Đấu thầu thuốc là việc cơ sở y tế công lập lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền theo Luật Đấu thầu và Thông tư 40/2025/TT-BYT. Thuốc được chia theo gói thầu và nhóm tiêu chí kỹ thuật (gói generic có 05 nhóm), mỗi thuốc là một phần, gói thầu tối đa 36 tháng. Từ 09/9/2026, theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), yêu cầu báo giá thuốc phải đăng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 10 ngày và chủ đầu tư được chọn báo giá cao nhất phù hợp khả năng tài chính, yêu cầu chuyên môn.
Mỗi năm, khoa dược, phòng tài chính – kế toán và tổ chuyên gia của bệnh viện, trung tâm y tế đều phải trả lời cùng một loạt câu hỏi: thuốc nào phải chờ mua sắm tập trung, thuốc nào được tự tổ chức đấu thầu, một hoạt chất nên tách thành mấy nhóm, giá kế hoạch nhóm 4 được phép cao đến đâu, ai đủ điều kiện ngồi tổ chuyên gia, và khi thỏa thuận khung sắp hết hiệu lực mà chưa có kết quả mới thì lấy thuốc ở đâu để không gián đoạn điều trị. Chỉ một sai sót nhỏ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chẳng hạn ghi tên thương mại cho thuốc dược liệu hoặc xây dựng giá kế hoạch nhóm thấp cao hơn nhóm cao, cũng đủ khiến hồ sơ bị yêu cầu giải trình hoặc phải điều chỉnh.
Với nhà thầu dược, cái khó nằm ở chỗ khác: hiểu đúng thuốc của mình được dự thầu vào những nhóm nào, phải chào một giá thống nhất ra sao, giấy tờ nào chứng minh tiêu chí kỹ thuật, khi thay đổi quy cách đóng gói trong lúc đang cung ứng thì có được thay thế thuốc hay không, và nghĩa vụ gì phát sinh khi đã ký thỏa thuận khung trong mua sắm tập trung.
Bài viết này hướng dẫn toàn bộ quy trình đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập theo các văn bản đang áp dụng tại thời điểm 01/10/2026: Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP hiện hành theo Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC (đã gồm các sửa đổi của Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Thông tư 40/2025/TT-BYT. Bài có các bảng tra, ví dụ tính giá kế hoạch, tính ưu đãi và 16 tình huống thực tế kèm cách xử lý theo đúng điều khoản.
Trả lời nhanh
- Văn bản chuyên ngành: Thông tư 40/2025/TT-BYT quy định về đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập, thay thế Thông tư 07/2024/TT-BYT (đã hết hiệu lực từ 25/10/2025).
- Ai tổ chức: Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia, cấp địa phương với thuốc thuộc danh mục mua sắm tập trung; các chủ đầu tư khác (bệnh viện, trung tâm y tế) với gói thầu thuốc thuộc phạm vi quản lý.
- Loại gói thầu: thuốc generic (05 nhóm), thuốc biệt dược gốc, thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền (04 nhóm), vị thuốc cổ truyền (03 nhóm), vị thuốc cổ truyền dạng cao, cốm, bột… đã tiêu chuẩn hóa (03 nhóm), dược liệu (03 nhóm), bán thành phẩm dược liệu (03 nhóm).
- Thời gian thực hiện gói thầu: tối đa 36 tháng.
- Báo giá thuốc: đăng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đơn vị quan tâm có tối thiểu 10 ngày để gửi; có từ 02 báo giá trở lên thì được chọn báo giá cao nhất phù hợp khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn.
- Tổ chuyên gia lĩnh vực y tế: khi chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứng điều kiện chung, được huy động nhân sự thuộc quyền quản lý, cán bộ Sở Y tế, Bộ Y tế, chuyên gia y tế mà không phải đáp ứng điều kiện chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu và tốt nghiệp đại học (khoản 3 Điều 21 Nghị định 214).
- Thực hiện hợp đồng: tối thiểu 80% giá trị từng phần (50% với thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch truyền và tình huống khác sau khi báo cáo).
Đấu thầu thuốc là gì và áp dụng cho ai?
Theo Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BYT, Thông tư quy định về đấu thầu thuốc hóa dược, thuốc phóng xạ, chất đánh dấu, vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, dược liệu, vị thuốc cổ truyền và các loại khí được cấp số đăng ký lưu hành là thuốc để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh. Ba nhóm nội dung được điều chỉnh là: phân chia gói thầu và nhóm thuốc; quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc; mua sắm tập trung thuốc.
Nói cách khác, đấu thầu thuốc không phải là một “hình thức” riêng nằm ngoài Luật Đấu thầu. Đây vẫn là hoạt động lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, áp dụng các hình thức, phương thức, quy trình chung của Luật Đấu thầu và Nghị định 214 (đã sửa đổi), nhưng có thêm các quy tắc chuyên ngành do Bộ Y tế ban hành: cách chia gói và nhóm thuốc, cách ghi kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nguyên tắc xây dựng giá kế hoạch, mẫu hồ sơ mời thầu thuốc, xét duyệt trúng thầu theo từng phần, thay thế thuốc, mua sắm tập trung và điều tiết thuốc.
Những trường hợp không áp dụng Thông tư 40
Khoản 2 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BYT loại trừ bốn trường hợp:
- Mua thuốc do Nhà nước đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo Nghị định 32/2019/NĐ-CP về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
- Mua thuốc dùng trong khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến quân y cơ quan, y tế cơ quan, y tế tại các cơ sở giam giữ, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc thuộc lực lượng vũ trang; việc này theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Mua máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn, thực hiện theo Thông tư 15/2023/TT-BYT.
- Mua thuốc bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi đầu tư và chi thường xuyên (Đơn vị tự chủ Nhóm 1), đơn vị tự chủ chi thường xuyên (Đơn vị tự chủ Nhóm 2), trừ trường hợp đơn vị quyết định chọn áp dụng Thông tư 40.
Trường hợp thứ tư khớp với điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng ngân sách nhà nước được tự quyết định việc mua sắm trên cơ sở công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình. Khi các cơ sở này không chọn áp dụng Luật Đấu thầu với việc mua thuốc, khoản 3 Điều 55 Luật Đấu thầu dẫn chiếu việc thanh toán từ quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ; Điều 96 Nghị định 214 (đã sửa đổi) quy định cụ thể việc thanh toán này theo pháp luật về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 55 Luật Đấu thầu cho phép cơ sở y tế tự quyết định mua sắm trên cơ sở công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình đối với việc mua thuốc, thiết bị y tế để bán lẻ tại nhà thuốc trong khuôn viên cơ sở y tế công lập và mua vắc xin để tiêm chủng theo hình thức dịch vụ.
Ai lập kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà thầu thuốc?
Điều 3 Thông tư 40/2025/TT-BYT phân định bốn chủ thể:
- Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia (đơn vị được Bộ Y tế giao nhiệm vụ) lập, phê duyệt kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với: thuốc thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và đáp ứng tiêu chí kỹ thuật nhóm 1, nhóm 2 theo Điều 4; thuốc thuộc danh mục thuốc hiếm; thuốc cần mua với số lượng ít để bảo đảm đủ thuốc khám, chữa bệnh theo khoản 1 Điều 53 Luật Đấu thầu.
- Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương (đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ) với thuốc thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp địa phương (trừ thuốc thuộc điểm a khoản 1), thuốc hiếm, thuốc cần mua số lượng ít.
- Đơn vị đầu mối gộp nhu cầu theo khoản 5 Điều 53 Luật Đấu thầu: các đơn vị thỏa thuận bằng văn bản để một đơn vị làm đầu mối; nếu không có thỏa thuận và không tự tổ chức được, hoặc đã tổ chức nhưng không thành công, thì gửi nhu cầu về Bộ Y tế hoặc Sở Y tế; trong 10 ngày, cơ quan quản lý phải chỉ định đơn vị mua sắm hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Các chủ đầu tư khác (bệnh viện, trung tâm y tế, cơ sở y tế công lập) lập, phê duyệt kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà thầu các gói thầu mua thuốc thuộc phạm vi quản lý theo Chương III Thông tư 40.
Điểm chung của cả bốn trường hợp: thời gian thực hiện gói thầu tối đa là 36 tháng; với mua sắm tập trung, thời gian thực hiện thỏa thuận khung cũng tối đa 36 tháng, có phân chia theo từng nhóm thuốc và tiến độ cung cấp theo quý, năm.
Căn cứ pháp lý hiện hành của đấu thầu thuốc năm 2026
Đấu thầu thuốc chịu sự điều chỉnh đồng thời của luật chung về đấu thầu và văn bản chuyên ngành y tế. Bảng dưới đây tóm tắt văn bản nào điều chỉnh nội dung nào để anh/chị tra cứu nhanh.
| Văn bản | Nội dung dùng cho đấu thầu thuốc |
|---|---|
| Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất) | Hình thức lựa chọn nhà thầu (Điều 20–29a), tổ chuyên gia (Điều 19), nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Điều 39), mua sắm tập trung (Điều 53), thỏa thuận khung (Điều 54), lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, thiết bị y tế (Điều 55), ưu đãi trong mua thuốc (Điều 56), phương pháp đánh giá, xét duyệt trúng thầu (Điều 58, 61) |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP (hiện hành theo VBHN 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) | Ưu đãi thuốc (Điều 6), giá gói thầu và báo giá (Điều 18), tổ chuyên gia (Điều 21), chỉ định thầu (Điều 78–80), chào hàng cạnh tranh (Điều 81), mua sắm trực tiếp (Điều 82), trường hợp đặc biệt (Điều 84, 85), mua sắm tập trung, thỏa thuận khung (Điều 89–92), mua thuốc (Điều 95, 96), xử lý tình huống (Điều 140) |
| Nghị định 349/2026/NĐ-CP (ký và có hiệu lực 09/9/2026) | Sửa điểm d khoản 2 Điều 18 (báo giá), khoản 2, 2a Điều 21 (tổ chuyên gia), Điều 78, 79, 80 (chỉ định thầu), Điều 84, 85 (bãi bỏ điểm b vắc xin, bổ sung điểm t3 khám sức khỏe), chuyển tiếp tại khoản 2 Điều 27 |
| Thông tư 40/2025/TT-BYT (hiệu lực 25/10/2025) | Phạm vi, chia gói và nhóm thuốc (Điều 1–11), kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, đánh giá, thay thế thuốc (Điều 12–15), mua sắm tập trung thuốc, thỏa thuận khung, điều tiết, báo cáo (Điều 16–35); Phụ lục I (dạng bào chế), II (mẫu HSMT dược liệu, vị thuốc cổ truyền), III (mẫu HSMT mua thuốc qua mạng), IV (mẫu đề nghị điều tiết), V (mẫu báo cáo), VI (mẫu kê khai thuốc SRA) |
| Thông tư 79/2025/TT-BTC | Mẫu hồ sơ mời thầu hàng hóa một giai đoạn hai túi hồ sơ, được kết hợp với Phụ lục II, III Thông tư 40 khi áp dụng phương thức hai túi (Điều 14 Thông tư 40) |
Một lưu ý quan trọng: Thông tư 40 ban hành ngày 25/10/2025, khi Nghị định 214/2025/NĐ-CP còn ở bản gốc. Vì vậy, các dẫn chiếu trong Thông tư (ví dụ khoản 1, khoản 2 Điều 18; điểm c khoản 9 Điều 26; khoản 8 Điều 140; khoản 1 Điều 95 Nghị định 214) phải được đọc theo nội dung hiện hành. Điều 37 Thông tư 40 quy định rõ: trường hợp văn bản được dẫn chiếu bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó. Phần tổng quan các điểm mới của Nghị định 349 được Viện trình bày tại bài Nghị định 349/2026/NĐ-CP: toàn bộ điểm mới về lựa chọn nhà thầu.
Nghị định 349 sửa gì liên quan đến đấu thầu thuốc và lĩnh vực y tế?
Nghị định 349/2026/NĐ-CP không sửa trực tiếp Thông tư 40, nhưng sửa nhiều điều của Nghị định 214 mà Thông tư 40 dẫn chiếu hoặc mà bệnh viện dùng hằng ngày. Bảng so sánh dưới đây đặt nội dung bản gốc Nghị định 214 cạnh nội dung hiện hành.
| Nội dung | Nghị định 214 bản gốc (04/8/2025) | Hiện hành từ 09/9/2026 |
|---|---|---|
| Báo giá thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế (điểm d khoản 2 Điều 18) | Đăng trên Hệ thống; “nhà thầu quan tâm” gửi báo giá tối thiểu 10 ngày; có từ 02 báo giá được chọn báo giá cao nhất | Giữ nguyên 10 ngày và quyền chọn báo giá cao nhất; đổi thành “đơn vị quan tâm”; bổ sung đoạn: chủ đầu tư đã tuân thủ đầy đủ quy định về thu thập báo giá, bảo đảm công khai, minh bạch thì không phải chịu trách nhiệm đối với việc đơn vị cung cấp vi phạm quy định về cung cấp báo giá |
| Báo giá hàng hóa, dịch vụ khác (điểm d khoản 2 Điều 18) | Được đăng trên Hệ thống hoặc lấy báo giá theo cách khác; tối thiểu 05 ngày | Bắt buộc đăng trên Hệ thống; gửi báo giá trên Hệ thống tối thiểu 03 ngày làm việc; được loại báo giá cao hoặc thấp hơn 30% giá trung bình |
| Tổ chuyên gia (khoản 2, 2a Điều 21) | Miễn điểm a, d khoản 1 cho gói thầu khoa học, công nghệ, công nghệ cao | Mở rộng thêm cho gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án; khoản 2a: chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn không bắt buộc có chứng chỉ |
| Hạn mức chỉ định thầu dự toán mua sắm (khoản 4 Điều 78) | Không quá 500 triệu đồng | Không quá 01 tỷ đồng |
| Mua sắm do thủ trưởng tự quyết (khoản 4 Điều 80) | Không quá 50 triệu đồng | Không quá 100 triệu đồng |
| Hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu gói cấp bách (khoản 1 Điều 80) | 15 ngày | 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu |
| Chỉ định thầu khi đấu thầu không thành (điểm e1 khoản 2 Điều 78) | Chưa có | Được chỉ định thầu khi đã đăng thông báo mời thầu nhưng không có nhà thầu nộp, tất cả hồ sơ không đáp ứng hoặc tất cả nhà thầu không đáp ứng |
| Vắc xin sản xuất trong nước cho Chương trình tiêm chủng mở rộng (điểm b khoản 4 Điều 84, khoản 3 Điều 85) | Là trường hợp đặc biệt khi chỉ có 01 nhà sản xuất trong nước; Bộ Y tế giao đơn vị đặt hàng | Bãi bỏ; hợp đồng đã ký trước 09/9/2026 xử lý theo điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 |
| Khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân (điểm t3 khoản 4 Điều 84) | Chưa có | Bổ sung là trường hợp đặc biệt; chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị cung cấp mà không phải làm các bước a, b, c, đ khoản 1 Điều 85 |
Về hạn mức và thời hạn, bảng trên so sánh với Nghị định 214 bản gốc. Kho văn bản của Viện không có bản gốc Nghị định 165/2026/NĐ-CP và 170/2026/NĐ-CP (cũng sửa Nghị định 214 trước Nghị định 349), nên anh/chị lưu ý nội dung “bản gốc” ở đây là bản ban hành ngày 04/8/2025, không phải trạng thái ngay trước ngày 09/9/2026.
Phân chia gói thầu và nhóm thuốc theo Thông tư 40
Chương II Thông tư 40/2025/TT-BYT là phần “kỹ thuật” nhất của đấu thầu thuốc. Nguyên tắc chung: mỗi danh mục thuốc trong gói thầu phải được phân chia thành các nhóm theo tiêu chí kỹ thuật, mỗi thuốc trong một nhóm là một phần của gói thầu. Riêng gói thầu thuốc biệt dược gốc không chia nhóm, mỗi thuốc là một phần.
Gói thầu thuốc generic: 05 nhóm tiêu chí kỹ thuật
Gói thầu thuốc generic có thể gồm thuốc hóa dược, thuốc phóng xạ, chất đánh dấu, vắc xin, sinh phẩm. Điều 4 Thông tư 40 chia thành 05 nhóm:
| Nhóm | Tiêu chí kỹ thuật (tóm tắt Điều 4 Thông tư 40/2025/TT-BYT) |
|---|---|
| Nhóm 1 | Thuốc có giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu và đáp ứng một trong ba tiêu chí: (a) sản xuất toàn bộ trên dây chuyền đạt EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP tại nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA, được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố; (b) thuộc danh mục thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu do Bộ Y tế công bố; (c) sản xuất toàn bộ các công đoạn tại Việt Nam, đồng thời: dây chuyền EU-GMP hoặc tương đương được công bố, được cơ quan quản lý dược nước SRA hoặc EMA cấp phép lưu hành, và thuốc lưu hành tại Việt Nam có cùng công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm, cùng tiêu chuẩn và cơ sở, địa điểm sản xuất dược chất, tá dược với thuốc được nước SRA hoặc EMA cấp phép |
| Nhóm 2 | Thuốc có giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu và: (a) sản xuất toàn bộ trên dây chuyền EU-GMP hoặc tương đương EU-GMP được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố; hoặc (b) sản xuất toàn bộ trên dây chuyền tại nước là thành viên PIC/s đồng thời là thành viên ICH, được cấp chứng nhận PIC/s-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố |
| Nhóm 3 | Thuốc có giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu và được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố có chứng minh tương đương sinh học |
| Nhóm 4 | Thuốc có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, sản xuất toàn bộ trên dây chuyền tại Việt Nam được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố đáp ứng GMP |
| Nhóm 5 | Thuốc có giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu để lưu hành tại Việt Nam |
Gói thầu thuốc biệt dược gốc
Theo Điều 5 Thông tư 40, người đứng đầu cơ sở y tế công lập quyết định việc mua thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng Thuốc và Điều trị (với bệnh viện) hoặc Hội đồng chuyên môn (với cơ sở y tế công lập khác). Các thuốc trong gói phải được Bộ Y tế công bố trong danh mục thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu và được sản xuất toàn bộ tại các nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA. Khi ghi kế hoạch, mỗi phần phải có tên thuốc kèm cụm từ “hoặc tương đương” theo điểm c khoản 9 Điều 26 Nghị định 214 (đã sửa đổi); nếu một hoạt chất có nhiều tên biệt dược gốc đã công bố thì ghi đủ các tên (điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư 40).
Gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền và các gói dược liệu
Điều 6 đến Điều 10 Thông tư 40 quy định năm loại gói thầu còn lại, xoay quanh hai tiêu chuẩn GMP (dây chuyền sản xuất) và GACP (nguồn dược liệu):
- Thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với dược liệu, thuốc cổ truyền (04 nhóm): nhóm 1 sản xuất toàn bộ tại Việt Nam trên dây chuyền GMP và toàn bộ dược liệu trong công thức đạt GACP; nhóm 2 như nhóm 1 nhưng từ 50% số lượng thành phần dược liệu trở lên đạt GACP; nhóm 3 sản xuất toàn bộ tại Việt Nam trên dây chuyền GMP; nhóm 4 đã có giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu.
- Vị thuốc cổ truyền (03 nhóm): nhóm 1 sản xuất tại Việt Nam trên dây chuyền GMP cho vị thuốc cổ truyền và từ dược liệu GACP; nhóm 2 sản xuất tại Việt Nam trên dây chuyền GMP; nhóm 3 các vị thuốc còn lại đã có giấy đăng ký lưu hành, công bố tiêu chuẩn chất lượng hoặc giấy phép nhập khẩu.
- Vị thuốc cổ truyền dạng cao, cốm, bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch đã tiêu chuẩn hóa (03 nhóm) và bán thành phẩm dược liệu cùng các dạng này (03 nhóm): cấu trúc tương tự, nhóm 1 gắn với GMP và GACP, nhóm 2 gắn với GMP, nhóm 3 là phần còn lại đã được lưu hành hợp pháp.
- Dược liệu (03 nhóm): nhóm 1 dược liệu được công bố đạt GACP; nhóm 2 dược liệu được sơ chế toàn bộ trên dây chuyền GMP cho nguyên liệu làm thuốc từ dược liệu; nhóm 3 dược liệu không đáp ứng hai tiêu chí trên.
Thuốc được dự thầu vào những nhóm nào?
Điều 11 Thông tư 40 đặt hai nguyên tắc nền: (1) thuốc đáp ứng tiêu chí của nhóm nào thì được dự thầu vào nhóm đó; thuốc đáp ứng tiêu chí nhiều nhóm thì được dự thầu vào một hoặc nhiều nhóm và phải có giá chào thống nhất trong tất cả các nhóm mà nhà thầu dự thầu; (2) thuốc có nhiều cơ sở cùng tham gia sản xuất thì tất cả các cơ sở đó đều phải đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của nhóm dự thầu. Với gói thuốc generic, khoản 2 Điều 11 quy định cụ thể như sau:
| Thuốc đáp ứng tiêu chí | Được dự thầu vào |
|---|---|
| Nhóm 1 | Nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 5 |
| Nhóm 2 | Nhóm 2 và nhóm 5 |
| Nhóm 3 | Nhóm 3 và nhóm 5 |
| Nhóm 4 | Nhóm 4 và nhóm 5 |
| Không đáp ứng nhóm 1–4 | Chỉ nhóm 5 |
| Đáp ứng đồng thời nhiều nhóm (ví dụ nhóm 3 và nhóm 4) | Cộng dồn các nhóm tương ứng (ví dụ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5) |
Lưu ý thuốc đáp ứng nhóm 1 không tự động được dự thầu vào nhóm 3 hoặc nhóm 4; chỉ khi thuốc đồng thời đáp ứng tiêu chí của nhóm 3 (được công bố chứng minh tương đương sinh học) hoặc nhóm 4 thì mới được cộng thêm nhóm đó. Với các gói dược liệu và cổ truyền (khoản 3 đến khoản 7 Điều 11), nguyên tắc là “đáp ứng nhóm cao được dự thầu vào nhóm đó và tất cả các nhóm thấp hơn”, ví dụ thuốc dược liệu nhóm 1 được dự thầu vào cả 04 nhóm.
Khoản 8 Điều 11 có quy định riêng cho thuốc nước ngoài sản xuất gia công, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam: khi thuốc được Bộ Y tế công bố trong danh mục thuốc gia công, chuyển giao công nghệ đáp ứng khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2025/TT-BYT và không thuộc danh mục theo khoản 2 Điều 56 Luật Đấu thầu, thuốc có thể được dự thầu vào gói biệt dược gốc (nếu thuốc gốc sản xuất toàn bộ tại nước SRA hoặc EMA và có trong danh mục biệt dược gốc), hoặc vào nhóm 1, 2, 4, 5, hoặc nhóm 2, 4, 5, các trường hợp còn lại vào nhóm 4 và nhóm 5. Nếu thuốc thuộc danh mục áp dụng hình thức đàm phán giá do Bộ Y tế ban hành thì mua theo hình thức đàm phán giá.
Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuốc
Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuốc theo Điều 39 Luật Đấu thầu, cộng thêm các yêu cầu chuyên ngành tại Điều 12 Thông tư 40. Quy trình chung về lập, trình, thẩm định kế hoạch được Viện trình bày ở bài Hướng dẫn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu; mục này chỉ tập trung vào những điểm riêng của đấu thầu thuốc.
Thông tin tối thiểu của mỗi phần trong gói thầu
- Gói thuốc generic: tên hoạt chất (hoặc tên thành phần với vắc xin); nồng độ hoặc hàm lượng; đường dùng, dạng bào chế; nhóm thuốc; đơn vị tính; số lượng; đơn giá và tổng giá trị.
- Gói biệt dược gốc: tên thuốc kèm “hoặc tương đương”; tên hoạt chất; nồng độ, hàm lượng; đường dùng, dạng bào chế; đơn vị tính; số lượng; đơn giá và tổng giá trị.
- Gói thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, bán thành phẩm dược liệu, vị thuốc dạng cao, cốm, bột…: tên thuốc hoặc tên bán thành phẩm, vị thuốc; đường dùng, dạng bào chế; đơn vị tính; số lượng; nhóm thuốc; đơn giá.
- Gói dược liệu, vị thuốc cổ truyền: tên; tên khoa học; tiêu chuẩn chất lượng; bộ phận dùng; dạng sơ chế hoặc phương pháp chế biến; nhóm thuốc; đơn vị tính; số lượng; đơn giá và tổng giá trị.
Cơ sở y tế được bổ sung thông tin khác ngoài danh sách trên, nhưng phải chịu trách nhiệm giải trình về các thông tin bổ sung đó (đoạn cuối khoản 1 Điều 12).
Ghi dạng bào chế và tên thuốc dược liệu
Dạng bào chế thuốc thuộc gói generic, gói thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền ghi theo Phụ lục I Thông tư 40. Phụ lục này gom các dạng bào chế được dự thầu chung, ví dụ mục “Viên” gồm viên nén, viên bao phim, viên nén bao phim, viên bao đường, viên nhiều lớp, viên ngậm, viên nhai, viên nén rã trong miệng. Các dạng có dấu (*) chỉ được ghi tách riêng khi có cùng dạng bào chế với thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu cùng hoạt chất, đường dùng, hoặc với thuốc cùng hoạt chất, đường dùng đã được cấp phép lưu hành tại nước SRA hoặc EMA; ngoài trường hợp đó, cơ sở y tế phải thuyết minh rõ tính cần thiết và chỉ dùng khi không thể sử dụng dạng bào chế khác (khoản 2 Điều 12).
Với thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, bán thành phẩm dược liệu và vị thuốc dạng cao, cốm, bột…, kế hoạch chỉ ghi tên thành phần, không được ghi tên thương mại; nếu có cùng thành phần, cùng dạng bào chế thì chỉ ghi nồng độ, hàm lượng khi sự khác nhau dẫn tới khác nhau về liều dùng, chỉ định điều trị và phải có ý kiến tư vấn của Hội đồng (khoản 3 Điều 12).
Các nội dung còn lại của kế hoạch
- Nguồn vốn: ghi rõ theo khoản 3 Điều 39 Luật Đấu thầu; với dự toán mua sắm có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, nguồn vốn có thể xác định trên cơ sở dự toán năm ngân sách và dự kiến dự toán các năm tiếp theo.
- Hình thức, phương thức: chọn một trong các hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến (điểm a khoản 6 Điều 12 Thông tư 40); phương thức theo Điều 30, 31 Luật Đấu thầu; ghi rõ áp dụng hay không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng (điểm a khoản 4 Điều 39 Luật).
- Thời gian thực hiện gói thầu: theo khoản 7 Điều 39 Luật Đấu thầu nhưng tối đa không quá 36 tháng.
- Tùy chọn mua thêm: theo khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu; khối lượng mua thêm không vượt 30% khối lượng hạng mục tương ứng trong hợp đồng, chỉ áp dụng với nhà thầu trúng thầu qua đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực.
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu do chủ đầu tư phê duyệt theo Điều 40, 41 Luật Đấu thầu (Điều 13 Thông tư 40). Trường hợp mua sắm theo cơ chế đầu mối gộp nhu cầu, người đứng đầu đơn vị đầu mối hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm lập, phê duyệt kế hoạch. Bệnh viện mua thuốc bằng kinh phí chi thường xuyên thường lập kế hoạch theo dự toán mua sắm; khác biệt giữa kế hoạch của dự toán mua sắm và của dự án được phân tích tại bài Phân biệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự toán mua sắm và dự án đầu tư.
Giá gói thầu thuốc: báo giá 10 ngày, được chọn báo giá cao nhất
Theo khoản 4 Điều 12 Thông tư 40, giá gói thầu thuốc thực hiện theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 214 (đã sửa đổi): tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế; có thể cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết; gói nhiều phần thì nêu rõ giá trị ước tính từng phần. Với gói thuốc chia phần, mỗi phần phải ghi rõ đơn giá và tổng giá trị; đơn giá thuốc trong kế hoạch do cơ sở y tế đề xuất và chịu trách nhiệm. Cách xác định giá gói thầu nói chung được trình bày tại bài Giá gói thầu là gì? Cách xác định giá gói thầu.
Căn cứ xác định giá gói thầu thuốc
Giá gói thầu được lập theo một trong các căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 214 (đã sửa đổi): dự toán được duyệt (nếu pháp luật chuyên ngành có quy định); kết quả lựa chọn nhà thầu hàng hóa tương tự trong tối đa 12 tháng trước ngày trình kế hoạch; báo giá; kết quả thẩm định giá; giá niêm yết; giá kê khai do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc cung cấp. Với gói chia phần, mỗi phần có thể dùng một căn cứ khác nhau (khoản 3 Điều 18).
Điểm c khoản 4 Điều 12 Thông tư 40 bổ sung các nguồn riêng cho thuốc: giá thuốc, dược liệu, vị thuốc cổ truyền trúng thầu theo nhóm tiêu chí kỹ thuật của các cơ sở y tế công lập hoặc trúng thầu tập trung cấp địa phương trong 12 tháng trước ngày trình phê duyệt kế hoạch; giá trúng thầu tập trung cấp quốc gia, giá đàm phán còn hiệu lực của thỏa thuận khung được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế, Trang thông tin điện tử của Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia; dữ liệu trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc các thông tin khác.
Quy tắc báo giá thuốc sau Nghị định 349
Đoạn thứ hai điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214 (đã sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 349) quy định riêng cho gói thầu mua thuốc; hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; linh kiện, phụ kiện, vật tư thay thế cho thiết bị y tế:
- Trên cơ sở yêu cầu chuyên môn, chủ đầu tư quyết định các tiêu chí kỹ thuật và tổ chức lấy báo giá.
- Chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; khuyến khích đăng thêm trên Cổng hoặc Trang thông tin điện tử của chủ đầu tư, Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến về quản lý thiết bị y tế.
- Đơn vị quan tâm gửi báo giá trong thời hạn tối thiểu 10 ngày kể từ ngày đăng tải yêu cầu trên Hệ thống (ngày, không phải ngày làm việc như quy tắc chung 03 ngày làm việc).
- Có từ 02 báo giá trở lên, chủ đầu tư được lựa chọn báo giá cao nhất phù hợp với khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn.
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch; đơn vị cung cấp báo giá chịu trách nhiệm về thông tin giá phù hợp khả năng cung cấp, không vi phạm pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá. Chủ đầu tư đã tuân thủ đầy đủ quy định về thu thập báo giá thì không phải chịu trách nhiệm đối với vi phạm của đơn vị cung cấp báo giá.
Quyền chọn báo giá cao nhất không phải là quyền chọn tùy ý. Theo cách hiểu của chúng tôi, quyền này đi kèm ba giới hạn: phải “phù hợp với khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn”; đơn giá trong kế hoạch vẫn do cơ sở y tế đề xuất và chịu trách nhiệm (điểm b khoản 4 Điều 12 Thông tư 40); và với gói generic, giá kế hoạch còn phải tuân thủ nguyên tắc thứ bậc giữa các nhóm nêu ngay dưới đây.
Nguyên tắc giá kế hoạch giữa các nhóm thuốc generic
Điểm d khoản 4 Điều 12 Thông tư 40 yêu cầu giá kế hoạch các mặt hàng cùng hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng, đường dùng, dạng bào chế trong gói generic phải bảo đảm:
- Giá kế hoạch nhóm 1 không cao hơn giá kế hoạch thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu.
- Nhóm 2, nhóm 3 không cao hơn biệt dược gốc (sinh phẩm tham chiếu) và nhóm 1.
- Nhóm 4 không cao hơn biệt dược gốc (sinh phẩm tham chiếu); nhóm 1; nhóm 2 sản xuất tại Việt Nam và nhóm 3.
- Nhóm 5 không cao hơn biệt dược gốc (sinh phẩm tham chiếu); nhóm 1; nhóm 2; nhóm 3 và nhóm 4.
Ví dụ tính toán. Một bệnh viện lập kế hoạch cho hoạt chất X 500 mg, viên nén, đường uống. Giá kế hoạch biệt dược gốc 10.000 đồng/viên; nhóm 1: 9.000 đồng; nhóm 2 (thuốc sản xuất tại Việt Nam): 7.500 đồng; nhóm 3: 6.000 đồng. Báo giá cao nhất cho nhóm 4 là 6.300 đồng, cho nhóm 5 là 4.200 đồng. Kiểm tra: nhóm 4 phải ≤ min(10.000; 9.000; 7.500; 6.000) = 6.000 đồng, nên không thể đưa 6.300 đồng vào kế hoạch dù đó là báo giá cao nhất hợp lệ; nhóm 5 phải ≤ min(10.000; 9.000; 7.500; 6.000; 6.000) = 6.000 đồng, mức 4.200 đồng đạt. Nếu số lượng nhóm 4 là 200.000 viên, giá trị phần nhóm 4 tối đa là 200.000 × 6.000 = 1,2 tỷ đồng, không phải 1,26 tỷ đồng.
Dự toán mua sắm cho gói thầu thuốc nhiều năm
Gói thầu thuốc thường kéo dài 12 đến 36 tháng, vượt một năm ngân sách. Khoản 5, khoản 6 Điều 18 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cho phép chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu trong năm này để mua sắm cho các năm tiếp theo nhằm bảo đảm cung ứng không gián đoạn; văn bản trình kế hoạch phải dự kiến dự toán mua sắm cho các năm sau làm cơ sở lập giá gói thầu; gói có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm phải nêu rõ dự toán mua sắm năm ngân sách và dự kiến dự toán các năm tiếp theo; chủ đầu tư chịu trách nhiệm bố trí đủ kinh phí thanh toán từng năm.
Hình thức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc
Hình thức phụ thuộc giá gói thầu, tính chất thuốc và việc thuốc có thuộc danh mục mua sắm tập trung hay không. Bảng dưới đây tổng hợp các hình thức thường gặp trong đấu thầu thuốc.
| Hình thức | Khi nào áp dụng cho thuốc | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đấu thầu rộng rãi | Hình thức mặc định, không hạn chế số lượng nhà thầu; là hình thức mua sắm tập trung | Điều 21 Luật Đấu thầu; khoản 3 Điều 89 Nghị định 214 |
| Đấu thầu hạn chế | Gói thầu có yêu cầu đặc thù về kỹ thuật mà chỉ một số nhà thầu đáp ứng; nhà tài trợ yêu cầu | Điều 22 Luật Đấu thầu |
| Chào hàng cạnh tranh | Hàng hóa thông dụng, sẵn có, đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa, tương đương nhau về chất lượng; giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng; HSMT dùng Phụ lục II, III Thông tư 40 kết hợp điểm b khoản 2 Điều 81 Nghị định 214 | Điều 24 Luật; Điều 81 Nghị định 214; điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư 40 |
| Chào giá trực tuyến | Rút gọn khi gói hàng hóa thuộc dự toán mua sắm không quá 02 tỷ đồng; không áp dụng chào giá trực tuyến rút gọn với thuốc chỉ có 01 nhà phân phối | Điều 99 Nghị định 214 |
| Chỉ định thầu | Gói cấp bách để duy trì hoạt động khám, chữa bệnh hoặc cấp cứu người bệnh (điểm d, đ khoản 1 Điều 78); gói dự toán mua sắm không quá 01 tỷ đồng (khoản 4); thuốc chỉ có duy nhất một hãng sản xuất (điểm a khoản 5); gói đấu thầu không thành (điểm e1 khoản 2) | Điều 23 Luật; Điều 78–80 Nghị định 214 |
| Mua sắm trực tiếp | Mua lại thuốc tương tự từ nhà thầu đã trúng đấu thầu rộng rãi, hạn chế: một lần, khối lượng mỗi hạng mục nhỏ hơn 130%, đơn giá không vượt, trong 12 tháng | Điều 25 Luật; Điều 82 Nghị định 214 |
| Đàm phán giá | Biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu; thuốc chỉ có 01 hoặc 02 hãng sản xuất; danh mục và quy trình do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định | Điều 28 Luật; khoản 2 Điều 95 Nghị định 214 |
| Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt | Thuốc, vắc xin đang thử nghiệm, có yêu cầu đặc thù của nhà sản xuất; mua qua tổ chức quốc tế; Bộ trưởng Bộ Y tế chấp thuận | Điểm a khoản 4 Điều 84, khoản 2 Điều 85 Nghị định 214 |
| Thủ trưởng tự quyết định | Gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng; bảo đảm hóa đơn, chứng từ | Khoản 4 Điều 80 Nghị định 214 |
Ba lưu ý khi chọn hình thức. Thứ nhất, chỉ định thầu theo khoản 4 Điều 78 dùng quy trình rút gọn và vẫn phải đáp ứng đủ điều kiện tại khoản 2 Điều 79 (có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt, có kế hoạch bố trí vốn, có dự toán gói thầu nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu); chi tiết tại bài Chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình thực hiện. Thứ hai, mua sắm trực tiếp thuốc yêu cầu hàng hóa có cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu với hàng hóa trúng thầu trước đó (điểm c khoản 5 Điều 82); xem thêm bài Mua sắm trực tiếp là gì? Điều kiện, quy trình và 16 tình huống. Thứ ba, với thuốc thuộc danh mục mua sắm tập trung sử dụng thỏa thuận khung, khi thỏa thuận khung còn hiệu lực mà đơn vị ký hợp đồng với nhà thầu khác không được lựa chọn qua mua sắm tập trung thì không được thanh toán, trừ trường hợp tại khoản 22, 23 Điều 140 (khoản 2 Điều 89 Nghị định 214).
Tổ chuyên gia trong đấu thầu thuốc
Tổ chuyên gia có trách nhiệm lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trình chủ đầu tư thẩm định (nếu có), phê duyệt (khoản 2 Điều 14 Thông tư 40) và đánh giá hồ sơ dự thầu. Điều kiện thành viên được quy định tại Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi):
- Khoản 1 (yêu cầu chung): (a) có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; (b) tốt nghiệp đại học trở lên; (c) có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; (d) có tối thiểu 03 năm công tác thuộc lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu.
- Khoản 2 (sửa bởi Nghị định 349): với gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, và gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án, chủ đầu tư quyết định lựa chọn thành viên bảo đảm có năng lực thực hiện công việc mà không bắt buộc đáp ứng điểm a và điểm d khoản 1, trừ trường hợp thành viên là tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu.
- Khoản 2a (bổ sung bởi Nghị định 349): chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu được lấy ý kiến hoặc huy động thì không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
- Khoản 3 (lĩnh vực y tế, giữ nguyên): trường hợp chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứng khoản 1 thì được huy động, giao việc cho nhân sự thuộc quyền quản lý hoặc mời cán bộ Sở Y tế, Bộ Y tế và chuyên gia trong lĩnh vực y tế tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định mà không phải đáp ứng điểm a và điểm b khoản 1, hoặc thuê đơn vị tư vấn; việc tổ chức lựa chọn nhà thầu phải đáp ứng mục tiêu cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.
Đặt khoản 2 và khoản 3 cạnh nhau, theo cách hiểu của chúng tôi, phần lớn gói thầu thuốc của bệnh viện dùng kinh phí chi thường xuyên (dự toán mua sắm không hình thành dự án) có thể có thành viên tổ chuyên gia chưa có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Tuy nhiên, cần thận trọng: khoản 3 Điều 19 Luật Đấu thầu vẫn quy định thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định phải có tối thiểu 03 năm công tác thuộc lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu. Luật có hiệu lực cao hơn nghị định, nên Viện khuyến nghị bệnh viện vẫn ưu tiên bố trí thành viên đủ 03 năm kinh nghiệm và ghi rõ căn cứ chọn người trong quyết định thành lập tổ. Ai bắt buộc phải có chứng chỉ được phân tích tại bài Tổ chuyên gia đấu thầu: ai thành lập, bao nhiêu người, điều kiện thành viên.
Hồ sơ mời thầu, đánh giá và xét duyệt trúng thầu thuốc
Mẫu hồ sơ mời thầu thuốc
Điều 14 Thông tư 40 phân mẫu như sau:
- Gói dược liệu, vị thuốc cổ truyền một giai đoạn một túi hồ sơ: dùng Phụ lục II; nếu hai túi hồ sơ thì kết hợp Phụ lục II với mẫu hàng hóa hai túi của Thông tư 79/2025/TT-BTC.
- Gói biệt dược gốc, generic, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vị thuốc và bán thành phẩm dạng cao, cốm, bột…: dùng Phụ lục III (hồ sơ mời thầu mua thuốc qua mạng); hai túi hồ sơ thì kết hợp mẫu của Thông tư 79/2025/TT-BTC.
- Chào hàng cạnh tranh: dùng Phụ lục II, III và điểm b khoản 2 Điều 81 Nghị định 214 để xây dựng cho phù hợp.
- Mua sắm trực tiếp, chỉ định thầu thông thường và hồ sơ khác: tham khảo nội dung, mẫu do Bộ Y tế, Bộ Tài chính ban hành để xây dựng.
Tiêu chuẩn đánh giá trong mẫu E-HSMT mua thuốc (Phụ lục III)
- Tính hợp lệ: bảo đảm dự thầu hợp lệ (gói có giá trị bảo đảm dự thầu nhỏ hơn 50 triệu đồng thì cam kết trong đơn dự thầu); thỏa thuận liên danh nêu rõ công việc và giá trị từng thành viên; tư cách hợp lệ; không có nhân sự bị kết án về hành vi vi phạm đấu thầu trong 03 năm; không bị tạm ngừng, chấm dứt tham gia Hệ thống.
- Năng lực, kinh nghiệm: đánh giá đạt, không đạt theo Bảng số 01 (lịch sử không hoàn thành hợp đồng, nghĩa vụ thuế, hợp đồng cung cấp thuốc tương tự, năng lực tài chính). Mẫu nêu rõ không được yêu cầu nhà thầu đã từng thực hiện hợp đồng trên một địa bàn cụ thể như tiêu chí loại bỏ, và chủ đầu tư không được bổ sung tiêu chí năng lực, kinh nghiệm gây hạn chế nhà thầu tham dự.
- Kỹ thuật: chấm điểm thang 100, gồm chất lượng thuốc 70 điểm và đóng gói, bảo quản, giao hàng 30 điểm. Đạt khi điểm từng tiêu chí không thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chí đó và tổng điểm không thấp hơn 70%; với thuốc có hiệu quả điều trị cao, chủ đầu tư có thể quy định mức tối thiểu không thấp hơn 80% tổng điểm kỹ thuật.
- Tài chính: phương pháp giá thấp nhất hoặc giá đánh giá (công thức GĐG = G ± ∆G + ∆ƯĐ, trong đó ∆G có thể gồm chi phí lãi vay, tiến độ thanh toán, chất lượng, kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo Điều 19, 20 Nghị định 214).
Khi áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, điểm b khoản 2 Điều 38 Nghị định 214 quy định với gói thầu mua thuốc tỷ trọng điểm kỹ thuật (K) từ 30% đến 40%, tỷ trọng điểm giá (T) từ 60% đến 70%.
Đánh giá theo từng phần và nguồn thông tin về thuốc
Theo Điều 15 Thông tư 40, ngoài tài liệu nhà thầu cung cấp, chủ đầu tư được sử dụng thông tin về giấy đăng ký lưu hành, giấy phép nhập khẩu, nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP của cơ sở sản xuất và các thông tin tại công văn, quyết định của Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc được công bố trên trang thông tin điện tử của hai Cục. Gói nhiều phần được đánh giá theo từng phần; năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu cũng đánh giá theo từng phần mà nhà thầu tham dự.
Điều kiện xét duyệt trúng thầu
Ngoài Điều 61 Luật Đấu thầu, khoản 4 Điều 15 Thông tư 40 yêu cầu: chủ đầu tư xét duyệt trúng thầu theo từng phần trong kế hoạch đã duyệt; mỗi phần chỉ xét duyệt trúng thầu 01 thuốc (hoặc dược liệu, vị thuốc cổ truyền) đạt yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, có giá đề nghị trúng thầu của phần không vượt giá của phần đó trong giá gói thầu, và có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá thấp nhất (phương pháp giá thấp nhất) hoặc giá đánh giá thấp nhất (phương pháp giá đánh giá) trong phần đó. Riêng gói thầu phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, phòng, chống dịch bệnh và nhiệm vụ đặc thù của lực lượng vũ trang mua theo cơ số, đóng gói theo cơ số thì xét duyệt theo cơ số, giá đề nghị trúng thầu phải bao gồm chi phí đóng gói theo cơ số.
Ưu đãi thuốc sản xuất trong nước
Điều 56 Luật Đấu thầu có hai tầng ưu đãi: (a) thuốc có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất đáp ứng tiêu chí kỹ thuật, chất lượng, giá thì chủ đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà thầu chào thuốc xuất xứ trong nước; (b) thuốc được Bộ Y tế công bố có ít nhất 03 hãng trong nước sản xuất trên dây chuyền EU-GMP hoặc tương đương và đáp ứng tiêu chí kỹ thuật, chất lượng, giá, khả năng cung cấp thì hồ sơ mời thầu phải quy định nhà thầu chỉ chào thuốc xuất xứ trong nước. Khoản 8 Điều 38 Thông tư 40 hướng dẫn: khi thuốc thuộc danh mục này nhưng về chất lượng, giá, khả năng cung cấp không đáp ứng nguyên tắc, tiêu chí theo quy định thì gói đã phát hành hồ sơ mời thầu tiếp tục thực hiện; gói chưa phát hành thì chủ đầu tư không phải thực hiện ưu đãi theo điểm b khoản 1 Điều 56.
Trong đánh giá về giá, khoản 1 Điều 6 Nghị định 214 (đã sửa đổi) quy định thuốc không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá của thuốc đó để so sánh, xếp hạng (phương pháp giá thấp nhất và giá đánh giá). Việc xác định thuốc sản xuất trong nước được hưởng ưu đãi thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế (điểm a khoản 5 Điều 6).
Thay thế thuốc khi có thay đổi thông tin
Khoản 5 Điều 15 Thông tư 40 cho phép chủ đầu tư xem xét để nhà thầu thay thế thuốc chưa được chào trong hồ sơ dự thầu khi có thay đổi trong quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc cung ứng, nhằm bảo đảm đủ thuốc kịp thời. Với gói generic và gói thuốc dược liệu, cổ truyền, các trường hợp được xem xét gồm: không đổi số đăng ký nhưng đổi tên thuốc, tên cơ sở đăng ký, tên cơ sở sản xuất hoặc cách ghi địa chỉ (địa điểm không đổi), đổi địa điểm sản xuất nhưng tính đáp ứng GMP không đổi, tăng hạn dùng, đổi quy cách đóng gói nhưng không đổi hàm lượng, nồng độ, thể tích, đổi tiêu chuẩn chất lượng do cập nhật dược điển hoặc tiêu chuẩn mới không thấp hơn; có số đăng ký hoặc giấy phép nhập khẩu mới mà các thông tin khác không đổi hoặc chỉ đổi các thông tin vừa nêu; đổi cách ghi dược liệu không làm thay đổi bản chất thành phần và đã được phê duyệt. Gói biệt dược gốc và gói dược liệu, vị thuốc cổ truyền có danh sách riêng tại điểm a, điểm c khoản 5. Nhà thầu phải cung cấp quyết định, công văn phê duyệt liên quan, thuyết minh, cam kết tiêu chuẩn chất lượng không thay đổi (khoản 6).
Nghĩa vụ thực hiện tối thiểu 80% hợp đồng
Khoản 7 Điều 15 Thông tư 40 yêu cầu người đứng đầu cơ sở y tế và nhà thầu trúng thầu thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký. Với thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch truyền và những tình huống khác sau khi báo cáo cơ quan có thẩm quyền, mức tối thiểu là 50%; thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm thực hiện theo tình hình thực tế. Không đạt các mức này thì người đứng đầu cơ sở y tế phải báo cáo, giải trình lý do với người có thẩm quyền. Đây là lý do số lượng trong kế hoạch phải bám sát số liệu sử dụng thực tế, không “đệm” quá tay.
Mua sắm tập trung thuốc và thỏa thuận khung
Mua sắm tập trung được áp dụng khi hàng hóa cần mua số lượng lớn, chủng loại tương tự ở một hoặc nhiều đơn vị và thuộc danh mục mua sắm tập trung; riêng thuốc hiếm, thuốc cần mua số lượng ít có thể áp dụng mua sắm tập trung để bảo đảm đủ thuốc (khoản 1 Điều 53 Luật Đấu thầu). Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thuốc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục thuộc phạm vi quản lý (khoản 2 Điều 53).
Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung
- Cấp quốc gia (Điều 20 Thông tư 40): thuốc kháng HIV do Cục Phòng bệnh chủ trì; thuốc điều trị lao do Bệnh viện Phổi trung ương chủ trì; vắc xin do Cục Phòng bệnh chủ trì phối hợp Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương; thuốc khác do Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia hướng dẫn. Thời hạn gửi nhu cầu do Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia quy định nhưng tối đa 45 ngày; quá 45 ngày kể từ văn bản đầu tiên mà không gửi thì được xác định không có nhu cầu.
- Cấp địa phương (Điều 21): thời hạn gửi nhu cầu tối đa 30 ngày; quá thời hạn được xác định không có nhu cầu.
- Thiếu tài liệu: đơn vị mua sắm tập trung căn cứ số lượng đã sử dụng và đề xuất của đơn vị để xác định nhu cầu nhưng không được tăng quá 30% so với số lượng đã sử dụng của kỳ trước liền kề hoặc 12 tháng trước liền kề.
- Ý kiến Bảo hiểm xã hội: đơn vị mua sắm tập trung xin ý kiến Bảo hiểm xã hội Việt Nam (cấp quốc gia) hoặc Bảo hiểm xã hội tỉnh (cấp địa phương); trong 10 ngày phải trả lời, quá hạn coi như thống nhất; nếu không thống nhất thì trong 05 ngày làm việc phải họp để thống nhất.
- Hồ sơ kèm nhu cầu (Điều 22): báo cáo tình hình thực hiện kết quả lựa chọn nhà thầu, sử dụng thuốc 12 tháng và kỳ trước, tồn kho; giải trình nhu cầu (tăng trên 30% phải thuyết minh cụ thể); tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch; biên bản họp của Hội đồng Thuốc và Điều trị và của Sở Y tế (với cơ sở thuộc Sở quản lý). Cơ sở mới thành lập hoặc lần đầu có nhu cầu không phải gửi báo cáo tại khoản 1.
Thỏa thuận khung và hợp đồng
Mua thuốc tập trung được thực hiện theo cách thức ký thỏa thuận khung, trừ hai trường hợp ký hợp đồng trực tiếp: thuốc, vắc xin cho tiêm chủng mở rộng thuộc chương trình, dự án dùng ngân sách nhà nước; thuốc thuộc chương trình, dự án ODA, viện trợ, tài trợ mà nhà tài trợ yêu cầu (Điều 17 Thông tư 40). Thỏa thuận khung có thời hạn không quá 36 tháng (khoản 3 Điều 54 Luật Đấu thầu) và phải có các nội dung chủ yếu tại khoản 2 Điều 92 Nghị định 214: phạm vi cung cấp; thời gian, địa điểm giao hàng; điều kiện bàn giao, tạm ứng, thanh toán, thanh lý; mức giá từng loại hàng hóa; trách nhiệm của nhà thầu, đơn vị có nhu cầu mua sắm, đơn vị mua sắm tập trung; thời hạn hiệu lực; xử phạt, bồi thường.
Sau khi có kết quả, Đơn vị mua sắm tập trung công khai thỏa thuận khung và gửi văn bản thông báo kết quả cho nhà thầu trong 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt (Điều 28 Thông tư 40). Nhà thầu trúng một mặt hàng ở nhiều gói phải nộp bản cam kết bảo đảm đủ năng lực, kinh nghiệm; bản cam kết là một phần của thỏa thuận khung. Cơ sở y tế ký hợp đồng với nhà thầu theo nguyên tắc: phù hợp điều kiện trong phạm vi thỏa thuận khung; giá từng thuốc không vượt giá trúng thầu đã công bố; thời gian thực hiện tối đa 36 tháng; báo cáo Đơn vị mua sắm tập trung nếu nhà thầu không ký hợp đồng (Điều 18, 29 Thông tư 40). Nhà thầu đã ký thỏa thuận khung mà không ký hợp đồng, không thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng khi được yêu cầu, trừ bất khả kháng, sẽ bị khóa tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia 06 tháng (điểm g khoản 1 Điều 91 Nghị định 214).
Điều tiết, tùy chọn mua thêm và báo cáo
Đơn vị mua sắm tập trung (và các Đơn vị đầu mối với thuốc kháng HIV, thuốc lao, vắc xin) điều tiết việc sử dụng thuốc trúng thầu, gồm mua bổ sung trong phạm vi tùy chọn mua thêm và điều chuyển giữa các cơ sở y tế (Điều 31, 32 Thông tư 40). Với cấp địa phương, trong 10 ngày kể từ khi nhận đề nghị, đơn vị phải trả lời hoặc thực hiện điều tiết. Với cấp quốc gia, cơ sở y tế chỉ được điều tiết khi thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 31 (đã nhập hết thuốc generic trúng thầu cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng; thuốc nhóm khác phải dừng cung ứng, bị đình chỉ hoặc ra khỏi danh mục tương đương sinh học; nhà thầu không thể cung cấp tiếp vì bất khả kháng; trường hợp cần thiết khác có thuyết minh). Văn bản đề nghị điều tiết theo mẫu Phụ lục IV. Tùy chọn mua thêm được áp dụng nhiều lần nhưng tổng số lượng không vượt mức tối đa trong kế hoạch được duyệt (Điều 33).
Các bên phải bảo đảm sử dụng tối thiểu 80% số lượng thuốc của từng phần trong thỏa thuận khung hoặc hợp đồng (50% với thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch truyền và tình huống khác sau khi báo cáo) (khoản 4 Điều 18). Nhà thầu báo cáo trước ngày 10 hằng tháng và ngày 10 tháng đầu mỗi quý (cấp quốc gia), cơ sở y tế báo cáo trước ngày 10 tháng đầu quý, Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương và cơ sở thuộc Bộ Y tế báo cáo trước ngày 15 tháng đầu quý, theo mẫu Phụ lục V (Điều 34, 35).
Xử lý thiếu thuốc: từ điều tiết đến tự tổ chức mua sắm
Thiếu thuốc là nỗi lo lớn nhất của khoa dược. Các quy định hiện hành tạo thành một “bậc thang” xử lý mà bệnh viện nên đi lần lượt:
- Điều tiết và tùy chọn mua thêm trong thỏa thuận khung (Điều 31–33 Thông tư 40).
- Thay thế thuốc khi thuốc trúng thầu thay đổi thông tin nhưng thuộc trường hợp cho phép (khoản 5, 6 Điều 15; Điều 19 Thông tư 40).
- Chờ thông báo của Đơn vị mua sắm tập trung rồi tự mua: Đơn vị mua sắm tập trung phải thông báo khi đến thời điểm thỏa thuận khung còn hiệu lực tối thiểu 03 tháng mà chưa có kết quả, khi không có nhà thầu hoặc tất cả không đáp ứng, giá vượt mà không xử lý được theo khoản 8 Điều 140 (trong 10 ngày kể từ khi xác định), khi thuốc bị đưa ra khỏi danh mục (05 ngày làm việc), hoặc khi cơ sở đã dùng hết số lượng phân bổ, mới thành lập mà vượt khả năng điều tiết (Điều 16 Thông tư 40).
- Mua theo khoản 1 Điều 95 Nghị định 214: thuốc thuộc danh mục mua sắm tập trung trong kế hoạch được duyệt nhưng chưa có kết quả, không chọn được nhà thầu, hoặc thỏa thuận khung hết hiệu lực thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được mua theo thông báo của đơn vị mua sắm tập trung, tối đa không quá 12 tháng, bằng một trong các hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến, chào hàng cạnh tranh, và được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo đúng giá hợp đồng; khi có kết quả tập trung, chủ đầu tư được tiếp tục mua theo hợp đồng đã ký.
- Chỉ định thầu cấp bách khi không triển khai ngay sẽ làm gián đoạn hoạt động khám, chữa bệnh, gây nguy hại sức khỏe, tính mạng người bệnh (điểm d khoản 1 Điều 78) hoặc để cấp cứu người bệnh khi không có mặt hàng thay thế (điểm đ); giao ngay cho nhà thầu, hoàn thiện thủ tục trong 30 ngày (khoản 1 Điều 80).
- Xử lý tình huống khi đấu thầu không thành: không có nhà thầu tham dự thì được chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 hoặc mời thầu lại, gia hạn đóng thầu (khoản 4 Điều 140); giá vượt giá gói thầu thì cho chào lại giá không quá 10 ngày và xem xét lại giá gói thầu (khoản 8 Điều 140); nhà thầu vi phạm, không còn năng lực thì chấm dứt hợp đồng và chỉ định thầu phần còn lại (khoản 23 Điều 140). Cách áp dụng chi tiết từng khoản có tại bài Xử lý tình huống trong đấu thầu.
Với gói thầu thuốc nhiều phần, Mục 5.3 Chương III mẫu E-HSMT tại Phụ lục III Thông tư 40 hướng dẫn: phần nào không có nhà thầu tham gia hoặc không có nhà thầu đáp ứng thì chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo hướng tách các phần đó thành gói thầu riêng, giá gói thầu là tổng chi phí ước tính của các phần; các phần còn lại vẫn xét duyệt bình thường. Thủ tục điều chỉnh xem tại bài Điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Vắc xin, khám sức khỏe và quy định chuyển tiếp của Nghị định 349
Bãi bỏ trường hợp đặc biệt mua vắc xin sản xuất trong nước
Theo Nghị định 214 bản gốc, điểm b khoản 4 Điều 84 quy định trường hợp đặc biệt: “Gói thầu mua vắc xin sản xuất trong nước phục vụ Chương trình tiêm chủng mở rộng mà chỉ có 01 nhà sản xuất trong nước sản xuất”. Khoản 3 Điều 85 bản gốc hướng dẫn quy trình: Bộ trưởng Bộ Y tế giao đơn vị trực thuộc làm chủ đầu tư đặt hàng; chủ đầu tư phê duyệt quyết định đặt hàng, ký hợp đồng với nhà sản xuất (có thể cho nhiều hơn 01 năm); trước ngày 31/12 hằng năm nhà sản xuất lập phương án giá trình Bộ Y tế gửi Bộ Tài chính thẩm định, thông báo giá tối đa; Bộ Y tế phê duyệt giá cụ thể không vượt giá tối đa.
Khoản 1 Điều 7 Nghị định 349 bãi bỏ điểm b khoản 4 Điều 84, và khoản 2 Điều 8 Nghị định 349 bãi bỏ khoản 3 Điều 85. Điểm a khoản 4 Điều 84 (thuốc, vắc xin đang thử nghiệm, có yêu cầu đặc thù của nhà sản xuất; mua qua tổ chức quốc tế; Bộ trưởng Bộ Y tế chấp thuận theo khoản 2 Điều 85) vẫn giữ nguyên.
Điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 xử lý chuyển tiếp: gói mua vắc xin sản xuất trong nước theo điểm b khoản 4 Điều 84 mà chủ đầu tư đã ký hợp đồng với nhà sản xuất theo khoản 3 Điều 85 trước ngày 09/9/2026 thì hai bên được điều chỉnh hợp đồng đã ký và thực hiện thanh toán, định giá theo cơ chế tại Điều 22 Nghị định 349. Điều 22 Nghị định 349 sửa điểm d khoản 3 Điều 14 Nghị định 32/2019/NĐ-CP về đơn giá, giá đặt hàng: đơn giá, giá đặt hàng do cơ quan có thẩm quyền ban hành trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) hoặc các hình thức định giá khác; trường hợp nhiệm vụ đặt hàng cấp bách, trong thời gian chờ ban hành đơn giá, được ký hợp đồng tối đa bằng 90% giá trị đặt hàng tính theo giá thực hiện năm gần nhất hoặc 90% dự toán được giao (chỉ áp dụng khi thực hiện lần đầu), sau đó điều chỉnh hợp đồng và nộp ngân sách phần chênh lệch lớn hơn (nếu có). Kho văn bản của Viện không có toàn văn Nghị định 32/2019/NĐ-CP, nên các đơn vị liên quan cần đối chiếu thêm văn bản này và hướng dẫn của Bộ Y tế trước khi điều chỉnh hợp đồng.
Khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân
Khoản 5 Điều 7 Nghị định 349 bổ sung điểm t3 khoản 4 Điều 84: “Gói thầu cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân”. Điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 349 sửa khoản 1 Điều 85 để với điểm r và điểm t3, chủ đầu tư ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp theo điểm d khoản 1 Điều 85 mà không phải thực hiện các thủ tục tại điểm a, b, c và đ (lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; phê duyệt, công khai kết quả; đăng tải thông tin). Hợp đồng vẫn phải đầy đủ phạm vi, nội dung công việc, thời gian thực hiện, chất lượng cần đạt và giá trị hợp đồng.
Gói thầu thuốc đang dở dang tại ngày 09/9/2026
Điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349: gói đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng với chỉ định thầu rút gọn) trước 09/9/2026 thì tiếp tục theo quy định trước đó, nhưng được áp dụng Điều 16 Nghị định 349 (các tình huống mới tại Điều 140). Điểm b: gói đã duyệt kế hoạch nhưng chưa phát hành và có nội dung không phù hợp với Nghị định 349 thì chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch để thực hiện theo quy định mới.
Góc chủ đầu tư và góc nhà thầu dược
Với bệnh viện, trung tâm y tế, sở y tế
- Trước khi lập kế hoạch, rà soát danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia, cấp địa phương còn hiệu lực; thuốc đã có thỏa thuận khung thì ký hợp đồng theo thỏa thuận khung, không tự đấu thầu.
- Lưu đầy đủ bằng chứng thu thập báo giá: thời điểm đăng trên Hệ thống, thời hạn 10 ngày, danh sách báo giá nhận được, lý do chọn báo giá. Đây là điều kiện để được hưởng quy định miễn trách nhiệm ở đoạn cuối điểm d khoản 2 Điều 18.
- Kiểm tra thứ bậc giá kế hoạch giữa các nhóm bằng bảng tính trước khi trình duyệt.
- Ghi đúng dạng bào chế theo Phụ lục I; không ghi tên thương mại cho thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền.
- Lập kế hoạch số lượng sát thực tế để bảo đảm ngưỡng 80% (hoặc 50%) giá trị từng phần.
- Quyết định thành lập tổ chuyên gia ghi rõ căn cứ khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 21 khi có thành viên chưa có chứng chỉ.
Với nhà thầu dược
- Xác định chính xác thuốc đáp ứng những nhóm nào dựa trên thông tin công bố của Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; chào thống nhất một giá ở mọi nhóm dự thầu.
- Khi gửi báo giá cho bệnh viện, nhớ trách nhiệm của đơn vị cung cấp báo giá: giá phù hợp khả năng cung cấp, không nâng khống, không vi phạm pháp luật về cạnh tranh.
- Theo dõi thay đổi giấy đăng ký lưu hành, quy cách, cơ sở sản xuất để chuẩn bị hồ sơ thay thế thuốc theo khoản 6 Điều 15.
- Đã ký thỏa thuận khung thì phải ký hợp đồng, thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng với từng cơ sở y tế; từ chối sẽ bị khóa tài khoản 06 tháng.
- Nộp báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng đúng hạn theo mẫu Phụ lục V.
16 tình huống đấu thầu thuốc thường gặp và cách xử lý
Các tình huống dưới đây dùng số liệu minh họa, được xây dựng từ những câu hỏi Viện thường nhận được trong các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho cơ sở y tế. Với gói thầu cụ thể, anh/chị luôn đối chiếu hồ sơ mời thầu đã phát hành.
Nhóm 1 — Kế hoạch lựa chọn nhà thầu và giá gói thầu thuốc
Tình huống 1: Có hai báo giá, bệnh viện muốn chọn báo giá cao hơn
Bệnh viện đa khoa tỉnh A đăng yêu cầu báo giá kháng sinh Y (nhóm 2) trên Hệ thống ngày 01/10/2026. Đến ngày 11/10/2026 nhận được hai báo giá: 18.500 đồng/lọ và 21.000 đồng/lọ. Khoa dược đề nghị chọn 21.000 đồng vì nhà cung cấp này có lịch giao hàng ổn định hơn.
Cách xử lý: Đoạn thứ hai điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cho phép chủ đầu tư chọn báo giá cao nhất khi có từ 02 báo giá, với điều kiện phù hợp khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn. Thời hạn tối thiểu 10 ngày tính từ ngày đăng, nên chỉ chốt báo giá từ ngày 11/10/2026. Trước khi chọn 21.000 đồng, bệnh viện cần đối chiếu nguyên tắc giá kế hoạch giữa các nhóm (điểm d khoản 4 Điều 12 Thông tư 40): mức 21.000 đồng của nhóm 2 không được cao hơn giá kế hoạch biệt dược gốc và nhóm 1 cùng hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế. Lý do chọn (khả năng tài chính, yêu cầu chuyên môn) nên ghi trong tờ trình vì đơn giá do cơ sở y tế đề xuất và chịu trách nhiệm.
Tình huống 2: Giá kế hoạch nhóm 4 cao hơn nhóm 3
Trung tâm y tế huyện B lập kế hoạch cho hoạt chất Z 250 mg viên nang: nhóm 3 giá 3.200 đồng (theo kết quả trúng thầu 10 tháng trước), nhóm 4 giá 3.450 đồng (theo báo giá mới nhận). Phòng kế hoạch cho rằng báo giá mới phản ánh đúng giá thị trường.
Cách xử lý: Điểm d khoản 4 Điều 12 Thông tư 40 yêu cầu giá kế hoạch nhóm 4 không cao hơn biệt dược gốc, nhóm 1, nhóm 2 sản xuất tại Việt Nam và nhóm 3. Vì vậy 3.450 đồng cho nhóm 4 không đúng nguyên tắc. Trung tâm có hai hướng: hạ giá kế hoạch nhóm 4 xuống tối đa 3.200 đồng; hoặc nếu giá nhóm 3 thực sự đã lạc hậu, cập nhật giá kế hoạch nhóm 3 bằng căn cứ hợp lệ (ví dụ báo giá mới theo đúng quy trình) để thứ bậc giữa các nhóm vẫn được bảo đảm. Với số lượng 150.000 viên, chênh lệch giữa hai phương án là 150.000 × 250 = 37,5 triệu đồng.
Tình huống 3: Chỉ đăng yêu cầu báo giá trên website bệnh viện
Bệnh viện chuyên khoa C quen lấy báo giá bằng cách đăng thông báo trên website của mình và gửi email cho ba công ty dược. Đến tháng 10/2026, bệnh viện vẫn làm như vậy để lập giá gói thầu thuốc 6,8 tỷ đồng.
Cách xử lý: Điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214 (đã sửa đổi) quy định chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; website bệnh viện, Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế chỉ là kênh “khuyến khích” đăng thêm. Bệnh viện cần đăng lại yêu cầu trên Hệ thống, chờ đủ tối thiểu 10 ngày, rồi mới dùng các báo giá nhận được. Nếu gói đã duyệt kế hoạch nhưng chưa phát hành hồ sơ mời thầu, có thể điều chỉnh kế hoạch theo điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 349.
Tình huống 4: Gói thầu thuốc 24 tháng vắt qua hai năm ngân sách
Bệnh viện D muốn tổ chức một gói thuốc generic 120 phần, thời gian thực hiện 24 tháng (từ 01/01/2027 đến 31/12/2028), giá gói thầu 48 tỷ đồng, trong khi dự toán năm 2027 mới ở mức dự kiến.
Cách xử lý: Thời gian 24 tháng nằm trong giới hạn 36 tháng (khoản 9 Điều 12 Thông tư 40). Khoản 6 Điều 18 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cho phép tổ chức lựa chọn nhà thầu trong năm 2026 để mua cho các năm sau; tờ trình phải dự kiến dự toán mua sắm từng năm (ví dụ 2027: 24 tỷ đồng, 2028: 24 tỷ đồng) làm cơ sở lập giá gói thầu, và bệnh viện chịu trách nhiệm bố trí đủ kinh phí thanh toán từng năm (khoản 5 Điều 18). Nguồn vốn ghi theo khoản 3 Điều 39 Luật Đấu thầu.
Nhóm 2 — Hình thức lựa chọn nhà thầu và tổ chuyên gia
Tình huống 5: Gói thuốc 900 triệu đồng có được chỉ định thầu?
Trung tâm y tế E cần mua bổ sung 15 loại thuốc không thuộc danh mục mua sắm tập trung, tổng giá trị 900 triệu đồng, dùng kinh phí chi thường xuyên năm 2026.
Cách xử lý: Khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cho phép chỉ định thầu gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng (bản gốc 500 triệu đồng). Trung tâm áp dụng quy trình chỉ định thầu rút gọn (khoản 2, khoản 3 Điều 80), đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 79: kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt, kế hoạch bố trí vốn, dự toán gói thầu nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu. Trong quá trình hoàn thiện hợp đồng, hai bên thương thảo về giá bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; nếu không đủ dữ liệu tham chiếu giá, trung tâm có thể yêu cầu nhà thầu thuyết minh cơ cấu giá. Nếu 15 thuốc này có thể tách thành nhóm và có nhiều nhà cung cấp, trung tâm vẫn nên cân nhắc chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu rộng rãi để tăng cạnh tranh.
Tình huống 6: Mua thêm thuốc từ nhà thầu đã trúng thầu
Bệnh viện F ký hợp đồng thuốc generic ngày 15/3/2026 qua đấu thầu rộng rãi. Đến tháng 10/2026, nhu cầu thuốc M tăng; bệnh viện muốn mua thêm số lượng bằng 120% số lượng thuốc M trong hợp đồng cũ, cùng đơn giá.
Cách xử lý: Đây là trường hợp mua sắm trực tiếp theo Điều 25 Luật Đấu thầu: nhà thầu đã trúng đấu thầu rộng rãi; khối lượng mỗi hạng mục nhỏ hơn 130% hạng mục tương ứng (120% đạt); đơn giá không vượt đơn giá cũ và phù hợp giá thị trường; thời gian từ ngày ký hợp đồng trước đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng (phải phê duyệt trước 15/3/2027). Chỉ được áp dụng một lần trong năm ngân sách (khoản 1 Điều 82 Nghị định 214), thuốc phải cùng hãng sản xuất, xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn hiệu. Nếu chỉ cần thêm dưới 30% và hợp đồng cũ có tùy chọn mua thêm, bệnh viện có thể dùng tùy chọn mua thêm trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực.
Tình huống 7: Dược sĩ chưa có chứng chỉ có được vào tổ chuyên gia?
Bệnh viện G thành lập tổ chuyên gia gói thuốc 25 tỷ đồng (dự toán mua sắm). Tổ có một dược sĩ đại học làm việc tại khoa dược được 4 năm nhưng chưa có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, và một bác sĩ trưởng khoa hồi sức được mời góp ý chuyên môn.
Cách xử lý: Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án nên khoản 2 Điều 21 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cho phép chủ đầu tư chọn thành viên không bắt buộc đáp ứng điểm a (chứng chỉ) và điểm d (03 năm) khoản 1, miễn bảo đảm năng lực. Khoản 3 Điều 21 (lĩnh vực y tế) cũng cho phép huy động nhân sự thuộc quyền quản lý khi bệnh viện không có nhân sự đáp ứng khoản 1. Dược sĩ 4 năm kinh nghiệm vừa đáp ứng khoản 3 Điều 19 Luật Đấu thầu (03 năm), nên là lựa chọn an toàn. Bác sĩ hồi sức nếu chỉ được lấy ý kiến chuyên môn thì không cần là thành viên tổ; nếu là thành viên tổ thì áp dụng các khoản trên.
Tình huống 8: Mua gấp 80 triệu đồng thuốc giải độc
Một trung tâm y tế cần mua ngay một lô thuốc giải độc trị giá 80 triệu đồng sau khi phát hiện tồn kho dưới mức an toàn; thuốc không thuộc thỏa thuận khung nào đang hiệu lực.
Cách xử lý: Khoản 4 Điều 80 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cho phép thủ trưởng cơ quan, đơn vị tự quyết định việc mua sắm khi giá không quá 100 triệu đồng (bản gốc 50 triệu đồng), không phải đáp ứng khoản 2 Điều 79, không phải làm quy trình rút gọn nhưng phải đủ hóa đơn, chứng từ; hoặc vẫn có thể làm theo quy trình chỉ định thầu rút gọn. Nếu thuốc thuộc danh mục mua sắm tập trung và thỏa thuận khung còn hiệu lực, trung tâm phải ký hợp đồng theo thỏa thuận khung (khoản 2 Điều 89). Với tình huống nguy hại tính mạng người bệnh, có thể xem xét chỉ định thầu cấp bách theo điểm d, đ khoản 1 Điều 78.
Nhóm 3 — Nhóm thuốc, đánh giá và thay thế thuốc
Tình huống 9: Một thuốc chào ba nhóm với ba mức giá
Công ty dược H có thuốc sản xuất trên dây chuyền EU-GMP tại nước SRA (đáp ứng nhóm 1). Trong gói generic, công ty dự thầu vào nhóm 1 giá 5.200 đồng, nhóm 2 giá 4.900 đồng, nhóm 5 giá 4.300 đồng.
Cách xử lý: Điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư 40 cho phép thuốc đáp ứng nhiều nhóm dự thầu vào nhiều nhóm, nhưng phải có giá chào thống nhất trong tất cả các nhóm. Ba mức giá khác nhau là không đúng nguyên tắc; tổ chuyên gia xử lý theo quy định của E-HSMT đã phát hành. Nếu muốn cạnh tranh ở nhóm 5, công ty phải chào cùng một mức giá cho cả ba nhóm, ví dụ 4.300 đồng.
Tình huống 10: Thuốc nhóm 1 muốn dự thầu nhóm 3
Công ty I có thuốc thuộc danh mục biệt dược gốc (đáp ứng nhóm 1), muốn chào vào nhóm 3 vì nhóm 3 của gói có số lượng lớn.
Cách xử lý: Điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư 40: thuốc đáp ứng nhóm 1 được dự thầu vào nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 5. Thuốc chỉ được dự thầu vào nhóm 3 nếu đồng thời đáp ứng tiêu chí nhóm 3, tức là được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố có chứng minh tương đương sinh học (khoản 3 Điều 4). Công ty cần kiểm tra danh sách công bố; nếu không có tên thì không dự thầu vào nhóm 3.
Tình huống 11: Tính ưu đãi thuốc sản xuất trong nước
Một phần của gói thầu áp dụng phương pháp giá thấp nhất có hai hồ sơ đáp ứng kỹ thuật: thuốc nhập khẩu J (không thuộc đối tượng ưu đãi) giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh, giảm giá 1,00 tỷ đồng; thuốc K sản xuất trong nước (thuộc đối tượng ưu đãi theo hướng dẫn của Bộ Y tế) giá 1,05 tỷ đồng.
Cách xử lý: Theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 214 (đã sửa đổi), thuốc không thuộc đối tượng ưu đãi phải cộng 7,5% giá của thuốc đó để so sánh: 1,00 tỷ + 7,5% × 1,00 tỷ = 1,075 tỷ đồng. Thuốc K giữ 1,05 tỷ đồng. Vì 1,05 < 1,075, thuốc K xếp thứ nhất. Giá đề nghị trúng thầu của K vẫn là 1,05 tỷ đồng (khoản ưu đãi chỉ dùng để xếp hạng) và không được vượt giá của phần đó trong giá gói thầu (điểm a khoản 4 Điều 15 Thông tư 40). Nếu cả hai thuốc đều thuộc hoặc đều không thuộc đối tượng ưu đãi thì không tính ưu đãi (khoản 2 Điều 5 Nghị định 214).
Tình huống 12: Đổi quy cách đóng gói khi đang cung ứng
Nhà thầu L trúng thầu thuốc tiêm hộp 10 ống; giữa kỳ hợp đồng, nhà sản xuất chuyển sang hộp 5 ống, cùng số đăng ký, cùng hàm lượng, thể tích mỗi ống.
Cách xử lý: Đây là trường hợp “không thay đổi số đăng ký lưu hành và thay đổi quy cách đóng gói nhưng không thay đổi hàm lượng hoặc nồng độ hoặc thể tích” tại gạch đầu dòng thứ nhất điểm b khoản 5 Điều 15 Thông tư 40. Chủ đầu tư được xem xét cho thay thế, với điều kiện nhà thầu cung cấp quyết định, công văn phê duyệt thay đổi, thuyết minh và cam kết tiêu chuẩn chất lượng không đổi (khoản 6 Điều 15). Đơn giá, số lượng quy đổi theo đơn vị tính trong hợp đồng; hai bên nên ký phụ lục hợp đồng ghi rõ nội dung thay thế.
Nhóm 4 — Mua sắm tập trung, thiếu thuốc và chuyển tiếp
Tình huống 13: Thỏa thuận khung sắp hết hạn, chưa có kết quả đấu thầu tập trung mới
Thỏa thuận khung cấp quốc gia với thuốc N hết hiệu lực ngày 31/12/2026. Đến 30/9/2026 (còn 03 tháng) gói thầu kỳ mới vẫn chưa có kết quả. Bệnh viện O lo thiếu thuốc từ tháng 01/2027.
Cách xử lý: Điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 40: khi thỏa thuận khung còn hiệu lực tối thiểu 03 tháng mà chưa có kết quả, Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm thông báo để cơ sở y tế chủ động tổ chức lựa chọn nhà thầu. Căn cứ thông báo, bệnh viện được mua theo khoản 1 Điều 95 Nghị định 214: tối đa 12 tháng, bằng một trong các hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến, chào hàng cạnh tranh; quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo đúng giá hợp đồng. Khi có kết quả tập trung, bệnh viện được tiếp tục mua theo hợp đồng đã ký. Bệnh viện nên lập kế hoạch ngay từ tháng 10/2026 để kịp tổ chức lựa chọn nhà thầu.
Tình huống 14: Dùng hết số lượng được phân bổ trong thỏa thuận khung cấp tỉnh
Bệnh viện P được phân bổ 40.000 lọ thuốc Q trong thỏa thuận khung cấp địa phương; đến tháng 8 đã dùng hết do số ca bệnh tăng, cần thêm 12.000 lọ.
Cách xử lý: Bệnh viện báo cáo Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương bằng văn bản theo mẫu Phụ lục IV (khoản 3, khoản 6 Điều 32 Thông tư 40). Trong 10 ngày, đơn vị phải trả lời hoặc điều tiết số lượng giữa các cơ sở trong phạm vi tổng số lượng phân bổ; điều tiết hết thì dùng tùy chọn mua thêm, bảo đảm tổng số lượng không vượt số lượng đã duyệt kể cả tùy chọn (khoản 4 Điều 32, Điều 33). Văn bản chấp thuận điều tiết là căn cứ ký phụ lục hợp đồng hoặc hợp đồng (khoản 2 Điều 30). Nếu vượt khả năng điều tiết, đơn vị phải thông báo để bệnh viện tự tổ chức mua sắm (khoản 3 Điều 16).
Tình huống 15: Một số phần của gói thầu không có nhà thầu tham dự
Gói generic 200 phần của bệnh viện R đóng thầu ngày 20/10/2026; 7 phần không có nhà thầu nào chào, 3 phần có nhà thầu nhưng không đáp ứng kỹ thuật, giá ước tính 10 phần là 640 triệu đồng.
Cách xử lý: 190 phần còn lại được đánh giá, xét duyệt bình thường theo từng phần. Với 10 phần không thành, Mục 5.3 Chương III mẫu E-HSMT Phụ lục III Thông tư 40 hướng dẫn chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch, tách 10 phần thành gói thầu riêng với giá gói thầu 640 triệu đồng. Theo cách hiểu của chúng tôi, gói mới thuộc dự toán mua sắm không quá 01 tỷ đồng nên có thể xem xét chỉ định thầu theo khoản 4 Điều 78, hoặc tổ chức lại đấu thầu sau khi rà soát yêu cầu kỹ thuật, giá. Trường hợp cả gói không có nhà thầu nộp hồ sơ, khoản 4 Điều 140 cho phép chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 hoặc mời thầu lại, gia hạn đóng thầu.
Tình huống 16: Hợp đồng vắc xin ký trước 09/9/2026 theo cơ chế cũ
Một đơn vị thuộc Bộ Y tế đã ký hợp đồng ngày 20/6/2026 với nhà sản xuất vắc xin trong nước theo khoản 3 Điều 85 Nghị định 214 (cơ chế điểm b khoản 4 Điều 84), thời hạn 2026–2027, giá theo phương án giá tối đa do Bộ Tài chính thông báo.
Cách xử lý: Từ 09/9/2026, điểm b khoản 4 Điều 84 và khoản 3 Điều 85 bị bãi bỏ. Theo điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định 349, hai bên được điều chỉnh hợp đồng đã ký và thanh toán, định giá theo cơ chế Điều 22 Nghị định 349 (đơn giá, giá đặt hàng do cơ quan có thẩm quyền ban hành; nhiệm vụ cấp bách được ký tối đa 90% trong thời gian chờ đơn giá). Với nhu cầu vắc xin mới phát sinh sau 09/9/2026, không còn căn cứ áp dụng trường hợp đặc biệt theo điểm b; đơn vị cần xác định lại hình thức phù hợp. Kho văn bản của Viện không có toàn văn Nghị định 32/2019/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Y tế cho nội dung này, nên đơn vị cần đối chiếu thêm trước khi ký phụ lục điều chỉnh.
Checklist đấu thầu thuốc cho cơ sở y tế công lập
- Rà soát danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia, cấp địa phương và các thỏa thuận khung còn hiệu lực.
- Tổng hợp nhu cầu theo số liệu sử dụng 12 tháng, tồn kho; Hội đồng Thuốc và Điều trị họp thống nhất danh mục, số lượng.
- Chia gói theo Điều 4–10 Thông tư 40; chia nhóm, mỗi thuốc trong một nhóm là một phần.
- Ghi đủ thông tin tối thiểu từng phần; dạng bào chế theo Phụ lục I; không ghi tên thương mại thuốc dược liệu, cổ truyền.
- Đăng yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; chờ đủ 10 ngày; lưu hồ sơ thu thập báo giá.
- Xây dựng giá kế hoạch, kiểm tra thứ bậc giá giữa biệt dược gốc và các nhóm 1–5.
- Xác định dự toán mua sắm năm hiện tại và dự kiến các năm sau nếu gói kéo dài trên 01 năm.
- Chọn hình thức, phương thức; xác định áp dụng qua mạng; thời gian thực hiện gói thầu không quá 36 tháng; tùy chọn mua thêm (nếu có).
- Thành lập tổ chuyên gia, ghi rõ căn cứ khoản 1, 2, 2a hoặc 3 Điều 21.
- Lập E-HSMT theo Phụ lục II hoặc III; kiểm tra tiêu chí năng lực không hạn chế địa bàn.
- Đánh giá theo từng phần; dùng dữ liệu của Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; tính ưu đãi đúng.
- Xét duyệt mỗi phần 01 thuốc, giá không vượt giá phần.
- Theo dõi thực hiện hợp đồng, bảo đảm tối thiểu 80% (50%) giá trị từng phần; xử lý thay thế thuốc theo khoản 5, 6 Điều 15.
- Báo cáo định kỳ theo Phụ lục V với thuốc thuộc danh mục mua sắm tập trung.
Những sai lầm thường gặp trong đấu thầu thuốc
- Tưởng được chọn báo giá cao nhất là được chọn tùy ý, bỏ qua thứ bậc giá kế hoạch giữa các nhóm và trách nhiệm giải trình đơn giá.
- Không đăng yêu cầu báo giá trên Hệ thống hoặc chốt báo giá trước khi đủ 10 ngày.
- Tự đấu thầu thuốc đang có thỏa thuận khung còn hiệu lực, dẫn đến không được thanh toán (khoản 2 Điều 89).
- Ghi tên thương mại trong kế hoạch gói thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền; tách dạng bào chế có dấu (*) mà không thuyết minh.
- Cho rằng thuốc nhóm 1 được dự thầu vào mọi nhóm; thực tế chỉ nhóm 1, 2, 5 nếu không đồng thời đáp ứng nhóm khác.
- Chào giá khác nhau giữa các nhóm cho cùng một thuốc.
- Đưa tiêu chí địa bàn vào năng lực, kinh nghiệm hoặc tự bổ sung tiêu chí làm hạn chế nhà thầu.
- Dự trù số lượng quá cao, không đạt 80% giá trị từng phần và phải giải trình.
- Quên giới hạn 36 tháng cho thời gian thực hiện gói thầu, thỏa thuận khung.
- Bỏ qua khoản 3 Điều 19 Luật Đấu thầu khi bố trí thành viên tổ chuyên gia chưa đủ 03 năm công tác.
- Vẫn áp dụng cơ chế vắc xin theo điểm b khoản 4 Điều 84 cho nhu cầu mới sau 09/9/2026.
Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu thuốc cho cơ sở y tế và nhà thầu dược
Đấu thầu thuốc đòi hỏi người làm phải nắm cùng lúc pháp luật đấu thầu chung và quy định chuyên ngành của Bộ Y tế, lại vừa thay đổi theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa học đấu thầu cơ bản và đấu thầu qua mạng, cập nhật Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214 (đã sửa đổi) và các thông tư hướng dẫn, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị cho bệnh viện, trung tâm y tế, sở y tế và doanh nghiệp dược.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho khoa dược, tổ chuyên gia hoặc đội ngũ đấu thầu của doanh nghiệp dược? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15 (văn bản hợp nhất) — Điều 3, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 28, 39, 53, 54, 55, 56.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, theo Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC — Điều 5, 6, 18, 21, 26, 38, 78, 79, 80, 81, 82, 84, 85, 89, 91, 92, 95, 96, 99, 140; bản gốc chỉ dùng để so sánh.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu — Điều 1, 2, 4, 6, 7, 8, 19, 22, 27.
- Thông tư 40/2025/TT-BYT ngày 25/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập — Điều 1–39; Phụ lục I, II, III (mẫu E-HSMT mua thuốc qua mạng, Chương III), IV, V.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 — mẫu hồ sơ mời thầu hàng hóa một giai đoạn hai túi hồ sơ (dẫn chiếu tại Điều 14 Thông tư 40).
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), Nghị định 349/2026/NĐ-CP và Thông tư 40/2025/TT-BYT kèm các phụ lục tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, cơ sở y tế và nhà thầu căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu đã phát hành và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
