daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư và kinh tế – xã hội: khác nhau thế nào, dự án nào phải đánh giá gì

Đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư nhìn từ phía người bỏ vốn, còn hiệu quả kinh tế - xã hội nhìn từ toàn xã hội. Bài viết so sánh hai góc nhìn, chỉ rõ dự án đầu tư công, dự án kinh doanh, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phải đánh giá nội dung nào theo Nghị định 217 và Luật Đầu tư công.

Hai góc nhìn về hiệu quả dự án
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư trả lời câu hỏi “người bỏ vốn có thu hồi được vốn và có lãi không”, tính bằng dòng tiền thực thu, thực chi theo giá thị trường. Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội trả lời câu hỏi “nền kinh tế và cộng đồng được gì, mất gì”, kể cả những lợi ích không thu được bằng tiền. Theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công phải có cả hai: phân tích tài chính, khả năng thu hồi vốn (nếu có) tại điểm i và đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội tại điểm k. Dự án đầu tư kinh doanh thể hiện các nội dung này theo yêu cầu của người quyết định đầu tư (khoản 2 Điều 29). Báo cáo kinh tế – kỹ thuật phải có đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội và khả năng thu hồi vốn (nếu có) (điểm n khoản 1 Điều 30).

Hai cụm “hiệu quả tài chính” và “hiệu quả kinh tế – xã hội” thường bị viết lẫn, sinh ra hai kiểu lỗi. Dự án trường học, đường giao thông không có nguồn thu nhưng vẫn dựng bảng NPV với doanh thu “quy đổi” không rõ căn cứ. Hoặc dự án có nguồn thu nhưng phần kinh tế – xã hội chỉ có câu chung chung “tạo việc làm, góp phần phát triển địa phương”, không có con số nào để cơ quan thẩm định đối chiếu.

Bài viết này tách bạch hai góc nhìn, chỉ ra loại dự án nào phải đánh giá nội dung nào ở từng giai đoạn. Căn cứ được đối chiếu từ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP (cùng có hiệu lực từ 01/7/2026) và Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Điều 93 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15). Ý nghĩa các chỉ tiêu NPV, IRR có ở bài cách lập dòng tiền và sử dụng NPV, IRR, B/C, thời gian hoàn vốn.

Hai góc nhìn về hiệu quả dự án
Ảnh minh họa: hai góc nhìn về hiệu quả dự án.

Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế – xã hội: hai câu hỏi khác nhau

Hiệu quả tài chính là mức sinh lời và khả năng thu hồi vốn của dự án, xét từ phía chủ thể bỏ vốn. Người phân tích chỉ đưa vào những khoản tiền thực sự đi vào hoặc đi ra khỏi túi chủ đầu tư: vốn đầu tư theo tiến độ, doanh thu, chi phí vận hành, bảo trì, thuế, trả nợ vay. Giá dùng là giá thị trường hoặc giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Hiệu quả kinh tế – xã hội là tương quan giữa lợi ích và chi phí mà dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế và cộng đồng. Góc nhìn này tính cả lợi ích không ai trả tiền trực tiếp (thời gian đi lại tiết kiệm được, tai nạn giảm, môi trường cải thiện) và chi phí chủ đầu tư không phải trả (ô nhiễm, mất sinh kế trong vùng dự án). Phần lượng hóa được tính thành tiền; phần còn lại mô tả bằng chỉ số đo được như số lao động, số người hưởng lợi.

Nói gọn: hiệu quả tài chính hỏi dự án có nuôi được chính nó không; hiệu quả kinh tế – xã hội hỏi xã hội có nên làm dự án này không. Một dự án có thể đạt cả hai, chỉ đạt một, hoặc không đạt cái nào, nên hai kết quả không thay thế cho nhau. Luật Đầu tư công giải thích Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu trình bày “các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi, hiệu quả, nguồn vốn và mức vốn của chương trình, dự án đầu tư công” (khoản 3 Điều 4).

So sánh hiệu quả tài chính và xã hội
Ảnh minh họa: so sánh hiệu quả tài chính và xã hội.

So sánh hai góc nhìn đánh giá theo từng tiêu chí

Bảng dưới đây là phương pháp nghiệp vụ phân tích dự án được dùng phổ biến, không phải nội dung do văn bản pháp luật về xây dựng quy định. Văn bản chỉ yêu cầu báo cáo có nội dung đánh giá; cách đánh giá do người lập lựa chọn và thuyết minh. Một bài tập dòng tiền tài chính có lời giải xem bài bài tập đánh giá hiệu quả dự án đầu tư.

Tiêu chíHiệu quả tài chínhHiệu quả kinh tế – xã hội
Đứng ở vị trí của aiChủ đầu tư, nhà đầu tư, bên cho vayToàn bộ nền kinh tế, cộng đồng
Dòng lợi íchDoanh thu thực thu (bán, cho thuê, phí, giá dịch vụ)Doanh thu cộng lợi ích không thu tiền: tiết kiệm thời gian, giảm chi phí vận tải, giảm thiệt hại thiên tai
Dòng chi phíVốn đầu tư, chi phí vận hành, bảo trì, thuế, lãi vay theo cách lập dòng tiền đã chọnNguồn lực thực sự bị tiêu hao, cộng chi phí ngoại ứng
Thuế, phí, trợ cấpDòng tiền thật: thuế là khoản chi, trợ cấp là khoản thuThường coi là khoản chuyển giao trong nền kinh tế, được loại ra hoặc điều chỉnh
Giá dùng để tínhGiá thị trường, giá được phê duyệtGiá phản ánh giá trị thực của nguồn lực khi giá thị trường bị bóp méo (phải nêu cách điều chỉnh)
Suất chiết khấuChi phí vốn của dự án hoặc của chủ sở hữuSuất chiết khấu xã hội do người lập chọn và thuyết minh, hoặc theo hướng dẫn của bên tài trợ
Kết quả thể hiệnNPV, IRR tài chính, thời gian hoàn vốn, khả năng trả nợNPV, IRR kinh tế, tỷ số lợi ích trên chi phí, kèm chỉ số định tính: việc làm, người hưởng lợi, môi trường, quốc phòng – an ninh

Hai cột dùng chung một nền số liệu. Tổng mức đầu tư xây dựng “được sử dụng làm cơ sở để tính toán, xác định hiệu quả đầu tư, tính khả thi của dự án và căn cứ để quản lý vốn” (khoản 2 Điều 75 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15). Tổng mức đầu tư sai thì cả hai kết quả đều sai. Các khoản mục xem tại bài tổng mức đầu tư xây dựng gồm những khoản mục chi phí nào.

Dự án nào phải đánh giá gì: căn cứ theo hình thức đầu tư và giai đoạn

Yêu cầu đánh giá thay đổi theo hình thức đầu tư (đầu tư công, đầu tư kinh doanh, PPP) và theo giai đoạn hồ sơ. Bảng chỉ ghi những điểm đã đối chiếu nguyên văn.

Giai đoạn / loại hồ sơHiệu quả tài chínhHiệu quả kinh tế – xã hộiCăn cứ
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C (đầu tư công)Dự kiến tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn; chi phí vận hành sơ bộXác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế – xã hộiKhoản 3, 5, 6 Điều 35 Luật Đầu tư công
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia, nhóm A có cấu phần xây dựngSơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; chi phí vận hành sơ bộXác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế – xã hộiKhoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư công (sửa bởi điểm a khoản 1 Điều 93 Luật Xây dựng), điểm h, i, l khoản 2 Điều 34
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư côngNguồn vốn, khả năng thu hồi vốn (nếu có); phân tích tài chính, rủi ro; chi phí khai thác; nguồn vốn bảo trìHiệu quả kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninhĐiểm i, k khoản 1 Điều 29 Nghị định 217
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư kinh doanhKhông thuộc nội dung bắt buộc tại khoản 2 Điều 29; thể hiện theo yêu cầu của người quyết định đầu tư. Yêu cầu chung về phương án tài chính bảo đảm hiệu quả vẫn áp dụngKhoản 2 Điều 29 Nghị định 217; điểm d khoản 1 Điều 18 Luật Xây dựng
Báo cáo kinh tế – kỹ thuậtNguồn vốn, khả năng huy động vốn; khả năng thu hồi vốn (nếu có)Hiệu quả kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninhĐiểm m, n khoản 1 Điều 30 Nghị định 217
Dự án PPPTheo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tưKhoản 7 Điều 29 Nghị định 217
Điều chỉnh dự án đầu tư công vì hiệu quả cao hơnChủ đầu tư chứng minh hiệu quả tài chính, kinh tế – xã hội do điều chỉnh mang lại; cơ quan có thẩm quyền thẩm địnhĐiểm d khoản 2 Điều 28 Luật Xây dựng; điểm đ khoản 2 Điều 46 Luật Đầu tư công

Dự án đầu tư công: bắt buộc cả hai góc nhìn

Khoản 1 Điều 29 Nghị định 217 có hai điểm liền nhau:

i) Nguồn vốn, khả năng thu hồi vốn (nếu có); phân tích tài chính, rủi ro; chi phí khai thác, sử dụng công trình; khả năng đáp ứng về nguồn vốn cho khai thác, bảo trì công trình;
k) Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội, việc bảo đảm quốc phòng – an ninh của dự án;

Chữ “(nếu có)” chỉ gắn với khả năng thu hồi vốn. Theo cách hiểu của chúng tôi, dự án đầu tư công không có nguồn thu vẫn phải có phần phân tích tài chính, chỉ là nội dung chuyển sang phía chi: vốn bố trí từ đâu, theo tiến độ nào, khi vận hành mỗi năm tốn bao nhiêu và ai bố trí khoản đó.

Khi thẩm định, cơ quan chủ trì xem xét “các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của dự án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng” (điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng). Trước đó, một điều kiện để quyết định chủ trương đầu tư là “Bảo đảm hiệu quả kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững” (khoản 5 Điều 19 Luật Đầu tư công). Với dự án nhóm B, nhóm C, báo cáo đề xuất chủ trương phải có:

6. Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội; xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế – xã hội;

(khoản 6 Điều 35 Luật Đầu tư công). Với dự án quan trọng quốc gia và nhóm A có cấu phần xây dựng, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi gồm thiết kế sơ bộ và các nội dung tại khoản 2 Điều 34, trong đó có “Xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế – xã hội của dự án” (điểm l). Vì vậy số liệu ở Báo cáo nghiên cứu khả thi nên được đặt cạnh con số sơ bộ ở bước chủ trương; lệch thì cần giải trình.

Dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng theo điểm m khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư công: “Phân tích hiệu quả đầu tư, bao gồm hiệu quả và tác động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, khả năng thu hồi vốn đầu tư (nếu có)”. Phương pháp, tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công do Chính phủ quy định (khoản 6 Điều 77); văn bản này không có trong bộ tài liệu chúng tôi đối chiếu, anh/chị nên kiểm tra nghị định hướng dẫn đang có hiệu lực khi lập hồ sơ.

Dự án đầu tư kinh doanh: hiệu quả tài chính là việc của chủ đầu tư

Khoản 2 Điều 29 Nghị định 217 chỉ bắt buộc dự án đầu tư kinh doanh thể hiện các điểm a, b, c, d, đ, e, g và p khoản 1, cộng “các nội dung theo yêu cầu của người quyết định đầu tư”. Điểm i và điểm k không có trong danh sách. Khoản 4 Điều 26 Luật Xây dựng cũng chỉ yêu cầu người quyết định đầu tư dự án kinh doanh tự thẩm định điểm a, c, d khoản 3, không gồm điểm b về tính khả thi, hiệu quả.

Theo cách hiểu của chúng tôi, điều này không có nghĩa dự án kinh doanh được bỏ phân tích tài chính. Mọi dự án phải “Có phương án tài chính, bố trí, huy động vốn để thực hiện dự án theo tiến độ, bảo đảm hiệu quả” (điểm d khoản 1 Điều 18 Luật Xây dựng); ngân hàng, hội đồng quản trị cũng sẽ đòi phân tích này. Khác biệt là mức chi tiết do người quyết định đầu tư đặt ra.

Báo cáo kinh tế – kỹ thuật: gọn nhưng không được bỏ trống

Dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, trong đó có dự án tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng, không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất (điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 217), vẫn phải thuyết minh:

n) Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội, các yếu tố đảm bảo quốc phòng – an ninh của dự án; khả năng thu hồi vốn (nếu có);

(điểm n khoản 1 Điều 30 Nghị định 217). Khoản này không chia theo hình thức đầu tư như Điều 29. Nội dung đầy đủ của báo cáo xem tại bài Báo cáo kinh tế – kỹ thuật là gì.

Rà soát dòng tiền và rủi ro
Ảnh minh họa: rà soát dòng tiền và rủi ro.

Đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư gồm những việc gì

Đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư xây dựng thường đi theo năm bước nghiệp vụ (không phải trình tự do văn bản quy định):

  1. Chốt loại dòng tiền: dòng tiền toàn dự án hay dòng tiền vốn chủ sở hữu; suất chiết khấu phải tương ứng.
  2. Chuyển tổng mức đầu tư thành dòng chi theo tiến độ giải ngân, dùng đúng giá trị đang trình thẩm định.
  3. Dự báo doanh thu và chi phí vận hành, ghi nguồn của từng giả định: giá, công suất khai thác, nhân công, điện, nước, bảo trì.
  4. Tính thuế và nghĩa vụ tài chính theo quy định áp dụng cho dự án; với dự án kinh doanh, thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi, tiền thuê đất làm thay đổi kết quả đáng kể.
  5. Tính chỉ tiêu, phân tích rủi ro và kết luận: NPV, IRR, thời gian hoàn vốn, khả năng trả nợ, kèm phân tích độ nhạy và rủi ro. Điểm i khoản 1 Điều 29 đặt “phân tích tài chính, rủi ro” trong cùng một nội dung.

Với dự án đầu tư công có nguồn thu (nhà máy nước, chợ, bến xe), kết luận tài chính cần trả lời ba ý: nguồn thu có bù được chi phí vận hành không; có hoàn được một phần hay toàn bộ vốn không; phần thiếu được bố trí từ đâu. Ý thứ ba hay bị bỏ trống nhất, dù điểm i yêu cầu rõ “khả năng đáp ứng về nguồn vốn cho khai thác, bảo trì công trình”.

Nhìn từ lợi ích của cộng đồng
Ảnh minh họa: nhìn từ lợi ích của cộng đồng.

Đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội gồm những việc gì

Phần kinh tế – xã hội có hai lớp: lớp lượng hóa thành tiền và lớp mô tả bằng chỉ số đo được.

Lớp lượng hóa: điều chỉnh từ dòng tiền tài chính

Theo phương pháp phân tích kinh tế dự án được dùng phổ biến, người lập đi từ bảng dòng tiền tài chính rồi điều chỉnh bốn nhóm:

  • Loại khoản chuyển giao: thuế, phí nộp ngân sách, trợ cấp chuyển tiền giữa các chủ thể, không làm tăng hay giảm nguồn lực của xã hội.
  • Thêm lợi ích không thu tiền: tiết kiệm thời gian, giảm chi phí vận hành phương tiện, giảm thiệt hại ngập lụt. Mỗi khoản cần số liệu đầu vào và đơn giá quy đổi có nguồn.
  • Thêm chi phí ngoại ứng: ô nhiễm, ùn tắc khi thi công, mất đất sản xuất. Khoản không lượng hóa được thì chuyển sang lớp định tính.
  • Điều chỉnh giá khi giá thị trường không phản ánh đúng giá trị, ví dụ giá dịch vụ công giữ thấp hơn chi phí. Đây là chỗ cơ quan thẩm định dễ chất vấn nhất.

Sau đó tính NPV, IRR kinh tế bằng suất chiết khấu xã hội mà người lập chọn và thuyết minh. Các văn bản về xây dựng chúng tôi đã đối chiếu không quy định con số này. Dự án dùng vốn nhà tài trợ nước ngoài thường theo hướng dẫn của bên tài trợ, cần đối chiếu thỏa thuận cụ thể.

Lớp định tính có số đo

Tác động khó quy ra tiền vẫn cần con số kiểm chứng được: số lao động, số học sinh, số giường bệnh, số hộ được cấp nước, diện tích được chống ngập, tác động tới quỹ đất, môi trường. Điểm k khoản 1 Điều 29 và điểm n khoản 1 Điều 30 Nghị định 217 đều đặt “quốc phòng – an ninh” cạnh hiệu quả kinh tế – xã hội, nên thuyết minh cần ít nhất một đoạn về nội dung này, kể cả khi kết luận là không ảnh hưởng. Khi dự án vận hành, đánh giá tác động gồm “Tác động kinh tế – xã hội” (điểm b khoản 4 Điều 77 Luật Đầu tư công), nên con số trong hồ sơ cần có căn cứ ngay từ đầu.

Nếu Ban quản lý dự án đang bị cơ quan thẩm định yêu cầu bổ sung phần đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội mà chưa biết lượng hóa từ đâu, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ phù hợp với loại dự án của đơn vị.

Khi kết quả tài chính và kinh tế – xã hội trái chiều

Bảng sau là cách đọc kết quả theo kinh nghiệm nghiệp vụ, không phải tiêu chí phê duyệt do văn bản quy định.

Tài chínhKinh tế – xã hộiCách đọc thường gặpHồ sơ cần làm rõ
ĐạtĐạtDự án tự trang trải được và có ích cho xã hộiBiên an toàn khi doanh thu giảm, chi phí tăng
Không đạtĐạtĐiển hình của hạ tầng công cộng: xã hội được lợi nhưng nguồn thu không đủ hoàn vốnNguồn bù phần thiếu hụt; kiến nghị cơ chế, chính sách hỗ trợ (điểm m khoản 1 Điều 29 Nghị định 217)
ĐạtKhông đạtChủ đầu tư có lãi nhưng xã hội gánh chi phí ngoại ứng lớnBiện pháp giảm thiểu; chi phí giảm thiểu đã nằm trong tổng mức đầu tư chưa
Không đạtKhông đạtCần xem lại phương án, quy mô hoặc sự cần thiếtPhương án thay thế, phân kỳ, giảm quy mô

Người quyết định đầu tư có quyền “Không phê duyệt dự án khi không đáp ứng mục tiêu đầu tư và hiệu quả dự án” (điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Xây dựng). Theo cách hiểu của chúng tôi, với dự án đầu tư công không có nguồn thu, phần kinh tế – xã hội gánh vai trò chính khi chứng minh hiệu quả.

Ví dụ thực tế

Số liệu trong các ví dụ là giả định để minh họa.

Ví dụ 1: Trường trung học cơ sở đầu tư công, không thu học phí

Ban quản lý dự án khu vực lập Báo cáo nghiên cứu khả thi trường 24 lớp, tổng mức đầu tư 65 tỷ đồng, vốn ngân sách tỉnh. Tư vấn dựng bảng NPV bằng cách quy đổi “giá trị giáo dục” thành doanh thu 9 tỷ đồng/năm, không nêu căn cứ.

Cách xử lý: Dự án đầu tư công phải có cả điểm i và điểm k khoản 1 Điều 29 Nghị định 217. Phần tài chính ghi rõ không có nguồn thu nên không đánh giá khả năng thu hồi vốn (“nếu có”), rồi trình bày nguồn vốn, tiến độ bố trí vốn, chi phí vận hành, bảo trì và nguồn bố trí. Phần kinh tế – xã hội dùng chỉ số đo được: số chỗ học tăng thêm, sĩ số bình quân trên lớp trước và sau dự án, quãng đường đi học giảm. Khoản “giá trị giáo dục 9 tỷ” nên bỏ hoặc chuyển sang phụ lục có nguồn số liệu, vì cơ quan thẩm định xem “các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của dự án” (điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng) trên căn cứ, không trên con số quy ước.

Ví dụ 2: Nhà máy nước đầu tư công có thu tiền nước

Nhà máy nước 10.000 m³/ngày đêm, vốn đầu tư công, bán nước theo giá được phê duyệt. Doanh thu bù được chi phí vận hành nhưng không hoàn được vốn, NPV tài chính âm. Bảng dòng tiền có khoản thuế nhập khẩu thiết bị lọc 3 tỷ đồng.

Cách xử lý: Kết luận tài chính “không hoàn vốn” là hợp lệ, nhưng phải nêu phần vốn không thu hồi được và nguồn vốn cho khai thác, bảo trì (điểm i khoản 1 Điều 29 Nghị định 217). Ở góc kinh tế – xã hội, theo phương pháp phổ biến, 3 tỷ đồng thuế nhập khẩu là khoản chuyển giao vào ngân sách nên được loại khỏi chi phí kinh tế. Lợi ích bổ sung: số hộ được cấp nước sạch, khoản tiền mua nước, xử lý nước mà người dân không còn phải trả (nếu có số liệu khảo sát). Kết quả thuộc dòng thứ hai của bảng ở mục trên, nên thuyết minh kèm kiến nghị cơ chế hỗ trợ theo điểm m khoản 1 Điều 29.

Ví dụ 3: Đường tránh nhóm B không thu phí

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuẩn bị dự án đường tránh nhóm B, không thu phí. Khảo sát giả định: 6.000 xe/ngày chuyển sang đường mới, mỗi xe tiết kiệm 10 phút; tư vấn chọn giá trị thời gian 30.000 đồng/giờ/xe và nêu nguồn tham chiếu. Lợi ích thời gian: 6.000 × (10/60) × 30.000 × 365 ≈ 10,95 tỷ đồng/năm.

Cách xử lý: Ở báo cáo đề xuất chủ trương, chỉ cần “xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế – xã hội” (khoản 6 Điều 35 Luật Đầu tư công); con số 10,95 tỷ đồng/năm kèm chi phí vận hành sơ bộ (khoản 5 Điều 35) là đủ làm chỉ báo. Ở Báo cáo nghiên cứu khả thi, cần bổ sung giảm chi phí vận hành phương tiện, giảm tai nạn, trừ chi phí ngoại ứng khi thi công, tính NPV kinh tế và kiểm tra độ nhạy theo lưu lượng: nếu lưu lượng chỉ đạt 60% dự báo, lợi ích thời gian còn khoảng 6,57 tỷ đồng/năm.

Ví dụ 4: Nhà xưởng cho thuê của doanh nghiệp tư nhân

Công ty tư nhân đầu tư nhà xưởng cho thuê 80 tỷ đồng bằng vốn tự có và vốn vay. Tư vấn hỏi có phải viết mục “hiệu quả kinh tế – xã hội” theo khung dự án đầu tư công không.

Cách xử lý: Đây là dự án đầu tư kinh doanh, thuyết minh bắt buộc các điểm a, b, c, d, đ, e, g, p khoản 1 Điều 29 Nghị định 217 và nội dung theo yêu cầu của người quyết định đầu tư (khoản 2 Điều 29). Mục kinh tế – xã hội chỉ cần khi hội đồng quản trị, bên cho vay hoặc thủ tục theo pháp luật khác yêu cầu. Đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư ở đây mới là phần chính (dòng tiền vốn chủ, khả năng trả nợ), vì dự án vẫn phải có phương án tài chính bảo đảm hiệu quả (điểm d khoản 1 Điều 18 Luật Xây dựng). Chi phí đầu tư có thể tham khảo Nghị định 206 (khoản 2 Điều 2).

Ví dụ 5: Nhà văn hóa phường lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật

Ủy ban nhân dân phường đầu tư nhà văn hóa 18 tỷ đồng, chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Bản thảo bỏ trống mục hiệu quả vì “dự án nhỏ, không có doanh thu”.

Cách xử lý: Dự án thuộc trường hợp chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 217), nhưng điểm n khoản 1 Điều 30 vẫn yêu cầu đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh và khả năng thu hồi vốn (nếu có). Không cần mô hình NPV kinh tế; một đoạn có số đo là đủ: số dân trong phạm vi phục vụ, số buổi sinh hoạt cộng đồng dự kiến mỗi tháng, công trình cũ được thay thế. Thêm một câu: không có nguồn thu, chi phí vận hành bố trí từ ngân sách phường hằng năm; quốc phòng – an ninh: không ảnh hưởng, kèm lý do.

Ví dụ 6: Tổng mức đầu tư tăng sau thẩm tra

Dự án bệnh viện đầu tư công trình thẩm định với tổng mức đầu tư 420 tỷ đồng. Đơn vị thẩm tra xác định lại 470 tỷ đồng (tăng khoảng 11,9%) do bổ sung thiết bị. Phần hiệu quả vẫn giữ chỉ tiêu tính theo 420 tỷ đồng.

Cách xử lý: Thẩm tra tổng mức đầu tư gồm việc “Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thẩm tra; phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm tra, thẩm định” (điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định 206). Chủ đầu tư cập nhật dòng chi theo 470 tỷ đồng, tính lại phần tài chính (chi phí vận hành thiết bị mới, vốn bảo trì) và phần kinh tế – xã hội, kèm bảng “trước và sau thẩm tra”. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về “chất lượng công tác đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án” (khoản 3 Điều 29 Nghị định 206).

Ví dụ 7: Điều chỉnh dự án đầu tư công vì hiệu quả cao hơn

Chợ đầu mối đầu tư công đang triển khai. Chủ đầu tư đề xuất bổ sung kho lạnh, tổng mức đầu tư tăng 6% nhưng thu thêm phí dịch vụ và giảm hao hụt nông sản cho tiểu thương.

Cách xử lý: Căn cứ là điểm d khoản 2 Điều 28 Luật Xây dựng: “Xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án, được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế – xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại”. Luật Đầu tư công yêu cầu thêm việc này “được cơ quan có thẩm quyền thẩm định” (điểm đ khoản 2 Điều 46). Hồ sơ cần hai phép so sánh có và không có kho lạnh: dòng tiền tài chính tăng thêm và lợi ích kinh tế – xã hội tăng thêm. Nếu điều chỉnh làm vượt mức vốn đầu tư công so với mức vốn đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phải điều chỉnh chủ trương trước (khoản 5 Điều 46 Luật Đầu tư công, đã sửa bởi Luật số 90/2025/QH15). Trình tự xem bài điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.

Lỗi thường gặp khi trình bày hai phần hiệu quả

  • Dùng chung một bảng: để thuế trong dòng chi rồi gọi kết quả là “hiệu quả kinh tế – xã hội”. Cần hai bảng, hoặc một bảng có cột điều chỉnh rõ ràng.
  • Tính trùng lợi ích: cộng cả doanh thu phí lẫn toàn bộ giá trị thời gian tiết kiệm của người trả phí mà không thuyết minh cách tránh trùng.
  • Bỏ trống phần tài chính của dự án không có nguồn thu, trong khi chữ “(nếu có)” tại điểm i khoản 1 Điều 29 chỉ đi với khả năng thu hồi vốn.
  • Không cập nhật khi tổng mức đầu tư thay đổi sau thẩm tra, thẩm định.
  • Quên quốc phòng – an ninh ở điểm k khoản 1 Điều 29, điểm n khoản 1 Điều 30.

Nếu doanh nghiệp hoặc tư vấn lập dự án đang phải làm lại phần hiệu quả vì tổng mức đầu tư thay đổi sau thẩm tra, hoặc bị trả hồ sơ vì số liệu kinh tế – xã hội thiếu căn cứ, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn lớp bồi dưỡng hoặc tổ chức đào tạo theo chính hồ sơ của đơn vị.

Kiểm tra hồ sơ trước khi thẩm định
Ảnh minh họa: kiểm tra hồ sơ trước khi thẩm định.

Checklist trước khi trình thẩm định

  • Xác định đúng hình thức đầu tư và loại hồ sơ để biết nội dung nào bắt buộc.
  • Phần tài chính có nguồn vốn, chi phí khai thác, vốn bảo trì, rủi ro và độ nhạy; khả năng thu hồi vốn nếu có nguồn thu, hoặc lý do không đánh giá.
  • Phần kinh tế – xã hội tách khỏi bảng tài chính; thuế, trợ cấp được xử lý nhất quán.
  • Mỗi lợi ích lượng hóa có số liệu đầu vào và đơn giá có nguồn; lợi ích còn lại có chỉ số đo; có đoạn về quốc phòng – an ninh.
  • Tổng mức đầu tư trong hai phần khớp với giá trị đang trình hoặc sau thẩm tra; dự án đầu tư công đã đối chiếu với kết quả sơ bộ ở bước chủ trương.

Các nội dung khác của thuyết minh xem tại bài Báo cáo nghiên cứu khả thi là gì.

Bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư và hiệu quả kinh tế – xã hội

Khóa học Lập tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án của Viện có mục 3.4 Modul 3 về đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng: dòng tiền dự án, phân tích lỗ lãi và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả tài chính, đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội, phân tích độ nhạy. Modul 4 thực hành với một dự án cụ thể và giải đáp vướng mắc trong công việc của học viên.

  • Học phí: 3.500.000 đồng/học viên (đã gồm VAT).
  • Hình thức: học kết hợp, trực tiếp tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội và online.
  • Lịch học: 08 buổi tối, thứ 2-4-6, 18h15–20h15. Ngày khai giảng xem tại lịch khai giảng hoặc khối đăng ký bên dưới.
  • Ban quản lý dự án, chủ đầu tư, doanh nghiệp có thể đặt lớp riêng, dùng hồ sơ của đơn vị làm bài thực hành: xem đào tạo tại đơn vị.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hay điều kiện năng lực; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Nếu anh/chị mới được giao viết phần hiệu quả tài chính và kinh tế – xã hội cho Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công lần đầu, hãy liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn lớp học phù hợp.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn chương trình đào tạo lập tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án tại đơn vị, phù hợp với hình thức đầu tư và loại hồ sơ mà đơn vị đang thực hiện.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — điểm d khoản 1 Điều 18; điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 26; điểm d khoản 2 Điều 28; điểm b khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 75; điểm a khoản 1 Điều 93.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP — điểm b khoản 2 Điều 27; điểm i, k, m khoản 1, khoản 2, khoản 7 Điều 29; điểm m, n khoản 1 Điều 30.
  • Nghị định 206/2026/NĐ-CP — khoản 2 Điều 2; điểm d khoản 2 Điều 8; khoản 3 Điều 29.
  • Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật Xây dựng số 135/2025/QH15) — khoản 3 Điều 4; khoản 5 Điều 19; Điều 34; Điều 35; khoản 2, khoản 5 Điều 46; điểm m khoản 2 Điều 47; khoản 4, khoản 6 Điều 77.

Phương pháp phân tích tài chính, phân tích kinh tế (loại khoản chuyển giao, điều chỉnh giá, suất chiết khấu xã hội) là nghiệp vụ phân tích dự án, không phải nội dung do các văn bản trên quy định. Xem thêm tổng quan Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung) tại thời điểm 23/10/2026. Số liệu trong các ví dụ là giả định; chỗ văn bản chưa quy định rõ được ghi là cách hiểu của chúng tôi. Học phí, lịch học theo dữ liệu tuyển sinh tại thời điểm biên soạn và có thể điều chỉnh theo từng lớp. Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến của cơ quan thẩm định và tư vấn tài chính cho dự án cụ thể. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,9/5 (5.429 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.