Chọn khóa học lập dự toán hay lập tổng mức đầu tư tùy vào công việc anh/chị đang làm ở giai đoạn nào của dự án. Dự toán xây dựng công trình được xác định trên thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt (điểm a khoản 2 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15). Tổng mức đầu tư được lập ở giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi, là mức chi phí tối đa của dự án và là cơ sở đánh giá hiệu quả đầu tư (khoản 2 Điều 75). Người đo bóc, lập giá, thẩm định dự toán nên học khóa đo bóc và lập dự toán. Người chuẩn bị dự án, lập hoặc kiểm tra tổng mức đầu tư, phân tích NPV, IRR nên học khóa lập tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án.
Viện thường nhận hai câu hỏi ngược chiều. Kỹ sư dự toán của nhà thầu hỏi có nên học tổng mức đầu tư để “lên trình độ”; chuyên viên Ban quản lý dự án được giao lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hỏi có cần học bóc khối lượng không. Hai kỹ năng nằm ở hai bước khác nhau của trình tự đầu tư và trả lời hai câu hỏi khác nhau.
Bài viết này so sánh khóa Đo bóc khối lượng và lập dự toán xây dựng với khóa Lập tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án của Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ: mỗi khóa học gì, phục vụ chức danh nào, học khóa nào trước. Căn cứ là Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Nghị định 212/2026/NĐ-CP, cùng có hiệu lực từ 01/7/2026.

Trả lời nhanh: khóa học lập dự toán hay lập tổng mức đầu tư?
Đối chiếu công việc của mình với bảng dưới đây; cột “căn cứ” cho biết văn bản giao công việc đó cho ai.
| Công việc anh/chị đang làm hoặc sắp được giao | Nên học trước | Căn cứ của công việc |
|---|---|---|
| Đo bóc khối lượng từ bản vẽ, lập bảng dự toán hạng mục, lập giá dự thầu | Khóa đo bóc và lập dự toán | Điều 12, khoản 2 Điều 31 Nghị định 206 |
| Thẩm định dự toán của chủ đầu tư cùng thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt | Khóa đo bóc và lập dự toán | Khoản 1, khoản 3 Điều 16 Nghị định 206 |
| Lập, rà soát tổng mức đầu tư trong Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật | Khóa lập tổng mức đầu tư | Điều 6, khoản 3 Điều 29 Nghị định 206; điểm h khoản 1 Điều 29 Nghị định 217 |
| Phân tích tài chính, rủi ro, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án | Khóa lập tổng mức đầu tư | Điểm i, k khoản 1 Điều 29 Nghị định 217 |
| Thẩm định tổng mức đầu tư tại cơ quan chủ trì thẩm định của người quyết định đầu tư | Khóa lập tổng mức đầu tư | Khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định 206 |
| Chưa từng đo bóc nhưng sẽ phải kiểm tra cả tổng mức đầu tư lẫn dự toán | Khóa đo bóc và lập dự toán, sau đó khóa lập tổng mức đầu tư | Khoản 3 Điều 16 Nghị định 206 (dự toán phải phù hợp tổng mức đầu tư) |
Nói gọn: dự toán trả lời “công trình này xây hết bao nhiêu tiền theo bản vẽ”; tổng mức đầu tư cùng phần đánh giá hiệu quả trả lời “dự án có nên làm không và cần tối đa bao nhiêu vốn”. Làm việc ở câu hỏi thứ nhất thì học dự toán, ở câu hỏi thứ hai thì học tổng mức đầu tư.
Dự toán xây dựng khác tổng mức đầu tư ở điểm nào
Phần này chỉ tóm tắt những khác biệt quyết định việc chọn khóa. Phân tích đầy đủ các loại dự toán có ở bài lập dự toán xây dựng là gì; bảy khoản mục của tổng mức đầu tư có ở bài tổng mức đầu tư xây dựng gồm những chi phí nào.
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 định nghĩa hai khái niệm như sau:
“Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án.”
(khoản 2 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15)
“Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện đầu tư xây dựng công trình, được xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Dự toán xây dựng công trình bao gồm các chi phí xây dựng, thiết bị (nếu có), quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng”
(điểm a khoản 2 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15)
Đặt hai định nghĩa cạnh nhau, có thể lập bảng so sánh tổng mức đầu tư và dự toán theo tám tiêu chí:
| Tiêu chí | Tổng mức đầu tư xây dựng | Dự toán xây dựng công trình |
|---|---|---|
| Giai đoạn lập | Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật | Sau khi dự án được phê duyệt, cùng thiết kế triển khai |
| Thiết kế làm đầu vào | Thiết kế cơ sở, thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (khoản 1 Điều 6 Nghị định 206) | Thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt (khoản 1 Điều 12 Nghị định 206) |
| Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | Có (nếu dự án có) | Không nằm trong định nghĩa |
| Phạm vi | Toàn dự án, từ chuẩn bị đến kết thúc xây dựng | Một công trình (hoặc gói thầu, công việc với dự toán gói thầu, dự toán công việc) |
| Vai trò | Mức chi phí tối đa; cơ sở tính hiệu quả đầu tư, tính khả thi, quản lý vốn (khoản 2 Điều 75 Luật) | Với dự án đầu tư công: cơ sở xác định giá gói thầu, lựa chọn nhà thầu, đàm phán hợp đồng (khoản 6 Điều 76 Luật) |
| Thẩm định | Là một nội dung của thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (khoản 1 Điều 7 Nghị định 206) | Thẩm định cùng thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt (khoản 1 Điều 16 Nghị định 206) |
| Phê duyệt | Đồng thời với phê duyệt dự án (khoản 1 Điều 9 Nghị định 206) | Cùng thiết kế (khoản 1 Điều 17 Nghị định 206) |
| Quan hệ giữa hai con số | Giá trị dự toán phải phù hợp với giá trị tổng mức đầu tư (điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định 206) | |
Hai câu hỏi khác nhau, hai bộ công cụ khác nhau
Khác biệt quan trọng nhất cho người học không nằm ở danh mục chi phí mà ở câu cuối khoản 2 Điều 75 Luật: “Tổng mức đầu tư xây dựng được sử dụng làm cơ sở để tính toán, xác định hiệu quả đầu tư, tính khả thi của dự án và căn cứ để quản lý vốn.” Dự toán không mang chức năng đó.
Vì vậy, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công phải có cả tổng mức đầu tư lẫn phần phân tích đi kèm:
“h) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
i) Nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn (nếu có); phân tích tài chính, rủi ro; chi phí khai thác, sử dụng công trình; khả năng đáp ứng về nguồn vốn cho khai thác, bảo trì công trình;
k) Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội, việc bảo đảm quốc phòng – an ninh của dự án;”
(khoản 1 Điều 29 Nghị định 217/2026/NĐ-CP)
Người lập dự toán làm việc với khối lượng, định mức, đơn giá. Người lập tổng mức đầu tư dùng thêm suất vốn đầu tư, dữ liệu công trình tương tự, dòng tiền, chi phí vốn, độ nhạy, nên Viện tách thành hai khóa.
“Tổng dự toán” có còn không?
Nhiều người vẫn tìm “khác nhau giữa tổng mức đầu tư và tổng dự toán”. Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 206 không dùng cụm “tổng dự toán”; dự toán xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu và dự toán công việc (khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật), chủ đầu tư quyết định lập loại nào (khoản 5 Điều 76). Theo cách hiểu của chúng tôi, hồ sơ cũ còn ghi “tổng dự toán” nên được đối chiếu nội dung để gọi đúng một trong ba loại.
Khi hai con số gặp nhau: dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật
Với dự án nhỏ chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, ranh giới giữa hai khóa mỏng hơn nhiều:
“Dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định này, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có) và các chi phí liên quan tính chung cho dự án.”
(khoản 6 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP)
Ở loại dự án này, người lập dự toán giỏi đã làm được phần lớn tổng mức đầu tư. Phần còn thiếu là đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội và khả năng thu hồi vốn, vì thuyết minh Báo cáo kinh tế – kỹ thuật vẫn phải có các nội dung này (điểm l, n khoản 1 Điều 30 Nghị định 217).

Khóa đo bóc khối lượng và lập dự toán xây dựng học gì
Khóa này đi theo trình tự hình thành một bảng dự toán, từ đọc bản vẽ đến tổng hợp chi phí và kiểm tra sai lệch. Chương trình trên trang khóa học lập dự toán gồm 8 module:
- Tổng quan về dự toán: giai đoạn lập, vai trò trong quản lý chi phí, văn bản hiện hành.
- Đọc bản vẽ kiến trúc, kết cấu, điện, nước ở mức phục vụ bóc tách.
- Định mức, đơn giá: tra cứu, chọn mã hiệu, giải trình sai khác.
- Phương pháp đo bóc khối lượng: lập danh mục công việc, kiểm tra số liệu.
- Thực hành phần móng: đo bóc, tra định mức, nhập bảng/phần mềm dự toán.
- Thực hành phần thân thô: cột, vách, dầm, sàn.
- Thực hành phần hoàn thiện: xây, trát, ốp, lát, MEP cơ bản.
- Lập dự toán và kiểm soát chi phí: chi phí vật liệu, nhân công, máy; chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng; tổng hợp dự toán công trình.
Module 8 bám cấu trúc chi phí xây dựng tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 206: “chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công”. Ba module 5–7 là thực hành, vì sai số dự toán thường bắt đầu từ khối lượng.
Thông tin lớp theo dữ liệu tuyển sinh của Viện: học phí 2.300.000 đồng (đã gồm VAT); học kết hợp, trực tiếp tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội và online; 8 buổi tối, thứ 2-4-6, 18h15–20h15. Lịch khai giảng từng đợt xem tại lịch khai giảng.
Ai đang phân vân giữa học đo bóc riêng hay học cả dự toán có thể đọc thêm bài chọn khóa đo bóc hay dự toán theo vị trí công việc.

Khóa lập tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án học gì
Khóa này đứng ở cấp dự án, đi từ khung pháp lý đầu tư, xây dựng, đất đai đến từng cấu phần tổng mức đầu tư, các chỉ tiêu hiệu quả và thực hành trên một dự án. Chương trình trên trang khóa học lập tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án gồm 5 modul:
- Tổng quan: dự án đầu tư và phân loại; nội dung, phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và tổng mức đầu tư; hiệu quả dự án.
- Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng: quản lý đầu tư, xây dựng và quy hoạch xây dựng, đất đai; quy trình dự án có sử dụng đất.
- Lập tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả: xác định phương án đầu tư (địa điểm, thị trường); vai trò thiết kế sơ bộ, thiết kế cơ sở; xác định tiền sử dụng đất, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn, lãi vay và dự phòng; dòng tiền, lỗ lãi và thuế thu nhập doanh nghiệp, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế – xã hội, phân tích độ nhạy.
- Thực hành trên một dự án cụ thể, thảo luận tình huống, giải đáp vướng mắc của học viên.
- Đánh giá và tổng kết.
Modul 3 tương ứng với hai nhóm quy định. Phần xác định chi phí bám Điều 5, Điều 6 Nghị định 206: tổng hợp khoản mục chi phí theo từng công trình, hạng mục, phù hợp với loại thiết kế được chọn ở giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi. Phần dòng tiền, NPV, IRR, B/C, thời gian hoàn vốn phục vụ các nội dung phân tích tài chính, rủi ro và hiệu quả kinh tế – xã hội tại điểm i, k khoản 1 Điều 29 Nghị định 217. Cách lập dòng tiền và đọc các chỉ tiêu có ở bài dòng tiền, NPV, IRR, B/C và thời gian hoàn vốn.
Thông tin lớp theo dữ liệu tuyển sinh của Viện: học phí 3.500.000 đồng (đã gồm VAT); học kết hợp tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội; 08 buổi tối, thứ 2-4-6, 18h15–20h15.
So sánh hai khóa của Viện
Bảng dưới đây đặt hai chương trình cạnh nhau để anh/chị cân nhắc khóa học lập dự toán hay lập tổng mức đầu tư theo cấp độ công việc, đầu vào và sản phẩm đầu ra.
| Tiêu chí | Khóa đo bóc và lập dự toán | Khóa lập tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án |
|---|---|---|
| Cấp độ | Công trình, hạng mục, gói thầu | Dự án |
| Giai đoạn dự án | Thực hiện dự án (thiết kế triển khai, lựa chọn nhà thầu, thi công) | Chuẩn bị dự án (Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế – kỹ thuật) |
| Đầu vào chính | Bản vẽ, định mức, đơn giá, giá vật liệu, nhân công, máy | Thiết kế sơ bộ/cơ sở, suất vốn, dữ liệu công trình tương tự, giá đất, kế hoạch vốn, doanh thu dự kiến |
| Sản phẩm sau khóa | Bảng khối lượng, bảng dự toán hạng mục, công trình | Bảng tổng mức đầu tư, bảng dòng tiền, chỉ tiêu NPV, IRR, B/C, kết quả phân tích độ nhạy |
| Kỹ năng nền cần có | Không bắt buộc; người mới học từ đọc bản vẽ | Nên biết cơ cấu chi phí xây dựng; khóa không dạy lại đo bóc chi tiết |
| Học phí (đã gồm VAT) | 2.300.000 đồng | 3.500.000 đồng |
| Lịch và hình thức | 8 buổi tối, thứ 2-4-6, 18h15–20h15; trực tiếp tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội và online | 08 buổi tối, thứ 2-4-6, 18h15–20h15; học kết hợp tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội |
| Kết quả | Chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia | |
Hai khóa cùng xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị nhưng khác độ chi tiết: khóa dự toán tính từ khối lượng từng công tác; khóa tổng mức đầu tư tính theo diện tích, công suất, đơn vị kết cấu hoặc dữ liệu công trình tương tự, như điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 206 cho phép.

Chọn khóa học lập dự toán hay lập tổng mức đầu tư theo vị trí công việc
Cách chắc nhất là nhìn vào chức danh và hồ sơ mình phải lập, ký hoặc chịu trách nhiệm.
| Vị trí | Việc gắn với chi phí | Khóa phù hợp |
|---|---|---|
| QS, dự toán viên của nhà thầu thi công | Lập giá dự thầu; nhà thầu “quyết định định mức dự toán, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu” (khoản 2 Điều 31 Nghị định 206) | Dự toán |
| Kỹ sư tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý chi phí lập dự toán | Lập, thẩm tra dự toán theo thiết kế triển khai | Dự toán; thêm tổng mức đầu tư nếu đơn vị nhận lập Báo cáo nghiên cứu khả thi |
| Tư vấn lập dự án | Chịu trách nhiệm về “tính chính xác của số liệu và chất lượng công tác đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án” (khoản 3 Điều 30 Nghị định 206) | Tổng mức đầu tư |
| Cán bộ Ban quản lý dự án, phòng kỹ thuật của chủ đầu tư phụ trách thẩm định dự toán | Kiểm tra khối lượng chủ yếu, giá trị dự toán phù hợp tổng mức đầu tư (khoản 3 Điều 16 Nghị định 206) | Dự toán |
| Cán bộ Ban quản lý dự án, phòng kế hoạch – đầu tư được giao chuẩn bị dự án | Kiểm tra, rà soát, thẩm định nội dung tính toán tổng mức đầu tư trước khi trình thẩm định (khoản 3 Điều 29 Nghị định 206) | Tổng mức đầu tư |
| Cán bộ cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư | Thẩm định sự phù hợp tổng mức đầu tư với sơ bộ tổng mức đầu tư và yêu cầu dự án (khoản 2 Điều 7 Nghị định 206) | Tổng mức đầu tư |
| Chủ đầu tư, nhà đầu tư dự án kinh doanh | Quyết định có đầu tư, chọn phương án, vay vốn | Tổng mức đầu tư |
| Kế toán dự án, cán bộ thanh toán | Kiểm khối lượng trong hồ sơ thanh toán | Dự toán (phần đo bóc); lưu ý quy định về thanh toán, quyết toán nằm ở văn bản khác |
Hai lưu ý. Nghị định 206 áp dụng bắt buộc cho dự án đầu tư công, PPP, dự án dùng vốn ngân sách nhà nước khác (khoản 1 Điều 2); dự án khác chỉ tham khảo và “chịu trách nhiệm về quyết định của mình” (khoản 2 Điều 2), nhưng vẫn cần cả hai kỹ năng. Nghị định 206 cũng không điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán, quyết toán (khoản 2 Điều 1), nên kế toán dự án học dự toán để kiểm khối lượng, còn thủ tục thanh toán phải đọc thêm quy định về hợp đồng và quyết toán.
Đơn vị nào đang được giao lập Báo cáo nghiên cứu khả thi mà đội ngũ mới quen làm dự toán, chưa từng lập bảng dòng tiền hay giải trình hiệu quả trước cơ quan thẩm định, có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn chọn khóa và lịch học phù hợp.
Học cả hai khóa thì học khóa nào trước
Phần lớn người làm chi phí sẽ cần cả hai, chỉ khác thứ tự:
- Học dự toán trước nếu chưa từng đo bóc từ bản vẽ hoặc chưa nắm cấu trúc chi phí xây dựng theo Điều 12 Nghị định 206. Khóa tổng mức đầu tư không dạy lại bóc khối lượng, nên người chưa có nền khó đánh giá con số chi phí xây dựng có hợp lý không. Xem lộ trình học lập dự toán xây dựng cho người mới.
- Học tổng mức đầu tư trước nếu đã quen dự toán và đang được giao việc ở giai đoạn chuẩn bị dự án, hoặc ở vị trí thẩm định, ra quyết định.
- Chỉ cần một khóa nếu công việc gói gọn ở một giai đoạn: QS nhà thầu thường chỉ cần dự toán; chuyên viên phân tích của nhà đầu tư thường chỉ cần tổng mức đầu tư.
Tự kiểm bằng hồ sơ gần nhất: đầu vào là bản vẽ thi công hay thiết kế cơ sở, đầu ra là bảng dự toán hay báo cáo hiệu quả. Đối tượng chi tiết của khóa dự toán có ở bài ai nên học lập dự toán xây dựng.
Học xong có được chứng chỉ định giá hay không
Đây là câu hỏi thường đi kèm (“lập dự toán cần chứng chỉ gì”). Câu trả lời ngắn: Nghị định 212 không có lĩnh vực chứng chỉ hành nghề riêng cho công việc dự toán, tổng mức đầu tư, và khóa học cũng không thay thế điều kiện năng lực.
Cụ thể, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 nêu chức danh “chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng” trong nhóm chức danh phải có chứng chỉ hành nghề (khoản 1 Điều 88), và Nghị định 212/2026/NĐ-CP cũng gọi đây là một chức danh chủ trì (khoản 3 Điều 3). Tuy nhiên, khoản 1 Điều 28 Nghị định 212 chỉ liệt kê bốn lĩnh vực: khảo sát, lập quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế, giám sát thi công. Đoạn 2 khoản 2 Điều 55 ghi rõ với chứng chỉ hành nghề quản lý dự án và chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng, “cơ quan có thẩm quyền không thực hiện việc cấp chứng chỉ này”. Phân tích kỹ hơn có ở bài kỹ sư dự toán có cần chứng chỉ hành nghề định giá không.
Theo cách hiểu của chúng tôi, khi văn bản chưa có hướng dẫn khác, năng lực người làm chi phí thể hiện qua chuyên môn, kinh nghiệm và sản phẩm đã làm; hồ sơ mời thầu gói tư vấn có thể đặt yêu cầu kinh nghiệm riêng. Chứng nhận hoàn thành khóa học của Viện xác nhận đã học, không thay thế các yêu cầu đó.
Ví dụ chọn khóa theo hồ sơ thực tế
Các ví dụ dưới đây dùng số liệu giả định để minh họa; tên đơn vị, giá trị dự án không gắn với dự án có thật.
Ví dụ 1: QS nhà thầu cần lập giá dự thầu gói thi công
Anh Tuấn làm QS cho nhà thầu, được giao lập giá dự thầu gói xây lắp nhà lớp học 4 tầng, giá gói thầu 18 tỷ đồng, kèm bản vẽ thi công và bảng khối lượng mời thầu. Anh định học khóa tổng mức đầu tư vì nghĩ đó là “cái cao hơn”.
Cách xử lý: Việc của anh nằm trọn ở cấp gói thầu: kiểm khối lượng, chọn định mức, giá vật liệu, nhân công, máy. Khoản 2 Điều 31 Nghị định 206 cho nhà thầu quyền quyết định định mức dự toán, giá xây dựng khi xác định giá dự thầu, đúng kỹ năng của khóa đo bóc và lập dự toán. Khóa tổng mức đầu tư để sau, khi anh chuyển sang phòng đầu tư.
Ví dụ 2: Ban quản lý dự án được giao lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
Một Ban quản lý dự án khu vực được giao chuẩn bị dự án trường học vốn đầu tư công, sơ bộ tổng mức đầu tư 45 tỷ đồng đã duyệt trong chủ trương. Chị Lan, chuyên viên phòng kế hoạch, từng thẩm định nhiều dự toán nhưng chưa lập tổng mức đầu tư.
Cách xử lý: Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công phải có tổng mức đầu tư, phân tích tài chính, rủi ro, đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội (điểm h, i, k khoản 1 Điều 29 Nghị định 217). Chủ đầu tư phải rà soát tổng mức đầu tư và chịu trách nhiệm về số liệu, chất lượng đánh giá hiệu quả đầu tư trước khi trình thẩm định (khoản 3 Điều 29 Nghị định 206); cơ quan chủ trì thẩm định xem sự phù hợp với sơ bộ tổng mức đầu tư (điểm c khoản 2 Điều 7). Chị Lan đã có nền dự toán, nên học khóa lập tổng mức đầu tư. Xem thêm sơ bộ tổng mức đầu tư và tổng mức đầu tư khác nhau thế nào.
Ví dụ 3: Dự án nhỏ chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật
Một đơn vị được giao cải tạo nhà văn hóa, giá trị khoảng 6 tỷ đồng, chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Trưởng phòng hỏi có cần cử cán bộ học cả hai khóa không.
Cách xử lý: Tổng mức đầu tư của dự án này gồm dự toán xây dựng công trình, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) và chi phí tính chung (khoản 6 Điều 5 Nghị định 206). Phần nặng nhất là dự toán, nên ưu tiên khóa đo bóc và lập dự toán. Thuyết minh vẫn cần đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội (điểm n khoản 1 Điều 30 Nghị định 217); nếu đơn vị thường làm loại hồ sơ này, một cán bộ nên học thêm khóa tổng mức đầu tư.
Ví dụ 4: Doanh nghiệp tư nhân cân nhắc dự án nhà xưởng cho thuê
Một doanh nghiệp tư nhân dự kiến đầu tư nhà xưởng cho thuê, tổng vốn ước khoảng 80 tỷ đồng, vay ngân hàng 50%. Bộ phận kỹ thuật đã có bảng dự toán sơ bộ phần xây dựng. Ban giám đốc cần biết nếu lãi vay tăng 2 điểm phần trăm hoặc tỷ lệ lấp đầy chỉ đạt 70% thì dự án còn đáng làm không.
Cách xử lý: Đây là dự án đầu tư kinh doanh: Nghị định 206 chỉ là tham khảo (khoản 2 Điều 2); thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi gồm các nội dung tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 217 và nội dung theo yêu cầu của người quyết định đầu tư. Câu hỏi của ban giám đốc là về dòng tiền và độ nhạy, không phải khối lượng. Người phụ trách phân tích nên học khóa lập tổng mức đầu tư (mục 3.4 Modul 3: dòng tiền, thuế thu nhập doanh nghiệp, hiệu quả tài chính, độ nhạy); bảng dự toán chỉ là đầu vào.
Ví dụ 5: Công ty tư vấn có hai nhóm nhân sự
Một công ty tư vấn có 6 kỹ sư thiết kế kiêm lập dự toán và 3 chuyên viên lập dự án. Công ty vừa trúng gói lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và muốn đào tạo cả hai nhóm trước khi triển khai.
Cách xử lý: Nhà thầu tư vấn xác định chi phí chịu trách nhiệm toàn diện về phương pháp tính, khối lượng, báo giá, định mức và chất lượng đánh giá hiệu quả đầu tư (khoản 3 Điều 30 Nghị định 206). Nhóm thiết kế học khóa dự toán, nhóm lập dự án học khóa tổng mức đầu tư; muốn học cùng lúc thì đặt lớp riêng, phần thực hành có thể dùng chính dự án của đơn vị. Xem đào tạo tại đơn vị.
Ví dụ 6: Tổng mức đầu tư nộp thẩm định trước 01/7/2026
Một Ban quản lý dự án nộp Báo cáo nghiên cứu khả thi cho cơ quan chuyên môn về xây dựng từ tháng 5/2026. Đến 01/7/2026 vẫn chưa có thông báo kết quả thẩm định. Cán bộ phụ trách không biết phải lập lại tổng mức đầu tư theo văn bản mới hay chờ.
Cách xử lý: Khoản 3 Điều 36 Nghị định 206 quy định cơ quan chuyên môn tiếp tục thẩm định theo nội dung của Nghị định 206; chủ đầu tư tổng hợp ý kiến thẩm định, cập nhật tổng mức đầu tư theo Nghị định 206 rồi trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt. Nếu cơ quan chuyên môn đã thẩm định xong mà dự án chưa được phê duyệt, chủ đầu tư cập nhật và trình, cơ quan chuyên môn không thẩm định lại (khoản 4 Điều 36). Cập nhật tổng mức đầu tư nghĩa là đối chiếu lại toàn bộ khoản mục theo Điều 5, Điều 6 Nghị định 206, là kỹ năng của khóa tổng mức đầu tư. Nghị định quản lý chi phí năm 2021 đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 (khoản 3 Điều 38 Nghị định 206).
Doanh nghiệp hoặc Ban quản lý dự án có cả nhóm dự toán lẫn nhóm lập dự án, muốn đào tạo đồng thời mà không làm gián đoạn công việc, có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn tổ chức lớp tại đơn vị theo hồ sơ thực tế.
Sai lầm thường gặp khi chọn khóa
- Coi tổng mức đầu tư là “dự toán nâng cao”. Hai con số có phạm vi, thời điểm, chức năng khác nhau (khoản 2 Điều 75 Luật); giỏi dự toán chưa chắc lập được bảng dòng tiền.
- Bỏ qua đo bóc khi học tổng mức đầu tư. Chưa từng bóc khối lượng thì khó phát hiện suất vốn, dữ liệu tương tự dùng không phù hợp.
- Kỳ vọng khóa học thay chứng chỉ. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ hành nghề.
- Học theo văn bản cũ. Tài liệu còn dẫn Nghị định quản lý chi phí năm 2021 (đã hết hiệu lực) cần đối chiếu lại với Luật 135 và Nghị định 206.

Checklist trước khi đăng ký
- Hồ sơ tôi phải làm dùng bản vẽ thi công hay thiết kế cơ sở; đầu ra là bảng dự toán hay báo cáo hiệu quả?
- Tôi đã tự đo bóc được một hạng mục móng, thân, hoàn thiện chưa?
- Dự án là đầu tư công, PPP hay đầu tư kinh doanh (Điều 2 Nghị định 206)?
- Lịch 8 buổi tối thứ 2-4-6 có phù hợp không, hay cần lớp tại đơn vị?
Đăng ký khóa học lập dự toán hay lập tổng mức đầu tư tại Viện
Viện mở cả hai khóa theo lịch khai giảng định kỳ và nhận tổ chức lớp tại đơn vị. Xem lịch mới nhất tại lịch khai giảng, hoặc để lại thông tin để được tư vấn chọn khóa học lập dự toán hay lập tổng mức đầu tư theo công việc. Khối đăng ký bên dưới tự hiện lịch lớp đang mở.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hay điều kiện năng lực; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Nếu anh/chị đã đọc hết bài mà vẫn chưa chắc vị trí của mình thuộc nhóm nào, chẳng hạn vừa thẩm định dự toán vừa được giao rà soát tổng mức đầu tư, hãy liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn lộ trình học.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn chương trình đào tạo dự toán, tổng mức đầu tư tại đơn vị phù hợp với đội ngũ của doanh nghiệp hoặc Ban quản lý dự án.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 75 (khoản 1, 2), Điều 76 (khoản 2, 3, 4, 5, 6), khoản 1 Điều 88.
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP — khoản 2 Điều 1; Điều 2; Điều 5 (khoản 1, 6); Điều 6; Điều 7 (khoản 1, 2); khoản 1 Điều 9; Điều 12 (khoản 1, 2); Điều 16 (khoản 1, 3); khoản 1 Điều 17; khoản 3 Điều 29; khoản 3 Điều 30; khoản 2 Điều 31; Điều 36 (khoản 3, 4); khoản 3 Điều 38.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP — Điều 29 (điểm h, i, k khoản 1; khoản 2); điểm l, n khoản 1 Điều 30.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP — khoản 3 Điều 3; khoản 1 Điều 28; đoạn 2 khoản 2 Điều 55.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các Nghị định 206, 212, 217 năm 2026 tại thời điểm 23/10/2026. Chương trình hai khóa theo trang khóa học của Viện, có thể điều chỉnh theo từng lớp; học phí, lịch học theo dữ liệu tuyển sinh tại thời điểm biên soạn. Chỗ văn bản chưa quy định rõ được ghi là cách hiểu của chúng tôi; ví dụ dùng số liệu giả định. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, đơn vị căn cứ quyết định chủ trương đầu tư, hồ sơ dự án và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
