Ưu đãi trong đấu thầu là cơ chế giúp nhà thầu, hàng hóa thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu được xếp hạng thuận lợi hơn: cộng thêm tiền vào giá của hàng hóa, nhà thầu không được ưu đãi; cộng điểm cho bên được ưu đãi; xếp hạng cao hơn khi đánh giá ngang nhau; nới yêu cầu năng lực; dành riêng gói xây lắp không quá 05 tỷ đồng cho doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ. Với hàng hóa sản xuất trong nước, mức cộng là 7,5%, 10% hoặc 15% tùy tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước (tối thiểu 30%) và loại sản phẩm (Điều 6 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Khoản ưu đãi chỉ dùng để so sánh, xếp hạng, không cộng vào giá trúng thầu.
Ưu đãi là phần dễ tính sai nhất ở bước đánh giá về tài chính. Nhà thầu chào hàng lắp ráp trong nước nhưng quên tích Mẫu số 15A, hoặc lấy giá đã có thuế làm mẫu số khi tính tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước. Tổ chuyên gia có lúc cộng nhầm khoản ưu đãi vào giá của chính nhà thầu được ưu đãi, hoặc vẫn đánh giá theo quy trình 02 khi đã có nhà thầu kê khai ưu đãi. Chủ đầu tư thì băn khoăn có được ghi “ưu tiên hàng Việt Nam” không, gói xây lắp 4,6 tỷ đồng có phải dành cho doanh nghiệp nhỏ không, hai nhà thầu bằng giá thì trao cho ai.
Bài viết này hướng dẫn nhà thầu, tổ chuyên gia và chủ đầu tư về đối tượng, mức ưu đãi, công thức tính, cách kê khai và chứng minh, kèm ví dụ bằng số. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, gồm sửa đổi bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC và mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa qua mạng ban hành kèm thông tư này.
Trả lời nhanh
- Ai được ưu đãi: 9 nhóm tại khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu; mỗi nhóm chỉ hưởng một số loại ưu đãi ở một số loại gói thầu.
- Hàng sản xuất trong nước: tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước D từ 30% trở lên (điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 214).
- Mức cộng cho hàng không được ưu đãi: 7,5% khi không có hàng nào đạt D từ 50%; 10% khi có; 15% khi có sản phẩm đổi mới sáng tạo, sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ cao.
- Chứng minh: kê khai Mẫu số 15A và 15B hoặc 15C, đính kèm tài liệu. Không kê khai thì không được ưu đãi.
- Ngang nhau: trao thầu theo thứ tự tại khoản 18 Điều 140 Nghị định 214.

Ưu đãi trong đấu thầu là gì và hoạt động thế nào?
Luật Đấu thầu không định nghĩa từ “ưu đãi” mà liệt kê đối tượng (khoản 1 Điều 10), các loại ưu đãi (khoản 2) và gói thầu áp dụng (khoản 3). Đọc cùng nhau, có thể hiểu ưu đãi trong đấu thầu là các lợi thế dành cho một số nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ khi so sánh, xếp hạng, nhằm khuyến khích sản xuất trong nước, doanh nghiệp nhỏ, đổi mới sáng tạo và sử dụng lao động yếu thế. Khoản 2 Điều 10 Luật có năm loại:
- Xếp hạng cao hơn khi nhà thầu được ưu đãi và nhà thầu không được ưu đãi được đánh giá ngang nhau (điểm a).
- Cộng thêm điểm cho nhà thầu được ưu đãi khi áp dụng phương pháp giá cố định, dựa trên kỹ thuật, kết hợp giữa kỹ thuật và giá (điểm b).
- Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc giá đánh giá của nhà thầu không được ưu đãi khi áp dụng phương pháp giá thấp nhất, giá đánh giá (điểm c).
- Ưu tiên trong đánh giá năng lực, kinh nghiệm, tư cách hợp lệ (điểm d).
- Dành riêng gói xây lắp không quá 05 tỷ đồng cho doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ (điểm đ).
Điểm mấu chốt: ở phương pháp giá thấp nhất và giá đánh giá, pháp luật không trừ tiền cho bên được ưu đãi mà cộng tiền cho bên không được ưu đãi, và chỉ để xếp hạng. Giá đề nghị trúng thầu vẫn là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá (khoản 13 Điều 4 Luật Đấu thầu). Nhà thầu được ưu đãi ký hợp đồng đúng giá mình chào; nhà thầu bị cộng tiền mà vẫn trúng cũng không phải “trả” khoản đó.
Ưu đãi không thay thế yêu cầu kỹ thuật và không phải rào cản tham dự. Ưu đãi về giá, về điểm chỉ tính ở bước đánh giá về tài chính cho nhà thầu đã vượt qua các bước trước (Mục 4 Chương III mẫu E-HSMT hàng hóa). Hàng nhập khẩu vẫn được chào và vẫn trúng nếu giá sau khi cộng vẫn thấp nhất. Ngoài thuốc (Điều 56 Luật), hồ sơ chỉ bị loại vì xuất xứ khi chủ đầu tư yêu cầu chào hàng xuất xứ Việt Nam do có ít nhất 03 hãng trong nước đáp ứng (điểm e khoản 3 Điều 10 Luật), hoặc khi hồ sơ mời thầu nêu xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ (khoản 2 Điều 44 Luật; Mục 15.6 E-CDNT). Đó là yêu cầu về xuất xứ, không phải ưu đãi.
Căn cứ pháp lý hiện hành về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu
| Văn bản | Điều, khoản | Nội dung |
|---|---|---|
| Luật Đấu thầu (bản hợp nhất) | Điều 10; khoản 13 Điều 4; điểm i khoản 6 Điều 16; khoản 2 Điều 44; Điều 58 | Đối tượng, loại ưu đãi, gói áp dụng; giá đề nghị trúng thầu; cấm nêu xuất xứ; phương pháp đánh giá |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi) | Điều 5 – 12; khoản 4, 7, 9 Điều 26; Điều 98; khoản 18, 33 Điều 140 | Nguyên tắc và mức ưu đãi; trình tự xác định giá; xếp hạng khi ngang nhau; làm rõ kê khai |
| Thông tư 79/2025/TT-BTC, mẫu E-HSMT hàng hóa | Điều 30; Mục 15, 28, 29 E-CDNT; Mục 28 E-BDL; Mẫu số 15A, 15B, 15C | Quy trình 01, 02; cách tính trên Hệ thống; biểu mẫu kê khai |
Theo Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC, Điều 5 đến Điều 12 Nghị định 214 không có chú thích sửa đổi, nên các mức 7,5%, 10%, 12%, 15% giữ nguyên như bản ban hành năm 2025. Ở Luật, điểm g, h, i khoản 1, điểm d khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 10 được sửa bởi Luật 90/2025/QH15; điểm g và i được sửa tiếp bởi Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026), nay nhắc cả doanh nghiệp, sản phẩm công nghệ chiến lược. Ưu đãi thuốc có quy định chuyên ngành, xem bài đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập.

Đối tượng được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu
Khoản 1 Điều 10 Luật liệt kê 9 nhóm, từ điểm a đến điểm i; khoản 3 cho biết mỗi nhóm hưởng loại ưu đãi nào, ở gói nào. Đây là chỗ hay hiểu sai: doanh nghiệp nhỏ không được “cộng 7,5%” ở gói hàng hóa, nhà thầu nhiều lao động nữ không được cộng điểm ở gói tư vấn.
| Đối tượng (khoản 1 Điều 10 Luật) | Gói áp dụng (khoản 3) | Loại ưu đãi | Nghị định 214 |
|---|---|---|---|
| a) Hàng hóa xuất xứ Việt Nam | Hàng hóa, hỗn hợp | Cộng tiền hoặc cộng điểm | Điều 6; khoản 1 Điều 8 |
| b) Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường | Hàng hóa, hỗn hợp | Cộng tiền, cộng điểm; yêu cầu kỹ thuật; yếu tố giá đánh giá | Điều 11, 12 |
| c) Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa xuất xứ Việt Nam | Hàng hóa, hỗn hợp; ưu tiên năng lực ở mọi gói đấu thầu trong nước | Cộng tiền, cộng điểm; miễn một số yêu cầu năng lực | Điều 10 |
| d) Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% | Tư vấn, phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp đấu thầu quốc tế | Cộng tiền hoặc cộng điểm 7,5% | Điều 7 |
| đ) Nhà thầu trong nước khi đấu thầu quốc tế | Như điểm d | Như điểm d | Điều 7 |
| e) Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ | Xây lắp đấu thầu trong nước | Xếp hạng cao hơn khi ngang nhau; gói không quá 05 tỷ đồng dành riêng | Khoản 2 Điều 8 |
| g) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược… | Hàng hóa, hỗn hợp; ưu tiên năng lực ở mọi gói đấu thầu trong nước | Cộng tiền, cộng điểm; miễn một số yêu cầu | Điều 9 |
| h) Nhà thầu sử dụng lao động nữ, thương binh, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số | Tư vấn, phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp đấu thầu trong nước | Xếp hạng cao hơn khi ngang nhau | Khoản 18 Điều 140; khoản 1 Điều 8 |
| i) Sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ cao, sản phẩm từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ; sản phẩm, dịch vụ công nghệ số | Hàng hóa, hỗn hợp | Cộng tiền 15% hoặc cộng điểm | Khoản 3 Điều 6; khoản 6 Điều 7 |
Nhóm h ở Luật không áp dụng cho gói hàng hóa, nhưng Nghị định 214 có hai cơ chế riêng gắn với lao động ở gói hàng hóa: hệ số ưu đãi tăng khi cơ sở sản xuất có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số (Điều 6), và gói dưới 500 triệu đồng của dự toán mua sắm có thể dành riêng cho nhà thầu có từ 50% lao động thuộc các nhóm này (khoản 1 Điều 8). Hộ kinh doanh không phải doanh nghiệp nên theo cách hiểu của chúng tôi không thuộc nhóm e; xem thêm bài hộ kinh doanh tham gia đấu thầu.
Nguyên tắc tính ưu đãi tổ chuyên gia phải nắm
- Một loại có lợi nhất cho từng nội dung. Nhà thầu thuộc nhiều đối tượng chỉ được hưởng một loại có lợi nhất trong đánh giá năng lực, kinh nghiệm hoặc trong đánh giá tài chính (khoản 1 Điều 5 Nghị định 214). Không cộng dồn.
- Như nhau thì không tính. Mọi nhà thầu đều được ưu đãi như nhau hoặc đều không được ưu đãi thì không cần tính (khoản 2 Điều 5).
- Một nhà thầu thì không tính. Chỉ 01 nhà thầu tham dự hoặc chỉ 01 nhà thầu qua bước kỹ thuật thì không cần xác định ưu đãi, không xếp hạng (khoản 2 Điều 30 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
- Gói hỗn hợp: được ưu đãi khi đề xuất chi phí trong nước (tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa xuất xứ Việt Nam, xây lắp) từ 25% giá trị công việc của gói thầu (khoản 3 Điều 5).
- Nhà thầu tự chứng minh mình, hàng hóa, dịch vụ mình chào thuộc đối tượng ưu đãi (khoản 4 Điều 5).
- Có ưu đãi thì không dùng quy trình 02. Quy trình 02 chỉ dùng khi các nhà thầu, E-HSDT đều không có bất kỳ ưu đãi nào và không có từ 02 nhà thầu cùng xếp thứ nhất (điểm b khoản 1 Điều 30 Thông tư 79; Điều 98 Nghị định 214).
Trình tự đánh giá đầy đủ, quy trình 01 và 02, Mẫu báo cáo 14A, 14B có trong bài đánh giá hồ sơ dự thầu theo Nghị định 214 sửa đổi, kèm một ví dụ tủ tài liệu bằng thép được ưu đãi 10%. Bài này không lặp lại ví dụ đó.

Ưu đãi hàng hóa sản xuất trong nước: tỷ lệ chi phí, mức ưu đãi và cách tính
Thế nào là hàng hóa sản xuất trong nước được ưu đãi?
Điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định 214 lượng hóa “hàng hóa có xuất xứ Việt Nam” bằng tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước D:
- Công thức trực tiếp: D (%) = G* / G × 100%.
- Công thức gián tiếp: D (%) = (G − C) / G × 100%.
G* là chi phí sản xuất trong nước; G là giá chào của hàng hóa trừ giá trị thuế, nếu nhà thầu là nhà sản xuất thì G là giá xuất xưởng (EXW); C là chi phí nhập ngoại, không gồm thuế, phí liên quan đến nhập khẩu. Hàng có D từ 30% trở lên mới được ưu đãi theo Điều 6 và các Điều 7 đến 11 (Mục 28.3 E-CDNT nhắc lại đúng công thức và ngưỡng này).
Nghị định chỉ gọi tên G* mà không liệt kê từng khoản. Theo cách hiểu của chúng tôi, G* là phần giá trị tạo ra tại Việt Nam, thường gồm nguyên vật liệu mua trong nước, nhân công, khấu hao, chi phí sản xuất chung và lợi nhuận của khâu sản xuất trong nước. Nhà thầu nắm rõ chi phí nhập ngoại (tờ khai hải quan, hóa đơn linh kiện) nên dùng công thức gián tiếp; nhà sản xuất có bảng tính giá thành dùng công thức trực tiếp.
Hai trường hợp không tính theo D: thuốc (theo hướng dẫn của Bộ Y tế, điểm a khoản 5 Điều 6) và sản phẩm tại điểm i khoản 1 Điều 10 Luật (theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; Mục 28.2 E-CDNT).
Bảng mức ưu đãi theo tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước
| Trường hợp (Điều 6 Nghị định 214) | Giá thấp nhất, giá đánh giá: khoản cộng | Kết hợp kỹ thuật và giá: hệ số |
|---|---|---|
| Hàng Việt Nam D từ 30% đến dưới 50%, không có hàng nào D từ 50% (khoản 1) | Hàng không được ưu đãi cộng 7,5% | 7,5% |
| Như trên, cơ sở sản xuất có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số (điểm d khoản 1) | Hệ số 10% thay cho 7,5% | 10% |
| Có hàng Việt Nam D từ 50% (khoản 2) | Hàng không được ưu đãi cộng 10%; hàng được ưu đãi D dưới 50% cộng 2,5%; hàng D từ 50% không cộng | 10% cho hàng D từ 50%; hàng D dưới 50% dùng 7,5% |
| Trong khoản 2, hàng D dưới 50% của cơ sở có từ 50% lao động các nhóm trên | Không phải cộng (thay cho 2,5%) | 10% |
| Trong khoản 2, hàng D từ 50% của cơ sở có từ 50% lao động các nhóm trên (điểm d khoản 2) | Hệ số 12% thay cho 10% | 12% |
| Có sản phẩm đổi mới sáng tạo xuất xứ Việt Nam, sản phẩm tại điểm i (khoản 3) | Hàng không được ưu đãi cộng 15%; hàng Việt Nam D dưới 50% cộng 7,5%; D từ 50% cộng 5% | 15%; dựa trên kỹ thuật: cộng 7,5% điểm kỹ thuật |
Cơ sở tính khoản cộng là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá của chính hàng hóa đó, không phải của cả gói. Ở phương pháp giá thấp nhất, khoản này cộng vào giá dự thầu (sau sửa lỗi, hiệu chỉnh, giảm giá) của nhà thầu; ở phương pháp giá đánh giá, đó là ΔƯĐ trong công thức GĐG = G ± ΔG + ΔƯĐ (điểm d khoản 4 Điều 26 Nghị định 214).
Trong mẫu E-HSMT hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi, E-BDL Mục 28 do Hệ thống trích xuất ghi cơ sở tính là “giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)”. Nếu E-BDL chọn Mẫu số 12.2, việc xếp hạng dựa trên giá không gồm thuế, phí, lệ phí liên quan đến nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (Mục 4.1 Chương III). Tổ chuyên gia cần đọc E-BDL của gói cụ thể.
Giá thấp nhất: cộng tiền vào ai, cộng bao nhiêu
Với từng nhà thầu đã qua bước kỹ thuật: xác định giá dự thầu, sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá; xác định giá trị ưu đãi cho từng mặt hàng; xếp hạng theo giá sau khi cộng ưu đãi (điểm c khoản 4 Điều 26 Nghị định 214).
Ví dụ 1: Máy tính lắp ráp trong nước, không có hàng đạt từ 50%
Một sở giáo dục mua 120 bộ máy tính để bàn, giá gói thầu 2,10 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi trong nước qua mạng, một túi, giá thấp nhất. Ba nhà thầu đạt kỹ thuật: A chào máy nhập khẩu, giá sau giảm giá 1.860 triệu đồng; B chào máy lắp ráp tại Việt Nam, kê khai Mẫu số 15A, 15B với D = 34%, giá 1.950 triệu đồng; C chào máy nhập khẩu, 1.905 triệu đồng.
Cách xử lý: không có hàng nào D từ 50%, áp dụng điểm a khoản 1 Điều 6: hàng không được ưu đãi cộng 7,5%.
- A: 1.860 + 139,5 = 1.999,5 triệu đồng.
- C: 1.905 + 142,9 = 2.047,9 triệu đồng.
- B: được ưu đãi, giữ 1.950 triệu đồng.
B xếp thứ nhất, giá đề nghị trúng thầu 1.950 triệu đồng. Vì có nhà thầu được ưu đãi, phải đánh giá theo quy trình 01 (điểm b khoản 1 Điều 30 Thông tư 79). Nếu B chỉ chứng minh được D = 28%, máy của B không đạt ngưỡng 30%; không ai được ưu đãi, không tính ưu đãi (khoản 2 Điều 5), A xếp thứ nhất với 1.860 triệu đồng. Sáu điểm phần trăm tỷ lệ nội địa đổi hẳn kết quả.
Ví dụ 2: Bàn ghế học sinh, có hàng đạt từ 50%
Một ủy ban nhân dân xã mua 2.000 bộ bàn ghế học sinh, giá gói thầu 2,70 tỷ đồng, giá thấp nhất. Ba nhà thầu đạt kỹ thuật: P chào hàng nhập khẩu, 2.400 triệu đồng; Q chào hàng lắp ráp trong nước từ khung thép nhập khẩu, D = 42%, 2.480 triệu đồng; R chào hàng sản xuất trong nước, D = 71%, 2.560 triệu đồng.
Cách xử lý: có hàng D từ 50% (của R), áp dụng điểm a khoản 2 Điều 6.
- P (không ưu đãi): 2.400 + 10% × 2.400 = 2.640 triệu đồng.
- Q (ưu đãi, D dưới 50%): 2.480 + 2,5% × 2.480 = 2.542 triệu đồng.
- R (D từ 50%): không cộng, 2.560 triệu đồng.
Q xếp thứ nhất, R thứ hai, P thứ ba. Hàng có tỷ lệ nội địa cao nhất chưa chắc thắng: ưu đãi chỉ thu hẹp khoảng cách giá. R chào 2.530 triệu đồng thì R đứng đầu.
Gói nhiều mặt hàng: chỉ cộng trên phần hàng không được ưu đãi
Vì Điều 6 tính khoản cộng trên “giá của hàng hóa đó”, tổ chuyên gia tính từng dòng hàng rồi cộng lại. Một nhà thầu chào gói thiết bị phòng học 3.300 triệu đồng, gồm bàn ghế sản xuất trong nước D = 68% giá 1.200 triệu đồng và bảng tương tác nhập khẩu 2.100 triệu đồng; gói có hàng D từ 50%. Khoản cộng chỉ là 10% × 2.100 = 210 triệu đồng, giá xếp hạng 3.510 triệu đồng, không phải 3.300 × 110%.
Văn bản chưa nói rõ điều kiện “không có hàng hóa nào có D từ 50%” xét trên toàn gói hay từng mặt hàng. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi hai cách đọc cho ra thứ tự khác nhau, tổ chuyên gia ghi rõ cách tính trong báo cáo đánh giá để chủ đầu tư quyết định, có thể lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu.
Hàng của cơ sở sản xuất có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số
Điều kiện: cơ sở sản xuất có từ 50% lao động thuộc các nhóm này, có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, còn hiệu lực đến thời điểm đóng thầu. Mức thưởng: hệ số 10% thay 7,5% (điểm d khoản 1 Điều 6); không phải cộng 2,5% khi gói có hàng D từ 50% (điểm a, b khoản 2); hệ số 12% thay 10% với hàng D từ 50% (điểm d khoản 2). Điều kiện đặt cho cơ sở sản xuất, không phải cho nhà thầu: nhà thầu thương mại chào hàng của một xưởng đáp ứng điều kiện vẫn kê khai được ở cột tương ứng của Mẫu số 15A, nhưng phải có tài liệu của xưởng đó.
Ví dụ 3: Đồng phục may tại xưởng có 62% lao động là người khuyết tật
Một trung tâm giáo dục nghề nghiệp mua 3.000 bộ đồng phục, giá thấp nhất. X chào hàng may ở nước ngoài, 900 triệu đồng. Y chào hàng may tại xưởng trong nước dùng vải nhập khẩu, D = 45%, xưởng có 62% lao động là người khuyết tật với hợp đồng 12 tháng còn hiệu lực; giá 975 triệu đồng.
Cách xử lý: không có hàng D từ 50%, áp dụng khoản 1 Điều 6. Với hệ số 7,5%, X thành 967,5 triệu đồng, thấp hơn Y. Vì hàng của Y thuộc điểm d khoản 1, hệ số nâng lên 10%: X thành 990 triệu đồng, Y (975 triệu đồng) xếp thứ nhất và ký hợp đồng ở 975 triệu đồng. Theo cách hiểu của chúng tôi, ở phương pháp giá thấp nhất, “hệ số 10% thay cho 7,5%” thể hiện bằng khoản cộng 10% cho hàng không được ưu đãi khi so với hàng của Y; E-BDL Mục 28 cũng đặt câu này ngay sau cách cộng tiền. Y nên chuẩn bị danh sách lao động, hợp đồng, giấy tờ xác nhận khuyết tật và bảng tính tỷ lệ để đối chiếu.
Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: cộng điểm ưu đãi
Ở gói hàng hóa một giai đoạn hai túi dùng phương pháp kết hợp, nhà thầu được ưu đãi được cộng điểm (điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 6):
Điểm ưu đãi = hệ số × (giá hàng hóa ưu đãi / giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá) × điểm tổng hợp
Hệ số là 7,5%, 10%, 12% hoặc 15% theo bảng trên. Phương pháp kết hợp không dùng cho gói một giai đoạn một túi (khoản 7 Điều 26 Nghị định 214).
Ví dụ 4: Thiết bị phòng thí nghiệm, gói hai túi
Một trường đại học mua thiết bị phòng thí nghiệm, một giai đoạn hai túi, phương pháp kết hợp. Nhà thầu M có điểm tổng hợp 86,00, giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh, giảm giá 5.000 triệu đồng, trong đó tủ hút khí độc và bàn thí nghiệm sản xuất trong nước D = 58%, giá 1.500 triệu đồng. Nhà thầu N có điểm tổng hợp 87,50, toàn bộ thiết bị nhập khẩu.
Cách xử lý: có hàng D từ 50%, áp dụng điểm c khoản 2 Điều 6. Điểm ưu đãi của M = 10% × (1.500 / 5.000) × 86,00 = 2,58; M đạt 88,58, xếp trên N (87,50). Nếu phần hàng của M chỉ đạt D = 45% và gói không có hàng D từ 50%, điểm ưu đãi = 7,5% × 0,30 × 86,00 = 1,935; M đạt 87,935, vẫn đứng đầu nhưng sát nút. Nếu phần hàng được ưu đãi chỉ 600 triệu đồng (hệ số 10%), điểm ưu đãi còn 0,10 × 0,12 × 86,00 = 1,032; M đạt 87,032 và xếp sau N. Tỷ trọng hàng nội trong giá dự thầu quyết định độ lớn của ưu đãi.
Sản phẩm đổi mới sáng tạo, sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ cao
Khoản 3 Điều 6 dành mức cao nhất cho sản phẩm đổi mới sáng tạo xuất xứ Việt Nam và sản phẩm tại điểm i khoản 1 Điều 10 Luật: hàng không được ưu đãi cộng 15%, hàng Việt Nam thông thường cộng 7,5% (D dưới 50%) hoặc 5% (D từ 50%); kết hợp kỹ thuật và giá dùng hệ số 15%; dựa trên kỹ thuật cộng 7,5% điểm kỹ thuật. Sản phẩm đổi mới sáng tạo phải đáp ứng một trong các điều kiện tại khoản 4 Điều 6, như thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, là kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, là chip bán dẫn, hoặc được tạo ra từ sáng chế, chương trình máy tính của chính nhà thầu được bảo hộ, đăng ký không quá 05 năm; ưu đãi kéo dài 06 năm kể từ lần đầu sản xuất và đủ điều kiện đưa ra thị trường. Dịch vụ công nghệ số tại điểm i được ưu đãi theo khoản 1, 2 Điều 7 (khoản 6 Điều 7, khoản 5 Điều 8).

Cách chứng minh và kê khai ưu đãi: Mẫu số 15A, 15B, 15C
Trong đấu thầu qua mạng, ưu đãi không “tự có”. Mục 28.5 E-CDNT mẫu E-HSMT hàng hóa yêu cầu nhà thầu kê khai theo Mẫu số 15A và 15B hoặc 15C; không kê khai thì hàng hóa được coi là không thuộc đối tượng ưu đãi. Điểm g Mục 29.5 E-CDNT nhắc lại điều này tại bước đánh giá về tài chính.
Mẫu số 15A và các mẫu kê khai chi phí
Mẫu số 15A là webform: Hệ thống trích xuất danh mục hàng hóa từ Mẫu số 12.1 hoặc 12.2; nhà thầu đánh dấu từng mặt hàng vào ô hàng có chi phí sản xuất trong nước từ 30% trở lên, ô hàng của cơ sở có từ 50% lao động thuộc các nhóm nêu trên, hoặc ô sản phẩm đổi mới sáng tạo, sản phẩm tại điểm i; rồi chọn mức tỷ lệ và cách kê khai chi phí.
- Mẫu số 15B (kê khai chi phí nhập ngoại): Hệ thống lấy đơn giá chào (I) gồm thuế, phí; nhà thầu kê khai thuế các loại (II) và chi phí nhập ngoại (III); Hệ thống tính G = (I) − (II), G* = (I) − (II) − (III).
- Mẫu số 15C (kê khai chi phí sản xuất tại Việt Nam): nhà thương mại kê khai chi phí sản xuất trong nước và thuế; nhà sản xuất kê khai chi phí sản xuất trong nước trên giá xuất xưởng do Hệ thống trích xuất.
Mẫu số 15A ghi ô “Tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước trên 50%”, trong khi khoản 2 Điều 6 dùng cụm “từ 50% trở lên”. Theo cách hiểu của chúng tôi, hàng đạt đúng 50% thuộc khoản 2 theo Nghị định; nhà thầu nên chọn ô này và giải thích trong tài liệu đính kèm.
Ví dụ 5: Tính tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước cho tủ điện
Một nhà thầu thương mại chào tủ điện hạ thế do xưởng trong nước lắp ráp. Đơn giá chào 330 triệu đồng mỗi tủ, gồm thuế giá trị gia tăng 30 triệu đồng. Thiết bị đóng cắt nhập khẩu theo tờ khai hải quan trị giá 186 triệu đồng, chưa gồm thuế nhập khẩu và các khoản thuế, phí khác.
Cách xử lý: kê khai Mẫu số 15B: G = 330 − 30 = 300; G* = 330 − 30 − 186 = 114; D = 114 / 300 = 38%. Hàng đạt ngưỡng 30%, thuộc nhóm D dưới 50% (điểm b khoản 5 Điều 6). Sai lầm hay gặp là lấy giá có thuế làm mẫu số: (330 − 186) / 330 = 43,6%, cao hơn thực tế và trái công thức. Ngược lại, cộng thuế nhập khẩu vào C làm D thấp đi. Tích ô ưu đãi khi tỷ lệ thực tế không đạt là kê khai không trung thực; Mục 29.5 E-CDNT coi việc kê khai không trung thực làm sai lệch kết quả đánh giá là hành vi gian lận.
Tài liệu đính kèm để chứng minh
Mục 28.7 E-CDNT yêu cầu đính kèm tài liệu chứng minh nhưng không liệt kê loại giấy tờ; Nghị định 214 cũng không quy định một “giấy chứng nhận chi phí sản xuất trong nước” do cơ quan nhà nước cấp. Theo cách hiểu của chúng tôi, bộ tài liệu nên gồm: bảng tính D khớp số liệu trên Mẫu số 15B hoặc 15C; tờ khai hải quan, hóa đơn, hợp đồng mua linh kiện nhập khẩu (chứng minh C); hóa đơn nguyên vật liệu trong nước, bảng tính giá thành (chứng minh G*); tài liệu về nhà máy, dây chuyền, hoặc xác nhận của nhà sản xuất nếu là nhà thương mại; với ưu đãi theo lao động là danh sách, hợp đồng lao động và giấy tờ chứng minh tình trạng của người lao động.
Kê khai nhưng quên đính kèm vẫn còn cơ hội: chủ đầu tư yêu cầu làm rõ, bổ sung tài liệu để xem xét ưu đãi (Mục 28.5 E-CDNT). Khi các nhà thầu chào cùng ký mã hiệu, hãng, năm sản xuất, xuất xứ Việt Nam mà người kê khai, người không, chủ đầu tư quyết định cho nhà thầu không kê khai được làm rõ (khoản 33 Điều 140 Nghị định 214). Trình tự lập toàn bộ E-HSDT xem bài hướng dẫn lập hồ sơ dự thầu cho doanh nghiệp mới; phía chủ đầu tư xem bài E-HSMT mua sắm hàng hóa qua mạng.
Ưu đãi về năng lực, kinh nghiệm cho nhà thầu sản xuất trong nước và khởi nghiệp sáng tạo
Nhà thầu thuộc điểm c, g khoản 1 Điều 10 Luật được ưu tiên trong đánh giá năng lực, kinh nghiệm, tư cách hợp lệ khi đấu thầu trong nước ở mọi loại gói (điểm d khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 10). Nghị định 214 cụ thể hóa:
| Nhà thầu | Không phải đáp ứng | Thời hạn, căn cứ |
|---|---|---|
| Nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa xuất xứ Việt Nam, chào chủng loại lần đầu sản xuất | Doanh thu, số năm hoạt động trong cùng ngành nghề | Chủng loại lần đầu sản xuất trong 05 năm trước đóng thầu; tính từ khi thành lập, không quá 07 năm (điểm a khoản 2 Điều 10) |
| Nhà thầu trong nước được chuyển giao công nghệ để sản xuất hàng hóa | Doanh thu, số năm hoạt động; công nghệ khuyến khích chuyển giao thì miễn cả xác nhận vận hành thành công | 05 năm từ khi sản phẩm lần đầu được sản xuất (khoản 1, 4 Điều 10) |
| Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo chào sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình | Doanh thu, số năm hoạt động | 06 năm (khoản 1 Điều 9) |
| Nhà thầu thuộc điểm g chào sản phẩm, dịch vụ do mình sản xuất, cung cấp | Bảo đảm cạnh tranh trong tư cách hợp lệ; năng lực, kinh nghiệm | 05 năm từ khi được công nhận (khoản 2 Điều 9) |
Căn cứ xác định nhà thầu được chuyển giao công nghệ là Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao (khoản 4 Điều 10). Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng vẫn cùng mặt bằng; chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu được ưu đãi tăng thời gian bảo hành, kiểm soát chất lượng (điểm c khoản 1 Điều 10). Mẫu E-HSMT hàng hóa ghi thêm: nếu sau đánh giá nhà thầu không đáp ứng là đối tượng ưu đãi, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu chứng minh lại doanh thu. Phần chuẩn bị hồ sơ năng lực gốc xem bài checklist rà soát hồ sơ năng lực nhà thầu.

Ưu đãi doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và gói xây lắp không quá 05 tỷ đồng
Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ theo pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hai ưu đãi, chỉ ở gói xây lắp đấu thầu trong nước (điểm d khoản 3 Điều 10 Luật): được xếp hạng cao hơn khi ngang nhau; và gói xây lắp có giá không quá 05 tỷ đồng được dành riêng cho nhóm này. Nếu đã tổ chức đấu thầu mà không có doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ đáp ứng, được đấu thầu lại và cho phép doanh nghiệp khác tham dự (điểm đ khoản 2 Điều 10 Luật; khoản 2 Điều 8 Nghị định 214).
Doanh nghiệp vừa không thuộc đối tượng này, và ưu đãi không áp dụng cho gói hàng hóa, dịch vụ. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ nằm ở pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; bài này không trích ngưỡng cụ thể vì văn bản đó ngoài phạm vi đối chiếu. Doanh nghiệp nên chuẩn bị báo cáo tài chính, số liệu lao động năm gần nhất để chứng minh quy mô khi được yêu cầu.
Ví dụ 6: Gói cải tạo trường tiểu học 4,6 tỷ đồng dành cho doanh nghiệp nhỏ
Ban quản lý dự án cấp xã đấu thầu rộng rãi trong nước gói xây lắp 4,6 tỷ đồng, thông báo mời thầu ghi dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ. Có ba nhà thầu: hai doanh nghiệp nhỏ và một doanh nghiệp quy mô vừa. Hai doanh nghiệp nhỏ đều không đạt kỹ thuật.
Cách xử lý: gói đã dành riêng theo điểm đ khoản 2 Điều 10 Luật, nên theo cách hiểu của chúng tôi hồ sơ của doanh nghiệp quy mô vừa không được xét ở lần này. Vì không có doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ đáp ứng, chủ đầu tư được đấu thầu lại và cho phép doanh nghiệp khác tham dự; doanh nghiệp vừa nộp lại hồ sơ theo thông báo mới. Gói 5,2 tỷ đồng thì không thuộc diện dành riêng.
Khi gói không dành riêng mà hai nhà thầu ngang nhau, chỉ một bên là doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, khoản 18 Điều 140 Nghị định 214 không nhắc nhóm này (chỉ nhắc doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ). Theo cách hiểu của chúng tôi, điểm a khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 10 Luật vẫn áp dụng trực tiếp; tổ chuyên gia nên đề xuất xếp doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ cao hơn và ghi rõ căn cứ.
Nhà thầu sử dụng lao động nữ, thương binh, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số
Điểm h khoản 1 Điều 10 Luật (sửa bởi Luật 90/2025/QH15) cho nhóm này được xếp hạng cao hơn khi ngang nhau ở gói tư vấn, phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp đấu thầu trong nước (điểm c khoản 3 Điều 10). Nghị định 214 cụ thể hóa bằng hai cơ chế.
Gói hàng hóa dưới 500 triệu đồng của dự toán mua sắm có thể dành riêng
Đoạn 2 khoản 1 Điều 8 Nghị định 214 cho chủ đầu tư quyết định áp dụng hoặc không việc gói thầu dưới 500 triệu đồng thuộc dự toán mua sắm chỉ cho phép nhà thầu có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số tham dự (hợp đồng lao động từ 03 tháng, còn hiệu lực đến đóng thầu). Áp dụng mà không có nhà thầu tham dự hoặc không ai đáp ứng thì đấu thầu lại cho các loại hình nhà thầu khác. Ở đây điều kiện đặt cho chính nhà thầu. Quy định nằm trong khoản về gói mua sắm hàng hóa, nên theo cách hiểu của chúng tôi chỉ dùng cho gói hàng hóa; quyết định nên thể hiện từ kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Ví dụ 7: Trung tâm bảo trợ xã hội mua chăn, ga, gối 420 triệu đồng
Một trung tâm bảo trợ xã hội dùng dự toán mua sắm 420 triệu đồng mua chăn, ga, gối, khăn; giám đốc quyết định áp dụng đoạn 2 khoản 1 Điều 8 và chào hàng cạnh tranh qua mạng. Cơ sở may A có 40 lao động, 22 người khuyết tật có hợp đồng 12 tháng; hợp tác xã B có 40 lao động, 18 người thuộc các nhóm trên.
Cách xử lý: A đạt điều kiện tham dự (22/40 = 55%), B không đạt (18/40 = 45%). A đáp ứng các yêu cầu khác thì được xét tiếp như bình thường; nếu A cũng không đáp ứng, trung tâm đấu thầu lại cho các loại hình nhà thầu khác. Khi đếm tỷ lệ chỉ tính người có hợp đồng từ 03 tháng còn hiệu lực ở thời điểm đóng thầu; hợp đồng thời vụ 01 tháng hay đã hết hạn không được tính.
Thứ tự trao thầu khi nhiều nhà thầu ngang nhau
Khoản 18 Điều 140 Nghị định 214 quy định khi có nhiều nhà thầu tốt nhất, ngang nhau, xử lý lần lượt:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ (điểm a).
- Điểm kỹ thuật cao hơn hoặc ít tiêu chí “chấp nhận được” hơn với phương pháp giá thấp nhất; giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh, giảm giá thấp hơn với phương pháp giá đánh giá, kết hợp (điểm b).
- Trụ sở chính ở địa phương nơi triển khai gói thầu (điểm c).
- Nhiều lao động là thương binh, người khuyết tật hơn (điểm d); rồi nhiều lao động dân tộc thiểu số hơn (điểm đ); rồi nhiều lao động nữ hơn (điểm e) — đều tính người có hợp đồng từ 03 tháng còn hiệu lực đến đóng thầu.
- Cho chào lại giá, không cao hơn giá đã chào (điểm g); mời chào giá trực tuyến rút gọn (điểm h).
Ví dụ 8: Hai nhà thầu dịch vụ vệ sinh bằng giá
Một bệnh viện chào hàng cạnh tranh qua mạng gói dịch vụ vệ sinh 12 tháng, giá thấp nhất, kỹ thuật đạt, không đạt. H và K cùng có giá 1.284 triệu đồng sau sửa lỗi, hiệu chỉnh, giảm giá. Không bên nào là doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ; mỗi bên có 01 tiêu chí “chấp nhận được”; cả hai có trụ sở chính tại tỉnh. H có 3 lao động là thương binh, người khuyết tật; K có 5.
Cách xử lý: có hai nhà thầu cùng xếp thứ nhất nên phải đánh giá theo quy trình 01 (điểm b khoản 1 Điều 30 Thông tư 79). Xét khoản 18 Điều 140: điểm a, b, c ngang nhau; đến điểm d, K nhiều hơn nên K được đề nghị trúng thầu. Điểm d so số lượng, không so tỷ lệ. Nếu cả hai cùng 5 người, tiếp tục so lao động dân tộc thiểu số, lao động nữ, rồi mới cho chào lại giá.

Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường: nhãn sinh thái, nhãn năng lượng
Điểm b khoản 1 Điều 10 Luật đưa sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường vào nhóm được ưu đãi ở gói hàng hóa, hỗn hợp. Điều 11 Nghị định 214 quy định sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận nhãn sinh thái, nhãn năng lượng và tương đương được ưu đãi theo khoản 3 Điều 10 Luật; chủ đầu tư được đưa yêu cầu kỹ thuật về nhãn vào hồ sơ mời thầu (không trái khoản 3 Điều 44 Luật) hoặc đưa yếu tố nhãn vào công thức giá đánh giá.
Khác với hàng xuất xứ Việt Nam, Nghị định không đặt tỷ lệ phần trăm cố định cho nhóm này. Theo cách hiểu của chúng tôi, ưu đãi được thực hiện chủ yếu qua yêu cầu kỹ thuật hoặc yếu tố ΔG trong giá đánh giá, chủ đầu tư phải công bố trong hồ sơ mời thầu. Ví dụ gói mua 200 điều hòa có thể quy đổi chi phí điện năng 5 năm của từng model vào giá đánh giá. Điều 12 về đấu thầu bền vững đi cùng hướng: chấm điểm, đạt, không đạt, hoặc lượng hóa vào giá đánh giá.
Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế
Khi đấu thầu quốc tế, nhà thầu trong nước và nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% giá trị công việc được ưu đãi theo Điều 7 Nghị định 214: giá thấp nhất, giá đánh giá thì nhà thầu không được ưu đãi cộng 7,5%; dựa trên kỹ thuật thì cộng 7,5% điểm kỹ thuật; kết hợp thì cộng 7,5% điểm tổng hợp. Gói hàng hóa vẫn áp dụng Điều 6. Minh họa: gói tư vấn quốc tế theo phương pháp kết hợp, nhà thầu trong nước có 82,0 điểm tổng hợp được cộng 6,15 điểm thành 88,15, xếp trên nhà thầu nước ngoài độc lập đạt 86,0. Cách chia phần việc, thỏa thuận liên danh xem bài liên danh trong đấu thầu.
Góc chủ đầu tư, tổ chuyên gia và nhà thầu
Chủ đầu tư
- Không tự sửa các tỷ lệ ưu đãi trong E-BDL Mục 28 do Hệ thống trích xuất.
- Không ghi “ưu tiên hàng Việt Nam” làm yêu cầu kỹ thuật. Nêu nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể là hành vi bị cấm (điểm i khoản 6 Điều 16 Luật), trừ trường hợp có ít nhất 03 hãng trong nước đáp ứng (điểm e khoản 3 Điều 10), xuất xứ theo nhóm nước (khoản 2 Điều 44) và thuốc (khoản 1 Điều 56). Nêu nhóm nước không có Việt Nam thì hàng Việt Nam vẫn được xem xét (điểm b khoản 9 Điều 26 Nghị định 214).
- Quyết định dành riêng gói xây lắp không quá 05 tỷ đồng hoặc gói hàng hóa dưới 500 triệu đồng ngay từ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, ghi rõ trong thông báo mời thầu.
Tổ chuyên gia
- Kiểm tra Mẫu số 15A, tỷ lệ D và tài liệu; yêu cầu làm rõ khi thiếu (Mục 28.5 E-CDNT; khoản 33 Điều 140).
- Xác định gói rơi vào khoản 1, 2 hay 3 Điều 6; tính trên từng mặt hàng; cộng tiền vào bên không được ưu đãi.
- Ghi bảng tính ưu đãi trong báo cáo đánh giá; giá đề nghị trúng thầu không gồm khoản ưu đãi.
Nhà thầu
- Tính D trước khi chốt giá; D sát 30% hoặc 50% thì rà lại từng khoản nhập ngoại.
- Ước tính đối thủ có được ưu đãi không: hàng nhập khẩu rẻ hơn hàng nội 8% vẫn có thể thua khi gói có hàng D từ 50%.
- Không trúng thầu vì bị cộng ưu đãi, hoặc nghi đối thủ kê khai sai, có thể đề nghị chủ đầu tư giải thích; xem bài nhà thầu không trúng thầu cần kiểm tra những nội dung nào.

Checklist ưu đãi trong đấu thầu
- Loại gói thầu; đấu thầu trong nước hay quốc tế; phương pháp đánh giá?
- Nhà thầu, hàng hóa thuộc điểm nào khoản 1 Điều 10; loại ưu đãi đó có áp dụng cho loại gói này (khoản 3)?
- D từ 30%? Dưới hay từ 50%? Gói có hàng D từ 50%, có sản phẩm đổi mới sáng tạo không?
- Cơ sở sản xuất có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số?
- Đã kê khai Mẫu số 15A và 15B hoặc 15C, đính kèm tài liệu?
- Khoản cộng tính trên giá từng mặt hàng, đúng bên, đúng cơ sở giá theo E-BDL?
- Có nhà thầu ngang nhau? Áp khoản 18 Điều 140 theo đúng thứ tự.
- Giá đề nghị trúng thầu không gồm ưu đãi, không vượt giá gói thầu?
Những sai lầm thường gặp
- Coi hàng “lắp ráp tại Việt Nam” đương nhiên được ưu đãi mà không tính D, hoặc tính D trên giá có thuế.
- Quên tích Mẫu số 15A; hoặc tích “trên 50%” khi chỉ chứng minh được 42%.
- Cộng 7,5%, 10% vào toàn bộ giá dự thầu thay vì phần hàng không được ưu đãi; trừ tiền cho bên được ưu đãi; đưa ưu đãi vào giá đề nghị trúng thầu.
- Cộng dồn nhiều loại ưu đãi; tính ưu đãi khi chỉ có một nhà thầu hoặc khi mọi nhà thầu như nhau.
- Dùng quy trình 02 khi đã có nhà thầu kê khai ưu đãi.
- Cho doanh nghiệp vừa, hộ kinh doanh hưởng ưu đãi doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ; áp ưu đãi này vào gói hàng hóa.
- Đếm lao động thời vụ, hợp đồng dưới 03 tháng hoặc đã hết hạn.
Bồi dưỡng nghiệp vụ lập hồ sơ dự thầu và đánh giá ưu đãi
Ưu đãi trong đấu thầu nằm ở giao điểm giữa Luật, mẫu E-HSMT và thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, nên học qua ví dụ là cách nhanh nhất để không tính sai. Khóa học đấu thầu cơ bản của Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ có phần thực hành đánh giá về tài chính, gồm xác định giá trị ưu đãi, xếp hạng nhà thầu và lập báo cáo đánh giá, cập nhật theo Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi) và Thông tư 79/2025/TT-BTC. Lịch học và hình thức học xem tại trang khóa học đấu thầu.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Doanh nghiệp cần rà soát phần kê khai ưu đãi, bảng tính tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước và tài liệu chứng minh trước khi nộp E-HSDT có thể tham khảo dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu của Viện: hướng dẫn kê khai biểu mẫu, rà soát số liệu, đối chiếu với yêu cầu của E-HSMT. Doanh nghiệp tự quyết định giá dự thầu và chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin kê khai; dịch vụ không can thiệp vào kết quả lựa chọn nhà thầu.
Cần kiểm tra hàng hóa của doanh nghiệp có đạt ngưỡng ưu đãi không? Gọi hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được hướng dẫn.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 và các luật khác (bản hợp nhất) — Điều 4, 10, 16, 44, 56, 58.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (đọc theo Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) — Điều 5 – 12, 26, 98, 140.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 — Điều 30; mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ: Mục 15, 28, 29 E-CDNT, Mục 28 E-BDL, Mục 4 Chương III, Mẫu số 15A, 15B, 15C.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC và mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa ban hành kèm thông tư này tại thời điểm 14/10/2026. Số liệu trong các ví dụ chỉ mang tính minh họa. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt, hồ sơ mời thầu đã phát hành và thông tin hiển thị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
