Hợp đồng tương tự là hợp đồng nhà thầu đã hoàn thành, có tính chất và quy mô tương tự gói thầu đang xét, dùng để đánh giá kinh nghiệm theo tiêu chí đạt, không đạt. Theo các Mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC, quy mô thông thường khoảng 50% giá trị công trình hoặc gói thầu hàng hóa, khoảng 30% với dịch vụ phi tư vấn; giá trị tính theo phần đã nghiệm thu, trong 03–05 năm gần nhất. Khi dự thầu qua mạng, nhà thầu kê khai trên webform và đính kèm tài liệu chứng minh (điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư 79).
Trong E-HSDT, hợp đồng tương tự là phần nhà thầu tự chọn và tự chứng minh, khác với doanh thu hay nghĩa vụ thuế mà Hệ thống tự trích xuất. Đây cũng là chỗ hay trượt nhất: công trình đủ giá trị nhưng khác cấp; doanh số máy chiếu đủ lớn nhưng chia lẻ ở ba hợp đồng; thành viên liên danh kê cả giá trị hợp đồng của liên danh cũ. Hồ sơ không thiếu kinh nghiệm thật, nhưng cách tính không khớp tiêu chí. Ở phía chủ đầu tư, lỗi thường nằm ở cách viết tiêu chí: quy mô cao hơn mức thông thường, yêu cầu theo địa bàn, hoặc đính kèm file yêu cầu ngoài webform.
Bài viết này giải thích thế nào là hợp đồng tương tự, cách tính quy mô cho từng loại gói thầu, cách kê khai theo Mẫu số 05, cách chứng minh và xử lý khi bị yêu cầu làm rõ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Căn cứ là Thông tư 79/2025/TT-BTC và các Mẫu E-HSMT 3A, 4A, 5A, 6A ban hành kèm theo, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất) và Thông tư 134/2026/TT-BTC.

Hợp đồng tương tự trong đấu thầu là gì?
Luật Đấu thầu và Nghị định 214 không có điều riêng định nghĩa “hợp đồng tương tự”. Khoản 4, khoản 5 Điều 26 Nghị định 214 (đã sửa đổi) liệt kê “kinh nghiệm thực hiện các hợp đồng cung cấp hàng hóa tương tự (nếu có)” và “kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự (nếu có)” trong tiêu chuẩn đánh giá năng lực, kinh nghiệm theo tiêu chí đạt, không đạt. Các Mẫu E-HSMT của Thông tư 79/2025/TT-BTC cụ thể hóa thành tiêu chí số 4 trong Bảng số 01 Chương III, với hai thành phần:
- Tính chất tương tự: cùng loại kết cấu, cấp công trình (xây lắp); cùng lĩnh vực tổng quát hoặc cùng 4 số đầu mã HS (hàng hóa); cùng nội dung, phạm vi công việc (phi tư vấn, tư vấn).
- Quy mô tương tự: giá trị tối thiểu của phần công việc đã hoàn thành, được nghiệm thu, tính theo tỷ lệ giá trị gói thầu hoặc công trình đang xét.
Có thể hiểu gọn: hợp đồng tương tự là hợp đồng (hoặc phần hợp đồng) nhà thầu đã thực hiện, đáp ứng cả tính chất và quy mô do E-HSMT quy định, trong khoảng thời gian E-HSMT yêu cầu, với tư cách nhà thầu chính, thành viên liên danh, nhà thầu quản lý hoặc nhà thầu phụ. Riêng tư vấn, Mẫu 6A ghi: “Hợp đồng tương tự được xác định trên cơ sở tương tự về tính chất, không căn cứ vào quy mô (giá trị hợp đồng).” Trong tài liệu đấu thầu tiếng Anh, nội dung này thường gọi là “similar contracts”.
Có bắt buộc yêu cầu hợp đồng tương tự không?
Không. Mẫu 3A, 4A, 5A đều mở đầu tiêu chí bằng câu: “Căn cứ vào tính chất, điều kiện cụ thể của gói thầu, chủ đầu tư yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng … tương tự hoặc không yêu cầu”. Trên webform, chủ đầu tư chọn “Áp dụng” hoặc “Không áp dụng”. Mẫu 3A nêu thêm: gói thầu chưa từng được thực hiện tại Việt Nam mà cần khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam phát triển nội lực thì chủ đầu tư được quyết định yêu cầu phù hợp hoặc chọn “Không áp dụng”. Khi không áp dụng, Mẫu số 05 ghi “bỏ qua Bảng này”.
Cần phân biệt với “kinh nghiệm trong các công việc tương tự” ở Bảng số 02 về nhân sự chủ chốt: đó là kinh nghiệm của cá nhân (số năm hoặc số hợp đồng), không thay thế được hợp đồng tương tự của doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý hiện hành về hợp đồng tương tự
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74): khoản 3 Điều 44; điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 8 Điều 16.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026): Điều 26, 29, 30, 98 (quy trình qua mạng), 79, 80, 81, 133. Các điều này không bị Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 04/8/2025, thay Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT đã hết hiệu lực): khoản 2 Điều 11; khoản 3, 5 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 27; khoản 4 Điều 35; Mẫu số 3A, 4A, 5A, 6A.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC: Mẫu hồ sơ yêu cầu 1A–1I cho chỉ định thầu thông thường (thông tư này thay Mẫu 04A, 04B bảo lãnh dự thầu của Thông tư 79, không thay Mẫu số 05).
- Thông tư 34/2026/TT-BXD (hiệu lực 01/7/2026) về cấp công trình xây dựng.

Thế nào là “tương tự về tính chất” theo từng loại gói thầu
Mỗi mẫu E-HSMT có cách xác định tính chất riêng; nhà thầu dự nhiều lĩnh vực không nên áp cách tính của xây lắp cho hàng hóa hay ngược lại.
| Loại gói thầu (mẫu) | Tiêu chí tính chất tương tự | Quy mô thông thường | Cộng gộp nhiều hợp đồng |
|---|---|---|---|
| Xây lắp (3A) | Loại kết cấu, cấp công trình; gói chỉ gồm hạng mục thì theo tính chất hạng mục | V khoảng 50% giá trị công việc xây lắp (40–50% với công việc đặc thù, địa bàn năng lực hạn chế) | Cách hai công trình: 01 công trình ≥ V, tổng ≥ X = 2V |
| Hàng hóa (4A) | Cùng lĩnh vực tổng quát (Cách 1) hoặc cùng lĩnh vực / cùng 4 số đầu mã HS (Cách 2) | Y khoảng 50% giá trị gói thầu; có thể Y/1,25 với mua sắm tập trung, khối lượng lớn | Không cộng gộp cùng hạng mục hàng hóa giữa các hợp đồng |
| Phi tư vấn (5A) | Theo nội dung, phạm vi công việc; có thể chỉ quy định cho hạng mục chính | Khoảng 30% (có thể 20%) | Được cộng gộp |
| Tư vấn (6A) | Tính chất tương tự, chấm điểm trong “Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu” (0–15% tổng điểm) | Không căn cứ quy mô | Không đặt vấn đề |
Xây lắp: loại kết cấu và cấp công trình
Với gói thầu chỉ gồm một công trình, Mẫu 3A yêu cầu ghi “loại kết cấu:…, cấp:…” theo công trình thuộc gói thầu. Ghi chú (12) của mẫu dẫn chiếu thông tư phân cấp công trình năm 2021 và quy định khi thông tư này được sửa đổi, thay thế thì áp dụng văn bản thay thế. Thông tư đó đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 và được thay bằng Thông tư 34/2026/TT-BXD (khoản 2 Điều 4), nên cấp công trình của gói thầu nay xác định theo Thông tư 34.
Với công trình nhà thầu đã làm, ghi chú (12) quy định: “Loại kết cấu, cấp công trình của nhà thầu thực hiện được xác định theo quy định của pháp luật xây dựng tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.” Công trình phê duyệt năm 2022 là cấp III theo quy định lúc đó thì vẫn kê là cấp III. Ba quy tắc khác hay bị bỏ sót:
- Cấp cao hơn được chấp nhận: công trình cùng loại kết cấu, cấp cao hơn “được coi là đáp ứng yêu cầu về loại kết cấu và cấp công trình” (ghi chú 13).
- Hai công trình cấp thấp hơn liền kề, giá trị hoàn thành mỗi công trình bằng hoặc lớn hơn 50% giá trị công trình đang xét, “thì được đánh giá là một công trình xây lắp tương tự” (ghi chú 13).
- Không yêu cầu theo hạng mục khi gói thầu gồm công trình: ví dụ của mẫu là không được yêu cầu công trình giao thông cấp IV “nhưng phải bao gồm hạng mục nền đắp đất, cấp phối đá dăm, mặt bê tông nhựa…” (ghi chú 12).
Gói thầu gồm tổ hợp nhiều công trình có thể chỉ yêu cầu cho công trình chính; nhiều công trình cùng loại kết cấu thì lấy công trình cấp cao nhất, cùng cấp thì lấy công trình giá trị cao nhất. Ví dụ của mẫu: trường trung học có nhà A1 cấp II giá trị 2X, nhà A2 cấp II giá trị X, nhà A3 cấp III, hàng rào, nhà bảo vệ; E-HSMT chỉ cần yêu cầu “công trình xây dựng nhà, kết cấu dạng nhà cấp II, có giá trị tối thiểu là 50% x (2X) VND”.
Hàng hóa: lĩnh vực tổng quát và mã HS
Ghi chú (10) Bảng số 01 Mẫu 4A cho chọn Cách 1 (cùng lĩnh vực tổng quát như “thiết bị y tế, thiết bị điện, thiết bị văn phòng”) hoặc Cách 2 (cùng lĩnh vực tổng quát hoặc cùng 4 số đầu mã HS; đáp ứng một trong hai “đều được coi là có tính chất tương tự”). Ví dụ của mẫu: máy tính xách tay mã 84.71.30.20 thì hàng mã 84.71.xx.xx là tương tự. Mẫu dẫn danh mục mã HS của Bộ Tài chính và, với trang thiết bị y tế, quy định của Bộ Y tế, kèm nguyên tắc áp dụng văn bản sửa đổi, thay thế. Hàng hóa chưa có mã HS thì kê khai theo lĩnh vực tổng quát.
Nhà thầu là nhà sản xuất được đánh giá theo Bảng số 02 với năng lực sản xuất (Mẫu số 05B) thay cho hợp đồng tương tự; nhà thầu vừa sản xuất vừa thương mại thì kê khai cả hai, tương ứng từng phần hàng.
Dịch vụ phi tư vấn và tư vấn
Với phi tư vấn, ghi chú (10) Mẫu 5A chỉ yêu cầu chủ đầu tư “căn cứ vào nội dung, phạm vi công việc của gói thầu đang xét”. Không có bảng phân loại chuẩn như cấp công trình hay mã HS, nên câu chữ trong E-HSMT quyết định rất lớn: “dịch vụ vệ sinh công nghiệp tòa nhà” mở rộng hơn nhiều so với “vệ sinh khu phẫu thuật bệnh viện hạng I”. Mẫu 5A còn miễn tiêu chí này trong 05 năm cho nhà thầu trong nước thuộc điểm g khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu (doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ…) khi chào dịch vụ do chính mình cung cấp.
Với tư vấn, Mẫu 6A chấm điểm mục “Đã thực hiện gói thầu có tính chất tương tự trong…. năm gần đây”; hợp đồng được kê khai trong tài liệu đính kèm, thiếu hoặc không đáp ứng thì chủ đầu tư yêu cầu bổ sung hợp đồng khác trong thời gian không ít hơn 03 ngày làm việc.

Cách tính quy mô hợp đồng tương tự: bao nhiêu phần trăm, cộng dồn thế nào
Câu hỏi “hợp đồng tương tự bao nhiêu phần trăm” có ba đáp án theo ba mẫu, quy tắc cộng dồn cũng khác nhau. Tỷ lệ trong mẫu là mức “thông thường”; chủ đầu tư ghi con số cụ thể bằng VND trên webform và nhà thầu được đánh giá theo con số đó.
Xây lắp: V, X = 2V và hoàn thành phần lớn
Ghi chú (13) Mẫu 3A: “V có giá trị thông thường khoảng 50% giá trị công việc xây lắp của công trình thuộc gói thầu đang xét”, có thể 40–50% với công việc đặc thù hoặc địa phương năng lực nhà thầu còn hạn chế. Chủ đầu tư chọn một trong hai cách: (1) tối thiểu 02 công trình, trong đó ít nhất một công trình giá trị V và tổng ≥ X = 2 x V (một công trình ≥ X cũng đạt); hoặc (2) tối thiểu 01 công trình giá trị V.
“Hoàn thành” gồm hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn, tức “đã hoàn thành và được nghiệm thu ít nhất 80% khối lượng công việc” (ghi chú 11). Các công trình “có thể thuộc một hoặc nhiều hợp đồng (hợp đồng có thể đang thực hiện, chưa thanh lý)”.
Hàng hóa: Y, Y/1,25 và quy tắc không cộng gộp hạng mục
Ghi chú (11) Mẫu 4A: “Y thông thường khoảng 50% giá trị của gói thầu đang xét”; mua sắm tập trung hoặc khối lượng lớn có thể giảm còn Y/1,25 và/hoặc chia phần. Gói nhiều hạng mục ghi giá trị yêu cầu của từng hạng mục (Bảng Y). Nhà thầu đáp ứng theo một trong hai phương án:
- (i) Có ít nhất 01 hợp đồng hoàn thành cung cấp đầy đủ các loại hàng hóa tương tự, giá trị tối thiểu Y; từng hạng mục trong hợp đồng không cần đạt 50% hạng mục tương ứng.
- (ii) Có các hạng mục tương tự ở các hợp đồng khác nhau (kể cả hợp đồng chưa thanh lý), mỗi hạng mục đạt tối thiểu 50% hạng mục tương ứng; “không được cộng gộp giá trị của hạng mục hàng hóa tương tự trong nhiều hợp đồng khác nhau”.
Vậy với hàng hóa, “hợp đồng tương tự có được cộng dồn không” có câu trả lời: được dùng nhiều hợp đồng cho các hạng mục khác nhau, nhưng mỗi hạng mục phải đủ ngưỡng trong một hợp đồng. Mua sắm theo nhu cầu nhiều năm thì tính theo 01 chu kỳ (01 năm); ví dụ của mẫu: vật tư 2 năm giá 100 tỷ đồng, yêu cầu 50% x 100 tỷ / 2 = 25 tỷ đồng. Gói chia phần đánh giá theo từng phần, nhà thầu “không phải đáp ứng tổng quy mô” của các phần dự thầu.
Phi tư vấn: 30%, được cộng gộp, tính theo chu kỳ
Ghi chú (11) Mẫu 5A: quy mô “thông thường khoảng 30% giá trị của gói thầu đang xét”, có thể khoảng 20% trong các trường hợp đặc thù. Khác hàng hóa, mẫu cho phép “cộng gộp giá trị của hạng mục tương tự trong các hợp đồng khác nhau”. Dịch vụ lặp lại theo chu kỳ (vệ sinh, bảo vệ, giặt là) tính 30% của 01 chu kỳ (01 năm), không tính theo tổng nhiều năm.
Giá trị nào được tính, tính đến thời điểm nào
Cả ba mẫu thống nhất: giá trị tính là giá trị hoàn thành, được nghiệm thu, không phải giá ký; thời điểm xác nhận hoàn thành là thời điểm nghiệm thu, “không căn cứ vào thời điểm ký kết hợp đồng”.
| Nội dung | Xây lắp (3A) | Hàng hóa (4A) | Phi tư vấn (5A) |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ thông thường | V ≈ 50% (40–50%) | Y ≈ 50% (hoặc Y/1,25) | ≈ 30% (≈ 20%) |
| Số lượng | 01 công trình ≥ V, hoặc 02 công trình (01 ≥ V, tổng ≥ 2V) | Tối thiểu 01 hợp đồng | Tối thiểu 01 hợp đồng |
| Hợp đồng chưa thanh lý | Tính phần đã nghiệm thu | Tính ở phương án (ii) | Tính phần đã nghiệm thu |
| Cộng gộp | Theo cách hai công trình | Không cộng gộp cùng hạng mục | Được cộng gộp |
| Chu kỳ 01 năm | Không áp dụng | Khi mua theo nhu cầu nhiều năm | Khi công việc lặp lại |
Hợp đồng tương tự tính trong bao nhiêu năm?
Mẫu ghi “từ ngày 01 tháng 01 năm ____ đến thời điểm đóng thầu”. Theo ghi chú của Mẫu 3A, 4A, 5A, thông thường là từ 03 năm đến 05 năm trước năm có thời điểm đóng thầu; riêng xây lắp công trình cấp đặc biệt, cấp I có thời gian thực hiện hợp đồng lớn hơn 36 tháng, chủ đầu tư có thể quy định từ 03 đến 08 năm. Gói thầu đóng thầu tháng 11/2026 chọn 05 năm thì ghi “từ ngày 01 tháng 01 năm 2021”, xét theo ngày nghiệm thu.

Trích tiêu chí hợp đồng tương tự trong Bảng số 01 của mẫu E-HSMT
Phần dưới trích nguyên văn tiêu chí số 4 để anh/chị thấy hình dạng thực tế trên webform. Chỗ trống “___” và nội dung trong ngoặc vuông là phần chủ đầu tư điền; các số (8)…(14) là số ghi chú của mẫu.
Mẫu số 3A — gói thầu xây lắp
Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự(9)
Căn cứ vào tính chất, điều kiện cụ thể của gói thầu, Chủ đầu tư yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự hoặc không yêu cầu kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự.
…
– Trường hợp có yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự thì chọn “Áp dụng” và quy định như sau:
1. Trường hợp gói thầu chỉ bao gồm 01 công trình độc lập (ví dụ công trình A):
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, Chủ đầu tư chọn một trong hai cách dưới đây: ___
“Từ ngày 01 tháng 01 năm ___ (10) đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn(11) tối thiểu 02 công trình có: loại kết cấu:…, cấp:… [ghi theo loại kết cấu, cấp công trình của công trình thuộc gói thầu](12) trong đó ít nhất một công trình có giá trị là V(13) và tổng giá trị tất cả các công trình ≥ X, với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà thầu quản lý(14) hoặc nhà thầu phụ trong đó X= 2 x V. Trường hợp nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc phần lớn(11) 01 công trình đáp ứng yêu cầu về loại kết cấu, cấp công trình và có giá trị ≥ X thì được coi là đáp ứng.
Hoặc:
“Từ ngày 01 tháng 01 năm ___(10) đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn(11) tối thiểu 01 công trình có: loại kết cấu:…., cấp:…. [ghi theo loại kết cấu, cấp công trình của công trình thuộc gói thầu](12), có giá trị là V(13) với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà thầu quản lý(14) hoặc nhà thầu phụ.
Trích Mẫu số 3A (E-HSMT xây lắp, một giai đoạn một túi hồ sơ), Chương III, Mục 2.1, Bảng số 01, tiêu chí 4, ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Cùng dòng, các cột ghi: nhà thầu độc lập “Phải thỏa mãn yêu cầu này”; tổng các thành viên liên danh “Không áp dụng”; từng thành viên liên danh “Phải thỏa mãn yêu cầu (tương đương với phần công việc đảm nhận)”; tài liệu cần nộp “Mẫu số 05”.
Ví dụ đã điền (minh họa, số liệu giả định): nhà lớp học 5 tầng, kết cấu dạng nhà cấp III, giá trị công việc xây lắp 18 tỷ đồng, chọn cách một công trình, V = 50% x 18 tỷ = 9 tỷ đồng:
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn tối thiểu 01 công trình có: loại kết cấu: nhà, cấp: III, có giá trị là 9.000.000.000 VND với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh), nhà thầu quản lý hoặc nhà thầu phụ.
Mẫu số 4A — gói thầu mua sắm hàng hóa
Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa tương tự
…
– Trường hợp có yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa tương tự thì chọn “Áp dụng” và quy định như sau:
Nhà thầu đã hoàn thành tối thiểu 01 hợp đồng tương tự với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh) hoặc nhà thầu phụ(8) trong khoảng thời gian kể từ ngày 01 tháng 01 năm ____(9) đến thời điểm đóng thầu.
Trong đó hợp đồng tương tự là:
– Có tính chất tương tự:____(10);
– Có quy mô (giá trị) tối thiểu: ___ VND (11).
Trường hợp gói thầu có nhiều loại hàng hóa khác nhau thì việc đưa ra yêu cầu về hợp đồng tương tự được thực hiện theo Bảng Y.
Trích Mẫu số 4A (E-HSMT hàng hóa, một giai đoạn một túi hồ sơ), Chương III, Mục 2.1, Bảng số 01, tiêu chí 4, ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Ví dụ đã điền (minh họa, số liệu giả định): gói mua 120 bộ bàn ghế học sinh và 40 tủ hồ sơ, giá gói thầu 600 triệu đồng:
Nhà thầu đã hoàn thành tối thiểu 01 hợp đồng tương tự với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh) hoặc nhà thầu phụ trong khoảng thời gian kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến thời điểm đóng thầu.
Trong đó hợp đồng tương tự là:
– Có tính chất tương tự: hàng hóa thuộc lĩnh vực tổng quát đồ nội thất (bàn, ghế, tủ);
– Có quy mô (giá trị) tối thiểu: 300.000.000 VND.
Bảng Y (gói nhiều loại hàng hóa) có các cột: Danh mục hàng hóa, Mã HS, Chủng loại – lĩnh vực, “Giá trị được coi là tương tự (VND)” và cột năng lực sản xuất cho nhà sản xuất.
Mẫu số 5A — gói thầu dịch vụ phi tư vấn
Tiêu chí số 4 của Mẫu 5A (“Kinh nghiệm cụ thể trong thực hiện hợp đồng tương tự”) có cấu trúc giống Mẫu 4A: “Nhà thầu đã hoàn thành(7) tối thiểu 01 hợp đồng tương tự…”, “Có tính chất tương tự:____(10)”, “Có quy mô (giá trị) tối thiểu:___ (11) VND” và Bảng Y. Khác biệt nằm ở ghi chú (11): mức 30%, được cộng gộp, tính theo chu kỳ 01 năm với dịch vụ lặp lại.
Mẫu số 05 kê khai hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện
Mẫu số 05 (xây lắp, phi tư vấn) và Mẫu số 05A (hàng hóa, nhà thầu thương mại) tên là “Hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện”, lập dạng webform. Mỗi hợp đồng một bảng; liên danh thì từng thành viên kê khai. Bảng dưới lấy Mẫu số 05 của Mẫu 3A làm gốc.
| Mục trong mẫu | Nội dung mẫu yêu cầu (trích) | Cách điền / ví dụ điền |
|---|---|---|
| Tên và số hợp đồng | “[ghi tên đầy đủ của hợp đồng, số ký hiệu]” | Chép đúng trang đầu hợp đồng: “Hợp đồng thi công xây dựng nhà lớp học 4 tầng, số 15/2023/HĐXD” |
| Ngày ký / Ngày hoàn thành | “[ghi ngày, tháng, năm]” | Ngày hoàn thành ghi theo biên bản nghiệm thu, vì đây là mốc xét khoảng thời gian |
| Giá hợp đồng | “[ghi tổng giá hợp đồng theo số tiền và đồng tiền đã ký] Tương đương ____ VND” | Giá ký, kể cả phụ lục điều chỉnh; ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá E-HSMT chỉ định tại ngày ký |
| Phần việc trong liên danh | “[ghi tóm tắt phần công việc đảm nhận trong liên danh]”, “[ghi phần trăm giá trị phần hợp đồng đảm nhận…]” | Theo thỏa thuận liên danh cũ: “Thi công phần thân và hoàn thiện, 45%, tương đương 6.750.000.000 VND” |
| Dự án; Chủ đầu tư; địa chỉ, điện thoại, email | “[ghi đầy đủ địa chỉ hiện tại của Chủ đầu tư]” | Địa chỉ hiện tại để tổ chuyên gia xác minh được |
| 1. Loại kết cấu, cấp công trình (05A: loại hàng hóa, chủng loại – lĩnh vực, mã HS) | “[Loại kết cấu, cấp công trình được xác định theo quy định của pháp luật xây dựng tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình theo hợp đồng này]” | Lấy từ quyết định phê duyệt dự án: “Kết cấu dạng nhà, cấp III”. Hàng hóa: “Máy chiếu, mã HS 8528” |
| 2. Giá trị hợp đồng đã thực hiện | “[ghi giá trị hợp đồng thực tế đã thực hiện căn cứ theo giá trị nghiệm thu, thanh lý hợp đồng]” | Con số khớp biên bản nghiệm thu, thanh lý; đây là con số được đánh giá |
| 3. Nội dung công việc chính; 4. Phương pháp, công nghệ (05A: quy mô thực hiện) | “[ghi thông tin trong hợp đồng]” | Chỉ nêu phần tương tự: “Móng cọc, khung bê tông cốt thép toàn khối, 4 tầng, sàn 2.400 m²” |
Cột giữa trích Mẫu số 05 Chương IV Mẫu số 3A và Mẫu số 05A Chương IV Mẫu số 4A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC; cột phải là ví dụ minh họa, số liệu giả định.
Ghi chú cuối mẫu có câu nhà thầu nên đọc kỹ: “Nhà thầu nghiên cứu kỹ E-HSMT và đề xuất các hợp đồng tương tự để bảo đảm đáp ứng yêu cầu của E-HSMT” và “(3) Nhà thầu chỉ kê khai nội dung tương tự với yêu cầu của gói thầu”. Với hợp đồng nhiều hạng mục, nhà thầu mô tả và tính giá trị phần tương tự, không kê nguyên hợp đồng để tổ chuyên gia tự tách.

Hợp đồng tương tự của liên danh, nhà thầu phụ, công ty mẹ – con
Hợp đồng cũ: chỉ tính phần việc mình làm
Các mẫu 3A, 4A, 5A cùng nêu: với hợp đồng nhà thầu “đã tham gia với tư cách là thành viên liên danh hoặc nhà thầu phụ thì chỉ tính giá trị phần việc do nhà thầu thực hiện”. Kinh nghiệm làm nhà thầu phụ được tính, trừ hợp đồng “mà Chủ đầu tư, tổ chuyên gia có bằng chứng cho thấy nhà thầu đã thực hiện với tư cách nhà thầu phụ do được chuyển nhượng thầu bất hợp pháp, vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 16 của Luật Đấu thầu”. Theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu phụ nên giữ văn bản chấp thuận nhà thầu phụ của chủ đầu tư công trình cũ.
Ở chiều ngược lại, “năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ (trừ nhà thầu phụ đặc biệt) sẽ không được xem xét khi đánh giá E-HSDT của nhà thầu” (Mục 2.1 Chương III Mẫu 3A): nhà thầu chính không mượn được hợp đồng tương tự của nhà thầu phụ dự kiến. Xem thêm bài nhà thầu phụ trong đấu thầu.
Liên danh dự thầu: từng thành viên đáp ứng tương ứng phần việc
Bảng số 01 ghi “Tổng các thành viên liên danh: Không áp dụng” và “Từng thành viên liên danh: Phải thỏa mãn yêu cầu (tương đương với phần công việc đảm nhận)”. Liên danh không cộng hợp đồng của các thành viên để so với yêu cầu chung. Theo cách hiểu của chúng tôi, mỗi thành viên cần hợp đồng tương tự về tính chất phần việc mình nhận, quy mô tương ứng tỷ lệ phần việc đó; vì vậy phân công trong thỏa thuận liên danh nên khớp kinh nghiệm thật của từng bên. Các vấn đề khác có ở bài liên danh trong đấu thầu.
Công ty mẹ – con, nhà thầu quản lý, ngoại tệ
- Công ty mẹ huy động công ty con: kê khai phần việc từng đơn vị (Mẫu số 09C trong Mẫu 3A, 09B trong Mẫu 4A); kinh nghiệm đánh giá theo “giá trị, khối lượng công việc do công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên đảm nhiệm trong gói thầu”.
- Nhà thầu quản lý (xây lắp): không trực tiếp thi công mà ký hợp đồng với nhà thầu khác nhưng vẫn chịu toàn bộ trách nhiệm, rủi ro (ghi chú 14 Mẫu 3A); kinh nghiệm này được tính.
- Ngoại tệ: quy đổi về VND theo tỷ giá do E-HSMT chỉ định “tại ngày ký hợp đồng tương tự đó”.

Chứng minh hợp đồng tương tự khi dự thầu qua mạng
Kê khai trên webform và đính kèm tài liệu
Điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư 79/2025/TT-BTC: “Đối với hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất: nhà thầu kê khai và đính kèm file tài liệu liên quan để chứng minh thông tin đã kê khai”. Doanh thu, tài sản ròng từ năm 2021 do Hệ thống trích xuất; các nội dung khác chỉ kê khai webform. Hợp đồng tương tự vì vậy là nội dung năng lực vừa có số liệu webform vừa có file chứng minh.
Dữ liệu hợp đồng nằm trong hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống. Khoản 2 Điều 11 Thông tư 79: nhà thầu chủ động cập nhật, chịu trách nhiệm về tính chính xác; khi tự chỉnh sửa, “Hệ thống sẽ lưu lại toàn bộ các thông tin trước và sau khi nhà thầu thực hiện chỉnh sửa”; thông tin xác thực bằng chữ ký số. Cách cập nhật có ở bài cập nhật thông tin nhà thầu và dữ liệu năng lực trên Hệ thống; nếu đã cập nhật mà không chọn được hợp đồng khi lập E-HSDT, xem bài không kê khai được hợp đồng tương tự trong E-HSDT.
Bộ file nên đính kèm, theo danh mục đối chiếu tại điểm d Mục 31.1 Chương I Mẫu 3A: “hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý, thông tin về hóa đơn theo quy định của pháp luật…”; thêm thỏa thuận liên danh (nếu là thành viên liên danh), hợp đồng thầu phụ và văn bản chấp thuận (nếu là nhà thầu phụ), tài liệu thể hiện loại kết cấu, cấp công trình (xây lắp).
Làm rõ, bổ sung hợp đồng tương tự sau đóng thầu
Ở bước đánh giá năng lực, “tổ chuyên gia căn cứ vào thông tin nhà thầu kê khai trên webform và tài liệu đính kèm để đánh giá” (Mục 30.2 Chương I Mẫu 3A). Nguyên tắc xử lý khi không khớp hoặc không đạt:
c) Trường hợp có sự không thống nhất giữa thông tin về hợp đồng tương tự kê khai trên webform và file tài liệu chứng minh các thông tin về hợp đồng đó thì Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ E-HSDT. Trường hợp các hợp đồng mà nhà thầu kê khai, đính kèm trong E-HSDT không đáp ứng yêu cầu của E-HSMT hoặc nhà thầu không kê khai, kê khai không đầy đủ hợp đồng tương tự trên webform, Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung hợp đồng khác (được cập nhật từ hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống) để đáp ứng yêu cầu của E-HSMT trong một khoảng thời gian phù hợp nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc. Trường hợp nhà thầu không có hợp đồng đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì nhà thầu bị loại;
Trích điểm c Mục 30.3 Chương I Mẫu số 3A (điểm c Mục 29.5 Mẫu số 4A tương tự) ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Quy định này cụ thể hóa khoản 3 Điều 29 Nghị định 214, được khoản 3 Điều 98 dẫn vào quy trình qua mạng. Vì vậy hợp đồng tương tự được bổ sung, thay thế, với ba điều kiện:
- Theo yêu cầu của chủ đầu tư. Khoản 4 Điều 98 chỉ dẫn các khoản 1, 3, 4, 5 Điều 30 cho làm rõ qua mạng, không dẫn khoản 2 (nhà thầu tự gửi tài liệu); khoản 2 Điều 98 nêu tài liệu gửi sau đóng thầu để bổ sung hồ sơ không được xem xét, “trừ tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư”. Mục 23.4 E-CDNT: “Nhà thầu không thể tự làm rõ E-HSDT sau thời điểm đóng thầu.”
- Hợp đồng bổ sung lấy từ hồ sơ năng lực trên Hệ thống. Theo cách hiểu của chúng tôi, hợp đồng phải có thật và nằm trong khoảng thời gian yêu cầu; nên cập nhật sẵn từ trước.
- Trong thời hạn không ít hơn 03 ngày làm việc. Quá hạn hoặc không đáp ứng thì E-HSDT được đánh giá theo hồ sơ đã nộp (Mục 23.3 E-CDNT).
Cách trả lời trên Hệ thống có ở bài làm rõ E-HSDT sau thời điểm đóng thầu. Đến bước đối chiếu tài liệu, nhà thầu được mời phải xuất trình tài liệu chứng minh hợp đồng tương tự đã kê khai (điểm d Mục 31.1 Mẫu 3A); từ chối hoặc không đối chiếu trong 05 ngày làm việc, hoặc đối chiếu không đáp ứng, thì chủ đầu tư mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo.
Nếu doanh nghiệp đang không chứng minh được hợp đồng tương tự theo yêu cầu E-HSMT, hoặc vừa nhận yêu cầu làm rõ, bổ sung hợp đồng tương tự với thời hạn vài ngày làm việc, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ rà soát hồ sơ năng lực và tư vấn cách trả lời. Thông tin dịch vụ có tại trang dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.
E-HSMT yêu cầu hợp đồng tương tự quá cao hoặc sai mẫu: xử lý thế nào
Khoản 3 Điều 44 Luật Đấu thầu: “Hồ sơ mời thầu không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.” Đối chiếu với các mẫu, bốn lỗi hay gặp ở tiêu chí hợp đồng tương tự:
- Yêu cầu theo địa bàn: các mẫu ghi “Không đưa ra yêu cầu nhà thầu đã từng thực hiện một hoặc nhiều hợp đồng trên một địa bàn cụ thể … như là tiêu chí để loại bỏ nhà thầu”.
- Yêu cầu theo hạng mục khi gói thầu gồm công trình (ghi chú 12 Mẫu 3A).
- Quy mô vượt xa mức thông thường không có lý do đặc thù; theo cách hiểu của chúng tôi, dễ bị xem là hạn chế cạnh tranh.
- File yêu cầu ngoài webform: nội dung không số hóa dưới dạng webform “sẽ không được coi là một phần của E-HSMST, E-HSMT và nhà thầu không phải đáp ứng các yêu cầu này” (khoản 3 Điều 26 Thông tư 79; điểm a khoản 1 Điều 98 Nghị định 214).
Nội dung hạn chế cạnh tranh “không phải là căn cứ để đánh giá E-HSDT” (khoản 5 Điều 26 Thông tư 79; khoản 1 Điều 29 Nghị định 214). Nhà thầu nên gửi đề nghị làm rõ E-HSMT qua Hệ thống “trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu” (Mục 7.2 E-CDNT), dẫn đúng ghi chú của mẫu bị lệch; nếu không được sửa, nhà thầu vẫn có quyền kiến nghị theo Luật Đấu thầu. Cách gửi xem bài cách gửi yêu cầu làm rõ E-HSMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Góc chủ đầu tư. Khoản 4 Điều 35 Thông tư 79 cho phép chỉnh yêu cầu doanh thu bình quân hằng năm, hợp đồng tương tự khác mẫu khi gói thầu đặc thù mà áp dụng mẫu “sẽ có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng”, với điều kiện: phân chia gói thầu hợp lý, quy mô “không quá lớn để hạn chế cạnh tranh”; tổ chuyên gia “phải nêu rõ việc chỉnh sửa … trong tờ trình”; và “trong mọi trường hợp” không làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu, nhà thầu được chọn vẫn đủ năng lực. Theo cách hiểu của chúng tôi, quy định này dùng để nới yêu cầu cho phù hợp thị trường, không phải để nâng; tờ trình nên kèm kết quả khảo sát thị trường.
Hợp đồng tương tự trong chỉ định thầu và chào hàng cạnh tranh
- Chỉ định thầu thông thường: hồ sơ yêu cầu gồm “tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu (nếu có)” (điểm a khoản 3 Điều 79 Nghị định 214). Mẫu hồ sơ yêu cầu 1A, 1B của Thông tư 134/2026/TT-BTC có tiêu chí hợp đồng tương tự với cấu trúc, ghi chú gần như Mẫu 3A, 4A.
- Chỉ định thầu rút gọn: Điều 80 không dùng hồ sơ yêu cầu; nhà thầu được đề nghị khi có tư cách hợp lệ, chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu “dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu”. Văn bản không đặt tiêu chí hợp đồng tương tự bắt buộc. Xem bài chỉ định thầu.
- Chào hàng cạnh tranh: gói hàng hóa, xây lắp có thể có hoặc không có tiêu chuẩn năng lực, kinh nghiệm “nhưng nhà thầu tham dự thầu phải cam kết có đủ năng lực, kinh nghiệm”; dịch vụ phi tư vấn thì “hồ sơ mời thầu không yêu cầu tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm” (điểm a khoản 1 Điều 81 Nghị định 214).
- Đấu thầu thuốc theo hướng dẫn riêng của Bộ Y tế (Thông tư 40/2025/TT-BYT); bài viết không phân tích gói thuốc.
Kê khai hợp đồng tương tự không trung thực: gian lận và hậu quả
Ranh giới giữa sai sót và gian lận nằm ở chữ “cố ý”. Khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu coi là gian lận việc “làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu” và “cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực … nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu”; điểm d khoản 2 Điều 11 Thông tư 79 áp dụng với kê khai trên Hệ thống. Mức xử lý là cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm (điểm a khoản 1 Điều 133 Nghị định 214); với liên danh, chỉ thành viên vi phạm khoản 4 Điều 16 bị cấm. Chiều ngược lại cũng bị xử lý: nhà thầu có kinh nghiệm nhưng “cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh năng lực, kinh nghiệm” khi được yêu cầu làm rõ, đối chiếu “nhằm tạo điều kiện để một bên trúng thầu” là thông thầu (điểm c khoản 3 Điều 16). Hệ quả về uy tín trên Hệ thống xem bài uy tín nhà thầu theo Nghị định 214.
Ví dụ thực tế về hợp đồng tương tự
Các ví dụ là tình huống giả định, số liệu chỉ để minh họa cách áp dụng mẫu và quy định.
Ví dụ 1: Hai công trình cấp III cho gói thầu nhà cấp II
Gói thầu nhà làm việc 9 tầng, kết cấu dạng nhà cấp II, giá trị xây lắp 48 tỷ đồng; E-HSMT chọn cách một công trình, V = 24 tỷ đồng. Nhà thầu chưa làm công trình cấp II nhưng đã hoàn thành hai nhà cấp III năm 2023 và 2024, giá trị nghiệm thu 26 tỷ và 31 tỷ đồng.
Cách xử lý: Ghi chú (13) Mẫu 3A: hai công trình cấp thấp hơn liền kề, mỗi công trình đạt từ 50% giá trị công trình đang xét (24 tỷ đồng) thì được đánh giá là một công trình tương tự. Ví dụ trong mẫu (công trình 60 tỷ đồng; hai công trình cấp III 30 tỷ và 50 tỷ đồng) coi đó là một công trình cấp II giá trị 30 tỷ đồng; theo cách hiểu của chúng tôi, giá trị được tính theo công trình nhỏ hơn, ở đây 26 tỷ đồng, vẫn ≥ V. Nhà thầu kê khai cả hai hợp đồng theo Mẫu số 05, ghi “kết cấu dạng nhà, cấp III” theo quyết định phê duyệt dự án của từng công trình.
Ví dụ 2: Máy chiếu nằm rải rác ở nhiều hợp đồng
Gói thiết bị phòng học gồm 40 máy tính xách tay (giả định mã HS 8471) 800 triệu đồng và 10 máy chiếu (giả định mã HS 8528) 300 triệu đồng; Bảng Y yêu cầu 400 triệu và 150 triệu đồng. Nhà thầu có hợp đồng A cung cấp máy tính 520 triệu đồng; máy chiếu nằm ở hai hợp đồng B, C lần lượt 90 triệu và 85 triệu đồng.
Cách xử lý: Theo phương án (ii) ghi chú (11) Mẫu 4A, mỗi hạng mục phải đạt 50% trong một hợp đồng, “không được cộng gộp”. Máy tính đạt, máy chiếu không đạt; phương án (i) cũng không đạt vì không có hợp đồng nào đủ cả hai loại với giá trị từ 550 triệu đồng. Tổ chuyên gia yêu cầu bổ sung hợp đồng khác trong thời hạn không ít hơn 03 ngày làm việc (điểm c Mục 29.5 Mẫu 4A). Nhà thầu bổ sung từ hồ sơ năng lực hợp đồng D năm 2023 có hạng mục máy chiếu nghiệm thu 160 triệu đồng; nếu không có, nhà thầu bị loại.
Ví dụ 3: Dịch vụ vệ sinh bệnh viện tính theo một năm
Gói vệ sinh bệnh viện 36 tháng, giá 5,4 tỷ đồng; E-HSMT tính theo chu kỳ 01 năm: 30% x 1,8 tỷ = 540 triệu đồng. Nhà thầu có hợp đồng M đang thực hiện, đã nghiệm thu 12 tháng đầu 320 triệu đồng, và hợp đồng N đã hoàn thành, 260 triệu đồng.
Cách xử lý: Mẫu 5A cho cộng gộp hạng mục tương tự ở các hợp đồng khác nhau, tính cả phần đã nghiệm thu của hợp đồng chưa hoàn thành (ghi chú 11). Tổng 580 triệu đồng ≥ 540 triệu đồng nên đạt. Ở hợp đồng M, mục “Giá trị hợp đồng đã thực hiện” ghi 320 triệu đồng theo biên bản nghiệm thu, không ghi giá ký cả hợp đồng.
Ví dụ 4: Liên danh 70/30 và hợp đồng của liên danh cũ
Gói đường giao thông cấp III, giá trị xây lắp 60 tỷ đồng, V = 30 tỷ đồng. Liên danh A (70%, nền và mặt đường) và B (30%, cầu bản, cống). B kê khai hợp đồng cầu cống trước đây giá 25 tỷ đồng, trong đó B là thành viên liên danh đảm nhận 40%.
Cách xử lý: Từng thành viên “phải thỏa mãn yêu cầu (tương đương với phần công việc đảm nhận)”. Theo cách hiểu của chúng tôi, B cần quy mô khoảng 30% x 30 tỷ = 9 tỷ đồng. Hợp đồng cũ chỉ tính phần B thực hiện (ghi chú 9 Mẫu 3A): 40% x 25 tỷ = 10 tỷ đồng, đạt. B ghi ở Mẫu số 05: “Thi công cầu bản, cống hộp; 40%; tương đương 10.000.000.000 VND”, đính kèm thỏa thuận liên danh cũ. A cần hợp đồng tương ứng khoảng 21 tỷ đồng.
Ví dụ 5: Webform ghi 12 tỷ, biên bản nghiệm thu 9,8 tỷ
Yêu cầu V = 10 tỷ đồng. Nhà thầu nhập 12 tỷ đồng (giá ký) vào webform; file đính kèm là biên bản nghiệm thu hoàn thành 9,8 tỷ đồng do cắt giảm khối lượng.
Cách xử lý: Webform và file không thống nhất, chủ đầu tư yêu cầu làm rõ (điểm c Mục 30.3 Mẫu 3A). Giá trị đánh giá là giá trị nghiệm thu, 9,8 tỷ đồng, chưa đạt; chủ đầu tư yêu cầu bổ sung hợp đồng khác trong thời hạn không ít hơn 03 ngày làm việc, không có thì nhà thầu bị loại. Nếu biên bản bị chỉnh để ra 12 tỷ đồng, đó là làm sai lệch tài liệu, có thể bị coi là gian lận (điểm a khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu).
Ví dụ 6: Hợp đồng thầu phụ ký năm 2020 bằng USD
Công ty C là nhà thầu phụ kết cấu thép nhà xưởng, hợp đồng ký 15/11/2020, giá 1,2 triệu USD, nghiệm thu hoàn thành tháng 3/2023. Gói thầu mới yêu cầu hợp đồng “từ ngày 01 tháng 01 năm 2022”.
Cách xử lý: Mốc xét là thời điểm nghiệm thu (ghi chú 11 Mẫu 3A), nên hợp đồng nằm trong khoảng yêu cầu; chỉ tính phần C thực hiện (ghi chú 9). Giá trị quy đổi theo tỷ giá E-HSMT chỉ định tại ngày ký 15/11/2020; với tỷ giá giả định 23.300 VND/USD là khoảng 27,96 tỷ đồng, ghi ở dòng “Tương đương ____ VND”. C nên đính kèm văn bản chấp thuận nhà thầu phụ để tránh nghi vấn chuyển nhượng thầu (khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu).
Nếu doanh nghiệp đang ở tình huống như các ví dụ trên, như hợp đồng rải rác không đủ ngưỡng từng hạng mục, chưa biết tính phần việc liên danh hay quy đổi hợp đồng ngoại tệ, anh/chị có thể liên hệ Viện qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hỗ trợ đọc tiêu chí, chọn hợp đồng kê khai và hướng dẫn thao tác; nhà thầu mới làm quen Hệ thống xem thêm trang hỗ trợ đấu thầu qua mạng.

Checklist hợp đồng tương tự trước khi nộp E-HSDT
- E-HSMT chọn “Áp dụng” hay “Không áp dụng”? Đọc trên webform, không đọc file đính kèm.
- Đúng tiêu chí tính chất của mẫu: loại kết cấu, cấp; lĩnh vực, mã HS 4 số; nội dung công việc?
- Ngày nghiệm thu của từng hợp đồng nằm trong khoảng “từ ngày 01 tháng 01 năm …” đến thời điểm đóng thầu?
- Giá trị lấy theo nghiệm thu, thanh lý; hàng hóa đủ ngưỡng từng hạng mục trong một hợp đồng?
- Liên danh, nhà thầu phụ: chỉ tính phần việc của mình; từng thành viên đáp ứng tương ứng phần việc mới?
- Ngoại tệ đã quy đổi theo tỷ giá E-HSMT chỉ định tại ngày ký?
- Webform khớp file; đủ hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý, thông tin hóa đơn; bản gốc sẵn cho đối chiếu?
- Hồ sơ năng lực có sẵn hợp đồng dự phòng để bổ sung khi chủ đầu tư yêu cầu?
Những sai lầm thường gặp với hợp đồng tương tự
- Ghi giá ký vào mục giá trị đã thực hiện.
- Xét khoảng thời gian theo ngày ký thay vì ngày nghiệm thu.
- Cộng gộp hạng mục hàng hóa từ nhiều hợp đồng như gói phi tư vấn.
- Kê toàn bộ giá trị hợp đồng liên danh cũ thay vì phần việc của mình.
- Ghi cấp công trình theo cảm nhận, không theo quyết định phê duyệt dự án.
- Không đính kèm file, hoặc tự gửi thêm hợp đồng sau đóng thầu khi chưa được yêu cầu.
- Bỏ lỡ thời hạn làm rõ; khoản 3 Điều 27 Thông tư 79 quy định nhà thầu tự chịu bất lợi khi không theo dõi Hệ thống.
- Phía chủ đầu tư, tổ chuyên gia: yêu cầu địa bàn, quy mô bất thường, file ngoài webform; loại ngay mà không yêu cầu bổ sung hợp đồng khác theo khoản 3 Điều 29 Nghị định 214.
Cần hỗ trợ rà soát hợp đồng tương tự hoặc đào tạo đấu thầu qua mạng
Hợp đồng tương tự là tiêu chí có thể chuẩn bị trước nhiều tháng: cập nhật đủ hồ sơ năng lực, sắp xếp tài liệu nghiệm thu, thanh lý theo loại công trình, hàng hóa, dịch vụ. Nếu doanh nghiệp sắp dự một gói thầu có tiêu chí hợp đồng tương tự chặt mà chưa chắc cách tính, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ để được tư vấn, rà soát hồ sơ năng lực trước thời điểm đóng thầu. Với cán bộ đấu thầu của doanh nghiệp, ban quản lý dự án, Viện tổ chức các khóa đấu thầu qua mạng và đấu thầu cơ bản, có phần thực hành kê khai năng lực, đọc tiêu chí E-HSMT và trả lời yêu cầu làm rõ; xem trang khóa học đấu thầu qua mạng.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn rà soát hồ sơ năng lực, hợp đồng tương tự và E-HSDT phù hợp gói thầu doanh nghiệp đang chuẩn bị.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 10, 16, 44.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 26, 29, 30, 79, 80, 81, 98, 133.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 11, 26, 27, 35; Mẫu số 3A, 4A, 5A, 6A.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC — Mẫu hồ sơ yêu cầu 1A, 1B; Thông tư 34/2026/TT-BXD — Điều 4.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC và các Mẫu E-HSMT ban hành kèm theo, Thông tư 134/2026/TT-BTC và Thông tư 34/2026/TT-BXD tại thời điểm 15/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, nhà thầu căn cứ tiêu chí trên webform của E-HSMT đã phát hành và tài liệu gốc của từng hợp đồng. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
