daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Chi phí tư vấn đấu thầu và chi phí lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 214: bảng tỷ lệ, cách tính, 16 tình huống

Chi phí tư vấn đấu thầu theo Nghị định 214 (đã sửa đổi): bảng tỷ lệ lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định kết quả kèm mức tối thiểu, tối đa; cách xác định chi phí thuê tư vấn đấu thầu bằng dự toán, báo giá; chi phí giải quyết kiến nghị; ví dụ gói 3, 25, 120 tỷ đồng và 16 tình huống.

Chi phí tư vấn đấu thầu
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Chi phí tư vấn đấu thầu và chi phí lựa chọn nhà thầu được quy định tại Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Khi chủ đầu tư tự thành lập tổ chuyên gia, tổ thẩm định, chi phí được tính theo tỷ lệ trên giá gói thầu: lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu 0,2%; thẩm định 0,1%; đánh giá hồ sơ dự thầu 0,2%; thẩm định kết quả 0,1%, mỗi khoản có mức tối thiểu và tối đa (cao nhất 60 triệu đồng). Khi thuê tư vấn đấu thầu, chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào các tỷ lệ này mà được xác định như một gói thầu dịch vụ tư vấn, bằng dự toán hoặc báo giá.

Ở phòng kế hoạch – tài chính của nhiều ban quản lý dự án, câu hỏi về chi phí tư vấn đấu thầu thường xuất hiện đúng lúc trình dự toán: đơn vị tư vấn gửi báo giá 180 triệu đồng cho gói thầu 120 tỷ đồng, trong khi người lập dự toán nhớ rằng “Điều 14 chỉ cho tối đa 60 triệu đồng”. Ngược lại, có đơn vị ký hợp đồng thuê tư vấn bằng cách nhân thẳng tỷ lệ 0,2% với giá gói thầu, đến khi kiểm toán mới bị hỏi căn cứ xác định giá gói thầu tư vấn ở đâu.

Nguyên nhân nằm ở một câu ngắn trong điểm a khoản 2 Điều 14: chi phí thuê tư vấn đấu thầu “không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7”. Bảng tỷ lệ phần trăm chỉ là cách tính chi phí cho tổ chuyên gia, tổ thẩm định do chủ đầu tư thành lập. Hiểu sai câu này dẫn tới hai lỗi ngược chiều: hoặc ép giá tư vấn xuống mức không đủ làm việc, hoặc ký hợp đồng tư vấn mà không có dự toán làm căn cứ.

Bài viết này hướng dẫn đầy đủ các khoản chi phí trong lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP được đọc qua Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN (đã gồm Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Nghị định 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng: bảng tỷ lệ nguyên văn, cách tính với gói thầu 3 tỷ, 25 tỷ, 120 tỷ đồng, cách lập dự toán chi phí tư vấn đấu thầu khi thuê ngoài, chi phí giải quyết kiến nghị, cùng 16 tình huống thực tế để chủ đầu tư, ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn áp dụng.

Trả lời nhanh

  • Tổ chuyên gia, tổ thẩm định của chủ đầu tư: tính theo tỷ lệ % giá gói thầu tại khoản 4, 5, 6 Điều 14, có mức tối thiểu 2–3 triệu đồng và tối đa 30–60 triệu đồng mỗi khoản.
  • Thuê tư vấn đấu thầu: không dùng bảng tỷ lệ; lập giá gói thầu tư vấn theo khoản 2 Điều 18 (dự toán, số chuyên gia và ngày công, báo giá, kết quả gói tương tự); với dự án đầu tư xây dựng, đối chiếu thêm Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
  • Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu: 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi, tối thiểu 5 triệu, tối đa 40 triệu đồng.
  • Không còn khoản “thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu” vì thủ tục này đã bãi bỏ từ 01/7/2025.
  • Gói tương tự, tổ chức lại: chi phí lập, thẩm định hồ sơ tính tối đa 50% (khoản 7).
  • Chi phí giải quyết kiến nghị: nhà thầu nộp, 0,015%–0,03% giá dự thầu, tối thiểu 5–40 triệu, tối đa 60 triệu đồng; được hoàn trả nếu kiến nghị đúng.
  • Nghị định 349/2026/NĐ-CP không sửa Điều 14, 15; các mức trong bài là mức hiện hành tại thời điểm 14/10/2026.
Chi phí tư vấn đấu thầu
Ảnh minh họa: chi phí tư vấn đấu thầu.

Chi phí trong lựa chọn nhà thầu gồm những khoản nào?

Luật Đấu thầu phân chia chi phí theo chủ thể chịu chi. Khoản 1 Điều 15 Luật Đấu thầu quy định: hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu trong nước, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (điểm a); chủ đầu tư chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà thầu (điểm c); nhà thầu chịu chi phí chuẩn bị hồ sơ, tham dự thầu và chi phí giải quyết kiến nghị (nếu có) (điểm d). Điều 14 Nghị định 214 chi tiết hóa các khoản này thành bốn nhóm.

Nhóm chi phíAi chịuCăn cứCách xác định
Lập kế hoạch tổng thể; lập, thẩm định hồ sơ; đánh giá hồ sơ; thẩm định kết quả do tổ chuyên gia, tổ thẩm định của chủ đầu tư thực hiệnChủ đầu tưĐiểm b, c khoản 2; khoản 3–7 Điều 14Tỷ lệ % có mức tối thiểu, tối đa; tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu
Thuê tư vấn đấu thầu thực hiện một hoặc một số công việcChủ đầu tưĐiểm a khoản 2 Điều 14; khoản 2 Điều 18Không căn cứ khoản 3–7; xác định như giá gói thầu dịch vụ tư vấn
Chi phí cho Hội đồng giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầuNhà thầu có kiến nghịKhoản 8 Điều 14; Điều 15% giá dự thầu theo 4 bậc; hoàn trả nếu kiến nghị đúng
Chi phí duy trì tên, nộp hồ sơ dự thầu, chi phí nhà thầu trúng thầu trên Hệ thốngNhà thầuKhoản 9, 10 Điều 14Mức tiền cố định (đã gồm thuế giá trị gia tăng) hoặc 0,022% giá trúng thầu
Tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi đấu thầu quốc tếNhà thầu nộp; chủ đầu tư thuKhoản 1 Điều 14; điểm b khoản 1 Điều 15 LuậtChủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế

Phần lớn truy vấn “chi phí tư vấn đấu thầu” rơi vào hai dòng đầu: chủ đầu tư tự tổ chức hay thuê ngoài. Hai cách này có hai cách tính khác nhau, không cộng dồn và không lấy cách này làm trần cho cách kia.

Căn cứ pháp lý hiện hành

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất gồm sửa đổi của Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi khác): Điều 5 (tư cách hợp lệ), Điều 6 (bảo đảm cạnh tranh), Điều 15 (chi phí trong lựa chọn nhà thầu), điểm b, c khoản 6 Điều 16 (cấm vừa lập vừa thẩm định), Điều 17 (hủy thầu), Điều 19 (tổ chuyên gia, tổ thẩm định).
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), đọc qua Văn bản hợp nhất số 36/2026: Điều 14 (chi phí trong lựa chọn nhà thầu), Điều 15 (nội dung chi cho Hội đồng giải quyết kiến nghị), Điều 18 (giá gói thầu), Điều 21 (điều kiện thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định), khoản 5 Điều 23 (tư vấn không được đăng tải thay chủ đầu tư), khoản 5 Điều 4 (nhà thầu tư vấn cung cấp nhiều dịch vụ cho cùng dự án), Điều 137, 138 (kiến nghị), Điều 144, 145 (chuyển tiếp, hiệu lực).
  • Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (hiệu lực 01/7/2026): Điều 5, điểm h khoản 2 Điều 6, Điều 26 (chi phí tư vấn xây dựng).

Viện đã đối chiếu Điều 14 và Điều 15 giữa bản gốc Nghị định 214 và Văn bản hợp nhất số 36/2026: nội dung hai điều này không có chú thích sửa đổi, tức Nghị định 349/2026/NĐ-CP (hiệu lực 09/9/2026) không thay đổi các tỷ lệ, mức tối thiểu, tối đa. Toàn bộ điểm mới của Nghị định 349 về lựa chọn nhà thầu xem bài Nghị định 349/2026/NĐ-CP: toàn bộ điểm mới về lựa chọn nhà thầu.

Nghị định số 24/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày Nghị định 214 có hiệu lực (điểm a khoản 2 Điều 145 Nghị định 214); các truy vấn “chi phí tư vấn đấu thầu theo nghị định 24” được trả lời ở mục chuyển tiếp phía dưới.

Nhận diện các nhóm chi phí
Ảnh minh họa: nhận diện các nhóm chi phí.

Bảng tỷ lệ chi phí lựa chọn nhà thầu theo Điều 14 Nghị định 214

Bảng dưới đây trích đúng các khoản 3, 4, 5, 6 Điều 14. Hai cột cuối do Viện tính sẵn: giá gói thầu mà tại đó khoản chi bắt đầu thoát mức tối thiểu và bắt đầu chạm mức tối đa, giúp người lập dự toán biết ngay gói thầu của mình rơi vào vùng nào.

Công việcCăn cứTỷ lệTối thiểuTối đaÁp mức tối thiểu khiChạm mức tối đa khi
Lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầuKhoản 30,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi5.000.000 đồng40.000.000 đồngChi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi dưới 1 tỷ đồngTừ 8 tỷ đồng
Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyểnĐiểm a khoản 40,1% giá gói thầu2.000.000 đồng30.000.000 đồngGiá gói thầu dưới 2 tỷTừ 30 tỷ
Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyểnĐiểm b khoản 40,06% giá gói thầu2.000.000 đồng30.000.000 đồngDưới khoảng 3,33 tỷTừ 50 tỷ
Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầuĐiểm c khoản 40,2% giá gói thầu3.000.000 đồng60.000.000 đồngDưới 1,5 tỷTừ 30 tỷ
Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầuĐiểm d khoản 40,1% giá gói thầu2.000.000 đồng60.000.000 đồngDưới 2 tỷTừ 60 tỷ
Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyểnĐiểm a khoản 50,1% giá gói thầu2.000.000 đồng30.000.000 đồngDưới 2 tỷTừ 30 tỷ
Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuấtĐiểm b khoản 50,2% giá gói thầu3.000.000 đồng60.000.000 đồngDưới 1,5 tỷTừ 30 tỷ
Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầuKhoản 60,1% giá gói thầu3.000.000 đồng60.000.000 đồngDưới 3 tỷTừ 60 tỷ

Cách đọc bảng: lấy tỷ lệ nhân với giá gói thầu; nếu kết quả thấp hơn mức tối thiểu thì lấy mức tối thiểu, cao hơn mức tối đa thì lấy mức tối đa. Ví dụ với lập hồ sơ mời thầu, mọi gói thầu từ 30 tỷ đồng trở lên đều có cùng một mức 60 triệu đồng; mọi gói thầu dưới 1,5 tỷ đồng đều có cùng mức 3 triệu đồng.

Giá gói thầu nào làm cơ sở tính?

Điều 14 dùng cụm “giá gói thầu”, tức giá trị gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, được tính đúng, tính đủ kể cả dự phòng, phí, lệ phí và thuế (khoản 1 Điều 18). Theo cách hiểu của chúng tôi, khi giá gói thầu được cập nhật hoặc được thay bằng dự toán gói thầu được duyệt trước thời điểm lập dự toán chi phí lựa chọn nhà thầu, nên dùng giá trị đã được duyệt mới nhất và ghi rõ trong thuyết minh. Cách xác định giá gói thầu xem bài giá gói thầu là gì và cách xác định; quan hệ giữa giá gói thầu và dự toán gói thầu xây dựng xem bài dự toán gói thầu là gì, khác giá gói thầu thế nào.

Khoản 8 Điều 14 là ngoại lệ: chi phí giải quyết kiến nghị tính trên giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị, không tính trên giá gói thầu, trừ trường hợp kiến nghị không được mở hồ sơ đề xuất về tài chính.

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu có thuế không, có bắt buộc không?

Các khoản 3–6 Điều 14 không ghi “đã bao gồm thuế giá trị gia tăng”, khác với khoản 9 (chi phí trên Hệ thống) ghi rõ mức đã gồm thuế. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi tổ chuyên gia, tổ thẩm định là nhân sự của chủ đầu tư thì đây là khoản chi nội bộ trong dự toán, không phát sinh hóa đơn giá trị gia tăng. Khi thuê tư vấn, giá hợp đồng tư vấn là giá gói thầu dịch vụ tư vấn, đã gồm thuế theo khoản 1 Điều 18.

Thẩm định hồ sơ mời thầu không bắt buộc trong nhiều quy trình: “Chủ đầu tư không bắt buộc phải thẩm định hồ sơ mời thầu; trường hợp có yêu cầu thẩm định thì thực hiện theo quy định tại Điều 135” (khoản 1 Điều 27 Nghị định 214; tương tự khoản 1 Điều 39). Luật Đấu thầu cũng ghi nội dung thực hiện trên Hệ thống là “lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt” hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (điểm b khoản 2 Điều 50). Vì vậy, nếu chủ đầu tư không tổ chức thẩm định thì không dự trù khoản chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu cho gói thầu đó. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì khác: tổ thẩm định thực hiện trước khi chủ đầu tư phê duyệt (khoản 1 Điều 33).

Vì sao không còn “chi phí thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu”?

Thủ tục thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã bị bãi bỏ từ 01/7/2025 (khoản 3 Điều 40 và khoản 3 Điều 41 Luật Đấu thầu được bãi bỏ bởi điểm c khoản 22, khoản 23 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15); chủ đầu tư tự lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khoản 2 Điều 40 Luật Đấu thầu). Điều 14 Nghị định 214 cũng không có dòng chi phí cho việc lập hay thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu (chỉ có kế hoạch tổng thể ở khoản 3). Do đó dự toán chi phí lựa chọn nhà thầu lập từ năm 2026 không nên còn dòng “thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu”.

Gói thầu tương tự, tổ chức lại, đấu thầu lại một phần: khoản 7

Khoản 7 Điều 14 giảm chi phí cho ba trường hợp:

  • Các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư;
  • Các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu;
  • Đấu thầu lại một phần của gói thầu chia phần.

Với hai trường hợp đầu, chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa bằng 50% mức chi phí quy định tại khoản 4. Với trường hợp thứ ba, chi phí được tính tối đa bằng 50% mức chi phí theo giá trị ước tính của phần tổ chức đấu thầu lại. Khoản 7 chỉ dẫn chiếu khoản 4 (lập, thẩm định hồ sơ); theo cách hiểu của chúng tôi, chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu và thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu ở lần tổ chức lại vẫn tính theo khoản 5, 6 vì đây là khối lượng công việc mới.

Khoản 7 còn yêu cầu: trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu; trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường, bảo đảm hiệu quả của gói thầu. Khi nào phải tổ chức lại xem bài hủy thầu: 5 trường hợp, ai quyết định và 16 tình huống.

Đối chiếu dữ liệu tính chi phí
Ảnh minh họa: đối chiếu dữ liệu tính chi phí.

Ví dụ tính chi phí lựa chọn nhà thầu: gói 3 tỷ, 25 tỷ, 120 tỷ đồng

Giả định chủ đầu tư tự thành lập tổ chuyên gia, tổ thẩm định và có tổ chức thẩm định hồ sơ mời thầu. Đơn vị tính: triệu đồng; số trong ngoặc là kết quả trước khi áp mức tối thiểu, tối đa.

Khoản chiXây lắp 3 tỷXây lắp 25 tỷHỗn hợp 120 tỷ, có sơ tuyểnTư vấn 800 triệu (hồ sơ yêu cầu)Hàng hóa 1,2 tỷ
Lập hồ sơ mời sơ tuyển (0,1%)——30 (120)——
Thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển (0,06%)——30 (72)——
Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển (0,1%)——30 (120)——
Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (0,2%)65060 (240)3 (1,6)3 (2,4)
Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (0,1%)32560 (120)2 (0,8)2 (1,2)
Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất (0,2%)65060 (240)3 (1,6)3 (2,4)
Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu (0,1%)32560 (120)3 (0,8)3 (1,2)
Cộng181503301111

Một số nhận xét từ bảng:

  • Gói 3 tỷ đồng nằm đúng ngưỡng của khoản 6: 0,1% × 3 tỷ = 3 triệu đồng, bằng mức tối thiểu. Gói nhỏ hơn 3 tỷ đồng vẫn được 3 triệu đồng cho thẩm định kết quả.
  • Gói 25 tỷ đồng chưa chạm mức tối đa ở khoản nào, nên tỷ lệ áp dụng trọn vẹn: tổng 150 triệu đồng.
  • Gói 120 tỷ đồng chạm mức tối đa ở tất cả các khoản. Nếu không sơ tuyển, tổng là 240 triệu đồng; có sơ tuyển cộng thêm 90 triệu đồng.
  • Gói tư vấn 800 triệu đồng và gói hàng hóa 1,2 tỷ đồng đều rơi vào vùng mức tối thiểu ở mọi khoản, nên có cùng tổng 11 triệu đồng. Nếu chủ đầu tư không thẩm định hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu thì giảm 2 triệu đồng.

Với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, cơ sở tính là chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi, không phải tổng mức đầu tư: dự án có chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 2,6 tỷ đồng thì chi phí lập kế hoạch tổng thể là 0,5% × 2,6 tỷ = 13 triệu đồng; dự án có chi phí này 12 tỷ đồng thì 0,5% là 60 triệu đồng nhưng chỉ được tính tối đa 40 triệu đồng. Kế hoạch tổng thể lập khi nào, cho dự án nào xem bài kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.

Chuẩn bị dự toán thuê tư vấn
Ảnh minh họa: chuẩn bị dự toán thuê tư vấn.

Chi phí tư vấn đấu thầu khi thuê ngoài được xác định thế nào?

Đây là phần được hỏi nhiều nhất: “thuê tư vấn đấu thầu tính chi phí thế nào”, “chi phí thuê tư vấn đấu thầu”, “cách tính chi phí tư vấn đấu thầu”. Câu trả lời bắt đầu từ việc đọc đúng điểm a khoản 2 Điều 14.

Đọc đúng điểm a khoản 2 Điều 14

Nguyên văn: “Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này”.

Câu này có ba hệ quả:

  1. Tỷ lệ % không phải là cách tính giá thuê tư vấn. Không nhân 0,2% với giá gói thầu rồi coi đó là giá hợp đồng tư vấn lập hồ sơ mời thầu.
  2. Mức tối đa 30 hoặc 60 triệu đồng không phải trần của hợp đồng tư vấn. Mức tối thiểu 2 hoặc 3 triệu đồng cũng không phải sàn.
  3. Nghị định 214 không đặt định mức riêng cho chi phí tư vấn đấu thầu. Việc thuê tư vấn đấu thầu là một gói thầu dịch vụ tư vấn (khoản 4 Điều 4 Luật Đấu thầu liệt kê “tư vấn đấu thầu” trong dịch vụ tư vấn), nên giá của nó được lập như giá gói thầu theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 214.

Hệ quả thứ ba là cách hiểu của chúng tôi khi đọc điểm a khoản 2 Điều 14 cùng Điều 18; Nghị định không viết một câu dẫn chiếu trực tiếp. Điểm chắc chắn là: không được lấy bảng tỷ lệ làm căn cứ, và hợp đồng tư vấn cần có căn cứ xác định giá rõ ràng.

Bốn căn cứ lập giá gói thầu tư vấn đấu thầu

Khoản 2 Điều 18 cho phép lập giá gói thầu căn cứ một trong các thông tin sau; với gói tư vấn đấu thầu, bốn căn cứ thường dùng là:

  • Dự toán được duyệt khi pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán hoặc có hướng dẫn về định mức, đơn giá (điểm a). Trường hợp chưa đủ điều kiện lập dự toán, có thể dựa vào giá trung bình theo thống kê các gói thầu đã thực hiện, “định mức lương chuyên gia và số ngày công” và các thông tin liên quan khác.
  • Nội dung, phạm vi công việc, số lượng chuyên gia, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia, mức lương chuyên gia theo quy định của pháp luật (nếu có) (điểm b). Đây là cách sát nhất với bản chất dịch vụ tư vấn đấu thầu.
  • Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với dịch vụ tương tự trong tối đa 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, có thể điều chỉnh theo khối lượng hoặc giá thị trường (điểm c).
  • Báo giá: tối thiểu 01 báo giá, khuyến khích nhiều hơn; chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đơn vị quan tâm gửi báo giá trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc; có nhiều báo giá thì lấy giá trung bình và chủ đầu tư có quyền loại trừ báo giá cao hoặc thấp hơn 30% giá trung bình (điểm d).

Quy trình lấy báo giá, cách loại báo giá lệch 30% và cách ghi vào tờ trình xem bài quy định lấy báo giá xác định giá gói thầu từ 09/9/2026. Với tổ chức tư vấn, “thư mời báo giá tư vấn đấu thầu” vì vậy không còn là văn bản gửi riêng qua email: yêu cầu báo giá phải được chủ đầu tư đăng tải trên Hệ thống, và báo giá phải gửi trên Hệ thống.

Dự án đầu tư xây dựng: chi phí tư vấn xây dựng theo Nghị định 206

Với dự án đầu tư xây dựng, tư vấn đấu thầu là một công việc tư vấn đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án. Khoản 1 Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi phí tư vấn xây dựng “được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành; hoặc được ước tính theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 6”.

Nội dung dự toán chi phí tư vấn xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn, chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn (nếu có), chi phí quản lý của tổ chức tư vấn, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng (khoản 2 Điều 26). Chi phí tư vấn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa, chỉ được điều chỉnh khi thay đổi phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ, và được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng (khoản 3 Điều 26).

Định mức tỷ lệ phần trăm cho từng công việc tư vấn do Bộ Xây dựng ban hành trong thông tư về định mức xây dựng. Viện không trích tỷ lệ cụ thể trong bài này vì chưa đối chiếu nguyên văn thông tư định mức hiện hành; người lập dự toán đối chiếu trực tiếp văn bản Bộ Xây dựng đang có hiệu lực và ghi rõ tên định mức trong thuyết minh. Cách phân loại chi phí tư vấn, chi phí quản lý dự án và chi phí khác trong tổng mức đầu tư xem bài chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng và chi phí khác.

Chi phí tư vấn đấu thầu mua sắm hàng hóa từ dự toán mua sắm

Gói mua sắm hàng hóa từ ngân sách chi thường xuyên hoặc nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị thường không có định mức chuyên ngành cho dịch vụ tư vấn đấu thầu. Trong trường hợp này, cách phù hợp là lập dự toán theo số chuyên gia, số ngày công và mức lương chuyên gia (điểm b khoản 2 Điều 18), hoặc lấy báo giá trên Hệ thống (điểm d), hoặc tham khảo kết quả gói tư vấn tương tự trong 12 tháng (điểm c). Điểm d khoản 2 Điều 14 cho phép đưa chi phí lựa chọn nhà thầu vào “dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán chi thường xuyên của đơn vị”.

Mẫu dự toán chi phí thuê tư vấn đấu thầu

Bảng dưới đây là ví dụ cấu trúc dự toán cho hợp đồng tư vấn lập E-HSMT và đánh giá E-HSDT một gói xây lắp 25 tỷ đồng, một giai đoạn một túi hồ sơ, dự kiến 3–5 nhà thầu tham dự. Số ngày công và đơn giá ngày công là số liệu giả định để minh họa cách lập, không phải định mức hay mức giá thị trường.

Khoản mụcDiễn giải (giả định)Thành tiền (đồng)
Chủ nhiệm, chuyên gia đấu thầu1 người × 14 ngày × 2.400.00033.600.000
Chuyên gia kỹ thuật2 người × 10 ngày × 1.800.00036.000.000
Chuyên gia tài chính, giá1 người × 8 ngày × 1.800.00014.400.000
Chuyên gia pháp lý, hợp đồng1 người × 5 ngày × 1.800.0009.000.000
A. Cộng chi phí chuyên gia93.000.000
B. Chi phí khácĐi lại khảo sát hiện trường, in ấn, thông tin liên lạc, chữ ký số5.000.000
C. Chi phí quản lý của tổ chức tư vấnGiả định 10% × A9.300.000
D. Thu nhập chịu thuế tính trướcGiả định 6% × (A + B + C)6.438.000
E. Cộng trước thuếA + B + C + D113.738.000
F. Thuế giá trị gia tăngTheo thuế suất áp dụng tại thời điểm lập (giả định 10%)11.373.800
G. Giá gói thầu tư vấnE + F125.111.800

Nếu chủ đầu tư tự làm hai việc này bằng tổ chuyên gia, chi phí theo khoản 4, 5 Điều 14 là 50 + 50 = 100 triệu đồng. Hai con số khác nhau vì khác căn cứ: một bên là khoản chi nội bộ theo tỷ lệ, một bên là giá một hợp đồng dịch vụ đã gồm chi phí quản lý, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế. Không có quy định buộc giá thuê tư vấn phải bằng hay thấp hơn mức tính theo tỷ lệ, nhưng chủ đầu tư phải bảo đảm giá gói thầu tư vấn có căn cứ và nằm trong tổng mức đầu tư, dự toán đã duyệt.

“Hệ số tư vấn đấu thầu” là gì?

Truy vấn “hệ số tư vấn đấu thầu” thường xuất phát từ thói quen gọi định mức tỷ lệ phần trăm của Bộ Xây dựng là “hệ số”. Nghị định 214 không dùng khái niệm hệ số; Điều 14 chỉ có tỷ lệ phần trăm kèm mức tối thiểu, tối đa cho tổ chuyên gia, tổ thẩm định của chủ đầu tư. Với dự án đầu tư xây dựng, “hệ số” mà người hỏi muốn tìm là định mức tỷ lệ chi phí tư vấn trong thông tư định mức của Bộ Xây dựng (nếu công việc đó có định mức). Với gói mua sắm hàng hóa, dịch vụ ngoài lĩnh vực xây dựng, không có “hệ số” nào để tra; giá được lập bằng dự toán chuyên gia hoặc báo giá.

Thuê tư vấn một phần, tự làm một phần

Điểm a khoản 2 Điều 14 dùng cụm “một hoặc một số công việc”, nên chủ đầu tư có thể thuê tư vấn lập hồ sơ mời thầu nhưng tự đánh giá hồ sơ dự thầu, hoặc ngược lại. Khi đó, phần thuê ngoài tính theo hợp đồng tư vấn, phần tự làm tính theo khoản 4–6. Theo cách hiểu của chúng tôi, không tính cả hai cách cho cùng một công việc: nếu đã thuê tư vấn lập hồ sơ mời thầu thì không dự trù thêm chi phí lập hồ sơ mời thầu 0,2% cho tổ chuyên gia nội bộ cho chính công việc đó.

Các bước thuê, hồ sơ yêu cầu và hợp đồng xem bài thuê tư vấn đấu thầu.

Nghị định 214 cũng ghi nhận các trường hợp thuê tư vấn ngoài tổ chuyên gia: chủ đầu tư được thuê tư vấn lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu khi nhân sự không đủ năng lực (khoản 2 Điều 16); chủ đầu tư có thể thuê tư vấn nghiên cứu phân tích thị trường trong việc lập kế hoạch tổng thể, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng phải bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng và minh bạch (điểm c khoản 3 Điều 17).

Chi phí tư vấn bao nhiêu thì phải đấu thầu?

Gói thầu thuê tư vấn đấu thầu là một gói thầu dịch vụ tư vấn, phải có trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu và chọn hình thức phù hợp. Theo khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi), hạn mức chỉ định thầu là: gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án không quá 01 tỷ đồng; gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án không quá 03 tỷ đồng. Với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm được tự quyết định việc mua sắm, bảo đảm hóa đơn, chứng từ, hoặc thực hiện chỉ định thầu rút gọn (khoản 4 Điều 80). Vượt hạn mức hoặc không đáp ứng điều kiện chỉ định thầu thì tổ chức đấu thầu theo hình thức phù hợp. Điều kiện, quy trình và mẫu hồ sơ khi chỉ định thầu gói tư vấn xem bài chỉ định thầu tư vấn từ 09/9/2026: hạn mức 03 tỷ.

Kiểm tra năng lực tư vấn
Ảnh minh họa: kiểm tra năng lực tư vấn.

Điều kiện đối với tổ chức và cá nhân tư vấn đấu thầu

Chi phí thuê tư vấn chỉ hợp lý khi bên được thuê đủ điều kiện làm công việc đó. Các điều kiện chính:

Với tổ chức tư vấn đấu thầu

  • Tư cách hợp lệ theo khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu: đăng ký thành lập, hoạt động hợp pháp; hạch toán tài chính độc lập; không đang giải thể, phá sản; có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; không đang bị cấm tham dự thầu.
  • Thành lập tổ chuyên gia, tổ thẩm định: khi được thuê lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, đơn vị tư vấn thành lập tổ chuyên gia (điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu); tổ thẩm định có thể do chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập hoặc giao nhiệm vụ (khoản 2 Điều 19).
  • Chỉ lập hoặc thẩm định: nhà thầu tư vấn có thể cung cấp nhiều dịch vụ cho cùng dự án, gói thầu, kể cả lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, lập, thẩm định hồ sơ, đánh giá hồ sơ, thẩm định kết quả (điểm g khoản 5 Điều 4 Nghị định 214), nhưng với từng nội dung chỉ được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định (đoạn cuối khoản 5 Điều 4). Luật Đấu thầu coi việc tham gia lập đồng thời thẩm định hồ sơ mời thầu, hoặc đánh giá hồ sơ dự thầu đồng thời thẩm định kết quả cho cùng một gói thầu là hành vi không bảo đảm công bằng, minh bạch (điểm b, c khoản 6 Điều 16).
  • Độc lập với nhà thầu tham dự: nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và tài chính với nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu, tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó (điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Đấu thầu); hai bên không có cổ phần, vốn góp của nhau (điểm d khoản 4 Điều 6).
  • Không đăng tải thay chủ đầu tư: tư vấn đấu thầu không được thay chủ đầu tư đăng tải các nội dung thuộc trách nhiệm đăng tải của chủ đầu tư; nếu dùng tài khoản của mình để đăng tải thay, tài khoản bị khóa 06 tháng (khoản 5 Điều 23 Nghị định 214).

Câu hỏi “tư vấn đấu thầu có cần chứng chỉ năng lực” thường nhầm với chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Trong các văn bản Viện đã đối chiếu (Luật Đấu thầu, Nghị định 214, Nghị định 212/2026/NĐ-CP về năng lực hoạt động xây dựng), không có quy định về chứng chỉ năng lực riêng cho tổ chức tư vấn đấu thầu; điều kiện được đặt lên tư cách hợp lệ của tổ chức và điều kiện của từng cá nhân trong tổ chuyên gia, tổ thẩm định. Đây là cách hiểu của chúng tôi tại thời điểm biên soạn.

Tư vấn đấu thầu làm những việc gì, khi nào chủ đầu tư nên thuê và không được làm gì: xem bài tư vấn đấu thầu là gì.

Câu hỏi “tư vấn đấu thầu có được làm tư vấn giám sát không”: khoản 5 Điều 4 Nghị định 214 liệt kê cả công việc đấu thầu (điểm g) và tư vấn giám sát (điểm h) trong các dịch vụ một nhà thầu tư vấn có thể cung cấp cho cùng một dự án, gói thầu, trừ trường hợp nhà thầu thực hiện công việc thiết kế của gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay. Điều kiện đi kèm vẫn là chỉ lập hoặc thẩm định cho từng nội dung và độc lập với nhà thầu tham dự thầu. Phân tích chi tiết cho trường hợp tư vấn quản lý dự án kiêm tư vấn đấu thầu xem bài tư vấn quản lý dự án: có được kiêm giám sát, tư vấn đấu thầu không.

Với cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu

Khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 yêu cầu thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; tốt nghiệp đại học trở lên; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; có tối thiểu 03 năm công tác thuộc lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu.

Chuyên viên tư vấn đấu thầu cần chứng chỉ và kỹ năng gì: xem bài học tư vấn đấu thầu.

Khoản 2 Điều 21 cho phép chủ đầu tư không bắt buộc yêu cầu chứng chỉ và 03 năm kinh nghiệm với gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án, “trừ trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định là tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu”. Nghĩa là người của đơn vị tư vấn đấu thầu luôn phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, kể cả ở gói mua sắm nhỏ. Riêng chuyên gia chuyên ngành được lấy ý kiến hoặc huy động, không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu thì không bắt buộc có chứng chỉ (khoản 2a Điều 21). Chi tiết điều kiện thành viên xem bài tổ chuyên gia đấu thầu: ai thành lập, điều kiện thành viên và 19 tình huống.

Theo dõi chi phí kiến nghị
Ảnh minh họa: theo dõi chi phí kiến nghị.

Chi phí giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu

Đây là khoản do nhà thầu nộp, không thuộc dự toán của chủ đầu tư. Khoản 8 Điều 14 tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị:

Giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghịTỷ lệTối thiểuTối đaVí dụ (minh họa)
Dưới 50 tỷ đồng (điểm a)0,03%5.000.000 đồngKhông quy định30 tỷ → 9 triệu; 10 tỷ → 3 triệu, nộp 5 triệu
Từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng (điểm b)0,025%15.000.000 đồngKhông quy định80 tỷ → 20 triệu; 50 tỷ → 12,5 triệu, nộp 15 triệu
Từ 100 tỷ đến dưới 200 tỷ đồng (điểm c)0,02%25.000.000 đồngKhông quy định150 tỷ → 30 triệu; 100 tỷ → 20 triệu, nộp 25 triệu
Từ 200 tỷ đồng trở lên (điểm d)0,015%40.000.000 đồng60.000.000 đồng250 tỷ → 37,5 triệu, nộp 40 triệu; 500 tỷ → 75 triệu, nộp 60 triệu

Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, nếu nhà thầu kiến nghị về việc không được mở hồ sơ đề xuất về tài chính thì chi phí cho Hội đồng giải quyết kiến nghị căn cứ vào giá gói thầu (đoạn cuối khoản 8).

Điều 15 Nghị định 214 quy định nội dung chi và việc hoàn trả:

  • Nội dung chi gồm thù lao cho thành viên Hội đồng, công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, họp và các chi phí khác phục vụ giải quyết kiến nghị; sử dụng theo hình thức khoán chi, tổng mức chi không vượt số tiền nhà thầu đã nộp (khoản 1).
  • Nhà thầu được hoàn trả số tiền bằng số đã nộp nếu kiến nghị được kết luận là đúng (khoản 2).
  • Nhà thầu không được hoàn trả khi một hoặc các nội dung kiến nghị được kết luận là không đúng, hoặc nhà thầu rút đơn trong quá trình giải quyết (khoản 3).

Về thủ tục nộp: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, bộ phận thường trực thông báo mức chi phí và cách nộp; nhà thầu nộp trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo; không nộp thì bị coi là không đáp ứng điều kiện xem xét (điểm đ khoản 2 Điều 137). Trình tự, thời hạn kiến nghị xem bài kiến nghị trong đấu thầu qua mạng.

Phân biệt chi phí hệ thống
Ảnh minh họa: phân biệt chi phí hệ thống.

Chi phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia: khác với chi phí tư vấn đấu thầu

Khoản 9 Điều 14 là các khoản nhà thầu nộp khi sử dụng Hệ thống, thường bị nhầm với chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu của chủ đầu tư:

  • Chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực: 330.000 đồng/năm (đã gồm thuế giá trị gia tăng), nộp từ năm thứ hai sau năm đăng ký (điểm a).
  • Chi phí nộp hồ sơ dự thầu: 330.000 đồng/gói thầu với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường; 220.000 đồng/gói thầu với chào hàng cạnh tranh (điểm b).
  • Chi phí nhà thầu trúng thầu: 0,022% giá trúng thầu, tối đa 2.200.000 đồng (đã gồm thuế giá trị gia tăng); gói chia phần thì tổng chi phí của các nhà thầu trúng thầu không vượt 2.200.000 đồng và chia theo tỷ lệ giá trị trúng thầu (điểm c).

Hết thời hạn thanh toán mà nhà thầu không thanh toán thì tài khoản bị chuyển sang trạng thái tạm ngừng cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ (khoản 10). Cách tra cứu, thanh toán, lấy hóa đơn xem bài các khoản chi phí khi sử dụng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Tiền bán hồ sơ mời thầu khi đấu thầu quốc tế

Đấu thầu trong nước phát hành hồ sơ miễn phí. Với đấu thầu quốc tế, khoản 1 Điều 14 quy định chủ đầu tư căn cứ quy mô, tính chất gói thầu, quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì tiền bán bản điện tử được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước; gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì đây là nguồn thu của chủ đầu tư, quản lý theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.

Quản lý dự toán và sử dụng
Ảnh minh họa: quản lý dự toán và sử dụng.

Lập dự toán, quản lý và sử dụng chi phí lựa chọn nhà thầu

Điểm d khoản 2 Điều 14: chi phí tại khoản 3–7 “được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán chi thường xuyên của đơn vị”. Điểm đ: việc quản lý, sử dụng chi phí này “thực hiện theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư”.

Với câu hỏi “chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu thuộc chi phí nào”, câu trả lời theo Điều 14 là: thuộc nguồn kinh phí của dự án hoặc nhiệm vụ mua sắm (tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, dự toán chi thường xuyên). Việc xếp vào khoản mục cụ thể nào trong tổng mức đầu tư xây dựng (chi phí tư vấn xây dựng, chi phí quản lý dự án hay chi phí khác theo Điều 5 Nghị định 206) không được Nghị định 214 quy định. Theo cách hiểu của chúng tôi: phần thuê tư vấn đấu thầu là dịch vụ tư vấn nên xếp vào chi phí tư vấn xây dựng; phần do chủ đầu tư, ban quản lý dự án tự làm cần đối chiếu hướng dẫn của Bộ Xây dựng về nội dung chi phí quản lý dự án và chi phí khác để tránh tính trùng. Khi một số chi phí chưa đủ cơ sở xác định, chúng được ước tính trong tổng mức đầu tư và làm rõ ở bước tiếp theo (điểm h khoản 2 Điều 6 Nghị định 206).

Vì quản lý “theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư”, đơn vị nên có quy chế chi nội bộ cho tổ chuyên gia, tổ thẩm định: ai được chi, căn cứ nghiệm thu khối lượng (báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định đã ký), chứng từ thanh toán. Mức tính theo Điều 14 là mức dự toán; số chi thực tế theo quy chế, không vượt mức đã dự toán.

Gói thầu theo Nghị định 24 (đã hết hiệu lực) xử lý thế nào?

Nghị định số 24/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 214 có hiệu lực thi hành (khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 145 Nghị định 214). Dự toán chi phí lựa chọn nhà thầu lập mới từ thời điểm đó dùng Điều 14 Nghị định 214, không trích nghị định cũ.

Với gói thầu chuyển tiếp, khoản 2 Điều 144 Nghị định 214 cho phép gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày 01/7/2025 và đã mở thầu trước ngày Nghị định 214 có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo Luật Đấu thầu (đã được sửa đổi bởi Luật số 57/2024/QH15) và văn bản hướng dẫn tương ứng. Theo cách hiểu của chúng tôi, chi phí đã dự toán và đã thực hiện cho các bước của gói thầu này được quyết toán theo căn cứ tại thời điểm thực hiện. Với các gói thầu phát hành hồ sơ trước 09/9/2026, Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP có quy định chuyển tiếp riêng, nhưng vì Điều 14, 15 không bị sửa nên mức chi phí lựa chọn nhà thầu không thay đổi qua mốc này.

Đối chiếu phạm vi báo giá
Ảnh minh họa: đối chiếu phạm vi báo giá.

Góc chủ đầu tư và góc tổ chức tư vấn báo giá

Với chủ đầu tư, ban quản lý dự án, phòng kế hoạch – tài chính

  • Quyết định sớm phương án tự làm hay thuê tư vấn cho từng công việc, vì hai phương án có cách dự trù chi phí khác nhau.
  • Phần tự làm: lập bảng tính theo khoản 3–7 cho từng gói, ghi rõ giá gói thầu làm cơ sở, việc có thẩm định hồ sơ mời thầu hay không.
  • Phần thuê tư vấn: đưa gói tư vấn đấu thầu vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu, lập giá gói thầu theo khoản 2 Điều 18 và lưu hồ sơ căn cứ (dự toán, báo giá trên Hệ thống, kết quả gói tương tự).
  • Kiểm tra chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu của từng người đơn vị tư vấn bố trí, không chỉ kiểm tra tư cách pháp nhân.
  • Tự giữ việc đăng tải trên Hệ thống; tư vấn chỉ chuẩn bị nội dung.

Với tổ chức tư vấn đấu thầu khi báo giá

  • Báo giá theo phạm vi công việc cụ thể (lập, đánh giá, thẩm định từng loại hồ sơ), số chuyên gia, số ngày công, chi phí khác; tránh báo giá theo “% giá gói thầu” vì dễ bị chất vấn căn cứ.
  • Gửi báo giá trên Hệ thống khi chủ đầu tư đăng tải yêu cầu báo giá; đúng thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc.
  • Không nhận đồng thời lập và thẩm định cùng một nội dung; không nhận tư vấn cho gói thầu mà công ty liên quan dự định dự thầu.
  • Ghi rõ trong hợp đồng việc ai đăng tải thông tin, vì tư vấn không được đăng tải thay chủ đầu tư.

16 tình huống về chi phí tư vấn đấu thầu và chi phí lựa chọn nhà thầu

Số liệu trong các tình huống là minh họa.

Nhóm 1 — Chủ đầu tư tự thành lập tổ chuyên gia, tổ thẩm định

Tình huống 1: Gói sửa chữa trường học 900 triệu đồng

UBND xã tổ chức chào hàng cạnh tranh gói sửa chữa 900 triệu đồng, tự lập hồ sơ yêu cầu, không thẩm định hồ sơ yêu cầu. Kế toán tính 0,2% × 900 triệu = 1,8 triệu đồng cho lập hồ sơ yêu cầu.

Cách xử lý: 1,8 triệu đồng thấp hơn mức tối thiểu 3 triệu đồng tại điểm c khoản 4 Điều 14, nên dự trù 3 triệu đồng. Tương tự, đánh giá hồ sơ đề xuất 3 triệu đồng (điểm b khoản 5), thẩm định kết quả 3 triệu đồng (khoản 6). Không thẩm định hồ sơ yêu cầu thì không dự trù khoản 2 triệu đồng của điểm d khoản 4. Tổng 9 triệu đồng.

Tình huống 2: Kế hoạch tổng thể cho dự án có chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi 12 tỷ đồng

Người có thẩm quyền đồng ý chủ trương lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu và giao phòng kế hoạch của ban quản lý dự án thực hiện.

Cách xử lý: Giao đơn vị trực thuộc lập thì chi phí tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo khoản 3 (điểm b khoản 2 Điều 14). 0,5% × 12 tỷ = 60 triệu đồng, vượt mức tối đa, nên tính 40 triệu đồng. Nếu thuê tư vấn lập kế hoạch tổng thể (khoản 2 Điều 16 cho phép khi nhân sự không đủ năng lực), chi phí thuê không căn cứ khoản 3 mà lập giá gói thầu tư vấn riêng.

Tình huống 3: Ba gói mua thiết bị phòng thí nghiệm tương tự cùng dự án

Dự án chia ba gói thiết bị, mỗi gói 8 tỷ đồng, hồ sơ mời thầu gần như giống nhau.

Cách xử lý: Gói đầu tiên tính đủ: lập 16 triệu, thẩm định 8 triệu đồng. Với các gói có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu tính tối đa 50% mức tại khoản 4 (khoản 7 Điều 14), tức tối đa 8 triệu và 4 triệu đồng mỗi gói. Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu (16 triệu) và thẩm định kết quả (8 triệu) mỗi gói vẫn tính theo khoản 5, 6. Theo cách hiểu của chúng tôi, việc áp 50% cho gói thứ hai, thứ ba hay cả gói thứ nhất do chủ đầu tư quyết định và thuyết minh; điều luật chỉ đặt mức “tối đa”.

Tình huống 4: Hủy thầu vì tất cả hồ sơ không đáp ứng, phải tổ chức lại

Gói xây lắp 18 tỷ đồng bị hủy thầu do tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng (điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu). Chủ đầu tư sửa hồ sơ mời thầu và mời thầu lại.

Cách xử lý: Ở lần tổ chức lại, chi phí lập, thẩm định hồ sơ mời thầu tính tối đa 50% mức khoản 4: tối đa 18 triệu (lập) và 9 triệu đồng (thẩm định). Chủ đầu tư phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án, dự toán mua sắm phù hợp với thực tế (đoạn hai khoản 7). Nếu hủy thầu do hồ sơ mời thầu không tuân thủ pháp luật (điểm c khoản 1 Điều 17) thì tổ chức, cá nhân vi phạm phải đền bù chi phí cho các bên liên quan (khoản 4 Điều 17 Luật Đấu thầu); đây là căn cứ để chủ đầu tư xem xét trách nhiệm của tư vấn lập hồ sơ mời thầu, nếu có.

Tình huống 5: Đấu thầu lại một phần của gói thầu chia phần

Gói thuốc chia 20 phần, giá gói thầu 30 tỷ đồng. Phần số 7 có giá trị ước tính 4 tỷ đồng không có nhà thầu đáp ứng, phải đấu thầu lại.

Cách xử lý: Chi phí tính tối đa bằng 50% mức chi phí theo giá trị ước tính của phần tổ chức đấu thầu lại (khoản 7). Lập hồ sơ mời thầu: 0,2% × 4 tỷ = 8 triệu, 50% là 4 triệu đồng; thẩm định (nếu có): 0,1% × 4 tỷ = 4 triệu, 50% là 2 triệu đồng. Cơ sở tính là 4 tỷ đồng của phần đấu thầu lại, không phải 30 tỷ đồng của cả gói.

Nhóm 2 — Thuê tư vấn đấu thầu

Tình huống 6: Ký hợp đồng tư vấn bằng cách nhân tỷ lệ Điều 14

Ban quản lý dự án thuê tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu gói hỗn hợp 120 tỷ đồng và dự định ký hợp đồng 120 triệu đồng “theo khoản 4, 5 Điều 14” (60 + 60).

Cách xử lý: Không đúng căn cứ. Điểm a khoản 2 Điều 14 quy định chi phí thuê tư vấn đấu thầu không căn cứ vào khoản 3–7. Ban quản lý dự án cần lập giá gói thầu tư vấn theo khoản 2 Điều 18 (dự toán theo khối lượng công việc, chuyên gia, ngày công; hoặc báo giá; hoặc kết quả gói tương tự) và, với dự án đầu tư xây dựng, đối chiếu Điều 26 Nghị định 206. Con số cuối cùng có thể cao hơn hoặc thấp hơn 120 triệu đồng; điều quan trọng là có căn cứ và nằm trong tổng mức đầu tư.

Tình huống 7: Báo giá tư vấn “vượt trần 60 triệu đồng”

Đơn vị tư vấn báo giá 180 triệu đồng cho việc lập hồ sơ mời thầu gói thiết bị 120 tỷ đồng, kèm thuyết minh 5 chuyên gia trong 30 ngày. Phòng tài chính từ chối vì “Điều 14 chỉ cho tối đa 60 triệu đồng”.

Cách xử lý: Mức tối đa 60 triệu đồng tại điểm c khoản 4 áp dụng cho tổ chuyên gia của chủ đầu tư, không phải trần hợp đồng thuê tư vấn (điểm a khoản 2 Điều 14). Phòng tài chính nên kiểm tra tính hợp lý của khối lượng (số chuyên gia, số ngày, đơn giá) và đối chiếu thêm báo giá khác lấy qua Hệ thống (điểm d khoản 2 Điều 18). Nếu chi phí vượt khoản đã dự trù trong tổng mức đầu tư, phải điều chỉnh theo thẩm quyền trước khi ký.

Tình huống 8: Bệnh viện thuê tư vấn đấu thầu mua thiết bị y tế từ dự toán mua sắm

Bệnh viện tỉnh mua thiết bị y tế 6 tỷ đồng từ dự toán mua sắm, không có nhân sự đủ điều kiện nên thuê tư vấn lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu.

Cách xử lý: Lĩnh vực y tế được thuê đơn vị tư vấn khi chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứng (khoản 3 Điều 21). Giá gói thầu tư vấn có thể lấy theo báo giá: đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống, tối thiểu 03 ngày làm việc. Giả sử nhận ba báo giá 48, 55 và 62 triệu đồng, giá trung bình 55 triệu đồng, không báo giá nào lệch quá 30% nên dùng 55 triệu đồng. Gói 55 triệu đồng không quá 100 triệu đồng, thủ trưởng đơn vị được quyết định mua sắm theo khoản 4 Điều 80 hoặc chỉ định thầu rút gọn; ở mức này gói cũng nằm trong hạn mức chỉ định thầu của dự toán mua sắm (không quá 01 tỷ đồng, khoản 4 Điều 78). Người của đơn vị tư vấn tham gia tổ chuyên gia phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (khoản 1, 2 Điều 21).

Tình huống 9: Thuê tư vấn lập hồ sơ mời thầu, tổ chuyên gia nội bộ tự đánh giá

Chủ đầu tư thuê tư vấn lập hồ sơ mời thầu gói xây lắp 25 tỷ đồng; việc đánh giá hồ sơ dự thầu và thẩm định kết quả do tổ chuyên gia, tổ thẩm định của chủ đầu tư làm.

Cách xử lý: Phần lập hồ sơ mời thầu tính theo hợp đồng tư vấn (điểm a khoản 2). Phần tự làm tính theo khoản 5, 6: đánh giá 50 triệu, thẩm định kết quả 25 triệu đồng (điểm c khoản 2). Không dự trù thêm 50 triệu đồng “lập hồ sơ mời thầu” cho tổ nội bộ vì công việc này đã thuê ngoài. Nếu chủ đầu tư thẩm định hồ sơ mời thầu do tư vấn lập thì được tính 25 triệu đồng theo điểm d khoản 4.

Tình huống 10: Thuê một đơn vị tư vấn đấu thầu cho toàn bộ dự án, giá 2,4 tỷ đồng

Dự án giao thông có 14 gói thầu; chủ đầu tư muốn thuê một đơn vị tư vấn lập hồ sơ và đánh giá cho tất cả, giá gói thầu tư vấn 2,4 tỷ đồng, dự kiến chỉ định thầu.

Cách xử lý: Gói dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá không quá 03 tỷ đồng nằm trong hạn mức chỉ định thầu (khoản 4 Điều 78), nhưng vẫn phải đáp ứng các điều kiện chỉ định thầu khác theo Luật Đấu thầu và có trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Vì gồm nhiều gói thầu, hợp đồng nên tách giá theo từng gói để quản lý khối lượng; gói nào phải tổ chức lại thì phần khối lượng tăng được thương thảo theo hợp đồng. Đơn vị tư vấn không được thẩm định chính hồ sơ mời thầu mình lập (đoạn cuối khoản 5 Điều 4).

Nhóm 3 — Điều kiện của tư vấn đấu thầu

Tình huống 11: Tư vấn đã lập hồ sơ mời thầu muốn ký thêm hợp đồng thẩm định

Đơn vị tư vấn lập hồ sơ mời thầu gói 40 tỷ đồng, sau đó đề nghị chủ đầu tư giao luôn việc thẩm định hồ sơ mời thầu để “tiết kiệm thời gian”.

Cách xử lý: Không được. Tham gia lập đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời thầu cho cùng một gói thầu là hành vi không bảo đảm công bằng, minh bạch (điểm b khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu); khoản 5 Điều 4 Nghị định 214 cũng chỉ cho thực hiện lập hoặc thẩm định cho từng nội dung. Chủ đầu tư giao tổ thẩm định nội bộ (tính 40 triệu đồng theo điểm d khoản 4) hoặc thuê một đơn vị tư vấn khác.

Tình huống 12: Tư vấn đăng tải thông báo mời thầu bằng tài khoản của mình

Để kịp tiến độ, nhân viên tư vấn dùng tài khoản của công ty tư vấn đăng tải thông báo mời thầu thay chủ đầu tư.

Cách xử lý: Tư vấn đấu thầu không được thay chủ đầu tư đăng tải các nội dung thuộc trách nhiệm đăng tải của chủ đầu tư; dùng tài khoản của mình đăng tải thay thì bị khóa tài khoản 06 tháng kể từ ngày phát hiện (khoản 5 Điều 23 Nghị định 214). Chủ đầu tư dùng tài khoản và chứng thư số của mình để đăng tải; tư vấn chỉ chuẩn bị nội dung. Nếu bộ phận của chủ đầu tư chưa quen thao tác, nên bồi dưỡng cho chính cán bộ phụ trách thay vì giao tài khoản cho bên ngoài.

Tình huống 13: Gói mua sắm nhỏ, chuyên viên tư vấn chưa có chứng chỉ

Trường đại học mua máy tính 700 triệu đồng từ dự toán mua sắm. Tổ chuyên gia gồm 2 giảng viên của trường (chưa có chứng chỉ) và 1 chuyên viên của công ty tư vấn đấu thầu (cũng chưa có chứng chỉ).

Cách xử lý: Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án nên chủ đầu tư được chọn giảng viên không bắt buộc có chứng chỉ và 03 năm kinh nghiệm (khoản 2 Điều 21). Ngoại lệ này không áp dụng với cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu, nên chuyên viên công ty tư vấn phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Công ty tư vấn cần thay người đủ điều kiện trước khi tham gia đánh giá.

Nhóm 4 — Chi phí nhà thầu nộp

Tình huống 14: Nhà thầu có giá dự thầu 250 tỷ đồng kiến nghị kết quả

Nhà thầu xếp thứ hai, giá dự thầu 250 tỷ đồng, kiến nghị ba nội dung về kết quả đánh giá và gửi Hội đồng giải quyết kiến nghị.

Cách xử lý: Giá dự thầu từ 200 tỷ đồng trở lên: 0,015% × 250 tỷ = 37,5 triệu đồng, thấp hơn mức tối thiểu 40 triệu đồng nên nộp 40 triệu đồng (điểm d khoản 8 Điều 14), trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo (điểm đ khoản 2 Điều 137). Nếu Hội đồng kết luận hai nội dung đúng, một nội dung không đúng, nhà thầu không được hoàn trả vì điểm a khoản 3 Điều 15 dùng cụm “một hoặc các nội dung kiến nghị của nhà thầu được kết luận là không đúng”. Nhà thầu nên cân nhắc chỉ kiến nghị những nội dung có căn cứ rõ.

Tình huống 15: Gói hai túi hồ sơ, nhà thầu không được mở hồ sơ đề xuất tài chính

Gói tư vấn thiết kế 70 tỷ đồng áp dụng một giai đoạn hai túi hồ sơ. Nhà thầu bị đánh giá không đạt kỹ thuật nên không được mở hồ sơ đề xuất về tài chính và kiến nghị.

Cách xử lý: Trường hợp này chi phí căn cứ vào giá gói thầu (đoạn cuối khoản 8 Điều 14) vì giá dự thầu chưa được mở. 70 tỷ đồng thuộc bậc từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng: 0,025% × 70 tỷ = 17,5 triệu đồng, cao hơn mức tối thiểu 15 triệu đồng nên nộp 17,5 triệu đồng.

Tình huống 16: Nhầm phí Hệ thống với chi phí lựa chọn nhà thầu

Kế toán một ban quản lý dự án đưa “330.000 đồng/gói” vào dự toán chi phí lựa chọn nhà thầu; một nhà thầu khác thì không nộp chi phí trúng thầu vì nghĩ chủ đầu tư đã trả.

Cách xử lý: Chi phí nộp hồ sơ dự thầu và chi phí nhà thầu trúng thầu tại khoản 9 Điều 14 là nghĩa vụ của nhà thầu (khoản 10), không thuộc dự toán của chủ đầu tư. Gói trúng thầu 3 tỷ đồng: 0,022% × 3 tỷ = 660.000 đồng; gói 15 tỷ đồng: 3,3 triệu đồng nhưng chỉ nộp tối đa 2.200.000 đồng. Không thanh toán đúng hạn thì tài khoản nhà thầu bị tạm ngừng, không giao dịch được trên Hệ thống cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ.

Rà soát dự toán chi phí
Ảnh minh họa: rà soát dự toán chi phí.

Checklist lập dự toán chi phí lựa chọn nhà thầu

  1. Xác định từng gói thầu: giá gói thầu được duyệt, hình thức, phương thức, có sơ tuyển hay mời quan tâm không.
  2. Với mỗi công việc (lập, thẩm định hồ sơ; đánh giá; thẩm định kết quả), ghi rõ tự làm hay thuê tư vấn.
  3. Phần tự làm: tính theo khoản 3–6, áp mức tối thiểu, tối đa; bỏ khoản thẩm định hồ sơ mời thầu nếu không tổ chức thẩm định.
  4. Áp khoản 7 cho gói tương tự, gói tổ chức lại, phần đấu thầu lại; ghi tỷ lệ áp dụng.
  5. Phần thuê tư vấn: lập giá gói thầu tư vấn theo khoản 2 Điều 18; dự án xây dựng đối chiếu Điều 26 Nghị định 206; lưu căn cứ.
  6. Đưa gói tư vấn đấu thầu vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu; chọn hình thức phù hợp hạn mức.
  7. Không còn dòng “thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu”.
  8. Không đưa chi phí của nhà thầu (khoản 8, 9) vào dự toán của chủ đầu tư.
  9. Xếp khoản chi vào đúng nguồn: tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc chi thường xuyên.
  10. Ban hành quy chế chi nội bộ cho tổ chuyên gia, tổ thẩm định.

Những sai lầm thường gặp về chi phí tư vấn đấu thầu

  1. Dùng tỷ lệ Điều 14 làm giá hợp đồng thuê tư vấn — trái điểm a khoản 2 Điều 14.
  2. Coi 60 triệu đồng là trần của hợp đồng tư vấn — mức tối đa chỉ áp cho tổ chuyên gia, tổ thẩm định của chủ đầu tư.
  3. Tính cả hai lần cho cùng một công việc: vừa thuê tư vấn lập hồ sơ mời thầu, vừa dự trù 0,2% cho tổ nội bộ.
  4. Quên áp mức tối thiểu cho gói nhỏ hoặc quên áp mức tối đa cho gói lớn.
  5. Tính kế hoạch tổng thể trên tổng mức đầu tư thay vì trên chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
  6. Giữ dòng “thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu” trong dự toán sau 01/7/2025.
  7. Không áp khoản 7 cho gói tương tự hoặc gói tổ chức lại, hoặc ngược lại áp 50% cho cả chi phí đánh giá.
  8. Thuê tư vấn có người chưa có chứng chỉ vì tưởng gói dự toán mua sắm được miễn.
  9. Giao tài khoản cho tư vấn đăng tải thay, dẫn tới khóa tài khoản tư vấn 06 tháng.
  10. Lấy báo giá tư vấn ngoài Hệ thống, thiếu căn cứ khi xác định giá gói thầu.

Bồi dưỡng nghiệp vụ cho tổ chuyên gia và người lập dự toán

Phần lớn chi phí thuê tư vấn đấu thầu phát sinh vì đơn vị chưa có đủ người đủ điều kiện tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa đấu thầu cơ bản, cập nhật Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214/2025/NĐ-CP đã sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP và các mẫu hồ sơ hiện hành, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị cho ban quản lý dự án, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp. Với chủ đầu tư, bên mời thầu cần người đồng hành khi thao tác trên Hệ thống, Viện có dịch vụ hỗ trợ đấu thầu qua mạng theo hướng hướng dẫn thao tác, rà soát hồ sơ và tư vấn quy trình; chủ đầu tư vẫn tự đăng tải và chịu trách nhiệm về hồ sơ của mình.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Với cán bộ cần chứng chỉ để tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định: Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định. Thông tin về chứng chỉ xem bài chứng chỉ đấu thầu và chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

Cần bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho tổ chuyên gia, ban quản lý dự án? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi khác (bản hợp nhất) — Điều 4, 5, 6, 15, 16, 17, 19, 40, 41, 50.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (đọc qua Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 4, 14, 15, 16, 17, 18, 21, 23, 27, 33, 78, 80, 137, 144, 145.
  • Nghị định 349/2026/NĐ-CP (hiệu lực 09/9/2026) — Điều 27 (chuyển tiếp).
  • Nghị định 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng — Điều 5, Điều 6, Điều 26.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026, đã gồm Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Nghị định 206/2026/NĐ-CP tại thời điểm 14/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án, gói thầu cụ thể, chủ đầu tư căn cứ quyết định phê duyệt, cơ chế tài chính của đơn vị và văn bản đang có hiệu lực. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,9/5 (7.483 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.