daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Nhà thầu nước ngoài dự thầu tại Việt Nam: khi nào đấu thầu quốc tế, điều kiện, đăng ký, liên danh và ưu đãi

Nhà thầu nước ngoài chỉ dự thầu được khi gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế theo Điều 11 Luật Đấu thầu. Bài viết hướng dẫn điều kiện tư cách hợp lệ, đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, liên danh hoặc thầu phụ trong nước, ngôn ngữ, đồng tiền, ưu đãi 7,5% và trách nhiệm sau trúng thầu.

Nhà thầu nước ngoài dự thầu
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu (khoản 29 Điều 4 Luật Đấu thầu). Nhà thầu nước ngoài chỉ dự thầu được khi gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế, và chủ đầu tư chỉ được tổ chức đấu thầu quốc tế trong bốn trường hợp tại khoản 1 Điều 11 Luật. Khi tham dự, nhà thầu nước ngoài phải có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước (trừ trường hợp Chính phủ quy định khác), và sau khi trúng thầu không phải xin giấy phép thầu (điểm d khoản 1 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).

Ban quản lý dự án vay ODA thường hỏi khi nào được mở gói thầu cho nước ngoài, hồ sơ mời thầu viết bằng tiếng gì, chào bằng đồng tiền nào. Nhà thầu nước ngoài cần biết cách đăng ký trên Hệ thống và phải đưa đối tác Việt Nam vào đến mức nào; doanh nghiệp Việt Nam muốn biết đi cùng họ thì được ưu đãi gì.

Bài viết này hướng dẫn theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH, gồm sửa đổi của Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC; phần hoạt động xây dựng đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài thuộc pháp luật thuế, không trình bày trong bài.

Nhà thầu nước ngoài dự thầu
Ảnh minh họa: nhà thầu nước ngoài dự thầu.

Nhà thầu nước ngoài là ai? Đấu thầu quốc tế khác đấu thầu trong nước thế nào

Định nghĩa theo Luật Đấu thầu

Điều 4 Luật Đấu thầu đặt bốn định nghĩa đi thành cặp:

  • Nhà thầu nước ngoài: tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu (khoản 29).
  • Nhà thầu trong nước: tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân có quốc tịch Việt Nam tham dự thầu (khoản 30).
  • Đấu thầu quốc tế: nhà thầu trong nước, nước ngoài được tham dự thầu (khoản 10).
  • Đấu thầu trong nước: chỉ nhà thầu trong nước được tham dự thầu (khoản 11).

Tiêu chí phân biệt là pháp luật nơi thành lập, không phải quốc tịch chủ sở hữu. Điểm a khoản 1 Điều 5 Luật liệt kê “tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài” đăng ký theo pháp luật Việt Nam là nhà thầu trong nước. Công ty 100% vốn Hàn Quốc thành lập tại Bắc Ninh là nhà thầu trong nước; công ty mẹ đăng ký tại Seoul là nhà thầu nước ngoài.

Luật không định nghĩa riêng chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài. Theo cách hiểu của chúng tôi, tư cách dự thầu thuộc về tổ chức có đăng ký thành lập (công ty mẹ ở nước ngoài); chủ đầu tư nên ghi rõ trong hồ sơ mời thầu để tránh tranh luận khi đánh giá.

Đấu thầu quốc tế khác đấu thầu trong nước ở những điểm nào?

Nội dungĐấu thầu trong nướcĐấu thầu quốc tếCăn cứ
Ai được dự thầuChỉ nhà thầu trong nướcNhà thầu trong nước và nước ngoàiKhoản 10, 11 Điều 4 Luật
Điều kiện tổ chứcMặc địnhChỉ khi thuộc một trong bốn trường hợpKhoản 1 Điều 11 Luật
Ngôn ngữTiếng ViệtTiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng AnhĐiều 12 Luật
Đồng tiền dự thầuChỉ Đồng Việt NamTối đa 03 loại tiền tệ; chi phí trong nước chào bằng Đồng Việt NamĐiều 13 Luật
Hồ sơ mời thầuPhát hành miễn phíNhà thầu nộp tiền mua bản điện tử khi nộp hồ sơ dự thầuKhoản 1 Điều 15 Luật
Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu18 ngày (09 ngày với gói nhỏ)35 ngày (18 ngày với gói nhỏ)Điểm a khoản 2 Điều 28 NĐ 214
Kênh tổ chứcQua mạngKhông đấu thầu trên Hệ thống (vẫn đăng tải, phát hành hồ sơ trên Hệ thống)Khoản 10, 11 Điều 98 NĐ 214
Hạn thương thảo / hoàn thiện / ký hợp đồng (quá hạn mất bảo đảm dự thầu)05 ngày làm việc / 10 ngày / 10 ngày10 ngày / 20 ngày / 20 ngàyĐiểm d, đ, e khoản 9 Điều 14 Luật

Căn cứ pháp lý hiện hành về nhà thầu nước ngoài

Văn bảnĐiều khoản dùng trong bài
Luật Đấu thầu (hợp nhất 74/VBHN-VPQH)Điều 3 khoản 5, 6 (ODA); Điều 4; Điều 5 (tư cách hợp lệ); Điều 8 (đăng tải song ngữ); Điều 10 (ưu đãi); Điều 11 (đấu thầu quốc tế); Điều 12 (ngôn ngữ); Điều 13 (đồng tiền); Điều 14, 15; Điều 39 khoản 4; Điều 42
Nghị định 214/2025/NĐ-CP (hợp nhất 36/VBHN-BTC)Điều 3, 5, 7 (ưu đãi); Điều 14; Điều 23 (tài khoản); Điều 26 (khảo sát sự quan tâm, lao động trong nước); Điều 28 (thời gian); Điều 45; Điều 98; Điều 117; Điều 140 khoản 12, 31; Điều 141
Thông tư 79/2025/TT-BTC; Thông tư 134/2026/TT-BTCChứng thư số, phát hành và làm rõ hồ sơ mời thầu, đăng tải nhà thầu nước ngoài trúng thầu (Phụ lục 8 TT 79), mẫu hồ sơ quốc tế; mẫu chỉ định thầu quốc tế (Phụ lục 8 TT 134)
Luật Xây dựng 135/2025/QH15; Nghị định 212/2026/NĐ-CP (cùng hiệu lực 01/7/2026)Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài; ngôn ngữ hợp đồng xây dựng

Điểm i khoản 1 Điều 5, điểm c khoản 1 và khoản 4 Điều 11 là các nội dung do Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung (hiệu lực 01/7/2025); nên tra theo văn bản hợp nhất.

Khi nào được tổ chức đấu thầu quốc tế?

Bốn trường hợp tại khoản 1 Điều 11 Luật Đấu thầu

Đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu chỉ được tổ chức khi đáp ứng một trong các điều kiện:

  1. Nhà tài trợ yêu cầu (điểm a): yêu cầu đấu thầu quốc tế nằm trong điều ước quốc tế, thỏa thuận vay.
  2. Trong nước không đáp ứng hoặc không ai tham gia (điểm b): gói tư vấn, phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng; hoặc đã sơ tuyển, mời quan tâm, đấu thầu rộng rãi trong nước trước đó nhưng không có nhà thầu tham gia.
  3. Gói tư vấn cần nâng cao chất lượng (điểm c): chủ đầu tư xét thấy cần nhà thầu nước ngoài để nâng cao chất lượng gói thầu, dự án; chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm.
  4. Hàng hóa trong nước không sản xuất được hoặc không đạt (điểm d) một trong các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá. Hàng hóa thông dụng đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầu quốc tế.

Điểm b không áp dụng cho gói hàng hóa (gói hàng hóa xét theo điểm d). Điểm c chỉ dành cho gói tư vấn; gói xây lắp không thể viện dẫn lý do “muốn chất lượng tốt hơn”. Ví dụ, gói 60 máy tính xách tay không được đấu thầu quốc tế dù đều là hàng nhập khẩu; hệ thống sắc ký ghép khối phổ cấu hình chuyên dụng thì có thể, nếu tờ trình chứng minh đây không phải hàng thông dụng.

Chiều ngược lại: thầu phụ nước ngoài trong gói đấu thầu trong nước

Khoản 4 Điều 11 Luật cho phép gói thầu của dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tổ chức đấu thầu trong nước dùng nhà thầu phụ (kể cả thầu phụ đặc biệt) là nhà thầu nước ngoài cho phần việc đặc thù mà trong nước chưa làm được hoặc cần chuyển giao công nghệ. Cách kê khai, quản lý thầu phụ xem bài nhà thầu phụ trong đấu thầu.

Quyết định ở bước nào?

Điểm a khoản 4 Điều 39 Luật yêu cầu kế hoạch lựa chọn nhà thầu xác định cho từng gói: hình thức, phương thức, trong nước hoặc quốc tế, qua mạng hay không. Tờ trình nêu căn cứ tại khoản 1 Điều 11 kèm tài liệu chứng minh (thỏa thuận vay, khảo sát thị trường, biên bản đóng thầu không có nhà thầu). Gói đã duyệt “trong nước” muốn chuyển sang “quốc tế” thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Chọn đấu thầu rộng rãi hay hạn chế xem bài đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế.

Dự án ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài

Khoản 5 Điều 3 Luật: lựa chọn nhà thầu thuộc dự án dùng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài áp dụng quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vay; điều ước không quy định hoặc quy định áp dụng pháp luật Việt Nam thì áp dụng Luật Đấu thầu. Trước khi ký điều ước có quy định đấu thầu khác Luật, cơ quan chủ trì đàm phán trình Chính phủ quyết định (Điều 3 Nghị định 214). Gói thầu có cả nội dung thuộc Luật và nội dung thuộc điều ước thì người có thẩm quyền có thể quyết định áp dụng điều ước cho cả phần thuộc Luật (khoản 6 Điều 3 Luật).

Gói thầu ODA còn có thể đấu thầu trước khi điều ước, thỏa thuận vay được ký (Điều 42 Luật). Hợp đồng có thể ký trước khi ký điều ước theo quy định của nhà tài trợ nhưng phải sau khi dự án được phê duyệt đầu tư; điều ước không được ký mà không bố trí được vốn khác thì chủ đầu tư hủy thầu và không bồi hoàn chi phí dự thầu.

Chuẩn bị hồ sơ tư cách
Ảnh minh họa: chuẩn bị hồ sơ tư cách.

Điều kiện tư cách hợp lệ của nhà thầu nước ngoài

Khoản 1 Điều 5 Luật áp dụng chung, với vài điểm riêng cho nhà thầu nước ngoài. Tổ chức nước ngoài có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ:

  • Đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài (điểm a);
  • Hạch toán tài chính độc lập (điểm b);
  • Không đang giải thể, bị thu hồi đăng ký, không mất khả năng thanh toán (điểm c);
  • Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (điểm d);
  • Bảo đảm cạnh tranh theo Điều 6 Luật (điểm đ);
  • Không đang bị cấm tham dự thầu, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; có tên trong danh sách ngắn nếu gói đã chọn danh sách ngắn (điểm e, g, h);
  • Với đấu thầu quốc tế, phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ (điểm i).

Cá nhân nước ngoài có tư cách hợp lệ khi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo pháp luật của nước mà mình là công dân, có chứng chỉ chuyên môn phù hợp nếu pháp luật quy định, không đang bị cấm tham dự thầu, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 3 Điều 5). Phần giải thích chung xem bài tư cách hợp lệ của nhà thầu.

Luật và Nghị định 214 không liệt kê giấy tờ cụ thể nhà thầu nước ngoài phải nộp, cũng không quy định việc hợp pháp hóa lãnh sự cho hồ sơ dự thầu; theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nêu các yêu cầu này trong hồ sơ mời thầu. Hồ sơ thiếu tài liệu tư cách hợp lệ thì chủ đầu tư yêu cầu làm rõ, bổ sung, nhưng không được làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu (khoản 1, 3 Điều 30 Nghị định 214); nghi ngờ tính xác thực thì được xác minh với tổ chức liên quan (khoản 5 Điều 30).

Phối hợp đối tác trong nước
Ảnh minh họa: phối hợp đối tác trong nước.

Liên danh hoặc dùng thầu phụ với nhà thầu trong nước

Hai cách đáp ứng điểm i khoản 1 Điều 5

Nhà thầu nước ngoài có thể liên danh với nhà thầu trong nước (cùng đứng tên dự thầu, cùng ký hợp đồng) hoặc dùng nhà thầu phụ trong nước (đứng tên một mình, giao một phần việc cho thầu phụ Việt Nam). Luật không đặt tỷ lệ tối thiểu cho phía Việt Nam; tỷ lệ chỉ có ý nghĩa với ưu đãi (từ 25%) và với giới hạn thầu phụ trong hồ sơ mời thầu.

Tiêu chíLiên danh với nhà thầu trong nướcDùng nhà thầu phụ trong nước
Ưu đãi trong đấu thầu quốc tếCó, nếu phía Việt Nam đảm nhận từ 25% giá trị công việc (điểm d khoản 1 Điều 10 Luật)Không
Trách nhiệm với chủ đầu tưChung và riêng theo thỏa thuận liên danhNhà thầu nước ngoài chịu trách nhiệm cả phần việc của thầu phụ (điểm d khoản 2 Điều 141 NĐ 214)
Giới hạnChia việc theo hạng mục trong bảng giá dự thầu (điểm e khoản 3 Điều 26 NĐ 214)Không vượt tỷ lệ tối đa cho thầu phụ trong hồ sơ mời thầu (điểm a khoản 2 Điều 141 NĐ 214)

Thỏa thuận liên danh phải ghi nội dung công việc cụ thể và giá trị ước tính của từng thành viên, không được chia các công việc không thuộc hạng mục trong bảng giá dự thầu (điểm e khoản 3 Điều 26 Nghị định 214). Vì vậy không thể giao đối tác Việt Nam phần “hỗ trợ thủ tục, điều phối” để vừa đáp ứng điểm i vừa lấy mức 25%. Cách lập thỏa thuận, cộng năng lực, bảo đảm dự thầu của liên danh xem bài liên danh trong đấu thầu.

Khảo sát sự quan tâm của nhà thầu trong nước

“Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ” ở điểm i được cụ thể hóa tại điểm g khoản 3 Điều 26 Nghị định 214. Khi không đủ điều kiện xác định nhà thầu trong nước không thể tham gia vào bất cứ phần công việc nào của gói thầu, chủ đầu tư có thể khảo sát sự quan tâm trên Hệ thống:

  1. Đăng thông báo đề nghị nhà thầu trong nước tham gia, kèm hồ sơ mời thầu;
  2. Nhà thầu trong nước đăng ký một hoặc một số hạng mục có thể đảm nhận, trong tối thiểu 05 ngày làm việc;
  3. Hết thời hạn không có ai đăng ký thì nhà thầu nước ngoài không phải liên danh hoặc dùng thầu phụ trong nước, và hồ sơ mời thầu không quy định yêu cầu này.

Khảo sát là công cụ “có thể”, không bắt buộc. Không khảo sát thì yêu cầu theo điểm i giữ nguyên. Khi đã có nhà thầu trong nước đăng ký, theo cách hiểu của chúng tôi, hồ sơ mời thầu giữ yêu cầu liên danh hoặc thầu phụ trong nước; danh sách đăng ký giúp nhà thầu nước ngoài tìm đối tác, không phải chỉ định đối tác cụ thể.

Với gói có hoạt động xây dựng, khoản 2 Điều 43 Nghị định 212/2026/NĐ-CP đặt nghĩa vụ tương tự (trừ khi nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia bất kỳ công việc nào) và yêu cầu phân định rõ nội dung, khối lượng, giá trị phần việc của phía Việt Nam; nội dung này đi vào giấy phép hoạt động xây dựng.

Chuẩn bị đăng ký nhà thầu
Ảnh minh họa: chuẩn bị đăng ký nhà thầu.

Đăng ký nhà thầu nước ngoài trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Hạn cuối: trước khi phê duyệt kết quả

Điểm d khoản 1 Điều 5 Luật và điểm a khoản 1 Điều 141 Nghị định 214 yêu cầu nhà thầu có tên, đăng ký trên Hệ thống trước khi kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Gói đấu thầu quốc tế không tổ chức qua mạng nên nhà thầu nước ngoài vẫn nộp được hồ sơ dự thầu khi chưa có tài khoản, nhưng đến lúc phê duyệt kết quả mà chưa có tên thì không đáp ứng tư cách hợp lệ. Nên đăng ký ngay khi quyết định dự thầu.

Ngoại lệ được Nghị định 214 nêu rõ là khoản 31 Điều 140: gói có tính chất đặc thù áp dụng chỉ định thầu hoặc lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, nhà thầu nước ngoài có yêu cầu ràng buộc chỉ ký hợp đồng khi không phải đăng ký thì chủ đầu tư không cần yêu cầu đăng ký. Ngoại lệ này không áp dụng cho đấu thầu rộng rãi, hạn chế quốc tế.

Hồ sơ đăng ký nhà thầu nước ngoài

Điều 23 Nghị định 214 quy định chung cho mọi tổ chức, cá nhân:

  • Đơn đăng ký nhập trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có) (điểm a khoản 1).
  • Tổ chức nộp: đơn đăng ký được ký hoặc xác thực điện tử, đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp; giấy ủy quyền (nếu có); quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc tài liệu tương đương khác trong trường hợp tổ chức không có tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (điểm b khoản 1). Với nhà thầu nước ngoài, đó là giấy tờ đăng ký thành lập do nước sở tại cấp.
  • Cá nhân nước ngoài nộp đơn đăng ký và bản chụp hộ chiếu hoặc tài liệu tương đương (điểm c khoản 1).
  • Hồ sơ được xử lý tối đa 02 ngày làm việc; kết quả báo trên Hệ thống và qua thư điện tử (khoản 3).
  • Đăng ký sử dụng chứng thư số theo Hướng dẫn sử dụng; chứng thư số dùng để ký số và xác thực tổ chức, cá nhân (khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2025/TT-BTC).

Văn bản quy phạm không quy định dịch thuật hay hợp pháp hóa giấy tờ nước ngoài khi đăng ký tài khoản; định dạng tệp, loại chứng thư số theo Hướng dẫn sử dụng của Hệ thống. Danh mục chuẩn bị chung xem bài tạo tài khoản nhà thầu cần chuẩn bị gì.

Thay đổi thông tin sau này (“đăng ký bổ sung”) làm trên Hệ thống và ký số xác nhận (khoản 2 Điều 23). Cố tình cập nhật thông tin không có thật bị khóa tài khoản 12 tháng (khoản 4 Điều 23). Từ năm thứ hai, nhà thầu nộp chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực 330.000 đồng/năm, đã gồm thuế giá trị gia tăng (điểm a khoản 9 Điều 14 Nghị định 214).

Nhà thầu nước ngoài chưa quen thao tác có thể dùng dịch vụ hỗ trợ tạo tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia của Viện để được hướng dẫn chuẩn bị tài liệu, khai đơn, đăng ký chứng thư số; trách nhiệm về tính trung thực của thông tin vẫn thuộc nhà thầu (điểm b khoản 3 Điều 82 Luật).

Tổ chức hồ sơ đấu thầu quốc tế
Ảnh minh họa: tổ chức hồ sơ đấu thầu quốc tế.

Hồ sơ mời thầu và tổ chức đấu thầu quốc tế

Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu quốc tế

Điều 12 Luật: ngôn ngữ đấu thầu quốc tế là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh. Nếu hồ sơ mời thầu dùng cả hai thứ tiếng thì nhà thầu được chọn tiếng Việt hoặc tiếng Anh để dự thầu; chủ đầu tư không yêu cầu nộp cả hai.

Về đăng tải, thông báo mời quan tâm, mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, danh sách ngắn đăng bằng tiếng Việt và tiếng Anh; hồ sơ mời thầu và nội dung sửa đổi, làm rõ đăng bằng tiếng Anh hoặc song ngữ (điểm b khoản 1 Điều 8 Luật; khoản 2 Điều 22 Thông tư 79).

Riêng hợp đồng xây dựng có bên nước ngoài dùng tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận; không thỏa thuận thứ tự ưu tiên thì tiếng Việt được ưu tiên (khoản 3 Điều 80 Luật Xây dựng 135/2025/QH15).

Đồng tiền dự thầu và quy đổi

Khoản 2 Điều 13 Luật:

  1. Hồ sơ mời thầu quy định đồng tiền dự thầu, không quá 03 loại tiền tệ;
  2. Chào bằng 02 hoặc 03 loại thì khi đánh giá phải quy đổi về 01 loại; có Đồng Việt Nam thì quy đổi về Đồng Việt Nam; hồ sơ mời thầu phải quy định đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ tỷ giá;
  3. Chi phí trong nước phải chào bằng Đồng Việt Nam;
  4. Chi phí ở nước ngoài được chào bằng đồng tiền nước ngoài hoặc Đồng Việt Nam.

Ở khâu hợp đồng, Điều 117 Nghị định 214: chi phí trong nước thanh toán bằng Đồng Việt Nam; chi phí ngoài nước thanh toán bằng đồng tiền nước ngoài hoặc Đồng Việt Nam theo hợp đồng. Vậy “thanh toán cho nhà thầu nước ngoài bằng ngoại tệ” là được, cho phần chi phí ở nước ngoài, nếu hợp đồng quy định.

Thời gian: bảng tra nhanh

BướcTrong nướcQuốc tếCăn cứ
Chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển; hồ sơ quan tâm (tư vấn)≥ 09 ngày≥ 18 ngàyĐiểm d khoản 1 Điều 25; Điều 62 NĐ 214
Chuẩn bị hồ sơ dự thầu (cả gói tư vấn, theo khoản 2 Điều 65)≥ 18 ngày≥ 35 ngàyĐiểm a khoản 2 Điều 28 NĐ 214
Như trên, gói xây lắp, hỗn hợp ≤ 20 tỷ đồng; hàng hóa, phi tư vấn ≤ 10 tỷ đồng≥ 09 ngày≥ 18 ngàyĐiểm a khoản 2 Điều 28 NĐ 214
Nhà thầu gửi đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu≥ 03 ngày làm việc trước đóng thầu≥ 05 ngày làm việc trước đóng thầuĐiểm c khoản 2 Điều 28 NĐ 214; khoản 3 Điều 18 TT 79

Mốc 60 ngày tại khoản 2 Điều 49 Luật chỉ áp dụng cho lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, không áp dụng cho lựa chọn nhà thầu.

Đấu thầu quốc tế có qua mạng không?

Không. Khoản 10 Điều 98 Nghị định 214 yêu cầu qua mạng 100% gói đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh trong nước, trừ gói hai giai đoạn và đấu thầu quốc tế; điểm a khoản 11 Điều 98 xếp đấu thầu quốc tế vào trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống.

“Không qua mạng” không có nghĩa là không dùng Hệ thống. Hồ sơ mời thầu vẫn phát hành trên Hệ thống (điểm b khoản 1 Điều 15 Luật), ngay sau khi đăng tải thông báo mời thầu; chủ đầu tư không được phát hành bản giấy, bản giấy nếu có cũng không có giá trị pháp lý để lập, đánh giá hồ sơ dự thầu (khoản 1 Điều 18 Thông tư 79). Đề nghị làm rõ gửi qua Hệ thống; biên bản mở thầu đăng tải trong 24 giờ (điểm b khoản 4 Điều 28 Nghị định 214); còn nộp, mở, đánh giá hồ sơ dự thầu làm ngoài Hệ thống.

Mức tiền mua bản điện tử hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư quyết định theo thông lệ quốc tế (khoản 1 Điều 14 Nghị định 214).

Mẫu hồ sơ mời thầu quốc tế

Thông tư 79 không ban hành mẫu riêng cho đấu thầu quốc tế. Với gói hàng hóa, xây lắp, tư vấn, phi tư vấn đấu thầu quốc tế, chủ đầu tư chỉnh sửa các mẫu hồ sơ mời thầu ban hành kèm các thông tư hướng dẫn đấu thầu mua sắm theo Hiệp định CPTPP, EVFTA và UKVFTA, bảo đảm không trái Luật và Nghị định 214 (điểm a khoản 5 Điều 35 Thông tư 79). Với gói chỉ định thầu quốc tế, chủ đầu tư chỉnh sửa mẫu hồ sơ yêu cầu của Thông tư 134/2026/TT-BTC theo Phụ lục 8 (đoạn cuối khoản 1 Điều 2); các bước phát hành, nộp, đánh giá, thẩm định làm trực tiếp giữa chủ đầu tư và nhà thầu, không trên Hệ thống (đoạn cuối khoản 3 Điều 79 Nghị định 214).

Gói hỗn hợp đấu thầu rộng rãi quốc tế theo điểm b khoản 1 Điều 11 dùng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ (điểm b khoản 1 Điều 31 Luật).

Lao động trong nước và bảo đảm dự thầu

Hồ sơ mời thầu quốc tế phải quy định dùng lao động trong nước cho các vị trí lao động trong nước đáp ứng được, đặc biệt lao động phổ thông; chỉ dùng lao động nước ngoài khi trong nước không đáp ứng; hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu này bị loại (khoản 10 Điều 26 Nghị định 214).

Bảo đảm dự thầu chỉ chấp nhận đặt cọc, thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thành lập theo pháp luật Việt Nam (khoản 1 Điều 14 Luật; điểm d khoản 3 Điều 26 Nghị định 214). Thư bảo lãnh do ngân hàng ở nước ngoài phát hành trực tiếp không đáp ứng. Nhà thầu thường phải thu xếp bảo lãnh đối ứng qua ngân hàng tại Việt Nam, cần tính vào lịch chuẩn bị. Quy tắc tương tự áp dụng cho bảo đảm thực hiện hợp đồng (khoản 1 Điều 68 Luật). Mức, hiệu lực, trường hợp mất bảo lãnh xem bài bảo lãnh dự thầu.

Ưu đãi nhà thầu trong nước trong đấu thầu quốc tế

Với gói tư vấn, phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp đấu thầu quốc tế, hai đối tượng được ưu đãi (điểm b khoản 3 Điều 10 Luật):

  • Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà phía trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu (điểm d khoản 1 Điều 10);
  • Nhà thầu trong nước dự thầu độc lập hoặc liên danh với nhà thầu trong nước khác (điểm đ khoản 1 Điều 10).

Mức ưu đãi theo Điều 7 Nghị định 214:

Phương pháp đánh giáCách tính ưu đãi
Giá thấp nhất (tư vấn, phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp)Nhà thầu không được ưu đãi cộng thêm 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá
Giá đánh giá (phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp)Nhà thầu không được ưu đãi cộng thêm khoản 7,5% nói trên vào giá đánh giá
Kết hợp kỹ thuật và giáNhà thầu được ưu đãi cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp
Dựa trên kỹ thuậtNhà thầu được ưu đãi cộng thêm 7,5% điểm kỹ thuật

Với gói hàng hóa, ưu đãi gắn với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam (tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 30% trở lên), tính theo Điều 6 Nghị định 214 (khoản 3 Điều 7). Theo Điều 5 Nghị định 214: tất cả nhà thầu cùng được hoặc cùng không được ưu đãi thì không tính; nhà thầu phải tự chứng minh thuộc đối tượng ưu đãi; gói hỗn hợp chỉ được ưu đãi khi chi phí trong nước từ 25% giá trị công việc trở lên. Khoản cộng thêm chỉ dùng để so sánh, xếp hạng, không đi vào giá hợp đồng.

Rà soát trước khi ký hợp đồng
Ảnh minh họa: rà soát trước khi ký hợp đồng.

Đánh giá, thương thảo và ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài

Gói hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn đấu thầu quốc tế thuộc nhóm có thể thương thảo hợp đồng (khoản 4 Điều 24, khoản 6 Điều 32 Nghị định 214). Không thay đổi đơn giá đã xác định ở bước đánh giá tài chính, trừ phương pháp dựa trên kỹ thuật (khoản 3 Điều 45). Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo trong 10 ngày thì không được hoàn trả bảo đảm dự thầu (điểm d khoản 9 Điều 14 Luật). Xem thêm bài thương thảo hợp đồng trong đấu thầu.

Khoản 12 Điều 140 Nghị định 214 xử lý một tình huống đặc trưng: gói xây lắp, hỗn hợp quốc tế có dự toán được duyệt, nhà thầu xếp thứ nhất chào không cân bằng (đơn giá cao ở hạng mục đơn giản, dễ phát sinh khối lượng; thấp ở hạng mục phức tạp). Chủ đầu tư có thể yêu cầu làm rõ chi phí cấu thành; giải thích không thuyết phục thì hồ sơ bị loại. Để phòng rủi ro, chủ đầu tư có thể quy định bảo đảm thực hiện hợp đồng trên 10% nhưng không quá 30% giá hợp đồng, thay vì mức 2–10% thông thường (xem bài bảo lãnh thực hiện hợp đồng).

Nhà thầu trúng thầu có 20 ngày kể từ khi nhận thông báo trúng thầu để hoàn thiện hợp đồng và 20 ngày kể từ khi hoàn thiện để ký; quá hạn mà không có lý do bất khả kháng thì mất bảo đảm dự thầu (điểm đ, e khoản 9 Điều 14 Luật).

Trách nhiệm của nhà thầu nước ngoài sau khi trúng thầu

Nghĩa vụ theo điểm c khoản 1 Điều 141 Nghị định 214

Sau khi được lựa chọn thực hiện gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải tuân thủ pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh; nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa; đăng ký tạm trú, tạm vắng; chế độ kế toán, thuế và quy định khác có liên quan, trừ khi điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận vay quy định khác. Nghĩa vụ thuế ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu giá dự thầu; doanh nghiệp nên tham khảo chuyên gia thuế ngay từ khi lập giá.

Hai mốc đăng tải của chủ đầu tư

  • 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả: đăng tải thông tin nhà thầu nước ngoài trúng thầu theo Phụ lục 8 Thông tư 79, đồng thời gửi Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Tài chính (khoản 5 Điều 22 Thông tư 79).
  • 15 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực: đăng tải danh sách nhà thầu nước ngoài trúng thầu và gửi văn bản đến Bộ Tài chính, bộ quản lý ngành, Sở Tài chính nơi triển khai dự án (điểm c khoản 1 Điều 141 Nghị định 214; điểm e khoản 1 Điều 21 Thông tư 79).

Phụ lục 8 yêu cầu cả số cán bộ Việt Nam, nước ngoài và họ tên, ngày sinh, số hộ chiếu cán bộ chủ chốt; nhà thầu nên gửi sẵn cho chủ đầu tư khi nhận thông báo trúng thầu.

“Không phải xin giấy phép thầu” và giấy phép hoạt động xây dựng

Điểm d khoản 1 Điều 141 Nghị định 214: nhà thầu nước ngoài được lựa chọn theo Luật Đấu thầu không phải xin cấp giấy phép thầu. Tuy vậy, khoản 3 Điều 88 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 yêu cầu nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động; Điều 42 Nghị định 212/2026/NĐ-CP nói rõ nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng.

Theo cách hiểu của chúng tôi, hai quy định không loại trừ nhau. Luật Đấu thầu không đặt thêm “giấy phép thầu” làm điều kiện để dự thầu hay được công nhận trúng thầu; pháp luật xây dựng quản lý việc triển khai hoạt động xây dựng sau khi đã trúng thầu, với điều kiện cấp phép chính là có quyết định trúng thầu (khoản 1 Điều 43 Nghị định 212). Gói có cả cung cấp và lắp đặt nên hỏi cơ quan cấp phép ở địa phương về ranh giới “hoạt động xây dựng”.

Thủ tục theo Nghị định 212 tóm tắt:

  • Cơ quan cấp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (có thể phân cấp, ủy quyền); công trình qua nhiều tỉnh thì nơi nhà thầu dự kiến đặt văn phòng điều hành (điểm a khoản 4 Điều 44).
  • Hồ sơ: đơn theo mẫu; bản sao chứng thực kết quả đấu thầu; giấy phép thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước sở tại; hợp đồng liên danh hoặc hợp đồng với thầu phụ Việt Nam; giấy ủy quyền (khoản 2 Điều 44).
  • Hợp pháp hóa, dịch: đơn bằng tiếng Việt; giấy tờ thành lập nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự (trừ khi điều ước miễn trừ); tài liệu tiếng nước ngoài dịch sang tiếng Việt, bản dịch công chứng, chứng thực (khoản 3 Điều 44).
  • Thời hạn: 06 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (khoản 1 Điều 46).
  • Sau cấp phép: lập văn phòng điều hành, thực hiện đúng liên danh, thầu phụ Việt Nam đã xác định (khoản 2 Điều 48); thay đổi thì xin điều chỉnh giấy phép (Điều 45).
  • Chủ đầu tư: chỉ được ký hợp đồng giao nhận thầu khi nhà thầu nước ngoài đã có giấy phép; giám sát cam kết liên danh, thầu phụ Việt Nam (khoản 1, 2 Điều 49).

Hồ sơ cấp phép nên chuẩn bị song song từ lúc chờ phê duyệt kết quả, vì hợp pháp hóa lãnh sự thường mất nhiều thời gian. Chế tài khi nhà thầu nước ngoài không dùng thầu phụ Việt Nam đã cam kết được tóm tắt trong bài nhà thầu phụ trong đấu thầu.

Ví dụ thực tế về nhà thầu nước ngoài và đấu thầu quốc tế

Các ví dụ dùng số liệu minh họa, không gắn với dự án cụ thể.

Ví dụ 1: Gói tư vấn thiết kế cầu dây văng nhịp 450 m

Bối cảnh: Ban quản lý dự án giao thông tỉnh chuẩn bị gói tư vấn thiết kế kỹ thuật cầu dây văng, giá gói thầu 68 tỷ đồng. Tư vấn trong nước mới có kinh nghiệm nhịp đến 300 m. Ban muốn mở cho tư vấn nước ngoài.

Cách xử lý: Gói tư vấn được đấu thầu quốc tế theo điểm c khoản 1 Điều 11 Luật khi chủ đầu tư xét thấy cần nhà thầu nước ngoài để nâng cao chất lượng; chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu ghi “quốc tế” và lý do (điểm a khoản 4 Điều 39). Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu 18 ngày (Điều 62 Nghị định 214), hồ sơ dự thầu tối thiểu 35 ngày. Tư vấn nước ngoài phải liên danh với tư vấn trong nước hoặc dùng thầu phụ trong nước (điểm i khoản 1 Điều 5); liên danh có phía Việt Nam từ 25% giá trị công việc thì được cộng 7,5% điểm tổng hợp nếu đánh giá kết hợp kỹ thuật và giá (điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 214). Gói tư vấn không áp dụng bảo đảm dự thầu (điểm a khoản 2 Điều 14 Luật).

Ví dụ 2: Gói hầm đường bộ và khảo sát sự quan tâm

Bối cảnh: Gói xây lắp hầm dùng máy đào hầm TBM, giá gói thầu 1.250 tỷ đồng, đã đấu thầu rộng rãi trong nước nhưng không có nhà thầu nào nộp. Chủ đầu tư chuyển sang đấu thầu quốc tế và hỏi có cần buộc nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước không.

Cách xử lý: Lần đấu thầu trong nước không có ai tham gia là căn cứ tổ chức đấu thầu quốc tế (điểm b khoản 1 Điều 11 Luật); phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Không ai dự toàn bộ gói chưa chứng minh trong nước không làm được bất cứ phần việc nào. Chủ đầu tư có thể khảo sát sự quan tâm theo điểm g khoản 3 Điều 26 Nghị định 214: đăng thông báo kèm hồ sơ mời thầu, tối thiểu 05 ngày làm việc. Có 3 nhà thầu trong nước đăng ký hạng mục đường dẫn và cửa hầm: hồ sơ mời thầu giữ yêu cầu liên danh hoặc thầu phụ trong nước. Không ai đăng ký: hồ sơ mời thầu bỏ yêu cầu này.

Ví dụ 3: Tính ưu đãi khi liên danh có phía Việt Nam đảm nhận 30%

Bối cảnh: Gói xây lắp trạm xử lý nước thải đấu thầu quốc tế, phương pháp giá thấp nhất. Ba hồ sơ đạt kỹ thuật, giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá:

  • X (nước ngoài, dự thầu độc lập, dùng thầu phụ trong nước phần san nền): 380 tỷ đồng;
  • Liên danh Y (nước ngoài + nhà thầu Việt Nam đảm nhận 30% giá trị công việc): 400 tỷ đồng;
  • Z (trong nước, độc lập): 405 tỷ đồng.

Cách xử lý: Y thuộc điểm d, Z thuộc điểm đ khoản 1 Điều 10 Luật; X dùng thầu phụ nên không được ưu đãi. Theo điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 214, X cộng thêm 7,5% × 380 = 28,5 tỷ đồng, giá so sánh 408,5 tỷ đồng. Xếp hạng: Y (400) – Z (405) – X (408,5). Giá đề nghị trúng thầu của Y vẫn là 400 tỷ đồng. Tổ chuyên gia kiểm tra tỷ lệ 30% có gắn với hạng mục trong bảng giá không (điểm e khoản 3 Điều 26); phần “quản lý chung” không thuộc hạng mục nào thì không được tính.

Ví dụ 4: Nhà thầu chưa có tên trên Hệ thống khi trình kết quả

Bối cảnh: Gói cung cấp, lắp đặt hệ thống điều khiển giao thông thông minh đấu thầu quốc tế. Nhà thầu Đức xếp thứ nhất, đã thương thảo xong. Khi chuẩn bị trình phê duyệt kết quả, tổ chuyên gia phát hiện nhà thầu chưa đăng ký trên Hệ thống; nhà thầu đề nghị “ký hợp đồng trước, đăng ký sau”.

Cách xử lý: Có tên trên Hệ thống trước khi phê duyệt kết quả là điều kiện tư cách hợp lệ (điểm d khoản 1 Điều 5 Luật; điểm a khoản 1 Điều 141 Nghị định 214); không có cơ sở “ký trước, đăng ký sau”. Hồ sơ đăng ký của tổ chức được xử lý tối đa 02 ngày làm việc (khoản 3 Điều 23), nên nhà thầu vẫn kịp nếu nộp ngay đơn, giấy ủy quyền, giấy tờ thành lập do nước sở tại cấp. Nếu nhà thầu vẫn không đăng ký thì, theo cách hiểu của chúng tôi, hồ sơ không đáp ứng tư cách hợp lệ; tổ chuyên gia đánh giá lại và chủ đầu tư xem xét nhà thầu xếp hạng tiếp theo (nếu có).

Ví dụ 5: Hồ sơ mời thầu cho chào USD, EUR và Đồng Việt Nam

Bối cảnh: Gói cung cấp, lắp đặt dây chuyền xử lý chất thải rắn cho chào bằng USD, EUR, Đồng Việt Nam; quy đổi về Đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra của một ngân hàng thương mại tại ngày xác định trước đóng thầu (giả định 1 USD = 25.000 đồng, 1 EUR = 28.000 đồng). Nhà thầu A: thiết bị 2,0 triệu USD, lắp đặt và vận chuyển nội địa 6 tỷ đồng. Nhà thầu B: thiết bị 1,7 triệu EUR, lắp đặt và vận chuyển nội địa 7 tỷ đồng.

Cách xử lý: 03 loại tiền tệ là mức tối đa (điểm a khoản 2 Điều 13 Luật); có Đồng Việt Nam nên quy đổi về Đồng Việt Nam (điểm b). A = 50 + 6 = 56 tỷ đồng; B = 47,6 + 7 = 54,6 tỷ đồng. Chi phí trong nước của cả hai đã chào bằng Đồng Việt Nam, đúng điểm c. Khi ký hợp đồng, phần thiết bị được thanh toán bằng ngoại tệ nếu hợp đồng quy định, phần lắp đặt bằng Đồng Việt Nam (Điều 117 Nghị định 214). Nếu nhà thầu chào phần lắp đặt tại Việt Nam bằng USD, theo cách hiểu của chúng tôi, khi hồ sơ mời thầu chưa quy định cách xử lý, chủ đầu tư xử lý tình huống theo khoản 34 Điều 140 Nghị định 214 và việc làm rõ không được thay đổi giá dự thầu (khoản 3 Điều 30).

Ví dụ 6: Sau khi trúng gói xây lắp trạm bơm

Bối cảnh: Liên danh nhà thầu Nhật Bản (60%) và nhà thầu Việt Nam (40%) trúng gói xây lắp trạm bơm tiêu. Nhà thầu Nhật hỏi có phải xin “giấy phép thầu”, chủ đầu tư hỏi ký hợp đồng ngay được không.

Cách xử lý: Trong 07 ngày làm việc kể từ phê duyệt kết quả, chủ đầu tư đăng thông tin theo Phụ lục 8 Thông tư 79 và gửi Cục Quản lý đấu thầu (khoản 5 Điều 22). Nhà thầu Nhật không phải xin giấy phép thầu (điểm d khoản 1 Điều 141 Nghị định 214), nhưng gói là hoạt động xây dựng nên phải có giấy phép hoạt động xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, thời hạn xem xét 06 ngày làm việc (Điều 42, khoản 1 Điều 46 Nghị định 212). Chủ đầu tư chỉ ký hợp đồng khi đã có giấy phép (khoản 1 Điều 49), nên cấp phép phải xong trong thời hạn hoàn thiện, ký hợp đồng (điểm đ, e khoản 9 Điều 14 Luật). Trong 15 ngày kể từ khi hợp đồng có hiệu lực, chủ đầu tư đăng danh sách nhà thầu nước ngoài trúng thầu và gửi Bộ Tài chính, bộ quản lý ngành, Sở Tài chính (điểm c khoản 1 Điều 141 Nghị định 214).

Ví dụ 7: Dự án vay ODA theo hướng dẫn của nhà tài trợ

Bối cảnh: Dự án cấp nước đô thị vay vốn ngân hàng phát triển đa phương. Hiệp định vay quy định đấu thầu theo hướng dẫn mua sắm của nhà tài trợ, gói xây lắp chính đấu thầu cạnh tranh quốc tế. Ban quản lý dự án hỏi dùng mẫu nào, có đăng tải trên Hệ thống không, có buộc liên danh với nhà thầu Việt Nam không.

Cách xử lý: Theo khoản 5 Điều 3 Luật, áp dụng quy định của điều ước, thỏa thuận vay; phần không quy định thì áp dụng Luật Đấu thầu. Khoản 16 Điều 4 Thông tư 79: thẩm quyền trình, phê duyệt theo Luật Đấu thầu; nội dung kế hoạch, hồ sơ mời thầu theo điều ước; được dùng mẫu Thông tư 79 nếu nhà tài trợ chấp thuận; khuyến khích đăng tải trên mục “vốn khác” của Hệ thống. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu hướng dẫn của nhà tài trợ đã quy định đầy đủ tư cách hợp lệ thì áp dụng theo đó thay cho điểm i khoản 1 Điều 5; ban quản lý dự án nên thống nhất bằng văn bản với nhà tài trợ trước khi phát hành hồ sơ.

Kiểm tra bộ hồ sơ dự thầu
Ảnh minh họa: kiểm tra bộ hồ sơ dự thầu.

Checklist nhà thầu nước ngoài và đấu thầu quốc tế

Chủ đầu tư trước khi phát hành hồ sơ mời thầu:

  • Gói thuộc trường hợp nào tại khoản 1 Điều 11 Luật? Đã ghi “quốc tế” và lý do trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu?
  • Có khảo sát sự quan tâm? Kết quả đã phản ánh vào yêu cầu liên danh, thầu phụ trong nước?
  • Ngôn ngữ, đồng tiền (≤ 03 loại), đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ tỷ giá đã quy định?
  • Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu ≥ 35 ngày (≥ 18 ngày với gói nhỏ)? Yêu cầu lao động trong nước? Tiêu chí ưu đãi?

Nhà thầu nước ngoài và đối tác Việt Nam trước khi nộp hồ sơ dự thầu:

  • Đã có tài khoản và chứng thư số trên Hệ thống (hoặc đã nộp hồ sơ đăng ký)?
  • Đã có đối tác liên danh hoặc thầu phụ trong nước; chia việc theo hạng mục bảng giá; phía Việt Nam ≥ 25% nếu muốn ưu đãi?
  • Bảo lãnh dự thầu do tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam phát hành?
  • Chi phí trong nước chào bằng Đồng Việt Nam; bảng nhân sự tách lao động trong nước và người nước ngoài?
  • Với gói xây dựng: đã chuẩn bị hồ sơ giấy phép hoạt động xây dựng, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ thành lập?

Nếu cần một bên rà soát hồ sơ dự thầu, thỏa thuận liên danh và tài liệu tư cách hợp lệ trước khi nộp, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu của Viện; Viện hỗ trợ rà soát, hướng dẫn và đồng hành, không thay nhà thầu quyết định giá dự thầu.

Những sai lầm thường gặp

  1. Coi công ty có vốn đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam là nhà thầu nước ngoài, trái khoản 30 Điều 4 và điểm a khoản 1 Điều 5 Luật.
  2. Đấu thầu quốc tế cho hàng hóa thông dụng đã nhập khẩu, chào bán tại Việt Nam; hoặc viện dẫn điểm c khoản 1 Điều 11 cho gói xây lắp.
  3. Bỏ yêu cầu liên danh, thầu phụ trong nước mà không khảo sát, hoặc khảo sát không kèm hồ sơ mời thầu, không đủ 05 ngày làm việc.
  4. Ghi phần việc của đối tác Việt Nam chung chung để lấy mức 25%, trái điểm e khoản 3 Điều 26 Nghị định 214.
  5. Nộp thư bảo lãnh của ngân hàng ở nước ngoài.
  6. Đợi đến khi thương thảo mới đăng ký tài khoản, chưa có tên trên Hệ thống khi trình phê duyệt kết quả.
  7. Quên yêu cầu sử dụng lao động trong nước trong hồ sơ mời thầu, hoặc nhà thầu bỏ qua yêu cầu này và bị loại.
  8. Hiểu “không phải xin giấy phép thầu” là không cần giấy phép hoạt động xây dựng, ký hợp đồng xây dựng trước khi nhà thầu được cấp phép.

Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu quốc tế cho ban quản lý dự án và doanh nghiệp

Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ có thể thiết kế chuyên đề riêng khi đào tạo đấu thầu tại đơn vị: điều kiện đấu thầu quốc tế, hồ sơ mời thầu không qua mạng, khảo sát sự quan tâm, tính ưu đãi, thương thảo với nhà thầu nước ngoài, nghĩa vụ đăng tải sau trúng thầu. Danh sách khóa học xem tại trang khóa học đấu thầu.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Cần hỗ trợ tạo tài khoản, rà soát hồ sơ dự thầu quốc tế hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ cho ban quản lý dự án? Viện hỗ trợ hướng dẫn thủ tục, rà soát hồ sơ và đào tạo trực tiếp, trực tuyến hoặc tại đơn vị.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH) — Điều 3, 4, 5, 8, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 31, 39, 42, 49, 68, 82.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP và 349/2026/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất số 36/VBHN-BTC) — Điều 3, 5, 6, 7, 14, 23, 24, 25, 26, 28, 30, 32, 45, 62, 65, 79, 98, 117, 140, 141.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 4 khoản 16, Điều 7, Điều 18, Điều 21, Điều 22, Điều 35 khoản 5, Phụ lục 8.
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC — Điều 2 khoản 1, Phụ lục 8.
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 80 khoản 3, Điều 88 khoản 3.
  • Nghị định 212/2026/NĐ-CP — Điều 42 đến Điều 49.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 212/2026/NĐ-CP tại thời điểm 14/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, điều ước quốc tế, thỏa thuận vay (nếu có) và pháp luật về thuế, xuất nhập cảnh, lao động có liên quan. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

5,0/5 (6.127 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.