Điều kiện và các trường hợp cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu được quy định tập trung tại Điều 7 khoản 2 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, đã được sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC. Theo đó, một cá nhân chỉ được cấp chứng chỉ khi đồng thời đáp ứng nhóm điều kiện chung (điểm a) và thuộc một trong các trường hợp cụ thể (điểm b, c, d, đ). Bài viết dưới đây phân tích từng điều kiện, từng trường hợp và giúp bạn xác định mình đang rơi vào tình huống nào để chuẩn bị đúng hướng.
Trước khi đi vào chi tiết, cần nhắc lại một ranh giới quan trọng: kỳ thi và việc cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền thực hiện theo quy định, không phải do cơ sở đào tạo tư nhân. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và ôn thi nhằm hỗ trợ học viên hệ thống hóa kiến thức; sau khi hoàn thành khóa học, học viên được Viện cấp chứng nhận hoàn thành khóa học. Để nắm bức tranh tổng thể, bạn có thể tham khảo toàn bộ quy định hiện hành sau khi Thông tư 105/2025 sửa đổi.
Trả lời nhanh
- Cá nhân muốn được cấp chứng chỉ phải đáp ứng điều kiện chung: có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không đang trong thời gian bị thu hồi chứng chỉ.
- Đồng thời phải thuộc một trong bốn trường hợp: (b) đạt kỳ thi; (c) cấp do thay đổi thông tin trên chứng chỉ còn thời hạn; (d) chứng chỉ đã hết hiệu lực và đăng ký cấp đúng hạn; (đ) chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu còn thời hạn bị mất hoặc hư hỏng.
- Chứng chỉ cấp theo trường hợp (b) và (d) có thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định cấp có hiệu lực; cấp theo (c) và (đ) giữ nguyên mốc thời hạn của chứng chỉ trước đó.
- Với chứng chỉ hết hiệu lực, phải đăng ký cấp trên Hệ thống tối thiểu 15 ngày trước ngày hết hiệu lực; quá hạn thì không được cấp theo trường hợp (d), phải dự thi lại nếu còn nhu cầu.
Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ (điểm a)
Nhóm điều kiện chung áp dụng cho mọi trường hợp cấp chứng chỉ. Đây là “cửa” đầu tiên: nếu không đáp ứng, cá nhân sẽ không được cấp dù có đạt kỳ thi hay đang giữ chứng chỉ cũ còn giá trị. Ba yêu cầu gồm:
Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
Người được cấp chứng chỉ phải là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Đây là yêu cầu nền tảng để cá nhân tự chịu trách nhiệm về việc kê khai hồ sơ, tham gia kỳ thi và thực hiện các nghĩa vụ liên quan.
Không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Cần chú ý cụm “đang trong thời gian” — điều kiện này gắn với thời điểm xét cấp chứng chỉ. Cá nhân không được đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm đề nghị cấp. Đây là điều kiện độc lập với việc cá nhân có đạt kỳ thi hay không.
Không đang trong thời gian bị thu hồi chứng chỉ
Theo khoản 3 Điều 10, cá nhân không được đang trong thời gian bị thu hồi chứng chỉ. Chứng chỉ có thể bị thu hồi khi thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi vi phạm Điều 16 Luật Đấu thầu và bị xử lý theo khoản 9 Điều 133 Nghị định 214/2025/NĐ-CP; khi đó Hệ thống thể hiện trạng thái “chứng chỉ bị thu hồi”. Người bị thu hồi chứng chỉ phải sau ít nhất 02 năm kể từ ngày bị thu hồi mới được dự thi để cấp chứng chỉ mới. Vì nhóm bắt buộc phải có chứng chỉ chính là thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định, bạn nên đối chiếu trước với danh sách đối tượng phải có chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu để xác định mình có thuộc diện này không.
Bốn trường hợp được cấp chứng chỉ (điểm b, c, d, đ)
Sau khi đáp ứng điều kiện chung, cá nhân phải thuộc một trong bốn trường hợp dưới đây thì mới được cấp chứng chỉ. Mỗi trường hợp có cách phát sinh khác nhau và dẫn tới thời hạn chứng chỉ khác nhau.
Trường hợp (b): Đạt kỳ thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu
Đây là con đường phổ biến nhất với người chưa có chứng chỉ. Cá nhân đăng ký dự thi trên Hệ thống, tham dự kỳ thi và đạt kết quả theo quy định thì được cấp chứng chỉ. Chứng chỉ cấp theo trường hợp này có thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định cấp chứng chỉ có hiệu lực. Trình tự nộp hồ sơ, chọn đơn vị tổ chức thi và nộp chi phí được trình bày trong bài quy trình đăng ký thi trên Hệ thống. Đây cũng là trường hợp mà các lớp ôn thi chứng chỉ đấu thầu hướng tới, giúp học viên hệ thống hóa kiến thức và luyện tập trước kỳ thi.
Trường hợp (c): Cấp do thay đổi thông tin trên chứng chỉ còn thời hạn
Khi chứng chỉ đã cấp còn thời hạn nhưng cần thay đổi thông tin thể hiện trên chứng chỉ, cá nhân được cấp chứng chỉ phản ánh thông tin đã cập nhật. Điểm quan trọng: thời hạn chứng chỉ giữ nguyên theo chứng chỉ đã cấp trước đó, không kéo dài thêm. Riêng khi việc thay đổi thông tin phát sinh do thông tin trên chứng chỉ bị sai hoặc không thống nhất với thông tin đã đăng ký, việc cấp không thu chi phí.
Trường hợp (d): Chứng chỉ đã hết hiệu lực, đăng ký cấp đúng hạn
Chứng chỉ có thời hạn 05 năm; trước khi hết hiệu lực, cá nhân còn nhu cầu tiếp tục sử dụng phải đăng ký cấp trên Hệ thống tối thiểu 15 ngày trước ngày hết hiệu lực (điểm d khoản 2 Điều 7). Nếu đăng ký đúng hạn, chứng chỉ cấp theo trường hợp này có thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định cấp mới có hiệu lực, giúp tránh gián đoạn giá trị sử dụng. Cách tính mốc thời hạn được phân tích kỹ trong bài chứng chỉ có thời hạn bao lâu.
Trường hợp (đ): Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu còn thời hạn bị mất hoặc hư hỏng
Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu là loại chứng chỉ được cấp trước đây theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, khác với chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn hiện nay. Nếu chứng chỉ hành nghề còn thời hạn nhưng bị mất hoặc hư hỏng, cá nhân được cấp lại; thời hạn ghi theo chứng chỉ hành nghề đã cấp trước đó, không thay đổi mốc cũ. Để hiểu rõ giá trị hiện tại của các giấy tờ đã cấp theo luật cũ, bạn có thể xem thêm giá trị sử dụng của chứng chỉ đấu thầu cũ.
Bảng so sánh bốn trường hợp cấp chứng chỉ
Bảng dưới đây đối chiếu điều kiện áp dụng, hồ sơ hoặc hành động chính và kết quả (thời hạn chứng chỉ) của từng trường hợp. Điều kiện chung tại điểm a là bắt buộc với cả bốn trường hợp nên không lặp lại trong từng dòng.
| Trường hợp | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ / hành động chính | Kết quả (thời hạn chứng chỉ) |
|---|---|---|---|
| (b) Đạt kỳ thi | Đáp ứng điều kiện chung; đăng ký và đạt kỳ thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu | Đăng ký dự thi trên Hệ thống, nộp chi phí thi, tham dự và đạt kết quả | Được cấp chứng chỉ; thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định cấp có hiệu lực |
| (c) Thay đổi thông tin | Chứng chỉ đã cấp còn thời hạn; cần thay đổi thông tin thể hiện trên chứng chỉ | Đề nghị cấp do thay đổi thông tin trên Hệ thống | Được cấp chứng chỉ mới; giữ nguyên mốc thời hạn theo chứng chỉ trước đó |
| (d) Hết hiệu lực | Chứng chỉ hết hiệu lực; đăng ký cấp tối thiểu 15 ngày trước ngày hết hiệu lực | Đăng ký cấp trên Hệ thống đúng hạn | Được cấp chứng chỉ; thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định cấp mới có hiệu lực |
| (đ) Chứng chỉ hành nghề mất/hư hỏng | Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu còn thời hạn, bị mất hoặc hư hỏng | Đề nghị cấp lại trên Hệ thống | Được cấp lại; thời hạn ghi theo chứng chỉ hành nghề đã cấp trước đó |
Khi nào phải thi lại? Mốc 15 ngày trước ngày hết hiệu lực
Điểm cần đặc biệt lưu ý nằm ở trường hợp (d). Việc đăng ký cấp khi chứng chỉ hết hiệu lực chỉ được thực hiện nếu đăng ký trên Hệ thống tối thiểu 15 ngày trước ngày chứng chỉ hết hiệu lực. Nếu để quá hạn — tức đăng ký muộn hơn mốc 15 ngày hoặc để chứng chỉ đã hết hiệu lực — cá nhân không được cấp theo trường hợp (d) và phải dự thi lại theo trường hợp (b) nếu vẫn có nhu cầu sử dụng chứng chỉ.
Một tình huống khác dẫn tới việc phải thi lại là bị thu hồi chứng chỉ. Theo khoản 3 Điều 10, người bị thu hồi phải sau ít nhất 02 năm kể từ ngày bị thu hồi mới được dự thi để cấp chứng chỉ mới. Trong thời gian đang bị thu hồi, cá nhân không đáp ứng điều kiện chung nên không thể được cấp qua bất kỳ trường hợp nào. Do đó, việc theo dõi sát ngày hết hiệu lực và tránh vi phạm dẫn tới thu hồi là cách chủ động nhất để không phải thi lại từ đầu.
Phân biệt ba loại chứng chỉ, chứng nhận liên quan
Để không nhầm lẫn khi làm thủ tục, cần tách rõ ba loại giấy tờ thường bị gọi chung là “chứng chỉ đấu thầu”:
- Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp cho học viên sau khi hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng — mang tính xác nhận đã tham gia và hoàn thành chương trình học, không thay thế chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn.
- Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền (Điều 9) tổ chức thi và cấp — đây chính là loại chứng chỉ mà bài viết đang bàn về điều kiện và các trường hợp cấp.
- Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu được cấp trước đây theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, nay liên quan đến trường hợp (đ) và các quy định chuyển tiếp.
Bạn có thể tìm hiểu thêm tổng quan về chứng chỉ đấu thầu để nắm rõ sự khác nhau giữa ba loại giấy tờ này trước khi xác định trường hợp của mình.
Người đọc cần làm gì theo từng trường hợp
- Muốn có chứng chỉ lần đầu: chuẩn bị kiến thức, đăng ký dự thi trên Hệ thống và tham dự kỳ thi (trường hợp b).
- Đang giữ chứng chỉ còn hạn nhưng thông tin thay đổi: đề nghị cấp do thay đổi thông tin (trường hợp c); thời hạn giữ nguyên theo chứng chỉ cũ.
- Chứng chỉ sắp hết hiệu lực: theo dõi ngày hết hiệu lực và đăng ký cấp tối thiểu 15 ngày trước mốc đó (trường hợp d) để không bị gián đoạn.
- Chứng chỉ hành nghề còn hạn bị mất hoặc hư hỏng: đề nghị cấp lại; thời hạn ghi theo chứng chỉ cũ (trường hợp đ).
- Đã quá mốc 15 ngày hoặc đang bị thu hồi: chỉ còn cách dự thi lại khi đủ điều kiện; riêng trường hợp bị thu hồi phải chờ ít nhất 02 năm kể từ ngày bị thu hồi.
Với những người chuẩn bị dự thi lần đầu hoặc phải thi lại, việc hệ thống hóa kiến thức pháp luật đấu thầu và luyện tập xử lý tình huống là bước chuẩn bị quan trọng. Viện tổ chức khóa ôn thi nhằm hỗ trợ học viên củng cố kiến thức và làm quen với dạng bài trước kỳ thi do đơn vị có thẩm quyền tổ chức. Cần lưu ý đây là khóa ôn thi, không phải thủ tục đăng ký dự thi hay đề nghị cấp chứng chỉ; kỳ thi và việc cấp chứng chỉ do đơn vị có thẩm quyền thực hiện theo quy định.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT: Điều 7 (điều kiện và các trường hợp cấp chứng chỉ, khoản 2 điểm a, b, c, d, đ); Điều 8 khoản 1 (thời hạn chứng chỉ); Điều 9 (đơn vị tổ chức thi, cấp, thu hồi); Điều 10 khoản 3 (điều kiện về thu hồi và thời hạn được dự thi lại).
- Thông tư 105/2025/TT-BTC: sửa đổi, bổ sung Điều 7 khoản 2, Điều 8 khoản 1 và Điều 10 của Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT.
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15: Điều 16 (các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu, làm căn cứ xem xét thu hồi chứng chỉ).
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP: khoản 9 Điều 133 (xử lý đối với hành vi vi phạm dẫn tới thu hồi chứng chỉ).
Bài viết do Bộ phận nội dung chuyên môn — Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ biên soạn trên cơ sở Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT và Thông tư 105/2025/TT-BTC. Cập nhật ngày 14/07/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế văn bản quy phạm pháp luật; khi thực hiện thủ tục, người đọc cần theo dõi thông báo chính thức trên Hệ thống quản lý cấp chứng chỉ tại chungchidauthau.mof.gov.vn.
