daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Giám sát tác giả trong thi công xây dựng: Nhà thầu thiết kế phải làm những gì?

Phân tích Điều 21 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Điều 62 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 về giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế: bốn nội dung thực hiện, bảng so sánh chín tiêu chí với tư vấn giám sát và workflow xử lý khi phát hiện thi công sai thiết kế.

Giám sát tác giả trong thi công xây dựng: Nhà thầu thiết kế phải làm những gì?
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Trên công trường, cụm từ “giám sát” thường được dùng cho một người duy nhất: kỹ sư tư vấn giám sát mặc áo phản quang, có mặt hằng ngày. Nhưng pháp luật xây dựng có hai loại giám sát khác nhau, do hai nhà thầu khác nhau thực hiện, với hai bộ quyền và nghĩa vụ riêng: giám sát thi công xây dựng theo Điều 20 và giám sát tác giả trong thi công xây dựng theo Điều 21 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

Nhầm lẫn hai vai này dẫn tới hai sai lầm ngược chiều: hoặc coi nhà thầu thiết kế có quyền chỉ đạo hiện trường như tư vấn giám sát, hoặc coi giám sát tác giả chỉ là thủ tục ký giấy cuối kỳ. Bài viết phân định rõ ranh giới, kèm bảng so sánh tám tiêu chí và workflow xử lý khi phát hiện thi công sai thiết kế.

Bức tranh tổng thể văn bản có tại bài Nghị định 207/2026/NĐ-CP: những thay đổi người làm xây dựng cần cập nhật.

Giám sát tác giả là gì và ai thực hiện

Khoản 1 Điều 21 Nghị định 207/2026/NĐ-CP xác định: nhà thầu lập thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả theo quy định của hợp đồng xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện.

Ba giới hạn nằm trong một câu:

  • Chủ thể là nhà thầu lập thiết kế — không phải nhà thầu giám sát thi công, không phải chủ đầu tư, không phải ban quản lý dự án;
  • Phạm vi thực hiện theo hợp đồng xây dựng — mức độ, tần suất và cách thức giám sát tác giả nằm trong hợp đồng, Nghị định không ấn định;
  • Phạm vi nội dung giới hạn ở phần việc do mình thực hiện — khi một công trình có nhiều nhà thầu thiết kế cho các bộ môn khác nhau, mỗi nhà thầu chỉ giám sát tác giả phần thiết kế của mình.

Khoản 1 Điều 21 còn đặt một nghĩa vụ về hồ sơ: khi hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành công tác thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá việc thực hiện giám sát tác giả.

Về nhân sự, điểm b khoản 2 Điều 62 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 quy định nhà thầu thiết kế có nghĩa vụ cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả thiết kế theo quy định của hợp đồng xây dựng; người thực hiện nhiệm vụ này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm của mình và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra.

Bốn nội dung thực hiện giám sát tác giả

Khoản 2 Điều 21 liệt kê đúng bốn nội dung. Đây là danh mục đóng.

a) Giải thích và làm rõ tài liệu thiết kế

Nội dung: giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình.

Ba chủ thể đều có quyền yêu cầu. Đây là nội dung dùng nhiều nhất trên thực tế: bản vẽ có chi tiết chưa rõ, chỉ dẫn kỹ thuật có điểm hiểu được theo hai cách, hoặc hai bộ môn thiết kế mâu thuẫn tại một vị trí. Việc giải thích thiết kế thuộc người lập thiết kế, không phải việc của tư vấn giám sát.

b) Phối hợp giải quyết vướng mắc và điều chỉnh thiết kế

Nội dung: phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vấn đề vướng mắc, bất hợp lý, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng; điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình.

Chú ý cụm “khi được yêu cầu” và đối tác là “chủ đầu tư”. Nhà thầu thiết kế không tự khởi động việc điều chỉnh thiết kế theo đề nghị trực tiếp của nhà thầu thi công; đường đi qua chủ đầu tư. Điều này khớp với điểm g khoản 1 Điều 20: tư vấn giám sát đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế.

Điểm d khoản 2 Điều 62 Luật Xây dựng bổ sung nghĩa vụ tương ứng: nhà thầu thiết kế xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư về những bất hợp lý trong thiết kế xây dựng.

c) Thông báo khi phát hiện thi công sai thiết kế

Nội dung: thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng.

Điểm đ khoản 2 Điều 62 Luật Xây dựng quy định cùng nội dung ở tầng Luật. Hai động từ được dùng là “thông báo” và “kiến nghị” — không phải “yêu cầu dừng thi công”. Đây là ranh giới thẩm quyền quan trọng sẽ phân tích ở phần so sánh phía dưới.

d) Tham gia nghiệm thu

Nội dung: tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư. Trường hợp phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư.

Điểm c khoản 2 Điều 62 Luật Xây dựng quy định nghĩa vụ tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư.

Về thành phần ký biên bản, điểm d khoản 6 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng gồm người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế theo quy định của hợp đồng với chủ đầu tư.

Bảng so sánh: giám sát tác giả và tư vấn giám sát

Tiêu chíGiám sát tác giảTư vấn giám sát thi công
Chủ thể thực hiệnNhà thầu lập thiết kế xây dựng công trìnhNhà thầu giám sát thi công xây dựng, hoặc bộ phận giám sát của chủ đầu tư
Căn cứ chínhĐiều 21 Nghị định 207/2026/NĐ-CP; Điều 62 Luật Xây dựng 135/2025/QH15Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP; Điều 56, Điều 63 Luật Xây dựng 135/2025/QH15
Mục đíchBảo đảm công trình được thi công đúng ý đồ và giải pháp thiết kế; xử lý vấn đề về thiết kế phát sinh trong thi côngGiám sát chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công
Phạm viBốn nội dung tại khoản 2 Điều 21, giới hạn ở phần thiết kế do mình thực hiện12 nội dung tại khoản 1 Điều 20, bao trùm toàn bộ công tác thi công
Hiện diện tại công trườngTheo quy định của hợp đồng xây dựng (khoản 1 Điều 21); Nghị định không đặt yêu cầu nhân sự thường trựcPhải có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp quy mô, yêu cầu công việc; cơ cấu gồm giám sát trưởng và các giám sát viên (khoản 2 Điều 20)
Quyền yêu cầu tạm dừng thi côngKhông có tại Điều 21 và Điều 62. Khi phát hiện thi công sai thiết kế thì thông báo cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lýCó. Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công theo điểm h khoản 1 Điều 20; tạm dừng thi công theo điểm d khoản 1 Điều 63 Luật Xây dựng
Quyền liên quan đến nghiệm thuTham gia nghiệm thu theo hợp đồng; có ý kiến bằng văn bản khi không đủ điều kiện nghiệm thu (điểm d khoản 2 Điều 21). Điểm d khoản 1 Điều 62 Luật cho quyền từ chối nghiệm thu khi thi công không theo đúng thiết kếThực hiện nghiệm thu theo khoản 6 Điều 14 và các Điều 22, 23, 24 (điểm l khoản 1 Điều 20). Điểm b khoản 2 Điều 63 Luật đặt nghĩa vụ từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng
Hồ sơ đầu raBáo cáo đánh giá việc thực hiện giám sát tác giả khi hoàn thành công tác thi công (khoản 1 Điều 21)Báo cáo về công tác giám sát thi công theo Phụ lục IV; báo cáo định kỳ hoặc theo giai đoạn theo Phụ lục IVa (khoản 3 Điều 20)
Ràng buộc độc lậpNghị định 207 không đặt ràng buộc riêng tại Điều 21Phải độc lập với nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng; không được kiểm định công trình do mình giám sát — với công trình vốn ngân sách (khoản 5 Điều 20)

Điểm dễ nhầm nhất: ai được dừng thi công

Đọc kỹ hai văn bản sẽ thấy nhà thầu thiết kế không được trao quyền yêu cầu tạm dừng thi công. Khi phát hiện thi công sai thiết kế được duyệt, điểm c khoản 2 Điều 21 và điểm đ khoản 2 Điều 62 đều dùng cặp động từ “thông báo kịp thời cho chủ đầu tư” và “kiến nghị biện pháp xử lý”.

Ngược lại, điểm d khoản 1 Điều 63 Luật Xây dựng trao cho nhà thầu giám sát thi công quyền tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế, và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý.

Điều này không làm giảm vai trò của giám sát tác giả. Nhà thầu thiết kế vẫn có quyền mạnh ở khâu nghiệm thu: điểm d khoản 1 Điều 62 Luật Xây dựng cho quyền từ chối nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng khi thi công không theo đúng thiết kế, và điểm c khoản 1 Điều 62 cho quyền từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế của chủ đầu tư trong trường hợp không phù hợp với quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.

Workflow: khi phát hiện thi công khác bản vẽ

Tình huống giả định. Tư vấn giám sát kiểm tra công tác cốt thép dầm tầng 5, phát hiện khoảng cách đai thực tế thưa hơn bản vẽ được duyệt ở một số nhịp. Nhà thầu thi công giải trình rằng bản vẽ có mâu thuẫn giữa mặt cắt điển hình và bảng thống kê thép, và họ đã làm theo bảng thống kê.

Tình huống này chạm cả hai loại giám sát cùng lúc, và trình tự xử lý như sau:

  1. Tư vấn giám sát xử lý phần hiện trường. Nếu xét thấy chất lượng thi công không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, điểm h khoản 1 Điều 20 cho phép yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công phần liên quan. Điểm d khoản 1 Điều 63 Luật Xây dựng cũng cho quyền tạm dừng thi công khi phát hiện nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư.
  2. Nhà thầu thi công thực hiện nghĩa vụ của mình. Khoản 8 Điều 15 buộc kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa hồ sơ thiết kế, hợp đồng xây dựng so với điều kiện thực tế — mâu thuẫn nội tại trong bộ bản vẽ thuộc nhóm này. Khoản 9 Điều 15 buộc dừng thi công khi phát hiện sai sót, khiếm khuyết về chất lượng.
  3. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế vào cuộc. Điểm a khoản 2 Điều 21 là căn cứ để yêu cầu giải thích và làm rõ tài liệu thiết kế — cụ thể ở đây là làm rõ mặt cắt điển hình hay bảng thống kê thép là căn cứ đúng. Điểm b khoản 2 Điều 21 và điểm d khoản 2 Điều 62 Luật là căn cứ để yêu cầu xem xét xử lý bất hợp lý trong thiết kế.
  4. Nhà thầu thiết kế trả lời. Hai khả năng:
    • Bản vẽ mâu thuẫn và cách hiểu của nhà thầu thi công là chấp nhận được về mặt kỹ thuật → nhà thầu thiết kế làm rõ, điều chỉnh tài liệu thiết kế cho phù hợp thực tế thi công theo điểm b khoản 2 Điều 21;
    • Cách thi công không đáp ứng yêu cầu thiết kế → thuộc trường hợp thi công sai thiết kế được duyệt; điểm c khoản 2 Điều 21 buộc nhà thầu thiết kế thông báo cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý.
  5. Đánh giá chất lượng phần đã thi công nếu cần. Điểm b khoản 2 Điều 8 cho phép kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực khi bộ phận công trình đã thi công có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng theo yêu cầu thiết kế hoặc không đủ căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu. Chi phí xác định theo khoản 3 và khoản 4 Điều 8 — nhà thầu có liên quan chịu chi phí nếu kết quả kiểm định chứng minh được lỗi của mình.
  6. Khắc phục và nghiệm thu lại. Nghiệm thu công việc theo Điều 22 với đầy đủ căn cứ tại khoản 2; giám sát phản hồi trong không quá 24 giờ và nếu không đồng ý nghiệm thu thì thông báo lý do bằng văn bản theo khoản 3 Điều 22.
  7. Ghi nhận vào hồ sơ. Nhật ký thi công theo khoản 13 Điều 15 và Phụ lục II; bản vẽ hoàn công thể hiện kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế theo khoản 3 Điều 2.

Điểm rút ra. Trong toàn bộ chuỗi trên, nhà thầu thiết kế không ra lệnh dừng, không chỉ đạo nhà thầu thi công, và không tự ký chấp thuận biện pháp khắc phục. Vai trò của họ là làm rõ thiết kế, xử lý bất hợp lý về thiết kế và cảnh báo chủ đầu tư. Người xử lý hiện trường là tư vấn giám sát; người tổ chức là chủ đầu tư. Xem thêm bài Vai trò của tư vấn giám sát trong kiểm soát chất lượng công trình và bài Thiếu kết quả thí nghiệm có được nghiệm thu công việc xây dựng không.

Bảng dữ liệu và hồ sơ của giám sát tác giả

Đầu việcĐầu vào cần cóĐầu raCăn cứ
Giải thích, làm rõ tài liệu thiết kếVăn bản yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công hoặc nhà thầu giám sát; bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật liên quanVăn bản giải thích, làm rõ thiết kếĐiểm a khoản 2 Điều 21
Xử lý vướng mắc, bất hợp lý, phát sinh về thiết kếYêu cầu của chủ đầu tư; hồ sơ mô tả điều kiện thực tế khác giả thiết thiết kếÝ kiến xử lý; hồ sơ thiết kế điều chỉnh (nếu có)Điểm b khoản 2 Điều 21; điểm d khoản 2 Điều 62 Luật 135
Tham gia xử lý khối lượng phát sinhHồ sơ khối lượng phát sinh do các bên lậpÝ kiến của tư vấn thiết kế trong hồ sơ xử lýKhoản 3 Điều 18
Thông báo khi phát hiện thi công sai thiết kếGhi nhận hiện trường; đối chiếu bản vẽ được duyệtVăn bản thông báo và kiến nghị biện pháp xử lý gửi chủ đầu tưĐiểm c khoản 2 Điều 21; điểm đ khoản 2 Điều 62 Luật 135
Tham gia nghiệm thuHồ sơ nghiệm thu; kết quả thí nghiệm, kiểm định liên quanChữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và chủ nhiệm thiết kế trên biên bản nghiệm thu hoàn thànhĐiểm d khoản 2 Điều 21; điểm d khoản 6 Điều 24
Có ý kiến khi không đủ điều kiện nghiệm thuĐánh giá đối chiếu với điều kiện nghiệm thu tại khoản 1 Điều 24Ý kiến bằng văn bản gửi chủ đầu tưĐiểm d khoản 2 Điều 21
Báo cáo đánh giá việc thực hiện giám sát tác giảToàn bộ hồ sơ giám sát tác giả trong quá trình thi côngBáo cáo lập khi hoàn thành công tác thi công hạng mục, công trìnhKhoản 1 Điều 21

Checklist rà soát công tác giám sát tác giả

#Nội dungCăn cứ hoặc ghi chúLoại
1Hợp đồng thiết kế có điều khoản về giám sát tác giả, xác định rõ phạm vi và cách thức thực hiệnKhoản 1 Điều 21Quy định
2Nhà thầu thiết kế đã cử người có đủ năng lực thực hiện giám sát tác giả theo hợp đồngĐiểm b khoản 2 Điều 62 Luật 135Quy định
3Phạm vi giám sát tác giả đúng bằng phần thiết kế do nhà thầu đó thực hiệnKhoản 1 Điều 21Quy định
4Yêu cầu giải thích thiết kế được lập thành văn bản và có văn bản trả lờiĐiểm a khoản 2 Điều 21Quy định
5Vướng mắc, bất hợp lý về thiết kế được chuyển qua chủ đầu tư, không xử lý tắt tại hiện trườngĐiểm b khoản 2 Điều 21; điểm g khoản 1 Điều 20Quy định
6Hồ sơ thiết kế điều chỉnh (nếu có) được lập và phê duyệt theo quy địnhĐiểm b khoản 2 Điều 21Quy định
7Khi phát hiện thi công sai thiết kế: có văn bản thông báo và kiến nghị biện pháp xử lý gửi chủ đầu tưĐiểm c khoản 2 Điều 21Quy định
8Nhà thầu thiết kế tham gia xem xét xử lý khối lượng phát sinhKhoản 3 Điều 18Quy định
9Thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành có chủ nhiệm thiết kế theo hợp đồngĐiểm d khoản 6 Điều 24Quy định
10Khi thấy không đủ điều kiện nghiệm thu: có ý kiến kịp thời bằng văn bảnĐiểm d khoản 2 Điều 21Quy định
11Báo cáo đánh giá việc thực hiện giám sát tác giả đã được lập khi hoàn thành công tác thi côngKhoản 1 Điều 21Quy định
12Lập sổ theo dõi các yêu cầu giải thích thiết kế và trạng thái trả lờiNghị định không quy địnhKhuyến nghị quản trị
13Thống nhất trước trong hợp đồng về thời hạn trả lời yêu cầu giải thích thiết kếNghị định không đặt thời hạn cho nội dung nàyKhuyến nghị quản trị
14Ghi nhận các lần giám sát tác giả có mặt tại công trường vào nhật ký thi côngCông cụ chứng minh; nhật ký theo khoản 13 Điều 15Khuyến nghị quản trị

Năm nhầm lẫn cần tránh

Nhầm lẫnThực tế theo văn bảnCăn cứ
Giám sát tác giả là một cách gọi khác của tư vấn giám sátHai chủ thể khác nhau, hai điều luật khác nhau, hai bộ nội dung khác nhauĐiều 20 và Điều 21
Giám sát tác giả có quyền yêu cầu dừng thi côngĐiều 21 và Điều 62 chỉ trao quyền thông báo và kiến nghị biện pháp xử lýĐiểm c khoản 2 Điều 21; điểm đ khoản 2 Điều 62 Luật 135
Giám sát tác giả phải thường trực tại công trườngThực hiện theo quy định của hợp đồng xây dựng; yêu cầu về nhân sự thường trực tại công trường đặt cho tổ chức giám sát thi côngKhoản 1 Điều 21; khoản 2 Điều 20
Nhà thầu thiết kế phải chấp nhận mọi yêu cầu thay đổi thiết kế của chủ đầu tưCó quyền từ chối khi yêu cầu không phù hợp với quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụngĐiểm c khoản 1 Điều 62 Luật 135
Không đồng ý nghiệm thu thì chỉ cần không ký biên bảnPhải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tưĐiểm d khoản 2 Điều 21

Giám sát tác giả gắn với khâu nghiệm thu ở nhiều điểm. Nguyên tắc nghiệm thu công việc xem bài Nguyên tắc nghiệm thu công việc xây dựng và hồ sơ liên quan; tổng quan các cấp nghiệm thu xem bài Nghiệm thu công trình xây dựng: các bước, hồ sơ và lưu ý quan trọng; phân định trách nhiệm giữa các chủ thể xem bài Ranh giới trách nhiệm giữa chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu.

Tổng kết

Giám sát tác giả trong thi công xây dựng theo Điều 21 Nghị định 207/2026/NĐ-CP là trách nhiệm của nhà thầu lập thiết kế, thực hiện theo hợp đồng xây dựng, giới hạn ở phần việc do mình thực hiện, với bốn nội dung: giải thích và làm rõ thiết kế; phối hợp giải quyết vướng mắc, bất hợp lý, phát sinh về thiết kế và điều chỉnh thiết kế; thông báo kịp thời khi phát hiện thi công sai thiết kế được duyệt; tham gia nghiệm thu và có ý kiến bằng văn bản khi không đủ điều kiện nghiệm thu.

Ranh giới với tư vấn giám sát nằm ở thẩm quyền hiện trường. Tư vấn giám sát có quyền yêu cầu tạm dừng thi công; nhà thầu thiết kế thì thông báo và kiến nghị. Đổi lại, nhà thầu thiết kế giữ hai quyền mạnh tại tầng Luật: từ chối nghiệm thu khi thi công không theo đúng thiết kế, và từ chối yêu cầu thay đổi thiết kế không phù hợp pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.

Trong hồ sơ, dấu vết của giám sát tác giả nằm ở ba nơi: các văn bản giải thích và xử lý thiết kế trong quá trình thi công, chữ ký chủ nhiệm thiết kế trên biên bản nghiệm thu hoàn thành, và báo cáo đánh giá việc thực hiện giám sát tác giả lập khi hoàn thành công tác thi công.

Căn cứ pháp lý sử dụng trong bài: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (Điều 56, Điều 62, Điều 63); Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 2, Điều 8, Điều 14, Điều 15, Điều 18, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 24, Phụ lục II, Phụ lục IV, Phụ lục IVa).

4,9/5 (5.453 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.