Câu hỏi hay gặp khi lập kế hoạch nghiệm thu: “Công trình của tôi có bắt buộc phải nghiệm thu giai đoạn không?” Nhiều người trả lời chắc chắn là có, vì thấy tên loại nghiệm thu này xuất hiện trong danh mục hồ sơ. Nhưng đọc đúng văn bản thì câu trả lời tinh tế hơn: khoản 1 Điều 23 Nghị định 207/2026/NĐ-CP dùng cụm “được tự thỏa thuận”, không dùng “phải tổ chức”.
Bài viết làm rõ nghiệm thu giai đoạn thi công và nghiệm thu bộ phận công trình theo Điều 23: khi nào tổ chức, ai quyết định, căn cứ nào để đánh giá, ai ký biên bản, và mối quan hệ với nghiệm thu công việc ở Điều 22 cùng nghiệm thu hoàn thành ở Điều 24.
Tổng quan các cấp nghiệm thu có tại bài Nghiệm thu công trình xây dựng: các bước, hồ sơ và lưu ý quan trọng. Bức tranh tổng thể văn bản có tại bài Nghị định 207/2026/NĐ-CP: những thay đổi người làm xây dựng cần cập nhật.
Hai trường hợp tổ chức nghiệm thu giai đoạn hoặc bộ phận
Khoản 1 Điều 23 quy định: căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về việc tổ chức nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau:
| Điểm | Trường hợp | Đặc trưng nhận biết |
|---|---|---|
| a | Khi kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện kiểm tra, nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo | Có ranh giới kỹ thuật rõ ràng và có nhu cầu chốt chất lượng trước khi phần sau che khuất phần trước |
| b | Khi kết thúc một gói thầu xây dựng | Có ranh giới hợp đồng — một nhà thầu kết thúc phạm vi công việc của mình |
Hai trường hợp này khác nhau về bản chất. Điểm a là ranh giới kỹ thuật: móng xong trước khi làm thân, kết cấu phần ngầm xong trước khi lấp đất, hệ thống ngầm xong trước khi hoàn thiện. Điểm b là ranh giới hợp đồng: gói thầu kết thúc, cần chốt trạng thái để bàn giao phạm vi công việc.
Bắt buộc hay thỏa thuận: đọc đúng ba tầng quy định
Đây là điểm cần cẩn trọng nhất khi tư vấn cho chủ đầu tư.
- Tầng Luật. Điểm a khoản 2 Điều 56 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 quy định việc giám sát thi công phải bảo đảm yêu cầu: nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết. Khoản 5 Điều 50 Luật cũng dùng cụm “giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết“.
- Tầng Nghị định. Khoản 1 Điều 23 quy định chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về việc tổ chức, căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình.
- Tầng hồ sơ. Điểm d khoản 3 Điều 15 buộc nhà thầu lập, trình chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành.
Kết luận đúng: Nghị định không buộc mọi công trình phải tổ chức nghiệm thu giai đoạn. Việc có tổ chức hay không do chủ đầu tư và các nhà thầu thỏa thuận theo điều kiện cụ thể của công trình.
Nhưng có một hệ quả không được bỏ qua. Điểm b khoản 1 Điều 24 đặt điều kiện nghiệm thu hoàn thành: công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này. Nghĩa là một khi các bên đã thỏa thuận sẽ nghiệm thu giai đoạn tại những mốc nào và đã đưa vào kế hoạch được chấp thuận theo điểm d khoản 3 Điều 15, thì việc thực hiện đầy đủ các mốc đó trở thành điều kiện để nghiệm thu hoàn thành.
Nói gọn: tổ chức hay không là thỏa thuận; đã thỏa thuận rồi thì phải làm đủ.
Căn cứ đánh giá theo khoản 2 Điều 23
Khoản 2 Điều 23 xác định việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng được thực hiện trên cơ sở xem xét:
- Kết quả các công việc đã được nghiệm thu theo quy định tại Điều 22 Nghị định này;
- Các kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;
- Các văn bản pháp lý theo quy định của pháp luật có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng;
để đánh giá các điều kiện nghiệm thu theo thỏa thuận giữa các bên.
Cấu trúc này cho thấy nghiệm thu giai đoạn là một lớp tổng hợp, không phải một lớp kiểm tra lại từ đầu. Đầu vào của nó là kết quả nghiệm thu công việc đã có. Nếu chuỗi nghiệm thu công việc theo Điều 22 bị đứt đoạn hoặc lập hồi tố, thì nghiệm thu giai đoạn mất căn cứ.
Quy định nền ở khâu nghiệm thu công việc: khoản 1 Điều 22 giao việc nghiệm thu cho người trực tiếp giám sát thi công của chủ đầu tư và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu; khoản 3 Điều 22 buộc giám sát nghiệm thu trong không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị, và nếu không đồng ý phải thông báo lý do bằng văn bản. Câu cuối khoản 8 Điều 15 buộc hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường. Chi tiết tại bài Nguyên tắc nghiệm thu công việc xây dựng và hồ sơ liên quan.
Khi thiếu kết quả thí nghiệm
Khoản 2 Điều 23 đặt kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử vào nhóm căn cứ. Thiếu nhóm này thì chưa đủ cơ sở đánh giá. Nếu công việc đã bị che khuất và không còn cách kiểm tra trực tiếp, điểm b khoản 2 Điều 8 mở đường: kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu được thực hiện khi công trình, bộ phận công trình đã được thi công có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của thiết kế hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu. Tình huống cụ thể xem bài Thiếu kết quả thí nghiệm có được nghiệm thu công việc xây dựng không.
Thời điểm, trình tự và thành phần tham gia
Khoản 3 Điều 23 đặt bốn nội dung vào phạm vi thỏa thuận và một nội dung vào phạm vi bắt buộc:
| Nội dung | Tính chất |
|---|---|
| Thời điểm tổ chức nghiệm thu | Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan tự thỏa thuận |
| Trình tự nghiệm thu | Tự thỏa thuận |
| Nội dung nghiệm thu | Tự thỏa thuận |
| Điều kiện nghiệm thu | Tự thỏa thuận |
| Thành phần tham gia | Bao gồm giám sát trưởng và các thành phần khác do các bên tự thỏa thuận |
| Hình thức xác nhận kết quả | Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản |
Hai điểm cứng trong khoản 3: giám sát trưởng là thành phần được Nghị định gọi tên, và kết quả phải được xác nhận bằng biên bản. Ngoài hai điểm này, các bên có không gian thỏa thuận rộng.
Lưu ý về nội dung biên bản: khác với Điều 22 (khoản 4 liệt kê sáu nội dung chủ yếu của biên bản nghiệm thu công việc) và Điều 24 (khoản 5 liệt kê chín nội dung của biên bản nghiệm thu hoàn thành), Điều 23 không liệt kê nội dung biên bản. Vì vậy nội dung biên bản nghiệm thu giai đoạn thuộc phạm vi thỏa thuận theo khoản 3; không nên trình bày một mẫu biên bản nào đó như biểu mẫu bắt buộc của Nghị định.
Báo cáo giám sát khi nghiệm thu giai đoạn
Điểm b khoản 3 Điều 20 quy định tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát thi công phải lập báo cáo về công tác giám sát khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành gói thầu, hạng mục công trình, công trình xây dựng. Nội dung báo cáo theo Phụ lục IV Nghị định này, gửi chủ đầu tư; người lập chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo.
Đây là mối liên hệ hai chiều đáng chú ý: nghiệm thu giai đoạn là sự kiện làm phát sinh nghĩa vụ báo cáo giám sát, kể cả khi việc tổ chức nghiệm thu giai đoạn xuất phát từ thỏa thuận của các bên.
Bảng so sánh ba cấp nghiệm thu trong quá trình thi công
| Tiêu chí | Nghiệm thu công việc xây dựng (Điều 22) | Nghiệm thu giai đoạn / bộ phận (Điều 23) | Nghiệm thu hoàn thành (Điều 24) |
|---|---|---|---|
| Tính bắt buộc | Thực hiện cho từng công việc theo kế hoạch và tiến độ thực tế | Các bên tự thỏa thuận về việc tổ chức, căn cứ điều kiện cụ thể của công trình | Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và trực tiếp tham gia trước khi đưa vào sử dụng |
| Thời điểm | Theo kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra và tiến độ thi công thực tế | Do các bên thỏa thuận; gắn với kết thúc giai đoạn, bộ phận hoặc gói thầu | Trước khi đưa vào sử dụng |
| Người thực hiện, ký | Người trực tiếp giám sát thi công của chủ đầu tư; người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu (và nhà thầu phụ nếu có) | Giám sát trưởng và các thành phần khác do các bên thỏa thuận | Đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư; đại diện và giám sát trưởng của nhà thầu giám sát; đại diện và chỉ huy trưởng của nhà thầu chính; đại diện và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế; đại diện cơ quan ký hợp đồng dự án với PPP |
| Căn cứ đánh giá | Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn, kết quả kiểm tra, thí nghiệm, quan trắc liên quan | Kết quả các công việc đã nghiệm thu theo Điều 22; kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử; các văn bản pháp lý liên quan | Bốn điều kiện tại khoản 1 Điều 24, gồm thi công đầy đủ theo thiết kế được phê duyệt; nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn đầy đủ; kết quả thí nghiệm, quan trắc, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đạt yêu cầu; tuân thủ pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ, bảo vệ môi trường và pháp luật chuyên ngành khác |
| Nội dung biên bản | Sáu nội dung chủ yếu tại khoản 4 Điều 22 | Nghị định không liệt kê — thuộc phạm vi thỏa thuận tại khoản 3 | Chín nội dung tại khoản 5 Điều 24 |
| Thời hạn xử lý | Không quá 24 giờ kể từ khi nhận đề nghị nghiệm thu; không đồng ý phải thông báo lý do bằng văn bản | Theo thỏa thuận | Theo thỏa thuận về thời điểm, trình tự, nội dung nghiệm thu (khoản 4 Điều 24) |
| Báo cáo giám sát | Không phát sinh riêng | Có — báo cáo khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn (điểm b khoản 3 Điều 20) | Có — báo cáo khi nghiệm thu hoàn thành gói thầu, hạng mục, công trình |
Nghiệm thu từng phần và nghiệm thu có điều kiện — không nhầm với nghiệm thu giai đoạn
Điều 24 có hai cơ chế dễ bị gọi nhầm là “nghiệm thu giai đoạn”. Cần tách bạch vì hệ quả pháp lý khác hẳn.
| Cơ chế | Bản chất | Hệ quả | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Nghiệm thu giai đoạn / bộ phận | Chốt chất lượng một giai đoạn hoặc bộ phận trong quá trình thi công, trước khi chuyển bước tiếp theo | Không đưa phần công trình vào khai thác; là đầu vào cho nghiệm thu hoàn thành | Điều 23 |
| Nghiệm thu một phần công trình để đưa vào khai thác | Một phần công trình đã thi công hoàn thành và đáp ứng đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 24 | Chủ đầu tư được quyết định tổ chức nghiệm thu phần công trình này để đưa vào khai thác; tiếp tục thi công phải bảo đảm an toàn và không ảnh hưởng việc khai thác, vận hành bình thường của phần đã nghiệm thu | Khoản 2 Điều 24 |
| Nghiệm thu có điều kiện | Thi công cơ bản đã hoàn thành theo yêu cầu thiết kế nhưng còn một số tồn tại không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, thời hạn sử dụng, công năng của công trình | Biên bản phải nêu rõ các tồn tại cần khắc phục hoặc công việc cần tiếp tục thực hiện và thời gian hoàn thành, yêu cầu về giới hạn phạm vi sử dụng (nếu có); chủ đầu tư quyết định đưa vào khai thác có điều kiện; sau khi khắc phục xong thì tổ chức nghiệm thu hoàn thành | Khoản 3 Điều 24 |
Với hai cơ chế tại khoản 2 và khoản 3 Điều 24, còn có hệ quả về kiểm tra nhà nước: điểm a khoản 3 Điều 27 quy định cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I, không quá 02 lần đối với các công trình còn lại trong quá trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành, trừ trường hợp công trình có sự cố về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 24. Chi tiết tại bài Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình theo Nghị định 207.
Checklist điều kiện trước khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn
| # | Nội dung | Căn cứ hoặc ghi chú | Loại |
|---|---|---|---|
| 1 | Đã xác định giai đoạn hoặc bộ phận cần nghiệm thu thuộc điểm a hay điểm b khoản 1 Điều 23 | Khoản 1 Điều 23 | Quy định |
| 2 | Việc tổ chức nghiệm thu giai đoạn đã được các bên thỏa thuận | Khoản 1 Điều 23 | Quy định |
| 3 | Mốc nghiệm thu giai đoạn có trong kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu đã được chấp thuận | Điểm d khoản 3 Điều 15; điểm b khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 4 | Toàn bộ công việc xây dựng trong phạm vi giai đoạn đã được nghiệm thu theo Điều 22 | Khoản 2 Điều 23 | Quy định |
| 5 | Biên bản nghiệm thu công việc đủ nội dung và đúng thành phần ký | Khoản 4, khoản 5 Điều 22 | Quy định |
| 6 | Hồ sơ nghiệm thu công việc phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường | Câu cuối khoản 8 Điều 15 | Quy định |
| 7 | Có đủ kết quả thí nghiệm, kiểm tra theo kế hoạch tổ chức thí nghiệm đã chấp thuận | Khoản 2 Điều 23; điểm a khoản 3 Điều 15; Điều 6 | Quy định |
| 8 | Có kết quả kiểm định, thử nghiệm, chạy thử trong trường hợp thuộc diện phải thực hiện | Khoản 2 Điều 23; Điều 8 | Quy định |
| 9 | Có kết quả quan trắc trong trường hợp công trình thuộc diện phải quan trắc | Điều 7; điểm i khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 10 | Vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị trong phạm vi giai đoạn đã được nghiệm thu, có biên bản | Khoản 6 Điều 14 | Quy định |
| 11 | Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu đủ bảy thành phần | Khoản 7 Điều 14 | Quy định |
| 12 | Khối lượng thi công trong giai đoạn đã được tính toán, xác nhận | Khoản 2 Điều 18; điểm l khoản 1 Điều 20 | Quy định |
| 13 | Bản vẽ hoàn công phần công việc liên quan đã được kiểm tra và xác nhận | Điểm l khoản 1 Điều 20; khoản 13 Điều 15 | Quy định |
| 14 | Có các văn bản pháp lý liên quan trong giai đoạn thi công | Khoản 2 Điều 23 | Quy định |
| 15 | Thành phần tham gia có giám sát trưởng | Khoản 3 Điều 23 | Quy định |
| 16 | Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản | Khoản 3 Điều 23 | Quy định |
| 17 | Báo cáo về công tác giám sát theo Phụ lục IV đã được lập và gửi chủ đầu tư | Điểm b khoản 3 Điều 20 | Quy định |
| 18 | Thống nhất trước bằng văn bản về nội dung và mẫu biên bản nghiệm thu giai đoạn | Nghị định không quy định nội dung biên bản tại Điều 23 | Khuyến nghị quản trị |
| 19 | Lập danh mục tồn tại kèm thời hạn khắc phục nếu chấp nhận nghiệm thu với tồn tại | Nghị định không quy định cho Điều 23 | Khuyến nghị quản trị |
| 20 | Chụp ảnh hiện trạng phần công việc sắp bị che khuất trước khi chuyển bước | Nghị định không quy định | Khuyến nghị quản trị |
Hai tình huống thực hành
Tình huống 1 — Kết thúc gói thầu phần ngầm, nhà thầu tiếp theo chưa vào
Tình huống giả định. Gói thầu phần ngầm hoàn thành. Gói thầu phần thân do nhà thầu khác thực hiện, dự kiến khởi động sau hai tháng. Chủ đầu tư băn khoăn có cần tổ chức nghiệm thu giai đoạn không.
Phân tích. Trường hợp này rơi đúng vào điểm b khoản 1 Điều 23 — kết thúc một gói thầu xây dựng. Đây là căn cứ để các bên thỏa thuận tổ chức nghiệm thu.
Về mặt thực hành, đây là mốc nên chốt vì hai lý do gắn với văn bản. Thứ nhất, khoản 16 Điều 15 quy định nhà thầu hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, trừ trường hợp hợp đồng có thỏa thuận khác — cần một mốc xác định trạng thái trước khi nhà thầu rời công trường. Thứ hai, điểm b khoản 1 Điều 24 yêu cầu công tác nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn được thực hiện đầy đủ theo Điều 22, Điều 23 như một điều kiện nghiệm thu hoàn thành; nếu không chốt lúc này, việc tập hợp lại chứng cứ sau hai tháng và sau khi đổi nhà thầu sẽ khó hơn nhiều.
Lưu ý về giới hạn. Nghiệm thu giai đoạn theo Điều 23 không đưa phần công trình vào khai thác. Nếu mục tiêu là đưa một phần công trình vào sử dụng, đó là cơ chế khác — khoản 2 Điều 24 — và phải đáp ứng đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 24.
Tình huống 2 — Nghiệm thu giai đoạn còn tồn tại nhỏ
Tình huống giả định. Nghiệm thu giai đoạn kết cấu phần thân đến cốt +18.00. Kiểm tra phát hiện một số vị trí hoàn thiện bề mặt bê tông chưa đạt yêu cầu mỹ thuật, không ảnh hưởng khả năng chịu lực. Nhà thầu đề nghị nghiệm thu và khắc phục sau.
Phân tích. Khoản 3 Điều 23 đặt điều kiện nghiệm thu vào phạm vi thỏa thuận giữa chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan. Vì vậy các bên có không gian để thống nhất cách xử lý tồn tại ở cấp nghiệm thu giai đoạn — nhưng cách xử lý đó phải là thỏa thuận có trước, không phải quyết định ứng biến tại buổi nghiệm thu.
Cần phân biệt với cơ chế nghiệm thu có điều kiện tại khoản 3 Điều 24: cơ chế đó áp dụng cho nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng, kèm hệ quả về đưa công trình vào khai thác có điều kiện và về số lần kiểm tra của cơ quan chuyên môn theo điểm a khoản 3 Điều 27. Không nên mượn tên gọi “nghiệm thu có điều kiện” cho cấp nghiệm thu giai đoạn.
Hướng xử lý. Nếu thỏa thuận giữa các bên đã quy định cách xử lý tồn tại ở cấp giai đoạn, thực hiện theo thỏa thuận đó và ghi rõ tồn tại cùng thời hạn khắc phục vào biên bản. Nếu chưa có thỏa thuận, hoặc tồn tại chạm đến chất lượng chịu lực, thì khoản 9 Điều 15 buộc nhà thầu khắc phục sai sót, khiếm khuyết trước; điểm b khoản 2 Điều 8 cho phép kiểm định nếu không đủ căn cứ đánh giá chất lượng.
Bảng lỗi thường gặp
| Lỗi | Thực tế theo văn bản | Căn cứ |
|---|---|---|
| Khẳng định mọi công trình bắt buộc nghiệm thu giai đoạn | Khoản 1 Điều 23 dùng “được tự thỏa thuận”; Luật dùng “khi cần thiết” | Khoản 1 Điều 23; điểm a khoản 2 Điều 56 Luật 135 |
| Đã thỏa thuận nghiệm thu giai đoạn nhưng bỏ qua một số mốc | Nghiệm thu bộ phận, giai đoạn phải được thực hiện đầy đủ theo Điều 22, Điều 23 để đủ điều kiện nghiệm thu hoàn thành | Điểm b khoản 1 Điều 24 |
| Dùng mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành cho nghiệm thu giai đoạn | Điều 23 không quy định nội dung biên bản; các bên thỏa thuận | Khoản 3 Điều 23 |
| Thiếu giám sát trưởng trong thành phần nghiệm thu giai đoạn | Giám sát trưởng là thành phần được Nghị định gọi tên | Khoản 3 Điều 23 |
| Coi nghiệm thu giai đoạn là căn cứ đưa phần công trình vào khai thác | Đưa một phần công trình vào khai thác theo khoản 2 Điều 24, phải đáp ứng đủ điều kiện tại khoản 1 Điều 24 | Khoản 2 Điều 24 |
| Nghiệm thu giai đoạn khi chuỗi nghiệm thu công việc chưa hoàn tất | Khoản 2 Điều 23 lấy kết quả các công việc đã nghiệm thu theo Điều 22 làm căn cứ | Khoản 2 Điều 23 |
| Quên lập báo cáo giám sát khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn | Báo cáo là nghĩa vụ phát sinh khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn | Điểm b khoản 3 Điều 20 |
Tổng kết
Nghiệm thu giai đoạn thi công và nghiệm thu bộ phận công trình theo Điều 23 Nghị định 207/2026/NĐ-CP là cấp nghiệm thu do các bên thỏa thuận, áp dụng trong hai trường hợp: kết thúc một giai đoạn thi công hoặc bộ phận công trình cần chốt chất lượng trước khi chuyển bước, và kết thúc một gói thầu xây dựng.
Nghị định để lại không gian thỏa thuận rất rộng — thời điểm, trình tự, nội dung, điều kiện nghiệm thu và phần lớn thành phần tham gia — nhưng giữ ba điểm cứng: căn cứ đánh giá phải là kết quả nghiệm thu công việc theo Điều 22 cùng các kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử và văn bản pháp lý liên quan; thành phần phải có giám sát trưởng; và kết quả phải được xác nhận bằng biên bản.
Điểm dễ sai nhất trong thực hành là nhầm ba cơ chế với nhau: nghiệm thu giai đoạn theo Điều 23 chốt chất lượng để chuyển bước; nghiệm thu một phần công trình theo khoản 2 Điều 24 đưa phần đó vào khai thác; nghiệm thu có điều kiện theo khoản 3 Điều 24 cho phép khai thác có điều kiện khi còn tồn tại không ảnh hưởng khả năng chịu lực, thời hạn sử dụng và công năng. Ba cơ chế, ba bộ điều kiện, ba hệ quả khác nhau.
Căn cứ pháp lý sử dụng trong bài: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (Điều 50, Điều 56); Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 14, Điều 15, Điều 18, Điều 20, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 27, Phụ lục IV).
