Chứng chỉ hành nghề đấu thầu (tên đầy đủ trong văn bản là “chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu”) là loại chứng chỉ cấp theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13. Luật này hết hiệu lực từ 01/01/2024, nên loại chứng chỉ này không còn được cấp mới. Chứng chỉ đã cấp, cấp lại và còn hiệu lực ghi trên chứng chỉ vẫn có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, theo đúng thời hạn ghi tại chứng chỉ (khoản 2 Điều 37 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC). Hết thời hạn đó, người có nhu cầu đăng ký cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn theo điểm d khoản 2 Điều 7 và gửi đến Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu.
Câu hỏi “chứng chỉ hành nghề đấu thầu còn hiệu lực không” thường xuất hiện khi chủ đầu tư thành lập tổ chuyên gia và yêu cầu thành viên ghi số chứng chỉ vào bản cam kết, hoặc khi ngày hết hạn trên chứng chỉ đang tới gần. Có người nghe “đã bỏ chứng chỉ hành nghề” nên cho rằng giấy của mình hết giá trị; có người lại tin mọi giấy tờ đấu thầu cũ đều dùng được đến hết năm 2026. Cả hai cách hiểu đều chưa đúng. Nguyên nhân là chữ “chứng chỉ” đang được dùng chung cho nhiều loại giấy, mà mỗi loại có quy định chuyển tiếp riêng.
Bài viết này giải thích chứng chỉ hành nghề đấu thầu là gì, vì sao không còn cấp mới, còn giá trị đến khi nào, ai cần dùng, hết hạn thì chuyển sang chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn thế nào, mất hoặc hư hỏng thì làm gì và lỡ mốc thì thi ra sao. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP, đọc theo Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC.

Chứng chỉ hành nghề đấu thầu là gì, vì sao không còn cấp mới?
Tên gọi đúng trong văn bản
Trong các văn bản hiện hành, loại giấy này được gọi là chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu. Cách gọi “chứng chỉ hành nghề đấu thầu” là cách nói tắt quen dùng. Điều 37 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT mô tả loại chứng chỉ này là chứng chỉ “đã được cấp, cấp lại theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13”. Như vậy, chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu gắn với Luật Đấu thầu năm 2013, không phải với Luật Đấu thầu năm 2023 đang áp dụng.
Một định nghĩa ngắn có thể dùng khi trao đổi nội bộ: chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu là chứng chỉ được cấp, cấp lại theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; nay không còn cấp mới, nhưng chứng chỉ còn hiệu lực ghi trên chứng chỉ được coi như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho đến hết thời hạn ghi tại chứng chỉ.
Bài không mô tả lại điều kiện cấp hay thời hạn chuẩn của loại chứng chỉ này theo Luật 43/2013, vì các văn bản đó đã hết hiệu lực. Với từng chứng chỉ, thông tin đáng tin nhất là số hiệu, ngày cấp và ngày hết hiệu lực ghi trên chính chứng chỉ.
Căn cứ cũ đã hết hiệu lực từ 01/01/2024
Có hai mốc khiến loại chứng chỉ này không còn được cấp mới:
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 có hiệu lực, tức từ 01/01/2024 (khoản 1, khoản 2 Điều 95 Luật Đấu thầu). Ngoại lệ duy nhất là Điều 96 về chuyển tiếp. Điều 96 chỉ nói tới gói thầu, dự án đã phát hành hồ sơ trước ngày Luật có hiệu lực, lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất và một số hợp đồng vật tư, hóa chất. Điều này không quy định riêng về chứng chỉ.
- Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT là văn bản quy định chi tiết việc đào tạo, bồi dưỡng và thi sát hạch đối với chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu. Thông tư này hết hiệu lực từ 01/01/2024 theo khoản 3 Điều 38 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT.
Từ ngày đó, không còn văn bản nào quy định kỳ thi hay thủ tục cấp mới loại chứng chỉ này. Quy định về chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu chỉ còn ở các điều khoản chuyển tiếp: Điều 37 và điểm đ khoản 2 Điều 7 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (bản đã sửa).
Khung hiện hành chỉ còn một loại chứng chỉ
Điểm d khoản 2 Điều 84 Luật Đấu thầu giao Bộ Tài chính “quy định về việc thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu”; Luật không nhắc tới chứng chỉ hành nghề. Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 02 (sửa bởi Thông tư 105), chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu “là chứng chỉ điện tử được cấp trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7”. Theo Điều 9 (sửa bởi Thông tư 105), đơn vị tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ là “đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”. Hệ thống đặt tại https://chungchidauthau.mof.gov.vn.
Tóm lại: hiện nay chỉ có một loại chứng chỉ được cấp, là chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu dạng điện tử. Chứng chỉ hành nghề đấu thầu cũ chỉ còn ý nghĩa ở chỗ nó được coi “có giá trị như” chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn trong một khoảng thời gian.

Chứng chỉ hành nghề đấu thầu còn giá trị không? Đọc đúng khoản 2 Điều 37
Khoản 2 Điều 37 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 16 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC, quy định:
“2. Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu đã được cấp, cấp lại theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và còn hiệu lực ghi trên chứng chỉ có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu quy định tại Thông tư này và tiếp tục có hiệu lực theo thời hạn ghi tại chứng chỉ, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Sau thời hạn ghi tại chứng chỉ, cá nhân có nhu cầu gia hạn thì thực hiện thủ tục đăng ký cấp chứng chỉ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 và điểm c khoản 1 Điều 17 của Thông tư này và gửi đến Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu để được cấp chứng chỉ theo đúng quy định.”
Đoạn này có bốn ý, nên tách riêng để khỏi đọc lướt:
- Phạm vi: chứng chỉ đã được cấp hoặc cấp lại theo Luật 43/2013. Giấy chứng nhận khóa học, chứng chỉ khóa học đấu thầu không thuộc khoản này mà thuộc khoản 1.
- Điều kiện: chứng chỉ “còn hiệu lực ghi trên chứng chỉ”. Phải nhìn vào ngày hết hiệu lực in trên chứng chỉ, không suy ra từ ngày cấp.
- Hệ quả: chứng chỉ “có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu”. Vì vậy, chứng chỉ này đáp ứng được những chỗ văn bản đòi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn, ví dụ điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi) đối với thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định.
- Thời hạn: “tiếp tục có hiệu lực theo thời hạn ghi tại chứng chỉ”, trừ trường hợp ở khoản 3 (chứng chỉ hết hiệu lực trong năm 2024).
Câu ngắn để nhớ: chứng chỉ hành nghề đấu thầu còn hạn thì vẫn dùng được, và dùng đến đúng ngày ghi trên chứng chỉ.
Không bị cắt ở mốc 31/12/2026
Mốc 31/12/2026 nằm ở khoản 1 Điều 37, áp dụng cho một loại giấy khác. Khoản 1 (sửa bởi điểm a khoản 16 Điều 1 Thông tư 105) quy định:
“1. Chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu được cấp theo quy định của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu quy định tại Thông tư này và tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu phải tham dự thi để được cấp chứng chỉ theo quy định tại Thông tư này.”
Khoản 1 nói về “chứng chỉ tham gia khóa học về đấu thầu, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu”. Khoản 2 nói về “chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu”. Hai khoản dùng hai mốc khác nhau:
- chứng chỉ khóa học, chứng chỉ đào tạo: hiệu lực đến hết 31/12/2026, dù trên giấy có ghi thời hạn hay không;
- chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu: hiệu lực theo thời hạn ghi trên chứng chỉ. Ngày đó có thể trước hoặc sau 31/12/2026.
Văn bản không buộc chứng chỉ hành nghề kết thúc ở mốc 31/12/2026. Chứng chỉ ghi hạn tới năm 2027 hoặc 2028 vẫn có giá trị tới đúng ngày đó; chứng chỉ ghi hạn tới tháng 6/2026 thì đã hết giá trị từ tháng 6/2026, khoản 1 không “kéo dài” cho nó. Bài chứng chỉ đấu thầu cũ còn hiệu lực đến khi nào có bảng tổng hợp cho mọi loại giấy cũ; bài này chỉ đi sâu vào chứng chỉ hành nghề.
Chứng chỉ hết hiệu lực trong năm 2024 (khoản 3 Điều 37)
Khoản 3 Điều 37 Thông tư 02 bản gốc (không bị Thông tư 105 thay nội dung câu đầu) quy định:
“3. Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu đã được cấp nhưng hết hiệu lực trong năm 2024 có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu quy định tại Thông tư này và tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.”
Câu tiếp theo của khoản 3 cho phép người có nhu cầu làm thủ tục từ 01/01/2025. Câu này dẫn chiếu tới điểm c khoản 2 Điều 7 và khoản 5 Điều 17 theo cách đánh số của bản gốc. Hai chỗ đó sau này đã bị Thông tư 105 viết lại.
Đến tháng 10/2026, mốc 31/12/2024 đã qua gần hai năm. Văn bản không quy định riêng cách xử lý cho người giữ chứng chỉ hết hiệu lực trong năm 2024 mà đến nay chưa làm thủ tục. Theo cách hiểu của chúng tôi, chứng chỉ loại này hiện đã hết giá trị. Người muốn có chứng chỉ nên chuẩn bị theo hướng dự thi (điểm b khoản 2 Điều 7), vì quy định hiện hành về đăng ký cấp khi chứng chỉ hết hiệu lực gắn với thời hạn “tối thiểu 15 ngày trước ngày hết hiệu lực” (điểm d khoản 2 Điều 7). Nếu cần chắc chắn với hồ sơ của mình, anh/chị nên hỏi trực tiếp Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu, nơi khoản 2 Điều 37 chỉ định tiếp nhận hồ sơ.
Bảng tra nhanh theo ngày hết hạn ghi trên chứng chỉ
| Ngày hết hiệu lực ghi trên chứng chỉ hành nghề | Giá trị hiện nay (23/10/2026) | Căn cứ | Việc nên làm |
|---|---|---|---|
| Trong năm 2024 | Có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn đến hết 31/12/2024; nay đã hết | Khoản 3 Điều 37 | Chuẩn bị dự thi (cách hiểu của chúng tôi, xem mục trên) |
| Từ 01/01/2025 đến trước hôm nay | Đã hết giá trị kể từ ngày hết hạn ghi trên chứng chỉ | Khoản 2 Điều 37 | Hỏi Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu về khả năng đăng ký cấp; nếu không được, dự thi |
| Còn hạn, hết hạn trong năm 2026 hoặc 2027 | Có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn đến đúng ngày ghi | Khoản 2 Điều 37 | Đăng ký cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn sớm, trước ngày hết hạn tối thiểu 15 ngày |
| Còn hạn tới năm 2028 trở đi | Có giá trị đến đúng ngày ghi, không bị cắt ở 31/12/2026 | Khoản 2 Điều 37 | Theo dõi ngày hết hạn; lưu bản gốc và ảnh chụp chứng chỉ |
| Còn hạn nhưng bị mất, hư hỏng | Vẫn còn giá trị; được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn giữ nguyên thời hạn | Điểm đ khoản 2 Điều 7; đoạn 2 khoản 2 Điều 37; khoản 1 Điều 8 | Đăng ký cấp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, gửi Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu |
“Đã bỏ chứng chỉ hành nghề đấu thầu chưa?” Trả lời cho chính xác
| Đã bỏ | Chưa bỏ |
|---|---|
| Việc cấp mới: Luật 43/2013 và Thông tư 04/2019 hết hiệu lực từ 01/01/2024; không còn thủ tục thi hay cấp mới chứng chỉ hành nghề | Giá trị của chứng chỉ còn hạn: khoản 2 Điều 37 vẫn coi chứng chỉ còn hiệu lực “có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn” |
| “Gia hạn” theo kiểu cũ: hết hạn thì “đăng ký cấp chứng chỉ” theo điểm d khoản 2 Điều 7 và nhận chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn điện tử, không nhận lại chứng chỉ hành nghề | Yêu cầu chứng chỉ với tổ chuyên gia, tổ thẩm định: điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi), trừ các ngoại lệ |
| Kỳ thi chứng chỉ hành nghề: “lịch thi”, “bộ đề thi chứng chỉ hành nghề đấu thầu” thực chất là kỳ thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn | Đường chuyển đổi không qua thi: đăng ký cấp trước khi hết hạn, gửi Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu |
Nói “đã bỏ chứng chỉ hành nghề đấu thầu” chỉ đúng ở nghĩa không cấp mới; nói chứng chỉ này “đã hết giá trị” là sai với những chứng chỉ còn hạn.

Ai cần chứng chỉ và chứng chỉ hành nghề đấu thầu dùng vào việc gì?
Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà thầu
Điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) yêu cầu thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định:
“a) Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;”
Các điểm b, c, d cùng khoản yêu cầu tốt nghiệp đại học trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự và có tối thiểu 03 năm công tác liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu. Nhờ khoản 2 Điều 37 Thông tư 02, người có chứng chỉ hành nghề đấu thầu còn hạn đáp ứng điểm a; ba điểm còn lại vẫn phải đáp ứng riêng.
Các trường hợp không bắt buộc điểm a, theo Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi):
- Khoản 2: gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, dự án ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới, gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án. Ở các gói này, chủ đầu tư quyết định lựa chọn thành viên mà không bắt buộc điểm a và điểm d, “trừ trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định là tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu”.
- Khoản 2a: chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu, được lấy ý kiến hoặc huy động, thì không bắt buộc có chứng chỉ.
- Khoản 3: lĩnh vực y tế, khi chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứng khoản 1, được huy động nhân sự thuộc quyền quản lý hoặc cán bộ Sở Y tế, Bộ Y tế, chuyên gia y tế mà không phải đáp ứng điểm a và điểm b, hoặc thuê đơn vị tư vấn.
Chi tiết về thành phần, trách nhiệm của tổ chuyên gia có ở bài tổ chuyên gia đấu thầu.
Danh sách người được cấp chứng chỉ theo Điều 7 Thông tư 02
Khoản 1 Điều 7 Thông tư 02 (sửa bởi Thông tư 105 và Thông tư 129) liệt kê ba nhóm được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn: cá nhân tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh (nay theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP); và lựa chọn nhà đầu tư dự án theo phương thức đối tác công tư. Danh sách này không liệt kê nhân viên nhà thầu làm hồ sơ dự thầu. Vì vậy, câu hỏi “bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề đấu thầu không” phải trả lời theo vai trò của từng người.
Tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà đầu tư
Khoản 4 Điều 37 Thông tư 02 cho phép dùng chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu còn hiệu lực để tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong lựa chọn nhà đầu tư, đến thời điểm quy định tại các khoản 1, 2 và 3. Khoản 5 Điều 2 Thông tư 129/2026/TT-BTC (hiệu lực 27/8/2026) cũng cho dùng “các chứng chỉ có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu quy định tại Điều 37” còn hiệu lực cho việc này. Xem thêm bài chứng chỉ đấu thầu và chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
Chuyên viên tư vấn đấu thầu
Văn bản hiện hành không có loại “chứng chỉ hành nghề tư vấn đấu thầu”. Chuyên viên tư vấn tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định cần chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn hoặc chứng chỉ hành nghề còn hạn; ngoại lệ ở khoản 2 Điều 21 Nghị định 214 không áp dụng cho họ. Xem thêm bài học tư vấn đấu thầu.

Chứng chỉ hành nghề đấu thầu hết hạn: chuyển sang chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn thế nào?
Đây là phần người giữ chứng chỉ hành nghề đấu thầu cần nắm kỹ nhất, vì làm chậm có thể phải thi lại.
Thủ tục áp dụng: điểm d khoản 2 Điều 7
Khoản 2 Điều 37 dẫn tới “thủ tục đăng ký cấp chứng chỉ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 và điểm c khoản 1 Điều 17”. Điểm d khoản 2 Điều 7 (sửa bởi điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư 105) quy định:
“d) Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu hết hiệu lực theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này. Trường hợp chứng chỉ hết hiệu lực, cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ phải thực hiện đăng ký cấp chứng chỉ trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 15 ngày trước ngày hết hiệu lực của chứng chỉ. Sau thời hạn này, cá nhân không được cấp chứng chỉ và phải dự thi, cấp chứng chỉ theo quy định tại điểm b khoản này nếu có nhu cầu;”
Ngoài trường hợp cụ thể, người đề nghị cấp còn phải đáp ứng điểm a khoản 2 Điều 7: có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không đang trong thời gian bị thu hồi chứng chỉ theo khoản 3 Điều 10.
Mốc 15 ngày: chỗ văn bản chưa nói thật rõ
Khoản 2 Điều 37 viết “sau thời hạn ghi tại chứng chỉ, cá nhân có nhu cầu gia hạn thì thực hiện thủ tục đăng ký cấp”. Điểm d khoản 2 Điều 7 lại yêu cầu đăng ký “trong thời hạn tối thiểu 15 ngày trước ngày hết hiệu lực”. Hai cách viết này chưa khớp hẳn với nhau. Văn bản không nói rõ người giữ chứng chỉ hành nghề có phải tuân thủ mốc 15 ngày trước ngày hết hạn hay không.
Theo cách hiểu của chúng tôi, cách làm an toàn là coi mốc 15 ngày cũng áp dụng cho chứng chỉ hành nghề. Nghĩa là anh/chị đăng ký trên Hệ thống chậm nhất 15 ngày trước ngày hết hạn ghi trên chứng chỉ, và nên làm sớm hơn để còn thời gian bổ sung khi webform bị trả lại. Nếu đã quá mốc này, nên hỏi Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu trước khi kết luận là phải thi. Trường hợp không được chấp nhận, đường còn lại là dự thi theo điểm b.
Ví dụ cách tính: chứng chỉ ghi hiệu lực đến ngày 20/3/2027. Lùi 15 ngày là ngày 05/3/2027. Muốn an toàn, nên đăng ký trên Hệ thống trước ngày 05/3/2027, tốt nhất ngay từ tháng 01 hoặc tháng 02/2027.
Nộp hồ sơ ở đâu
Điểm c khoản 1 Điều 17 Thông tư 02 (sửa bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 105) quy định cá nhân nộp “hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ đối với các trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 7 của Thông tư này trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và hồ sơ được số hóa dưới dạng webform trên Hệ thống”. Người kê khai chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trên webform. Khoản 2 Điều 37 xác định nơi nhận là Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Tài chính (khoản 9 Điều 3 Thông tư 02, đã thay cụm từ theo Thông tư 105). Thông tư 105 đã bãi bỏ các Mẫu số 01, 03, 04, 05, 06 Phụ lục 3 và viết lại Điều 17, nên thành phần hồ sơ theo webform và Hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống.
Chi phí và thời hạn nhận chứng chỉ
- Chi phí: khoản 2 Điều 28 (sửa bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 105) quy định mức thu chi phí cấp chứng chỉ đối với các trường hợp c, d và đ là 100.000 đồng/lần. Theo khoản 4 Điều 28, mức này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Thời hạn: khoản 2 Điều 22 (sửa bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 105): “Cá nhân sẽ nhận được chứng chỉ điện tử gửi về tài khoản tham gia Hệ thống trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.”
Văn bản không quy định thời gian xét hồ sơ trước khi ban hành quyết định cấp, thêm một lý do để đăng ký sớm.
Chứng chỉ mới có thời hạn bao lâu
Khoản 1 Điều 8 (sửa bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 105):
“1. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu được cấp trong trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều 7 của Thông tư này có hiệu lực trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định cấp chứng chỉ có hiệu lực. Trường hợp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu được cấp theo quy định tại điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 7 của Thông tư này thì ghi thời hạn theo chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu hoặc chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu được cấp trước đó.”
Như vậy, người chuyển từ chứng chỉ hành nghề hết hạn theo điểm d sẽ nhận chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn có hiệu lực 05 năm kể từ ngày quyết định cấp có hiệu lực. Thời hạn của chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn được phân tích riêng ở bài chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu có thời hạn bao lâu.
Các bước làm theo thứ tự
- Đọc ngày hết hiệu lực in trên chứng chỉ; tính ngược 15 ngày và đặt lịch nhắc sớm hơn ít nhất một tháng.
- Kiểm tra tài khoản cá nhân trên Hệ thống https://chungchidauthau.mof.gov.vn, đối chiếu họ tên, ngày sinh với chứng chỉ.
- Nộp hồ sơ đề nghị cấp theo điểm d khoản 2 Điều 7 qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, gửi Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu; nộp 100.000 đồng/lần.
- Nhận chứng chỉ điện tử về tài khoản, tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp; cập nhật số chứng chỉ mới vào hồ sơ nhân sự.
Nếu anh/chị đang giữ chứng chỉ hành nghề đấu thầu sắp hết hạn nhưng chưa rõ mình còn kịp đăng ký cấp hay đã phải chuẩn bị thi, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn chọn khóa học và lộ trình ôn thi phù hợp với mốc thời gian của mình.

Chứng chỉ hành nghề đấu thầu bị mất hoặc hư hỏng
Đây là trường hợp duy nhất mà chứng chỉ hành nghề được nêu đích danh trong danh sách các trường hợp cấp chứng chỉ. Điểm đ khoản 2 Điều 7 (sửa bởi Thông tư 105): “Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu đã được cấp còn thời hạn nhưng bị mất hoặc hư hỏng.”
Đoạn thứ hai của khoản 2 Điều 37 hướng dẫn thủ tục:
“Trường hợp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu đã được cấp còn thời hạn nhưng bị mất hoặc hư hỏng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 của Thông tư này, cá nhân có nhu cầu cấp lại thì thực hiện thủ tục đăng ký cấp chứng chỉ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 của Thông tư này và gửi đến Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu để được cấp chứng chỉ theo đúng quy định.”
Những điểm cần nhớ:
- Điều kiện: chứng chỉ phải còn thời hạn. Chứng chỉ đã hết hạn rồi mới bị mất thì không thuộc điểm đ.
- Kết quả: người đó nhận chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn dạng điện tử, ghi thời hạn theo chứng chỉ hành nghề được cấp trước đó (khoản 1 Điều 8). Thời hạn không được cộng thêm 05 năm.
- Chi phí và thời hạn: 100.000 đồng/lần, chưa gồm thuế giá trị gia tăng (khoản 2, khoản 4 Điều 28); tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp (khoản 2 Điều 22).
- Giấy tờ chứng minh: bản gốc Điều 17 từng yêu cầu bản cam kết khi mất chứng chỉ. Điều 17 nay đã được viết lại toàn bộ và không còn liệt kê thành phần hồ sơ này. Văn bản không quy định riêng, nên phải theo webform trên Hệ thống. Ảnh chụp chứng chỉ, số hiệu và quyết định cấp vẫn nên được giữ lại để kê khai cho chính xác.
Lỡ mốc: thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn thay cho chứng chỉ hành nghề
Người đã quá thời hạn đăng ký cấp theo điểm d, hoặc người chưa từng có chứng chỉ, chỉ còn một đường là dự thi theo điểm b khoản 2 Điều 7: “Đạt kỳ thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu theo quy định của Thông tư này”.
Không có “lịch thi chứng chỉ hành nghề đấu thầu 2026”
Kỳ thi do đơn vị tổ chức thi theo Điều 9 tạo trên Hệ thống từ kế hoạch tổ chức thi hằng năm (khoản 1 Điều 15, sửa bởi Thông tư 105). Đăng ký dự thi phải mở trước ngày thi tối thiểu 20 ngày; kỳ thi riêng cho cơ quan, doanh nghiệp tối thiểu 10 ngày (khoản 2 Điều 15). Lịch thi đúng vì vậy nằm trên Hệ thống chungchidauthau.mof.gov.vn và là lịch thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn. Viện không công bố lịch thi thay cơ quan có thẩm quyền.
Đăng ký, hình thức và kết quả thi
| Nội dung | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nơi đăng ký | Gửi hồ sơ đăng ký thi trên Hệ thống tới đơn vị tổ chức thi có tên trong danh sách công khai | Điểm a khoản 1 Điều 17 (sửa bởi Thông tư 105) |
| Vào danh sách dự thi | Khi đã đăng ký thi thành công và nộp đầy đủ chi phí dự thi | Điểm b khoản 1 Điều 17 |
| Hình thức | Thi trắc nghiệm trong thời gian tối đa 90 phút | Khoản 1 Điều 18 |
| Nội dung đề | Kiến thức từng lĩnh vực đấu thầu; pháp luật liên quan; chuyên sâu pháp luật đấu thầu; kiến thức, bài tập xử lý tình huống | Khoản 2 Điều 18 |
| Mức đạt | Từ 50% tổng số điểm (loại trung bình); dưới 50% là không đạt; xuất sắc từ 90% | Khoản 3 Điều 20; điểm a.3 khoản 17 Điều 1 Thông tư 105 |
| Chi phí thi | Tối đa 800.000 đồng/thí sinh/kỳ thi, chưa gồm thuế giá trị gia tăng | Khoản 1, khoản 4 Điều 28 |
| Cấp chứng chỉ | Quyết định cấp trong 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả thi; chứng chỉ điện tử gửi về tài khoản tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp | Khoản 1 Điều 22 |
| Thời hạn chứng chỉ | 05 năm kể từ ngày quyết định cấp có hiệu lực | Khoản 1 Điều 8 |
Thông tư 02 không yêu cầu phải học một khóa đào tạo trước khi dự thi. Từng bước đăng ký có ở bài hướng dẫn đăng ký thi chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu.
Người từng có chứng chỉ hành nghề ôn thi thế nào
Người từng có chứng chỉ hành nghề thường có kinh nghiệm thực tế, nhưng kiến thức có thể dừng ở Luật 43/2013. Đề thi theo Điều 18 hỏi pháp luật hiện hành, nên cần ôn kỹ các điểm đã đổi: “bên mời thầu” ở nhánh lựa chọn nhà thầu được thay bằng “chủ đầu tư” (Luật 90/2025/QH15), hạn mức chỉ định thầu theo Nghị định 214 (đã sửa đổi), đấu thầu qua mạng theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Khóa ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu của Viện học online trong 02 ngày (sáng 8h00–11h00, chiều 13h30–16h30), học phí 1.500.000 đồng đã gồm thuế giá trị gia tăng. Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định. Lịch khai giảng mới nhất xem tại lịch khai giảng.
Phân biệt chứng chỉ hành nghề đấu thầu với các loại giấy tờ khác
Ba khái niệm phải tách bạch:
Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp ≠ chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu theo Luật 43/2013, do cơ quan có thẩm quyền cấp trước đây và nay không còn cấp mới ≠ chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, cấp sau kỳ thi do đơn vị có thẩm quyền theo Điều 9 Thông tư 02 tổ chức.
| Loại giấy tờ | Cơ sở pháp lý | Còn cấp mới? | Giá trị trong tổ chuyên gia, tổ thẩm định |
|---|---|---|---|
| Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu | Luật 43/2013 (hết hiệu lực); chuyển tiếp: khoản 2, 3, 4 Điều 37 Thông tư 02 | Không | Như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn, đến hết thời hạn ghi trên chứng chỉ |
| Chứng chỉ tham gia khóa học, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu cấp trước 01/01/2024 | Luật 61/2005, Luật 43/2013; chuyển tiếp: khoản 1 Điều 37 | Không | Như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn đến hết 31/12/2026 |
| Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (điện tử) | Thông tư 02 sửa bởi Thông tư 105, Thông tư 129 | Có, qua thi hoặc các trường hợp c, d, đ khoản 2 Điều 7 | Đáp ứng điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214; hiệu lực 05 năm |
| Chứng chỉ nghiệp vụ do Cục Quản lý đấu thầu cấp (kỳ thi trước 15/11/2025) | Khoản 5 Điều 37 (bổ sung bởi Thông tư 105) | Không cấp theo cơ chế cũ nữa | Có giá trị theo thời hạn ghi; hết hạn thì đăng ký cấp theo điểm d, gửi Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu |
| Giấy chứng nhận hoàn thành khóa học (Viện và các cơ sở đào tạo cấp) | Không phải chứng chỉ theo Thông tư 02; hoạt động đào tạo, bồi dưỡng theo Điều 5, 6, 33 | Có, sau mỗi khóa | Không thay được chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn |
“Chứng chỉ hành nghề đấu thầu xây dựng” là gì?
Đây là cách ghép hai loại giấy khác nhau. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng thuộc pháp luật xây dựng (hiện là Nghị định 212/2026/NĐ-CP), áp dụng cho các lĩnh vực hành nghề xây dựng. Văn bản về đấu thầu không lấy loại chứng chỉ này thay cho chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, căn cứ chữ của điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214, một kỹ sư có chứng chỉ hành nghề xây dựng mà tham gia tổ chuyên gia gói xây lắp vẫn cần chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, hoặc một loại chứng chỉ có giá trị tương đương theo Điều 37 Thông tư 02.
“Chứng chỉ hành nghề đấu thầu cơ bản” là gì?
Cụm từ này thường dùng để chỉ giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ của khóa đấu thầu cơ bản. Nếu giấy đó được cấp trước 01/01/2024, nó thuộc khoản 1 Điều 37 (hiệu lực đến hết 31/12/2026), không thuộc khoản 2. Thông tư 02 không có “chương trình đấu thầu cơ bản”. Văn bản chỉ có chương trình khung tại Phụ lục 1. Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đấu thầu cơ bản cấp từ năm 2024 trở đi không phải chứng chỉ hành nghề và không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn.
Tra cứu chứng chỉ
Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu cá nhân được cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn (khoản 3 Điều 3 Thông tư 02). Chúng tôi chưa kiểm được dữ liệu chứng chỉ hành nghề cấp theo Luật 43/2013 có hiển thị trên Hệ thống hay không, nên anh/chị vẫn cần giữ bản gốc, quyết định cấp và ảnh chụp màu.

Góc chủ đầu tư và đơn vị tư vấn: rà chứng chỉ hành nghề của nhân sự
Khi tổ chuyên gia có thành viên dùng chứng chỉ hành nghề đấu thầu, người lập quyết định thành lập tổ nên kiểm tra bốn việc:
- Ngày hết hạn so với thời gian làm việc của tổ. Văn bản không quy định riêng trường hợp chứng chỉ hết hạn khi tổ đang đánh giá hồ sơ. Theo cách hiểu thận trọng của chúng tôi, nên cử người có chứng chỉ còn hạn cho cả quá trình, hoặc yêu cầu người đó đăng ký cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn trước khi chứng chỉ cũ hết hạn.
- Đúng loại chứng chỉ. Chứng chỉ hành nghề (khoản 2) khác chứng chỉ khóa học cấp trước 2024 (khoản 1, hết 31/12/2026), dù hồ sơ nhân sự hay ghi chung là “chứng chỉ đấu thầu”.
- Ngoại lệ. Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án được miễn điểm a (khoản 2 Điều 21), trừ tư vấn cá nhân và nhân sự tổ chức tư vấn đấu thầu.
- Thu hồi. Thành viên tổ vi phạm Điều 16 Luật Đấu thầu bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn (khoản 9 Điều 133 Nghị định 214); Hệ thống hiển thị trạng thái “chứng chỉ bị thu hồi” (khoản 2 Điều 10 Thông tư 02); sau 02 năm mới được thi (khoản 3 Điều 10).
Đơn vị có nhiều người dùng chứng chỉ cũ nên lập danh sách theo ngày hết hạn và xếp lịch ôn thi theo đợt. Kỳ thi riêng theo điểm a khoản 2 Điều 17 cần tối thiểu 300 thí sinh mỗi ca. Viện không tổ chức thi; Viện hỗ trợ đào tạo, ôn thi và tổ chức lớp đào tạo đấu thầu tại đơn vị.
Ví dụ thực tế
Các ví dụ dưới đây dùng tên và số liệu giả định để minh họa cách áp dụng điều khoản.
Ví dụ 1: Chứng chỉ hành nghề còn hạn đến tháng 3/2027, được giao vào tổ chuyên gia tháng 02/2027
Chị Lan, chuyên viên ban quản lý dự án tỉnh, có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu ghi hiệu lực đến ngày 20/3/2027. Tháng 02/2027, chị được cử vào tổ chuyên gia đánh giá E-HSDT gói xây lắp 18 tỷ đồng. Một đồng nghiệp nói rằng “sau 31/12/2026 mọi chứng chỉ cũ đều hết giá trị”.
Cách xử lý: Câu nói đó chỉ đúng với chứng chỉ khóa học, chứng chỉ đào tạo ở khoản 1 Điều 37. Chứng chỉ của chị Lan thuộc khoản 2 Điều 37, nên có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn đến ngày 20/3/2027. Chị đáp ứng điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi). Vì tổ có thể làm việc qua ngày 20/3/2027, chị nên đăng ký cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn theo điểm d khoản 2 Điều 7 trước ngày 05/3/2027 (tối thiểu 15 ngày trước hạn). Chi phí 100.000 đồng/lần, chưa gồm thuế giá trị gia tăng (khoản 2 Điều 28). Chứng chỉ mới có hiệu lực 05 năm (khoản 1 Điều 8).
Ví dụ 2: Chứng chỉ hành nghề hết hạn ngày 10/5/2024, đến nay chưa làm thủ tục
Anh Minh, cán bộ một công ty nhà nước, có chứng chỉ hành nghề ghi hiệu lực đến 10/5/2024. Tháng 11/2026, anh được đề xuất vào tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.
Cách xử lý: Theo khoản 3 Điều 37 Thông tư 02, chứng chỉ hết hiệu lực trong năm 2024 chỉ có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn đến hết 31/12/2024. Đến tháng 11/2026, chứng chỉ không còn đáp ứng điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214. Đơn vị nên cử người khác có chứng chỉ còn hiệu lực, trừ khi gói thầu thuộc trường hợp ngoại lệ ở khoản 2 Điều 21. Theo cách hiểu của chúng tôi, anh Minh nên chuẩn bị dự thi theo điểm b khoản 2 Điều 7, đồng thời có thể hỏi Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu về hồ sơ cụ thể của mình.
Ví dụ 3: Giữ cùng lúc chứng chỉ khóa học năm 2019 và chứng chỉ hành nghề hạn đến 2028
Ông Hùng có hai giấy: chứng chỉ tham gia khóa học đấu thầu cấp năm 2019 và chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu ghi hiệu lực đến 15/8/2028. Khi khai bản cam kết thành viên tổ chuyên gia năm 2027, ông ghi số của chứng chỉ khóa học.
Cách xử lý: Từ 01/01/2027, chứng chỉ khóa học cấp năm 2019 hết giá trị theo khoản 1 Điều 37. Nếu ghi số chứng chỉ này, bản cam kết sẽ dựa trên một giấy đã hết hiệu lực. Ông nên ghi số chứng chỉ hành nghề, vì giấy này có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn đến 15/8/2028 theo khoản 2 Điều 37. Ông nên đặt lịch đăng ký cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn trước ngày 31/7/2028 (15 ngày trước hạn). Cách ghi bản cam kết có ở bài tổ chuyên gia đấu thầu.
Ví dụ 4: Chứng chỉ hành nghề bị hư hỏng khi còn hạn
Chị Mai có chứng chỉ hành nghề ghi hạn đến 30/9/2027. Văn phòng bị dột, bản gốc ngấm nước và mờ số hiệu. Chị cần giấy để nộp hồ sơ nhân sự cho một gói thầu tư vấn.
Cách xử lý: Đây đúng là trường hợp điểm đ khoản 2 Điều 7: “chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu đã được cấp còn thời hạn nhưng bị mất hoặc hư hỏng”. Chị nộp hồ sơ đề nghị cấp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia theo điểm c khoản 1 Điều 17, gửi Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu (đoạn 2 khoản 2 Điều 37). Chị nhận chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn điện tử ghi thời hạn đến 30/9/2027 như chứng chỉ cũ (khoản 1 Điều 8), không được cộng 05 năm; chi phí 100.000 đồng/lần (khoản 2 Điều 28).
Ví dụ 5: Công ty tư vấn đấu thầu có 5 chuyên viên, 2 người dùng chứng chỉ hành nghề hết hạn năm 2027
Một công ty tư vấn đấu thầu có 5 chuyên viên; hai người dùng chứng chỉ hành nghề, hạn lần lượt 12/4/2027 và 25/10/2027. Công ty có hợp đồng tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài tới cuối năm 2027 và muốn xin “kỳ thi riêng” cho cả nhóm.
Cách xử lý: Nhân sự của tổ chức tư vấn đấu thầu không được hưởng ngoại lệ ở khoản 2 Điều 21 Nghị định 214, nên luôn cần chứng chỉ. Hai chuyên viên có thể đăng ký cấp theo điểm d khoản 2 Điều 7, chậm nhất ngày 28/3/2027 và 10/10/2027 (15 ngày trước hạn), mà không phải thi. Kỳ thi riêng theo điểm a khoản 2 Điều 17 cần tối thiểu 300 thí sinh mỗi ca thi, nên không phù hợp với nhóm 5 người. Nếu lỡ mốc, các chuyên viên đăng ký kỳ thi thường trên Hệ thống. Phạm vi công việc của đơn vị tư vấn có ở bài tư vấn đấu thầu.
Ví dụ 6: Gói mua sắm thuộc dự toán không hình thành dự án, cán bộ có chứng chỉ hành nghề đã hết hạn
Một trường cao đẳng mua sắm thiết bị văn phòng 900 triệu đồng từ dự toán chi thường xuyên, không hình thành dự án. Cán bộ phòng quản trị có chứng chỉ hành nghề hết hạn tháng 01/2026. Hiệu trưởng hỏi có được cử cán bộ này vào tổ chuyên gia hay không.
Cách xử lý: Khoản 2 Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cho phép chủ đầu tư lựa chọn thành viên tổ chuyên gia đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án mà không bắt buộc điểm a (chứng chỉ) và điểm d (03 năm công tác). Chủ đầu tư vẫn phải bảo đảm người đó có năng lực thực hiện công việc được giao. Như vậy, cán bộ này có thể được cử dù chứng chỉ đã hết hạn. Nếu trường thuê tư vấn đấu thầu, nhân sự tư vấn vẫn phải có chứng chỉ; gói thầu thuộc dự án đầu tư của trường cũng không được hưởng ngoại lệ này.
Nếu doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư đang phải lập hồ sơ nhân sự cho tổ chuyên gia, hồ sơ dự thầu gói tư vấn mà chưa chắc chứng chỉ của từng người còn đáp ứng yêu cầu, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát hồ sơ và tư vấn đấu thầu. Thông tin dịch vụ có tại trang dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Checklist cho người đang giữ chứng chỉ hành nghề đấu thầu
- Xác định đúng loại giấy: “chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu” hay “chứng chỉ tham gia khóa học/đào tạo về đấu thầu”.
- Ghi số hiệu, ngày hết hiệu lực; chụp ảnh màu bản gốc; lưu quyết định cấp nếu còn.
- So ngày hết hiệu lực với hôm nay và với mốc 31/12/2024 (khoản 3 Điều 37).
- Còn hạn: tính mốc 15 ngày trước hạn, đăng ký cấp theo điểm d khoản 2 Điều 7 sớm hơn mốc đó.
- Còn hạn mà mất, hư hỏng: đăng ký cấp theo điểm đ, giữ nguyên thời hạn cũ.
- Đã lỡ mốc: hỏi Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu; không còn đường đăng ký cấp thì lên kế hoạch ôn và đăng ký thi.
- Cập nhật số chứng chỉ mới vào hồ sơ nhân sự và bản cam kết tổ chuyên gia, tổ thẩm định.
Những sai lầm thường gặp
- Cho rằng chứng chỉ hành nghề đấu thầu hết giá trị từ 01/01/2024. Luật 43/2013 hết hiệu lực, nhưng chứng chỉ còn hạn vẫn được công nhận theo khoản 2 Điều 37.
- Áp mốc 31/12/2026 cho chứng chỉ hành nghề. Mốc đó thuộc khoản 1, dành cho chứng chỉ khóa học, chứng chỉ đào tạo; nó không cắt ngắn, cũng không kéo dài chứng chỉ hành nghề.
- Đợi hết hạn rồi mới đăng ký. Điểm d khoản 2 Điều 7 yêu cầu đăng ký tối thiểu 15 ngày trước ngày hết hiệu lực; quá mốc có thể phải thi.
- Tìm “lịch thi chứng chỉ hành nghề đấu thầu”. Kỳ thi hiện nay là thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn, mở trên Hệ thống.
- Coi giấy chứng nhận hoàn thành khóa học hoặc chứng chỉ hành nghề xây dựng là chứng chỉ đấu thầu. Cả hai không thay được chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn.
- Tin vào dịch vụ hứa “có chứng chỉ không cần thi”. Chỉ các trường hợp c, d, đ khoản 2 Điều 7 được cấp mà không thi, và đều do đơn vị có thẩm quyền xét trên Hệ thống.
Cần hỗ trợ ôn thi, đào tạo đấu thầu?
Người giữ chứng chỉ hành nghề đấu thầu sắp hết hạn, người đã lỡ mốc và các đơn vị đang rà chứng chỉ nhân sự cho năm 2027 có thể chọn khóa ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn hoặc khóa đấu thầu cơ bản (online, 3 tối liên tiếp, 19h00–22h00, học phí 1.000.000 đồng đã gồm thuế giá trị gia tăng) để cập nhật kiến thức theo Luật Đấu thầu hiện hành. Đơn vị có nhiều cán bộ cần ôn cùng lúc có thể tổ chức lớp tại đơn vị.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu và không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành. Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định.
Nếu đơn vị đang có nhiều thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định dùng chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ khóa học cũ và cần xếp lịch ôn thi trước khi các chứng chỉ này hết giá trị, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn lớp tại đơn vị.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn rà soát hồ sơ nhân sự, hồ sơ dự thầu và lộ trình đào tạo phù hợp.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH) — Điều 16, 84, 95, 96.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 21, khoản 9 Điều 133.
- Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC (hiệu lực 31/10/2025) và Thông tư 129/2026/TT-BTC (hiệu lực 27/8/2026) — Điều 3, 7, 8, 9, 10, 15, 17, 18, 20, 22, 28, 37, 38.
- Thông tư 129/2026/TT-BTC — khoản 5 Điều 2, khoản 2 Điều 3.
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT: đã hết hiệu lực từ 01/01/2024; chỉ nhắc để giải thích nguồn gốc chứng chỉ.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC tại thời điểm 23/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với từng chứng chỉ cụ thể, anh/chị đối chiếu thông tin ghi trên chứng chỉ và hướng dẫn trên Hệ thống chungchidauthau.mof.gov.vn hoặc của Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
