daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Quyền, trách nhiệm của tư vấn giám sát theo Luật Xây dựng 2025: bảo lưu ý kiến, từ chối nghiệm thu, bồi thường

Trách nhiệm của tư vấn giám sát theo Điều 63 Luật Xây dựng 2025 gồm tham gia nghiệm thu, bảo lưu ý kiến, tạm dừng thi công, từ chối nghiệm thu khi không đạt và bồi thường khi sai lệch kết quả giám sát. Bài viết hướng dẫn xử lý khi bị ép ký, bị thay người và làm rõ có phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

Trách nhiệm trong giám sát thi công
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Trách nhiệm của tư vấn giám sát được Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 quy định tại Điều 63: nhà thầu giám sát phải thực hiện giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc giám sát theo hợp đồng, phải từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng, đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế, giám sát an toàn, bảo vệ môi trường và phải bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát. Đổi lại, tư vấn giám sát có quyền tham gia nghiệm thu, bảo lưu ý kiến, tạm dừng thi công khi có nguy cơ mất an toàn hoặc thi công sai thiết kế, và từ chối yêu cầu trái pháp luật. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc (Điều 10) chỉ áp dụng cho khảo sát, thiết kế công trình từ cấp II trở lên, không ghi giám sát thi công.

Trên công trường, câu hỏi về trách nhiệm của tư vấn giám sát thường xuất hiện vào lúc khó nhất: nhà thầu đề nghị nghiệm thu khi chưa có kết quả thí nghiệm, chủ đầu tư muốn xác nhận khối lượng để kịp giải ngân, hoặc sau khi công trình có vết nứt thì các bên quay sang hỏi “giám sát đã ký chưa”.

Bài viết này hướng dẫn tổ chức tư vấn giám sát, giám sát trưởng, giám sát viên và chủ đầu tư đọc đúng quyền, nghĩa vụ theo Luật; cách bảo lưu ý kiến, từ chối nghiệm thu, xử lý khi bị ép ký; khi nào bị thay người, khi nào phải bồi thường; tư vấn giám sát có phải mua bảo hiểm không. Căn cứ là Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 207/2026/NĐ-CP (quản lý chất lượng), Nghị định 212/2026/NĐ-CP (năng lực hoạt động xây dựng), Nghị định 339/2026/NĐ-CP (xử phạt) và Mẫu số 6A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC (hồ sơ mời thầu gói tư vấn).

Trách nhiệm trong giám sát thi công
Ảnh minh họa: trách nhiệm trong giám sát thi công.

Trách nhiệm của tư vấn giám sát theo Luật Xây dựng 2025 gồm những gì?

Luật Xây dựng 2025 không dùng một điều riêng tên “tư vấn giám sát”. Chủ thể này được gọi là nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình tại Điều 63, còn Điều 60 dùng cụm “tư vấn giám sát” khi nói về chủ đầu tư thuê ngoài. Khoản 8 Điều 3 Luật xếp “giám sát thi công” vào hoạt động tư vấn xây dựng. Câu trả lời cho “quyền hạn và trách nhiệm của tư vấn giám sát” vì vậy nằm ở Điều 63.

Khoản 1 Điều 63 quy định quyền:

“1. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau đây:
a) Tham gia nghiệm thu công việc, hạng mục công trình, công trình đã hoàn thành thi công xây dựng;
b) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt và hợp đồng xây dựng;
c) Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;
d) Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý;
đ) Từ chối thực hiện yêu cầu không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;
e) Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.”

Khoản 2 Điều 63 quy định nghĩa vụ, trách nhiệm:

“2. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc giám sát theo hợp đồng xây dựng;
b) Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng; không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và theo yêu cầu của thiết kế công trình;
c) Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng;
d) Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;
đ) Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
e) Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.”

Ba quy định khác của Luật đặt khung đạo đức và trách nhiệm cho việc giám sát:

  • Điểm c khoản 2 Điều 56 yêu cầu việc giám sát thi công xây dựng phải bảo đảm: “Trung thực, khách quan, không vụ lợi.”
  • Khoản 3 Điều 57: “Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng.”
  • Khoản 7 Điều 15 nghiêm cấm hành vi “dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình”.

Bảng tra quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát

Nội dungCăn cứ (Điều 63 Luật)Tính chất
Tham gia nghiệm thu công việc, hạng mục, công trìnhĐiểm a khoản 1Quyền
Yêu cầu nhà thầu thi công đúng thiết kế, hợp đồngĐiểm b khoản 1Quyền
Bảo lưu ý kiếnĐiểm c khoản 1Quyền
Tạm dừng thi công, thông báo kịp thời cho chủ đầu tưĐiểm d khoản 1Quyền
Từ chối yêu cầu ngoài hợp đồng, trái pháp luậtĐiểm đ khoản 1Quyền
Giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng giám sátĐiểm a khoản 2Nghĩa vụ
Từ chối nghiệm thu khi không đạt yêu cầuĐiểm b khoản 2Nghĩa vụ
Đề xuất bất hợp lý về thiết kếĐiểm c khoản 2Nghĩa vụ
Giám sát an toàn, bảo vệ môi trườngĐiểm d khoản 2Nghĩa vụ
Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sátĐiểm đ khoản 2Trách nhiệm bồi thường

Quyền và nghĩa vụ khác nhau ở chỗ nào?

Quyền là việc tư vấn giám sát được làm và không ai được cản trở. Nghĩa vụ là việc buộc phải làm, không làm thì chịu trách nhiệm. Điểm dễ nhầm nhất: từ chối nghiệm thu không chỉ là quyền mà là nghĩa vụ (điểm b khoản 2 Điều 63). Người giám sát ký nghiệm thu một công việc không đạt yêu cầu không thể biện minh rằng mình “chưa dùng quyền từ chối”.

Ngược lại, bảo lưu ý kiến là quyền (điểm c khoản 1), nhưng trong thực tế nó gắn chặt với nghĩa vụ báo cáo ở điểm đ khoản 2. Luật chỉ buộc người giám sát bồi thường khi sai lệch kết quả giám sát “nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý”. Như vậy, theo cách hiểu của chúng tôi, ý kiến bảo lưu được ghi và gửi đúng lúc là bằng chứng quan trọng nhất để chứng minh tư vấn giám sát đã làm đủ phần việc của mình.

Tư vấn giám sát chịu trách nhiệm trước ai?

  • Trước chủ đầu tư, theo hợp đồng. Nhà thầu giám sát “chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về những công việc được giao theo quy định của hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan” (điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 207).
  • Trước pháp luật. Vi phạm bị xử phạt theo Điều 29 Nghị định 339/2026/NĐ-CP; cá nhân có thể bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
  • Không gánh thay nhà thầu thi công. “Việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu tham gia xây dựng công trình đối với phần công việc do mình thực hiện” (khoản 3 Điều 4 Nghị định 207).

Bức tranh tổng quan về nghề giám sát (điều kiện hành nghề, chứng chỉ, nội dung giám sát) có tại bài trụ tư vấn giám sát xây dựng năm 2026.

Căn cứ pháp lý hiện hành

Người tìm vẫn hay gõ “trách nhiệm của tư vấn giám sát theo nghị định 06”. Đó là Nghị định quản lý chất lượng năm 2021 (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026, thay bằng Nghị định 207 theo khoản 2 Điều 52 Nghị định 207). Luật Xây dựng năm 2014 cũng đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 (khoản 3 Điều 94 Luật 135).

Kiểm tra công việc giám sát
Ảnh minh họa: kiểm tra công việc giám sát.

Nghị định 207 cụ thể hóa trách nhiệm giám sát như thế nào?

Điều 63 Luật nói “phải làm gì”; Nghị định 207 nói “làm cụ thể ra sao”. Danh mục 12 nội dung giám sát (điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 20) đã được phân tích tại bài tư vấn giám sát thi công phải kiểm tra những gì theo Nghị định 207.

Quyền/nghĩa vụ ở Điều 63 LuậtQuy định thực hiện trong Nghị định 207Điểm cần nhớ
Tham gia nghiệm thuKhoản 6 Điều 14; Điều 22; khoản 3 Điều 23; khoản 6 Điều 24Nghiệm thu công việc trong 24 giờ kể từ khi nhận đề nghị
Bảo lưu ý kiếnĐiểm c mục 3 Phụ lục IIa (kiến nghị của giám sát trong nhật ký thi công); mục 8, 9 Phụ lục IVa (báo cáo giám sát)Nghị định không có mẫu “biên bản bảo lưu” riêng
Tạm dừng thi côngĐiểm h khoản 1 Điều 20“Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công” khi chất lượng hoặc an toàn không bảo đảm
Từ chối nghiệm thuKhoản 2, 3 Điều 22“Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng”
Chịu trách nhiệm về chất lượng giám sátKhoản 2, khoản 3 Điều 20Đủ nhân sự có năng lực; báo cáo giám sát chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan

Khoản 3 Điều 20 là quy định về trách nhiệm đối với báo cáo giám sát mà nhiều đơn vị bỏ qua:

“3. Tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phải lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình đối với các nội dung do mình giám sát thi công xây dựng theo nội dung quy định tại Phụ lục IV Nghị định này gửi chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan đối với những nội dung trong báo cáo này.”

Báo cáo theo Phụ lục IVa, IVb vì thế vừa là sản phẩm hợp đồng, vừa là hồ sơ chứng minh trách nhiệm. Cách điền từng mục có tại bài mẫu báo cáo giám sát thi công theo Phụ lục IV, IVa, IVb.

Trách nhiệm của tư vấn giám sát trưởng và giám sát viên

Giám sát trưởng là người được tổ chức giám sát giao “quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công xây dựng đối với công trình hoặc gói thầu cụ thể” (khoản 5 Điều 3 Nghị định 212). Cơ cấu nhân sự tổ chức giám sát “bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên” (khoản 2 Điều 20 Nghị định 207).

Chữ ký theo từng cấp nghiệm thu cho thấy phạm vi trách nhiệm cá nhân:

ViệcAi ký phía giám sátCăn cứ
Nghiệm thu vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bịNgười giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tưKhoản 6 Điều 14 Nghị định 207
Nghiệm thu công việc xây dựngNgười trực tiếp giám sát thi công xây dựng (thường là giám sát viên phụ trách phần việc)Khoản 1, khoản 5 Điều 22 Nghị định 207
Nghiệm thu giai đoạn, bộ phận công trìnhGiám sát trưởng và các thành phần do các bên thỏa thuậnKhoản 3 Điều 23 Nghị định 207
Nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trìnhNgười đại diện theo pháp luật của nhà thầu giám sát hoặc người được ủy quyền, giám sát trưởngĐiểm b khoản 6 Điều 24 Nghị định 207
Báo cáo giám sát định kỳ; báo cáo hoàn thànhGiám sát trưởng; báo cáo hoàn thành có thêm người đại diện theo pháp luật của tổ chức giám sátPhụ lục IVa, IVb Nghị định 207

Theo cách hiểu của chúng tôi, giám sát viên chịu trách nhiệm trực tiếp về nghiệm thu công việc mình ký (khoản 1 Điều 22: người trực tiếp giám sát “chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá chất lượng công việc xây dựng đã được thi công, nghiệm thu”); giám sát trưởng chịu trách nhiệm điều hành, nghiệm thu giai đoạn, hoàn thành và báo cáo; tổ chức giám sát chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư theo hợp đồng. Phạm vi hạng của giám sát trưởng xem bài chứng chỉ giám sát hạng I, II, III được làm giám sát trưởng công trình cấp nào.

Ghi nhận và bảo lưu ý kiến
Ảnh minh họa: ghi nhận và bảo lưu ý kiến.

Bảo lưu ý kiến: ghi ở đâu, viết thế nào để có giá trị?

Điểm c khoản 1 Điều 63 cho tư vấn giám sát quyền “Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận”. Luật và Nghị định 207 không có mẫu “biên bản bảo lưu ý kiến” và không quy định thủ tục riêng. Vì vậy, giá trị của ý kiến bảo lưu phụ thuộc vào việc nó được ghi vào hồ sơ nào, gửi cho ai, lúc nào.

Bốn nơi ghi ý kiến bảo lưu

  1. Nhật ký thi công xây dựng. Nghị định 207 không có nhật ký giám sát riêng; ý kiến của giám sát ghi vào nhật ký thi công do nhà thầu lập. Mục 3 Phụ lục IIa quy định nội dung nhật ký có:

    “c) Các kiến nghị của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng (nếu có);
    d) Những ý kiến về việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công xây dựng của các bên có liên quan.”

    Mục 4 cùng phụ lục cho phép các văn bản giải quyết vấn đề kỹ thuật trên công trường “được lưu giữ cùng với nhật ký thi công xây dựng công trình”. Cách ghi nhật ký xem bài nhật ký thi công theo Nghị định 207.

  2. Biên bản nghiệm thu. Biên bản nghiệm thu công việc phải có kết luận “nêu rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu” và “các yêu cầu khác (nếu có)” (điểm d khoản 4 Điều 22). Biên bản nghiệm thu hoàn thành có “các ý kiến khác nếu có” (điểm e khoản 5 Điều 24) và “Phụ lục kèm theo (nếu có)”. Theo cách hiểu của chúng tôi, ý kiến riêng của giám sát nên ghi trong biên bản hoặc phụ lục kèm theo, có chữ ký.
  3. Báo cáo giám sát. Phụ lục IVa có mục 8 (thống kê tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng) và mục 9 (“Đề xuất, kiến nghị về tiến độ, nhân sự, thiết kế và các vấn đề kỹ thuật khác”). Báo cáo gửi chủ đầu tư là kênh chính thức nhất để chứng minh “đã báo cáo” theo điểm đ khoản 2 Điều 63 Luật.
  4. Văn bản riêng gửi chủ đầu tư khi vấn đề không chờ được kỳ báo cáo.

Nội dung một ý kiến bảo lưu đủ chặt

Một ý kiến bảo lưu dùng được khi tranh chấp cần có: đối tượng và vị trí; hiện trạng đo được (số liệu, ảnh, kết quả thí nghiệm hoặc ghi rõ “chưa có”); căn cứ so sánh (bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật, tiêu chuẩn, điều khoản hợp đồng); kết luận của giám sát; yêu cầu, thời hạn, người nhận; chữ ký và bằng chứng đã gửi. Ý kiến chỉ ghi “giám sát không đồng ý” mà không có số liệu, hoặc gửi sau khi sự cố đã xảy ra, rất khó chứng minh việc đã báo cáo kịp thời. Điểm c khoản 2 Điều 60 Luật buộc chủ đầu tư “Xử lý kịp thời đề xuất của người giám sát”.

Mẫu văn bản bảo lưu ý kiến của tư vấn giám sát

Mẫu tham khảo do Viện biên soạn, không phải mẫu pháp định. Trường điền để trong ngoặc vuông.

[TÊN TỔ CHỨC TƯ VẤN GIÁM SÁT] — Số: […]/[…]
[Địa điểm], ngày […] tháng […] năm […]
VĂN BẢN BẢO LƯU Ý KIẾN GIÁM SÁT (mẫu tham khảo)
Kính gửi: [Tên chủ đầu tư / Ban quản lý dự án]
Đồng gửi: [Tên nhà thầu thi công xây dựng]
1. Công trình, gói thầu: […]. Hợp đồng tư vấn giám sát số […].
2. Công việc, vị trí: [tên công việc, trục, cao độ, tầng]. Thời điểm kiểm tra: [giờ, ngày].
3. Hiện trạng: [mô tả, số liệu đo, kết quả thí nghiệm hoặc ghi “chưa có kết quả thí nghiệm”; ảnh đính kèm số …].
4. Căn cứ: [bản vẽ số …, chỉ dẫn kỹ thuật mục …, tiêu chuẩn …, điều khoản hợp đồng …]; điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; khoản 3 Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
5. Ý kiến giám sát: [không đồng ý nghiệm thu / không xác nhận khối lượng / đề nghị điều chỉnh thiết kế], với lý do: […].
6. Đề nghị: [nhà thầu khắc phục trước ngày …; chủ đầu tư xem xét, xử lý theo điểm c khoản 2 Điều 60 Luật].
Văn bản này được lưu cùng nhật ký thi công xây dựng công trình và tổng hợp vào báo cáo giám sát kỳ […].
GIÁM SÁT TRƯỞNG [ký, ghi rõ họ tên]

Rà soát trước khi nghiệm thu
Ảnh minh họa: rà soát trước khi nghiệm thu.

Từ chối nghiệm thu: khi nào bắt buộc, làm theo trình tự nào?

Điểm b khoản 2 Điều 63 Luật buộc tư vấn giám sát “Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng; không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và theo yêu cầu của thiết kế công trình”. Khoản 2 Điều 22 Nghị định 207 buộc người giám sát căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, kết quả thí nghiệm vật liệu, thiết bị và kết quả quan trắc liên quan đến đối tượng nghiệm thu. Khoản 3 quy định thời hạn:

“3. Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng trong khoảng thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng. Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng.”

Trình tự: ghi giờ nhận đề nghị (mốc 24 giờ) → đối chiếu căn cứ → kiểm tra hiện trường → nếu không đạt, lập biên bản kết luận “không chấp nhận nghiệm thu” hoặc gửi thông báo bằng văn bản nêu lý do → ghi nhật ký, theo dõi khắc phục, nghiệm thu lại. Hai sai lệch hay gặp là im lặng quá 24 giờ và từ chối bằng lời mà không có văn bản; cả hai làm tư vấn giám sát yếu thế khi nhà thầu khiếu nại chậm tiến độ. Chi tiết về thời hạn 24 giờ xem bài nghiệm thu công việc xây dựng: thời hạn 24 giờ và xử lý khi chưa đủ điều kiện; trường hợp thiếu kết quả thí nghiệm xem bài thiếu kết quả thí nghiệm có được nghiệm thu không.

Mẫu thông báo không đồng ý nghiệm thu công việc

Mẫu tham khảo do Viện biên soạn, không phải mẫu pháp định.

[TÊN TỔ CHỨC TƯ VẤN GIÁM SÁT] — Số: […]
THÔNG BÁO KHÔNG ĐỒNG Ý NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG (mẫu tham khảo)
Kính gửi: [Tên nhà thầu thi công xây dựng]. Đồng gửi: [Chủ đầu tư]
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và đề nghị nghiệm thu số […] nhận lúc [giờ, ngày],
1. Công việc đề nghị nghiệm thu: […] tại [vị trí].
2. Thời gian kiểm tra: […]. Người kiểm tra: [họ tên, chức danh].
3. Lý do không đồng ý nghiệm thu: [nội dung không đạt so với bản vẽ số …, chỉ dẫn kỹ thuật mục …, tiêu chuẩn …; hoặc thiếu kết quả thí nghiệm …].
4. Yêu cầu: [sửa chữa, bổ sung hồ sơ …] trước khi đề nghị nghiệm thu lại. Không triển khai công việc tiếp theo che khuất công việc này khi chưa được nghiệm thu.
NGƯỜI TRỰC TIẾP GIÁM SÁT [ký, ghi rõ họ tên] — GIÁM SÁT TRƯỞNG [ký, ghi rõ họ tên]

Bị chủ đầu tư, nhà thầu ép ký nghiệm thu thì xử lý thế nào?

“Ép ký” thường đến từ sức ép tiến độ của nhà thầu, nhu cầu giải ngân của chủ đầu tư, hoặc chính cấp trên của tổ chức giám sát. Luật cho tư vấn giám sát hai công cụ trực tiếp: quyền “Từ chối thực hiện yêu cầu không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật” (điểm đ khoản 1 Điều 63) và nghĩa vụ từ chối nghiệm thu khi không đạt (điểm b khoản 2).

Năm bước khi bị yêu cầu ký nghiệm thu chưa đủ điều kiện

  1. Không ký biên bản chấp nhận. Ký với kết luận “không chấp nhận nghiệm thu” kèm lý do, hoặc ghi ý kiến riêng vào phụ lục biên bản.
  2. Ghi nhật ký thi công ngay trong ngày theo điểm c mục 3 Phụ lục IIa: hiện trạng, lý do, yêu cầu.
  3. Gửi văn bản cho chủ đầu tư (mẫu bảo lưu ở trên), viện dẫn điểm đ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 63 Luật và đề nghị chủ đầu tư xử lý theo điểm c khoản 2 Điều 60.
  4. Báo cáo người đại diện theo pháp luật của tổ chức giám sát. Ở nghiệm thu hoàn thành, người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) cùng giám sát trưởng ký biên bản (điểm b khoản 6 Điều 24 Nghị định 207), nên tổ chức phải biết và thống nhất quan điểm.
  5. Tổng hợp vào báo cáo giám sát (mục 8, 9 Phụ lục IVa). Nếu chủ đầu tư không xử lý mà vấn đề ảnh hưởng an toàn, theo cách hiểu của chúng tôi, tư vấn giám sát có thể báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng (khoản 4 Điều 4 Nghị định 207); Luật dùng cụm “người có thẩm quyền xử lý” nhưng không liệt kê cụ thể.

Ký “cho xong” thì rủi ro gì?

  • Xử phạt hành chính tổ chức tư vấn: điểm b khoản 3 Điều 29 Nghị định 339 phạt 60–80 triệu đồng hành vi “Nghiệm thu công việc xây dựng không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình”; điểm a khoản 3 cùng mức với hành vi “xác nhận sai tăng khối lượng nghiệm thu so với thực tế thi công”. Đây là mức của tổ chức; cá nhân bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5).
  • Bồi thường theo điểm đ khoản 2 Điều 63 Luật và hợp đồng.
  • Chứng chỉ hành nghề bị thu hồi khi cá nhân “Có sai phạm và bị cơ quan chức năng kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề” (điểm h khoản 2 Điều 29 Nghị định 212).

Biên bản nghiệm thu hoàn thành phải có giám sát trưởng và người đại diện của nhà thầu giám sát (điểm b khoản 6 Điều 24). Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư bỏ qua chữ ký giám sát để “nghiệm thu thay” có thể bị xem là nghiệm thu không đúng thành phần (điểm g khoản 2 Điều 29, điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định 339). Mẫu biên bản và thành phần ký theo từng mô hình hợp đồng xem bài mẫu biên bản nghiệm thu công việc, giai đoạn, hoàn thành.

Nếu tổ chức tư vấn giám sát đang bị chủ đầu tư hoặc nhà thầu gây sức ép ký nghiệm thu, xác nhận khối lượng mà chưa biết lập hồ sơ bảo lưu thế nào cho chặt, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được hỗ trợ rà soát hồ sơ giám sát, biên bản nghiệm thu và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ giám sát.

Phối hợp xử lý tại hiện trường
Ảnh minh họa: phối hợp xử lý tại hiện trường.

Ai được ký ô nào trên từng hồ sơ: xem bài chỉ huy trưởng và tư vấn giám sát ký những hồ sơ nào.

Tạm dừng thi công: quyền của tư vấn giám sát đến đâu?

Điểm d khoản 1 Điều 63 Luật cho tư vấn giám sát quyền “Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý”. Nghị định 207 diễn đạt thành việc “Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công” (điểm h khoản 1 Điều 20).

Ở đây quyền đi liền với trách nhiệm: điểm d khoản 2 Điều 29 Nghị định 339 phạt 40–60 triệu đồng hành vi “Không yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công” khi chất lượng hoặc an toàn không bảo đảm làm xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động. Chủ đầu tư là bên có quyền tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu (khoản 12 Điều 16 Nghị định 207); tư vấn giám sát dừng phần việc vì lý do kỹ thuật, an toàn, không có quyền tạm dừng hợp đồng xây dựng (Điều 85 Luật). Các tình huống cụ thể xem bài khi nào tư vấn giám sát có căn cứ yêu cầu tạm dừng thi công.

Đối chiếu thi công và thiết kế
Ảnh minh họa: đối chiếu thi công và thiết kế.

Thi công sai thiết kế khác thiết kế bất hợp lý

Thi công sai thiết kế là lỗi của nhà thầu thi công: tư vấn giám sát yêu cầu làm đúng (điểm b khoản 1 Điều 63), được tạm dừng (điểm d) và không nghiệm thu phần việc sai. Thiết kế bất hợp lý là vấn đề của hồ sơ thiết kế: tư vấn giám sát có nghĩa vụ “Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế” (điểm g khoản 1 Điều 20 Nghị định 207), không tự sửa bản vẽ hay tự cho phép nhà thầu thi công khác bản vẽ. Ranh giới với nhà thầu thiết kế xem bài giám sát tác giả trong thi công xây dựng.

Bị thay người giám sát: chủ đầu tư có quyền gì, tư vấn giám sát làm gì?

Điểm b khoản 1 Điều 60 Luật cho chủ đầu tư quyền “Thay đổi hoặc yêu cầu tổ chức tư vấn thay đổi người giám sát trong trường hợp người giám sát không thực hiện đúng quy định”. Điều kiện là “không thực hiện đúng quy định”, không phải “không vừa ý”. Với gói thầu tư vấn lựa chọn theo pháp luật đấu thầu, hợp đồng theo Mẫu 6A quy định cụ thể hơn:

“14.2. Chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu thay thế nhân sự trong trường hợp cá nhân chuyên gia tư vấn mất năng lực hành vi dân sự hoặc không hoàn thành tốt công việc của mình hoặc không đúng với nhân sự đã đề xuất trong E-HSDT. Khi nhận được văn bản yêu cầu thay thế nhân sự của chủ đầu tư, trong thời gian quy định tại E-ĐKCT, nhà thầu phải thực hiện thay thế chuyên gia có năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư chấp nhận. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do nhà thầu chịu. Mức thù lao cho nhân sự thay thế không vượt mức thù lao cho người bị thay thế.”

Trích E-ĐKC Mục 14, Mẫu số 6A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC. Mục 14.1 cùng mẫu yêu cầu nhân sự thay thế “phải có năng lực, kinh nghiệm tương đương hoặc tốt hơn so với nhân sự đã đề xuất trước đó”. Thời gian thực hiện thay thế do chủ đầu tư ghi tại E-ĐKCT 14.2 (“Thời gian nhà thầu thực hiện việc thay thế nhân sự: ______________”).

Khi nhận yêu cầu thay người, tổ chức tư vấn giám sát nên:

  • Đề nghị chủ đầu tư nêu lý do và căn cứ bằng văn bản.
  • Nếu lý do thực chất là người giám sát đã từ chối nghiệm thu đúng quy định, trả lời kèm hồ sơ (biên bản, nhật ký, thông báo không đồng ý nghiệm thu). Theo cách hiểu của chúng tôi, dùng đúng quyền và nghĩa vụ ở Điều 63 không phải là “không thực hiện đúng quy định”.
  • Nếu phải thay: bố trí người có chứng chỉ đúng lĩnh vực, đúng hạng; bàn giao hồ sơ và các ý kiến bảo lưu đang mở. Chủ đầu tư phải “Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát” (điểm b khoản 2 Điều 60 Luật).

Người giám sát không đủ điều kiện năng lực thì phải thay: chủ đầu tư bị phạt 30–50 triệu đồng khi lựa chọn giám sát trưởng, giám sát viên không đủ điều kiện năng lực (điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định 339), kèm biện pháp buộc thay thế. Văn bản giao nhiệm vụ giám sát trưởng xem bài quyết định bổ nhiệm chỉ huy trưởng, giám sát trưởng; góc thay đổi nhân sự ở phía nhà thầu thi công có tại bài thay đổi chỉ huy trưởng công trình.

Điều khoản thay nhân sự nên ghi trong hợp đồng tư vấn giám sát.

Bồi thường thiệt hại: khi nào tư vấn giám sát phải bồi thường?

Điểm đ khoản 2 Điều 63 Luật đặt ba căn cứ bồi thường:

  1. Làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
  2. Không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý;
  3. Hành vi vi phạm khác do mình gây ra.

Theo cách hiểu của chúng tôi, Luật không buộc tư vấn giám sát bồi thường mọi khuyết tật của công trình. Trách nhiệm gắn với lỗi giám sát: ký xác nhận sai, bỏ sót không báo cáo, không thực hiện nội dung giám sát theo hợp đồng. Khuyết tật do thi công thuộc nghĩa vụ bồi thường của nhà thầu thi công (điểm k khoản 2 Điều 61 Luật); lỗi do chọn tư vấn giám sát không đủ năng lực hoặc nghiệm thu sai thuộc chủ đầu tư (điểm e khoản 2 Điều 60 Luật).

Mức bồi thường xác định thế nào?

Điều 86 Luật giao cho hợp đồng:

“1. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng và bồi thường thiệt hại phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Mức thưởng cụ thể tương ứng với mức độ hoàn thành tốt các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận.
2. Việc bồi thường thiệt hại được xác định theo thiệt hại thực tế, các mức thiệt hại định trước tương ứng với các nghĩa vụ hợp đồng xây dựng bị vi phạm, mức độ vi phạm.”

Khoản 3 Điều 86: với công trình tại dự án đầu tư công, dự án PPP, “mức phạt hợp đồng xây dựng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng xây dựng bị vi phạm”; ngoài mức phạt, bên vi phạm còn phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận. Mức phạt và bồi thường là hai chế định khác nhau.

Hợp đồng tư vấn theo Mẫu 6A để chủ đầu tư chọn cách áp dụng tại E-ĐKCT Mục 17:

“2. Bồi thường thiệt hại:___ [ghi “Áp dụng” hoặc “Không áp dụng”].
Trường hợp áp dụng bồi thường thiệt hại thì quy định về bồi thường thiệt hại theo một trong các cách thức sau:
– Bồi thường thiệt hại trên cơ sở toàn bộ thiệt hại thực tế;
– Bồi thường thiệt hại trên cơ sở một mức xác định. Trong trường hợp này nêu rõ mức bồi thường, phương thức bồi thường… phù hợp với pháp luật dân sự.”

Trích E-ĐKCT Mục 17, Mẫu số 6A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC. Tổ chức tư vấn cần đọc kỹ Mục 17 để biết mình chịu bồi thường theo thiệt hại thực tế hay theo một mức xác định.

Bảng phân định: thiệt hại – ai chịu – căn cứ

Thiệt hại phát sinh từBên chịu trách nhiệm chínhCăn cứ
Thi công không đúng thiết kế, vật liệu không đúng chủng loạiNhà thầu thi côngĐiểm k khoản 2 Điều 61 Luật; khoản 3 Điều 4 Nghị định 207
Giám sát xác nhận sai khối lượng, nghiệm thu phần việc không đạt mà không báo cáoTư vấn giám sát (cùng nhà thầu thi công)Điểm đ khoản 2 Điều 63 Luật
Chủ đầu tư chọn tư vấn giám sát không đủ năng lực, nghiệm thu khối lượng không đúngChủ đầu tưĐiểm e khoản 2 Điều 60 Luật
Giám sát đã báo cáo bằng văn bản nhưng chủ đầu tư không xử lýTheo cách hiểu của chúng tôi: chủ đầu tư (điểm c khoản 2 Điều 60 — “Xử lý kịp thời đề xuất của người giám sát”)Điểm c khoản 2 Điều 60; điểm đ khoản 2 Điều 63 Luật

Bài không phân tích trách nhiệm hình sự và pháp luật dân sự về bồi thường ngoài hợp đồng. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng: thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc Tòa án (điểm a khoản 5 Điều 86 Luật).

Tư vấn giám sát có phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không?

Theo Luật Xây dựng 2025, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc chỉ áp dụng cho công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình từ cấp II trở lên; văn bản không ghi giám sát thi công xây dựng trong nhóm bắt buộc. Khoản 1 Điều 10 liệt kê ba loại bảo hiểm bắt buộc: điểm a là bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do chủ đầu tư mua; hai điểm còn lại:

“b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên do nhà thầu tư vấn mua;
c) Bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba do nhà thầu thi công xây dựng mua.”

Khoản 2 Điều 10 “Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng mua các loại bảo hiểm trong hoạt động xây dựng ngoài các loại bảo hiểm bắt buộc”. Khoản 3 giao Chính phủ quy định chi tiết điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc. Nghị định chi tiết này chưa có trong bộ văn bản Viện đã đối chiếu, nên bài viết không nêu mức phí, tỷ lệ phí hay số tiền bảo hiểm.

Chế tài cũng khớp với phạm vi trên: khoản 1 Điều 27 Nghị định 339 phạt 60–80 triệu đồng “Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng theo quy định”; điều này không nêu nhà thầu giám sát.

Khi nào tư vấn giám sát vẫn phải mua bảo hiểm?

  • Khi hợp đồng yêu cầu. Mục 6 E-ĐKC Mẫu 6A: “6.1. Nhà thầu phải mua và duy trì đồng thời yêu cầu các nhà thầu phụ (nếu có) mua và duy trì bảo hiểm rủi ro và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật. 6.2. Nhà thầu phải bảo đảm mua các loại bảo hiểm đó trước khi thực hiện công việc tư vấn.” Yêu cầu bảo hiểm cụ thể ghi trong hợp đồng là nghĩa vụ hợp đồng, dù Luật không bắt buộc.
  • Khi tổ chức tư vấn kiêm khảo sát hoặc thiết kế công trình từ cấp II trở lên: phần khảo sát, thiết kế thuộc diện bắt buộc theo điểm b khoản 1 Điều 10.
  • Tự nguyện theo khoản 2 Điều 10.

Bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường (điểm c khoản 1 Điều 10) do nhà thầu thi công mua.

Chế tài hành chính đối với tổ chức tư vấn giám sát (tóm tắt)

Điều 29 Nghị định 339 có tên “Vi phạm của chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn về giám sát thi công xây dựng công trình”. Mức phạt dưới đây là mức của tổ chức; cá nhân bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5), trừ các điều khoản ngoại lệ tại điểm b khoản 4 Điều 5 (trong đó có khoản 1 Điều 13). Phân tích đầy đủ xem bài Nghị định 339/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính xây dựng.

Nhóm hành viCăn cứMức phạt (tổ chức)
Không kiểm tra năng lực nhà thầu thi công; không chấp thuận nội dung nhà thầu trìnhKhoản 1 Điều 2930–40 triệu đồng
Không chấp thuận vật liệu; không giám sát an toàn; không yêu cầu tạm dừng; nghiệm thu sai trình tự, thành phần; không đủ nhân sự hoặc người không có năng lực; không lập báo cáo giám sát…Khoản 2 Điều 2940–60 triệu đồng
Không xác nhận hoặc xác nhận sai tăng khối lượng; nghiệm thu công việc không bảo đảm chất lượngKhoản 3 Điều 2960–80 triệu đồng
Hình thức bổ sung cho hành vi điểm h khoản 2 (nhân sự, hệ thống quản lý chất lượng)Khoản 4 Điều 29Đình chỉ hoạt động giám sát thi công xây dựng 06–09 tháng
Cá nhân hoạt động không đủ điều kiện; mượn, cho mượn chứng chỉKhoản 1 Điều 1310–20 triệu đồng (mức của cá nhân)

Ví dụ thực tế về quyền và trách nhiệm của tư vấn giám sát

Các ví dụ dưới đây là ví dụ minh họa, số liệu giả định.

Ví dụ 1: Bị ép ký nghiệm thu cốt thép khi chưa có kết quả thí nghiệm

Trường mầm non 3 tầng vốn đầu tư công. 16h00 thứ Sáu, nhà thầu đề nghị nghiệm thu cốt thép sàn tầng 2 để đổ bê tông sáng thứ Bảy, khi kết quả kéo thép lô mới chưa về. Hai bên đề nghị giám sát viên “ký trước, bổ sung sau”.

Cách xử lý: giám sát viên kiểm tra hiện trường trong 24 giờ (khoản 3 Điều 22 Nghị định 207), lập thông báo không đồng ý nghiệm thu với lý do thiếu kết quả thí nghiệm vật liệu là căn cứ bắt buộc (khoản 2 Điều 22), ghi nhật ký thi công. Đây là nghĩa vụ từ chối nghiệm thu (điểm b khoản 2 Điều 63 Luật). Ký trước có thể bị xem là nghiệm thu không đúng trình tự (điểm g khoản 2 Điều 29 Nghị định 339).

Ví dụ 2: Chủ đầu tư yêu cầu xác nhận tăng khối lượng để giải ngân cuối năm

Gói thầu đường giao thông xã, giá trị 14,5 tỷ đồng. Tháng 12, ban quản lý dự án đề nghị tư vấn giám sát xác nhận khối lượng móng cấp phối đá dăm 2.800 m³, trong khi đo thực tế được 2.150 m³, “phần còn lại sẽ thi công trong tháng 1”.

Cách xử lý: tư vấn giám sát chỉ xác nhận 2.150 m³ đã thi công và nghiệm thu, từ chối phần chưa thi công bằng văn bản theo điểm đ khoản 1 Điều 63 (yêu cầu trái pháp luật). Xác nhận 2.800 m³ là “xác nhận sai tăng khối lượng nghiệm thu so với thực tế thi công”, bị phạt 60–80 triệu đồng (điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định 339), đồng thời là căn cứ bồi thường ở điểm đ khoản 2 Điều 63 Luật.

Ví dụ 3: Phát hiện giàn giáo mất an toàn, nhà thầu không dừng

Nhà xưởng khung thép, nhịp 30 m. Giám sát trưởng phát hiện giàn giáo lắp xà gồ thiếu giằng chéo, chân đặt trên nền đất mới đắp.

Cách xử lý: giám sát trưởng yêu cầu dừng ngay phần việc trên giàn giáo (điểm d khoản 1 Điều 63 Luật; điểm h khoản 1 Điều 20 Nghị định 207), ghi nhật ký, thông báo chủ đầu tư ngay trong ngày. Không yêu cầu tạm dừng mà để xảy ra tai nạn lao động thì tổ chức giám sát bị phạt 40–60 triệu đồng (điểm d khoản 2 Điều 29 Nghị định 339).

Ví dụ 4: Chủ đầu tư đòi thay giám sát trưởng vì “khó tính”

Sau ba lần giám sát trưởng từ chối nghiệm thu bê tông cột có rỗ, chủ đầu tư doanh nghiệp tư nhân gửi văn bản yêu cầu thay giám sát trưởng trong 7 ngày, lý do “gây chậm tiến độ”.

Cách xử lý: tổ chức tư vấn trả lời bằng văn bản, gửi kèm ba thông báo không đồng ý nghiệm thu, ảnh hiện trạng và nhật ký thi công, chứng minh giám sát trưởng thực hiện đúng điểm b khoản 2 Điều 63. Điểm b khoản 1 Điều 60 chỉ cho thay người khi “người giám sát không thực hiện đúng quy định”. Với hợp đồng theo Mẫu 6A, đối chiếu điều kiện “không hoàn thành tốt công việc” tại E-ĐKC 14.2; nếu vẫn thay, người thay thế phải tương đương hoặc tốt hơn (E-ĐKC 14.1) và nhận bàn giao các ý kiến bảo lưu đang mở.

Ví dụ 5: Nứt dầm sau bàn giao, chủ đầu tư đòi tư vấn giám sát bồi thường

Tòa nhà văn phòng 9 tầng. 8 tháng sau bàn giao, dầm tầng 6 xuất hiện vết nứt. Chủ đầu tư yêu cầu tư vấn giám sát bồi thường 1,2 tỷ đồng chi phí gia cường, vì “giám sát đã ký nghiệm thu”.

Cách xử lý: xác định nguyên nhân trước khi phân định trách nhiệm. Nếu nguyên nhân là bê tông không đạt cường độ mà hồ sơ có kết quả thí nghiệm đạt, nhà thầu thi công chịu trách nhiệm chính (điểm k khoản 2 Điều 61 Luật; khoản 3 Điều 4 Nghị định 207). Nếu hồ sơ cho thấy giám sát nghiệm thu khi kết quả thí nghiệm đã báo không đạt mà không báo cáo, tư vấn giám sát chịu bồi thường theo điểm đ khoản 2 Điều 63 và hợp đồng. Mức bồi thường theo Mục 17 E-ĐKCT và Điều 86 Luật. Ví dụ tính: với dự án đầu tư công, nếu phần hợp đồng giám sát bị vi phạm có giá trị 400 triệu đồng, tiền phạt hợp đồng tối đa 12% × 400 triệu = 48 triệu đồng (khoản 3 Điều 86); bồi thường thiệt hại là khoản riêng theo thỏa thuận.

Ví dụ 6: Hồ sơ mời thầu gói tư vấn giám sát yêu cầu bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

Một công ty tư vấn dự thầu gói giám sát thi công trụ sở cấp II. E-HSMT ghi tại E-ĐKCT yêu cầu nhà thầu mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho toàn bộ thời gian giám sát.

Cách xử lý: đúng là điểm b khoản 1 Điều 10 Luật không đưa giám sát thi công vào nhóm bắt buộc. Tuy nhiên, yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, khi được đưa vào hợp đồng, trở thành nghĩa vụ hợp đồng (Mục 6 E-ĐKC Mẫu 6A). Nếu yêu cầu chưa rõ (loại bảo hiểm, thời hạn), nhà thầu đề nghị làm rõ E-HSMT và tính chi phí vào giá dự thầu.

Khi tham gia đấu thầu gói tư vấn giám sát mà doanh nghiệp đang lúng túng với các điều khoản hợp đồng về bảo hiểm, phạt và bồi thường, thay thế nhân sự trong E-HSMT, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được hỗ trợ rà soát hồ sơ và tư vấn hồ sơ dự thầu. Thông tin dịch vụ tư vấn đấu thầu có tại trang dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Lưu bằng chứng và hồ sơ
Ảnh minh họa: lưu bằng chứng và hồ sơ.

Checklist bảo vệ trách nhiệm của tư vấn giám sát

  • Hợp đồng ghi rõ phạm vi giám sát, nhân sự, chế độ báo cáo, Mục 17 phạt và bồi thường, yêu cầu bảo hiểm (nếu có).
  • Chủ đầu tư đã thông báo quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát cho các nhà thầu (điểm b khoản 2 Điều 60 Luật; khoản 3 Điều 16 Nghị định 207).
  • Có quyết định giao nhiệm vụ giám sát trưởng, giám sát viên; chứng chỉ đúng lĩnh vực, đúng hạng.
  • Nhận đề nghị nghiệm thu có ghi giờ; trả lời trong 24 giờ; từ chối thì có văn bản nêu lý do.
  • Không ký khi chưa có kết quả thí nghiệm, quan trắc liên quan đến đối tượng nghiệm thu.
  • Ý kiến bảo lưu có số liệu, căn cứ, chữ ký; được ghi nhật ký, gửi chủ đầu tư và lưu bằng chứng đã gửi.
  • Khối lượng xác nhận khớp đo đạc thực tế và bản vẽ hoàn công.
  • Báo cáo giám sát đủ nội dung Phụ lục IVa, IVb.

Những sai lầm thường gặp về trách nhiệm của tư vấn giám sát

  1. Coi từ chối nghiệm thu là quyền “có thể dùng hoặc không”; Luật xếp đó là nghĩa vụ.
  2. Bảo lưu bằng lời, qua điện thoại, tin nhắn nhóm không lưu; không ghi nhật ký, không gửi văn bản.
  3. Ký biên bản “chấp nhận” rồi ghi chú nhỏ “đề nghị bổ sung thí nghiệm” — kết luận vẫn là chấp nhận.
  4. Xác nhận khối lượng theo đề nghị thanh toán thay vì theo thực tế thi công.
  5. Tự cho phép nhà thầu thi công khác bản vẽ thay vì đề nghị chủ đầu tư điều chỉnh thiết kế.
  6. Cho rằng Luật đã bắt buộc tư vấn giám sát mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, hoặc bỏ qua yêu cầu bảo hiểm trong hợp đồng vì Luật không bắt buộc.
  7. Dẫn Luật Xây dựng năm 2014 hay Nghị định quản lý chất lượng năm 2021 (đều đã hết hiệu lực) trong hợp đồng, văn bản ký sau 01/7/2026.

Nếu đơn vị đang có tranh chấp với chủ đầu tư về trách nhiệm giám sát, yêu cầu bồi thường hoặc yêu cầu thay giám sát trưởng mà hồ sơ giám sát chưa đầy đủ, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được hỗ trợ rà soát hồ sơ giám sát và bồi dưỡng nghiệp vụ lập hồ sơ cho giám sát trưởng, giám sát viên.

Bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát và quản lý chất lượng công trình

Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa học giám sát thi công xây dựng và khóa học quản lý chất lượng công trình theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị. Nội dung bám Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 207: nghiệm thu, từ chối nghiệm thu, ghi nhật ký, báo cáo giám sát, xử lý tình huống bị ép ký. Cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ chứng chỉ giám sát có thể tham khảo trang tư vấn chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và không thay cho điều kiện năng lực; chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn chương trình đào tạo xây dựng tại đơn vị cho đội ngũ giám sát, ban quản lý dự án của đơn vị.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 3, 10, 15, 56, 57, 60, 61, 63, 85, 86, 94.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP — Điều 4, 5, 14, 16, 20, 22, 23, 24, 52; Phụ lục IIa, IVa, IVb.
  • Nghị định 212/2026/NĐ-CP — Điều 3, 29.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP — Điều 5, 13, 14, 27, 29, 31.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC — Mẫu số 6A (E-HSMT tư vấn): E-ĐKC Mục 6, 14; E-ĐKCT Mục 14.2, 17.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Nghị định 339/2026/NĐ-CP và Mẫu số 6A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC tại thời điểm 20/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với công trình cụ thể, tổ chức tư vấn giám sát và chủ đầu tư căn cứ hợp đồng đã ký, hồ sơ thiết kế được phê duyệt và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn về xây dựng. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,8/5 (7.578 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.