Liên danh trong đấu thầu là việc hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân cùng đứng tên một hồ sơ dự thầu trên cơ sở thỏa thuận liên danh, cùng ký và thực hiện hợp đồng nếu trúng thầu (khoản 26 Điều 4 Luật Đấu thầu). Thỏa thuận liên danh phải nêu thành viên đứng đầu, trách nhiệm chung, riêng, nội dung công việc và giá trị ước tính của từng thành viên, chia theo hạng mục của bảng giá dự thầu (điểm e khoản 3 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Theo mẫu E-HSMT hàng hóa của Thông tư 79/2025/TT-BTC, doanh thu được cộng dồn; hợp đồng tương tự, tài sản ròng, nghĩa vụ thuế xét từng thành viên.
Liên danh là cách nhanh nhất để một doanh nghiệp vừa và nhỏ bước vào gói thầu lớn hơn năng lực của mình, hoặc để hai đơn vị có chuyên môn bổ trợ (xây dựng và cơ điện, cung cấp thiết bị và lắp đặt) cùng dự một gói thầu. Nhưng liên danh cũng là nơi phát sinh nhiều lỗi “chết người” nhất: thỏa thuận liên danh chia việc không theo hạng mục của bảng giá, một thành viên có tên trong hai hồ sơ dự thầu, bảo lãnh dự thầu của một thành viên thiếu vài ngày hiệu lực khiến cả liên danh bị loại, hay một thành viên rút lui làm tất cả thành viên mất tiền bảo đảm.
Khi đã trúng thầu, rủi ro chuyển sang giai đoạn thực hiện hợp đồng: ai ký hợp đồng, ai nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng, ai ký biên bản nghiệm thu và bản vẽ hoàn công, xử lý thế nào khi một thành viên mất năng lực giữa chừng. Đây là những câu hỏi mà cả nhà thầu lẫn chủ đầu tư, ban quản lý dự án đều gặp nhưng câu trả lời nằm rải rác ở nhiều văn bản.
Bài viết này hướng dẫn đầy đủ về liên danh trong đấu thầu theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung, gần nhất bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC và mẫu E-HSMT ban hành kèm theo, cùng các quy định về thực hiện hợp đồng xây dựng tại Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 207/2026/NĐ-CP: khi nào nên liên danh, thỏa thuận liên danh phải có gì, năng lực được cộng dồn hay xét riêng, bảo đảm dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng, thay đổi thành viên, nghiệm thu và hoàn công, kèm 16 tình huống có số liệu minh họa.
Trả lời nhanh
- Ai được liên danh: nhà thầu có tư cách hợp lệ theo khoản 1, 2, 3 Điều 5 Luật Đấu thầu được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh (khoản 4 Điều 5).
- Thỏa thuận liên danh: lập trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo mẫu trong E-HSMT (Mẫu số 03 trong mẫu E-HSMT hàng hóa); ghi rõ thành viên đứng đầu, phần việc, tỷ lệ % giá trị của từng thành viên, tổng 100%.
- Chia việc: chỉ theo hạng mục trong bảng giá dự thầu hoặc công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục đó; không được chia các việc nằm ngoài.
- Năng lực: doanh thu bình quân xét theo tổng các thành viên; lịch sử không hoàn thành hợp đồng, nghĩa vụ thuế, tài sản ròng xét từng thành viên; hợp đồng tương tự xét từng thành viên tương đương phần việc đảm nhận (theo bảng tiêu chuẩn của mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa; gói thầu khác đối chiếu E-HSMT cụ thể).
- Bảo đảm dự thầu: nộp riêng từng thành viên hoặc một thành viên nộp cho cả liên danh, tổng giá trị đủ mức yêu cầu, cùng thể thức (điện tử hoặc giấy); một thành viên vi phạm khoản 9 Điều 14 Luật thì cả liên danh mất bảo đảm.
- Ký hợp đồng: tất cả thành viên trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng (khoản 3 Điều 67 Luật Đấu thầu).
- Thi công: từng thành viên ký biên bản nghiệm thu công việc do mình thực hiện, tự lập và ký bản vẽ hoàn công phần việc của mình, không ủy quyền cho thành viên khác (Nghị định 207/2026/NĐ-CP).
Cập nhật 01/10/2026: bài đã đối chiếu Nghị định 349/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 09/9/2026) sửa đổi, bổ sung Nghị định 214/2025/NĐ-CP (theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) và Thông tư 134/2026/TT-BTC. Các quy định về liên danh tại Điều 4, 20, 25, 26, 113, 133 và các khoản 20, 22, 24 Điều 140 Nghị định 214 được giữ nguyên. Điểm mới liên quan: điểm đ khoản 2 Điều 141 giới hạn việc dùng nhà thầu phụ của từng thành viên liên danh theo giá trị phần việc mình đảm nhận; Mẫu số 04B (bảo lãnh dự thầu của liên danh) được sửa đổi, bổ sung. Gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày 09/9/2026 tiếp tục thực hiện theo quy định trước đó, được áp dụng các quy định xử lý tình huống mới tại Điều 16 Nghị định 349 (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Bài cũng đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất có sửa đổi của Luật 90/2025/QH15), Thông tư 79/2025/TT-BTC, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Liên danh trong đấu thầu là gì? Phân biệt với nhà thầu phụ và “liên doanh”
Khoản 26 Điều 4 Luật Đấu thầu định nghĩa: nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Cùng khoản này yêu cầu thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu.
Như vậy, liên danh không phải là một pháp nhân mới. Mỗi thành viên vẫn là một doanh nghiệp độc lập, tự chịu trách nhiệm về tư cách hợp lệ, năng lực của mình; nhưng trước chủ đầu tư, các thành viên là một nhà thầu, cùng đứng tên một hồ sơ dự thầu và cùng ký một hợp đồng. Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 cũng dùng cách hiểu tương tự: nhà thầu trong hoạt động xây dựng có thể là “kết hợp giữa tổ chức, cá nhân theo hình thức liên danh” (khoản 25 Điều 3).
Hai khái niệm hay bị nhầm với liên danh là nhà thầu phụ và “liên doanh”:
| Tiêu chí | Liên danh | Nhà thầu phụ (kể cả nhà thầu phụ đặc biệt) |
|---|---|---|
| Quan hệ với chủ đầu tư | Mọi thành viên đứng tên hồ sơ dự thầu, trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư | Ký hợp đồng với nhà thầu chính, không ký với chủ đầu tư (khoản 27 Điều 4 Luật Đấu thầu) |
| Văn bản nền | Thỏa thuận liên danh lập trên Hệ thống, là một thành phần của E-HSDT | Hợp đồng thầu phụ; E-HSDT kê khai phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ |
| Năng lực, kinh nghiệm khi chấm thầu | Được xét (cộng dồn hoặc từng thành viên theo từng tiêu chí) | Không được xem xét, trừ nhà thầu phụ đặc biệt theo yêu cầu riêng của hồ sơ mời thầu; bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng |
| Bảo đảm dự thầu | Của liên danh (riêng rẽ hoặc một thành viên nộp thay) | Nhà thầu phụ không nộp |
| Trách nhiệm trước chủ đầu tư | Trách nhiệm chung và riêng theo thỏa thuận liên danh | Nhà thầu chính chịu trách nhiệm về phần việc của nhà thầu phụ |
| Rủi ro điển hình | Một thành viên vi phạm, cả liên danh mất bảo đảm dự thầu, có thể bị cấm thầu | Giao việc vượt giá trị, ngoài phạm vi đã kê khai có thể bị coi là chuyển nhượng thầu (khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu) |
Về “liên doanh”: Luật Đấu thầu không dùng khái niệm này. Theo cách hiểu thông dụng, liên doanh là việc các bên góp vốn thành lập một doanh nghiệp mới; doanh nghiệp đó nếu dự thầu thì là một nhà thầu độc lập với năng lực, kinh nghiệm của chính nó, không được “mượn” năng lực của các bên góp vốn. Vì vậy khi tìm hiểu mẫu “hợp đồng liên danh” hay “liên doanh nhà thầu”, anh/chị cần phân biệt rõ: trong đấu thầu, văn bản pháp lý đúng tên là thỏa thuận liên danh.
Một lưu ý nhỏ về tên gọi: Mẫu thỏa thuận liên danh yêu cầu các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh dùng cho mọi giao dịch liên quan đến gói thầu. Mẫu thư bảo lãnh dự thầu dành cho liên danh (Mẫu số 04B) lấy ví dụ tên “Nhà thầu liên danh A + B”. Cách đặt tên phổ biến là ghép tên viết tắt của các thành viên theo thứ tự, thành viên đứng đầu đứng trước; tên này phải thống nhất trong toàn bộ E-HSDT và bảo lãnh.
Căn cứ pháp lý hiện hành về liên danh nhà thầu
Quy định về liên danh không tập trung ở một điều mà rải từ Luật Đấu thầu đến mẫu hồ sơ và quy định quản lý chất lượng công trình. Bảng dưới tổng hợp các điều khoản Viện sử dụng trong bài:
| Văn bản | Điều khoản | Nội dung liên quan đến liên danh |
|---|---|---|
| Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (hợp nhất sửa đổi 2024, 2025) | Khoản 26 Điều 4; khoản 4 Điều 5, điểm i khoản 1 Điều 5; Điều 6; điểm d, đ khoản 1 Điều 10; khoản 7, 9 Điều 14; khoản 8 Điều 16; điểm e khoản 2 Điều 50; khoản 3 Điều 67; Điều 68 | Khái niệm; quyền liên danh; nhà thầu nước ngoài phải liên danh hoặc dùng thầu phụ trong nước khi đấu thầu quốc tế; ưu đãi; bảo đảm dự thầu liên danh; chuyển nhượng thầu; thỏa thuận liên danh trên Hệ thống; ký hợp đồng; bảo đảm thực hiện hợp đồng |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) | Khoản 7 Điều 4; Điều 20; khoản 3 Điều 25; điểm b, đ, e, g khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 113; khoản 1 Điều 133; điểm c khoản 20, khoản 22, khoản 24 Điều 140; điểm a, đ, h khoản 2 Điều 141 | Tỷ lệ sở hữu vốn của liên danh; uy tín nhà thầu; danh sách ngắn; tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu liên danh; ký hợp đồng; cấm tham gia hoạt động đấu thầu; xử lý khi thành viên vi phạm, điều chuyển phần việc giữa các thành viên; giới hạn sử dụng nhà thầu phụ của từng thành viên liên danh |
| Thông tư 79/2025/TT-BTC và mẫu E-HSMT (Mẫu số 04B được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC) | Điều 4; điểm a khoản 1 Điều 27; mẫu E-HSMT (E-CDNT Mục 10.2, 18.1, 20.1, 23.1; Chương III; Mẫu số 03, 04B) | Mẫu hồ sơ theo loại gói thầu; cùng thể thức bảo lãnh; thành phần E-HSDT; nộp E-HSDT; làm rõ; tiêu chuẩn đánh giá; mẫu thỏa thuận liên danh, bảo lãnh dự thầu liên danh |
| Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 | Khoản 25 Điều 3; điểm c khoản 2 Điều 80 | Nhà thầu liên danh trong hoạt động xây dựng; giao kết hợp đồng xây dựng với liên danh (dự án đầu tư công, PPP) |
| Nghị định 207/2026/NĐ-CP | Khoản 6 Điều 5; khoản 8 Điều 22; điểm b, c khoản 6 Điều 24; điểm d mục 1 Phụ lục IIb | Hệ thống quản lý thi công của từng thành viên; ký biên bản nghiệm thu; lập, ký bản vẽ hoàn công |
| Nghị định 212/2026/NĐ-CP | Khoản 2 Điều 43 | Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu Việt Nam khi xin giấy phép hoạt động xây dựng |
Về mẫu hồ sơ: Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC quy định mẫu E-HSMT riêng cho từng loại gói thầu, ví dụ Mẫu số 3A cho gói thầu xây lắp và Mẫu số 4A cho gói thầu mua sắm hàng hóa (một giai đoạn một túi hồ sơ). Các trích dẫn cụ thể về số mục, số biểu mẫu trong bài này được Viện đối chiếu trên mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ; với gói thầu xây lắp, phi tư vấn, tư vấn, số hiệu mục và biểu mẫu có thể khác, anh/chị đối chiếu E-HSMT của gói thầu cụ thể. Những nội dung đã quy định ở Luật và Nghị định (thỏa thuận liên danh, bảo đảm dự thầu, ký hợp đồng) áp dụng chung cho mọi loại gói thầu. Tổng quan về hai văn bản dưới luật xem thêm bài Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
Khi nào nên liên danh, khi nào không nên?
Pháp luật không bắt buộc nhà thầu trong nước phải liên danh; đây là lựa chọn kinh doanh. Tuy vậy, có những tình huống liên danh gần như là cách duy nhất để đáp ứng hồ sơ mời thầu, và có những tình huống liên danh làm tăng rủi ro hơn là tăng cơ hội.
Nên liên danh khi
- Thiếu hợp đồng tương tự cho một phần công việc chuyên biệt. Ví dụ gói xây lắp có phần hệ thống cơ điện, phòng cháy chữa cháy lớn mà doanh nghiệp xây dựng chưa từng làm. Vì năng lực nhà thầu phụ thông thường không được xem xét khi chấm thầu, muốn “mượn” kinh nghiệm của đối tác chuyên ngành thì đối tác đó phải là thành viên liên danh và đảm nhận đúng phần việc đó.
- Doanh thu bình quân một mình chưa đủ. Theo mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa, doanh thu bình quân hằng năm được đánh giá trên tổng các thành viên liên danh; hai doanh nghiệp vừa có thể cộng lại để đạt ngưỡng.
- Gói thầu hỗn hợp, nhiều chuyên môn (thiết kế và thi công, cung cấp và lắp đặt thiết bị): mỗi thành viên nhận đúng mảng sở trường.
- Nhà thầu nước ngoài tham dự đấu thầu quốc tế. Điểm i khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu yêu cầu nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ (điểm g khoản 3 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định bước khảo sát sự quan tâm của nhà thầu trong nước). Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% giá trị công việc trở lên thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi (điểm d khoản 1 Điều 10 Luật). Khi thực hiện hợp đồng xây dựng tại Việt Nam, khoản 2 Điều 43 Nghị định 212/2026/NĐ-CP cũng yêu cầu phân định rõ nội dung, khối lượng, giá trị phần việc của nhà thầu Việt Nam trong liên danh.
Không nên (hoặc không được) liên danh khi
- Cả hai đều có tên trong danh sách ngắn: các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu; liên danh với nhà thầu ngoài danh sách ngắn phải được chủ đầu tư chấp thuận trước thời điểm đóng thầu (khoản 3 Điều 25 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
- Một thành viên không bảo đảm độc lập về pháp lý và tài chính với chủ đầu tư hoặc với các nhà thầu tư vấn của gói thầu (Điều 6 Luật Đấu thầu, Điều 4 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Với liên danh, khoản 7 Điều 4 Nghị định 214 quy định cách xác định tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh theo công thức gắn với tỷ lệ sở hữu vốn trong từng thành viên (Xi) và tỷ lệ phần trăm khối lượng công việc của thành viên đó trong thỏa thuận liên danh (Yi). Nói cách khác, thành viên đảm nhận phần việc càng lớn thì cơ cấu sở hữu của thành viên đó càng ảnh hưởng tới kết quả xác định.
- Đối tác đang có tên trong danh sách nhà thầu bị đánh giá về uy tín (Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP): liên danh vẫn dự thầu được nhưng phần bảo đảm dự thầu tương ứng với thành viên đó bị nhân 3 (xem Tình huống 11).
- Chưa đánh giá được độ tin cậy của đối tác: với bảo đảm dự thầu, một thành viên vi phạm thì mọi thành viên mất tiền; với cấm tham gia hoạt động đấu thầu, về nguyên tắc cấm áp dụng với tất cả thành viên (khoản 1 Điều 133 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Chọn đối tác liên danh phải thận trọng như chọn ngân hàng bảo lãnh.
- Phần việc của đối tác quá nhỏ, có thể giao thầu phụ: nếu nhà thầu đã đủ năng lực, kinh nghiệm cho toàn bộ gói thầu, dùng nhà thầu phụ (trong giới hạn tỷ lệ phần trăm giá trị tối đa mà hồ sơ mời thầu cho phép) đơn giản hơn và tránh ràng buộc trách nhiệm chung.
Thỏa thuận liên danh gồm những nội dung gì?
Khi đấu thầu qua mạng, thỏa thuận liên danh được lập trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (điểm e khoản 2 Điều 50 Luật Đấu thầu) và là một thành phần của E-HSDT (Mục 10.2 E-CDNT: “Thỏa thuận liên danh được Hệ thống trích xuất theo Mẫu số 03 Chương IV”). Tên, mã số thuế các thành viên, tên gói thầu, số E-TBMT do Hệ thống tự động trích xuất; các thành viên xác nhận bằng chữ ký số. Mẫu thỏa thuận gồm ba điều:
- Điều 1. Nguyên tắc chung: các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham dự gói thầu; thống nhất tên gọi của liên danh; cam kết không thành viên nào tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với nhà thầu khác trong cùng gói thầu; nếu trúng thầu, không thành viên nào có quyền từ chối trách nhiệm, nghĩa vụ trong hợp đồng. Thành viên từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng phải bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh, bồi thường cho chủ đầu tư theo hợp đồng và chịu hình thức xử lý khác do các bên ghi.
- Điều 2. Phân công trách nhiệm: gồm phần việc thành viên đứng đầu được giao đại diện và bảng phân công công việc cho từng thành viên (nội dung công việc, tỷ lệ % giá trị so với tổng giá dự thầu, tổng cộng 100%).
- Điều 3. Hiệu lực: có hiệu lực từ ngày ký; chấm dứt khi các bên hoàn thành nghĩa vụ và thanh lý hợp đồng, các bên cùng thỏa thuận chấm dứt, liên danh không trúng thầu hoặc gói thầu bị hủy thầu.
Ghi chú (1) của mẫu yêu cầu: nếu gói thầu chia thành nhiều phần độc lập, thỏa thuận liên danh phải nêu rõ tên, số hiệu các phần liên danh tham dự và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với từng phần. Mẫu thỏa thuận liên danh cũng chính là câu trả lời cho câu hỏi “có cần làm hợp đồng liên danh riêng không”: với chủ đầu tư, văn bản có giá trị để đánh giá là thỏa thuận liên danh trong E-HSDT. Các thành viên vẫn có thể ký thêm thỏa thuận nội bộ (chia chi phí, bồi hoàn, cơ chế ra quyết định), nhưng thỏa thuận nội bộ không được trái với thỏa thuận liên danh đã nộp.
Thành viên đứng đầu liên danh làm gì?
Mẫu thỏa thuận liên danh ghi thành viên đứng đầu là thành viên lập liên danh trên Hệ thống. Các thành viên có thể giao thành viên đứng đầu đại diện cho liên danh ở một hoặc nhiều việc sau:
- Sử dụng tài khoản, chứng thư số để nộp E-HSDT cho cả liên danh. Mục 20.1 E-CDNT quy định thành viên đứng đầu nộp E-HSDT sau khi được sự chấp thuận của tất cả thành viên.
- Ký các văn bản giao dịch với chủ đầu tư trong quá trình tham dự thầu, văn bản giải trình, làm rõ E-HSDT hoặc văn bản đề nghị rút E-HSDT.
- Thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh.
- Tham gia đối chiếu tài liệu, hoàn thiện hợp đồng.
- Ký đơn kiến nghị nếu nhà thầu có kiến nghị.
- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng.
Ngoại lệ “trừ việc ký kết hợp đồng” xuất phát từ khoản 3 Điều 67 Luật Đấu thầu: với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng. Đơn dự thầu của liên danh thì linh hoạt hơn: đơn phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên ký hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký theo phân công trong thỏa thuận liên danh (điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
Phân chia công việc: nguyên tắc “đúng hạng mục trong bảng giá”
Điểm e khoản 3 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP đặt hai yêu cầu cho thỏa thuận liên danh:
- Phải nêu rõ nội dung công việc cụ thể và ước tính giá trị tương ứng mà từng thành viên sẽ thực hiện.
- Việc phân chia phải căn cứ các hạng mục nêu trong bảng giá dự thầu hoặc các công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục trong bảng giá dự thầu; không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này.
Mục đích của quy định là để tổ chuyên gia biết chính xác thành viên nào làm việc gì, từ đó đánh giá hợp đồng tương tự, nhân sự của từng thành viên theo đúng phần việc. Các cách chia kiểu “A: 60% giá trị gói thầu, B: 40% giá trị gói thầu” mà không gắn với hạng mục, hoặc giao cho một thành viên phần “quản lý chung, điều phối” không có trong bảng giá, đều có nguy cơ bị đánh giá không hợp lệ. Ví dụ phân chia hợp lệ cho một gói xây lắp giá gói thầu 44 tỷ đồng:
| Thành viên | Nội dung công việc đảm nhận (theo hạng mục bảng giá dự thầu) | Giá trị ước tính | Tỷ lệ % |
|---|---|---|---|
| Công ty A (đứng đầu) | Hạng mục phần móng; phần thân (kết cấu bê tông cốt thép, xây); phần hoàn thiện; hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà | 33,0 tỷ đồng | 75% |
| Công ty B | Hạng mục hệ thống điện; cấp thoát nước; điều hòa thông gió; hệ thống phòng cháy chữa cháy | 11,0 tỷ đồng | 25% |
| Tổng cộng | Toàn bộ công việc của gói thầu | 44,0 tỷ đồng | 100% |
Số liệu trên là minh họa. Trong thực tế, “giá trị ước tính” nên lấy từ chính giá dự thầu của các hạng mục mà từng thành viên đảm nhận, để tỷ lệ % trong thỏa thuận khớp với bảng giá dự thầu. Khi có giảm giá, anh/chị nên kiểm tra lại để tỷ lệ không bị lệch so với giá sau giảm.
Phần việc ghi trong thỏa thuận liên danh còn là cơ sở tính giới hạn nhà thầu phụ. Theo điểm a, điểm đ khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), chủ đầu tư quy định tỷ lệ phần trăm giá trị tối đa được sử dụng nhà thầu phụ trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; với nhà thầu liên danh, từng thành viên chỉ được sử dụng nhà thầu phụ không vượt quá tỷ lệ đó tính trên giá trị phần công việc mà thành viên đó đảm nhận trong thỏa thuận liên danh, hợp đồng đã ký kết. Minh họa với bảng trên, nếu E-HSMT cho phép tối đa 10%: A được dùng nhà thầu phụ tối đa 3,3 tỷ đồng (10% × 33 tỷ đồng), B tối đa 1,1 tỷ đồng (10% × 11 tỷ đồng). Theo cách hiểu của chúng tôi, B không thể dùng phần hạn mức mà A chưa sử dụng. Việc mua vật tư, thiết bị, thuê thiết bị thi công, thuê nhân sự từ nhà cung cấp, cá nhân không bị tính vào giá trị công việc sử dụng nhà thầu phụ (điểm h khoản 2 Điều 141).
Trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng và điều khoản bồi hoàn
Luật yêu cầu thỏa thuận liên danh quy định trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên “đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu” (khoản 26 Điều 4). Ghi chú (4) của Mẫu thỏa thuận liên danh nhắc lại: phải ghi rõ trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên, kể cả thành viên đứng đầu. Viện khuyến nghị các nội dung sau nên được viết cụ thể (trong thỏa thuận liên danh hoặc thỏa thuận nội bộ đi kèm):
- Trách nhiệm chung: tiến độ tổng thể, phối hợp giao diện kỹ thuật giữa các hạng mục (ví dụ chờ ống, lỗ mở kỹ thuật giữa phần xây dựng và cơ điện), an toàn chung trên công trường, bảo hành những lỗi liên quan nhiều hạng mục.
- Trách nhiệm riêng: chất lượng, khối lượng, hồ sơ quản lý chất lượng của từng hạng mục được giao.
- Bồi hoàn nội bộ: thành viên nào gây ra việc cả liên danh mất bảo đảm dự thầu, bị phạt hợp đồng hoặc bị tịch thu bảo đảm thực hiện hợp đồng thì phải hoàn trả cho các thành viên còn lại; mức và thời hạn hoàn trả.
- Cơ chế ra quyết định: việc nào thành viên đứng đầu tự quyết, việc nào phải có chấp thuận của tất cả thành viên (giảm giá, đề nghị rút E-HSDT, chấp nhận gia hạn hiệu lực).
Đánh giá tính hợp lệ E-HSDT của nhà thầu liên danh
Khoản 3 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP liệt kê các nội dung đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu. Với nhà thầu liên danh, có năm điểm phải soát riêng:
- Đơn dự thầu do đại diện hợp pháp của từng thành viên ký, hoặc thành viên được phân công thay mặt liên danh ký theo thỏa thuận liên danh (điểm b). Khi đấu thầu qua mạng, đơn dự thầu do Hệ thống trích xuất và E-HSDT được nộp bằng tài khoản, chứng thư số của thành viên đứng đầu.
- Bảo đảm dự thầu hợp lệ về giá trị, hiệu lực, đơn vị thụ hưởng, chữ ký, ngày phát hành (điểm d); với liên danh còn thêm điều kiện cùng thể thức và tổng giá trị (xem mục bảo đảm dự thầu).
- Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh (điểm đ).
- Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên ký, nêu rõ nội dung công việc cụ thể, giá trị ước tính và chia đúng hạng mục của bảng giá dự thầu (điểm e).
- Tư cách hợp lệ theo Điều 5 Luật Đấu thầu (điểm g). Theo cách hiểu của chúng tôi, vì mỗi thành viên đều “đứng tên dự thầu”, điều kiện tư cách hợp lệ (hạch toán tài chính độc lập, không đang giải thể, có tên trên Hệ thống, bảo đảm cạnh tranh, không bị cấm thầu…) áp dụng cho từng thành viên; một thành viên không hợp lệ thì hồ sơ của liên danh không hợp lệ. Chi tiết các điều kiện xem bài Tư cách hợp lệ của nhà thầu là gì?
Theo quy trình đánh giá trong mẫu E-HSMT (Mục 29.3 E-CDNT), Hệ thống tự động đánh giá tư cách hợp lệ trên cơ sở cam kết trong đơn dự thầu; tổ chuyên gia trực tiếp đánh giá tính hợp lệ của bảo đảm dự thầu và thỏa thuận liên danh. Nhà thầu đạt tất cả nội dung về tính hợp lệ mới được chuyển sang đánh giá năng lực, kinh nghiệm.
Về làm rõ: Mục 23.1 E-CDNT cho phép chủ đầu tư yêu cầu làm rõ cả về tư cách hợp lệ, nhưng “việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu”; với các nội dung hợp lệ khác, làm rõ không được làm thay đổi nội dung cơ bản của E-HSDT. Mục 23.4 E-CDNT: nhà thầu không thể tự làm rõ E-HSDT sau thời điểm đóng thầu. Hệ quả thực tế: thành phần liên danh, thành viên đứng đầu, cách chia việc là những nội dung không thể sửa bằng làm rõ. Một vài chi tiết không làm thay đổi bản chất (ví dụ lỗi đánh máy tên hạng mục) thì tùy từng trường hợp, tổ chuyên gia xem xét làm rõ; theo cách hiểu của chúng tôi, nhà thầu không nên trông chờ vào cơ hội này.
Đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu liên danh: cộng dồn hay từng thành viên?
Đây là câu hỏi quan trọng nhất khi quyết định liên danh. Nghị định 214/2025/NĐ-CP chỉ quy định nhóm tiêu chí (với gói xây lắp: kinh nghiệm gói thầu tương tự; năng lực kỹ thuật gồm cán bộ chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu; năng lực tài chính gồm tài sản ròng, doanh thu, nghĩa vụ thuế — điểm a khoản 5 Điều 26), còn cách áp dụng cho liên danh được quy định trong bảng tiêu chuẩn đánh giá của mẫu E-HSMT. Bảng số 01 Chương III mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa chia cột “Nhà thầu liên danh” thành hai cột “Tổng các thành viên liên danh” và “Từng thành viên liên danh” như sau:
| Tiêu chí | Nhà thầu độc lập | Tổng các thành viên liên danh | Từng thành viên liên danh |
|---|---|---|---|
| Lịch sử không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu | Phải thỏa mãn | Không áp dụng | Phải thỏa mãn |
| Thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế năm gần nhất | Phải thỏa mãn | Không áp dụng | Phải thỏa mãn |
| Giá trị tài sản ròng năm gần nhất phải dương | Phải thỏa mãn | Không áp dụng | Phải thỏa mãn |
| Doanh thu bình quân hằng năm (không gồm VAT) | Phải thỏa mãn | Phải thỏa mãn | Không áp dụng |
| Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự | Phải thỏa mãn | Không áp dụng | Phải thỏa mãn (tương đương với phần công việc đảm nhận) |
| Khả năng bảo hành, bảo trì, dịch vụ sau bán hàng | Phải thỏa mãn | Phải thỏa mãn | Không áp dụng |
Đọc bảng này, có thể rút ra ba nguyên tắc:
- Tiêu chí “sức khỏe” của doanh nghiệp xét từng thành viên: mỗi thành viên phải tự đạt về lịch sử hợp đồng, nghĩa vụ thuế, tài sản ròng. Không thể lấy tài sản ròng dương của thành viên này bù cho tài sản ròng âm của thành viên kia.
- Doanh thu cộng dồn: tổng doanh thu bình quân của các thành viên phải đạt mức E-HSMT yêu cầu; từng thành viên không phải tự đạt.
- Kinh nghiệm theo phần việc: từng thành viên phải có hợp đồng tương tự tương đương với phần công việc mình đảm nhận trong thỏa thuận liên danh. Đây là lý do cách chia việc phải khớp hạng mục: tổ chuyên gia dựa vào đó để xác định “tương tự” với cái gì và quy mô bao nhiêu.
Bảng tiêu chuẩn của mẫu E-HSMT xây lắp (Mẫu số 3A) có cấu trúc tiêu chí riêng (gói thầu tương tự, nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công). Theo cách hiểu của chúng tôi, ba nguyên tắc trên vẫn là cách đọc hợp lý, nhưng cột nào “tổng”, cột nào “từng thành viên” phải căn cứ đúng bảng tiêu chuẩn trong E-HSMT của gói thầu. Tiêu chuẩn chung về năng lực, kinh nghiệm gói xây lắp xem thêm bài Kiểm tra năng lực kinh nghiệm nhà thầu trong hồ sơ dự thầu xây lắp.
Ví dụ tính doanh thu bình quân cộng dồn
Ghi chú (7) Chương III mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa hướng dẫn cách tính mức doanh thu yêu cầu khi thời gian thực hiện gói thầu từ 12 tháng trở lên: Doanh thu bình quân tối thiểu = [(Giá gói thầu – giá trị thuế VAT) / thời gian thực hiện gói thầu theo năm] × k, hệ số k thông thường từ 1,5 đến 2. Áp dụng minh họa cho gói thầu 44 tỷ đồng ở trên:
- Giá gói thầu trừ VAT (giả định VAT 4 tỷ đồng): 40 tỷ đồng; thời gian thực hiện 18 tháng = 1,5 năm; k = 1,5.
- Doanh thu bình quân tối thiểu = (40 / 1,5) × 1,5 = 40 tỷ đồng/năm.
- Công ty A có doanh thu bình quân 3 năm 29 tỷ đồng; Công ty B 13 tỷ đồng. Tổng = 42 tỷ đồng ≥ 40 tỷ đồng → liên danh đạt, dù riêng A hay B đều không đạt.
Với gói xây lắp, mức doanh thu cụ thể và hệ số do E-HSMT quy định; ví dụ trên chỉ để minh họa cơ chế cộng dồn.
Ví dụ đánh giá hợp đồng tương tự theo phần việc
Mẫu E-HSMT hàng hóa có một ví dụ chính thức (Ví dụ 3, ghi chú (10), (11) Chương III): gói thầu gồm 50 máy điều hòa (dự toán 2 tỷ đồng), 20 máy tính xách tay (400 triệu đồng), 20 máy in laser (100 triệu đồng). Liên danh A – B, trong đó A là nhà sản xuất máy điều hòa đảm nhận phần máy điều hòa (80% giá trị), B là nhà thương mại đảm nhận máy tính và máy in. Khi đó A chứng minh năng lực sản xuất máy điều hòa; B chứng minh hợp đồng tương tự cho mã hàng máy tính xách tay và máy in với giá trị mỗi hạng mục tối thiểu 50% giá trị hạng mục tương ứng (50% × 400 triệu đồng và 50% × 100 triệu đồng). Mỗi thành viên chỉ phải chứng minh cho phần việc của mình, không phải cho cả gói.
Áp vào gói xây lắp 44 tỷ đồng, giả sử E-HSMT yêu cầu 01 hợp đồng tương tự có giá trị tối thiểu 30 tỷ đồng. Theo cách hiểu phổ biến của cụm “tương đương với phần công việc đảm nhận”, yêu cầu được quy đổi theo tỷ lệ phần việc: A (75%, phần xây dựng) cần hợp đồng tương tự về tính chất phần xây dựng với giá trị khoảng 30 × 75% = 22,5 tỷ đồng; B (25%, phần cơ điện) cần hợp đồng tương tự về tính chất cơ điện với giá trị khoảng 30 × 25% = 7,5 tỷ đồng. Cách quy đổi cụ thể (theo tỷ lệ giá trị hay theo giá trị từng hạng mục) phải theo hướng dẫn trong E-HSMT của gói thầu; khi chưa rõ, nhà thầu nên đề nghị làm rõ E-HSMT trước thời điểm đóng thầu.
Một nguyên tắc liên quan: khi kê khai hợp đồng tương tự đã thực hiện với tư cách thành viên liên danh hoặc nhà thầu phụ, chỉ tính giá trị phần việc do nhà thầu thực hiện (ghi chú (8) Chương III mẫu E-HSMT hàng hóa; mẫu kê khai hợp đồng tương tự có dòng riêng để ghi phần công việc và giá trị đảm nhận trong liên danh). Cách xử lý chi tiết hợp đồng liên danh cũ khi kê khai xem bài Không kê khai được hợp đồng tương tự trong E-HSDT.
Nhân sự chủ chốt và thiết bị
Mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa không đưa ra quy tắc riêng về nhân sự của liên danh. Với gói xây lắp, theo cách hiểu của chúng tôi, nhân sự chủ chốt và thiết bị nên được đề xuất gắn với phần việc của từng thành viên: thành viên đảm nhận phần cơ điện phải có cán bộ kỹ thuật cơ điện phù hợp; mỗi thành viên thi công nên có người phụ trách thi công cho phần việc của mình. Điều này cũng khớp với giai đoạn thi công, khi Nghị định 207/2026/NĐ-CP yêu cầu người phụ trách kỹ thuật thi công và chỉ huy trưởng của từng thành viên ký nghiệm thu (xem mục thực hiện hợp đồng). Câu hỏi “nhà thầu liên danh cần bao nhiêu chỉ huy trưởng” vì vậy không có đáp số chung; số lượng, vị trí do E-HSMT quy định, còn thực tế thi công thì mỗi thành viên có phần xây lắp riêng cần có chỉ huy trưởng hoặc người phụ trách tương ứng.
Bảo đảm dự thầu của nhà thầu liên danh
Khoản 7 Điều 14 Luật Đấu thầu và Mục 18.1 E-CDNT cho liên danh hai cách thực hiện bảo đảm dự thầu:
- Cách a: từng thành viên thực hiện riêng rẽ, tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu. Nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên không hợp lệ thì E-HSDT của cả liên danh không được xem xét, đánh giá tiếp.
- Cách b: các thành viên thỏa thuận để một thành viên thực hiện bảo đảm cho mình và cho thành viên khác; bảo đảm có thể ghi tên liên danh hoặc tên thành viên chịu trách nhiệm, tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu.
Ba quy tắc đi kèm: các thành viên phải dùng cùng thể thức bảo lãnh (điện tử hoặc giấy) theo điểm a khoản 1 Điều 27 Thông tư 79/2025/TT-BTC; khi có thành viên vi phạm khoản 9 Điều 14 Luật (rút hồ sơ, từ chối ký hợp đồng, không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng…) thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên không được hoàn trả (khoản 7 Điều 14); thư bảo lãnh dùng Mẫu số 04B có thêm cam kết về trường hợp này. Mẫu 04B còn hướng dẫn: nếu thỏa thuận liên danh không phân công cụ thể trách nhiệm bảo đảm dự thầu nhưng tổng giá trị bảo đảm các thành viên đã đính kèm đáp ứng yêu cầu thì vẫn được đánh giá là đáp ứng về giá trị. Mẫu số 04B hiện áp dụng theo bản sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư 134/2026/TT-BTC (từ 09/9/2026); bản này vẫn giữ cam kết về việc cả liên danh không được hoàn trả bảo đảm khi một thành viên vi phạm, cách ghi tên nhà thầu liên danh và ghi chú về tổng giá trị nêu trên. Ghi chú (5) của mẫu lưu ý: thư bảo lãnh hoặc chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thiếu một hoặc một số cam kết theo mẫu bị coi là điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư và không hợp lệ.
Mức, hiệu lực, cách tính và các lỗi thư bảo lãnh, Viện đã phân tích đầy đủ trong bài Bảo lãnh dự thầu: mức nộp, hiệu lực, trường hợp mất tiền, ở đây không nhắc lại.
Ký hợp đồng và bảo đảm thực hiện hợp đồng với liên danh
Ai ký hợp đồng?
Khoản 3 Điều 67 Luật Đấu thầu: với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng; riêng mua sắm tập trung áp dụng thỏa thuận khung thì có thể để thành viên ký hợp đồng với đơn vị có nhu cầu mua sắm theo phân công trong thỏa thuận liên danh. Khoản 1 Điều 113 Nghị định 214/2025/NĐ-CP nhắc lại: đại diện hợp pháp của các thành viên liên danh chịu trách nhiệm ký hợp đồng. Với hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, điểm c khoản 2 Điều 80 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 yêu cầu bên nhận thầu là liên danh phải có thỏa thuận liên danh và việc giao kết phải do tất cả thành viên thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Điều kiện ký kết (khoản 2 Điều 66 Luật) áp dụng với cả liên danh: tại thời điểm ký, nhà thầu phải còn đáp ứng năng lực kỹ thuật, tài chính theo hồ sơ mời thầu. Nếu một thành viên suy giảm năng lực nghiêm trọng giữa thời điểm đóng thầu và ký hợp đồng, chủ đầu tư có quyền từ chối ký với liên danh (Mục 36.2 E-CDNT). Các nội dung điều khoản hợp đồng, loại hợp đồng xem bài Hợp đồng trọn gói và các loại hợp đồng trong đấu thầu.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng của liên danh
Điều 68 Luật Đấu thầu quy định biện pháp, mức (2% đến 10% giá hợp đồng), thời điểm (trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực) và các trường hợp không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng, nhưng không có quy định riêng về cách nộp của liên danh như đối với bảo đảm dự thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, liên danh có thể nộp một thư chung hoặc từng thành viên nộp phần của mình, miễn tổng giá trị, hiệu lực đáp ứng điều kiện cụ thể của hợp đồng (E-ĐKCT); nếu E-HSMT hoặc hợp đồng quy định cách nộp thì theo quy định đó.
Viện khuyến nghị nộp riêng theo tỷ lệ phần việc vì điểm b khoản 22 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP phân biệt rõ hậu quả khi một thành viên vi phạm hợp đồng: nếu phần việc còn lại của thành viên vi phạm được giao cho các thành viên khác thì chỉ thành viên vi phạm bị tịch thu bảo đảm thực hiện hợp đồng; nếu phần việc đó phải tách thành gói thầu riêng thì tịch thu bảo đảm của tất cả thành viên. Bảo đảm tách theo từng thành viên giúp việc tịch thu một phần được thực hiện rõ ràng. Minh họa: giá hợp đồng 42 tỷ đồng, E-ĐKCT yêu cầu 5% → 2,1 tỷ đồng; A (75%) nộp 1,575 tỷ đồng, B (25%) nộp 525 triệu đồng.
Việc thanh toán cho từng thành viên, xuất hóa đơn theo phần việc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và tuân thủ pháp luật về thuế; bài viết không đi sâu phần này.
Thay đổi thành viên, rút khỏi liên danh, điều chỉnh phần việc
Cùng một yêu cầu “thay đổi liên danh” nhưng hệ quả rất khác nhau tùy thời điểm:
Trước thời điểm đóng thầu
Nhà thầu được rút, sửa đổi, nộp lại E-HSDT trước thời điểm đóng thầu (Mục 20.2, 20.4 E-CDNT). Nếu muốn thay thành viên, đổi thành viên đứng đầu hoặc chia lại phần việc, cách an toàn là rút toàn bộ E-HSDT, lập lại thỏa thuận liên danh với thành phần mới, điều chỉnh bảo đảm dự thầu cho đúng tên, rồi nộp lại trước thời điểm đóng thầu. Nếu gói thầu có danh sách ngắn, thay đổi phải tuân thủ khoản 3 Điều 25 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
Sau thời điểm đóng thầu, trước khi ký hợp đồng
- Không thể thay đổi thành phần liên danh: nhà thầu không tự làm rõ được sau đóng thầu; làm rõ về tư cách hợp lệ không được làm thay đổi bản chất nhà thầu (Mục 23.1, 23.4 E-CDNT).
- Một thành viên rút lui hoặc từ chối phần việc: đây là trường hợp “rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất” tại điểm a khoản 9 Điều 14 Luật → bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên không được hoàn trả (khoản 7 Điều 14). Nhà thầu rút hồ sơ sau đóng thầu còn bị đánh giá về uy tín (điểm đ khoản 1 Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP) và theo Mục 20.3 E-CDNT không được tiếp tục đánh giá E-HSDT.
- Từ chối hoàn thiện, ký hợp đồng: cũng dẫn tới mất bảo đảm dự thầu (điểm đ, e khoản 9 Điều 14 Luật) và bị đánh giá về uy tín (điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 214).
Trong quá trình thực hiện hợp đồng
Nghị định 214/2025/NĐ-CP có hai khoản riêng cho liên danh tại Điều 140:
- Khoản 22 — thành viên vi phạm hợp đồng, không còn năng lực, làm ảnh hưởng nghiêm trọng tiến độ, chất lượng, hiệu quả: phạt hợp đồng; tịch thu bảo đảm thực hiện hợp đồng (của thành viên vi phạm hoặc của tất cả thành viên như đã nêu); chấm dứt hợp đồng với thành viên vi phạm — chỉ thành viên này bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống, các thành viên còn lại tiếp tục thực hiện phần việc của mình; chủ đầu tư đăng tải thông tin trong 05 ngày làm việc; phần việc của thành viên vi phạm được giao cho các thành viên còn lại nếu đủ năng lực, kinh nghiệm; nếu họ từ chối hoặc không đủ năng lực thì tách thành gói thầu riêng để chỉ định thầu hoặc tổ chức lựa chọn nhà thầu.
- Khoản 24 — điều chỉnh phạm vi công việc giữa các thành viên khi cần đẩy nhanh tiến độ so với hợp đồng (phải sửa đổi hợp đồng), hoặc do điều kiện khách quan không phải lỗi nhà thầu (thiên tai, khan hiếm vật liệu, chậm bàn giao mặt bằng, địa chất thay đổi…) hay bất khả kháng làm ảnh hưởng tiến độ. Điều kiện: chủ đầu tư bảo đảm thành viên nhận thêm việc đủ năng lực, kinh nghiệm và việc điều chuyển không nhằm mục đích chuyển nhượng thầu.
Ngoài hai trường hợp trên, việc một thành viên tự ý giao phần việc của mình cho thành viên khác hoặc cho đơn vị ngoài liên danh có thể rơi vào hành vi chuyển nhượng thầu bị cấm (khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu). Danh sách đầy đủ các hành vi bị cấm xem bài Các hành vi bị cấm trong đấu thầu.
Về cấm tham gia hoạt động đấu thầu: khoản 1 Điều 133 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định với nhà thầu liên danh, việc cấm áp dụng với tất cả thành viên khi một hoặc một số thành viên vi phạm Điều 16 Luật Đấu thầu, trừ các hành vi được liệt kê (điểm c khoản 3, khoản 4, các điểm b, c, d, đ khoản 5, các điểm a đến g khoản 6, khoản 7, điểm a, b khoản 8 Điều 16) thì chỉ cấm thành viên vi phạm. Khi đó, điểm c khoản 20 Điều 140 Nghị định 214 quy định thành viên còn lại không bị coi là không hoàn thành hợp đồng do lỗi của nhà thầu.
Liên danh khi thi công xây dựng: nghiệm thu, hoàn công theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP
Trúng thầu rồi, liên danh chuyển sang chịu các quy định về quản lý chất lượng công trình. Nghị định 207/2026/NĐ-CP có bốn quy định đáng chú ý:
| Nội dung | Căn cứ | Yêu cầu đối với liên danh |
|---|---|---|
| Hệ thống quản lý thi công, trách nhiệm chất lượng, an toàn | Khoản 6 Điều 5 | Từng nhà thầu trong liên danh phải thiết lập hệ thống quản lý thi công xây dựng, chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn đối với công việc do mình thực hiện được phân định trong thỏa thuận liên danh; văn bản này phải xác định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu, trách nhiệm chung, riêng và phạm vi, khối lượng công việc của từng thành viên |
| Nghiệm thu công việc xây dựng | Khoản 8 Điều 22 | Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của từng thành viên ký biên bản nghiệm thu công việc do mình thực hiện |
| Nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình | Điểm b, c khoản 6 Điều 24 | Nhà thầu giám sát là liên danh: có đầy đủ người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) và giám sát trưởng của từng thành viên. Nhà thầu thi công là liên danh: có đầy đủ người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) và chỉ huy trưởng của từng thành viên |
| Bản vẽ hoàn công | Điểm d mục 1 Phụ lục IIb | Từng thành viên liên danh (giám sát, thi công) lập, ký xác nhận bản vẽ hoàn công phần việc do mình thực hiện, không được ủy quyền cho thành viên khác |
Nói cách khác, “thành viên đứng đầu ký thay cho cả liên danh” là cách làm đúng ở giai đoạn dự thầu (với các việc được phân công) nhưng không đúng ở giai đoạn nghiệm thu, hoàn công. Hồ sơ nghiệm thu thiếu chữ ký của thành viên thực hiện phần việc có thể bị cơ quan kiểm tra công tác nghiệm thu yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian bàn giao và thanh quyết toán. Chi tiết quy trình xem bài Nghiệm thu công trình xây dựng và Hồ sơ hoàn công công trình xây dựng gồm gì.
Góc chủ đầu tư, tổ chuyên gia: kiểm tra hồ sơ liên danh
- Khi lập E-HSMT: không đưa điều kiện cấm liên danh hoặc hạn chế số thành viên nếu không có căn cứ, tránh vi phạm yêu cầu không hạn chế sự tham gia của nhà thầu (khoản 2 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP dẫn chiếu khoản 3 Điều 44 Luật). Với gói có danh sách ngắn, nêu rõ cơ chế chấp thuận liên danh với nhà thầu ngoài danh sách.
- Khi đánh giá tính hợp lệ: đối chiếu thỏa thuận liên danh với bảng giá dự thầu — mỗi dòng phân công phải trỏ về được một hạng mục; tổng tỷ lệ 100%; kiểm tra tên các thành viên có xuất hiện trong E-HSDT khác của cùng gói không; kiểm tra thể thức và tổng giá trị bảo đảm dự thầu.
- Khi đánh giá năng lực: tách rõ tiêu chí “tổng” và “từng thành viên”; hợp đồng tương tự của từng thành viên đối chiếu với đúng phần việc thành viên đó nhận; hợp đồng cũ mà thành viên từng làm trong liên danh chỉ tính phần việc của họ.
- Khi làm rõ: không dùng làm rõ để cho liên danh đổi thành viên, đổi cách chia việc.
- Khi ký và quản lý hợp đồng: yêu cầu tất cả thành viên ký; quy định rõ trong hợp đồng cách nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng, cách thanh toán theo phần việc; áp dụng đúng khoản 22, 24 Điều 140 khi có biến động thành viên; tổ chức nghiệm thu có đủ thành phần của từng thành viên.
Góc nhà thầu: quy trình lập liên danh trên Hệ thống
- Đọc E-HSMT, xác định khoảng trống năng lực: tiêu chí nào mình chưa đạt (hợp đồng tương tự phần nào, doanh thu thiếu bao nhiêu).
- Chọn đối tác: kiểm tra tư cách hợp lệ, tài sản ròng, nghĩa vụ thuế, lịch sử hợp đồng, có tên trong danh sách uy tín hay không, quan hệ sở hữu với chủ đầu tư và tư vấn của gói thầu.
- Chốt cách chia việc theo hạng mục của bảng giá dự thầu trong E-HSMT; tính giá trị và tỷ lệ % của từng thành viên.
- Ký thỏa thuận nội bộ (bồi hoàn, cơ chế quyết định, chi phí dự thầu) trước khi lập thỏa thuận trên Hệ thống.
- Thành viên đứng đầu lập liên danh trên Hệ thống, các thành viên xác nhận bằng chữ ký số; kiểm tra lại tên liên danh, phạm vi công việc, tỷ lệ.
- Thống nhất bảo đảm dự thầu: cách a hay cách b, cùng thể thức, tổng giá trị, hiệu lực, tên nhà thầu ghi trên thư theo Mẫu 04B.
- Mỗi thành viên kê khai năng lực, kinh nghiệm của mình đúng phần việc đảm nhận; chuẩn bị sẵn tài liệu đối chiếu.
- Thành viên đứng đầu nộp E-HSDT sau khi có chấp thuận của tất cả thành viên (Mục 20.1 E-CDNT); lưu lại bằng chứng chấp thuận.
Các bước lập E-HSDT nói chung xem bài Hướng dẫn lập E-HSDT trên Hệ thống.
16 tình huống liên danh trong đấu thầu và cách xử lý
Các tình huống dưới đây dựa trên những vướng mắc thường gặp khi Viện trao đổi với học viên là cán bộ đấu thầu của doanh nghiệp và ban quản lý dự án. Số liệu mang tính minh họa; nếu không nêu khác, dùng chung gói thầu xây lắp giá gói thầu 44 tỷ đồng, liên danh A + B, trong đó A (đứng đầu) đảm nhận phần xây dựng 75%, B đảm nhận phần cơ điện 25%.
Nhóm 1 — Thỏa thuận liên danh và phân chia công việc
Tình huống 1: Giao thành viên đứng đầu phần “quản lý chung, điều phối liên danh”
Bối cảnh: Thỏa thuận liên danh ghi A đảm nhận phần xây dựng 70%, B phần cơ điện 25%, và A thêm 5% giá trị cho công việc “quản lý chung, điều phối liên danh”. Bảng giá dự thầu của E-HSMT không có hạng mục nào mang tên này.
Cách xử lý: Điểm e khoản 3 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP chỉ cho phép chia việc theo hạng mục trong bảng giá dự thầu hoặc công việc thuộc quá trình sản xuất hạng mục đó, “không được phân chia các công việc không thuộc các hạng mục này”. Phần 5% không trỏ về hạng mục nào nên thỏa thuận có nguy cơ bị đánh giá không hợp lệ, và sau đóng thầu không thể sửa. Trước đóng thầu, liên danh nên bỏ dòng này, phân bổ chi phí quản lý vào đơn giá các hạng mục A đảm nhận; nếu bảng giá có hạng mục chung (ví dụ chi phí hạng mục chung) thì có thể giao hạng mục đó cho A theo đúng tên trong bảng giá.
Tình huống 2: Chỉ ghi tỷ lệ %, không ghi nội dung công việc
Bối cảnh: Thỏa thuận ghi “A: 60%, B: 40% — cùng thực hiện toàn bộ gói thầu”.
Cách xử lý: Thỏa thuận thiếu “nội dung công việc cụ thể” của từng thành viên theo điểm e khoản 3 Điều 26 Nghị định 214 và ghi chú (4) Mẫu thỏa thuận liên danh. Tổ chuyên gia cũng không có cơ sở xác định hợp đồng tương tự của A và B phải tương tự với phần việc nào. Đây là lỗi thuộc bản chất thỏa thuận, không khắc phục bằng làm rõ. Liên danh phải lập lại thỏa thuận chia theo hạng mục trước thời điểm đóng thầu.
Tình huống 3: Gói thầu chia phần nhưng thỏa thuận không ghi số hiệu phần
Bối cảnh: Gói thầu chia 3 phần độc lập; liên danh A + B dự phần 1 và phần 2. Thỏa thuận chỉ ghi “A cung cấp thiết bị, B lắp đặt” mà không ghi phần nào.
Cách xử lý: Ghi chú (1) Mẫu thỏa thuận liên danh yêu cầu, với gói chia phần, phải nêu rõ tên, số hiệu các phần mà liên danh tham dự và trách nhiệm chung, riêng của từng thành viên đối với từng phần. Liên danh nên lập bảng phân công riêng cho phần 1 và phần 2. Bảo đảm dự thầu với gói chia phần có thể nộp chung cho các phần hoặc riêng từng phần (Mục 18.7 E-CDNT); nếu vi phạm, việc không hoàn trả tính trên phần vi phạm.
Tình huống 4: Một công ty vừa dự độc lập vừa là thành viên liên danh
Bối cảnh: Công ty C là thành viên liên danh A + C. Bộ phận kinh doanh của C không biết, vẫn nộp một E-HSDT độc lập cho cùng gói thầu.
Cách xử lý: Điểm đ khoản 3 Điều 26 Nghị định 214 yêu cầu nhà thầu “không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh”. Hệ quả: cả E-HSDT của liên danh A + C và E-HSDT độc lập của C đều không đáp ứng tính hợp lệ; C còn vi phạm cam kết tại Điều 1 Mẫu thỏa thuận liên danh và phải bồi thường cho A theo thỏa thuận. Phát hiện trước đóng thầu thì C rút ngay E-HSDT độc lập. Bài học: doanh nghiệp tham gia liên danh cần một đầu mối duy nhất quản lý danh sách gói thầu đang dự.
Nhóm 2 — Năng lực, kinh nghiệm
Tình huống 5: Doanh thu cộng dồn vẫn thiếu, có nên “kéo thêm” thành viên C?
Bối cảnh: E-HSMT yêu cầu doanh thu bình quân tối thiểu 60 tỷ đồng/năm. A có 48 tỷ đồng, B có 9 tỷ đồng; tổng 57 tỷ đồng, thiếu 3 tỷ đồng. A định mời thêm Công ty C (doanh thu 20 tỷ đồng) vào liên danh.
Cách xử lý: Doanh thu được đánh giá trên tổng các thành viên nên thêm C sẽ nâng tổng lên 77 tỷ đồng. Nhưng C không thể vào liên danh “chỉ để góp doanh thu”: C phải đảm nhận một phần việc cụ thể theo hạng mục của bảng giá (điểm e khoản 3 Điều 26 Nghị định 214), và phải tự đạt các tiêu chí từng thành viên (tài sản ròng, nghĩa vụ thuế, lịch sử hợp đồng) cùng hợp đồng tương tự tương đương phần việc được giao. Nếu không tìm được phần việc phù hợp với kinh nghiệm của C, phương án này làm liên danh trượt ở tiêu chí khác.
Tình huống 6: A thừa kinh nghiệm, B thiếu hợp đồng tương tự phần cơ điện
Bối cảnh: E-HSMT yêu cầu hợp đồng tương tự tối thiểu 30 tỷ đồng. A có hợp đồng xây dựng 40 tỷ đồng; B chỉ có hợp đồng cơ điện 5 tỷ đồng, trong khi theo cách quy đổi tỷ lệ, phần 25% của B cần khoảng 7,5 tỷ đồng.
Cách xử lý: Hợp đồng tương tự được đánh giá cho từng thành viên tương đương với phần công việc đảm nhận; hợp đồng lớn của A không bù cho phần thiếu của B. Nếu E-HSMT hướng dẫn đúng cách quy đổi như trên, liên danh không đạt. Trước đóng thầu, liên danh cần chọn đối tác cơ điện có hợp đồng đủ quy mô, hoặc đề nghị chủ đầu tư làm rõ cách xác định quy mô hợp đồng tương tự cho liên danh nếu E-HSMT chưa rõ. Dùng nhà thầu phụ cơ điện không giải quyết được, vì năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ không được xem xét khi đánh giá.
Tình huống 7: Kê khai hợp đồng cũ từng làm trong liên danh
Bối cảnh: A từng là thành viên liên danh thực hiện hợp đồng 50 tỷ đồng, phần việc của A là 18 tỷ đồng. Gói mới yêu cầu phần của A khoảng 22,5 tỷ đồng. Cán bộ lập hồ sơ định kê khai cả 50 tỷ đồng.
Cách xử lý: Với hợp đồng đã tham gia với tư cách thành viên liên danh, chỉ tính giá trị phần việc do nhà thầu thực hiện (ghi chú (8) Chương III mẫu E-HSMT hàng hóa; mẫu kê khai hợp đồng tương tự có dòng ghi phần việc và giá trị đảm nhận trong liên danh). A chỉ được tính 18 tỷ đồng, không đạt. Kê khai 50 tỷ đồng là làm sai lệch thông tin; nếu cố ý, có nguy cơ bị xem xét hành vi gian lận theo điểm a khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu. A nên kê khai trung thực và bổ sung hợp đồng khác, hoặc điều chỉnh cách chia việc trước đóng thầu.
Tình huống 8: Tài sản ròng của một thành viên âm
Bối cảnh: Thời điểm đóng thầu là 15/3/2026. B lỗ lũy kế, báo cáo tài chính năm 2025 cho thấy giá trị tài sản ròng âm; năm 2024 tài sản ròng vẫn dương. A có tài sản ròng dương rất lớn.
Cách xử lý: Tài sản ròng xét cho từng thành viên, không cộng dồn, nên tài sản ròng dương của A không bù cho B. Tuy nhiên, ghi chú (5) Chương III mẫu E-HSMT hàng hóa quy định: nếu thời điểm đóng thầu sau ngày kết thúc năm tài chính (năm Y) và trước hoặc trong ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm Y, việc xác định tài sản ròng căn cứ báo cáo tài chính năm Y-1. Với năm tài chính kết thúc 31/12/2025 và đóng thầu 15/3/2026, căn cứ là năm 2024 — B vẫn đạt. Nếu đóng thầu sau 31/3/2026, căn cứ năm 2025 và liên danh không đạt. Anh/chị kiểm tra quy định tương ứng trong E-HSMT của gói thầu.
Nhóm 3 — Bảo đảm dự thầu
Tình huống 9: Hai thành viên dùng hai thể thức bảo lãnh khác nhau
Bối cảnh: A dùng bảo lãnh dự thầu điện tử phát hành trên Hệ thống; B dùng thư bảo lãnh giấy, scan đính kèm.
Cách xử lý: Điểm a khoản 1 Điều 27 Thông tư 79/2025/TT-BTC và Mục 18.1 E-CDNT yêu cầu các thành viên liên danh dùng cùng thể thức: điện tử hoặc bằng giấy. Hai thể thức khác nhau không đáp ứng. Trước đóng thầu, thống nhất cùng một thể thức hoặc để A thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh theo cách b.
Tình huống 10: Thư bảo lãnh của thành viên phụ thiếu 5 ngày hiệu lực
Bối cảnh: E-BDL yêu cầu bảo đảm dự thầu 660 triệu đồng (1,5% × 44 tỷ đồng), hiệu lực 150 ngày. A nộp 495 triệu đồng, hiệu lực 150 ngày; B nộp 165 triệu đồng, hiệu lực 145 ngày.
Cách xử lý: Tổng giá trị đủ nhưng thư của B có thời gian hiệu lực ngắn hơn yêu cầu nên không hợp lệ (Mục 18.3 E-CDNT). Theo Mục 18.1 E-CDNT, khi các thành viên nộp riêng rẽ mà bảo đảm của một thành viên không hợp lệ thì E-HSDT của cả liên danh không được xem xét, đánh giá tiếp. Thành viên đứng đầu nên tự soát thư của các thành viên khác trước khi nộp. Mức, hiệu lực và các lỗi thư bảo lãnh xem thêm bài Bảo lãnh dự thầu.
Tình huống 11: Một thành viên có tên trong danh sách nhà thầu bị đánh giá về uy tín
Bối cảnh: 8 tháng trước, B từ chối ký hợp đồng ở một gói thầu khác và bị chủ đầu tư đăng tải tên trên Hệ thống theo khoản 1, khoản 2 Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Mức bảo đảm dự thầu của gói hiện tại là 660 triệu đồng.
Cách xử lý: Khoản 2 Điều 20 Nghị định 214 yêu cầu nhà thầu có tên trong danh sách này phải thực hiện bảo đảm dự thầu gấp 03 lần trong thời hạn 02 năm kể từ lần cuối thực hiện hành vi. Mục 18.2 E-BDL mẫu E-HSMT hàng hóa hướng dẫn cho liên danh: thành viên có hành vi này phải thực hiện bảo đảm gấp 03 lần giá trị bảo đảm dự thầu tương ứng với tỷ lệ giá trị công việc thành viên đó đảm nhận. Phần tương ứng của B: 660 × 25% = 165 triệu đồng → B phải bảo đảm 495 triệu đồng. Phần của A: 660 × 75% = 495 triệu đồng. Theo cách hiểu của chúng tôi, tổng bảo đảm của liên danh khi đó là 990 triệu đồng. Anh/chị đối chiếu E-BDL của gói thầu cụ thể trước khi đề nghị ngân hàng phát hành.
Nhóm 4 — Sau thời điểm đóng thầu và khi thực hiện hợp đồng
Tình huống 12: Thành viên rút khỏi liên danh sau khi đóng thầu
Bối cảnh: Sau đóng thầu 10 ngày, B trúng một gói thầu lớn khác và gửi văn bản xin rút khỏi liên danh A + B. A muốn tự thực hiện toàn bộ gói thầu.
Cách xử lý: Văn bản rút của B là “từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu” (điểm a khoản 9 Điều 14 Luật). Theo khoản 7 Điều 14, bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên không được hoàn trả: liên danh mất cả 660 triệu đồng, trong đó 495 triệu đồng là của A. Liên danh không thể chuyển thành “A độc lập” vì làm thay đổi bản chất nhà thầu. Việc A đòi lại tiền từ B phụ thuộc điều khoản bồi thường trong thỏa thuận liên danh và thỏa thuận nội bộ; đây là lý do phải viết điều khoản bồi hoàn ngay từ đầu.
Tình huống 13: Xin thay thành viên khi được yêu cầu làm rõ
Bối cảnh: Khi tổ chuyên gia yêu cầu làm rõ hợp đồng tương tự của B, liên danh trả lời rằng B không còn đủ điều kiện và đề nghị thay B bằng Công ty E có năng lực tương đương.
Cách xử lý: Không được chấp nhận. Làm rõ về tư cách hợp lệ phải bảo đảm không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu; với nội dung năng lực, kinh nghiệm, nếu nhà thầu không làm rõ được thì chủ đầu tư đánh giá theo E-HSDT đã nộp trước thời điểm đóng thầu (Mục 23.1, 23.3 E-CDNT). Liên danh A + B tiếp tục được đánh giá theo đúng hồ sơ ban đầu và nhiều khả năng không đạt tiêu chí của B.
Tình huống 14: Thành viên mất năng lực giữa chừng thi công
Bối cảnh: Giá hợp đồng 42 tỷ đồng; phần của B là 10,5 tỷ đồng, B đã thực hiện được 4 tỷ đồng thì mất khả năng thanh toán, ngừng thi công 2 tháng, ảnh hưởng nghiêm trọng tiến độ. Bảo đảm thực hiện hợp đồng: A nộp 1,575 tỷ đồng, B nộp 525 triệu đồng.
Cách xử lý: Áp dụng khoản 22 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP: phạt hợp đồng theo quy định trong hợp đồng; chấm dứt hợp đồng với B — chỉ B bị coi là không hoàn thành hợp đồng và bị đăng tải trên Hệ thống trong 05 ngày làm việc; A tiếp tục phần việc của mình. Phần việc còn lại của B (6,5 tỷ đồng): nếu A đủ năng lực, kinh nghiệm và nhận thực hiện thì giao cho A và chỉ tịch thu 525 triệu đồng bảo đảm của B; nếu A từ chối hoặc không đủ năng lực thì tách thành gói thầu riêng để chỉ định thầu hoặc lựa chọn nhà thầu, và khi đó tịch thu bảo đảm thực hiện hợp đồng của tất cả thành viên (2,1 tỷ đồng). Ở các gói thầu sau, hợp đồng này không bị tính là hợp đồng không hoàn thành do lỗi của A (ghi chú (3) Chương III mẫu E-HSMT hàng hóa).
Tình huống 15: Điều chuyển phần việc giữa các thành viên để đẩy nhanh tiến độ
Bối cảnh: Chủ đầu tư cần bàn giao sớm 2 tháng so với hợp đồng. B thiếu nhân lực lắp đặt; A có đội cơ điện riêng, đã từng thi công các công trình tương tự. Hai bên muốn chuyển hạng mục điều hòa thông gió (1,8 tỷ đồng) từ B sang A.
Cách xử lý: Khoản 24 Điều 140 Nghị định 214 cho phép chủ đầu tư và nhà thầu liên danh thỏa thuận điều chỉnh phạm vi công việc giữa các thành viên khi cần đẩy nhanh tiến độ (có sửa đổi hợp đồng) hoặc do điều kiện khách quan, bất khả kháng. Chủ đầu tư phải kiểm tra A đủ năng lực, kinh nghiệm cho hạng mục nhận thêm; việc điều chuyển không nhằm chuyển nhượng thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, các bên nên lập văn bản sửa đổi hợp đồng kèm điều chỉnh phân công trong liên danh, đồng thời rà lại giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng của từng thành viên cho tương ứng phần việc mới.
Tình huống 16: Chỉ huy trưởng của A ký nghiệm thu và bản vẽ hoàn công thay cho B
Bối cảnh: Để “gọn hồ sơ”, các biên bản nghiệm thu công việc hệ thống điện và bản vẽ hoàn công phần cơ điện đều do chỉ huy trưởng của A ký với tư cách đại diện liên danh.
Cách xử lý: Khoản 8 Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP yêu cầu người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của từng thành viên ký biên bản nghiệm thu công việc do mình thực hiện; điểm d mục 1 Phụ lục IIb yêu cầu từng thành viên lập, ký xác nhận bản vẽ hoàn công phần việc của mình, không được ủy quyền cho thành viên khác. Khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình, phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) và chỉ huy trưởng của từng thành viên (điểm c khoản 6 Điều 24). Hồ sơ phần cơ điện cần được B ký lại; nên rà soát sớm trước khi mời cơ quan kiểm tra công tác nghiệm thu.
Checklist liên danh trong đấu thầu trước khi nộp E-HSDT
- Các thành viên đều có tư cách hợp lệ, có tên trên Hệ thống, không đang bị cấm thầu; kiểm tra quan hệ sở hữu với chủ đầu tư, tư vấn của gói thầu.
- Không thành viên nào có tên trong E-HSDT khác của cùng gói thầu (kể cả E-HSDT độc lập).
- Gói có danh sách ngắn: không liên danh giữa các nhà thầu trong danh sách; liên danh với nhà thầu ngoài danh sách đã được chủ đầu tư chấp thuận trước đóng thầu.
- Thỏa thuận liên danh: đủ ba điều theo mẫu; tên liên danh; phân công thành viên đứng đầu; mỗi dòng phần việc trỏ về đúng hạng mục trong bảng giá dự thầu; có giá trị ước tính và tỷ lệ %, tổng 100%; gói chia phần có ghi số hiệu phần.
- Đơn dự thầu được ký theo đúng phân công; thành viên đứng đầu có chấp thuận của tất cả thành viên trước khi nộp.
- Năng lực: doanh thu tổng đạt; từng thành viên đạt tài sản ròng, nghĩa vụ thuế, lịch sử hợp đồng; hợp đồng tương tự của từng thành viên tương đương phần việc đảm nhận; hợp đồng liên danh cũ chỉ kê khai phần việc của mình.
- Bảo đảm dự thầu: cách a hoặc b; cùng thể thức; tổng giá trị đủ; hiệu lực từng thư đủ; tên nhà thầu trên thư đúng Mẫu 04B; thành viên có tên trong danh sách uy tín đã nhân 3 phần tương ứng.
- Thỏa thuận nội bộ: bồi hoàn khi một thành viên làm mất bảo đảm; cơ chế quyết định; kế hoạch nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng nếu trúng thầu.
Những sai lầm thường gặp khi liên danh
- Chia việc theo tỷ lệ góp tiền thay vì theo hạng mục của bảng giá dự thầu.
- Kéo đối tác vào chỉ để “góp doanh thu” mà không giao phần việc phù hợp kinh nghiệm của họ.
- Tin rằng hợp đồng tương tự của thành viên mạnh bù được cho thành viên yếu.
- Kê khai toàn bộ giá trị hợp đồng liên danh cũ thay vì phần việc của mình.
- Không kiểm soát việc thành viên dự thầu độc lập trong cùng gói thầu.
- Mỗi thành viên tự làm bảo lãnh mà không có ai soát chung thể thức, hiệu lực, tên nhà thầu.
- Không có điều khoản bồi hoàn khi một thành viên rút lui hoặc vi phạm làm cả liên danh mất bảo đảm.
- Nghĩ rằng có thể thay thành viên sau đóng thầu bằng văn bản làm rõ.
- Tự ý giao phần việc cho nhau khi thi công mà không qua thỏa thuận với chủ đầu tư theo khoản 24 Điều 140 Nghị định 214 — dễ rơi vào chuyển nhượng thầu.
- Để thành viên đứng đầu ký nghiệm thu, hoàn công thay cả liên danh.
Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho nhà thầu và chủ đầu tư
Liên danh trong đấu thầu đòi hỏi người lập hồ sơ hiểu cùng lúc tiêu chuẩn đánh giá tính hợp lệ, năng lực kinh nghiệm, bảo đảm dự thầu và các quy định thực hiện hợp đồng. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa học đấu thầu cơ bản và đấu thầu qua mạng, cập nhật theo Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Thông tư 79/2025/TT-BTC, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị cho doanh nghiệp, ban quản lý dự án.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho đội ngũ lập hồ sơ, tổ chuyên gia? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (bản hợp nhất) — Điều 4, 5, 6, 10, 14, 16, 50, 66, 67, 68.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, được sửa đổi, bổ sung (gần nhất bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026), đối chiếu theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC — Điều 4, 20, 25, 26, 113, 133, 140, 141.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 — Điều 17 (khoản 2 Điều 141 Nghị định 214), Điều 27 (chuyển tiếp).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 của Bộ Tài chính — Điều 4, Điều 27; mẫu E-HSMT mua sắm hàng hóa qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ (E-CDNT Mục 10, 18, 20, 23, 29, 36; E-BDL Mục 18.2; Chương III; Mẫu số 03, 04B).
- Thông tư 134/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính (hiệu lực từ 09/9/2026) — điểm b khoản 3 Điều 6 (sửa đổi, bổ sung Mẫu số 04B của các mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC).
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — khoản 25 Điều 3, Điều 80.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng — Điều 5, 22, 24, Phụ lục IIb.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP ngày 17/6/2026 quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng — Điều 43 (nhà thầu nước ngoài).
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), Thông tư 79/2025/TT-BTC và mẫu E-HSMT ban hành kèm theo (Mẫu số 04B sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC), Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Nghị định 212/2026/NĐ-CP tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, nhà thầu và chủ đầu tư căn cứ E-HSMT (E-CDNT, E-BDL, Chương III) đã phát hành và hợp đồng đã ký. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
