daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Tư vấn đấu thầu là gì: đơn vị tư vấn làm những việc nào, điều kiện, chứng chỉ nhân sự, khi nào nên thuê

Tư vấn đấu thầu là dịch vụ tư vấn chủ đầu tư thuê để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, lập hoặc thẩm định hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định kết quả. Bài viết giải thích phạm vi công việc, điều kiện, chứng chỉ của nhân sự theo Nghị định 214 và khi nào nên thuê.

Tìm hiểu tư vấn đấu thầu
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Tư vấn đấu thầu là dịch vụ tư vấn mà chủ đầu tư thuê một tổ chức hoặc cá nhân thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu: lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, lập hoặc thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định kết quả. Luật Đấu thầu xếp “tư vấn đấu thầu” vào nhóm dịch vụ tư vấn (khoản 4 Điều 4). Với cùng một nội dung, đơn vị tư vấn chỉ được lập hoặc thẩm định; đơn vị đó phải độc lập với nhà thầu tham dự, không được đăng tải thay chủ đầu tư. Người của đơn vị tư vấn tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định 214).

Ở nhiều trường học, trạm y tế, ban quản lý dự án cấp xã, cả năm chỉ có vài gói thầu. Bộ phận kế hoạch có một hai người, có khi chưa ai có chứng chỉ đấu thầu. Thuê một đơn vị tư vấn đấu thầu là cách làm phổ biến. Rắc rối thường đến sau: tư vấn vừa lập hồ sơ mời thầu vừa muốn thẩm định luôn, chuyên viên tư vấn không có chứng chỉ, tư vấn dùng tài khoản của mình đăng thông báo mời thầu, hoặc chủ đầu tư nghĩ đã thuê tư vấn thì không còn chịu trách nhiệm gì.

Doanh nghiệp muốn mở mảng tư vấn đấu thầu lại hỏi: cần giấy phép gì, có phải xin chứng chỉ năng lực không, có được dự thầu gói xây lắp của dự án mình tư vấn không.

Bài viết này giải thích tư vấn đấu thầu là gì, đơn vị tư vấn làm những việc nào, điều kiện với tổ chức và nhân sự, các việc tư vấn không được làm và khi nào chủ đầu tư nên thuê. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) tra cứu qua Văn bản hợp nhất số 36/2026, Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC).

Tìm hiểu tư vấn đấu thầu
Ảnh minh họa: tìm hiểu tư vấn đấu thầu.

Tư vấn đấu thầu là gì?

Khoản 4 Điều 4 Luật Đấu thầu định nghĩa dịch vụ tư vấn là “một hoặc một số hoạt động dịch vụ” gồm lập, đánh giá báo cáo quy hoạch; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi; lập thiết kế, dự toán; “tư vấn đấu thầu; tư vấn thẩm tra, thẩm định; tư vấn giám sát; tư vấn quản lý dự án; tư vấn thu xếp tài chính; kiểm toán và các dịch vụ tư vấn khác”. Như vậy, về pháp lý, tư vấn đấu thầu là một loại dịch vụ tư vấn, đứng ngang hàng với tư vấn giám sát hay tư vấn quản lý dự án.

Luật không liệt kê riêng các việc của tư vấn đấu thầu. Phạm vi công việc được nêu ở điểm g khoản 5 Điều 4 Nghị định 214 (đã sửa đổi): lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá và kết quả lựa chọn nhà thầu.

Định nghĩa ngắn có thể dùng trong tờ trình, kế hoạch: tư vấn đấu thầu là dịch vụ tư vấn do tổ chức hoặc cá nhân đủ điều kiện thực hiện theo hợp đồng với chủ đầu tư, nhằm lập, đánh giá hoặc thẩm định các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu; quyền phê duyệt, ký hợp đồng và trách nhiệm cuối cùng vẫn thuộc chủ đầu tư.

Đơn vị tư vấn đấu thầu là gì? Đây là tổ chức được chủ đầu tư thuê làm các việc trên. Luật Đấu thầu dùng đúng cụm “đơn vị tư vấn” ở điểm c khoản 1 Điều 19 (đơn vị tư vấn thành lập tổ chuyên gia khi được thuê lập hồ sơ, đánh giá hồ sơ) và cụm “đơn vị tư vấn đấu thầu” ở khoản 2 Điều 19 (thành lập hoặc giao nhiệm vụ cho tổ thẩm định). Khi ký hợp đồng, đơn vị tư vấn là một nhà thầu tư vấn của gói thầu dịch vụ tư vấn đấu thầu.

Tên tiếng Anh: văn bản pháp luật Việt Nam không quy định tên tiếng Anh cho dịch vụ này. Trong giao dịch, người ta thường dùng “procurement consultant” hoặc “bidding consultant”. Đó là cách gọi thông dụng, không phải thuật ngữ pháp lý; trong hợp đồng và hồ sơ trình duyệt vẫn ghi theo tiếng Việt.

Phân biệt các cụm từ hay bị nhầm

Gợi ý tìm kiếm cho thấy nhiều người gõ “đấu thầu tư vấn”, “phi tư vấn”, “tư vấn luật đấu thầu” khi thực ra đang hỏi chuyện khác nhau. Bảng dưới tách năm khái niệm:

Cụm từNghĩaCăn cứ
Tư vấn đấu thầuDịch vụ tư vấn giúp chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu: lập kế hoạch, lập/thẩm định hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định kết quảKhoản 4 Điều 4 Luật; điểm g khoản 5 Điều 4 Nghị định 214
Đấu thầu tư vấn (gói thầu tư vấn)Quá trình chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn bất kỳ: thiết kế, giám sát, quy hoạch, tư vấn đấu thầu…Khoản 8 Điều 4; Điều 59, 60 Luật
Dịch vụ phi tư vấnLogistics, bảo hiểm, quảng cáo, in ấn, vệ sinh, truyền thông, bảo trì… và dịch vụ khác “không phải là dịch vụ tư vấn”Khoản 5 Điều 4 Luật
Tổ chuyên gia, tổ thẩm địnhNhóm cá nhân trực tiếp lập, đánh giá hoặc thẩm định; có thể do chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn thành lậpĐiều 19 Luật; Điều 21 Nghị định 214
Tư vấn luật đấu thầu, hỗ trợ hồ sơ dự thầuGiải đáp quy định, rà soát hồ sơ, hướng dẫn thao tác cho nhà thầu hoặc chủ đầu tư. Không phải là việc thay chủ đầu tư lập, đánh giá hồ sơ trong tổ chuyên giaKhông có điều luật riêng; theo thỏa thuận dịch vụ

Điểm cần nhớ: “tư vấn đấu thầu” làm việc cho chủ đầu tư, ở phía tổ chức lựa chọn nhà thầu. Nhà thầu thuê người hỗ trợ làm hồ sơ dự thầu là một quan hệ dịch vụ khác. Một người không thể vừa giúp nhà thầu làm hồ sơ vừa ngồi trong tổ chuyên gia đánh giá chính hồ sơ ấy, vì tổ chuyên gia phải trung thực, khách quan (khoản 1a Điều 80 Luật) và thành viên phải cam kết “không chịu bất kỳ sự ràng buộc về lợi ích đối với các bên” (Phụ lục 6 Thông tư 79/2025/TT-BTC).

Căn cứ pháp lý hiện hành

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74): định nghĩa, tư cách hợp lệ, bảo đảm cạnh tranh, hành vi bị cấm, tổ chuyên gia, tổ thẩm định, trách nhiệm của chủ đầu tư.
  • Nghị định 214 (đã sửa đổi), tra cứu qua Văn bản hợp nhất số 36/2026 (gồm Nghị định 165/2026, 170/2026, 349/2026): phạm vi dịch vụ tư vấn, điều kiện thành viên tổ chuyên gia, cấm đăng tải thay, hạn mức chỉ định thầu, xử lý vi phạm.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC (hiệu lực 04/8/2025): tài khoản, trách nhiệm đăng tải trên Hệ thống; Phụ lục 1A (tờ trình phê duyệt E-HSMT), Phụ lục 6 (Bản cam kết).
  • Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC: chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

Điều, khoản cụ thể được dẫn ngay trong từng mục và tổng hợp ở cuối bài. Các quy định về chi phí thuê tư vấn đấu thầu không nhắc lại ở đây. Cách xác định chi phí, dự toán và giá gói thầu tư vấn đấu thầu được trình bày ở bài chi phí tư vấn đấu thầu theo Nghị định 214.

Xác định công việc tư vấn
Ảnh minh họa: xác định công việc tư vấn.

Đơn vị tư vấn đấu thầu làm những việc nào?

Điểm g khoản 5 Điều 4 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cho phép nhà thầu tư vấn cung cấp “một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu”. Với mảng đấu thầu, các việc đó gom thành bốn nhóm. Chủ đầu tư có thể thuê trọn cả quy trình hoặc chỉ thuê một khâu.

Nhóm việcSản phẩm tư vấn bàn giaoAi phê duyệt / quyết địnhCăn cứ
1. Lập kế hoạchDự thảo kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có), kế hoạch lựa chọn nhà thầu: chia gói, giá gói, hình thức, phương thức, loại hợp đồngNgười có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch tổng thể; chủ đầu tư phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầuKhoản 2, 3, 4 Điều 16; điểm g khoản 5 Điều 4 Nghị định 214; điểm a khoản 1 Điều 78 Luật
2. Lập hồ sơHồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; tờ trình đề nghị phê duyệtChủ đầu tưĐiểm c khoản 1 Điều 19; điểm b, c khoản 1 Điều 78 Luật
3. Đánh giá hồ sơBáo cáo đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; đề xuất xử lý tình huốngChủ đầu tư phê duyệt danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầuKhoản 2, 2a Điều 80; điểm d khoản 1 Điều 78 Luật
4. Thẩm địnhBáo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá, kết quả lựa chọn nhà thầuChủ đầu tư (căn cứ báo cáo thẩm định)Khoản 2 Điều 19 Luật; khoản 2 Điều 134 Nghị định 214

Hợp đồng còn có thể giao các việc phụ: dự thảo văn bản trả lời làm rõ, biên bản đối chiếu tài liệu, biên bản thương thảo. Văn bản cuối cùng vẫn do chủ đầu tư ký (khoản 1a, 1b, 13 Điều 78 Luật).

Với nhóm 2 và nhóm 3, đơn vị tư vấn không làm “tư vấn chung chung”. Luật yêu cầu đơn vị tư vấn thành lập tổ chuyên gia (điểm c khoản 1 Điều 19). Các thành viên của tổ chuyên gia đó phải đáp ứng Điều 21 Nghị định 214, chịu trách nhiệm theo Điều 80 Luật: trung thực, khách quan, bảo mật, giải trình khi cơ quan thanh tra, kiểm tra yêu cầu. Nhóm 4 thì đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ cho tổ thẩm định (khoản 2 Điều 19).

Những việc vẫn thuộc chủ đầu tư dù đã thuê tư vấn

Điều 78 Luật Đấu thầu liệt kê trách nhiệm của chủ đầu tư. Thuê tư vấn không làm các trách nhiệm này chuyển sang tư vấn:

  • phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 1);
  • trả lời làm rõ hồ sơ mời thầu; yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu (khoản 1a, 1b);
  • tổ chức thẩm định (khoản 2); ký kết, quản lý hợp đồng, thanh toán (khoản 3);
  • quyết định xử lý tình huống, giải quyết kiến nghị, hủy thầu theo điểm a, e khoản 1 Điều 17 (khoản 5, 6, 10);
  • bảo mật, lưu trữ, báo cáo công tác đấu thầu hằng năm (khoản 7, 8, 9);
  • chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chuẩn bị, tổ chức lựa chọn nhà thầu và về tính chính xác của thông tin đăng tải bằng chứng thư số của mình (khoản 12, 15).

Thông tư 79/2025/TT-BTC nhắc lại ý này cho đấu thầu qua mạng: chủ đầu tư “chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống” và quản lý việc phân quyền tài khoản nghiệp vụ, chứng thư số (khoản 3, khoản 6 Điều 22). Hợp đồng thuê tư vấn chỉ phân chia trách nhiệm dân sự giữa hai bên.

Trích mẫu: hợp đồng thuê tư vấn được ghi vào tờ trình phê duyệt E-HSMT

Khi đơn vị tư vấn lập E-HSMT, tổ chuyên gia của đơn vị tư vấn trình chủ đầu tư bằng tờ trình theo Phụ lục 1A Thông tư 79/2025/TT-BTC. Mẫu có đoạn riêng cho trường hợp thuê tư vấn:

3. Tổ chuyên gia
a) Cơ sở pháp lý thành lập tổ chuyên gia:
Tổ chuyên gia được [Ghi tên Chủ đầu tư/đơn vị tư vấn đấu thầu] thành lập theo Quyết định số [Ghi số và ngày ban hành văn bản] để thực hiện lập E-HSMT/hồ sơ mời thầu gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm [ghi tên dự án, dự toán mua sắm].
Trường hợp Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn đấu thầu lập E-HSMT/hồ sơ mời thầu thì bổ sung nội dung sau:
Căn cứ hợp đồng số [Ghi số hiệu hợp đồng] ngày [Ghi thời gian ký hợp đồng] giữa [Ghi tên Chủ đầu tư] và____ [Ghi tên đơn vị tư vấn đấu thầu] về việc thuê tư vấn lập E-HSMT/hồ sơ mời thầu gói thầu [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm [Ghi tên gói thầu].
b) Thành phần tổ chuyên gia:
Số lượng, họ tên, chức vụ, vị trí và phân công công việc cụ thể của các thành viên trong tổ chuyên gia được nêu tại Bảng số 01.

Trích Phụ lục 1A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC. Ghi chú [1] của mẫu: phần tên tổ chức ở đầu tờ trình ghi “tên đơn vị tư vấn trong trường hợp Chủ đầu tư thuê tư vấn lập E-HSMT/hồ sơ mời thầu”.

Ví dụ đã điền (minh họa, tên và số liệu giả định):

Tổ chuyên gia được Công ty TNHH Tư vấn ABC thành lập theo Quyết định số 15/QĐ-ABC ngày 02/11/2026 để thực hiện lập E-HSMT gói thầu số 03: Thi công xây dựng nhà lớp học 3 tầng thuộc dự án Cải tạo, mở rộng Trường THCS Hòa Bình.
Căn cứ hợp đồng số 21/2026/HĐTV ngày 28/10/2026 giữa Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng xã Hòa Bình và Công ty TNHH Tư vấn ABC về việc thuê tư vấn lập E-HSMT gói thầu số 03 thuộc dự án Cải tạo, mở rộng Trường THCS Hòa Bình.

Đoạn mẫu cho thấy: quyết định thành lập tổ chuyên gia do đơn vị tư vấn ban hành; hợp đồng thuê tư vấn phải ký trước, vì số và ngày hợp đồng là căn cứ ghi vào tờ trình; Bảng số 01 ghi đủ họ tên, vị trí, phân công từng thành viên để chủ đầu tư kiểm tra chứng chỉ, kinh nghiệm. Ở dòng cuối của đoạn mẫu, sau cụm “thuộc dự án/dự toán mua sắm” văn bản ghi “[Ghi tên gói thầu]”. Theo cách hiểu của chúng tôi, chỗ này nên điền tên dự án, dự toán mua sắm như dòng trên.

Hướng dẫn điền đầy đủ tờ trình và quyết định phê duyệt E-HSMT xem bài mẫu quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu và tờ trình Phụ lục 1A, 1B.

Tư vấn đấu thầu qua mạng: ai thao tác trên Hệ thống?

Với gói đấu thầu qua mạng, tổ chuyên gia lập E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT trên Hệ thống rồi trình chủ đầu tư thẩm định (nếu có) và phê duyệt (khoản 1 Điều 26 Thông tư 79/2025/TT-BTC). Tài khoản nghiệp vụ do tài khoản tham gia Hệ thống của tổ chức tạo và phân quyền theo vai trò (khoản 1 Điều 7). Chủ đầu tư quản lý việc phân quyền đó (khoản 6 Điều 22).

Ranh giới cứng nằm ở khoản 5 Điều 23 Nghị định 214 (đã sửa đổi): khi thuê tư vấn làm tổ chuyên gia, tổ thẩm định, “tư vấn đấu thầu không được thay chủ đầu tư đăng tải các nội dung thuộc trách nhiệm đăng tải của chủ đầu tư”. Nếu tư vấn dùng tài khoản của mình để đăng tải thay, tài khoản bị khóa 06 tháng kể từ ngày phát hiện. Thông báo mời thầu, quyết định phê duyệt, kết quả lựa chọn nhà thầu phải đi từ phía chủ đầu tư.

Văn bản không mô tả chi tiết việc đơn vị tư vấn nhận quyền trên tài khoản nghiệp vụ của chủ đầu tư ra sao. Cách phân vai tài khoản, bàn giao khi đổi nhân sự xem bài tài khoản nghiệp vụ của chủ đầu tư và tổ chuyên gia.

Rà soát năng lực tổ chức tư vấn
Ảnh minh họa: rà soát năng lực tổ chức tư vấn.

Điều kiện đối với tổ chức làm tư vấn đấu thầu

Các câu hỏi “điều kiện tư vấn đấu thầu”, “điều kiện kinh doanh tư vấn đấu thầu”, “tư vấn đấu thầu có cần chứng chỉ năng lực” đều xoay quanh một ý: tổ chức phải có giấy tờ gì mới được nhận làm.

Tư cách hợp lệ của tổ chức tư vấn

Khi tham dự gói thầu dịch vụ tư vấn đấu thầu, đơn vị tư vấn là nhà thầu. Đơn vị đó phải có tư cách hợp lệ theo khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu:

  1. là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khác đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật Việt Nam (nhà thầu nước ngoài: đăng ký theo pháp luật nước ngoài) (điểm a);
  2. hạch toán tài chính độc lập (điểm b);
  3. không đang giải thể, không bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, không mất khả năng thanh toán (điểm c);
  4. có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (điểm d);
  5. bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 (điểm đ);
  6. không đang bị cấm tham dự thầu, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự (điểm e, g);
  7. có tên trong danh sách ngắn nếu gói thầu đã chọn danh sách ngắn (điểm h).

Nếu chủ đầu tư thuê một cá nhân làm tư vấn đấu thầu, cá nhân đó có tư cách hợp lệ khi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, “có chứng chỉ chuyên môn phù hợp trong trường hợp pháp luật có quy định”, không đang bị cấm tham dự thầu và không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 3 Điều 5 Luật). Thủ tục chọn cá nhân xem bài lựa chọn tư vấn cá nhân.

Có cần chứng chỉ năng lực hay giấy phép riêng không?

Trong Luật Đấu thầu, Nghị định 214 (đã sửa đổi), Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, Viện không thấy quy định nào về chứng chỉ năng lực hay giấy phép riêng cho tổ chức tư vấn đấu thầu. Điều kiện được đặt lên hai lớp: tư cách hợp lệ của tổ chức (Điều 5, Điều 6 Luật) và điều kiện của từng cá nhân trong tổ chuyên gia, tổ thẩm định (Điều 21 Nghị định 214). Đây là cách hiểu của chúng tôi tại thời điểm biên soạn.

Người hỏi “có cần chứng chỉ năng lực” thường nhầm với chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Chứng chỉ đó thuộc pháp luật xây dựng, áp dụng cho các lĩnh vực như khảo sát, thiết kế, giám sát, không gồm tư vấn đấu thầu theo các văn bản kể trên.

Mã ngành, điều kiện kinh doanh: đối chiếu văn bản chuyên ngành

Câu hỏi “tư vấn đấu thầu thuộc mã ngành nào” thuộc lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp. Văn bản pháp luật về đấu thầu không quy định mã ngành cho dịch vụ này, nên bài không nêu mã cụ thể. Doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản chuyên ngành về đăng ký doanh nghiệp hiện hành, hoặc hỏi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở trước khi đăng ký bổ sung ngành nghề.

Về đấu thầu, chủ đầu tư đánh giá năng lực, kinh nghiệm qua hồ sơ dự thầu của gói tư vấn, theo một trong bốn phương pháp tại Điều 59 Luật. Nhà thầu tư vấn là tổ chức được đề nghị trúng thầu khi hồ sơ hợp lệ, đề xuất kỹ thuật đáp ứng, xếp hạng thứ nhất theo phương pháp đã chọn và giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu (khoản 1 Điều 60). Vì vậy, một đơn vị tư vấn đấu thầu thường phải chứng minh hợp đồng tương tự đã làm, nhân sự chủ chốt có chứng chỉ, phương pháp luận và kế hoạch thực hiện. Cách chứng minh hợp đồng tương tự xem bài hợp đồng tương tự trong đấu thầu.

Kiểm tra năng lực nhân sự
Ảnh minh họa: kiểm tra năng lực nhân sự.

Nhân sự của đơn vị tư vấn đấu thầu phải có chứng chỉ gì?

Đây là điều kiện bị bỏ sót nhiều nhất. Khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi) yêu cầu thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định:

  1. có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 (điểm a);
  2. tốt nghiệp đại học trở lên; gói thầu thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, giáo dục thì chủ đầu tư quyết định lựa chọn thành viên bảo đảm có năng lực (điểm b);
  3. có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự (điểm c);
  4. có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu (điểm d; khoản 3 Điều 19 Luật).

Khoản 2 Điều 21 (được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 349/2026/NĐ-CP) cho chủ đầu tư một ngoại lệ. Với gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, hoặc gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án, chủ đầu tư không bắt buộc yêu cầu chứng chỉ và 03 năm kinh nghiệm. Ngoại lệ có câu chốt: “trừ trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định là tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu”. Nói cách khác, người của đơn vị tư vấn đấu thầu ngồi trong tổ chuyên gia, tổ thẩm định luôn phải có chứng chỉ, kể cả ở gói mua sắm nhỏ.

Khoản 2a Điều 21 (bổ sung bởi Nghị định 349) mở cho chuyên gia chuyên ngành: khi cần lấy ý kiến hoặc huy động chuyên gia “không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu” thì các chuyên gia này không bắt buộc có chứng chỉ. Kỹ sư, bác sĩ, chuyên gia công nghệ được mời góp ý kỹ thuật thuộc nhóm này. Kỹ sư là nhân viên của chính đơn vị tư vấn thì không.

Người tham giaChứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu03 năm công tác liên quanCăn cứ
Nhân viên đơn vị tư vấn đấu thầu trong tổ chuyên gia, tổ thẩm địnhBắt buộc, mọi loại góiBắt buộcKhoản 1, câu cuối khoản 2 Điều 21
Tư vấn cá nhân là thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm địnhBắt buộc, mọi loại góiBắt buộcKhoản 1, câu cuối khoản 2 Điều 21
Cán bộ của chủ đầu tư, gói thuộc dự án thông thườngBắt buộcBắt buộcKhoản 1 Điều 21
Cán bộ của chủ đầu tư, gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án, dự án khoa học công nghệ, công nghệ caoChủ đầu tư quyết định, không bắt buộcKhông bắt buộcKhoản 2 Điều 21
Chuyên gia chuyên ngành ngoài chủ đầu tư và ngoài đơn vị tư vấn, được lấy ý kiến hoặc huy độngKhông bắt buộcTheo khoản 1 (cách hiểu: khoản 2a chỉ miễn chứng chỉ)Khoản 2a Điều 21
Lĩnh vực y tế, chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứngĐược huy động cán bộ Sở Y tế, Bộ Y tế, chuyên gia y tế mà không phải đáp ứng điểm a, b; hoặc thuê đơn vị tư vấnTheo khoản 1Khoản 3 Điều 21

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu hiện nay

Theo Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC):

  • Chỉ có một loại chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Đây là chứng chỉ điện tử (khoản 1 Điều 3), cấp cho cá nhân tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định (khoản 1 Điều 7).
  • Chứng chỉ được cấp khi cá nhân đạt kỳ thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, hoặc thuộc các trường hợp tại điểm c, d, đ khoản 2 Điều 7 (thay đổi thông tin, chứng chỉ hết hiệu lực…). Chứng chỉ có hiệu lực 05 năm (khoản 1 Điều 8).
  • Đơn vị tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 9). Tra cứu chứng chỉ trên Hệ thống tại địa chỉ chungchidauthau.mof.gov.vn.
  • Chứng chỉ tham gia khóa học, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu cấp trước 01/01/2024 có giá trị đến hết 31/12/2026. Từ 01/01/2027, người chỉ có loại giấy này phải dự thi để được cấp chứng chỉ nghiệp vụ (khoản 1 Điều 37, sửa đổi bởi điểm a khoản 16 Điều 1 Thông tư 105).

“Chứng chỉ tư vấn đấu thầu” không phải là một loại giấy riêng. Người làm tư vấn đấu thầu dùng chính chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu như cán bộ của chủ đầu tư. Lộ trình thi, cấp và các trường hợp cấp xem bài chứng chỉ đấu thầu. Mốc chuyển tiếp của từng loại giấy cũ xem bài chứng chỉ đấu thầu cũ còn hiệu lực đến khi nào.

Thông tin chứng chỉ còn được ghi vào Bản cam kết của thành viên tổ chuyên gia theo Phụ lục 6 Thông tư 79/2025/TT-BTC: “Tôi được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu số: _____do_____ [ghi tên đơn vị cấp chứng chỉ] cấp tại _____”. Người ký cam kết “có đầy đủ bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp” và “chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá E-HSDT của mình”. Chuyên viên tư vấn ghi sai hoặc dùng chứng chỉ đã hết hiệu lực thì chính cá nhân đó chịu trách nhiệm. Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định vi phạm Điều 16 Luật Đấu thầu còn bị thu hồi chứng chỉ (khoản 9 Điều 133 Nghị định 214).

Điều kiện chi tiết của thành viên tổ chuyên gia, cách lập quyết định thành lập và quy chế làm việc xem bài tổ chuyên gia đấu thầu.

Giữ độc lập trong công việc
Ảnh minh họa: giữ độc lập trong công việc.

Tư vấn đấu thầu không được làm gì?

Phần lớn rủi ro pháp lý của tư vấn đấu thầu không nằm ở chuyên môn. Rủi ro nằm ở việc đứng sai vị trí: vừa lập vừa thẩm định, vừa tư vấn vừa dự thầu, hoặc làm thay việc của chủ đầu tư. Bảng dưới gom các giới hạn chính.

Việc không được làmCăn cứHệ quả khi vi phạm
Vừa lập vừa thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của cùng gói thầuĐoạn cuối khoản 5 Điều 4 Nghị định 214; điểm b khoản 6 Điều 16 LuậtCấm tham gia hoạt động đấu thầu 06 tháng đến 01 năm (điểm c khoản 1 Điều 133)
Vừa đánh giá hồ sơ dự thầu vừa thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của cùng gói thầuĐiểm c khoản 6 Điều 16 LuậtNhư trên
Dự thầu gói xây lắp, hàng hóa, phi tư vấn mà mình đã lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định kết quảĐiểm đ khoản 6 Điều 16 Luật; điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 214Như trên; nhà thầu dự thầu không có tư cách hợp lệ (điểm đ khoản 1 Điều 5 Luật)
Có cổ phần, vốn góp với nhà thầu tham dự gói thầu mình tư vấn, hoặc cùng có cổ phần, vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bênĐiểm a khoản 2, điểm d khoản 4 Điều 6 Luật; khoản 6 Điều 4 Nghị định 214Nhà thầu tham dự không bảo đảm cạnh tranh, không có tư cách hợp lệ
Đăng tải thay chủ đầu tư bằng tài khoản của mìnhKhoản 5 Điều 23 Nghị định 214Khóa tài khoản 06 tháng kể từ ngày phát hiện
Tiết lộ nội dung hồ sơ mời thầu trước khi phát hành, nội dung hồ sơ dự thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo của nhà thầu tư vấn trước khi công khaiĐiểm a, b khoản 7 Điều 16 LuậtCấm 06 tháng đến 01 năm (điểm c khoản 1 Điều 133)
Làm sai lệch thông tin, hồ sơ; nhận, đưa, môi giới hối lộKhoản 1, khoản 4 Điều 16 LuậtCấm 03 năm đến 05 năm (điểm a khoản 1 Điều 133); xử lý theo Điều 87 Luật
Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định vi phạm bất kỳ hành vi nào tại Điều 16Khoản 9 Điều 133 Nghị định 214Bị xử lý theo khoản 1 Điều 133 và bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu

Ngoài thời gian cấm, Điều 87 Luật Đấu thầu nêu chung: tổ chức, cá nhân vi phạm “tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường”. Mức xử phạt vi phạm hành chính cụ thể nằm ở nghị định xử phạt chuyên ngành. Kho văn bản dùng cho bài chưa có văn bản này, nên bài không nêu mức tiền. Trường hợp vi phạm dẫn đến hủy thầu theo điểm c, đ khoản 1 Điều 17, người vi phạm còn phải đền bù chi phí cho các bên liên quan (khoản 4 Điều 17 Luật).

Tư vấn đấu thầu có được làm tư vấn giám sát cùng dự án không?

Có, với điều kiện. Khoản 5 Điều 4 Nghị định 214 (đã sửa đổi) liệt kê cả công việc đấu thầu (điểm g) và tư vấn giám sát (điểm h) trong các dịch vụ một nhà thầu tư vấn có thể cung cấp cho cùng một dự án, gói thầu. Ngoại lệ là nhà thầu thực hiện công việc thiết kế của gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay. Hai giới hạn vẫn đi kèm. Một là chỉ lập hoặc thẩm định cho từng nội dung. Hai là nhà thầu tư vấn giám sát không được đồng thời làm tư vấn kiểm định gói thầu mình giám sát (điểm g khoản 6 Điều 16 Luật). Trường hợp kiêm nhiệm cụ thể của tư vấn quản lý dự án xem bài tư vấn quản lý dự án: có được kiêm giám sát, tư vấn đấu thầu không.

Nếu đơn vị tư vấn của anh/chị đang được chủ đầu tư đề nghị nhận thêm phần thẩm định, hoặc công ty có quan hệ góp vốn với một nhà thầu định dự thầu gói mình đang lập hồ sơ, đừng ký trước rồi mới hỏi. Anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được rà soát phạm vi hợp đồng, cơ cấu vốn và tư vấn hồ sơ đấu thầu trước khi nhận việc.

Lựa chọn cách tổ chức công việc
Ảnh minh họa: lựa chọn cách tổ chức công việc.

Khi nào chủ đầu tư nên thuê tư vấn đấu thầu?

Luật Đấu thầu không bắt chủ đầu tư phải thuê tư vấn. Khoản 4 Điều 78 Luật giao chủ đầu tư “quyết định thành lập tổ chuyên gia … trong trường hợp không thuê đơn vị tư vấn”. Hai cách đều hợp pháp: tự thành lập tổ chuyên gia, hoặc thuê đơn vị tư vấn. Chủ đầu tư còn có thể kết hợp: tự làm một khâu, thuê một khâu.

Cách tổ chứcPhù hợp khiLưu ý
Tự thành lập tổ chuyên gia, tổ thẩm địnhCó đủ cán bộ có chứng chỉ, tốt nghiệp đại học, đủ 03 năm kinh nghiệm; gói thầu quen thuộc, quy mô vừaChi phí tính theo tỷ lệ tại khoản 3–7 Điều 14 Nghị định 214, nằm trong dự toán chi phí lựa chọn nhà thầu
Thuê trọn gói tư vấn đấu thầuKhông có hoặc thiếu nhân sự có chứng chỉ; gói thầu lớn, kỹ thuật phức tạp, đấu thầu quốc tế; nhiều gói cùng lúcChi phí thuê “không căn cứ vào” các tỷ lệ tại khoản 3–7 (điểm a khoản 2 Điều 14); chủ đầu tư vẫn phê duyệt, ký hợp đồng, đăng tải
Kết hợp: thuê lập hồ sơ, tự đánh giá; hoặc tự làm, thuê thẩm địnhCó một vài cán bộ có chứng chỉ nhưng thiếu người cho khâu khác; cần một bên độc lập để thẩm địnhBên lập và bên thẩm định cùng một nội dung phải khác nhau (điểm b, c khoản 6 Điều 16 Luật)

Bốn trường hợp văn bản nhắc thẳng tới việc thuê tư vấn

Có bốn chỗ văn bản nhắc thẳng tới việc thuê tư vấn; trường hợp mua sắm tập trung là nghĩa vụ, các trường hợp còn lại là phương án khi thiếu năng lực:

  • Kế hoạch tổng thể: “Chủ đầu tư được thuê tư vấn để lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án trong trường hợp nhân sự của chủ đầu tư không đủ năng lực để thực hiện” (khoản 2 Điều 16 Nghị định 214).
  • Mua sắm tập trung: “Trường hợp đơn vị mua sắm tập trung không đủ năng lực thì thuê tư vấn đấu thầu thực hiện việc lựa chọn nhà thầu” (khoản 1 Điều 89 Nghị định 214).
  • Thẩm định: tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực thì chủ đầu tư lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định (khoản 2 Điều 134 Nghị định 214).
  • Không có nhân sự đáp ứng Điều 21: gói thầu thuộc dự án mà chủ đầu tư không có người có chứng chỉ, đủ 03 năm kinh nghiệm thì về thực tế chỉ còn cách thuê tư vấn, trừ các ngoại lệ ở khoản 2 và khoản 3 Điều 21. Đây là cách hiểu của chúng tôi khi ghép khoản 1 Điều 21 với khoản 4 Điều 78 Luật.

Ngoài bốn trường hợp trên, nên cân nhắc thuê tư vấn khi gói thầu dùng phương thức hai giai đoạn hoặc hai túi hồ sơ, gói hỗn hợp EPC, gói đấu thầu quốc tế, hoặc khi chủ đầu tư từng bị kiến nghị, thanh tra về hồ sơ mời thầu.

Chọn đơn vị tư vấn đấu thầu bằng hình thức nào?

Gói thuê tư vấn đấu thầu cũng là một gói thầu dịch vụ tư vấn. Gói này phải có trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, vì kế hoạch “phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu” (khoản 3 Điều 37 Luật). Về hạn mức, khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cho phép chỉ định thầu gói dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá không quá 03 tỷ đồng, gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá không quá 01 tỷ đồng. Gói chỉ định thầu theo hạn mức này đi quy trình rút gọn và vẫn phải đáp ứng điều kiện ở khoản 2 Điều 79 (khoản 2 Điều 80). Phần lớn gói tư vấn đấu thầu nằm dưới hạn mức. Điều kiện và các bước cụ thể xem bài chỉ định thầu tư vấn: hạn mức 03 tỷ, điều kiện, quy trình. Gói vượt hạn mức, hoặc chủ đầu tư muốn mở cạnh tranh, thì tổ chức đấu thầu rộng rãi; gói tư vấn có thể có bước mời quan tâm để chọn danh sách ngắn.

Ví dụ thực tế về tư vấn đấu thầu

Các ví dụ dưới đây dùng số liệu giả định để minh họa cách áp dụng quy định.

Ví dụ 1: Ban quản lý dự án xã thuê tư vấn cho gói xây lắp 12 tỷ đồng

Ban quản lý dự án xã Hòa Bình có gói thi công nhà lớp học giá 12 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi qua mạng. Ban chỉ có một cán bộ có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

Cách xử lý: gói thuộc dự án nên thành viên tổ chuyên gia phải đáp ứng khoản 1 Điều 21 Nghị định 214. Ban đưa gói “tư vấn lập E-HSMT và đánh giá E-HSDT” vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khoản 3 Điều 37 Luật). Giá gói tư vấn dưới 03 tỷ đồng nên có thể chỉ định thầu theo quy trình rút gọn (khoản 4 Điều 78, khoản 2 Điều 80). Công ty tư vấn thành lập tổ chuyên gia (điểm c khoản 1 Điều 19 Luật) và ghi số hợp đồng vào tờ trình Phụ lục 1A. Phần thẩm định do Ban tổ chức (khoản 2 Điều 78 Luật), bằng nhân sự đáp ứng Điều 21 hoặc thuê một tổ chức tư vấn khác (khoản 2 Điều 134 Nghị định 214).

Ví dụ 2: Tư vấn đã lập hồ sơ mời thầu muốn nhận thêm phần thẩm định

Chủ đầu tư muốn rút ngắn thời gian nên đề nghị Công ty ABC, đơn vị đã lập E-HSMT, thẩm định luôn E-HSMT và sau đó thẩm định kết quả.

Cách xử lý: không được. Với từng nội dung, nhà thầu tư vấn “chỉ được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định” (đoạn cuối khoản 5 Điều 4 Nghị định 214). Vừa lập vừa thẩm định hồ sơ mời thầu, vừa đánh giá vừa thẩm định kết quả cùng gói là hành vi không bảo đảm công bằng, minh bạch (điểm b, c khoản 6 Điều 16 Luật), có thể bị cấm 06 tháng đến 01 năm (điểm c khoản 1 Điều 133). ABC giữ phần lập và đánh giá. Một đơn vị khác nhận phần thẩm định.

Ví dụ 3: Gói mua sắm 800 triệu đồng, chuyên viên tư vấn chưa có chứng chỉ

Một trung tâm thuộc xã mua sắm thiết bị văn phòng từ dự toán mua sắm, giá gói 800 triệu đồng. Trung tâm thuê một công ty tư vấn. Công ty cử hai chuyên viên chưa có chứng chỉ, lập luận rằng gói dự toán mua sắm được miễn.

Cách xử lý: ngoại lệ ở khoản 2 Điều 21 chỉ áp dụng cho nhân sự do chủ đầu tư lựa chọn, “trừ trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định là tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu”. Hai chuyên viên của công ty tư vấn phải có chứng chỉ. Nếu muốn dùng ngoại lệ, trung tâm tự thành lập tổ chuyên gia từ cán bộ của mình.

Ví dụ 4: Tư vấn đăng tải thông báo mời thầu bằng tài khoản của mình

Cán bộ của chủ đầu tư nghỉ phép, chứng thư số chưa gia hạn. Đơn vị tư vấn tự đăng tải thông báo mời thầu bằng tài khoản của công ty để kịp tiến độ.

Cách xử lý: khoản 5 Điều 23 Nghị định 214 cấm tư vấn đăng tải thay chủ đầu tư. Tài khoản đơn vị tư vấn bị khóa 06 tháng kể từ ngày phát hiện. Chủ đầu tư phải đăng tải thông tin thuộc trách nhiệm của mình (khoản 2 Điều 22 Thông tư 79/2025/TT-BTC), kiểm tra lại tài khoản nghiệp vụ, chứng thư số (khoản 6 Điều 22) và lùi tiến độ nếu cần.

Ví dụ 5: Tư vấn và nhà thầu dự thầu có chung cổ đông

Ông X sở hữu 30% vốn Công ty tư vấn ABC và 25% vốn Công ty xây dựng M. ABC đang lập E-HSMT gói xây lắp 9 tỷ đồng. M muốn dự thầu.

Cách xử lý: nhà thầu tham dự thầu và nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không được “cùng có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên” (điểm d khoản 4 Điều 6 Luật). Ông X giữ trên 20% ở cả hai công ty, nên M không độc lập với ABC và không bảo đảm cạnh tranh để dự gói này (điểm a khoản 2 Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 5). Tỷ lệ vốn xác định tại thời điểm đóng thầu theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 6 Điều 4 Nghị định 214).

Ví dụ 6: Bệnh viện mua thiết bị y tế, không có cán bộ có chứng chỉ

Bệnh viện huyện mua máy siêu âm, giá gói 4,2 tỷ đồng. Khoa dược, phòng vật tư chưa ai có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

Cách xử lý: khoản 3 Điều 21 cho lĩnh vực y tế hai hướng. Hướng thứ nhất: huy động nhân sự thuộc quyền quản lý, hoặc mời cán bộ Sở Y tế, Bộ Y tế, chuyên gia y tế vào tổ chuyên gia, tổ thẩm định mà không phải đáp ứng điểm a, b khoản 1 (chứng chỉ, bằng đại học). Hướng thứ hai: thuê đơn vị tư vấn. Nếu thuê, người của đơn vị tư vấn vẫn phải có chứng chỉ. Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh của bệnh viện tuyến tỉnh, không thuộc nhân sự của bệnh viện huyện hay đơn vị tư vấn, được mời góp ý thông số kỹ thuật thì thuộc khoản 2a.

Ví dụ 7: Chuyên viên tư vấn chỉ có chứng chỉ đấu thầu cơ bản cấp năm 2022

Công ty ABC ký hợp đồng đánh giá E-HSDT, dự kiến mở thầu tháng 02/2027. Một chuyên viên trong Bảng số 01 chỉ có chứng chỉ khóa học đấu thầu cơ bản cấp năm 2022.

Cách xử lý: chứng chỉ khóa học cấp trước 01/01/2024 chỉ có giá trị đến hết 31/12/2026 (khoản 1 Điều 37 Thông tư 02/2024, sửa đổi bởi Thông tư 105/2025). Đến tháng 02/2027, người này không còn đáp ứng điểm a khoản 1 Điều 21. ABC cần cho chuyên viên dự thi trước mốc trên, hoặc thay người trong tổ chuyên gia. Bản cam kết theo Phụ lục 6 Thông tư 79/2025/TT-BTC phải ghi số chứng chỉ nghiệp vụ còn hiệu lực.

Nếu ban quản lý dự án đang thiếu người có chứng chỉ cho tổ chuyên gia, hoặc đơn vị tư vấn có nhân sự sắp hết mốc 31/12/2026, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn lộ trình bồi dưỡng, ôn thi và rà soát hồ sơ tổ chuyên gia.

Rà soát trước khi nhận tư vấn
Ảnh minh họa: rà soát trước khi nhận tư vấn.

Checklist trước khi thuê hoặc nhận làm tư vấn đấu thầu

Phía chủ đầu tư:

  1. Đã xác định thuê khâu nào: lập kế hoạch, lập hồ sơ, đánh giá, thẩm định? Gói tư vấn đã có trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu? (khoản 3 Điều 37 Luật)
  2. Bên lập và bên thẩm định cùng nội dung là hai đơn vị khác nhau? (khoản 5 Điều 4 Nghị định 214)
  3. Đã kiểm tra tư cách hợp lệ của đơn vị tư vấn, gồm tên trên Hệ thống và tình trạng cấm tham dự thầu? (khoản 1 Điều 5 Luật)
  4. Đã nhận danh sách tổ chuyên gia kèm số chứng chỉ, bằng cấp, kinh nghiệm của từng người, và tra cứu chứng chỉ trên Hệ thống? (Điều 21 Nghị định 214)
  5. Hợp đồng ghi rõ sản phẩm, thời hạn, trách nhiệm khi sai sót, nghĩa vụ bảo mật và việc không đăng tải thay?
  6. Người phê duyệt, ký số trên Hệ thống vẫn là chủ đầu tư; tài khoản nghiệp vụ, chứng thư số còn hạn? (Điều 22 Thông tư 79/2025/TT-BTC)

Phía đơn vị tư vấn:

  1. Công ty, cổ đông, người quản lý có quan hệ vốn với nhà thầu sẽ dự thầu không? (Điều 6 Luật)
  2. Chứng chỉ của từng thành viên còn hiệu lực trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, kể cả sau 31/12/2026?
  3. Quyết định thành lập tổ chuyên gia, quy chế làm việc và Bản cam kết Phụ lục 6 đã chuẩn bị?
  4. Công ty đã cam kết không nhận phần thẩm định của nội dung mình lập, và không dự thầu gói mình tư vấn? (khoản 6 Điều 16 Luật)

Những sai lầm thường gặp về tư vấn đấu thầu

  1. Nghĩ thuê tư vấn là chuyển trách nhiệm. Chủ đầu tư vẫn phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật (khoản 1, khoản 12 Điều 78 Luật).
  2. Thuê một đơn vị làm từ đầu đến cuối, kể cả thẩm định. Lập và thẩm định cùng nội dung phải tách bên.
  3. Áp ngoại lệ khoản 2 Điều 21 cho nhân sự tư vấn. Ngoại lệ này loại trừ chính cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu.
  4. Đi tìm “chứng chỉ năng lực tư vấn đấu thầu”. Các văn bản đấu thầu không quy định loại giấy này. Điều kiện nằm ở tư cách hợp lệ và chứng chỉ của từng người.
  5. Để tư vấn giữ tài khoản và đăng tải thay. Tài khoản tư vấn bị khóa 06 tháng.
  6. Tính chi phí thuê tư vấn bằng tỷ lệ của tổ chuyên gia nội bộ. Điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 214 tách riêng hai cách tính.
  7. Không rà quan hệ vốn giữa tư vấn và nhà thầu trước khi phát hành hồ sơ mời thầu.
  8. Quên mốc 31/12/2026 với chuyên viên chỉ có chứng chỉ khóa học cũ.

Cần hỗ trợ hồ sơ hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn đấu thầu?

Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ đồng hành với chủ đầu tư, ban quản lý dự án và doanh nghiệp ở hai việc. Việc thứ nhất là tư vấn, rà soát hồ sơ đấu thầu: kế hoạch lựa chọn nhà thầu, E-HSMT, báo cáo đánh giá, phạm vi hợp đồng tư vấn, hướng dẫn thao tác trên Hệ thống. Việc thứ hai là bồi dưỡng nghiệp vụ và ôn thi chứng chỉ cho cán bộ, chuyên viên, học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị. Viện không thay chủ đầu tư phê duyệt, không thay tổ chuyên gia ký báo cáo và không hứa hẹn kết quả lựa chọn nhà thầu.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định.

Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn hồ sơ đấu thầu và phương án tổ chức tổ chuyên gia phù hợp với gói thầu của anh/chị.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 4, 5, 6, 16, 17, 19, 37, 59, 60, 78, 80, 81, 87.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 4, 14, 21, 23, 78, 79, 80, 89, 133, 134.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 7, 22, 26; Phụ lục 1A, Phụ lục 6.
  • Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC — Điều 3, 7, 8, 9, 37.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC, Thông tư 129/2026/TT-BTC) tại thời điểm 16/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hợp đồng đã ký và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

5,0/5 (5.292 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.