Uy tín nhà thầu trong đấu thầu là thông tin về các hành vi vi phạm trong quá trình tham dự thầu, do chủ đầu tư đăng lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Khoản 1 Điều 20 liệt kê 9 hành vi bị đánh giá, như rút hồ sơ sau đóng thầu, từ chối thương thảo, không ký hợp đồng, không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng. Hậu quả: trong 02 năm kể từ lần vi phạm cuối cùng, nhà thầu phải nộp bảo đảm dự thầu gấp 03 lần (gói không phải tư vấn); với gói tư vấn, thông tin này dùng để chấm điểm kỹ thuật.
Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp chỉ biết mình “bị đánh giá uy tín” khi chuẩn bị bảo lãnh dự thầu cho gói thầu mới và thấy hồ sơ mời thầu yêu cầu giá trị gấp ba. Có doanh nghiệp rút hồ sơ dự thầu sau đóng thầu vì phát hiện tính sai đơn giá, có doanh nghiệp trúng hai gói thầu cùng lúc nhưng không đủ hạn mức ngân hàng để nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho cả hai, có doanh nghiệp đề xuất nhân sự chủ chốt đang vướng hợp đồng khác. Mỗi quyết định “bỏ ngang” như vậy đều có thể để lại dấu vết trên Hệ thống trong 02 năm.
Ở chiều ngược lại, không ít chủ đầu tư, ban quản lý dự án còn lúng túng: hành vi nào thì phải đăng tải, đăng trong bao lâu, chậm tiến độ thi công có phải là “không bảo đảm uy tín” không, đăng nhầm thì sửa thế nào, và “đánh giá uy tín” khác gì với khóa tài khoản hay cấm tham gia hoạt động đấu thầu.
Bài viết này hướng dẫn đầy đủ về uy tín nhà thầu theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Thông tư 79/2025/TT-BTC cùng mẫu E-HSMT ban hành kèm theo: 9 hành vi bị đánh giá, các trường hợp loại trừ, cách chủ đầu tư đăng tải thông tin, hậu quả tính bằng con số, cách phân biệt với khóa tài khoản và cấm tham dự thầu, cách phòng tránh và khắc phục, kèm 16 tình huống thực tế.
Trả lời nhanh
- Căn cứ: Điều 19, Điều 20, Điều 22 Nghị định 214/2025/NĐ-CP; Điều 11 Thông tư 79/2025/TT-BTC.
- Bị đánh giá khi: thực hiện một trong 9 hành vi tại khoản 1 Điều 20 (từ chối đối chiếu tài liệu, thương thảo, hoàn thiện, ký hợp đồng; rút hồ sơ sau đóng thầu; không nộp bản gốc bảo đảm dự thầu; không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng; không xác nhận chấp thuận trao hợp đồng khi chào giá trực tuyến rút gọn; không bố trí được nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu theo cam kết).
- Không bị đánh giá khi: nhà thầu đồng thời xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu, hoặc do bất khả kháng; hoặc nhà thầu từ chối vì chủ đầu tư đưa yêu cầu trái hồ sơ (khoản 4 Điều 34, khoản 7 Điều 45).
- Đăng tải: chủ đầu tư đăng danh sách trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhà thầu có hành vi, nêu rõ ngày thực hiện hành vi.
- Hậu quả: bảo đảm dự thầu gấp 03 lần trong 02 năm kể từ lần vi phạm cuối cùng (gói thầu không phải tư vấn); dùng để đánh giá kỹ thuật với gói tư vấn. Một số hành vi còn kèm khóa tài khoản 03 hoặc 06 tháng.
- Không phải là: cấm tham gia hoạt động đấu thầu (Điều 87 Luật, Điều 133 Nghị định 214) — nhà thầu bị đánh giá uy tín vẫn có tư cách hợp lệ để dự thầu.
Cập nhật 01/10/2026: đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất có sửa đổi của Luật 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (ký và có hiệu lực từ 09/9/2026; Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), Thông tư 79/2025/TT-BTC và mẫu E-HSMT ban hành kèm theo (Mẫu số 04A, 04B về bảo lãnh dự thầu được sửa đổi bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC, hiệu lực từ 09/9/2026). Các quy định cốt lõi về uy tín nhà thầu (Điều 19, Điều 20, Điều 22, Điều 23, khoản 2 Điều 29 Nghị định 214) không bị sửa đổi, nên 9 hành vi, thời hạn đăng tải 07 ngày làm việc và cơ chế bảo đảm dự thầu gấp 03 lần trong 02 năm giữ nguyên. Điểm thay đổi liên quan bài: khoản 2 Điều 35 bổ sung trách nhiệm của chủ đầu tư cập nhật thông tin về nhà thầu phụ trong quá trình thực hiện hợp đồng; Điều 140 bổ sung khoản 33b (nhà thầu từ chối khôi phục hiệu lực hồ sơ dự thầu khi thời gian đánh giá kéo dài thì hồ sơ không được tiếp tục xem xét, đánh giá và không bị xử lý vi phạm). Chuyển tiếp: gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày 09/9/2026 tiếp tục thực hiện theo quy định trước đó (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Nghị định 24/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực (thay bởi Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
Uy tín nhà thầu là gì trong đấu thầu?
Trong ngôn ngữ thông thường, “nhà thầu uy tín” là nhà thầu làm ăn đàng hoàng, được khách hàng tin tưởng. Trong pháp luật đấu thầu, uy tín nhà thầu có nghĩa hẹp và cụ thể hơn nhiều: đó là thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu, gồm thông tin về các hành vi vi phạm trong quá trình tham dự thầu quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (điểm d khoản 1 Điều 19). Thông tin này là một cấu phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, do Bộ Tài chính tổng hợp, quản lý (điểm b khoản 1 Điều 146 Nghị định 214).
Nói cách khác, pháp luật không “chấm điểm uy tín” nhà thầu theo cảm nhận. Nhà thầu chỉ bị đánh giá về uy tín khi thực hiện một hành vi cụ thể được liệt kê, và hậu quả của việc bị đánh giá cũng được quy định cụ thể.
Ba lớp thông tin về nhà thầu mà chủ đầu tư phải đăng tải
Để hiểu đúng chế định uy tín, cần tách bạch ba nhóm thông tin mà người đọc thường gộp chung là “lý lịch xấu” của nhà thầu:
| Nhóm thông tin | Nội dung | Căn cứ | Dùng để làm gì |
|---|---|---|---|
| 1. Uy tín trong việc tham dự thầu | 9 hành vi vi phạm trong quá trình tham dự thầu (từ sau đóng thầu đến khi nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng) | Điểm d khoản 1 Điều 19; khoản 1, 2 Điều 20; điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 214 | Bảo đảm dự thầu gấp 03 lần trong 02 năm (gói không phải tư vấn); đánh giá kỹ thuật (gói tư vấn) |
| 2. Kết quả thực hiện hợp đồng | Tiến độ; chất lượng, sự cố; vi phạm hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và lý do; thông tin khác | Điểm đ khoản 1 Điều 19; khoản 3, 4, 9 Điều 20; điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định 214 | Làm căn cứ xây dựng tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật, đưa vào công thức giá đánh giá (nếu có) |
| 3. Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu | Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu, khóa tài khoản, chấm dứt hợp đồng, xử lý hành chính… | Điều 87 Luật Đấu thầu; Điều 133 Nghị định 214; khoản 7 Điều 11 và Phụ lục 9 Thông tư 79 | Nhà thầu đang bị cấm không có tư cách hợp lệ (điểm e khoản 1 Điều 5 Luật); tài khoản bị khóa không tham dự thầu được |
Bài viết này tập trung vào nhóm 1, đồng thời giải thích nhóm 2 và nhóm 3 ở mức cần thiết để nhà thầu, chủ đầu tư không nhầm lẫn.
Căn cứ pháp lý hiện hành về uy tín nhà thầu
| Văn bản | Điều, khoản liên quan | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, đã sửa đổi bởi Luật 57/2024/QH15, Luật 90/2025/QH15) | Điều 5, Điều 14, Điều 16, Điều 68, Điều 82, Điều 87, Điều 89 | Tư cách hợp lệ; bảo đảm dự thầu và các trường hợp không được hoàn trả; hành vi bị cấm; bảo đảm thực hiện hợp đồng; trách nhiệm của nhà thầu; xử lý vi phạm, cấm tham gia hoạt động đấu thầu; kiến nghị |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 (được sửa đổi, bổ sung, gần nhất bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) | Điều 19, 20, 22, 23; khoản 2 Điều 29; Điều 34; Điều 45; khoản 5 Điều 63; Điều 91; Điều 102; Điều 133; Điều 140 | Cơ sở dữ liệu nhà thầu; 9 hành vi bị đánh giá uy tín; đăng tải thông tin; khóa tài khoản; hậu quả gắn với từng giai đoạn; cấm tham gia hoạt động đấu thầu; xử lý tình huống |
| Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 | Khoản 13 Điều 3; khoản 3, 5, 7 Điều 11; Phụ lục 9; mẫu E-HSMT | Định nghĩa khóa tài khoản; trách nhiệm cung cấp thông tin uy tín, kết quả thực hiện hợp đồng, xử lý vi phạm; cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu; bảo đảm dự thầu gấp 03 lần trong E-BDL |
Nghị định 214/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký ban hành (04/8/2025) và thay thế Nghị định 24/2024/NĐ-CP (đã hết hiệu lực) theo Điều 145. Khi đọc tài liệu cũ, anh/chị lưu ý đối chiếu lại số điều, vì cách đánh số và một số hành vi đã thay đổi. Ngày 09/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 214 (có hiệu lực từ ngày ký); các điều về uy tín nhà thầu được dẫn trong bài này không bị sửa đổi, riêng khoản 2 Điều 35 và một số khoản của Điều 140 có thay đổi như nêu tại các mục liên quan. Xem thêm tổng quan tại bài Nghị định 214/2025/NĐ-CP: điểm mới so với Nghị định 24/2024/NĐ-CP (đã hết hiệu lực).
9 hành vi bị đánh giá uy tín nhà thầu theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 214
Khoản 1 Điều 20 Nghị định 214 quy định: trừ trường hợp nhà thầu đồng thời được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng, nhà thầu bị đánh giá về uy tín trong việc tham dự thầu khi thực hiện các hành vi sau:
| Điểm | Hành vi | Giai đoạn | Hậu quả song hành thường gặp |
|---|---|---|---|
| a | Không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu; đã đối chiếu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản đối chiếu tài liệu trong thời gian hồ sơ dự thầu còn hiệu lực, khi được mời đối chiếu | Sau đánh giá, trước phê duyệt kết quả | Không được hoàn trả bảo đảm dự thầu nếu không đối chiếu trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo, trừ bất khả kháng (Mục 18.5 E-CDNT) |
| b | Không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có); đã thương thảo nhưng từ chối hoặc không ký biên bản thương thảo trong thời gian hồ sơ dự thầu còn hiệu lực, trừ trường hợp khoản 7 Điều 45 | Thương thảo (nếu có) | Không được hoàn trả bảo đảm dự thầu (điểm d khoản 9 Điều 14 Luật; khoản 6 Điều 45 Nghị định 214) |
| c | Được lựa chọn trúng thầu nhưng không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung, hoặc không ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ trường hợp khoản 4 Điều 34 | Sau phê duyệt kết quả | Không được hoàn trả bảo đảm dự thầu (điểm đ, e khoản 9 Điều 14 Luật; khoản 3 Điều 34 Nghị định 214) |
| d | Đã ký thỏa thuận khung nhưng không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng hoặc không ký kết hợp đồng | Mua sắm tập trung, sau thỏa thuận khung | Khóa tài khoản 06 tháng nếu không ký hợp đồng, không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng, trừ bất khả kháng (điểm g khoản 1 Điều 91) |
| đ | Rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ | Sau đóng thầu | Không được hoàn trả bảo đảm dự thầu (điểm a khoản 9 Điều 14 Luật); hồ sơ không được tiếp tục đánh giá (Mục 20.3 E-CDNT) |
| e | Không nộp bản gốc bảo đảm dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư, hoặc không nộp tiền mặt, séc bảo chi, thư bảo lãnh, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh theo quy định (trường hợp bảo đảm dưới 50 triệu đồng chỉ cam kết) | Đối chiếu tài liệu hoặc khi vi phạm | Khóa tài khoản 06 tháng theo cam kết trong đơn dự thầu (mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79) |
| g | Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng | Trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực | Không được hoàn trả bảo đảm dự thầu (điểm c khoản 9 Điều 14 Luật) |
| h | Từ chối hoặc không xác nhận chấp thuận được trao hợp đồng trong tối đa 03 ngày làm việc khi chào giá trực tuyến; hoặc trúng thầu nhưng không thực hiện theo cam kết trong đơn dự thầu đối với chào giá trực tuyến rút gọn | Chào giá trực tuyến rút gọn | Công khai tên, khóa chức năng chào giá trực tuyến 06 tháng (khoản 4, điểm c khoản 5 Điều 102) |
| i | Không bố trí được nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu theo cam kết trong đơn dự thầu đối với gói thầu xây lắp, PC, phần xây lắp trong gói thầu EC, đấu thầu trong nước | Đánh giá chi tiết nhà thầu xếp thứ nhất | Hồ sơ bị loại, khóa tài khoản 03 tháng kể từ ngày công khai tên (khoản 2 Điều 29) |
Có thể thấy phần lớn các hành vi đều có chung một bản chất: nhà thầu đã bước vào cuộc chơi nhưng bỏ ngang sau thời điểm đóng thầu, làm chủ đầu tư mất thời gian, phải mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo hoặc hủy thầu. Mục đích của chế định uy tín không phải trừng phạt, mà là tạo chi phí cho việc bỏ ngang, để nhà thầu cân nhắc kỹ trước khi nộp hồ sơ.
Hai trường hợp loại trừ: xếp thứ nhất nhiều gói thầu và bất khả kháng
Phần mở đầu khoản 1 Điều 20 nêu hai trường hợp nhà thầu có hành vi nhưng không bị đánh giá về uy tín:
- Nhà thầu đồng thời được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu. Tình huống điển hình: doanh nghiệp dự thầu cùng lúc ba gói, đều xếp thứ nhất, nhưng năng lực tài chính, nhân sự chỉ đủ thực hiện một hoặc hai gói; nhà thầu phải từ chối gói còn lại. Theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu nên có văn bản gửi chủ đầu tư của gói bị từ chối, nêu rõ các gói đang đồng thời xếp thứ nhất (tên gói, mã thông báo mời thầu, ngày đánh giá hoặc phê duyệt) để chủ đầu tư có căn cứ không đưa vào danh sách. Nghị định không quy định thủ tục chứng minh, nên chứng cứ rõ ràng là cách tự bảo vệ tốt nhất.
- Bất khả kháng. Nghị định 214 không định nghĩa riêng bất khả kháng trong điều này; thực tế các bên thường vận dụng khái niệm sự kiện bất khả kháng theo pháp luật dân sự và điều kiện hợp đồng. Nhà thầu cần thông báo sớm, bằng văn bản, kèm tài liệu chứng minh (văn bản của cơ quan có thẩm quyền về thiên tai, dịch bệnh, sự cố…).
Cần lưu ý: hai trường hợp loại trừ này chỉ giúp nhà thầu không bị đánh giá về uy tín. Việc có được hoàn trả bảo đảm dự thầu hay không vẫn phải xét riêng theo khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu; nhiều điểm của khoản 9 cũng có ngoại lệ bất khả kháng, nhưng không có ngoại lệ “xếp thứ nhất nhiều gói thầu”.
Khi nào nhà thầu được quyền từ chối mà không bị đánh giá uy tín?
Nghị định 214 bảo vệ nhà thầu trước những yêu cầu không đúng của chủ đầu tư ở hai thời điểm:
- Hoàn thiện hợp đồng (khoản 4 Điều 34): nhà thầu được quyền từ chối hoàn thiện hợp đồng, không bị đánh giá về uy tín và được hoàn trả bảo đảm dự thầu nếu chủ đầu tư đưa ra yêu cầu không phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả thương thảo (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
- Thương thảo hợp đồng (khoản 7 Điều 45): nhà thầu được quyền từ chối thương thảo và được hoàn trả bảo đảm dự thầu nếu chủ đầu tư không tiến hành thương thảo theo nguyên tắc, nội dung quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 45. Điểm b khoản 1 Điều 20 loại trừ trường hợp này khỏi hành vi bị đánh giá uy tín.
Đây là điểm nhà thầu nên nắm chắc. Nếu chủ đầu tư yêu cầu giảm giá thêm, rút ngắn tiến độ, bổ sung khối lượng không có trong hồ sơ mời thầu hoặc thay đổi điều kiện thanh toán khi hoàn thiện hợp đồng, nhà thầu có quyền từ chối; tuy nhiên nên từ chối bằng văn bản, trích dẫn đúng nội dung trái với hồ sơ, để có căn cứ nếu phát sinh tranh chấp về việc đăng tải. Chi tiết về nguyên tắc thương thảo xem bài Thương thảo hợp đồng trong đấu thầu và những nội dung doanh nghiệp cần lưu ý.
Chậm tiến độ, vi phạm hợp đồng có bị đánh giá uy tín không?
Đây là câu hỏi gây nhầm lẫn nhiều nhất. Đọc kỹ khoản 1 Điều 20, 9 hành vi bị đánh giá uy tín đều xảy ra trong quá trình tham dự thầu, kết thúc ở thời điểm nhà thầu phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm g). Các vi phạm phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng như chậm tiến độ, chất lượng không đạt, vi phạm điều khoản hợp đồng, bị chấm dứt hợp đồng thuộc một nhóm thông tin khác: thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng (khoản 3 Điều 20).
Hệ quả thực tế của sự phân biệt này:
- Không tự động áp bảo đảm dự thầu gấp 03 lần. Cơ chế “gấp 03 lần trong 02 năm” tại khoản 2 Điều 20 chỉ gắn với danh sách nhà thầu có hành vi tại khoản 1.
- Chủ đầu tư phải công khai kết quả thực hiện hợp đồng trên Hệ thống cho mỗi hợp đồng; thời gian đăng tải có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu; nếu bảo hành dài hơn 06 tháng thì còn phải cập nhật sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (khoản 4 Điều 20).
- Nhà thầu có quyền phản hồi trong tối đa 20 ngày kể từ ngày chủ đầu tư đăng tải; nếu nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư phải cập nhật lại thông tin (khoản 4 Điều 20).
- Dữ liệu kết quả thực hiện hợp đồng được dùng ở gói thầu sau làm căn cứ xây dựng tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật, đưa vào công thức giá đánh giá (nếu có), với điều kiện không làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu (khoản 9 Điều 20).
- Chấm dứt hợp đồng do lỗi nhà thầu là thông tin chủ đầu tư phải đăng tải riêng (điểm b khoản 1 Điều 22); khi chấm dứt để thay nhà thầu khác, chủ đầu tư đăng tải trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt, nêu rõ lý do (khoản 23 Điều 140). Nhiều mẫu E-HSMT có tiêu chí “lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu”, ví dụ mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa yêu cầu nhà thầu không có từ 02 hợp đồng trở lên không hoàn thành do lỗi của mình kể từ mốc thời gian do chủ đầu tư ghi.
Ngoài ra, vi phạm trong thực hiện hợp đồng còn có hậu quả dân sự theo chính hợp đồng: phạt vi phạm, bồi thường, và mất bảo đảm thực hiện hợp đồng khi từ chối thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực, vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng, hoặc chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực bảo đảm (khoản 6 Điều 68 Luật Đấu thầu). Khoản 23 Điều 140 Nghị định 214 cũng lưu ý: trường hợp chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu thì không được chấm dứt hợp đồng để thay thế nhà thầu khác.
Nói gọn: chậm tiến độ không làm nhà thầu “bị đánh giá uy tín” theo khoản 1 Điều 20, nhưng làm xấu hồ sơ kết quả thực hiện hợp đồng — thứ mà các chủ đầu tư sau có thể dùng khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá. Về quản trị hợp đồng để tránh rủi ro này, xem thêm Quản lý hợp đồng xây dựng trong dự án và những điểm cần kiểm soát.
Chủ đầu tư đăng tải thông tin uy tín nhà thầu trên Hệ thống thế nào?
Trách nhiệm đăng tải thuộc về chủ đầu tư, không phải tổ chuyên gia hay đơn vị tư vấn đấu thầu. Các quy định cần nắm:
- Thời hạn: trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhà thầu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 20, chủ đầu tư đăng tải danh sách nhà thầu và các tài liệu liên quan trên Hệ thống, trong đó nêu cụ thể ngày thực hiện hành vi (khoản 2 Điều 20). Ngày này quan trọng vì là mốc tính thời hạn 02 năm.
- Nghĩa vụ cung cấp thông tin: chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu theo điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định 214 (khoản 3 Điều 11 Thông tư 79); đồng thời đăng tải thông tin “nhà thầu không bảo đảm uy tín khi tham dự thầu” theo điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 214.
- Sửa đổi thông tin: trường hợp cần sửa đổi, chủ đầu tư thực hiện sửa đổi, đính kèm quyết định sửa đổi, nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về thông tin sửa đổi (khoản 1 Điều 22).
- Không ủy thác cho tư vấn: tư vấn đấu thầu không được thay chủ đầu tư đăng tải các nội dung thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư theo Điều 7, Điều 8 Luật Đấu thầu; nếu dùng tài khoản của mình để đăng thay, tư vấn bị khóa tài khoản 06 tháng (khoản 5 Điều 23).
- Trách nhiệm trung thực: với thông tin kết quả thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, khách quan (khoản 8 Điều 20). Theo cách hiểu của chúng tôi, tinh thần này cũng nên áp dụng khi đăng tải thông tin uy tín: chỉ đăng khi có tài liệu chứng minh hành vi.
Nhà thầu có thể tự kiểm tra thông tin của mình và của đối tác liên danh trên Hệ thống; cách thao tác xem bài Tra cứu thông tin nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Hậu quả khi bị đánh giá uy tín nhà thầu
1. Bảo đảm dự thầu gấp 03 lần trong 02 năm (gói thầu không phải tư vấn)
Khoản 2 Điều 20 quy định: đối với các gói thầu không phải dịch vụ tư vấn, nhà thầu có tên trong danh sách khi tham dự thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu với giá trị gấp 03 lần giá trị yêu cầu đối với nhà thầu khác, trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện các hành vi tại khoản 1, mà không bị xem xét, đánh giá về kỹ thuật trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
Theo cách hiểu của chúng tôi, cụm “mà không bị xem xét, đánh giá về kỹ thuật” có nghĩa: với gói thầu không phải tư vấn, thông tin uy tín không được dùng để trừ điểm hay loại hồ sơ về kỹ thuật; hậu quả được “quy đổi” thành nghĩa vụ bảo đảm dự thầu cao hơn. Mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79 đã đưa nguyên tắc này vào E-BDL (mục bảo đảm dự thầu), nên chủ đầu tư không cần tự soạn thêm.
Ví dụ tính toán: gói thầu xây lắp giá gói thầu 18 tỷ đồng, E-BDL quy định bảo đảm dự thầu 1% (thuộc khung 1–1,5% theo điểm a khoản 4 Điều 14 Luật).
| Nhà thầu | Tình trạng | Giá trị bảo đảm dự thầu phải nộp |
|---|---|---|
| Công ty A | Không có tên trong danh sách | 18.000.000.000 × 1% = 180.000.000 đồng |
| Công ty B | Có tên trong danh sách, còn trong thời hạn 02 năm | 180.000.000 × 3 = 540.000.000 đồng |
| Công ty C | Có tên trong danh sách nhưng đã quá 02 năm kể từ lần vi phạm cuối cùng | 180.000.000 đồng |
Nếu Công ty B chỉ nộp 180 triệu đồng như nhà thầu khác, bảo đảm dự thầu có giá trị thấp hơn yêu cầu, thuộc trường hợp không hợp lệ theo điểm d khoản 3 Điều 26 Nghị định 214 và Mục 18.3 E-CDNT, dẫn tới E-HSDT bị đánh giá không hợp lệ. Ngoài số tiền phải ký quỹ hoặc hạn mức bảo lãnh lớn hơn, nhà thầu còn chịu phí bảo lãnh cao hơn tương ứng.
Nhà thầu liên danh: theo E-BDL mẫu ban hành kèm Thông tư 79, thành viên liên danh có hành vi tại khoản 1 Điều 20 phải thực hiện bảo đảm dự thầu gấp 03 lần giá trị bảo đảm tương ứng với tỷ lệ giá trị công việc thành viên đó đảm nhận trong liên danh, trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối cùng thực hiện hành vi. Các thành viên còn lại nộp phần của mình bình thường. Ví dụ minh họa được trình bày ở Tình huống 12.
2. Gói thầu tư vấn: thông tin uy tín được dùng để chấm điểm kỹ thuật
Gói thầu dịch vụ tư vấn không áp dụng bảo đảm dự thầu (khoản 2 Điều 14 Luật chỉ áp dụng cho phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp), nên cơ chế “gấp 03 lần” không có ý nghĩa. Thay vào đó, khoản 2 Điều 20 quy định thông tin về uy tín được sử dụng để đánh giá về kỹ thuật (nếu có). Khi lập hồ sơ mời thầu tư vấn theo phương pháp chấm điểm, điểm b khoản 5 Điều 63 Nghị định 214 dành 5% tổng số điểm cho tiêu chí “uy tín của nhà thầu thông qua việc tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20”.
5% nghe có vẻ nhỏ, nhưng trong các gói tư vấn cạnh tranh, chênh lệch điểm kỹ thuật giữa nhà thầu thứ nhất và thứ hai thường chỉ vài điểm. Mất trọn 5 điểm uy tín có thể đủ để một nhà thầu tư vấn tụt hạng.
3. Mất bảo đảm dự thầu — hậu quả song hành
Phần lớn hành vi tại khoản 1 Điều 20 đồng thời thuộc các trường hợp bảo đảm dự thầu không được hoàn trả tại khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu. Nghĩa là nhà thầu thường chịu hai hậu quả cùng lúc: mất khoản bảo đảm của gói thầu hiện tại, và phải nộp gấp 03 lần ở các gói thầu sau trong 02 năm. Khoản tiền không được hoàn trả được nộp ngân sách nhà nước (gói thầu dùng vốn ngân sách) hoặc sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư (gói không dùng vốn ngân sách) theo khoản 10 Điều 14. Chi tiết về các trường hợp mất bảo lãnh xem bài Bảo lãnh dự thầu: mức nộp, hiệu lực, trường hợp mất tiền và 17 tình huống.
4. Khóa tài khoản, khóa chức năng đi kèm một số hành vi
Bốn hành vi có thêm chế tài khóa trên Hệ thống. Theo khoản 13 Điều 3 Thông tư 79, khóa tài khoản là việc tài khoản của nhà thầu bị khóa chức năng tham dự thầu trên Hệ thống.
| Hành vi | Chế tài khóa | Mốc tính | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không bố trí được nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu theo cam kết (điểm i) | Khóa tài khoản 03 tháng | Từ ngày chủ đầu tư công khai tên nhà thầu trên Hệ thống | Khoản 2 Điều 29 Nghị định 214 |
| Không nộp bản gốc bảo đảm dự thầu / không nộp tiền, séc, thư bảo lãnh khi bảo đảm dưới 50 triệu đồng (điểm e) | Khóa tài khoản 06 tháng, trừ bất khả kháng | Từ ngày chủ đầu tư công khai tên nhà thầu | Cam kết trong đơn dự thầu; Mục 18.6, 18.8 E-CDNT (mẫu kèm Thông tư 79) |
| Không xác nhận chấp thuận trao hợp đồng trong 03 ngày làm việc; không thực hiện cam kết khi chào giá trực tuyến rút gọn (điểm h) | Khóa chức năng chào giá trực tuyến 06 tháng | Từ ngày chủ đầu tư công khai tên nhà thầu | Khoản 4, điểm c khoản 5 Điều 102 Nghị định 214 |
| Đã ký thỏa thuận khung nhưng không ký hợp đồng, không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm d, mua sắm tập trung) | Khóa tài khoản 06 tháng, trừ bất khả kháng | Từ ngày đơn vị mua sắm tập trung công khai tên nhà thầu | Điểm g khoản 1 Điều 91 Nghị định 214 |
Hậu quả của việc bị khóa rất trực tiếp: trường hợp đang đánh giá hồ sơ dự thầu mà chưa có kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà thầu có tên trong biên bản mở thầu bị khóa tài khoản thì hồ sơ dự thầu không được tiếp tục xem xét, đánh giá (khoản 32 Điều 140 Nghị định 214). Một lần bỏ ngang ở gói này có thể kéo theo việc mất cơ hội ở các gói khác đang chấm.
5. Cách tính thời hạn 02 năm
Thời hạn 02 năm tính từ lần cuối cùng thực hiện các hành vi tại khoản 1 Điều 20, không tính từ ngày đăng tải. Vì vậy:
- Ngày thực hiện hành vi mà chủ đầu tư ghi trên Hệ thống là mốc quan trọng nhất; nhà thầu nên đối chiếu ngay khi thấy tên mình trong danh sách.
- Nếu nhà thầu vi phạm lần thứ hai trong thời hạn, mốc 02 năm được tính lại từ hành vi sau cùng — theo cách hiểu của chúng tôi từ cụm “kể từ lần cuối cùng”.
- Hồ sơ dự thầu nộp khi nào thì xác định nghĩa vụ “gấp 03 lần” theo thời điểm đó. Theo cách hiểu của chúng tôi, mốc so sánh hợp lý là thời điểm đóng thầu của gói thầu mới; trường hợp chưa rõ, nhà thầu nên hỏi làm rõ E-HSMT trước khi nộp.
Phân biệt đánh giá uy tín, khóa tài khoản và cấm tham gia hoạt động đấu thầu
Ba chế tài này thường bị gọi chung là “bị đưa vào danh sách đen”, nhưng khác nhau về căn cứ, người quyết định, thời hạn và hậu quả. Nhầm lẫn giữa chúng dẫn đến hai sai lầm ngược nhau: nhà thầu hoảng sợ tưởng mình bị cấm dự thầu, hoặc tổ chuyên gia loại hồ sơ của nhà thầu chỉ vì có tên trong danh sách uy tín.
| Tiêu chí | Bị đánh giá về uy tín | Khóa tài khoản / khóa chức năng | Cấm tham gia hoạt động đấu thầu |
|---|---|---|---|
| Căn cứ | Khoản 1, 2 Điều 20 Nghị định 214 | Khoản 4, 5 Điều 23; khoản 2 Điều 29; Điều 91; Điều 102 Nghị định 214; cam kết trong đơn dự thầu | Khoản 2 Điều 87 Luật Đấu thầu; Điều 133 Nghị định 214 |
| Hành vi dẫn đến | 9 hành vi “bỏ ngang” trong quá trình tham dự thầu | Một số hành vi cụ thể: không bố trí nhân sự theo cam kết, không nộp bản gốc bảo đảm, không xác nhận trao hợp đồng, cập nhật thông tin tài khoản không có thật, tư vấn đăng tải thay chủ đầu tư… | Hành vi bị cấm tại Điều 16 Luật Đấu thầu: hối lộ, thông thầu, gian lận, cản trở, không bảo đảm công bằng minh bạch, tiết lộ thông tin, chuyển nhượng thầu… |
| Ai thực hiện | Chủ đầu tư đăng tải danh sách | Chủ đầu tư công khai tên; Hệ thống khóa theo quy định | Người có thẩm quyền; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Bộ trưởng Bộ Tài chính (khoản 3 Điều 87 Luật) — bằng quyết định |
| Thời hạn | 02 năm kể từ lần vi phạm cuối cùng | 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng tùy hành vi | 06 tháng đến 05 năm tùy hành vi (khoản 1 Điều 133); tổng nhiều hành vi tối đa 05 năm |
| Có được dự thầu không? | Có — vẫn có tư cách hợp lệ, chỉ phải nộp bảo đảm dự thầu gấp 03 lần (hoặc bị trừ điểm uy tín ở gói tư vấn) | Không thực hiện được chức năng tham dự thầu trên Hệ thống trong thời gian khóa; hồ sơ đang đánh giá không được xem xét tiếp (khoản 32 Điều 140) | Không — nhà thầu đang bị cấm không có tư cách hợp lệ (điểm e khoản 1 Điều 5 Luật) trong phạm vi cấm |
| Phạm vi | Mọi gói thầu trên Hệ thống | Chức năng bị khóa trên Hệ thống | Theo quyết định: dự án, dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý; bộ, ngành, địa phương; hoặc toàn quốc |
| Biện pháp của nhà thầu | Đề nghị chủ đầu tư sửa đổi nếu thông tin sai; kiến nghị theo quy định | Đề nghị chủ đầu tư/đơn vị có trách nhiệm xem xét nếu căn cứ khóa không đúng | Khởi kiện ra Tòa án theo pháp luật tố tụng dân sự (khoản 8 Điều 133) |
Mức cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo Điều 133 Nghị định 214
Để thấy rõ khoảng cách giữa “bị đánh giá uy tín” và “bị cấm”, đây là khung thời gian cấm theo khoản 1 Điều 133:
- 03 năm đến 05 năm: vi phạm khoản 1 (hối lộ), khoản 2 (lợi dụng chức vụ can thiệp), khoản 4 (gian lận) và điểm a khoản 3 (dàn xếp để một bên trúng thầu) Điều 16 Luật Đấu thầu.
- 01 năm đến 03 năm: vi phạm điểm b, c khoản 3; khoản 5; điểm g, i, l khoản 6; khoản 8; khoản 9 Điều 16.
- 06 tháng đến 01 năm: vi phạm điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 và khoản 7 Điều 16.
Người có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định cấm trong 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư kèm tài liệu chứng minh, kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, kết quả giải quyết kiến nghị hoặc văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền (khoản 4 Điều 133). Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm là 10 năm kể từ ngày xảy ra hành vi (khoản 3 Điều 133). Tổng quan về nhóm hành vi này xem bài Các hành vi bị cấm trong đấu thầu doanh nghiệp cần tránh.
Khi một hành vi kéo theo nhiều chế tài
Ba chế tài có thể xuất hiện cùng lúc với một nhà thầu. Ví dụ rõ nhất nằm ở khoản 2 Điều 29 Nghị định 214 về nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu của gói thầu xây lắp đấu thầu trong nước:
- Nhà thầu xếp thứ nhất được đánh giá chi tiết nhân sự, thiết bị theo kê khai; nếu không đáp ứng, chủ đầu tư yêu cầu làm rõ để bổ sung, thay đổi, tối đa 02 lần với mỗi vị trí.
- Nếu nhà thầu không bổ sung, thay thế hoặc vẫn không bố trí được: hồ sơ bị loại, bị đánh giá về uy tín và bị khóa tài khoản 03 tháng.
- Nếu nhà thầu cố ý kê khai không trung thực nhằm làm sai lệch kết quả: không được thay thế, hồ sơ bị loại và bị coi là gian lận theo điểm b khoản 4 Điều 16 Luật, xử lý theo khoản 1 Điều 133 — tức là có thể bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 đến 05 năm.
Ranh giới giữa “không bố trí được” và “cố ý kê khai không trung thực” chính là ranh giới giữa 03 tháng khóa tài khoản và nhiều năm bị cấm. Đây là lý do doanh nghiệp cần quản lý hồ sơ nhân sự chủ chốt thật chặt; xem thêm bài Không thêm được nhân sự chủ chốt vào E-HSDT: cách kiểm tra dữ liệu.
Một khóa tài khoản khác cần nhớ: tổ chức, cá nhân cố tình cập nhật thông tin tài khoản hoặc đăng tải thông tin mà nội dung không có thật bị khóa tài khoản 12 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi (khoản 4 Điều 23 Nghị định 214). Còn trường hợp không nộp chi phí trên Hệ thống (chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực, chi phí nộp hồ sơ…) thì tài khoản bị chuyển sang trạng thái tạm ngừng đến khi thanh toán xong (khoản 10 Điều 14) — đây là trạng thái hành chính, không phải chế tài uy tín.
Góc nhà thầu: cách phòng tránh bị đánh giá uy tín nhà thầu
Gần như mọi hành vi bị đánh giá uy tín đều có thể phòng tránh bằng một quyết định đúng trước thời điểm đóng thầu. Sau đóng thầu, nhà thầu gần như không còn “cửa lùi” an toàn: rút hồ sơ là vi phạm điểm đ, không đi tiếp các bước là vi phạm điểm a, b, c, g.
Trước khi nộp E-HSDT: tự hỏi “nếu trúng, mình có làm được không?”
- Tính lại giá trước khi bấm nộp. Sai đơn giá phát hiện sau đóng thầu không phải lý do bất khả kháng. Nếu có nghi ngờ, rút và nộp lại trước thời điểm đóng thầu — đây là quyền của nhà thầu (Mục 20.2, 20.3 E-CDNT).
- Kiểm tra hạn mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2% đến 10% giá hợp đồng (khoản 4 Điều 68 Luật) và phải nộp trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực (khoản 3 Điều 68). Dự thầu nhiều gói lớn cùng lúc mà không cộng dồn hạn mức ngân hàng là nguyên nhân phổ biến dẫn đến vi phạm điểm g.
- Chỉ cam kết nhân sự, thiết bị thực sự huy động được. Với gói xây lắp đấu thầu trong nước, tổ chuyên gia đánh giá nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu dựa trên cam kết trong đơn dự thầu, sau đó mới kiểm tra chi tiết nhà thầu xếp thứ nhất (khoản 2 Điều 29). Cam kết dễ, chứng minh mới khó.
- Kiểm tra hiệu lực hồ sơ và kế hoạch nội bộ. Trong suốt thời gian hồ sơ dự thầu còn hiệu lực, nhà thầu phải sẵn sàng đối chiếu tài liệu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Hiệu lực càng dài, rủi ro biến động giá càng lớn.
- Kiểm tra bản thân có đang trong danh sách uy tín. Nếu có, chuẩn bị bảo đảm dự thầu gấp 03 lần ngay từ đầu.
Sau đóng thầu: không để lỡ thông báo
- Phân công người theo dõi thông báo trên Hệ thống và e-mail đăng ký cho từng gói thầu đã nộp; nhiều trường hợp “không tiến hành đối chiếu tài liệu” chỉ vì không ai đọc thông báo mời. Cách giao việc theo dõi cho nhiều người xem bài Cách phân quyền tài khoản nghiệp vụ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Chuẩn bị sẵn bản gốc tài liệu và bản gốc bảo đảm dự thầu (nếu dùng thư bảo lãnh giấy) để nộp trong 05 ngày làm việc khi được yêu cầu (Mục 18.6 E-CDNT).
- Với bảo đảm dưới 50 triệu đồng, chuẩn bị sẵn tiền, séc bảo chi hoặc thư bảo lãnh để nộp khi được mời đối chiếu tài liệu (Mục 18.8 E-CDNT). “Chỉ cam kết” không có nghĩa là miễn nộp.
- Nếu được yêu cầu gia hạn hiệu lực hồ sơ, cân nhắc kỹ: từ chối gia hạn thì hồ sơ không còn giá trị nhưng được hoàn trả bảo đảm (khoản 6 Điều 14 Luật); đồng ý gia hạn rồi mới bỏ ngang thì mất bảo đảm và bị đánh giá uy tín. Với yêu cầu khôi phục hiệu lực hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu do thời gian đánh giá kéo dài, nhà thầu không chấp thuận thì hồ sơ không được tiếp tục xem xét, đánh giá và không bị xử lý vi phạm theo pháp luật về đấu thầu (khoản 33b Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP).
Khi trúng thầu: đi hết các bước trong thời hạn luật định
- Thương thảo (nếu có): tiến hành trong 05 ngày làm việc (đấu thầu trong nước) kể từ ngày nhận thông báo mời (điểm d khoản 9 Điều 14 Luật).
- Hoàn thiện hợp đồng: trong 10 ngày (đấu thầu trong nước) kể từ ngày nhận thông báo trúng thầu; ký hợp đồng: trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện (điểm đ, e khoản 9 Điều 14 Luật).
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng: trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
- Nếu chủ đầu tư đưa yêu cầu mới trái hồ sơ: từ chối bằng văn bản, viện dẫn khoản 4 Điều 34 hoặc khoản 7 Điều 45.
Danh sách việc cần làm sau khi có kết quả xem thêm bài Sau khi trúng thầu, nhà thầu cần chuẩn bị những công việc gì?.
Checklist 12 điểm cho nhà thầu trước khi bấm nộp E-HSDT
- Đã kiểm tra doanh nghiệp (và từng thành viên liên danh) có tên trong danh sách nhà thầu không bảo đảm uy tín không; nếu có, ghi ngày vi phạm cuối cùng.
- Đã tính giá trị bảo đảm dự thầu đúng (kể cả gấp 03 lần nếu còn trong thời hạn 02 năm).
- Đã kiểm tra lại toàn bộ đơn giá, khối lượng, thuế; không còn nghi ngờ phải “rút sau đóng thầu”.
- Đã liệt kê các gói thầu đang dự thầu song song và kịch bản nếu cùng xếp thứ nhất.
- Đã xác nhận hạn mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng với ngân hàng cho kịch bản trúng nhiều gói.
- Nhân sự chủ chốt đề xuất không bị trùng thời gian với hợp đồng khác; có hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận huy động.
- Thiết bị thi công chủ yếu có chứng từ sở hữu hoặc hợp đồng thuê còn hiệu lực phù hợp.
- Đã đọc kỹ điều kiện hợp đồng, dự thảo hợp đồng để không bị “vỡ” khi hoàn thiện.
- Đã chuẩn bị phương án nộp bản gốc bảo đảm dự thầu, hoặc khoản tiền/thư bảo lãnh khi bảo đảm dưới 50 triệu đồng.
- Đã phân công người theo dõi thông báo mời đối chiếu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trên Hệ thống.
- Thỏa thuận liên danh đã quy định trách nhiệm bồi hoàn nếu một thành viên gây ra vi phạm.
- Đã lưu hồ sơ chứng cứ cho các tình huống bất khả kháng có thể xảy ra (nếu có dấu hiệu).
Đã bị đăng tên: nhà thầu khắc phục thế nào?
Pháp luật không có thủ tục “xóa tên” khỏi danh sách uy tín trước hạn khi hành vi là có thật. Việc nhà thầu có thể làm là bảo đảm thông tin đúng, và quản trị tốt 02 năm chịu hậu quả.
Bước 1: Kiểm tra tính chính xác của thông tin
Đối chiếu từng nội dung chủ đầu tư đăng tải: hành vi thuộc điểm nào của khoản 1 Điều 20, ngày thực hiện hành vi, tài liệu đính kèm. Các lỗi thường gặp: ghi ngày đăng tải thay vì ngày thực hiện hành vi (làm mốc 02 năm lùi lại), đăng tên cả liên danh trong khi chỉ một thành viên vi phạm, hoặc đăng trong trường hợp thuộc ngoại lệ (xếp thứ nhất nhiều gói thầu, bất khả kháng, chủ đầu tư yêu cầu trái hồ sơ).
Bước 2: Đề nghị chủ đầu tư sửa đổi
Nếu thông tin sai, nhà thầu gửi văn bản đề nghị chủ đầu tư sửa đổi, kèm chứng cứ. Khoản 1 Điều 22 Nghị định 214 cho phép chủ đầu tư sửa đổi thông tin, với điều kiện đính kèm quyết định sửa đổi, nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về thông tin sửa đổi.
Bước 3: Kiến nghị hoặc khởi kiện khi cần
Khoản 1 Điều 89 Luật Đấu thầu cho phép nhà thầu, khi thấy quyền, lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng, kiến nghị người có thẩm quyền, chủ đầu tư xem xét lại các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, việc bị đăng tên do hành vi phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu có thể thuộc phạm vi này; điều kiện, thời hạn và trình tự kiến nghị thực hiện theo Chương XII Nghị định 214. Lưu ý khoản 2 Điều 89: nhà thầu chỉ được giải quyết kiến nghị khi chưa gửi đơn khiếu nại, tố cáo, khởi kiện. Xem bài Kiến nghị trong đấu thầu qua mạng: trường hợp, trình tự và hồ sơ cần chuẩn bị.
Bước 4: Quản trị 02 năm chịu hậu quả
- Lập lịch hết hạn: ghi rõ ngày hết thời hạn 02 năm vào kế hoạch dự thầu; các gói lớn có thể cân nhắc thời điểm tham dự sau mốc này.
- Dự trù chi phí bảo lãnh: tính phí bảo lãnh và hạn mức cho giá trị gấp 03 lần; làm việc trước với ngân hàng, doanh nghiệp bảo hiểm.
- Sắp xếp vai trò trong liên danh: thành viên có tên trong danh sách chỉ phải nộp gấp 03 lần phần bảo đảm tương ứng với tỷ lệ công việc của mình (theo E-BDL mẫu), nên việc phân chia công việc cần tính đến yếu tố này — nhưng phải phân chia thực chất, không được lách luật.
- Tuyệt đối tránh vi phạm lần hai: mỗi lần vi phạm mới đặt lại mốc 02 năm.
- Chấn chỉnh quy trình nội bộ: tìm nguyên nhân gốc (tính giá sai, không theo dõi thông báo, hạn mức ngân hàng, nhân sự) và sửa quy trình.
Góc chủ đầu tư, tổ chuyên gia: cập nhật và sử dụng thông tin uy tín đúng
Khi nhà thầu có hành vi vi phạm
- Xác định đúng hành vi: đối chiếu với từng điểm a–i khoản 1 Điều 20; lập biên bản hoặc lưu văn bản chứng minh (thông báo mời đã gửi, thời hạn, phản hồi của nhà thầu).
- Loại trừ các trường hợp không bị đánh giá: nhà thầu có văn bản chứng minh đang đồng thời xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu; bất khả kháng; nhà thầu từ chối vì yêu cầu của chủ đầu tư không phù hợp hồ sơ (khoản 4 Điều 34, khoản 7 Điều 45).
- Đăng tải trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhà thầu có hành vi, ghi đúng ngày thực hiện hành vi, đính kèm tài liệu liên quan (khoản 2 Điều 20).
- Xử lý bảo đảm dự thầu theo khoản 9, khoản 10 Điều 14 Luật; không hoàn trả khi thuộc trường hợp luật định.
- Xử lý tình huống tiếp theo: mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo hoàn thiện hợp đồng, yêu cầu gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực hồ sơ, bảo đảm dự thầu tối thiểu 30 ngày; hoặc hủy thầu (khoản 19 Điều 140).
- Công khai tên để Hệ thống khóa trong các trường hợp có chế tài khóa (khoản 2 Điều 29, Điều 102…).
- Không để tư vấn đăng thay: tư vấn đấu thầu làm tổ chuyên gia vẫn phải để chủ đầu tư đăng bằng tài khoản của chủ đầu tư (khoản 5 Điều 23).
Khi đánh giá hồ sơ dự thầu
- Kiểm tra danh sách nhà thầu không bảo đảm uy tín tại thời điểm đánh giá; với nhà thầu có tên và còn trong thời hạn 02 năm, kiểm tra bảo đảm dự thầu đã đủ 03 lần chưa.
- Không loại hồ sơ hay trừ điểm kỹ thuật chỉ vì nhà thầu có tên trong danh sách uy tín (gói thầu không phải tư vấn).
- Với liên danh, tính giá trị gấp 03 lần theo tỷ lệ công việc của thành viên vi phạm, không áp cho cả liên danh.
- Với gói tư vấn, áp dụng tiêu chí uy tín 5% tổng số điểm theo đúng hồ sơ mời thầu đã phê duyệt.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng
- Cập nhật tiến độ thực tế thực hiện hợp đồng khi thực hiện xong các mốc hoàn thành quy định trong hợp đồng trên Hệ thống; trong quá trình thực hiện hợp đồng, cập nhật cả thông tin thay đổi, phát sinh về danh sách, phạm vi công việc và tỷ lệ sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có) (khoản 2 Điều 35 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP).
- Công khai kết quả thực hiện hợp đồng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu; cập nhật sau bảo hành nếu bảo hành dài hơn 06 tháng (khoản 4 Điều 20).
- Tiếp nhận phản hồi của nhà thầu trong 20 ngày và cập nhật lại nếu nhà thầu phản ánh đúng.
- Khi chấm dứt hợp đồng do lỗi nhà thầu: đăng tải trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt và gửi Bộ Tài chính (khoản 23 Điều 140); không chấm dứt để thay nhà thầu khi chậm tiến độ không do lỗi nhà thầu.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, khách quan của thông tin kết quả thực hiện hợp đồng (khoản 8 Điều 20). Đăng tải thiếu căn cứ không chỉ gây thiệt hại cho nhà thầu mà còn tạo rủi ro pháp lý cho chính chủ đầu tư.
16 tình huống về uy tín nhà thầu và cách xử lý
Các tình huống dưới đây được xây dựng từ những vướng mắc thường gặp trong quá trình tham dự thầu và quản lý hợp đồng. Tên doanh nghiệp, số liệu mang tính minh họa; với gói thầu cụ thể, anh/chị căn cứ E-HSMT (E-CDNT, E-BDL) đã phát hành và hồ sơ thực tế.
Nhóm 1 — Từ đóng thầu đến ký hợp đồng
Tình huống 1: Rút E-HSDT sau đóng thầu vì phát hiện tính thiếu giá
Bối cảnh: Công ty An Phát dự thầu gói xây lắp giá gói thầu 12 tỷ đồng, bảo đảm dự thầu 1% = 120 triệu đồng, hiệu lực E-HSDT 90 ngày. Ba ngày sau đóng thầu, phòng dự toán phát hiện bỏ sót một hạng mục thép trị giá khoảng 600 triệu đồng và muốn rút hồ sơ để “tránh lỗ”.
Cách xử lý: Rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực là hành vi tại điểm đ khoản 1 Điều 20 Nghị định 214. Hậu quả: không được hoàn trả 120 triệu đồng (điểm a khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu), hồ sơ không được tiếp tục đánh giá (Mục 20.3 E-CDNT), bị đăng tên và phải nộp bảo đảm dự thầu gấp 03 lần trong 02 năm. Trước khi quyết định, doanh nghiệp nên chờ kết quả đánh giá: nếu không xếp thứ nhất, việc rút là không cần thiết; nếu xếp thứ nhất, cần so sánh khoản lỗ dự kiến với tổng thiệt hại khi rút (mất bảo đảm cộng chi phí bảo lãnh gấp ba cho các gói thầu trong 02 năm tới). Bài học chính nằm ở khâu trước: rà giá và rút, nộp lại trước thời điểm đóng thầu là quyền của nhà thầu.
Tình huống 2: Không đến đối chiếu tài liệu vì không ai đọc thông báo
Bối cảnh: Công ty Bình Minh xếp thứ nhất gói mua sắm thiết bị 4 tỷ đồng, bảo đảm dự thầu 1,5% = 60 triệu đồng bằng thư bảo lãnh giấy. Nhân viên phụ trách đấu thầu nghỉ việc, e-mail đăng ký trên Hệ thống không ai theo dõi; quá 05 ngày làm việc, nhà thầu không đến đối chiếu tài liệu.
Cách xử lý: Đây là hành vi “không tiến hành đối chiếu tài liệu” tại điểm a khoản 1 Điều 20. Nguyên nhân nội bộ (nhân sự nghỉ việc, không đọc e-mail) không phải bất khả kháng. Nhà thầu bị đánh giá về uy tín, không được hoàn trả bảo đảm dự thầu (Mục 18.5 E-CDNT), chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo. Cách phòng: tài khoản nghiệp vụ phải có ít nhất hai người theo dõi; e-mail đăng ký nên là hộp thư chung của phòng, không phải e-mail cá nhân.
Tình huống 3: Chủ đầu tư đòi giảm giá thêm khi hoàn thiện hợp đồng
Bối cảnh: Công ty Cường Thịnh trúng gói xây lắp với giá trúng thầu 23,8 tỷ đồng. Khi hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư yêu cầu giảm thêm 3% và hạ tỷ lệ tạm ứng từ 15% (theo E-HSMT) xuống 5%; nếu không đồng ý sẽ “đưa tên lên Hệ thống”.
Cách xử lý: Khoản 4 Điều 34 Nghị định 214 cho phép nhà thầu từ chối hoàn thiện hợp đồng, không bị đánh giá về uy tín và được hoàn trả bảo đảm dự thầu khi chủ đầu tư đưa yêu cầu không phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết quả. Nhà thầu gửi văn bản từ chối, nêu rõ yêu cầu nào trái với mục nào của E-HSMT. Nếu chủ đầu tư vẫn đăng tải tên, nhà thầu đề nghị sửa đổi theo khoản 1 Điều 22 và cân nhắc kiến nghị theo Điều 89 Luật Đấu thầu. Về phía chủ đầu tư, hoàn thiện hợp đồng phải căn cứ các tài liệu tại khoản 1 Điều 34; yêu cầu thêm điều kiện mới vừa trái quy định, vừa có nguy cơ khiến gói thầu phải xử lý lại.
Tình huống 4: Cùng lúc xếp thứ nhất ở hai gói thầu
Bối cảnh: Công ty Đại Việt dự thầu gói A (8 tỷ đồng) và gói B (15 tỷ đồng) trong cùng tháng, cả hai đều được xếp thứ nhất. Đội thi công chỉ đủ cho một công trình; doanh nghiệp chọn gói B và từ chối hoàn thiện hợp đồng gói A.
Cách xử lý: Phần mở đầu khoản 1 Điều 20 loại trừ trường hợp “nhà thầu đồng thời được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu”, nên Công ty Đại Việt không bị đánh giá về uy tín nếu chứng minh được tình trạng này. Theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu nên gửi ngay văn bản cho chủ đầu tư gói A, kèm thông tin gói B (mã thông báo mời thầu, quyết định phê duyệt hoặc thông báo xếp hạng). Tuy nhiên, khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu không có ngoại lệ tương tự cho việc hoàn trả bảo đảm dự thầu, nên nhà thầu có thể vẫn không được hoàn trả bảo đảm của gói A (điểm đ khoản 9 Điều 14). Uy tín được giữ, nhưng tiền có thể mất.
Tình huống 5: Không ký được hợp đồng vì nhà xưởng bị lũ quét
Bối cảnh: Công ty Hà Sơn trúng gói cung cấp cấu kiện bê tông đúc sẵn. Hai ngày trước khi ký hợp đồng, lũ quét làm hư hỏng nặng nhà xưởng và dây chuyền; doanh nghiệp không thể cam kết tiến độ.
Cách xử lý: Bất khả kháng là ngoại lệ tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 214 và cũng là ngoại lệ tại điểm đ, e khoản 9 Điều 14 Luật. Nhà thầu cần thông báo ngay bằng văn bản cho chủ đầu tư, kèm tài liệu chứng minh (văn bản xác nhận thiệt hại của chính quyền địa phương, hồ sơ bảo hiểm, hình ảnh hiện trường). Theo cách hiểu của chúng tôi, việc có được coi là bất khả kháng hay không do chủ đầu tư xem xét trên cơ sở chứng cứ; nhà thầu càng thông báo sớm, chứng cứ càng đầy đủ thì càng thuận lợi. Chủ đầu tư xử lý tiếp theo khoản 19 Điều 140 (mời nhà thầu xếp hạng thứ hai hoặc hủy thầu).
Nhóm 2 — Bảo đảm và cam kết
Tình huống 6: Trúng thầu nhưng ngân hàng không đủ hạn mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bối cảnh: Công ty Kim Long trúng gói xây lắp giá hợp đồng 30 tỷ đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng 10% = 3 tỷ đồng. Hạn mức bảo lãnh còn lại tại ngân hàng chỉ 1,5 tỷ đồng vì đang bảo lãnh cho ba công trình khác.
Cách xử lý: Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là hành vi tại điểm g khoản 1 Điều 20; đồng thời nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm dự thầu (điểm c khoản 9 Điều 14 Luật). Trước thời hạn, doanh nghiệp còn các lựa chọn hợp pháp: khoản 1 Điều 68 Luật cho phép đặt cọc, thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ — nên làm việc song song với ngân hàng khác hoặc doanh nghiệp bảo hiểm. Về lâu dài, trước khi dự thầu nhiều gói lớn, cần cộng dồn nhu cầu bảo lãnh thực hiện hợp đồng theo kịch bản trúng tất cả.
Tình huống 7: Bảo đảm dự thầu dưới 50 triệu đồng, được mời đối chiếu nhưng không nộp tiền
Bối cảnh: Gói dịch vụ vệ sinh giá gói thầu 2,5 tỷ đồng, bảo đảm dự thầu 1,5% = 37,5 triệu đồng. Công ty Lam Sơn chỉ cam kết trong đơn dự thầu. Khi được mời đối chiếu tài liệu, doanh nghiệp không nộp khoản tiền, séc bảo chi hay thư bảo lãnh.
Cách xử lý: Theo Mục 18.8 E-CDNT, khi bảo đảm dưới 50 triệu đồng, nhà thầu phải nộp khoản bảo đảm nếu được mời đối chiếu tài liệu. Không nộp là hành vi tại điểm e khoản 1 Điều 20; theo cam kết trong đơn dự thầu (mẫu kèm Thông tư 79), nhà thầu bị đánh giá không bảo đảm uy tín, bị nêu tên trên Hệ thống và bị khóa tài khoản 06 tháng kể từ ngày chủ đầu tư công khai tên, trừ bất khả kháng. Khoản cam kết 37,5 triệu đồng tuy nhỏ, nhưng hậu quả 06 tháng không tham dự thầu được lớn hơn nhiều.
Tình huống 8: Chỉ huy trưởng đề xuất đang phụ trách công trình khác
Bối cảnh: Gói xây lắp đấu thầu trong nước giá gói thầu 35 tỷ đồng. Công ty Minh Quang xếp thứ nhất sau đánh giá về tài chính. Khi đánh giá chi tiết, tổ chuyên gia phát hiện chỉ huy trưởng đề xuất đang là chỉ huy trưởng một công trình khác có thời gian trùng. Chủ đầu tư yêu cầu thay thế; hai lần thay thế đều không đạt yêu cầu kinh nghiệm. Chủ đầu tư công khai tên nhà thầu ngày 12/9/2026.
Cách xử lý: Theo khoản 2 Điều 29 Nghị định 214, nhà thầu không bố trí được nhân sự chủ chốt theo cam kết trong đơn dự thầu thì bị loại, bị đánh giá về uy tín (điểm i khoản 1 Điều 20) và bị khóa tài khoản 03 tháng kể từ ngày chủ đầu tư công khai tên — tức khoảng đến ngày 12/12/2026 theo cách tính tháng thông thường. Nếu có chứng cứ cho thấy nhà thầu cố ý kê khai không trung thực để làm sai lệch kết quả, hậu quả chuyển sang gian lận, có thể bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu. Trong thời gian bị khóa, các hồ sơ dự thầu khác của Công ty Minh Quang đang được đánh giá mà chưa có kết quả sẽ không được xem xét tiếp (khoản 32 Điều 140).
Tình huống 9: Chào giá trực tuyến rút gọn, xếp thứ nhất nhưng không xác nhận
Bối cảnh: Gói mua sắm vật tư văn phòng 800 triệu đồng áp dụng chào giá trực tuyến rút gọn. Trong phiên chào giá, Công ty Nam Việt hạ giá liên tục để giữ vị trí thứ nhất; sau phiên, tính lại thấy lỗ nên không xác nhận chấp thuận được trao hợp đồng.
Cách xử lý: Chào giá trực tuyến rút gọn không yêu cầu bảo đảm dự thầu (điểm c khoản 1 Điều 102), nên nhiều nhà thầu nghĩ “không mất gì”. Thực tế, nếu từ chối hoặc không xác nhận trong tối đa 03 ngày làm việc, nhà thầu bị công khai tên, bị khóa chức năng chào giá trực tuyến 06 tháng và bị đánh giá về uy tín (điểm c khoản 5 Điều 102; điểm h khoản 1 Điều 20). Hệ quả dây chuyền: trong 02 năm, mọi gói thầu có yêu cầu bảo đảm dự thầu mà nhà thầu tham dự đều phải nộp gấp 03 lần. Lưu ý thêm: từ lượt chào thứ hai, giá chào không được thấp hơn 90% giá thấp nhất đang hiển thị (khoản 3 Điều 102) — nhà thầu nên đặt trước “giá sàn” nội bộ trước khi vào phiên.
Nhóm 3 — Tính hậu quả bằng con số
Tình huống 10: Gói thầu lớn, bảo đảm gấp ba lên hàng tỷ đồng
Bối cảnh: Công ty Phú Thành có tên trong danh sách uy tín từ tháng 3/2026, nay muốn dự thầu gói xây lắp giá gói thầu 60 tỷ đồng, E-BDL quy định bảo đảm dự thầu 2%.
Cách xử lý: Gói trên 20 tỷ đồng áp dụng khung 1,5%–3% (điểm b khoản 4 Điều 14 Luật). Nhà thầu khác nộp 60.000.000.000 × 2% = 1,2 tỷ đồng; Công ty Phú Thành phải nộp 1,2 tỷ × 3 = 3,6 tỷ đồng. Phí bảo lãnh tính theo biểu phí của từng ngân hàng, tăng theo giá trị bảo lãnh; hạn mức bị chiếm dụng trong suốt thời gian hiệu lực bảo đảm (hiệu lực hồ sơ cộng 30 ngày, khoản 5 Điều 14 Luật). Doanh nghiệp cần tính chi phí này vào quyết định có dự thầu hay không.
Tình huống 11: Hai lần vi phạm, mốc 02 năm tính thế nào?
Bối cảnh: Công ty Quang Huy rút hồ sơ sau đóng thầu ngày 15/10/2025 (lần 1), sau đó không ký hợp đồng một gói khác ngày 20/5/2026 (lần 2). Doanh nghiệp định dự thầu gói có thời điểm đóng thầu 10/11/2027.
Cách xử lý: Thời hạn 02 năm tính từ lần cuối cùng thực hiện hành vi (khoản 2 Điều 20). Nếu chỉ có lần 1, nghĩa vụ gấp ba kết thúc khoảng ngày 15/10/2027 và gói đóng thầu 10/11/2027 không còn phải nộp gấp ba. Nhưng vì có lần 2, mốc mới là 20/5/2026, nghĩa vụ kéo dài đến khoảng 20/5/2028 — gói thầu tháng 11/2027 vẫn phải nộp gấp ba. Theo cách hiểu của chúng tôi, thời điểm dùng để so sánh là thời điểm đóng thầu của gói thầu mới; nếu E-HSMT diễn đạt khác, nhà thầu nên yêu cầu làm rõ.
Tình huống 12: Liên danh có một thành viên đang bị đánh giá uy tín
Bối cảnh: Liên danh Sông Hồng – Tây Bắc dự thầu gói xây lắp 40 tỷ đồng, bảo đảm dự thầu 2% = 800 triệu đồng. Thỏa thuận liên danh: Sông Hồng 70% giá trị công việc, Tây Bắc 30%. Tây Bắc có tên trong danh sách uy tín, còn trong thời hạn 02 năm.
Cách xử lý: Theo E-BDL mẫu kèm Thông tư 79, thành viên vi phạm nộp gấp 03 lần phần bảo đảm tương ứng với tỷ lệ công việc của mình:
| Thành viên | Tỷ lệ công việc | Phần bảo đảm gốc | Hệ số | Phải nộp |
|---|---|---|---|---|
| Sông Hồng | 70% | 560.000.000 đồng | × 1 | 560.000.000 đồng |
| Tây Bắc | 30% | 240.000.000 đồng | × 3 | 720.000.000 đồng |
| Tổng liên danh | 100% | 800.000.000 đồng | 1.280.000.000 đồng |
Nếu liên danh chỉ nộp 800 triệu đồng, bảo đảm không đủ giá trị và hồ sơ bị đánh giá không hợp lệ. Lưu ý thêm khoản 7 Điều 14 Luật: nếu có thành viên vi phạm khoản 9 Điều 14, bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên liên danh không được hoàn trả. Thỏa thuận liên danh nên có điều khoản bồi hoàn giữa các thành viên.
Tình huống 13: Gói tư vấn thiết kế, mất 5 điểm uy tín
Bối cảnh: Gói tư vấn thiết kế đánh giá theo phương pháp chấm điểm, tiêu chí uy tín chiếm 5% tổng số điểm theo điểm b khoản 5 Điều 63 Nghị định 214. Công ty Tư vấn Trường An từng từ chối thương thảo hợp đồng ở một gói trước (không thuộc ngoại lệ) và đã bị đăng tên.
Cách xử lý: Gói tư vấn không có bảo đảm dự thầu nên không áp “gấp 03 lần”; thay vào đó, thông tin uy tín được dùng để đánh giá kỹ thuật (khoản 2 Điều 20). Giả sử hồ sơ mời thầu quy định nhà thầu có tên trong danh sách được 0/5 điểm ở tiêu chí này: điểm kỹ thuật dự kiến 88 điểm của Trường An giảm còn 83 điểm, trong khi nhà thầu cạnh tranh đạt 86 điểm. Cách chấm cụ thể (0 điểm hay trừ theo mức) do hồ sơ mời thầu quy định; con số trên chỉ để minh họa mức ảnh hưởng. Lưu ý: tiêu chí 5% gộp cả uy tín tham dự thầu và kết quả thực hiện hợp đồng, nên nhà thầu tư vấn còn cần giữ tốt kết quả thực hiện các hợp đồng trước.
Nhóm 4 — Thực hiện hợp đồng và phân biệt với các chế tài khác
Tình huống 14: Chậm tiến độ do chủ đầu tư chậm bàn giao mặt bằng
Bối cảnh: Hợp đồng thi công 14 tháng của Công ty Việt Hưng hoàn thành chậm 4 tháng vì chủ đầu tư bàn giao mặt bằng chậm 3 đợt. Khi đăng tải kết quả thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư chỉ ghi “chậm tiến độ 4 tháng”, không nêu nguyên nhân.
Cách xử lý: Chậm tiến độ trong thực hiện hợp đồng không thuộc 9 hành vi tại khoản 1 Điều 20, nên Công ty Việt Hưng không bị đánh giá về uy tín và không phải nộp bảo đảm dự thầu gấp ba. Tuy nhiên, thông tin kết quả thực hiện hợp đồng có thể bất lợi ở các gói thầu sau (khoản 9 Điều 20). Nhà thầu gửi phản hồi trên Hệ thống trong tối đa 20 ngày kể từ ngày chủ đầu tư đăng tải, kèm biên bản bàn giao mặt bằng từng đợt, văn bản gia hạn tiến độ; nếu phản ánh đúng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật lại (khoản 4 Điều 20). Bài học: mọi nguyên nhân khách quan đều cần được ghi nhận bằng văn bản ngay khi phát sinh.
Tình huống 15: Một thành viên liên danh bỏ công trường
Bối cảnh: Liên danh Thành Công – Hải Long thi công trường học; Hải Long phụ trách phần điện, nước (25% giá trị) nhưng bỏ công trường, không còn năng lực tiếp tục. Thành Công đủ năng lực nhận thêm phần việc.
Cách xử lý: Khoản 22 Điều 140 Nghị định 214 cho phép chủ đầu tư phạt hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với riêng thành viên vi phạm và giao phần việc cho thành viên còn lại nếu đủ năng lực; khi phần việc được giao cho thành viên khác, chỉ thành viên vi phạm bị tịch thu bảo đảm thực hiện hợp đồng. Chỉ Hải Long bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định chấm dứt. Đây là thông tin “chấm dứt hợp đồng do lỗi nhà thầu” (điểm b khoản 1 Điều 22), khác với danh sách uy tín tham dự thầu; nhưng sẽ ảnh hưởng tới Hải Long ở các gói có tiêu chí lịch sử không hoàn thành hợp đồng. Hải Long phải kê khai trung thực hợp đồng này ở các gói sau — không kê khai có thể bị coi là gian lận.
Tình huống 16: Chủ đầu tư ghi ngày đăng tải thay cho ngày thực hiện hành vi
Bối cảnh: Công ty Xuân Mai từ chối ký hợp đồng ngày 03/3/2026. Chủ đầu tư đăng tải danh sách ngày 25/3/2026 (quá 07 ngày làm việc) và ghi ngày thực hiện hành vi là 25/3/2026.
Cách xử lý: Khoản 2 Điều 20 yêu cầu nêu cụ thể ngày thực hiện hành vi, và thời hạn 02 năm tính từ ngày này. Ghi sai làm Công ty Xuân Mai chịu nghĩa vụ gấp ba dài thêm khoảng 3 tuần (đến 25/3/2028 thay vì 03/3/2028). Nhà thầu gửi văn bản đề nghị chủ đầu tư sửa đổi, kèm văn bản từ chối ký hợp đồng có ngày tháng; chủ đầu tư sửa đổi kèm quyết định sửa đổi, nêu rõ lý do (khoản 1 Điều 22). Theo cách hiểu của chúng tôi, việc chủ đầu tư đăng tải chậm so với thời hạn 07 ngày làm việc là vi phạm trách nhiệm của chủ đầu tư, nhưng không làm mất đi hành vi của nhà thầu nếu hành vi là có thật.
Những sai lầm thường gặp về uy tín nhà thầu
- Nghĩ rằng bị đánh giá uy tín là bị cấm dự thầu — nhà thầu vẫn có tư cách hợp lệ, chỉ phải nộp bảo đảm dự thầu gấp ba (hoặc bị ảnh hưởng điểm kỹ thuật ở gói tư vấn).
- Tổ chuyên gia loại hồ sơ vì nhà thầu có tên trong danh sách — với gói không phải tư vấn, thông tin uy tín không dùng để đánh giá kỹ thuật; chỉ kiểm tra giá trị bảo đảm dự thầu.
- Cho rằng chậm tiến độ thi công là “không bảo đảm uy tín” — đó là thông tin kết quả thực hiện hợp đồng, cơ chế khác.
- Rút hồ sơ sau đóng thầu vì tính sai giá — sai sót nội bộ không phải bất khả kháng.
- Coi chào giá trực tuyến rút gọn là “không mất gì” — không có bảo đảm dự thầu nhưng có khóa chức năng 06 tháng và bị đánh giá uy tín.
- Hiểu bảo đảm dưới 50 triệu đồng là miễn nộp — thực chất là cam kết, không nộp khi được mời đối chiếu sẽ bị khóa tài khoản 06 tháng.
- Cam kết nhân sự chủ chốt “trên giấy” — không bố trí được thì bị loại, đánh giá uy tín, khóa 03 tháng; cố ý kê khai gian dối có thể bị cấm.
- Nộp bảo đảm dự thầu bằng mức của nhà thầu khác trong khi đang có tên trong danh sách.
- Từ chối hoàn thiện hợp đồng bằng lời nói khi chủ đầu tư đưa yêu cầu trái hồ sơ — không có văn bản thì khó chứng minh thuộc khoản 4 Điều 34.
- Không kiểm tra ngày thực hiện hành vi được đăng tải — ghi sai ngày làm kéo dài thời hạn chịu hậu quả.
- Chủ đầu tư để tư vấn đấu thầu đăng tải thay — tư vấn có thể bị khóa tài khoản 06 tháng.
- Không phản hồi kết quả thực hiện hợp đồng trong 20 ngày — bỏ lỡ cơ hội điều chỉnh thông tin bất lợi.
Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho nhà thầu và chủ đầu tư
Uy tín nhà thầu không phải một thủ tục riêng lẻ, mà là hệ quả của cách doanh nghiệp tổ chức toàn bộ quy trình dự thầu: tính giá, cam kết nhân sự, quản lý bảo lãnh, theo dõi thông báo trên Hệ thống. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa đấu thầu cơ bản và đấu thầu qua mạng, cập nhật theo Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Thông tư 79/2025/TT-BTC, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị. Danh mục các khóa xem tại trang khóa học đấu thầu.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho doanh nghiệp, Ban quản lý dự án? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (bản hợp nhất) — Điều 5, 14, 16, 68, 87, 89.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (đối chiếu theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) — Điều 14, 19, 20, 22, 23, 26, 29, 34, 35, 45, 63, 91, 102, 133, 140, 145, 146.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu — Điều 3 (khoản 2 Điều 35), Điều 16 (Điều 140), điểm a khoản 2 Điều 27 (chuyển tiếp).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia — Điều 3, Điều 11, Phụ lục 9; mẫu E-HSMT (Mục 18, Mục 20 E-CDNT; E-BDL về bảo đảm dự thầu; mẫu đơn dự thầu; tiêu chí lịch sử không hoàn thành hợp đồng).
- Thông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026 — khoản 3 Điều 6 (sửa đổi Mẫu số 04A, 04B bảo lãnh dự thầu trong các mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC).
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), Thông tư 79/2025/TT-BTC và mẫu E-HSMT ban hành kèm theo (đã sửa đổi bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC) tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, nhà thầu và chủ đầu tư căn cứ E-HSMT (E-CDNT, E-BDL) đã phát hành, hợp đồng đã ký và văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
