tòa văn phòng vốn doanh nghiệp. Cả hai hỏi có bắt buộc phải có CDE không.

Cách xử lý: Khoản 4 Điều 8 Nghị định 217 bắt buộc chủ đầu tư thiết lập, quản lý và vận hành CDE đối với công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công áp dụng BIM; các cấp công trình khác được khuyến khích. Bệnh viện thuộc diện bắt buộc; tòa văn phòng vốn doanh nghiệp được khuyến khích. Với bệnh viện, mục 3.2 Quyết định 348 là bộ yêu cầu chức năng tốt để thuê hoặc mua giải pháp: mã định danh cho mỗi vùng chứa thông tin, thuộc tính trạng thái và phiên bản, ghi người dùng và thời gian đổi trạng thái, kiểm soát truy cập; mục 3.2.5 khuyên nên có ít nhất hai quản trị viên. Mục 3.2.2.1 còn gợi ý có thể thuê đơn vị thứ ba quản lý CDE như một gói thầu riêng trước khi các đơn vị khác đấu thầu.

Tình huống 15: Tư vấn nộp mô hình nghiệm thu khi chưa qua kiểm tra nội bộ

Đến mốc chuyển giao thiết kế kỹ thuật, tư vấn gửi thẳng mô hình cho ban quản lý dự án. Ban phát hiện còn nhiều xung đột giữa kết cấu và ống gió.

Cách xử lý: Mục 3.4.8 Quyết định 348 mô tả kiểm tra hai tầng: bộ phận thực hiện BIM tự kiểm, đơn vị thực hiện kiểm tra theo danh sách “Đạt/Chưa đạt” “mà không làm thay đổi mô hình”, và chỉ khi mọi mục “Đạt” mới chuyển nghiệm thu. Mục 3.5 quy định ba nội dung chủ đầu tư kiểm tra: kỹ thuật, thông tin, đánh giá chất lượng. Ban quản lý dự án có thể trả lại hồ sơ, yêu cầu kèm báo cáo kiểm tra xung đột và danh sách kiểm tra theo mục 5.5, 6.5, 7.5 Phần 1 Quyết định 347, với điều kiện quy trình này đã được ghi trong BEP.

Tình huống 16: Chủ đầu tư yêu cầu “mô hình hoàn công LOD 500 theo Quyết định 348”

Hồ sơ yêu cầu gói thi công ghi: “Nhà thầu bàn giao mô hình hoàn công LOD 500 theo Quyết định 348/QĐ-BXD”.

Cách xử lý: Quyết định 348 chỉ định nghĩa năm mức LOD 100, 200, 300, 350, 400 (Phụ lục 04); biểu mẫu LOD có cột “Hoàn công” nhưng giá trị chọn vẫn tối đa LOD 400. Không thể viện dẫn “LOD 500 theo Quyết định 348”. Nếu chủ đầu tư cần một mức hoàn công riêng, hồ sơ phải tự mô tả rõ yêu cầu hình học và thông tin (ví dụ kích thước theo đo đạc thực tế, thông tin thiết bị lắp đặt, ngày bàn giao), gắn với nghĩa vụ cập nhật mô hình hoàn công và bàn giao dữ liệu cho đơn vị vận hành tại điểm đ khoản 5 Điều 8 Nghị định 217, và lưu trữ theo mục 3.6 Quyết định 348.

Kiểm tra kế hoạch áp dụng BIM
Ảnh minh họa: kiểm tra kế hoạch áp dụng BIM.

Checklist áp dụng hướng dẫn BIM của Bộ Xây dựng vào một dự án

Danh sách này giúp ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn rà nhanh việc vận dụng hướng dẫn áp dụng BIM vào hồ sơ dự án trước mỗi mốc quan trọng.

  1. Xác định cấp công trình theo Thông tư 34/2026/TT-BXD; kết luận công trình thuộc điểm a hay điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 217.
  2. Nếu là dự án theo tuyến, khu vực đặc thù, bí mật nhà nước: có văn bản của người quyết định đầu tư về việc áp dụng hay không áp dụng BIM.
  3. Nếu là công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công: có phương án thiết lập, quản lý, vận hành CDE (khoản 4 Điều 8).
  4. Nhiệm vụ thiết kế có nội dung yêu cầu về mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIM (điểm g khoản 3 Điều 17 Nghị định 217).
  5. Đã chọn mục tiêu và nội dung áp dụng BIM theo mục 1.4 Quyết định 348 (Bảng 1.3, 1.4).
  6. Đã lập EIR theo cấu trúc mẫu Phụ lục 02; cân nhắc EIR tổng thể nếu có nhiều gói thầu (mục 2.2.4).
  7. Hồ sơ mời thầu dùng mẫu hiện hành; không còn viện dẫn thông tư đấu thầu năm 2015, 2017 hay Luật Xây dựng năm 2014.
  8. Tiêu chuẩn đánh giá BIM do chủ đầu tư tự xây dựng; không đặt yêu cầu chứng chỉ BIM cá nhân như điều kiện bắt buộc.
  9. Hợp đồng có phụ lục phạm vi BIM, quyền sở hữu và khai thác dữ liệu (khoản 2, khoản 6 Điều 8).
  10. BEP được chủ đầu tư chấp thuận trước khi triển khai (mục 2.3), có bảng phân công trách nhiệm, MIDP, TIDP.
  11. BEP ghi rõ phần mềm, phiên bản, định dạng gốc và định dạng mở dùng để nộp (mục 3.4.2; Phụ lục 03 mục 7.3).
  12. Thống nhất hệ tọa độ VN-2000, điểm gốc, đơn vị đo (mục 3.4.3) và quy tắc đặt tên thư mục, tệp, đối tượng (mục 3.4.4).
  13. Bảng LOD dựng theo số bước thiết kế thật của dự án, có cột FEED nếu dự án có bước này.
  14. Có quy tắc phối hợp, ma trận va chạm, dung sai kiểm tra xung đột theo giai đoạn (Quyết định 347 Phần 1 mục 4, 7).
  15. Dữ liệu nộp thẩm định thể hiện đủ vị trí, hình dạng 3D, kích thước chủ yếu bộ phận chính, phương án kết nối hạ tầng (điểm c khoản 3 Điều 8).
  16. Có quy trình kiểm tra hai tầng và nghiệm thu mô hình theo mốc MIDP (mục 3.4.8, 3.5).
  17. Có kế hoạch mô hình hoàn công, bàn giao dữ liệu cho đơn vị vận hành và lưu trữ (điểm đ khoản 5 Điều 8; mục 3.6).
  18. Đã kiểm tra Bộ Xây dựng có văn bản hướng dẫn mới về BIM hay chưa tại thời điểm khởi động dự án.
Tránh sao chép máy móc
Ảnh minh họa: tránh sao chép máy móc.

Những sai lầm thường gặp

  • Viết “theo Quyết định 348 bắt buộc…” trong công văn, hồ sơ. Quyết định 348 là tài liệu tham khảo; nghĩa vụ phải dẫn Điều 8 Nghị định 217 hoặc hợp đồng.
  • Coi “tham khảo” là “không cần làm”. Với công trình thuộc diện bắt buộc, thiếu EIR, BEP và quy tắc dữ liệu thì khó đáp ứng khoản 2, khoản 3, điểm đ khoản 5 Điều 8.
  • Chép nguyên số mẫu hồ sơ mời thầu năm 2015, 2017 từ mục 2.2.1 Quyết định 348 vào hồ sơ hiện tại.
  • Gán cho hai quyết định những nội dung chúng không có: LOD 500, phiên bản IFC cụ thể, thang điểm chấm thầu, định mức chi phí BIM.
  • Đặt LOD cho cả mô hình (“mô hình LOD 300”) thay vì cho từng thành phần như mục 3.4.7 hướng dẫn.
  • Dùng bảng giai đoạn năm 2021 nguyên trạng cho dự án có thiết kế FEED hoặc thiết kế một bước.
  • Chỉ nộp IFC, không giữ định dạng gốc đúng phiên bản, đến khi cơ quan thẩm định yêu cầu thì không xuất trình được.
  • Yêu cầu chứng chỉ BIM cá nhân làm điều kiện loại hồ sơ, trong khi pháp luật hiện hành không đặt yêu cầu này.
  • Để tư vấn tự quản CDE ở dự án nhiều giai đoạn, đến khi đổi nhà thầu thì mất dữ liệu; mục 3.2.2.1 khuyên chủ đầu tư nên sở hữu và quản lý CDE.
  • Bỏ qua bước đánh giá cuối dự án (mục 3.6.2), nên dự án sau lặp lại sai sót của dự án trước.

Đào tạo áp dụng hướng dẫn BIM cho ban quản lý dự án và doanh nghiệp

Khó khăn lớn nhất khi áp dụng BIM theo Nghị định 217 thường không nằm ở phần mềm, mà ở khâu tổ chức: viết EIR, đánh giá Pre-BEP, chấp thuận BEP, vận hành CDE và nghiệm thu mô hình. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa học BIM theo vai trò quản lý, điều phối và dựng hình, bám theo hai tài liệu hướng dẫn áp dụng BIM của Bộ Xây dựng và khung pháp lý hiện hành; thông tin chung có tại trang khóa học BIM. Với ban quản lý dự án hoặc doanh nghiệp cần đào tạo theo hồ sơ dự án thật, Viện tổ chức đào tạo tại đơn vị.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp. Pháp luật hiện hành cũng không đặt yêu cầu chứng chỉ BIM đối với cá nhân; khóa học nhằm trang bị năng lực thực hiện công việc.

Cần cập nhật cách áp dụng hướng dẫn BIM của Bộ Xây dựng cho ban quản lý dự án hoặc đội ngũ tư vấn? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

Văn bản sử dụng trong bài

  • Quyết định 348/QĐ-BXD ngày 02/4/2021 công bố Hướng dẫn chung áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM): Điều 1, Điều 2; Mở đầu mục 1–4; mục 1.1–1.4; 2.2–2.3; 3.2–3.6; Phụ lục 01–04.
  • Quyết định 347/QĐ-BXD ngày 02/4/2021 công bố Hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM đối với công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đô thị: Điều 1, Điều 2; Mở đầu; Phần 1 mục 1–7; Phần 2 mục 1–5; Phụ lục 01–04.
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: điểm b khoản 3 Điều 7; khoản 1, khoản 2 Điều 19; khoản 3 Điều 94.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 (hiệu lực 01/7/2026): khoản 3 Điều 3; Điều 8; khoản 3, khoản 4 Điều 17; khoản 1 Điều 76.
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026: khoản 5 Điều 2; điểm k khoản 1 Điều 3.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP ngày 26/8/2026: điểm a khoản 4 Điều 5; điểm e khoản 1 và điểm e khoản 4 Điều 15.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP: khoản 2 Điều 52 (chỉ nhắc để xác định văn bản năm 2021 về quản lý chất lượng đã hết hiệu lực).

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu QĐ 347/QĐ-BXD, QĐ 348/QĐ-BXD, NĐ 217/2026/NĐ-CP, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Thông tư 34/2026/TT-BXD và NĐ 339/2026/NĐ-CP tại thời điểm 09/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, các bên căn cứ hợp đồng, EIR, BEP đã được chấp thuận và văn bản hướng dẫn mới của Bộ Xây dựng (nếu có). Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,9/5 (7.272 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.