daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Đặt hàng trong đấu thầu và đặt hàng dịch vụ công: quy trình, giá đặt hàng và 16 tình huống theo Nghị định 349

Đặt hàng trong đấu thầu theo Điều 29a Luật Đấu thầu và Nghị định 214 sửa bởi Nghị định 349/2026: phân biệt với đặt hàng dịch vụ công theo Nghị định 32/2019, hàng hóa được đặt hàng, điều kiện nhà cung cấp, quy trình sáu bước, giá đặt hàng, công khai 30 ngày, cơ chế ký hợp đồng 90% khi chờ đơn giá và 16 tình huống.

Đặt hàng trong đấu thầu và đặt hàng dịch vụ công: quy trình, giá đặt hàng và 16 tình huống theo Nghị định 349
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Đặt hàng trong đấu thầu là hình thức giao trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong bốn nhóm trường hợp tại Điều 29a Luật Đấu thầu, trong đó có sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công. Theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, đặt hàng theo các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều 106 Nghị định 214/2025/NĐ-CP không phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu; tổ chức đặt hàng tự quyết định hàng hóa được đặt hàng và phải công khai kết quả hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong 30 ngày sau khi hợp đồng kết thúc.

Trên thực tế, chữ “đặt hàng” đang được dùng cho hai việc khác nhau. Một là đặt hàng theo Luật Đấu thầu và Chương VIII Nghị định 214 — cơ quan, đơn vị dùng ngân sách hoặc nguồn thu hợp pháp giao trực tiếp cho một nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc các nhóm được liệt kê. Hai là đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP — cơ chế quen thuộc với các đơn vị sự nghiệp công lập, các sở, ngành giao dự toán dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích. Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa cả hai nhánh cùng lúc: Chương I sửa Điều 106, 109, 131 của Nghị định 214; Chương II sửa bảy điều của Nghị định 32/2019.

Nhầm hai nhánh này dẫn tới những lỗi rất cụ thể: đơn vị sự nghiệp lập phương án đặt hàng theo Điều 109 Nghị định 214 trong khi dịch vụ của mình thuộc diện đặt hàng theo Nghị định 32/2019; sở, ngành ký hợp đồng 90% “chờ đơn giá” cho một gói hàng hóa không phải dịch vụ công; ban quản lý dự án hiểu “không phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu” thành “không phải công khai gì”. Doanh nghiệp nhận đặt hàng thì không biết mình cần chứng minh điều kiện gì, giá đề xuất phải gồm những chi phí nào, và kết quả thực hiện hợp đồng của mình sẽ bị đăng công khai.

Bài viết này hướng dẫn đặt hàng trong đấu thầu theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, đã gồm sửa đổi của Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) đọc qua Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC, và phần Nghị định 32/2019/NĐ-CP được Nghị định 214 và Nghị định 349 sửa đổi: ai được đặt hàng, hàng hóa nào được đặt hàng, quy trình sáu bước, giá đặt hàng, hợp đồng, công khai, giám sát, cơ chế ký hợp đồng tối đa 90% khi chờ đơn giá, quy định chuyển tiếp, kèm 16 tình huống có số liệu minh họa.

Trả lời nhanh

  • Đặt hàng là gì: hình thức lựa chọn nhà thầu giao trực tiếp cho một nhà cung cấp, thuộc nhóm hình thức tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Đấu thầu, chi tiết tại Điều 29a Luật.
  • Hai nhánh: sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công đặt hàng theo quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng từ chi thường xuyên (Nghị định 32/2019); hàng hóa, dịch vụ khác theo khoản 2 Điều 106 Nghị định 214.
  • Ai quyết định hàng hóa được đặt hàng: tổ chức đặt hàng (khoản 3 Điều 106 mới); trước đây danh mục do các bộ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.
  • Kế hoạch lựa chọn nhà thầu: không phải lập, phê duyệt với đặt hàng theo các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều 106 (khoản 7 Điều 109 mới).
  • Công khai: kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa đã sử dụng, không muộn hơn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng (bản gốc: 06 tháng).
  • Dịch vụ công chờ đơn giá: nhiệm vụ cấp bách được ký hợp đồng tối đa 90% giá trị đặt hàng tính theo giá năm gần nhất hoặc 90% dự toán được giao (thực hiện lần đầu), sau đó điều chỉnh và nộp ngân sách phần chênh lệch.

Đặt hàng trong đấu thầu là gì?

Luật Đấu thầu (bản hợp nhất) xếp đặt hàng vào cùng nhóm với chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt và mua sắm trực tiếp tại điểm a khoản 1 Điều 20. Điều 29a được bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025) định nghĩa: “Đặt hàng là hình thức giao trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ” thuộc các trường hợp được liệt kê. Điểm cốt lõi của định nghĩa là “giao trực tiếp”: không mời thầu, không có nhiều nhà cung cấp cạnh tranh về giá, mà tổ chức đặt hàng xác định một nhà cung cấp, đánh giá năng lực, thương thảo giá và ký hợp đồng.

Vì không có cạnh tranh, đặt hàng chỉ được dùng trong những trường hợp pháp luật cho phép. Chủ đầu tư không thể chọn đặt hàng chỉ vì muốn rút ngắn thời gian. Khoản 1 Điều 29b Luật Đấu thầu yêu cầu chủ đầu tư áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu “trong các trường hợp và đáp ứng điều kiện” quy định tại các điều 21 đến 29a. Ngược lại, khoản 2 Điều 29b cho phép gói thầu đủ điều kiện đặt hàng (một hình thức thuộc điểm a khoản 1 Điều 20) được chuyển sang đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu hạn chế “mà không phải tuân thủ điều kiện của hình thức tương ứng”.

Bốn nhóm trường hợp tại khoản 1 Điều 29a Luật Đấu thầu

  1. Sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công (điểm a).
  2. Hàng hóa, dịch vụ thuộc các lĩnh vực chiến lược; các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm, quan trọng quốc gia, công nghiệp nền tảng, công nghiệp mũi nhọn, hạ tầng năng lượng, hạ tầng số, giao thông xanh, quốc phòng, an ninh, đào tạo nhân lực gắn với chuyển giao công nghệ; công nghệ số trọng điểm (điểm b).
  3. Sản phẩm, hàng hóa từ kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (điểm c).
  4. Hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (điểm d).

Đoạn cuối khoản 1 Điều 29a đặt ra nguyên tắc ưu tiên: hàng hóa, dịch vụ đặt hàng theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực thì làm theo pháp luật ngành; chỉ khi pháp luật ngành “không quy định về quy trình, thủ tục” mới áp dụng pháp luật về đấu thầu. Khoản 2 Điều 29a giao Chính phủ quy định chi tiết — đó chính là Chương VIII “Đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ” (Điều 106 đến Điều 112) của Nghị định 214.

Đặt hàng khác chỉ định thầu và giao nhiệm vụ ở đâu?

Ba cơ chế đều không có cạnh tranh, nhưng căn cứ, thủ tục và hồ sơ khác nhau. Bảng dưới đây giúp ban quản lý dự án, đơn vị sự nghiệp xác định đúng cơ chế trước khi soạn văn bản.

Tiêu chíĐặt hàng (Chương VIII Nghị định 214)Chỉ định thầuGiao nhiệm vụ
Căn cứ luậtĐiều 29a Luật Đấu thầuĐiều 23 Luật Đấu thầuĐiều 112 Nghị định 214 dẫn chiếu pháp luật ngân sách nhà nước, quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng từ chi thường xuyên, cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Phạm viBốn nhóm tại khoản 1 Điều 29a; chi tiết tại Điều 106 Nghị định 214Các trường hợp tại khoản 1 Điều 23 Luật và Điều 78 Nghị định 214, trong đó có hạn mứcSản phẩm, dịch vụ công và hàng hóa, dịch vụ khác theo pháp luật đầu tư công, ngân sách, pháp luật ngành
Văn bản khởi đầuPhương án đặt hàng do tổ chức đặt hàng phê duyệtHồ sơ yêu cầu (quy trình thông thường) hoặc dự thảo hợp đồng (quy trình rút gọn)Theo pháp luật chuyên ngành
GiáGiá đặt hàng thương thảo, không vượt dự toán đặt hàng (Điều 110)Giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệtTheo pháp luật ngân sách nhà nước, pháp luật ngành
Kế hoạch lựa chọn nhà thầuKhông phải lập, phê duyệt với điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều 106 (khoản 7 Điều 109)Quy trình thông thường: phải có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt (điểm a khoản 2 Điều 79)Theo pháp luật ngân sách nhà nước, pháp luật ngành (Điều 112)
Hợp đồngHợp đồng đặt hàng; loại hợp đồng theo Điều 64 Luật Đấu thầu (Điều 111)Hợp đồng với nhà thầuTheo pháp luật ngân sách nhà nước, pháp luật ngành

Muốn đọc kỹ về hạn mức và quy trình chỉ định thầu sau sửa đổi, anh/chị xem bài chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình. Toàn cảnh 10 hình thức có tại bài các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định hiện hành.

Căn cứ pháp lý hiện hành

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất 74, đã gồm Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15): điểm b khoản 1 Điều 2 (cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi áp dụng), điểm a khoản 1 Điều 20, Điều 29a, Điều 29b, Điều 64.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP), đọc qua Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 23/9/2026: Chương VIII (Điều 106–112), khoản 5 Điều 20, điểm b khoản 11 Điều 98, Điều 131, Điều 132, Điều 143 (sửa Nghị định 32/2019).
  • Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026, hiệu lực từ ngày ký: Điều 10 (sửa Điều 106), Điều 11 (sửa khoản 6, bổ sung khoản 7 Điều 109), Điều 13 (sửa Điều 131), Chương II (Điều 20–26 sửa Nghị định 32/2019), khoản 1 Điều 27 (chuyển tiếp với Nghị định 32/2019), khoản 2 Điều 28.
  • Nghị định 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, đã được sửa đổi bởi Nghị định 111/2025/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP.

Phạm vi trình bày: với Nghị định 32/2019, bài viết chỉ trích các điều, khoản mà Nghị định 214 (Điều 143) và Nghị định 349 (Chương II) đã sửa đổi, bổ sung — đúng nguyên văn hai văn bản sửa đổi. Các nội dung khác của Nghị định 32/2019 (danh mục tại Phụ lục I, Phụ lục II, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp dịch vụ công…) anh/chị cần đối chiếu văn bản gốc và văn bản hợp nhất do cơ quan có thẩm quyền công bố. Trong bài, cách viện dẫn đầy đủ là “Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP)”; các lần sau viết gọn “Nghị định 214 (đã sửa đổi)”. Tổng hợp mọi thay đổi khác của Nghị định 349 có tại bài Nghị định 349/2026/NĐ-CP: toàn bộ điểm mới về lựa chọn nhà thầu.

Hai nhánh đặt hàng: theo Luật Đấu thầu và theo Nghị định 32/2019

Điều 106 Nghị định 214 (đã sửa đổi) tách đặt hàng thành hai nhánh ngay từ khoản 1 và khoản 2:

  • Khoản 1: “Việc đặt hàng để sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ là sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.” Quy định của Chính phủ được dẫn chiếu ở đây là Nghị định 32/2019/NĐ-CP — tên văn bản trùng với cụm từ trong khoản 1.
  • Khoản 2: hàng hóa, dịch vụ “không thuộc quy định tại khoản 1” được đặt hàng từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, gồm sáu nhóm a, b, c, d, đ, e. Nhánh này áp dụng quy trình tại Điều 109, giá tại Điều 110, hợp đồng tại Điều 111 Nghị định 214.
Nội dungĐặt hàng theo khoản 2 Điều 106 Nghị định 214Đặt hàng dịch vụ công theo Nghị định 32/2019
Đối tượng đặt hàngHàng hóa, dịch vụ, công trình thuộc sáu nhóm a–e khoản 2 Điều 106Dịch vụ sự nghiệp công (danh mục Phụ lục I) và sản phẩm, dịch vụ công ích (danh mục Phụ lục II) của Nghị định 32/2019
Nguồn vốnNgân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lậpNgân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Thuật ngữNgười có thẩm quyền, tổ chức đặt hàng, nhà cung cấp (Điều 107)Cơ quan đặt hàng; nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Quy trìnhPhương án → xác định nhà cung cấp và đánh giá hồ sơ năng lực → thương thảo → quyết định đặt hàng → hợp đồng → công khai (Điều 109)Điều 13a (dịch vụ sự nghiệp công) và Điều 18a (công ích) của Nghị định 32/2019, do Điều 143 Nghị định 214 bổ sung
GiáGiá đặt hàng thương thảo với nhà cung cấp, không vượt dự toán đặt hàng (Điều 110)Đơn giá, giá đặt hàng do cơ quan có thẩm quyền ban hành trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi phí hoặc hình thức định giá khác (Điều 14, Điều 19 Nghị định 32/2019 sửa bởi Nghị định 349)
Chờ đơn giáKhông có cơ chế riêngNhiệm vụ cấp bách được ký hợp đồng tối đa 90%, điều chỉnh sau
Sửa đổi bởi Nghị định 349Điều 10, 11 (Điều 106, 109); Điều 13 (giám sát, Điều 131)Điều 20–26 (Điều 13, 13a, 14, 18, 18a, 19, 26 Nghị định 32/2019); chuyển tiếp khoản 1 Điều 27

Câu hỏi đầu tiên anh/chị cần trả lời luôn là: thứ mình định đặt hàng có phải sản phẩm, dịch vụ công ích hoặc dịch vụ sự nghiệp công dùng kinh phí chi thường xuyên không? Nếu có, hồ sơ đi theo Nghị định 32/2019. Nếu không, xét tiếp khoản 2 Điều 106 Nghị định 214. Nếu cũng không thuộc khoản 2, đó không phải trường hợp được đặt hàng, và anh/chị phải chọn một hình thức lựa chọn nhà thầu khác.

Nghị định 349 thay đổi gì về đặt hàng trong đấu thầu?

Nghị định 349 sửa ba điều của Nghị định 214 liên quan trực tiếp tới đặt hàng trong đấu thầu (Điều 106, 109, 131). So với bản gốc Nghị định 214 ngày 04/8/2025, các thay đổi như sau.

Quy địnhBản gốc Nghị định 214Sau Nghị định 349 (hiện hành)
Điểm a khoản 2 Điều 106“…các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm, quan trọng quốc gia, công nghiệp nền tảng…”“…các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm; các dự án, công trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia, công nghiệp nền tảng…”
Điểm e khoản 2 Điều 106Không có“Hàng hoá, dịch vụ, công trình được đặt hàng để thực hiện các dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế”
Khoản 3 Điều 106Các bộ, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ đặt hàng theo điểm a, b, cTổ chức đặt hàng quyết định hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng theo điểm a, b, c, d và e
Khoản 6 Điều 109Công khai kết quả thực hiện hợp đồng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian hoàn thành đặt hàngCông khai kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa đã sử dụng, không muộn hơn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng đặt hàng
Khoản 7 Điều 109Không cóĐặt hàng theo điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều 106 không phải lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Điều 131 (giám sát của người có thẩm quyền)Không có trường hợp riêng cho đặt hàngBổ sung điểm b1 khoản 3 “Hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án được áp dụng đặt hàng” và điểm k khoản 2 (đánh giá kết quả áp dụng đặt hàng)

Điểm a khoản 2 Điều 106 được mở rộng

Ở bản gốc, cụm “quan trọng quốc gia” đứng ngay sau “các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm”, nên dễ bị hiểu là chỉ dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học quan trọng quốc gia mới được đặt hàng. Nghị định 349 tách bằng dấu chấm phẩy và viết thành “các dự án, công trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia”. Như vậy, hàng hóa, dịch vụ phục vụ dự án, công trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia (không chỉ trong nghiên cứu khoa học) thuộc phạm vi điểm a, cùng với nhóm công nghệ chiến lược, công nghiệp nền tảng, công nghiệp mũi nhọn, hạ tầng năng lượng, hạ tầng số, giao thông xanh, quốc phòng, an ninh, đào tạo nhân lực gắn với chuyển giao công nghệ.

Điểm e mới: dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế

Điểm e bổ sung một nhóm có phạm vi diễn đạt rộng: “Hàng hoá, dịch vụ, công trình được đặt hàng để thực hiện các dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế”. Lưu ý hai chi tiết. Thứ nhất, điểm e dùng cả chữ “công trình”, tức đặt hàng không chỉ giới hạn ở hàng hóa, dịch vụ. Thứ hai, Nghị định không định nghĩa “dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế”. Theo cách hiểu của chúng tôi, tổ chức đặt hàng khi áp dụng điểm e cần ghi rõ trong tờ trình và phương án đặt hàng: dự án, nhiệm vụ nào; văn bản nào giao; vì sao hàng hóa, dịch vụ, công trình đó phải đặt hàng mà không tổ chức cạnh tranh — vì nội dung này sẽ là đối tượng giám sát (điểm k khoản 2 Điều 131).

Khoản 3 Điều 106: tổ chức đặt hàng tự quyết định

Đây là thay đổi lớn nhất về thẩm quyền. Bản gốc yêu cầu các bộ, cơ quan quản lý ngành trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ đặt hàng cho các điểm a, b, c. Nay khoản 3 viết: “Tổ chức đặt hàng quy định tại khoản 2 Điều 107 Nghị định này quyết định hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng theo quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều này.” Tổ chức đặt hàng là “cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có) để đặt hàng” (khoản 2 Điều 107). Quyền tự quyết đi kèm trách nhiệm tự chứng minh: hồ sơ phải cho thấy hàng hóa, dịch vụ thuộc đúng điểm nào.

Khoản 6 Điều 109: công khai trong 30 ngày, thêm thông tin chất lượng hàng hóa

Khoản 6 mới gồm hai điểm:

  • Điểm a — tổ chức đặt hàng công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia kết quả thực hiện hợp đồng gồm: tiến độ thực hiện; chất lượng hàng hóa, dịch vụ; vi phạm hợp đồng đặt hàng và lý do vi phạm; các thông tin khác (nếu cần thiết). Thời gian đăng tải “có thể trong hoặc sau thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng đặt hàng”.
  • Điểm b (mới) — công khai thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo hợp đồng, theo khoản 5 Điều 20 Nghị định 214: chất lượng thực tế so với hợp đồng; mức độ nghiêm trọng của lỗi và việc khắc phục, thay thế; tần suất hư hỏng, sự cố, chất lượng bảo hành; độ tin cậy, độ bền, hiệu suất, công suất (nếu cần); thông tin khác. Thời gian công khai “là sau thời gian thực hiện hợp đồng nhưng không muộn hơn 30 ngày”.

Cả hai điểm loại trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước. Thời hạn rút từ 06 tháng (bản gốc) xuống 30 ngày nghĩa là tổ chức đặt hàng phải chuẩn bị số liệu nghiệm thu ngay trong thời gian thực hiện hợp đồng, không đợi quyết toán. Đối với nhà cung cấp, thông tin này trở thành “lý lịch” công khai — tương tự cơ chế dữ liệu về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu mà Viện đã phân tích trong bài uy tín nhà thầu theo Nghị định 214.

Khoản 7 Điều 109: không phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Khoản 7 mới: “Việc đặt hàng quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều 106 của Nghị định này không phải lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.” Bản gốc Nghị định 214 không có câu này. Hai lưu ý khi áp dụng:

  • Khoản 7 liệt kê “a, b, c, d và e” — không nhắc điểm đ (hàng hóa, dịch vụ, công trình đặt hàng theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực). Theo cách hiểu của chúng tôi, với điểm đ, việc có phải lập kế hoạch hay không phụ thuộc pháp luật ngành; nếu pháp luật ngành không quy định quy trình, thủ tục thì quay về pháp luật đấu thầu theo đoạn cuối khoản 1 Điều 29a Luật. Khoản 3 Điều 106 cũng dùng đúng cách liệt kê “a, b, c, d và e”.
  • Không lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu không có nghĩa là bỏ các bước khác: vẫn phải lập và phê duyệt phương án đặt hàng (có dự toán đặt hàng), vẫn đánh giá hồ sơ năng lực, thương thảo, phê duyệt quyết định đặt hàng và công khai kết quả hợp đồng.

Giám sát hoạt động đặt hàng

Nghị định 349 bổ sung điểm b1 vào khoản 3 Điều 131: giám sát của người có thẩm quyền áp dụng cho “Hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án được áp dụng đặt hàng”. Điểm k khoản 2 Điều 131 (mới) quy định với gói thầu quan trọng, trọng điểm thuộc các điểm a, b và b1 khoản 3, ngoài các nội dung giám sát chung, còn giám sát “tiến độ, kết quả của việc áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu; đánh giá kết quả việc áp dụng hình thức chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, đặt hàng”. Kết quả giám sát được báo cáo người có thẩm quyền và công khai trên Hệ thống (điểm c khoản 4 Điều 131). Ở cấp bộ, ngành, địa phương, điểm a khoản 3 Điều 132 đưa “hàng hóa, dịch vụ thuộc các dự án quan trọng, trọng điểm được áp dụng đặt hàng” vào nội dung giám sát thường xuyên của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu (đơn vị được bộ giao, Sở Tài chính).

Hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng theo khoản 2 Điều 106

Khoản 2 Điều 106 Nghị định 214 (đã sửa đổi) liệt kê sáu nhóm. Các ví dụ dưới đây chỉ mang tính minh họa để anh/chị hình dung; việc xếp một hàng hóa cụ thể vào nhóm nào là quyết định của tổ chức đặt hàng (khoản 3 Điều 106) và phải có căn cứ.

  1. Điểm a — hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm công nghệ chiến lược của các ngành, lĩnh vực; các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm; các dự án, công trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia, công nghiệp nền tảng, công nghiệp mũi nhọn, hạ tầng năng lượng, hạ tầng số, giao thông xanh, quốc phòng, an ninh, đào tạo nhân lực gắn với chuyển giao công nghệ.
  2. Điểm b — sản phẩm, hàng hóa từ kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Minh họa: thiết bị do một viện nghiên cứu chế tạo thành công từ nhiệm vụ đặc biệt, nay cơ quan quản lý đặt hàng sản xuất loạt đầu.
  3. Điểm c — nhiệm vụ, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm; sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thuộc các dự án quan trọng quốc gia, dự án có tính chất, yêu cầu đặc biệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành và địa phương.
  4. Điểm d — hàng hóa, dịch vụ khẩn cấp, cấp bách có yêu cầu đặt hàng theo chỉ đạo tại Nghị quyết, Kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước. Hồ sơ phải dẫn chiếu đúng văn bản chỉ đạo có yêu cầu đặt hàng.
  5. Điểm đ — hàng hóa, dịch vụ, công trình được đặt hàng theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).
  6. Điểm e (mới) — hàng hóa, dịch vụ, công trình được đặt hàng để thực hiện các dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế.

Hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường, mua để phục vụ hoạt động thường xuyên của cơ quan (máy tính, xe ô tô, vật tư văn phòng, thiết bị y tế thông dụng…) không tự động thuộc nhóm nào ở trên chỉ vì đơn vị cần mua nhanh. Những gói này đi theo các hình thức cạnh tranh hoặc chỉ định thầu khi đủ điều kiện.

Các bên liên quan và điều kiện của nhà cung cấp

Ba chủ thể trong đặt hàng (Điều 107)

  • Người có thẩm quyền: người quyết định đầu tư đối với dự án hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của tổ chức đặt hàng.
  • Tổ chức đặt hàng: cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có) để đặt hàng. Đây là chủ thể lập, phê duyệt phương án đặt hàng, quyết định đặt hàng và ký hợp đồng.
  • Nhà cung cấp: tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nhận đặt hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Điều kiện với nhà cung cấp là tổ chức, doanh nghiệp (khoản 1 Điều 108)

Phải đáp ứng đủ hai điều kiện:

  • Đối với tổ chức: có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng. Đối với doanh nghiệp: có đăng ký ngành nghề kinh doanh, giấy phép hoạt động phù hợp.
  • Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo pháp luật về phá sản.

Điều kiện với nhà cung cấp là cá nhân (khoản 2 Điều 108)

Có trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp để bảo đảm chất lượng, tiến độ và hiệu quả đặt hàng; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đáp ứng điều kiện khác theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).

Ngoài điều kiện tối thiểu tại Điều 108, phương án đặt hàng còn đặt ra “các yêu cầu cụ thể đối với nhà cung cấp về tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, giải pháp thực hiện, nhân sự chủ chốt” (điểm a khoản 1 Điều 109). Nhà cung cấp phải chứng minh đáp ứng các yêu cầu này qua hồ sơ năng lực.

Quy trình đặt hàng trong đấu thầu theo Điều 109

Điều 109 Nghị định 214 (đã sửa đổi) quy định quy trình đặt hàng gồm các bước sau. Bảng tóm tắt trước, chi tiết từng bước ở phần dưới.

BướcViệc phải làmChủ thểCăn cứ
1Lập và ban hành quyết định phê duyệt phương án đặt hàngTổ chức đặt hàngKhoản 1 Điều 109
2Xác định một nhà cung cấp nhận phương án; nhà cung cấp gửi văn bản đăng ký, hồ sơ năng lực, giá đề xuất; đánh giá hồ sơ năng lựcTổ chức đặt hàng, nhà cung cấpKhoản 2 Điều 109
3Thương thảo hợp đồng (giá đặt hàng, nội dung chưa rõ), hoàn thiện dự thảo hợp đồngHai bênKhoản 3 Điều 109; Điều 110
4Phê duyệt quyết định đặt hàngTổ chức đặt hàngKhoản 4 Điều 109
5Ký kết và thực hiện hợp đồngHai bênKhoản 5 Điều 109; Điều 111
6Công khai kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng hóa đã sử dụng trên Hệ thống, không muộn hơn 30 ngày sau khi kết thúc hợp đồngTổ chức đặt hàngKhoản 6 Điều 109 (mới)

Bước 1 — Lập và phê duyệt phương án đặt hàng

Phương án đặt hàng gồm các nội dung cơ bản: tên hàng hóa, dịch vụ đặt hàng; dự kiến số lượng, khối lượng; chất lượng; thời gian triển khai và thời gian hoàn thành; dự toán đặt hàng; các yêu cầu cụ thể đối với nhà cung cấp về tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, giải pháp thực hiện, nhân sự chủ chốt; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu. Nội dung cụ thể do tổ chức đặt hàng quyết định, bảo đảm chất lượng, tiến độ và hiệu quả. Tổ chức đặt hàng ban hành quyết định phê duyệt phương án (điểm b khoản 1 Điều 109).

Kinh nghiệm của chúng tôi khi làm việc với các đơn vị: phần hay bị viết sơ sài nhất là “cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu”. Sau khoản 6 mới, chính các tiêu chí này là cơ sở để công khai chất lượng hàng hóa, dịch vụ trong 30 ngày — viết mơ hồ thì đến lúc công khai sẽ không có thước đo.

Bước 2 — Xác định nhà cung cấp và đánh giá hồ sơ năng lực

Căn cứ phương án đã duyệt và thông tin sơ bộ về nhà cung cấp có khả năng thực hiện, tổ chức đặt hàng xác định một nhà cung cấp nhận phương án đặt hàng. Nhà cung cấp gửi văn bản đăng ký đặt hàng kèm hồ sơ năng lực và giá đề xuất đặt hàng. Giá đề xuất phải bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ, phí, lệ phí và thuế; nhà cung cấp nêu rõ thuế, phí, lệ phí trong giá. Với hàng hóa, dịch vụ lần đầu tiên được cung cấp tại thị trường Việt Nam, nhà cung cấp nêu rõ các yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ, lợi nhuận để làm cơ sở xác định giá đặt hàng theo Điều 110.

Trong quá trình đánh giá, tổ chức đặt hàng được mời nhà cung cấp đến làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ năng lực để chứng minh đáp ứng yêu cầu của phương án. Nhà cung cấp chỉ được mời thương thảo hợp đồng khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu của phương án đặt hàng (điểm c khoản 2 Điều 109).

Bước 3 — Thương thảo hợp đồng

Nội dung thương thảo gồm giá đặt hàng, những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ trong phương án và các nội dung cần thiết khác. Trong quá trình thương thảo, các bên hoàn thiện dự thảo hợp đồng, điều khoản chi tiết, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết hàng hóa, dịch vụ, tiến độ thực hiện (nếu có). Kỹ năng chuẩn bị biên bản thương thảo được Viện hướng dẫn kỹ tại bài thương thảo hợp đồng trong đấu thầu.

Bước 4 — Phê duyệt quyết định đặt hàng

Trên cơ sở biên bản thương thảo và dự thảo hợp đồng, tổ chức đặt hàng phê duyệt quyết định đặt hàng gồm: tên nhà cung cấp; tên hàng hóa, dịch vụ; số lượng, khối lượng; giá đặt hàng; loại hợp đồng; thời gian triển khai, thời gian hoàn thành (khoản 4 Điều 109).

Bước 5 — Ký kết và thực hiện hợp đồng

Hợp đồng phải phù hợp với quyết định đặt hàng, biên bản thương thảo và các tài liệu liên quan (khoản 5 Điều 109). Điều 111 quy định chi tiết:

  • Loại hợp đồng: căn cứ tính chất hàng hóa, dịch vụ, hai bên xem xét áp dụng một trong các loại hợp đồng tại Điều 64 Luật Đấu thầu (trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, theo thời gian, chi phí cộng phí, theo kết quả đầu ra, theo tỷ lệ phần trăm, hỗn hợp) và pháp luật ngành (nếu có). Đặc điểm từng loại có tại bài các loại hợp đồng trong đấu thầu.
  • Nội dung tối thiểu (khoản 2 Điều 111): tên, số lượng, khối lượng, chất lượng, giá đặt hàng, loại hợp đồng, thời gian triển khai, hoàn thành; thời gian, địa điểm, phương thức bàn giao; phương thức thanh toán, quyết toán; nghiệm thu, thanh lý; điều kiện sửa đổi hợp đồng; quyền, nghĩa vụ; trách nhiệm do vi phạm và thủ tục giải quyết; trách nhiệm bảo đảm tiến độ, chất lượng, bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm; nội dung khác không trái pháp luật.
  • Tạm ứng, thanh toán, nghiệm thu, thanh lý: do hai bên thỏa thuận, quy định trong hợp đồng (khoản 3 Điều 111). Sửa đổi hợp đồng theo điều kiện sửa đổi đã ký, phù hợp pháp luật (khoản 4 Điều 111).

Bước 6 — Công khai kết quả thực hiện hợp đồng

Như đã phân tích ở trên, tổ chức đặt hàng đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia kết quả thực hiện hợp đồng (điểm a khoản 6) và chất lượng hàng hóa đã sử dụng (điểm b khoản 6), không muộn hơn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng đặt hàng, trừ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Một điểm dễ nhầm: điểm b khoản 11 Điều 98 Nghị định 214 xếp “gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ…” vào các trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Quy định đó nói về việc tổ chức lựa chọn qua mạng; còn nghĩa vụ công khai kết quả hợp đồng đặt hàng trên Hệ thống là nghĩa vụ riêng theo khoản 6 Điều 109. Hai quy định không loại trừ nhau.

Giá đặt hàng theo Điều 110

Giá đặt hàng do tổ chức đặt hàng thương thảo với nhà cung cấp, bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, phòng chống tiêu cực, lãng phí và không vượt dự toán đặt hàng, trên cơ sở một hoặc một số thông tin:

  1. Tổng nguồn vốn của chương trình, nhiệm vụ, tổng mức đầu tư của dự án (nếu có).
  2. So sánh với giá của hàng hóa, dịch vụ tương tự.
  3. Các yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ, lợi nhuận (nếu có) hoặc tích lũy theo quy định (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính của nhà cung cấp.
  4. Với hàng hóa, dịch vụ lần đầu tiên được cung cấp tại thị trường Việt Nam: chi phí thực tế thực hiện cung ứng cộng một khoản lợi nhuận hợp lý. Nhà cung cấp phải hạch toán, theo dõi riêng các chi phí này và thực hiện kiểm toán độc lập để làm căn cứ xác định giá đặt hàng được thanh toán.

Ví dụ tính (minh họa): dự toán đặt hàng trong phương án được duyệt là 12,0 tỷ đồng. Nhà cung cấp đề xuất 12,6 tỷ đồng (đã gồm thuế, phí). Khi thương thảo, tổ chức đặt hàng đối chiếu giá hàng hóa tương tự và cơ cấu chi phí; hai bên thống nhất 11,85 tỷ đồng. Giá này không vượt dự toán, được ghi vào quyết định đặt hàng. Nếu thương thảo không đưa được giá về mức không vượt 12,0 tỷ đồng, tổ chức đặt hàng không được phê duyệt quyết định đặt hàng ở mức 12,6 tỷ; theo cách hiểu của chúng tôi, phương án xử lý là rà soát lại khối lượng, yêu cầu hoặc điều chỉnh dự toán đặt hàng theo thẩm quyền trước khi tiếp tục.

Đặt hàng dịch vụ công từ chi thường xuyên sau Nghị định 349

Phần này dành cho các đơn vị đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên — nhánh đặt hàng dịch vụ công thuộc khoản 1 Điều 106 Nghị định 214, đi theo Nghị định 32/2019. Chúng tôi trình bày lần lượt: phần Nghị định 214 (Điều 143) đã đưa vào Nghị định 32/2019 từ năm 2025, rồi phần Nghị định 349 sửa tiếp.

Điều kiện đặt hàng (Điều 12, Điều 17 Nghị định 32/2019, do Nghị định 214 sửa)

Theo khoản 1 Điều 143 Nghị định 214, khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị định 32/2019 được sửa như sau:

  • Đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quản lý cấp trên đặt hàng, theo danh mục Phụ lục I, khi đồng thời: đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 32/2019; không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể; điều kiện khác theo pháp luật liên quan (nếu có).
  • Đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công với nhà cung cấp khác, theo danh mục Phụ lục I, khi đồng thời: không đang giải thể, không bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, không mất khả năng thanh toán; đáp ứng một hoặc một số yêu cầu về năng lực tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc, trình độ kỹ thuật, công nghệ, giải pháp, trình độ quản lý, nhân sự (lĩnh vực phải cấp phép thì phải có giấy phép); danh mục có tính đặc thù (sở hữu trí tuệ, độc quyền Nhà nước) hoặc nhà cung cấp đã được giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ dịch vụ, hoặc có nhà cung cấp bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả; điều kiện khác (nếu có).
  • Đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công ích (khoản 1 Điều 17), theo danh mục Phụ lục II, khi đồng thời đáp ứng các điều kiện tương tự, trong đó điểm c còn tính đến trường hợp nhà sản xuất, cung ứng “đã được giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng”.

Quy trình đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công (Điều 13a)

Điều 13a do Nghị định 214 bổ sung, chia hai trường hợp. Nghị định 349 (Điều 21) sửa điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 thành cùng một câu ngắn: “Xác định đơn giá, giá đặt hàng;”.

  • Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (khoản 1): (a) xác định đơn giá, giá đặt hàng; (b) cơ quan đặt hàng phê duyệt quyết định đặt hàng với đơn vị trực thuộc. Không có bước lập phương án và xác định nhà cung cấp.
  • Nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác (khoản 2): (a) cơ quan đặt hàng lập, ban hành quyết định phê duyệt phương án đặt hàng (tên dịch vụ, dự kiến số lượng, khối lượng, chất lượng, thời gian, dự toán đặt hàng, yêu cầu tại khoản 2 Điều 12, nội dung theo pháp luật ngành); (b) xác định một nhà cung cấp nhận phương án — không phải đánh giá các yêu cầu cụ thể trước khi gửi phương án; nhà cung cấp gửi văn bản đăng ký kèm hồ sơ năng lực; năm tiếp theo vẫn đăng ký thì cam kết đáp ứng điều kiện, không phải gửi lại hồ sơ năng lực nhưng cập nhật nội dung thay đổi; (c) xác định đơn giá, giá đặt hàng; (d) ký kết hợp đồng.

Ở phiên bản do Nghị định 214 bổ sung, điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 13a có thêm câu giải thích “Đơn giá, giá đặt hàng do cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giá quyết định…”. Nghị định 349 thay bằng câu ngắn, và đưa nguyên tắc ban hành đơn giá vào điểm d khoản 3 Điều 14 (xem mục dưới). Theo cách hiểu của chúng tôi, mục đích là gom quy định về đơn giá vào một chỗ và bổ sung cơ chế chờ đơn giá.

Quy trình đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công ích (Điều 18a)

Điều 18a do Nghị định 214 bổ sung gồm bốn bước: (1) cơ quan đặt hàng lập, ban hành quyết định phê duyệt phương án đặt hàng; (2) xác định một nhà sản xuất, cung ứng nhận phương án, nhà cung cấp gửi văn bản đăng ký kèm hồ sơ năng lực (năm tiếp theo chỉ cam kết, cập nhật); (3) xác định đơn giá, giá đặt hàng; (4) ký kết hợp đồng đặt hàng. Nghị định 349 (Điều 24) sửa khoản 3 thành: “3. Xác định đơn giá, giá đặt hàng.”

Dự toán đặt hàng nhiều năm (khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 18)

Nghị định 349 sửa khoản 1 Điều 13 (dịch vụ sự nghiệp công) thành: “Dự toán thu, chi được cấp có thẩm quyền giao. Đối với dự toán đặt hàng, phương án đặt hàng có thể được lập trên cơ sở dự toán đặt hàng của năm ngân sách và dự kiến dự toán đặt hàng của các năm ngân sách tiếp theo.” Khoản 1 Điều 18 (công ích) được sửa tương tự: “Dự toán được cấp có thẩm quyền giao đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. Đối với dự toán đặt hàng, phương án đặt hàng có thể được lập trên cơ sở dự toán đặt hàng của năm ngân sách và dự kiến dự toán đặt hàng của các năm ngân sách tiếp theo.”

Ý nghĩa thực tế: một phương án đặt hàng có thể bao trùm nhiều năm (ví dụ 2027–2029), phần năm đầu dựa trên dự toán được giao, các năm sau dựa trên dự kiến. Nghị định 349 dùng chữ “có thể” — đây là quyền lựa chọn, không phải nghĩa vụ. Theo cách hiểu của chúng tôi, hợp đồng và thanh toán của các năm sau vẫn phụ thuộc dự toán thực tế được giao từng năm; phương án nên có điều khoản điều chỉnh khối lượng khi dự toán năm sau khác dự kiến.

Đơn giá, giá đặt hàng và mức trợ giá

  • Khoản 3 Điều 13 (sửa bởi khoản 2 Điều 20 Nghị định 349): “Đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng.”
  • Khoản 3 Điều 18 (sửa bởi khoản 2 Điều 23): “Đơn giá, giá đặt hàng; mức trợ giá. Trường hợp sản phẩm, dịch vụ công ích có thu phí thì theo mức thu phí do Nhà nước quy định.”
  • Điểm d khoản 3 Điều 14 (sửa bởi Điều 22): “Đơn giá, giá đặt hàng do cơ quan có thẩm quyền ban hành trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) hoặc các hình thức định giá khác theo quy định của pháp luật về giá và các pháp luật khác có liên quan.”
  • Điểm c khoản 1 Điều 19 (sửa bởi Điều 25): “Giá, đơn giá, mức trợ giá. Trong đó: giá, đơn giá đặt hàng do cơ quan có thẩm quyền ban hành trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) hoặc các hình thức định giá khác…”

Theo cách hiểu của chúng tôi, Điều 13, 14 liên quan đến dịch vụ sự nghiệp công, Điều 18, 19 liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công ích (suy ra từ chính câu chữ được sửa); tiêu đề và các khoản còn lại của những điều này anh/chị đối chiếu văn bản gốc Nghị định 32/2019.

Ký hợp đồng tối đa 90% khi chờ đơn giá

Đây là điểm mới đáng chú ý nhất của Chương II Nghị định 349. Cùng một cơ chế được viết vào điểm d khoản 3 Điều 14 (dịch vụ sự nghiệp công) và điểm c khoản 1 Điều 19 (sản phẩm, dịch vụ công ích):

“Trường hợp thủ trưởng cơ quan, đơn vị xác định nhiệm vụ đặt hàng cấp bách cần triển khai ngay, trong thời gian chờ cơ quan có thẩm quyền ban hành đơn giá, giá đặt hàng, các cơ quan, đơn vị được ký hợp đồng tối đa bằng 90% giá trị đặt hàng tính theo giá thực hiện năm gần nhất hoặc 90% dự toán được cấp có thẩm quyền giao (chỉ áp dụng trong trường hợp thực hiện lần đầu).”

Sau khi cơ quan có thẩm quyền ban hành đơn giá, giá đặt hàng: các cơ quan, đơn vị điều chỉnh hợp đồng, thực hiện nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đặt hàng, nộp ngân sách nhà nước phần chênh lệch lớn hơn (nếu có) giữa hợp đồng đã ký kết và hợp đồng điều chỉnh. Với sản phẩm, dịch vụ công ích còn thêm bước “xác định mức trợ giá theo quy định”.

Ba điều kiện cần có đủ để dùng cơ chế này:

  1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xác định nhiệm vụ đặt hàng là cấp bách, cần triển khai ngay — nên thể hiện bằng văn bản có lý do.
  2. Đang trong thời gian chờ cơ quan có thẩm quyền ban hành đơn giá, giá đặt hàng.
  3. Giá trị hợp đồng không vượt 90% của mốc tham chiếu: giá trị đặt hàng tính theo giá thực hiện năm gần nhất, hoặc dự toán được giao.

Về cụm “(chỉ áp dụng trong trường hợp thực hiện lần đầu)”: theo cách hiểu của chúng tôi, cụm này gắn với phương án 90% dự toán — vì nhiệm vụ thực hiện lần đầu chưa có “giá thực hiện năm gần nhất” để làm mốc. Câu chữ cũng có thể được đọc là giới hạn toàn bộ cơ chế; anh/chị nên trao đổi với cơ quan tài chính cùng cấp trước khi áp dụng cho nhiệm vụ đã thực hiện nhiều năm.

Ví dụ tính 1 (có giá năm gần nhất): dịch vụ đặt hàng năm 2026 thực hiện với giá trị 3,20 tỷ đồng. Năm 2027 nhiệm vụ cấp bách, chưa có đơn giá mới. Mức ký tối đa = 3,20 × 90% = 2,88 tỷ đồng. Khi đơn giá mới được ban hành, giá trị theo đơn giá là 2,75 tỷ đồng → điều chỉnh hợp đồng xuống 2,75 tỷ đồng; phần chênh lệch 2,88 − 2,75 = 0,13 tỷ đồng (130 triệu đồng) theo cách hiểu của chúng tôi là “phần chênh lệch lớn hơn” phải nộp ngân sách nhà nước (nếu khoản này đã được cấp, thanh toán theo hợp đồng đã ký).

Ví dụ tính 2 (thực hiện lần đầu): nhiệm vụ mới, dự toán được giao 1,80 tỷ đồng. Mức ký tối đa = 1,80 × 90% = 1,62 tỷ đồng. Nếu đơn giá ban hành sau đó cho giá trị 1,70 tỷ đồng, hợp đồng được điều chỉnh lên theo đơn giá; theo cách hiểu của chúng tôi, phần tăng vẫn phải nằm trong dự toán được giao và không phát sinh khoản nộp ngân sách (vì hợp đồng đã ký nhỏ hơn hợp đồng điều chỉnh).

Định mức kinh tế – kỹ thuật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành (điểm b khoản 2 Điều 26)

Nghị định 349 (Điều 26) sửa điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định 32/2019: địa phương căn cứ định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) của các lĩnh vực đã được bộ, cơ quan trung ương ban hành để áp dụng. Với danh mục sản phẩm, dịch vụ công mà bộ, cơ quan trung ương chưa ban hành hoặc không ban hành định mức, hoặc ban hành không phù hợp thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đối với sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý, phù hợp khả năng cân đối ngân sách địa phương. Đoạn thứ hai của điểm b quy định việc “ban hành, sửa đổi, bổ sung tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của địa phương” — theo cách hiểu của chúng tôi, đây cũng là trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (anh/chị đối chiếu phần mở đầu khoản 2 Điều 26 trong văn bản gốc).

Không đặt hàng thì được chọn hình thức lựa chọn nhà thầu khác

Điều 16 và Điều 21 Nghị định 32/2019 (do Nghị định 214 sửa) cho phép: với dịch vụ sự nghiệp công, sản phẩm, dịch vụ công ích đáp ứng điều kiện đặt hàng “mà cơ quan đặt hàng quyết định không áp dụng hình thức này thì được áp dụng một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu”. Quy định này thống nhất với khoản 2 Điều 29b Luật Đấu thầu.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 28 Nghị định 349 bãi bỏ khoản 2 Điều 3 Nghị định 111/2025/NĐ-CP (văn bản sửa Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập). Bài viết không trình bày nội dung khoản bị bãi bỏ; đơn vị sự nghiệp công lập nên đối chiếu Nghị định 111/2025 để rà quy chế chi tiêu nội bộ.

Quy định chuyển tiếp về đặt hàng

Khoản 1 Điều 27 Nghị định 349 xử lý ba trường hợp với Nghị định 32/2019:

Trường hợpÁp dụngCăn cứ
Sản phẩm, dịch vụ công đã có quyết định đặt hàng, ký hợp đồng đặt hàng trước 09/9/2026Tiếp tục theo Nghị định 32/2019 (đã sửa bởi Nghị định 111/2025 và 214/2025) cho đến khi hoàn thành thanh toán, quyết toán kinh phí đặt hàngĐiểm a khoản 1 Điều 27
Đã được giao dự toán năm 2026 (gồm dự toán năm trước chuyển nguồn sang 2026, dự toán bổ sung năm 2026) nhưng chưa có quyết định đặt hàng, chưa ký hợp đồngCơ quan đặt hàng được quyết định tiếp tục áp dụng Nghị định 32/2019 (bản trước Nghị định 349) hoặc áp dụng Nghị định 349Điểm b khoản 1 Điều 27
Định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi phí; tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, kiểm định; quy chế kiểm tra, nghiệm thu đã ban hành trước 09/9/2026Tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hànhĐiểm c khoản 1 Điều 27

Với đặt hàng theo khoản 2 Điều 106 Nghị định 214, Điều 27 Nghị định 349 không có quy định chuyển tiếp riêng (khoản 2 Điều 27 nói về gói thầu đã phát hành hồ sơ và gói thầu đã có kế hoạch lựa chọn nhà thầu). Theo cách hiểu của chúng tôi, Nghị định 349 có hiệu lực từ ngày ký 09/9/2026 nên các bước đặt hàng thực hiện từ ngày này áp dụng quy định mới; với hợp đồng đặt hàng kết thúc sau ngày 09/9/2026, tổ chức đặt hàng nên công khai theo hạn 30 ngày để tránh rủi ro. Cách xử lý chuyển tiếp gói thầu nói chung có tại bài Nghị định 349/2026/NĐ-CP.

Góc tổ chức đặt hàng và góc nhà cung cấp

Với sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức đặt hàng

  • Xác định nhánh trước khi soạn văn bản. Dịch vụ công từ chi thường xuyên → Nghị định 32/2019; hàng hóa, dịch vụ khác → khoản 2 Điều 106 Nghị định 214.
  • Tự quyết nhưng phải tự chứng minh. Khoản 3 Điều 106 trao quyền quyết định cho tổ chức đặt hàng. Tờ trình phải nêu điểm cụ thể (a, b, c, d hoặc e), văn bản làm căn cứ, lý do không tổ chức cạnh tranh.
  • Không có kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì phương án đặt hàng là văn bản trung tâm. Dự toán đặt hàng, yêu cầu năng lực, cơ chế nghiệm thu đều nằm ở đây.
  • Lên lịch công khai ngay khi ký hợp đồng. Ghi mốc “kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng + 30 ngày” vào sổ theo dõi.
  • Chuẩn bị cho giám sát. Hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án áp dụng đặt hàng là trường hợp giám sát theo điểm b1 khoản 3 Điều 131.

Với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận đặt hàng

  • Rà điều kiện tư cách theo Điều 108: ngành nghề, giấy phép, không giải thể, không mất khả năng thanh toán; cá nhân: trình độ, năng lực hành vi dân sự, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Hồ sơ năng lực bám đúng phương án. Tổ chức đặt hàng chỉ mời thương thảo khi anh/chị đáp ứng đầy đủ yêu cầu của phương án.
  • Giá đề xuất trọn vẹn. Gồm toàn bộ chi phí, phí, lệ phí, thuế; nêu rõ thuế, phí. Hàng hóa lần đầu tại Việt Nam: tách bạch chi phí, lợi nhuận, chuẩn bị kiểm toán độc lập.
  • Kết quả thực hiện hợp đồng sẽ được công khai. Tiến độ, chất lượng, vi phạm và lý do sẽ nằm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong 30 ngày sau khi hợp đồng kết thúc.
  • Nhà cung cấp dịch vụ công nhận đặt hàng hằng năm: năm tiếp theo chỉ cần cam kết đáp ứng điều kiện, cập nhật thay đổi, không gửi lại hồ sơ năng lực (Điều 13a, 18a Nghị định 32/2019 do Nghị định 214 bổ sung).

16 tình huống đặt hàng trong đấu thầu

Các tình huống dưới đây dùng số liệu và tên đơn vị minh họa, không phản ánh một hồ sơ cụ thể. Khi áp dụng, anh/chị đối chiếu văn bản chỉ đạo, dự toán và hồ sơ thực tế của đơn vị.

Nhóm 1 — Xác định có được đặt hàng hay không

Tình huống 1: Đặt hàng sản xuất thiết bị từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ đặc biệt

Một viện nghiên cứu công lập hoàn thành nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt, tạo ra mẫu thiết bị quan trắc. Cơ quan chủ quản muốn đặt hàng doanh nghiệp đã nhận chuyển giao công nghệ sản xuất 40 thiết bị, dự toán 9,6 tỷ đồng từ nguồn ngân sách.

Cách xử lý: sản phẩm thuộc điểm b khoản 2 Điều 106 Nghị định 214 (đã sửa đổi) và điểm c khoản 1 Điều 29a Luật. Cơ quan (tổ chức đặt hàng theo khoản 2 Điều 107) tự quyết định hàng hóa được đặt hàng (khoản 3 Điều 106), không phải lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khoản 7 Điều 109). Vẫn phải lập phương án đặt hàng có dự toán 9,6 tỷ đồng, kiểm tra điều kiện của doanh nghiệp (khoản 1 Điều 108), đánh giá hồ sơ năng lực, thương thảo giá không vượt dự toán (Điều 110), phê duyệt quyết định đặt hàng và công khai kết quả hợp đồng trong 30 ngày sau khi kết thúc.

Tình huống 2: Bệnh viện muốn “đặt hàng” máy xét nghiệm thông dụng

Bệnh viện công lập cần mua 02 máy xét nghiệm sinh hóa thông dụng, giá dự kiến 3,0 tỷ đồng, và muốn áp dụng đặt hàng để rút ngắn thời gian vì “không phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu”.

Cách xử lý: thiết bị thông dụng, sẵn có trên thị trường không thuộc bốn nhóm tại khoản 1 Điều 29a Luật và sáu nhóm tại khoản 2 Điều 106 Nghị định 214. Khoản 1 Điều 29b Luật chỉ cho áp dụng hình thức khi đúng trường hợp, điều kiện. Bệnh viện phải chọn hình thức lựa chọn nhà thầu khác phù hợp và tuân thủ quy định riêng về mua thiết bị y tế. Khoản 7 Điều 109 chỉ miễn kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho đặt hàng hợp lệ, không phải “lối tắt” cho mọi gói mua sắm.

Tình huống 3: Dự án hạ tầng số cấp tỉnh

Sở được giao triển khai dự án xây dựng trung tâm dữ liệu dùng chung của tỉnh (không phải dự án quan trọng quốc gia), muốn đặt hàng một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thiết kế, cấu hình hạ tầng với giá trị 18 tỷ đồng.

Cách xử lý: điểm a khoản 2 Điều 106 liệt kê “hạ tầng số” trong chuỗi các lĩnh vực sau cụm “các dự án, công trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia”. Câu chữ có thể đọc theo hai cách: “hạ tầng số” là lĩnh vực độc lập, hoặc chỉ dự án hạ tầng số quan trọng quốc gia. Theo cách hiểu của chúng tôi, vì khoản 3 Điều 106 giao tổ chức đặt hàng tự quyết định và chịu trách nhiệm, Sở nên: (1) đối chiếu điểm b khoản 1 Điều 29a Luật; (2) xem dịch vụ có thuộc điểm c (dịch vụ công nghệ số thuộc dự án có tính chất, yêu cầu đặc biệt của địa phương) hay không; (3) ghi rõ lập luận trong tờ trình và xin ý kiến người có thẩm quyền. Nếu căn cứ không chắc chắn, tổ chức đấu thầu là phương án ít rủi ro hơn.

Tình huống 4: Áp dụng điểm e “dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế”

Ban quản lý khu kinh tế muốn đặt hàng một doanh nghiệp thực hiện hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật 25 tỷ đồng, lập luận rằng dự án nhằm “phát triển kinh tế” nên thuộc điểm e mới.

Cách xử lý: điểm e (bổ sung bởi khoản 2 Điều 10 Nghị định 349) cho phép đặt hàng “hàng hoá, dịch vụ, công trình… để thực hiện các dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế”, nhưng không định nghĩa cụm này. Theo cách hiểu của chúng tôi, không nên hiểu điểm e là mọi dự án có mục tiêu kinh tế đều được đặt hàng — nếu vậy các hình thức cạnh tranh gần như mất ý nghĩa. Ban quản lý cần văn bản giao dự án, nhiệm vụ rõ ràng, lý giải vì sao phải đặt hàng, và lưu ý hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án áp dụng đặt hàng thuộc diện giám sát (điểm b1 khoản 3, điểm k khoản 2 Điều 131). Với hạng mục xây dựng thông thường, chúng tôi khuyến nghị cân nhắc kỹ trước khi áp dụng.

Tình huống 5: Đặt hàng theo pháp luật ngành có quy trình riêng

Một luật chuyên ngành quy định việc đặt hàng một loại dịch vụ, kèm quy trình riêng. Đơn vị băn khoăn có phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và có áp dụng Điều 109 không.

Cách xử lý: đây là điểm d khoản 1 Điều 29a Luật và điểm đ khoản 2 Điều 106 Nghị định 214. Theo đoạn cuối khoản 1 Điều 29a, làm theo quy trình của pháp luật ngành; chỉ khi pháp luật ngành không quy định quy trình, thủ tục mới áp dụng pháp luật đấu thầu. Lưu ý khoản 7 Điều 109 chỉ nêu điểm a, b, c, d và e, không nêu điểm đ. Theo cách hiểu của chúng tôi, với điểm đ, việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu phụ thuộc pháp luật ngành; đơn vị nên ghi rõ căn cứ trong hồ sơ.

Nhóm 2 — Quy trình, giá và hợp đồng đặt hàng

Tình huống 6: Nhà cung cấp đang làm thủ tục giải thể

Tổ chức đặt hàng đã gửi phương án cho Công ty A. Trong khi đánh giá hồ sơ năng lực, phát hiện Công ty A đã có quyết định giải thể và đang làm thủ tục.

Cách xử lý: điểm b khoản 1 Điều 108 yêu cầu nhà cung cấp “không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể”. Công ty A không đáp ứng điều kiện, không được mời thương thảo (điểm c khoản 2 Điều 109 chỉ mời khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu). Theo cách hiểu của chúng tôi, tổ chức đặt hàng ghi nhận kết quả đánh giá và xác định nhà cung cấp khác có khả năng thực hiện theo điểm a khoản 2 Điều 109.

Tình huống 7: Giá đề xuất vượt dự toán đặt hàng

Phương án đặt hàng duyệt dự toán 12,0 tỷ đồng. Nhà cung cấp đề xuất 12,6 tỷ đồng, giải thích chi phí nguyên vật liệu nhập khẩu tăng.

Cách xử lý: Điều 110 yêu cầu giá đặt hàng “không vượt dự toán đặt hàng”, xác định trên cơ sở so sánh giá hàng hóa tương tự, cơ cấu chi phí hợp lý, hợp lệ. Hai bên thương thảo (khoản 3 Điều 109). Nếu thống nhất 11,85 tỷ đồng thì phê duyệt quyết định đặt hàng ở mức này. Nếu không thể về dưới 12,0 tỷ đồng, tổ chức đặt hàng không phê duyệt quyết định ở mức vượt; theo cách hiểu của chúng tôi, cần rà lại khối lượng, yêu cầu kỹ thuật hoặc điều chỉnh dự toán đặt hàng theo thẩm quyền.

Tình huống 8: Hàng hóa lần đầu cung cấp tại thị trường Việt Nam

Doanh nghiệp nhận đặt hàng sản xuất một loại linh kiện chưa từng có trên thị trường Việt Nam, không có giá tương tự để so sánh.

Cách xử lý: khi đăng ký, doanh nghiệp nêu rõ các yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh hợp lý, hợp lệ và lợi nhuận (điểm b khoản 2 Điều 109). Giá đặt hàng xác định trên cơ sở chi phí thực tế cộng lợi nhuận hợp lý; doanh nghiệp phải hạch toán, theo dõi riêng chi phí và thực hiện kiểm toán độc lập làm căn cứ xác định giá được thanh toán (khoản 4 Điều 110). Hợp đồng nên chọn loại phù hợp với việc giá được chốt sau kiểm toán (Điều 64 Luật, khoản 1 Điều 111) và ghi rõ cơ chế tạm ứng, thanh toán (khoản 3 Điều 111).

Tình huống 9: Hạn công khai kết quả hợp đồng đặt hàng

Hợp đồng đặt hàng có thời gian thực hiện kết thúc ngày 15/11/2026. Phòng kế hoạch định chờ quyết toán xong (dự kiến tháng 3/2027) mới đăng kết quả lên Hệ thống như “thông lệ 06 tháng” trước đây.

Cách xử lý: khoản 6 Điều 109 (sửa bởi Điều 11 Nghị định 349) yêu cầu công khai không muộn hơn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng. Ngày 15/11/2026 cộng 30 ngày là 15/12/2026. Đến hạn này phải đăng cả kết quả thực hiện hợp đồng (tiến độ, chất lượng, vi phạm và lý do) và thông tin chất lượng hàng hóa đã sử dụng theo khoản 5 Điều 20. Việc gói đặt hàng không tổ chức lựa chọn trên Hệ thống (điểm b khoản 11 Điều 98) không miễn nghĩa vụ công khai này.

Nhóm 3 — Đặt hàng dịch vụ công theo Nghị định 32/2019

Tình huống 10: Đặt hàng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

Sở đặt hàng trung tâm sự nghiệp công lập trực thuộc cung cấp một dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục Phụ lục I Nghị định 32/2019, kinh phí chi thường xuyên năm 2027. Phòng chuyên môn soạn phương án đặt hàng theo Điều 109 Nghị định 214, có bước “xác định nhà cung cấp” và “đánh giá hồ sơ năng lực”.

Cách xử lý: dịch vụ sự nghiệp công thuộc khoản 1 Điều 106 Nghị định 214, đi theo Nghị định 32/2019, không theo Điều 109. Với đơn vị trực thuộc, khoản 1 Điều 13a Nghị định 32/2019 (bổ sung bởi Nghị định 214, sửa bởi Điều 21 Nghị định 349) chỉ gồm: xác định đơn giá, giá đặt hàng; cơ quan đặt hàng phê duyệt quyết định đặt hàng. Trung tâm phải đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 12 (điểm a khoản 2 Điều 9, không đang giải thể, điều kiện khác nếu có).

Tình huống 11: Phương án đặt hàng ba năm

Một đơn vị đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công cho nhà cung cấp ngoài công lập, muốn lập một phương án cho giai đoạn 2027–2029: năm 2027 dự toán được giao 4,5 tỷ đồng, dự kiến 2028 là 4,7 tỷ đồng, 2029 là 4,9 tỷ đồng.

Cách xử lý: khoản 1 Điều 13 Nghị định 32/2019 (sửa bởi khoản 1 Điều 20 Nghị định 349) cho phép phương án đặt hàng “được lập trên cơ sở dự toán đặt hàng của năm ngân sách và dự kiến dự toán đặt hàng của các năm ngân sách tiếp theo”. Tổng dự kiến 14,1 tỷ đồng, trong đó 4,5 tỷ đồng có dự toán chính thức. Theo cách hiểu của chúng tôi, phương án nên ghi rõ khối lượng năm 2028, 2029 được điều chỉnh theo dự toán thực tế được giao; nhà cung cấp năm tiếp theo chỉ cần cam kết đáp ứng điều kiện, cập nhật thay đổi, không gửi lại hồ sơ năng lực (điểm b khoản 2 Điều 13a).

Tình huống 12: Nhiệm vụ cấp bách, có giá thực hiện năm trước

Một dịch vụ công ích được đặt hàng năm 2026 với giá trị thực hiện 3,20 tỷ đồng. Đầu năm 2027 cơ quan có thẩm quyền đang điều chỉnh đơn giá; thủ trưởng xác định nhiệm vụ cấp bách, cần triển khai ngay từ tháng 01.

Cách xử lý: điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định 32/2019 (sửa bởi Điều 25 Nghị định 349) cho phép ký hợp đồng tối đa 90% giá trị đặt hàng tính theo giá thực hiện năm gần nhất: 3,20 × 90% = 2,88 tỷ đồng. Khi đơn giá mới được ban hành và giá trị tính lại là 2,75 tỷ đồng, đơn vị điều chỉnh hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý, xác định mức trợ giá theo quy định và nộp ngân sách phần chênh lệch 130 triệu đồng (nếu có). Thủ trưởng nên ban hành văn bản xác định tính cấp bách, có lý do, lưu trong hồ sơ.

Tình huống 13: Nhiệm vụ cấp bách, thực hiện lần đầu

Năm 2027 địa phương lần đầu đặt hàng một dịch vụ sự nghiệp công mới, dự toán được giao 1,80 tỷ đồng, chưa có đơn giá.

Cách xử lý: điểm d khoản 3 Điều 14 Nghị định 32/2019 (sửa bởi Điều 22 Nghị định 349) cho phép ký hợp đồng tối đa 90% dự toán được giao “(chỉ áp dụng trong trường hợp thực hiện lần đầu)”: 1,80 × 90% = 1,62 tỷ đồng. Sau khi có đơn giá, điều chỉnh hợp đồng; nếu hợp đồng đã ký lớn hơn hợp đồng điều chỉnh thì nộp ngân sách phần chênh lệch. Nếu địa phương chưa có định mức kinh tế – kỹ thuật do bộ ban hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo điểm b khoản 2 Điều 26 (sửa bởi Điều 26 Nghị định 349).

Tình huống 14: Đủ điều kiện đặt hàng nhưng muốn đấu thầu

Dịch vụ công ích tại một địa phương đủ điều kiện đặt hàng, nhưng có ba doanh nghiệp đủ năng lực, cơ quan đặt hàng muốn tổ chức cạnh tranh để tiết kiệm ngân sách.

Cách xử lý: Điều 21 Nghị định 32/2019 (do Nghị định 214 sửa) cho phép cơ quan đặt hàng quyết định không áp dụng đặt hàng và “áp dụng một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu” (Điều 16 quy định tương tự với dịch vụ sự nghiệp công). Khoản 2 Điều 29b Luật cũng cho phép chuyển sang đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu hạn chế mà không phải tuân thủ điều kiện của hình thức tương ứng. Khi đó phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và làm theo quy trình đấu thầu — xem hướng dẫn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu từng bước.

Nhóm 4 — Chuyển tiếp và giám sát

Tình huống 15: Hai hợp đồng đặt hàng ở hai thời điểm

Đơn vị A đã có quyết định đặt hàng và ký hợp đồng ngày 20/8/2026. Đơn vị B được giao dự toán năm 2026 (gồm 600 triệu đồng chuyển nguồn từ năm 2025) nhưng đến 09/9/2026 chưa có quyết định đặt hàng.

Cách xử lý: Đơn vị A tiếp tục thực hiện theo Nghị định 32/2019 (đã sửa bởi Nghị định 111/2025 và 214/2025) đến khi hoàn thành thanh toán, quyết toán (điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định 349). Đơn vị B — vì dự toán năm 2026 kể cả phần chuyển nguồn — được quyết định áp dụng quy định cũ hoặc Nghị định 349 (điểm b khoản 1 Điều 27). Nếu B cần ký trước khi có đơn giá mới, chọn Nghị định 349 để dùng cơ chế 90%. Quyết định lựa chọn nên thể hiện bằng văn bản.

Tình huống 16: Hàng hóa đặt hàng thuộc dự án bị giám sát

Dự án do tỉnh quyết định đầu tư có hạng mục hàng hóa áp dụng đặt hàng theo điểm a khoản 2 Điều 106. Chủ đầu tư nhận thông báo của cơ quan được người quyết định đầu tư giao giám sát hoạt động đấu thầu.

Cách xử lý: điểm b1 khoản 3 Điều 131 (bổ sung bởi Điều 13 Nghị định 349) đưa “hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án được áp dụng đặt hàng” vào trường hợp giám sát. Nội dung giám sát gồm các điểm a đến i khoản 2; nếu là gói thầu có tính chất quan trọng, trọng điểm thì theo điểm k còn giám sát tiến độ, kết quả áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu và đánh giá kết quả áp dụng đặt hàng. Chủ đầu tư báo cáo bằng văn bản, cung cấp hồ sơ theo tiến độ (điểm b khoản 4 Điều 131). Kết quả giám sát được báo cáo người có thẩm quyền và công khai trên Hệ thống (điểm c khoản 4).

Checklist hồ sơ đặt hàng trong đấu thầu

  1. Đã xác định đúng nhánh: dịch vụ công từ chi thường xuyên (Nghị định 32/2019) hay khoản 2 Điều 106 Nghị định 214.
  2. Đã ghi rõ điểm cụ thể của khoản 2 Điều 106 (a, b, c, d, đ hoặc e) và văn bản làm căn cứ; với điểm đ, đã đối chiếu pháp luật ngành.
  3. Tổ chức đặt hàng đúng là cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn vốn (khoản 2 Điều 107).
  4. Phương án đặt hàng đủ nội dung tại điểm a khoản 1 Điều 109, có dự toán đặt hàng và cơ chế kiểm định, nghiệm thu đo được.
  5. Có quyết định phê duyệt phương án đặt hàng.
  6. Nhà cung cấp đáp ứng Điều 108 (tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân).
  7. Văn bản đăng ký kèm hồ sơ năng lực, giá đề xuất đã gồm toàn bộ chi phí, thuế, phí, lệ phí.
  8. Kết quả đánh giá hồ sơ năng lực được lập thành văn bản; nhà cung cấp đáp ứng đầy đủ mới mời thương thảo.
  9. Biên bản thương thảo, dự thảo hợp đồng, phụ lục danh mục, tiến độ.
  10. Giá đặt hàng không vượt dự toán đặt hàng, có căn cứ theo Điều 110.
  11. Quyết định đặt hàng đủ sáu nội dung tại khoản 4 Điều 109.
  12. Hợp đồng có loại hợp đồng theo Điều 64 Luật và đủ nội dung khoản 2 Điều 111.
  13. Đã ghi mốc công khai kết quả thực hiện hợp đồng và chất lượng hàng hóa: không muộn hơn 30 ngày sau khi kết thúc.
  14. Với dịch vụ công: đã xác định trường hợp chuyển tiếp (khoản 1 Điều 27 Nghị định 349) và, nếu ký 90%, có văn bản xác định nhiệm vụ cấp bách.

Những sai lầm thường gặp

  1. Dùng quy trình Điều 109 cho dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích — nhánh này đi theo Nghị định 32/2019.
  2. Hiểu “không phải lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu” là không phải làm gì — vẫn phải có phương án đặt hàng, đánh giá năng lực, thương thảo, quyết định đặt hàng, công khai.
  3. Áp khoản 7 Điều 109 cho cả điểm đ — khoản 7 chỉ nêu điểm a, b, c, d và e.
  4. Vẫn chờ trình Thủ tướng ban hành danh mục — từ 09/9/2026, tổ chức đặt hàng quyết định (khoản 3 Điều 106 mới).
  5. Dùng điểm e cho mọi dự án “phát triển kinh tế” — thiếu lập luận, dễ bị đánh giá khi giám sát.
  6. Để giá đặt hàng vượt dự toán đặt hàng — trái Điều 110.
  7. Công khai kết quả hợp đồng theo hạn 06 tháng cũ — nay là 30 ngày, kèm thông tin chất lượng hàng hóa.
  8. Ký hợp đồng 90% cho hàng hóa không phải dịch vụ công — cơ chế 90% chỉ có trong Nghị định 32/2019 (Điều 14, Điều 19), không có trong Điều 109–111 Nghị định 214.
  9. Ký 90% mà không có văn bản xác định nhiệm vụ cấp bách — điều kiện đầu tiên của cơ chế.
  10. Quên nộp ngân sách phần chênh lệch sau khi điều chỉnh hợp đồng theo đơn giá mới.
  11. Không quyết định rõ áp dụng quy định cũ hay mới với dự toán năm 2026 chưa có quyết định đặt hàng (điểm b khoản 1 Điều 27).
  12. Nhà cung cấp không tách chi phí, lợi nhuận với hàng hóa lần đầu tại Việt Nam, đến khi kiểm toán độc lập thì thiếu chứng từ.

Bồi dưỡng nghiệp vụ đặt hàng và lựa chọn nhà thầu

Đặt hàng là hình thức ít cạnh tranh nhất, nên trách nhiệm chứng minh của tổ chức đặt hàng lớn nhất: phải chọn đúng nhánh, đúng điểm, đúng thẩm quyền và công khai đúng hạn. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa đấu thầu cơ bản, cập nhật Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214 (đã sửa đổi) và Nghị định 349/2026/NĐ-CP, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị cho sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp. Lịch khai giảng xem tại trang khóa học đấu thầu.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Cần rà soát hồ sơ đặt hàng hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online, đào tạo tại đơn vị và tư vấn hồ sơ đấu thầu, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, Văn bản hợp nhất 74 (đã gồm Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15) — Điều 2, 20, 29a, 29b, 64.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, đọc qua Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 23/9/2026 — Điều 20, 98, 106–112, 131, 132, 143; bản gốc dùng để so sánh Điều 106, 109.
  • Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu — Điều 10, 11, 13, 20–26, 27, 28.
  • Nghị định 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 — chỉ các điều, khoản được Nghị định 214 (Điều 143) và Nghị định 349 (Chương II) sửa đổi, bổ sung, trích theo văn bản sửa đổi.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), Nghị định 349/2026/NĐ-CP và phần Nghị định 32/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với từng hồ sơ đặt hàng cụ thể, tổ chức đặt hàng căn cứ văn bản giao nhiệm vụ, dự toán được giao và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,7/5 (5.057 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.