Đối chiếu tài liệu trong đấu thầu là bước chủ đầu tư so sánh bộ tài liệu gốc do nhà thầu xuất trình với thông tin nhà thầu đã kê khai trong E-HSDT, trước khi trình thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 6 Điều 98 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 31 Thông tư 79/2025/TT-BTC). Người được mời thường là nhà thầu xếp hạng thứ nhất. Theo mẫu E-HSMT, nhà thầu có 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo để đến đối chiếu; kết quả ghi vào Biên bản theo Phụ lục 4A. Không đến, từ chối hoặc không ký biên bản thì mất lượt xét trúng thầu, bị đánh giá về uy tín và có thể mất bảo đảm dự thầu.
Khi dự thầu qua mạng, phần lớn nội dung về tư cách hợp lệ và năng lực chỉ được kê khai trên webform. Tổ chuyên gia đánh giá theo thông tin kê khai đó, nên lần đầu chủ đầu tư nhìn thấy bản gốc hợp đồng, biên bản nghiệm thu, giấy tờ thiết bị hay bằng cấp nhân sự là ở buổi đối chiếu tài liệu. Nhiều nhà thầu xếp hạng thứ nhất vẫn mất gói thầu vì lỡ hạn, thất lạc bản gốc thư bảo lãnh, cử người đi không có giấy ủy quyền, hoặc số doanh thu tự nhập không khớp dữ liệu thuế. Phía chủ đầu tư thì hay gửi thông báo thiếu thời gian, địa điểm, đòi thêm tài liệu ngoài E-HSMT hoặc lập biên bản chung chung.
Bài viết này hướng dẫn nhà thầu, chủ đầu tư, ban quản lý dự án và tổ chuyên gia toàn bộ bước đối chiếu tài liệu khi lựa chọn nhà thầu qua mạng: khi nào được mời, thông báo ghi gì, thời hạn, tài liệu phải xuất trình, cách lập Biên bản theo Phụ lục 4A, xử lý khi không thống nhất và hậu quả khi từ chối. Căn cứ là Thông tư 79/2025/TT-BTC cùng các mẫu E-HSMT kèm theo, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) theo Văn bản hợp nhất số 36/2026, Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74) và Thông tư 134/2026/TT-BTC ở phần mẫu bảo lãnh dự thầu.

Đối chiếu tài liệu trong đấu thầu là gì?
Nội dung của bước này được ghép từ ba quy định:
- Khoản 6 Điều 98 Nghị định 214 (đã sửa đổi): “Căn cứ báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia, chủ đầu tư tổ chức đối chiếu tài liệu với nhà thầu.”
- Khoản 1 Điều 31 Thông tư 79/2025/TT-BTC: “Chủ đầu tư tổ chức đối chiếu tài liệu, thương thảo hợp đồng (nếu có) trên cơ sở báo cáo đánh giá của tổ chuyên gia.”
- Mục 30.1 Chương I (E-CDNT) Mẫu số 4A: nhà thầu được mời “phải nộp một bộ tài liệu chứng minh tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm cho Chủ đầu tư để Chủ đầu tư tổ chức đối chiếu tài liệu với thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSDT”.
Nói gọn: đối chiếu tài liệu là bước kiểm tra tính trung thực của thông tin kê khai trong E-HSDT bằng tài liệu gốc, do chủ đầu tư tổ chức sau báo cáo đánh giá của tổ chuyên gia và trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
Bước này tồn tại vì cách lập E-HSDT. Theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 79/2025/TT-BTC, ngoài bảo đảm dự thầu (đính kèm bản scan), hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất (đính kèm file chứng minh) và cam kết tín dụng (nếu dùng), nhà thầu “chỉ kê khai thông tin trên webform mà không cần đính kèm bản scan”. Doanh thu, tài sản ròng từ năm 2021 do Hệ thống tự trích xuất từ dữ liệu thuế điện tử. Khâu nộp thầu được làm gọn, khâu kiểm tra giấy tờ dồn về cuối và chỉ áp dụng với nhà thầu có khả năng trúng thầu.
Khoản 5 Điều 8 Thông tư 79 quy định cơ quan thanh tra, kiểm toán, giải ngân không được đòi văn bản giấy khi tra cứu được trên Hệ thống, “trừ trường hợp cần kiểm tra, xác nhận bằng văn bản gốc”. Trong quá trình lựa chọn nhà thầu, bước đối chiếu chính là lúc văn bản gốc được kiểm tra.
Phân biệt đối chiếu tài liệu với làm rõ, thương thảo và hoàn thiện hợp đồng
Mục 22.2 E-CDNT Mẫu 4A chỉ cho nhà thầu tiếp xúc với chủ đầu tư, tổ chuyên gia về E-HSDT của mình khi làm rõ E-HSDT và khi đối chiếu tài liệu (gói tư vấn thêm thương thảo).
| Bước | Thời điểm | Mục đích | Căn cứ chính |
|---|---|---|---|
| Làm rõ E-HSDT | Trong quá trình đánh giá | Làm rõ, bổ sung hợp đồng tương tự, thay thế nhân sự, thiết bị khi được yêu cầu | Khoản 4 Điều 98 Nghị định 214; Mục 23, 29.5 E-CDNT |
| Đối chiếu tài liệu | Sau báo cáo đánh giá, trước thẩm định, phê duyệt | Kiểm tra tài liệu gốc so với thông tin đã kê khai | Khoản 6 Điều 98 Nghị định 214; khoản 1 Điều 31 Thông tư 79; Phụ lục 4A |
| Thương thảo hợp đồng (nếu có) | Sau đối chiếu (gói tư vấn: đồng thời) | Thống nhất nội dung chi tiết hợp đồng | Khoản 7 Điều 98 Nghị định 214; Phụ lục 4B, 4C |
| Hoàn thiện hợp đồng | Sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu | Hoàn thiện dự thảo hợp đồng để ký | Điều 34 Nghị định 214 |
Làm rõ là để bổ sung trong giới hạn cho phép; đối chiếu là để xác minh. Ở bước đối chiếu, nhà thầu không còn thay đổi nội dung đã kê khai, chỉ chứng minh nó đúng. Nội dung thương thảo xem bài thương thảo hợp đồng trong đấu thầu.
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74): Điều 9 (lưu trữ), khoản 3, khoản 4 Điều 16 (thông thầu, gian lận), khoản 3 Điều 50 (văn bản điện tử là cơ sở đối chiếu).
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi, đọc theo Văn bản hợp nhất số 36/2026): Điều 20 (uy tín), khoản 2 Điều 29 (nhân sự, thiết bị), khoản 6 Điều 98, khoản 1 Điều 133 (cấm tham gia), điểm a khoản 4 Điều 136 (hồ sơ trình thẩm định).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 04/8/2025): Điều 8, 26, 27, 31; Phụ lục 4A — Mẫu Biên bản đối chiếu tài liệu (đối với tất cả các gói thầu); các mẫu E-HSMT 3A–10B, 12A, 12B; Mẫu 14A–14D (báo cáo đánh giá).
- Thông tư 134/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 09/9/2026): điểm a khoản 3 Điều 6 thay Mẫu số 04A, 04B (bảo lãnh dự thầu) trong các mẫu E-HSMT của Thông tư 79.
Các mẫu E-HSMT ban hành trước Nghị định 349/2026, nên khi mẫu dẫn một điều của Nghị định 214, cần đọc điều đó theo Văn bản hợp nhất số 36/2026. Tổng quan thông tư xem bài Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Khi nào nhà thầu được mời đối chiếu tài liệu?
Sau khi tổ chuyên gia đánh giá xong và lập báo cáo kiến nghị, chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất (hoặc nhà thầu đáp ứng đầu tiên theo quy trình 2) đến đối chiếu tài liệu. Mục III.1 Mẫu 14A ghi: “tổ chuyên gia kiến nghị chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất thực hiện đối chiếu tài liệu theo quy định tại hồ sơ mời thầu.” Thời điểm cụ thể khác nhau theo loại gói.
Hàng hóa, phi tư vấn: quy trình 1 và quy trình 2
Quy trình 1 (điểm e Mục 29.3 E-CDNT Mẫu 4A): sau bốn bước đánh giá và xếp hạng, “Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào đối chiếu tài liệu”. Nếu nhà thầu này không đến, từ chối, không ký biên bản hoặc tài liệu không đáp ứng, chủ đầu tư “mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu mà không phải xếp hạng lại nhà thầu”.
Quy trình 2 (giá thấp nhất, không ưu đãi; điểm b khoản 1 Điều 30 Thông tư 79): Hệ thống xếp hạng theo giá, tổ chuyên gia đánh giá từ nhà thầu giá thấp nhất; “Nhà thầu đáp ứng về mặt kỹ thuật sẽ được mời vào đối chiếu tài liệu” (điểm đ Mục 29.4).
Gói xây lắp: sau khi đánh giá chi tiết nhân sự, thiết bị
Khoản 2 Điều 29 Nghị định 214 (đã sửa đổi): với gói xây lắp trong nước, nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu được đánh giá theo cam kết trong đơn dự thầu; sau đánh giá tài chính, nhà thầu xếp thứ nhất mới được đánh giá chi tiết theo kê khai và được bổ sung, thay đổi tối đa 02 lần. Mục 30.2 E-CDNT Mẫu 3A: “Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về khả năng huy động nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu được mời vào đối chiếu tài liệu”. Tài liệu mang đến phải khớp phương án nhân sự, thiết bị sau cùng đã được chấp nhận.
Gói tư vấn: đối chiếu cùng thương thảo
Mục 21.2 E-CDNT Mẫu 6A: “Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời vào đối chiếu tài liệu và thương thảo hợp đồng”. Chủ đầu tư gửi một thông báo chung “thương thảo, đối chiếu tài liệu” (Mục 27.9); nhà thầu có tài liệu phù hợp “sẽ được tiếp tục thương thảo hợp đồng” (Mục 27.3). Với mua sắm tập trung chọn theo khả năng cung cấp, người được mời là “tổ hợp các nhà thầu xếp hạng từ thấp đến cao” đủ số lượng hàng hóa (Mục 30.1 Mẫu 4A).
Có cần đối chiếu tài liệu ở mọi gói thầu không?
Với gói đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh qua mạng dùng mẫu E-HSMT của Thông tư 79/2025/TT-BTC, bước này là bắt buộc: Phụ lục 4A ghi “đối với tất cả các gói thầu” và khoản 2 Điều 31 yêu cầu phê duyệt kết quả “trên cơ sở … biên bản đối chiếu tài liệu”. Khi rà mẫu chào giá trực tuyến rút gọn (12C, 12D, 12E, 12G) và mẫu mua sắm trực tuyến (13), chúng tôi không thấy nội dung đối chiếu tài liệu; mẫu chào giá trực tuyến thông thường (12A, 12B) có bước này. Các hình thức không đấu thầu qua mạng (khoản 11 Điều 98 Nghị định 214) nằm ngoài phạm vi bài.
| Loại gói / quy trình | Mẫu E-HSMT | Ai được mời | Thời điểm |
|---|---|---|---|
| Hàng hóa, phi tư vấn — quy trình 1 | 4A, 4B, 5A, 5B | Nhà thầu xếp hạng thứ nhất | Sau xếp hạng |
| Hàng hóa, phi tư vấn — quy trình 2 | 4A, 5A | Nhà thầu giá thấp nhất đáp ứng kỹ thuật | Sau bước kỹ thuật |
| Xây lắp, EC, PC | 3A, 3B, 8A, 8B, 9A, 9B | Nhà thầu xếp thứ nhất đã đáp ứng nhân sự, thiết bị | Sau đánh giá chi tiết nhân sự, thiết bị |
| Tư vấn | 6A | Nhà thầu xếp hạng thứ nhất | Cùng lúc thương thảo |
| Mua sắm tập trung theo khả năng cung cấp | 4A, 4B | Tổ hợp nhà thầu đủ số lượng | Sau xếp hạng |
| Chào giá trực tuyến rút gọn; mua sắm trực tuyến | 12C–12G; 13 | Không thấy quy định trong mẫu | — |
Bảng tổng hợp từ các mẫu E-HSMT ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC; với gói cụ thể, căn cứ cuối cùng là E-HSMT đã phê duyệt.

Thông báo mời đối chiếu tài liệu: ghi gì, xem ở đâu, thời hạn bao lâu
Nội dung bắt buộc của thông báo
Mục 30.3 E-CDNT Mẫu 4A (Mục 31.3 Mẫu 3A): “Chủ đầu tư gửi Thông báo mời đối chiếu tài liệu đến nhà thầu trên Hệ thống. Trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu phải ghi rõ thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu (đối với bảo đảm dự thầu có giá trị dưới 50 triệu đồng), thời gian, địa điểm thực hiện đối chiếu tài liệu trên cơ sở bảo đảm nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị”.
Trong các mẫu kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC mà chúng tôi đã rà, không có “mẫu thư mời đối chiếu tài liệu” riêng; ba nội dung trên là yêu cầu tối thiểu chủ đầu tư phải bảo đảm. Nên ghi thêm danh mục tài liệu cần mang, lấy từ kiến nghị tại Mục III.4 báo cáo đánh giá (Mẫu 14A).
Thông báo đến tài khoản của nhà thầu trên Hệ thống. Khoản 3 Điều 27 Thông tư 79 và khoản 9 Điều 98 Nghị định 214 đặt trách nhiệm theo dõi cho nhà thầu; sai sót do không theo dõi thì nhà thầu “phải tự chịu trách nhiệm và chịu bất lợi”. Doanh nghiệp nên giao một người kiểm tra tài khoản hằng ngày từ sau mở thầu đến khi có kết quả.
Thời hạn: 05 ngày làm việc và thời gian hiệu lực của E-HSDT
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo: ghi trong E-CDNT (điểm e Mục 29.3, điểm h Mục 29.5, Mục 18.5 Mẫu 4A) và trong cam kết số 4 của thư bảo lãnh Mẫu 04A bản thay thế tại Thông tư 134/2026/TT-BTC.
- Trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu: điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 214 mô tả hành vi bị đánh giá uy tín là không đối chiếu, từ chối hoặc không ký biên bản “trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất khi được mời đối chiếu tài liệu”.
Theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu nên lấy mốc 05 ngày làm việc làm hạn chót thực tế. Nếu E-HSDT sắp hết hiệu lực trước ngày đối chiếu, chủ đầu tư phải yêu cầu gia hạn hiệu lực E-HSDT và bảo đảm dự thầu; xem bài gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu. Cách đếm thông thường không tính ngày nhận thông báo, thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ: nhận thông báo thứ Ba 03/11/2026 thì hạn cuối là thứ Ba 10/11/2026.
Ai đối chiếu, ai đại diện nhà thầu?
Mục 2 Phụ lục 4A ghi phía tiến hành gồm “nhân sự của chủ đầu tư” và “nhân sự của Tổ chuyên gia … (nếu có)”. Phía nhà thầu, ghi chú Phụ lục 4A yêu cầu đại diện “phải có giấy giới thiệu của nhà thầu hoặc giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu”. Mẫu giấy ủy quyền trong Chương IV E-HSMT (Mẫu số 20 của Mẫu 4A) có sẵn dòng “Tham gia, ký các tài liệu trong quá trình đối chiếu tài liệu”; ghi chú (1) yêu cầu “bản gốc giấy ủy quyền phải được gửi cho Chủ đầu tư khi đối chiếu tài liệu” và người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp.

Đối chiếu tài liệu cần những gì?
Danh mục nằm ngay trong E-CDNT. Trích mẫu E-HSMT hàng hóa một giai đoạn một túi:
“30.1. Nhà thầu được Chủ đầu tư mời vào đối chiếu tài liệu phải nộp một bộ tài liệu chứng minh tính hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm cho Chủ đầu tư để Chủ đầu tư tổ chức đối chiếu tài liệu với thông tin nhà thầu kê khai trong E-HSDT, bao gồm:
a) Bản gốc bảo đảm dự thầu (đối với trường hợp sử dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh bằng văn bản giấy) hoặc tiền mặt hoặc Séc bảo chi theo quy định tại Mục 18.8 E-CDNT;
b) Đối với nhà thầu tự cập nhật số liệu về thuế trên Hệ thống từ năm 2021 trở đi (không phải do Hệ thống tự trích xuất), tài liệu chứng minh thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế của năm gần nhất phù hợp với số liệu về thuế của nhà thầu trên Hệ thống thuế điện tử. (…)
c) Đối với nhà thầu tự cập nhật số liệu tài chính trên Hệ thống từ năm 2021 trở đi (không phải do Hệ thống tự trích xuất), tài liệu chứng minh tình hình tài chính theo quy định tại Mẫu số 08 Chương IV phù hợp với số liệu tài chính trên Hệ thống thuế điện tử. (…)
d) Các tài liệu chứng minh về hợp đồng tương tự mà nhà thầu kê khai, đính kèm trong E-HSDT (hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý, thông tin về hóa đơn theo quy định của pháp luật…); tài liệu chứng minh năng lực sản xuất (đối với trường hợp nhà thầu là nhà sản xuất);
đ) Tài liệu chứng minh khả năng huy động nhân sự chủ chốt (nếu có): bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm của nhân sự mà nhà thầu kê khai trong E-HSDT;
e) Tài liệu khác (nếu có).”
Trích Mục 30.1 Chương I Mẫu số 4A (E-HSMT mua sắm hàng hóa một giai đoạn một túi hồ sơ) ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC; dấu (…) là phần lược bớt.
| Nhóm tài liệu | Hàng hóa (Mục 30.1 Mẫu 4A) | Xây lắp (Mục 31.1 Mẫu 3A) | Tư vấn (Mục 27 Mẫu 6A) |
|---|---|---|---|
| Bảo đảm dự thầu | Bản gốc thư bảo lãnh giấy hoặc tiền mặt, séc bảo chi | Như hàng hóa | Không áp dụng (khoản 2 Điều 14 Luật) |
| Thuế, tài chính từ 2021 | Chỉ khi nhà thầu tự cập nhật | Chỉ khi tự cập nhật (Mẫu 08A) | Thuế: chỉ khi tự cập nhật (Mục 27.2) |
| Hợp đồng tương tự | Hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý, thông tin hóa đơn | Như hàng hóa, khi E-HSMT có yêu cầu | Theo kê khai năng lực, kinh nghiệm |
| Năng lực sản xuất / nguồn lực tài chính | Năng lực sản xuất (nhà sản xuất) | Nguồn lực tài chính theo Mẫu 08B, 08C | — |
| Nhân sự chủ chốt | Bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm (nếu có yêu cầu) | Bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm | Văn bằng, chứng chỉ; kinh nghiệm theo Mẫu 06C |
| Thiết bị | — | Sở hữu: một giấy tờ; đi thuê: hợp đồng nguyên tắc + một giấy tờ của bên cho thuê | — |
Bản gốc bảo đảm dự thầu và trường hợp dưới 50 triệu đồng
Điểm a Mục 18.5 E-CDNT Mẫu 4A liệt kê “Nhà thầu được mời vào đối chiếu tài liệu” là trường hợp phải nộp bản gốc thư bảo lãnh giấy; Mục 18.6 cho 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu. Bản scan đã nộp không thay được bản gốc. Bảo lãnh điện tử thì không có bản giấy để nộp.
Gói có bảo đảm dự thầu dưới 50 triệu đồng: Mục 18.8 E-CDNT Mẫu 4A (Mục 18.7 Mẫu 3A) cho phép chỉ cam kết trong đơn dự thầu khi đóng thầu. Khi được mời đối chiếu, nhà thầu phải nộp “một khoản tiền hoặc Séc bảo chi … hoặc thư bảo lãnh dự thầu hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh”, hiệu lực thư “là số ngày được quy định trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu và được tính từ ngày thực hiện đối chiếu tài liệu”. Không thực hiện cam kết thì bị đánh giá không bảo đảm uy tín, nêu tên và “bị khóa tài khoản trong vòng 06 tháng”, trừ bất khả kháng.
Thông tư 134/2026/TT-BTC đổi “50 triệu đồng” thành “100 triệu đồng” ở ghi chú Mẫu số 2A (mẫu kế hoạch), không phải ở Mục 18.8 E-CDNT; ngưỡng 50 triệu ở bước đối chiếu vẫn theo E-HSMT. Các hình thức bảo đảm xem bài bảo lãnh dự thầu.
Số liệu thuế, tài chính từ 2021: chỉ đối chiếu khi nhà thầu tự cập nhật
Điểm h Mục 29.5 E-CDNT Mẫu 4A: với nghĩa vụ thuế, doanh thu bình quân, kết quả tài chính từ năm 2021, “chỉ đối chiếu nếu nhà thầu cập nhật thông tin mà không đối chiếu trong trường hợp các thông tin trên do Hệ thống tự động trích xuất”. Chủ đầu tư không được đòi báo cáo tài chính cho năm Hệ thống đã tự lấy số. Năm nào nhà thầu tự nhập hoặc tự sửa, năm đó phải có báo cáo tài chính theo Mẫu số 08, tờ khai thuế và giấy nộp tiền có xác nhận của cơ quan thuế in từ Hệ thống thuế điện tử, hoặc tờ khai kèm xác nhận của cơ quan thuế (ghi chú (4) Mục 2 Chương III Mẫu 4A). Cách cập nhật dữ liệu năng lực xem bài cập nhật thông tin nhà thầu trên Hệ thống.
Hợp đồng tương tự, nhân sự và thiết bị
Hợp đồng tương tự đã được đính kèm file khi nộp thầu, nên buổi đối chiếu kiểm tra file đó khớp bản gốc không: giá trị, phạm vi, bên ký, nghiệm thu, thanh lý, hóa đơn. Nếu trong đánh giá đã bổ sung hợp đồng khác theo yêu cầu làm rõ (điểm c Mục 29.5 E-CDNT), mang cả tài liệu của hợp đồng đó. Lỗi kê khai xem bài không kê khai được hợp đồng tương tự trong E-HSDT.
Nhân sự chủ chốt: ghi chú dưới bảng nhân sự trong Mẫu 4A, Mẫu 3A yêu cầu “bản chụp được chứng thực các văn bằng, chứng chỉ có liên quan” và tài liệu chứng minh kinh nghiệm kê khai tại Mẫu 06C.
Thiết bị thi công (điểm e Mục 31.1 E-CDNT Mẫu 3A): thiết bị sở hữu chỉ cần một trong các giấy tờ “giấy đăng ký thiết bị hoặc hợp đồng, hóa đơn mua hàng hoặc giấy đăng kiểm, kiểm định”, “không cần cung cấp bất kỳ tài liệu khác … kể cả trong trường hợp Chủ đầu tư có các yêu cầu khác”; thiết bị đi thuê cần hợp đồng nguyên tắc kèm một giấy tờ chứng minh sở hữu của bên cho thuê.
“Tài liệu khác (nếu có)” có phải quyền đòi thêm tùy ý?
Theo cách hiểu của chúng tôi, “tài liệu khác” ở điểm e Mục 30.1 chỉ dùng để chứng minh thông tin nhà thầu đã kê khai theo E-HSMT, không để đặt điều kiện mới. Khoản 3 Điều 26 Thông tư 79/2025/TT-BTC quy định yêu cầu về hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm phải số hóa trên webform; yêu cầu ngoài webform “không được coi là một phần” của E-HSMT.
Nếu doanh nghiệp đang nhận thông báo mời đối chiếu mà chưa gom đủ bản gốc hợp đồng tương tự, biên bản nghiệm thu, giấy tờ thiết bị, hoặc chưa chắc số liệu tự cập nhật có khớp dữ liệu thuế, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát bộ tài liệu trước buổi đối chiếu và tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Mẫu Biên bản đối chiếu tài liệu theo Phụ lục 4A Thông tư 79
Phụ lục 4A là mẫu duy nhất về đối chiếu tài liệu trong Thông tư 79/2025/TT-BTC (điểm đ khoản 15 Điều 4), dùng “đối với tất cả các gói thầu”. Biên bản có bốn mục, phần ký và ghi chú. Phần đầu:
“BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU TÀI LIỆU
Gói thầu: ____[ghi tên gói thầu]
Số: ________/__________
1. Tên nhà thầu được đối chiếu tài liệu: [ghi tên nhà thầu được đối chiếu tài liệu]
Đại diện nhà thầu được đối chiếu tài liệu là ông/bà:_________ [ghi tên nhân sự của nhà thầu tham gia đối chiếu tài liệu (theo giấy giới thiệu của nhà thầu hoặc giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu)].
2. Tên cá nhân được phân công đối chiếu tài liệu:
Ông/Bà:_________ [ghi tên nhân sự của chủ đầu tư tham gia đối chiếu tài liệu ].
Ông/Bà:_________ [ghi tên nhân sự của Tổ chuyên gia tham gia đối chiếu tài liệu (nếu có)].
3. Kết quả đối chiếu tài liệu:
a) Thông tin về tính hợp lệ của E-HSDT:
(ghi rõ “thống nhất” hay “không thống nhất”)
Các nội dung không thống nhất: [ghi cụ thể từng nội dung không thống nhất giữa thông tin cam kết, kê khai trong E-HSDT với tài liệu nhà thầu cung cấp theo bảng dưới đây].”
Trích Phụ lục 4A — Mẫu Biên bản đối chiếu tài liệu (đối với tất cả các gói thầu) ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Sau điểm a là bảng “Nội dung không thống nhất | Cam kết, kê khai trong E-HSDT | Tài liệu của nhà thầu”. Điểm b “Thông tin về năng lực, kinh nghiệm” có cấu trúc giống hệt. Phần kết luận và ký:
“4. Kết luận về việc đối chiếu tài liệu:
(chọn một trong hai kết luận dưới đây)
□ Thống nhất với thông tin kê khai, được mời vào thương thảo hợp đồng (nếu có).
□ Không thống nhất với thông tin kê khai.
Ý kiến khác (nếu có):…..
(Trường hợp kết luận về việc đối chiếu tài liệu là không thống nhất với thông tin kê khai thì Chủ đầu tư phải có ý kiến yêu cầu tổ chuyên gia đánh giá lại đối với nhà thầu này.)
Đại diện các bên tham gia đối chiếu tài liệu:
Đại diện chủ đầu tư (ký, ghi rõ họ tên): ________________________
Đại diện nhà thầu (ký, ghi rõ họ tên): ________________________
Đại diện tổ chuyên gia (nếu có): ________________________
Ghi chú:
Chủ đầu tư, tổ chuyên gia phải lưu trữ tài liệu của nhà thầu để phục vụ công tác thẩm định, thanh tra, kiểm tra…”
Trích Phụ lục 4A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC (phần kết luận, ký và ghi chú).
Cách điền từng mục của Biên bản đối chiếu tài liệu
| Mục trong mẫu | Nội dung mẫu yêu cầu (trích) | Cách điền / lưu ý |
|---|---|---|
| Tiêu đề, số | “Gói thầu: ____[ghi tên gói thầu]”; “Số: ________/__________” | Tên gói đúng như E-TBMT; số theo sổ văn bản của chủ đầu tư. Nên ghi thêm số E-TBMT ở phần ý kiến khác. |
| Mục 1 — nhà thầu | “[ghi tên nhà thầu được đối chiếu tài liệu]”; người đại diện “theo giấy giới thiệu … hoặc giấy ủy quyền” | Tên như trên Hệ thống (liên danh ghi tên liên danh); họ tên, chức danh người đại diện, số và ngày giấy giới thiệu/ủy quyền. |
| Mục 2 — người đối chiếu | “nhân sự của chủ đầu tư”; “nhân sự của Tổ chuyên gia … (nếu có)” | Người được phân công bằng văn bản; không để trống phía chủ đầu tư. |
| Mục 3a — tính hợp lệ | “(ghi rõ “thống nhất” hay “không thống nhất”)” | Bảo đảm dự thầu (bản gốc so với bản scan: giá trị, hiệu lực, bên thụ hưởng), thỏa thuận liên danh, thuế nếu tự cập nhật. Không thống nhất thì ghi từng dòng: kê khai bao nhiêu, tài liệu thể hiện bao nhiêu. |
| Mục 3b — năng lực, kinh nghiệm | “(ghi rõ “thống nhất” hay “không thống nhất”)” | Hợp đồng tương tự (số, ngày, giá trị, nghiệm thu), tài chính nếu tự cập nhật, năng lực sản xuất, nhân sự, thiết bị; ghi số giấy tờ đã xem. |
| Mục 4 — kết luận | “□ Thống nhất …”; “□ Không thống nhất …” | Chỉ tích một ô. “Không thống nhất” kéo theo yêu cầu tổ chuyên gia đánh giá lại. |
| Ý kiến khác, ký | “Ý kiến khác (nếu có):…..”; chữ ký ba bên | Nơi nhà thầu ghi bảo lưu, nơi ghi việc nộp tiền, séc, thư bảo lãnh (gói dưới 50 triệu) và danh mục tài liệu giao lưu. Không đồng ý thì ký kèm bảo lưu, không bỏ ký. |
Ví dụ biên bản đã điền (minh họa, số liệu giả định)
Gói giả định: “Mua sắm máy chủ và thiết bị lưu trữ cho Trung tâm dữ liệu X”, giá gói thầu 6,2 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi qua mạng theo Mẫu 4A, quy trình 1; nhà thầu xếp thứ nhất là Công ty TNHH Công nghệ Y.
- Mục 1: Công ty TNHH Công nghệ Y. Đại diện: ông Nguyễn Văn A, Trưởng phòng Dự án, theo Giấy ủy quyền số 15/2026/UQ ngày 02/11/2026 của Giám đốc (bản gốc đã nộp).
- Mục 2: Bà Trần Thị B, Phó Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính (chủ đầu tư); ông Lê Văn C, thành viên tổ chuyên gia.
- Mục 3a: Thống nhất. Bản gốc thư bảo lãnh số BL/2026/0981 khớp bản scan về giá trị 62.000.000 đồng, hiệu lực, bên thụ hưởng. Số liệu thuế năm 2025 do Hệ thống trích xuất, không đối chiếu.
- Mục 3b: Thống nhất. Đã xem bản gốc Hợp đồng số 08/2024/HĐMB (4,1 tỷ đồng), biên bản nghiệm thu ngày 20/12/2024, biên bản thanh lý ngày 15/01/2025 và thông tin hóa đơn; doanh thu 2023–2025 do Hệ thống trích xuất, không đối chiếu.
- Mục 4: ☒ Thống nhất với thông tin kê khai, được mời vào thương thảo hợp đồng (nếu có).
- Ý kiến khác: Chủ đầu tư đã nhận bản chụp hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý có xác nhận của nhà thầu để lưu hồ sơ.
Biên bản được đưa vào hồ sơ trình thẩm định (điểm a khoản 4 Điều 136 Nghị định 214) và là căn cứ phê duyệt kết quả theo Phụ lục 5 (khoản 2 Điều 31 Thông tư 79). Xem thêm bài thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

Sau đối chiếu tài liệu: thống nhất, không thống nhất và gian lận
Thống nhất. “Nhà thầu có tài liệu đối chiếu phù hợp sẽ được xét duyệt trúng thầu” (Mục 30.2 E-CDNT Mẫu 4A); gói có thương thảo thì chuyển sang thương thảo, sau đó thẩm định (nếu có) và phê duyệt. Điều này chưa phải “chắc chắn ký hợp đồng”: Mục 36.2 E-CDNT yêu cầu tại thời điểm ký, nhà thầu vẫn phải đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính; nếu không, chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt và “mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đối chiếu tài liệu”.
Không thống nhất. Ghi chú Phụ lục 4A buộc chủ đầu tư yêu cầu tổ chuyên gia đánh giá lại. Với nội dung Hệ thống đã tự đánh giá “đạt” mà đánh giá lại là “không đạt”, tổ chuyên gia “chỉnh sửa lại kết quả đánh giá từ “đạt” thành “không đạt”” (điểm h Mục 29.5 E-CDNT) và mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo. Nếu nội dung lệch không làm nhà thầu rớt tiêu chí (kê khai 52 tỷ, tài liệu thể hiện 50 tỷ, yêu cầu 40 tỷ), theo cách hiểu của chúng tôi kết quả đánh giá lại vẫn có thể là “đạt”; tổ chuyên gia cần ghi rõ lập luận.
Khi nào bị coi là gian lận?
Ranh giới nằm ở cụm “dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu”:
- Số liệu thuế, tài chính từ 2021 do nhà thầu tự cập nhật không phù hợp với Hệ thống thuế điện tử, dẫn đến sai lệch kết quả thì “nhà thầu bị loại và bị coi là có hành vi gian lận” (Mục 30.2 E-CDNT; điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư 79/2025/TT-BTC dẫn chiếu khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu).
- Cố ý kê khai nhân sự chủ chốt, thiết bị không trung thực nhằm làm sai lệch kết quả: không được thay thế, bị loại, coi là gian lận (khoản 2 Điều 29 Nghị định 214).
Gian lận bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm (điểm a khoản 1 Điều 133 Nghị định 214).
| Kết quả đối chiếu | Hệ quả | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thống nhất | Xét duyệt trúng thầu; thương thảo (nếu có), thẩm định, phê duyệt | Mục 30.2 E-CDNT 4A; Điều 31 Thông tư 79 |
| Không thống nhất, vẫn đáp ứng tiêu chí | Đánh giá lại, có thể vẫn “đạt” (cách hiểu) | Ghi chú Phụ lục 4A |
| Không thống nhất, không đáp ứng | Sửa thành “không đạt”; mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo | Điểm e Mục 29.3, điểm h Mục 29.5 E-CDNT 4A |
| Kê khai không trung thực làm sai lệch kết quả | Bị loại, coi là gian lận; cấm 03–05 năm | Khoản 4 Điều 16 Luật; điểm a khoản 1 Điều 133 Nghị định 214 |
Hậu quả khi không đến hoặc từ chối đối chiếu tài liệu
Ba hành vi bị đặt ngang nhau: không tiến hành đối chiếu, từ chối đối chiếu, hoặc đã đối chiếu nhưng từ chối hoặc không ký biên bản.
- Mất lượt xét trúng thầu: chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo, không xếp hạng lại (điểm e Mục 29.3 E-CDNT Mẫu 4A; Mục 30.2 Mẫu 3A; Mục 27.3 Mẫu 6A).
- Bị đánh giá về uy tín (điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 214): trong 07 ngày làm việc, chủ đầu tư đăng tải tên nhà thầu và ngày vi phạm lên Hệ thống. Trong 02 năm kể từ lần vi phạm cuối, gói không phải tư vấn phải nộp bảo đảm dự thầu gấp 03 lần; gói tư vấn dùng thông tin uy tín để đánh giá kỹ thuật (khoản 2 Điều 20). Chi tiết xem bài uy tín nhà thầu.
- Không được hoàn trả bảo đảm dự thầu: Mục 18.5 E-CDNT Mẫu 4A xếp hành vi này vào nhóm vi phạm không được hoàn trả, trừ bất khả kháng; thư bảo lãnh Mẫu 04A (bản Thông tư 134/2026/TT-BTC) ghi thành cam kết số 4 của ngân hàng. Khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu không liệt kê riêng hành vi này; theo cách hiểu của chúng tôi, căn cứ không hoàn trả là E-HSMT đã phê duyệt và cam kết nhà thầu đã chấp nhận khi nộp thầu.
- Rủi ro thông thầu nếu cố ý: điểm c khoản 3 Điều 16 Luật Đấu thầu coi là thông thầu khi nhà thầu “cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh năng lực, kinh nghiệm … khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một bên trúng thầu”; mức cấm 01–03 năm (điểm b khoản 1 Điều 133 Nghị định 214).
Hai trường hợp không bị đánh giá uy tín
Phần mở đầu khoản 1 Điều 20 Nghị định 214 loại trừ: nhà thầu đồng thời được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu và bất khả kháng. Trong khi đó, E-CDNT về bảo đảm dự thầu chỉ ghi “trừ trường hợp bất khả kháng”. Theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu xếp thứ nhất ở nhiều gói và bỏ đối chiếu ở một gói có thể không bị đánh giá uy tín nhưng vẫn có rủi ro mất bảo đảm dự thầu gói đó.
| Hậu quả | Áp dụng khi | Căn cứ |
|---|---|---|
| Mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo | Không đến, từ chối, không ký, hoặc tài liệu không đáp ứng | Điểm e Mục 29.3 E-CDNT 4A |
| Đăng tên uy tín; bảo đảm dự thầu gấp 03 lần trong 02 năm | Không tiến hành, từ chối, không ký biên bản | Khoản 1, khoản 2 Điều 20 Nghị định 214 |
| Không hoàn trả bảo đảm dự thầu | Như trên, trong 05 ngày làm việc, trừ bất khả kháng | Mục 18.5 E-CDNT; cam kết 4 Mẫu 04A (Thông tư 134) |
| Khóa tài khoản 06 tháng | Gói dưới 50 triệu: không nộp tiền, séc, thư bảo lãnh khi đối chiếu | Mục 18.8 E-CDNT 4A (Mục 18.7 Mẫu 3A) |
| Cấm 01–03 năm | Cố ý không cung cấp tài liệu để một bên trúng thầu | Điểm c khoản 3 Điều 16 Luật; điểm b khoản 1 Điều 133 Nghị định 214 |

Góc chủ đầu tư, tổ chuyên gia: tổ chức đối chiếu tài liệu đúng quy định
- Đọc kiến nghị trong báo cáo đánh giá: Mục III.4 Mẫu 14A (“Tổ chuyên gia kiến nghị chủ đầu tư về việc đối chiếu”) liệt kê danh mục a–g; Mục III.5 ghi thông tin nhà thầu xếp hạng thứ nhất.
- Phân công người đối chiếu bằng văn bản.
- Gửi thông báo trên Hệ thống, đủ thời gian, địa điểm, hiệu lực bảo lãnh (gói dưới 50 triệu), danh mục tài liệu.
- Kiểm tra tư cách người đại diện: giấy giới thiệu hoặc bản gốc giấy ủy quyền còn hiệu lực.
- Đối chiếu đúng danh mục: không đòi chứng minh số liệu Hệ thống đã tự trích xuất, không đòi thêm giấy tờ thiết bị ngoài mẫu.
- Lập Biên bản theo Phụ lục 4A, ghi cụ thể từng nội dung; nhà thầu không ký thì ghi rõ sự việc, thời điểm.
- Lưu trữ tài liệu của nhà thầu (ghi chú Phụ lục 4A; Mục 16.1 E-CDNT). Hồ sơ lựa chọn nhà thầu lưu tối thiểu 05 năm kể từ ngày quyết toán hoặc chấm dứt hợp đồng (khoản 6 Điều 9 Luật Đấu thầu).
- Xử lý kết quả: thống nhất thì chuyển thương thảo (nếu có), thẩm định; không thống nhất thì yêu cầu đánh giá lại; nhà thầu vi phạm thì đăng tải danh sách uy tín trong 07 ngày làm việc.
Nên tránh: tiếp xúc nhà thầu về E-HSDT ngoài buổi đối chiếu, làm rõ (Mục 22.2 E-CDNT); để nhà thầu nộp tài liệu mới làm thay đổi nội dung đã kê khai; ghi biên bản kiểu “cơ bản phù hợp”. Biên bản sơ sài thường là điểm yếu đầu tiên bị chỉ ra khi thẩm định hoặc khi có kiến nghị. Thao tác của tổ chuyên gia xem bài quy trình đánh giá E-HSDT cho tổ chuyên gia.

Góc nhà thầu: chuẩn bị đối chiếu tài liệu từ lúc nộp E-HSDT
- Mỗi thông tin kê khai trên webform đều có tài liệu gốc tương ứng, để ở nơi lấy được ngay.
- Giữ bản gốc thư bảo lãnh giấy; kiểm tra đủ 7 cam kết theo Mẫu 04A bản Thông tư 134.
- Gói bảo đảm dự thầu dưới 50 triệu: chuẩn bị sẵn hạn mức bảo lãnh hoặc nguồn tiền.
- Ghi lại năm nào số liệu tài chính, thuế do mình tự cập nhật; chuẩn bị báo cáo tài chính, tờ khai, giấy nộp tiền đúng các năm đó.
- Nhân sự: bản chụp chứng thực văn bằng, chứng chỉ còn hiệu lực; tài liệu kinh nghiệm khớp Mẫu 06C. Thiết bị: đúng loại giấy tờ mẫu yêu cầu.
- Soạn sẵn giấy ủy quyền theo Chương IV E-HSMT, ghi đủ phạm vi “Tham gia, ký các tài liệu trong quá trình đối chiếu tài liệu” và thời hạn bao trùm ngày đối chiếu.
- Theo dõi tài khoản hằng ngày sau mở thầu; nhận thông báo là tính ngay hạn 05 ngày làm việc và chốt lịch.
- Đọc kỹ biên bản trước khi ký; không đồng ý thì ghi vào “Ý kiến khác”.
Doanh nghiệp chưa quen thao tác trên Hệ thống có thể tham khảo dịch vụ hỗ trợ đấu thầu qua mạng hoặc khóa học đấu thầu qua mạng của Viện.
Ví dụ thực tế về đối chiếu tài liệu
Các ví dụ là tình huống giả định, số liệu minh họa.
Ví dụ 1: Gói hàng hóa có bảo đảm dự thầu 30 triệu đồng
Bối cảnh: Gói mua bàn ghế học sinh giá 2,0 tỷ đồng (Mẫu 4A), bảo đảm dự thầu 1,5% = 30 triệu đồng. Công ty M chỉ cam kết trong đơn dự thầu. Công ty M xếp thứ nhất, nhận thông báo mời đối chiếu ghi hiệu lực bảo lãnh 60 ngày kể từ ngày đối chiếu. Kế toán muốn “để trúng thầu rồi mới nộp”.
Cách xử lý: Không được. Theo Mục 18.8 và điểm a Mục 30.1 E-CDNT Mẫu 4A, khi được mời đối chiếu, nhà thầu phải nộp tiền, séc bảo chi hoặc thư bảo lãnh, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh 30 triệu đồng, hiệu lực 60 ngày từ ngày đối chiếu; thư không hợp lệ theo Mục 18.3 thì phải nộp tiền hoặc séc thay thế. Không thực hiện cam kết: bị đánh giá không bảo đảm uy tín, nêu tên, khóa tài khoản 06 tháng. Công ty M nên làm thủ tục bảo lãnh ngay trong ngày nhận thông báo.
Ví dụ 2: Gói xây lắp, chủ đầu tư đòi thêm giấy tờ thiết bị đi thuê
Bối cảnh: Gói xây trường mầm non giá 18 tỷ đồng (Mẫu 3A). Nhà thầu N kê khai cần trục 25 tấn thuê của Công ty P. Thông báo mời đối chiếu đòi hợp đồng nguyên tắc, giấy đăng ký, hóa đơn mua máy của Công ty P và giấy kiểm định.
Cách xử lý: Điểm e Mục 31.1 E-CDNT Mẫu 3A chỉ yêu cầu hợp đồng nguyên tắc kèm một trong các giấy tờ chứng minh sở hữu của bên cho thuê, và nhà thầu “không cần cung cấp bất kỳ tài liệu khác … kể cả trong trường hợp Chủ đầu tư có các yêu cầu khác”. Hợp đồng nguyên tắc và giấy đăng ký là đủ; biên bản không được kết luận “không thống nhất” chỉ vì thiếu hóa đơn. Chủ đầu tư nên sửa danh mục trong thông báo cho đúng mẫu.
Ví dụ 3: Doanh thu tự cập nhật lệch với dữ liệu thuế
Bối cảnh: Gói vật tư y tế tiêu hao giá 9 tỷ đồng, yêu cầu doanh thu bình quân 2023–2025 tối thiểu 13,5 tỷ đồng. Hệ thống chưa có năm 2023 nên nhà thầu Q tự nhập 21 tỷ; năm 2024, 2025 Hệ thống trích xuất 10 tỷ và 12 tỷ. Bình quân kê khai: (21 + 10 + 12) / 3 = 14,33 tỷ, đạt. Khi đối chiếu, tờ khai quyết toán thuế năm 2023 thể hiện 15 tỷ đồng.
Cách xử lý: Chỉ năm 2023 phải đối chiếu (điểm b, c Mục 30.1 E-CDNT). Tính lại: (15 + 10 + 12) / 3 = 12,33 tỷ, không đạt. Số liệu tự cập nhật đã làm sai lệch kết quả, nên theo Mục 30.2 E-CDNT và điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư 79/2025/TT-BTC, nhà thầu Q bị loại và bị coi là gian lận (khoản 4 Điều 16 Luật), có thể bị cấm 03–05 năm (điểm a khoản 1 Điều 133 Nghị định 214). Chủ đầu tư ghi “không thống nhất” ở mục 3b, yêu cầu đánh giá lại, mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo.
Ví dụ 4: Nhà thầu xếp thứ nhất không đến đối chiếu
Bối cảnh: Gói thiết bị phòng thí nghiệm giá 6 tỷ đồng, bảo đảm dự thầu 1% = 60 triệu đồng bằng thư bảo lãnh giấy. Nhà thầu R xếp thứ nhất, nhận thông báo thứ Ba 03/11/2026 nhưng không đến, không giải trình.
Cách xử lý: Theo cách đếm thông thường, hạn 05 ngày làm việc hết ngày 10/11/2026; sau đó chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng thứ hai, không xếp hạng lại (điểm e Mục 29.3 E-CDNT). Nếu lấy 10/11/2026 là ngày có hành vi, hạn đăng tải tên nhà thầu R trong danh sách uy tín là 19/11/2026 (07 ngày làm việc, khoản 2 Điều 20 Nghị định 214). Chủ đầu tư yêu cầu ngân hàng thanh toán 60 triệu đồng theo cam kết số 4. Trong 02 năm sau, gói không phải tư vấn yêu cầu bảo đảm 60 triệu thì nhà thầu R phải nộp 180 triệu đồng.
Ví dụ 5: Một nhà thầu xếp thứ nhất ở hai gói cùng lúc
Bối cảnh: Công ty S xếp thứ nhất ở gói A (thiết bị âm thanh, 3,5 tỷ) và gói B (thiết bị trình chiếu, 2,8 tỷ) của hai chủ đầu tư, cùng tháng giao hàng; năng lực chỉ đủ một gói. Công ty S muốn bỏ đối chiếu gói B.
Cách xử lý: Phần mở đầu khoản 1 Điều 20 Nghị định 214 loại trừ trường hợp “đồng thời được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu”, nên Công ty S có cơ sở để không bị đánh giá uy tín ở gói B. Nhưng Mục 18.5 E-CDNT về bảo đảm dự thầu chỉ trừ bất khả kháng. Theo cách hiểu của chúng tôi, Công ty S nên gửi văn bản cho chủ đầu tư gói B sớm, kèm bằng chứng (thông báo mời đối chiếu gói A), và chấp nhận rủi ro về bảo đảm dự thầu gói B. Tốt nhất là tính khả năng thực hiện trước khi nộp nhiều E-HSDT.
Nếu doanh nghiệp đang ở tình trạng đã lỡ hạn hoặc đang cân nhắc không đến đối chiếu, hoặc đã bị kết luận “không thống nhất” và lo bị đăng tên về uy tín, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ xem lại hồ sơ, căn cứ trong E-HSMT và hướng giải trình phù hợp.
Ví dụ 6: Gói tư vấn giám sát, chuyên gia chủ chốt đã nghỉ việc
Bối cảnh: Gói tư vấn giám sát thi công giá 1,6 tỷ đồng (Mẫu 6A). Công ty T xếp thứ nhất, được mời “thương thảo, đối chiếu tài liệu”. Giám sát trưởng đã kê khai vừa nghỉ việc; Công ty T đề xuất người khác cùng hạng chứng chỉ.
Cách xử lý: Mục 27.5 Mẫu 6A chỉ cho thay đổi nhân sự khi thời gian đánh giá kéo dài hơn dự kiến trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì bất khả kháng, người thay thế tương đương hoặc cao hơn và không thay đổi giá dự thầu. Nhân sự tự nghỉ việc không đương nhiên thuộc hai trường hợp này. Chủ đầu tư xem xét theo E-HSMT và ghi rõ trong biên bản; nếu không chấp nhận, đối chiếu, thương thảo không thành công thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo (Mục 27.3, 27.7). Nhà thầu tư vấn cần giữ liên lạc với nhân sự chủ chốt suốt thời gian E-HSDT còn hiệu lực.
Những sai lầm thường gặp khi đối chiếu tài liệu
Phía nhà thầu:
- Không theo dõi Hệ thống, biết thông báo khi hạn 05 ngày làm việc gần hết.
- Thất lạc bản gốc thư bảo lãnh, chỉ còn bản scan.
- Tự nhập doanh thu, số thuế “ước tính” thay vì số liệu đã báo cáo cơ quan thuế.
- Cử người không có giấy giới thiệu hoặc bản gốc giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật.
- Không đồng ý nhận xét nên bỏ về, không ký biên bản, tự biến tranh chấp nội dung thành hành vi bị xử lý về uy tín.
Phía chủ đầu tư, tổ chuyên gia:
- Thông báo thiếu thời gian, địa điểm hoặc hiệu lực bảo lãnh (gói dưới 50 triệu).
- Đòi chứng minh số liệu Hệ thống đã tự trích xuất, đòi thêm giấy tờ thiết bị trái mẫu.
- Lập biên bản chung chung, không ghi số giấy tờ đã xem, không điền bảng nội dung không thống nhất.
- Kết luận “không thống nhất” nhưng không yêu cầu tổ chuyên gia đánh giá lại; không lưu tài liệu của nhà thầu.
- Quá 07 ngày làm việc mới đăng tải danh sách uy tín hoặc không ghi ngày vi phạm.
Cần hỗ trợ chuẩn bị đối chiếu tài liệu hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu?
Đối chiếu tài liệu là bước cuối trước khi có kết quả, nên mọi điểm yếu trong cách kê khai E-HSDT đều lộ ra ở đây. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ doanh nghiệp rà soát dữ liệu năng lực trên Hệ thống, đối chiếu thông tin kê khai với tài liệu gốc trước khi nộp thầu, hướng dẫn chuẩn bị bộ tài liệu khi được mời; đồng thời bồi dưỡng chủ đầu tư, ban quản lý dự án, tổ chuyên gia về tổ chức đối chiếu và lập biên bản theo Phụ lục 4A. Nếu doanh nghiệp đang có số liệu tự cập nhật trên Hệ thống chưa khớp dữ liệu thuế hoặc muốn rà lại hồ sơ năng lực trước gói thầu sắp tới, anh/chị có thể liên hệ Viện qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn hồ sơ đấu thầu và đồng hành trong quá trình chuẩn bị.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn rà soát hồ sơ năng lực và bộ tài liệu đối chiếu cho gói thầu doanh nghiệp đang tham dự.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 9, 14, 16, 50.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 20, 29, 34, 98, 133, 136.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 4, 8, 26, 27, 30, 31; Phụ lục 4A; Mẫu số 3A, 4A, 6A, 12A–12G, 13, 14A.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC — điểm a, điểm c khoản 3 Điều 6.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC cùng các mẫu hồ sơ ban hành kèm theo và Thông tư 134/2026/TT-BTC tại thời điểm 15/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, nhà thầu và chủ đầu tư căn cứ E-HSMT đã phê duyệt và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
