daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Nhân sự chủ chốt trong đấu thầu xây lắp và tư vấn: yêu cầu, Mẫu 06A–06C, đánh giá, bổ sung và thay thế

Nhân sự chủ chốt trong đấu thầu là chỉ huy trưởng, cán bộ kỹ thuật, an toàn với gói xây lắp hoặc tư vấn trưởng, chủ nhiệm, chuyên gia với gói tư vấn. Bài viết trích Mục 2.2 Mẫu 3A, Mẫu 06A–06C, Mục 14 Mẫu 6A, giải thích cách đánh giá, số lần bổ sung, thay thế, thương thảo và thay người sau khi ký hợp đồng.

Chuẩn bị nhân sự chủ chốt
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Nhân sự chủ chốt trong đấu thầu là những người đảm nhận vị trí công việc quan trọng mà hồ sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu phải có để thực hiện gói thầu, như chỉ huy trưởng công trường, cán bộ phụ trách kỹ thuật, an toàn lao động trong gói xây lắp, hoặc tư vấn trưởng, chủ nhiệm, chuyên gia trong gói tư vấn. Với gói xây lắp đấu thầu trong nước, nhà thầu cam kết trong đơn dự thầu, kê khai theo Mẫu 06A, 06B, 06C; chỉ nhà thầu xếp thứ nhất bị đánh giá chi tiết và được bổ sung, thay thế tối đa 02 lần cho từng vị trí (khoản 2 Điều 29 Nghị định 214, Mẫu số 3A Thông tư 79/2025/TT-BTC).

Tổ chuyên gia băn khoăn được yêu cầu vị trí nào, có được ghi “chứng chỉ chỉ huy trưởng” không; nhà thầu không rõ cách kê khai Mẫu 06A–06C, hay nhận yêu cầu thay thế nhân sự với thời hạn vài ngày làm việc. Gói tư vấn lại khác hẳn: nhân sự chiếm 50% đến 60% tổng số điểm kỹ thuật, mỗi vị trí một lý lịch và không có cơ chế thay người khi chấm điểm.

Bài viết này hướng dẫn nhà thầu xây lắp, nhà thầu tư vấn, chủ đầu tư và tổ chuyên gia về yêu cầu, kê khai, đánh giá, bổ sung và thay thế nhân sự chủ chốt trong đấu thầu, từ khi lập E-HSMT đến khi thực hiện hợp đồng. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) theo Văn bản hợp nhất số 36/2026, Thông tư 79/2025/TT-BTC cùng Mẫu số 3A, Mẫu số 6A, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 212/2026/NĐ-CP.

Chuẩn bị nhân sự chủ chốt
Ảnh minh họa: chuẩn bị nhân sự chủ chốt.

Nhân sự chủ chốt trong đấu thầu là gì, gồm những ai?

Luật Đấu thầu và Nghị định 214 không có định nghĩa riêng cho “nhân sự chủ chốt”; khái niệm được xác định qua tiêu chuẩn đánh giá và mẫu hồ sơ mời thầu. Mẫu số 3A (E-HSMT xây lắp) nêu ví dụ “chỉ huy trưởng công trường, cán bộ phụ trách kỹ thuật, an toàn lao động và các vị trí công việc quan trọng khác” và loại trừ “các vị trí công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông”. Mẫu số 6A (E-HSMT tư vấn) gợi ý “Tư vấn trưởng, chủ nhiệm” và “Chuyên gia các lĩnh vực”.

Có thể hiểu gọn: nhân sự chủ chốt là người giữ vị trí mà nếu thiếu hoặc không đủ năng lực thì gói thầu không thể thực hiện đạt yêu cầu, nên chủ đầu tư đưa vào tiêu chuẩn đánh giá. Người này có thể thuộc biên chế của nhà thầu hoặc do nhà thầu huy động, đi thuê.

Loại gói thầuVị trí thường được yêu cầuCách đánh giáMẫu kê khai
Xây lắp (Mẫu 3A)Chỉ huy trưởng công trường, cán bộ kỹ thuật, cán bộ an toàn lao động, cán bộ chuyên ngành tùy công trìnhĐạt/không đạt trong năng lực kỹ thuật; theo cam kết trước, chi tiết sau với nhà thầu xếp thứ nhấtMẫu 06A, 06B, 06C (webform)
Tư vấn (Mẫu 6A): thiết kế, giám sát, quản lý dự án, khảo sát…Tư vấn trưởng, chủ nhiệm, giám sát trưởng, giám đốc quản lý dự án, chủ trì, chuyên giaChấm điểm, nhân sự 50%–60% tổng số điểm kỹ thuậtMẫu 07 (lý lịch, scan), Mẫu 09 (danh sách chuyên gia, webform)
Hàng hóa, phi tư vấnKhi tính chất gói thầu cần (lắp đặt, vận hành…)Bổ sung, thay thế một lần mỗi vị trí (đoạn đầu khoản 2 Điều 29 Nghị định 214)Theo mẫu E-HSMT tương ứng

“Nhân sự chủ chốt” là khái niệm của hồ sơ mời thầu, còn chỉ huy trưởng, giám sát trưởng, chủ nhiệm thiết kế, giám đốc quản lý dự án là chức danh của pháp luật xây dựng, đi kèm điều kiện năng lực bắt buộc. Khi chọn một chức danh như vậy làm nhân sự chủ chốt, E-HSMT phải bám điều kiện của pháp luật, không tự đặt ra loại chứng chỉ không tồn tại.

Căn cứ pháp lý hiện hành

Văn bảnĐiều, mụcNội dung
Nghị định 214 (đã sửa đổi), Văn bản hợp nhất số 36/2026Khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 98Bổ sung, thay thế nhân sự khi đánh giá; áp dụng cho đấu thầu qua mạng
Điểm c khoản 4 Điều 45; điểm c khoản 2 Điều 71Thương thảo: không được đổi nhân sự, trừ hai trường hợp
Điểm d khoản 5 Điều 63; điểm b khoản 3 Điều 69Tư vấn: nhân sự 50%–60% số điểm; chào thừa hoặc thiếu một vị trí là không đáp ứng
Điều 20; điểm a khoản 1 Điều 133Đánh giá uy tín; cấm 03–05 năm khi gian lận
Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74)Điểm b khoản 4 Điều 16Gian lận do cố ý cung cấp thông tin không trung thực
Thông tư 79/2025/TT-BTCĐiều 11, 26, 27; Mẫu số 3A, 6AKê khai năng lực trên Hệ thống; yêu cầu chỉ có giá trị khi số hóa webform; mẫu 06A–06C, 07, 09
Luật Xây dựng 135/2025/QH15; Nghị định 212/2026/NĐ-CPĐiều 88 Luật; Điều 3, 28, 36–38 Nghị định 212Chức danh phải có chứng chỉ hành nghề hoặc đáp ứng điều kiện năng lực
Nghị định 339/2026/NĐ-CPĐiều 5, 13, 14Xử phạt giao, lựa chọn người không đủ điều kiện năng lực

Thông tư 79/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 04/8/2025, thay Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT (đã hết hiệu lực). Các điều 29, 45, 63, 69, 71 Nghị định 214 không có chú thích sửa đổi trong Văn bản hợp nhất số 36/2026.

Xây dựng yêu cầu nhân sự
Ảnh minh họa: xây dựng yêu cầu nhân sự.

Yêu cầu về nhân sự chủ chốt trong E-HSMT xây lắp

Trong Mẫu số 3A, yêu cầu nằm ở điểm a Mục 2.2 “Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật”, Chương III. Đoạn này gom gần như toàn bộ nguyên tắc vào một chỗ:

a) Nhân sự chủ chốt:
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và pháp luật về xây dựng mà chủ đầu tư đưa ra yêu cầu về nhân sự chủ chốt trong E-HSMT cho phù hợp như chỉ huy trưởng công trường, cán bộ phụ trách kỹ thuật, an toàn lao động và các vị trí công việc quan trọng khác. E-HSMT không được yêu cầu về nhân sự chủ chốt đối với các vị trí công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông.
Nhà thầu phải cam kết trong đơn dự thầu về việc có đủ nhân sự chủ chốt đáp ứng yêu cầu của E-HSMT để làm cơ sở đánh giá. Nhà thầu cung cấp thông tin chi tiết về các nhân sự chủ chốt được đề xuất và hồ sơ kinh nghiệm của nhân sự theo các Mẫu số 06A, 06B và 06C Chương IV. Nhân sự chủ chốt có thể thuộc biên chế của nhà thầu hoặc do nhà thầu huy động. …
Yêu cầu về nhân sự chủ chốt được số hóa dưới dạng Webform trên Hệ thống. Kinh nghiệm trong các công việc tương tự được thể hiện ở số năm tối thiểu nhân sự thực hiện các công việc tương tự hoặc số hợp đồng tối thiểu trong các công việc tương tự. Số năm kinh nghiệm của nhân sự chủ chốt được tính từ thời điểm nhân sự bắt đầu thực hiện công việc tương tự đó đến thời điểm đóng thầu.

Trích Mẫu số 3A (E-HSMT xây lắp, một giai đoạn một túi hồ sơ), Chương III, điểm a Mục 2.2, ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Cam kết trong đơn dự thầu (dòng số 13: “Bố trí nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu đáp ứng theo yêu cầu của E-HSMT”) là cơ sở đánh giá ban đầu.

Bảng số 02 và hai ghi chú cần đọc kỹ

Bảng số 02: Yêu cầu về nhân sự chủ chốt (Webform trên Hệ thống)
STT | Vị trí công việc | Số lượng | Kinh nghiệm trong các công việc tương tự(1) | Chứng chỉ, trình độ chuyên môn(2)
1 | | | tối thiểu__năm hoặc tối thiểu___hợp đồng |
Ghi chú:
(1) Trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có yêu cầu về điều kiện hành nghề đối với vị trí công việc nêu tại Bảng này trong đó có nêu rõ yêu cầu về cấp công trình thì cấp công trình theo hợp đồng mà nhân sự chủ chốt đã tham gia được xác định theo quy định của pháp luật xây dựng tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình theo hợp đồng này.
(2) Chỉ quy định trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có yêu cầu về bằng cấp/chứng chỉ chuyên môn.

Trích Mẫu số 3A, Chương III, Bảng số 02 và ghi chú (dấu “|” ngăn cột do Viện thêm để dễ đọc).

Ghi chú (1) giải quyết tranh chấp hay gặp khi quy định phân cấp công trình thay đổi: cấp của công trình nhân sự từng làm được xét theo pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án của hợp đồng đó. Một trường học phê duyệt dự án năm 2023 là cấp III theo quy định khi đó thì vẫn tính là cấp III, dù nay phân cấp theo Thông tư 34/2026/TT-BXD. Ghi chú (2) giới hạn cột chứng chỉ: chỉ ghi khi pháp luật chuyên ngành có yêu cầu, không tự đặt thêm “đại học chính quy” hay “chứng chỉ quản lý dự án”.

Ví dụ điền (minh họa, số liệu giả định): nhà lớp học 5 tầng, công trình cấp III, giá gói thầu 24 tỷ đồng.

Vị tríSố lượngKinh nghiệm công việc tương tựChứng chỉ, trình độ chuyên môn
Chỉ huy trưởng công trường01Tối thiểu 02 hợp đồng làm chỉ huy trưởng công trình dân dụng từ cấp IIIĐáp ứng điều kiện chỉ huy trưởng theo Điều 38 Nghị định 212, hạng có phạm vi hoạt động phù hợp công trình cấp III theo Phụ lục II
Cán bộ kỹ thuật phần kết cấu01Tối thiểu 03 nămBỏ trống (pháp luật không yêu cầu chứng chỉ riêng)
Cán bộ an toàn lao động01Tối thiểu 02 nămTheo pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động (chủ đầu tư ghi văn bản áp dụng)

Những yêu cầu E-HSMT không được đặt ra

  • Yêu cầu ngoài webform. Khoản 3 Điều 26 Thông tư 79: yêu cầu năng lực, kinh nghiệm không số hóa webform “sẽ không được coi là một phần của E-HSMST, E-HSMT và nhà thầu không phải đáp ứng các yêu cầu này”.
  • Nhân sự trong tiêu chuẩn kỹ thuật gói xây lắp. Điểm b khoản 5 Điều 26 Nghị định 214: “không được đưa yêu cầu về khả năng huy động nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu trong yêu cầu về kỹ thuật”.
  • Yêu cầu hạn chế cạnh tranh (kinh nghiệm tại đúng địa phương, số lượng vượt nhu cầu): không là căn cứ đánh giá theo khoản 5 Điều 26 Thông tư 79, khoản 1 Điều 29 Nghị định 214.
Đối chiếu vị trí công việc
Ảnh minh họa: đối chiếu vị trí công việc.

Bảng vị trí: điều kiện theo Nghị định 212 và cách E-HSMT đặt yêu cầu

Khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 liệt kê các chức danh phải có chứng chỉ hành nghề; khoản 2 quy định: “Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng, giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.” Điều 28 Nghị định 212 chỉ còn bốn lĩnh vực có chứng chỉ hành nghề: khảo sát, lập quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng.

Vị tríĐịnh nghĩa, điều kiện (Nghị định 212)E-HSMT được yêu cầuKhông nên yêu cầu
Chỉ huy trưởng (gói xây lắp)Khoản 4 Điều 3: quản lý, điều hành thi công “đối với một hoặc một số công trình hoặc gói thầu cụ thể”. Khoản 2 Điều 38: chuyên môn theo mục 6 Phụ lục I, điều kiện hạng I, II, III. Không có chứng chỉ hành nghề, không có thủ tục xác nhận hạngHạng phù hợp cấp công trình; số hợp đồng hoặc số năm làm chỉ huy trưởng công trình tương tự“Chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng”, “giấy xác nhận hạng”
Giám sát trưởng (gói tư vấn giám sát)Khoản 5 Điều 3: quản lý, điều hành giám sát “đối với công trình hoặc gói thầu cụ thể”. Chứng chỉ hành nghề giám sát đúng lĩnh vực (công tác xây dựng hoặc lắp đặt thiết bị), điều kiện theo Điều 37Chứng chỉ giám sát hạng phù hợp, còn hiệu lực; kinh nghiệm giám sát trưởng công trình tương tựBằng cấp cụ thể ngoài yêu cầu chứng chỉ
Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế; chủ nhiệm khảo sátKhoản 2, 3 Điều 3. Chứng chỉ thiết kế (Điều 36) hoặc khảo sát địa hình, địa chất (Điều 34) đúng lĩnh vực, hạngChứng chỉ đúng lĩnh vực; số công trình đã làm chủ nhiệm, chủ trìHọc vị, bằng cấp riêng khi đã yêu cầu chứng chỉ
Giám đốc quản lý dự án (gói tư vấn quản lý dự án)Khoản 6 Điều 3: do Giám đốc Ban quản lý dự án, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án hoặc của chủ đầu tư giao nhiệm vụ. Khoản 1 Điều 38: chuyên môn theo mục 5 Phụ lục I, hạng I, II, IIIHạng phù hợp nhóm dự án; số dự án đã làm giám đốc quản lý dự án“Chứng chỉ hành nghề quản lý dự án” (không còn được cấp)

Phạm vi hoạt động của từng hạng nằm ở Phụ lục II Nghị định 212; khi đặt yêu cầu hạng, chủ đầu tư nên đối chiếu bản chính thức. Chi tiết xem các bài điều kiện làm chỉ huy trưởng công trường, điều kiện hành nghề giám đốc quản lý dự án và chứng chỉ giám sát hạng I, II, III được làm công trình cấp nào. Chứng chỉ cấp theo Luật Xây dựng năm 2014 vẫn được sử dụng theo lĩnh vực, phạm vi ghi trên chứng chỉ đến khi hết hạn (khoản 5 Điều 55 Nghị định 212), nên tổ chuyên gia không loại nhân sự chỉ vì chứng chỉ mang mẫu cũ.

Kê khai hồ sơ nhân sự
Ảnh minh họa: kê khai hồ sơ nhân sự.

Mẫu 06A, 06B, 06C: cấu trúc và cách kê khai

Danh mục biểu mẫu Mẫu số 3A có “Mẫu số 06A. Bảng đề xuất nhân sự chủ chốt”, “Mẫu số 06B. Bảng lý lịch chuyên môn của nhân sự chủ chốt” và “Mẫu số 06C. Bảng kinh nghiệm chuyên môn”. Cả ba là webform; nhà thầu chọn dữ liệu nhân sự đã lưu trong hồ sơ năng lực trên Hệ thống.

Mẫu số 06A: Bảng đề xuất nhân sự chủ chốt

Mẫu số 06A (webform trên Hệ thống)
BẢNG ĐỀ XUẤT NHÂN SỰ CHỦ CHỐT
Nhà thầu phải kê khai những nhân sự chủ chốt theo quy định tại điểm a Mục 2.2 Chương III để chứng minh khả năng sẵn sàng huy động các nhân sự này để tham gia thực hiện gói thầu. …
Trường hợp nhà thầu tham dự nhiều gói thầu trong cùng khoảng thời gian và nhân sự của nhà thầu đề xuất cho các gói thầu này trùng nhau thì E-HSDT của nhà thầu vẫn được xem xét, đánh giá. Tuy nhiên, nếu nhà thầu được xếp hạng thứ nhất ở nhiều gói thầu và thời gian huy động nhân sự để thực hiện các gói thầu này là trùng lặp, không bảo đảm huy động được đầy đủ nhân sự theo đúng tiến độ, yêu cầu của gói thầu thì nhà thầu được lựa chọn một trong các gói thầu mà nhà thầu xếp hạng thứ nhất.
STT | Họ và Tên | Vị trí công việc
1 | [nhà thầu chọn nhân sự chủ chốt từ cơ sở dữ liệu của mình trên Hệ thống] | [ghi cụ thể vị trí công việc đảm nhận trong gói thầu]

Trích Mẫu số 06A, Chương IV Mẫu số 3A, ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Đoạn này trả lời câu hỏi “một chỉ huy trưởng có được đề xuất cho nhiều gói thầu cùng lúc không”: được, hồ sơ vẫn được xét. Chỉ khi nhà thầu cùng xếp thứ nhất ở nhiều gói có thời gian huy động trùng nhau thì phải chọn một gói. Vì vậy khoản 1 Điều 20 Nghị định 214 (điểm i là không bố trí được nhân sự chủ chốt theo cam kết) mở đầu bằng ngoại lệ “Trừ trường hợp nhà thầu đồng thời được xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng”.

Mẫu số 06B và 06C: lý lịch, kinh nghiệm chuyên môn

MẫuCác cột mẫu yêu cầu (trích)Cách điền, lưu ý
06B: thông tin nhân sựTên; Căn cước công dân/Hộ chiếu; Vị trí; Ngày, tháng, năm sinh; Chứng chỉ/Trình độ chuyên mônSố định danh khớp giấy tờ gốc và dữ liệu chứng chỉ; ghi đúng tên, hạng, lĩnh vực, hạn chứng chỉ
06B: công việc hiện tạiTên người sử dụng lao động; Địa chỉ; Chức danh; Số năm làm việc cho người sử dụng lao động hiện tại; Người liên lạc (trưởng phòng / cán bộ phụ trách nhân sự); Điện thoại/ Fax/ EmailNhân sự huy động từ đơn vị khác: ghi đúng người sử dụng lao động hiện tại, có thỏa thuận huy động. Tổ chuyên gia có thể liên hệ người liên lạc để xác minh
06CTên nhân sự chủ chốt; Từ ngày; Đến ngày; Công ty/Dự án/Chức vụ/Hợp đồng/Kinh nghiệm chuyên môn và quản lý có liên quanMẫu ghi: “Liệt kê theo trình tự thời gian quá trình công tác của chuyên gia, không cần liệt kê các công việc đã làm không phù hợp hoặc không liên quan với công việc đang yêu cầu.”

Lời ghi dưới Mẫu 06B: nhà thầu “chuẩn bị tài liệu để đối chiếu (bản chụp được chứng thực các văn bằng, chứng chỉ có liên quan, kinh nghiệm chuyên môn kê khai tại Mẫu số 6C Chương IV) trong quá trình đối chiếu tài liệu.”

Ví dụ dòng Mẫu 06C đã điền (minh họa, số liệu giả định): “Nguyễn Văn H. | 03/2021 | 08/2022 | Công ty X; Trường THCS A, 4 tầng, công trình cấp III (theo quyết định phê duyệt dự án năm 2020); chỉ huy trưởng; hợp đồng số …/2021/HĐXL”. Mỗi dòng một hợp đồng, ghi cấp công trình theo thời điểm phê duyệt dự án, đúng chức vụ đã làm, có số hợp đồng để đối chiếu.

Nếu Hệ thống không cho chọn nhân sự hoặc báo lỗi định danh, xem bài không thêm được nhân sự chủ chốt vào E-HSDT; cách lưu bằng, chứng chỉ, xác nhận kinh nghiệm để dùng lại xem bài quản lý hồ sơ năng lực nhân sự chủ chốt. Với nhà thầu liên danh, Bảng số 02 và Mẫu 06A không có cột riêng cho từng thành viên; theo cách hiểu của chúng tôi, nhân sự có thể thuộc bất kỳ thành viên nào nhưng nên gắn với phần việc thành viên đó đảm nhận theo thỏa thuận liên danh.

Đánh giá nhân sự chủ chốt gói xây lắp: cam kết trước, kê khai sau

Khoản 2 Điều 29 Nghị định 214 là căn cứ gốc; khoản 3 Điều 98 dẫn chiếu khoản này cho đấu thầu qua mạng.

2. Trường hợp nhân sự chủ chốt (trừ nhân sự chủ chốt thực hiện phần công việc tư vấn (E) trong gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay), thiết bị chủ yếu mà nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu hoặc không chứng minh được khả năng huy động nhân sự (bao gồm cả trường hợp nhân sự đã huy động cho hợp đồng khác có thời gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu này) thì chủ đầu tư cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế. Nhà thầu chỉ được bổ sung, thay thế một lần đối với từng vị trí nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu trong một khoảng thời gian phù hợp.
Đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu trong nước, tổ chuyên gia đánh giá nội dung về nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu của gói thầu xây lắp, PC, phần xây lắp trong gói thầu EC trên cơ sở cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu mà không đánh giá theo nội dung kê khai, tài liệu đính kèm trong hồ sơ dự thầu. Sau khi đánh giá về tài chính, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được đánh giá chi tiết về nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu theo kê khai, tài liệu đính kèm của nhà thầu trong hồ sơ dự thầu. … Việc bổ sung, thay đổi đối với từng nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu không đáp ứng được thực hiện tối đa 02 lần …

Trích khoản 2 Điều 29 Nghị định 214/2025/NĐ-CP theo Văn bản hợp nhất số 36/2026.

Một lần hay hai lần?

Trường hợpCách đánh giáSố lần bổ sung, thay thế mỗi vị trí
Nguyên tắc chung (hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp, đấu thầu quốc tế…)Theo kê khai, tài liệu trong hồ sơ dự thầuMột lần
Xây lắp, PC, phần xây lắp trong EC, đấu thầu trong nướcTheo cam kết; chi tiết với nhà thầu xếp thứ nhất sau bước tài chínhTối đa 02 lần; Mẫu 3A: mỗi lần không ít hơn 03 ngày làm việc
Nhân sự phần tư vấn (E) trong EPC, EP, EC, chìa khóa trao tayBị loại trừ khỏi cơ chế nàyKhông áp dụng
Kê khai gian lậnHồ sơ bị loạiKhông được thay

Trình tự đánh giá trong Mẫu số 3A

Mục 30.2 E-CDNT Mẫu 3A có năm bước. Ở bước 2, “Đối với nội dung đánh giá về khả năng huy động nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu, Hệ thống tự động đánh giá trên cơ sở cam kết của nhà thầu trong đơn dự thầu”. Việc soi nhân sự dồn về bước 5:

– Tại bước 5 này, Tổ chuyên gia tiến hành đánh giá nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu của nhà thầu được xếp hạng thứ nhất theo thông tin của nhà thầu kê khai trong E-HSDT. Trường hợp nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu của nhà thầu kê khai trong E-HSDT không đáp ứng yêu cầu của E-HSMT, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung, thay thế trong một khoảng thời gian phù hợp nhưng không ít hơn 03 ngày làm việc đối với mỗi lần thay thế. …
Trường hợp nhà thầu không bổ sung, thay thế nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc sau khi làm rõ, bổ sung, thay thế, nhà thầu không bố trí được nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu đáp ứng yêu cầu của E-HSMT theo cam kết trong đơn dự thầu thì nhà thầu sẽ bị loại và bị đánh giá về uy tín khi tham dự thầu theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, bị khóa tài khoản trong vòng 03 tháng kể từ ngày chủ đầu tư công khai tên nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trong trường hợp này, tổ chuyên gia tiến hành đánh giá nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu của nhà thầu xếp hạng tiếp theo.

Trích Mẫu số 3A, Chương I (E-CDNT), điểm đ Mục 30.2, ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Trình tự thực tế với nhân sự chủ chốt trong đấu thầu xây lắp qua mạng:

  1. Nhà thầu cam kết trong đơn dự thầu, kê khai Mẫu 06A, 06B, 06C; Hệ thống đánh giá “đạt” phần nhân sự cho mọi nhà thầu có cam kết.
  2. Sau xếp hạng, tổ chuyên gia đánh giá chi tiết nhân sự của nhà thầu xếp thứ nhất.
  3. Vị trí không đáp ứng: chủ đầu tư yêu cầu làm rõ, bổ sung, thay thế qua Hệ thống, thời hạn không ít hơn 03 ngày làm việc; nhà thầu thay lần 1, nếu chưa đạt được thay lần 2.
  4. Đạt: nhà thầu được mời đối chiếu tài liệu, xuất trình “bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm của nhân sự mà nhà thầu kê khai trong E-HSDT” (điểm e Mục 31.1 E-CDNT). Không đạt: loại, đánh giá uy tín, khóa tài khoản 03 tháng; xét nhà thầu xếp tiếp theo.

Thủ tục đối chiếu xem bài đối chiếu tài liệu trong đấu thầu; hậu quả đánh giá uy tín (bảo đảm dự thầu gấp 03 lần trong 02 năm với gói không phải tư vấn, khoản 2 Điều 20 Nghị định 214) xem bài uy tín nhà thầu theo Nghị định 214.

Nếu doanh nghiệp đang nhận yêu cầu bổ sung, thay thế chỉ huy trưởng hoặc cán bộ kỹ thuật trong 03 ngày làm việc mà chưa chắc người dự kiến thay có đáp ứng Bảng số 02 khi tham gia đấu thầu, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được hỗ trợ rà soát hồ sơ nhân sự và tư vấn hồ sơ dự thầu trước khi trả lời chủ đầu tư.

Ranh giới giữa “không đáp ứng” và “gian lận”

Đoạn cuối khoản 2 Điều 29 Nghị định 214: “Trường hợp nhà thầu cố ý kê khai nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu không trung thực trong hồ sơ dự thầu nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì không được thay thế nhân sự, thiết bị khác, hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại và nhà thầu sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 133 của Nghị định này.” Điểm a khoản 1 Điều 133 quy định cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm với hành vi này.

  • Không đáp ứng: nhân sự có thật, kê khai đúng nhưng thiếu một hợp đồng tương tự, chứng chỉ chưa đúng hạng, đang bận công trình khác. Được bổ sung, thay thế.
  • Gian lận: kê khai người không có quan hệ huy động, chứng chỉ không đúng người, kinh nghiệm không có thật. Không được thay, bị loại, có thể bị cấm.

Thông tin năng lực trên Hệ thống được xác thực bằng chữ ký số và Hệ thống lưu thông tin trước, sau mỗi lần chỉnh sửa (điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 79), nên việc “sửa hồ sơ cho khớp” sau khi bị phát hiện đều để lại dấu vết.

Nhân sự trong gói tư vấn
Ảnh minh họa: nhân sự trong gói tư vấn.

Nhân sự chủ chốt trong gói thầu tư vấn (Mẫu số 6A)

Gói tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án, khảo sát… thuộc Chương IV Nghị định 214. Ở đây nhân sự là tiêu chuẩn chấm điểm lớn nhất. Điểm d khoản 5 Điều 63 quy định “Nhân sự thực hiện gói thầu: từ 50% đến 60% tổng số điểm”; điểm từng nội dung giải pháp và phương pháp luận, nhân sự, chuyển giao công nghệ (nếu có) không thấp hơn 60% điểm tối đa của nội dung đó (70% với gói có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù). Mẫu 6A nâng mức này lên 70% khi áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật.

4 | Nhân sự chủ chốt(4) (Từ 50 đến 60% tổng số điểm)
Vị trí | Số lượng
[Điền chức danh, ví dụ: Tư vấn trưởng, chủ nhiệm] | [Điền số lượng]
[Chuyên gia các lĩnh vực] | [Điền số lượng]
(4) Nhà thầu có thể đề xuất nhân sự chủ chốt thuộc biên chế của nhà thầu hoặc đi thuê. Nếu pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định nhân sự phải có trình độ, bằng cấp chuyên môn cụ thể để được cấp giấy phép hành nghề/chứng chỉ chuyên môn thì trong E-HSMT ngoài yêu cầu về giấy phép hành nghề/chứng chỉ chuyên môn không được yêu cầu về trình độ, bằng cấp cụ thể của nhân sự chủ chốt.

Trích Mẫu số 6A (E-HSMT tư vấn), Chương III, Mục 2.1, Bảng số 01 và ghi chú (4), ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Hệ quả với gói tư vấn giám sát: E-HSMT đã yêu cầu giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát hạng II thì không được đòi thêm “kỹ sư chính quy” hay “thạc sỹ”. Mục 2.2 Chương III Mẫu 6A còn yêu cầu chỉ đưa tiêu chuẩn về trình độ, năng lực, kinh nghiệm phù hợp vị trí của mỗi nhân sự chủ chốt, “mà không đưa tiêu chuẩn đánh giá đối với nhân sự khác”.

Mục 14 E-CDNT: một vị trí, một lý lịch

14.2. Nhà thầu không được đề xuất phương án khác về nhân sự chủ chốt. Mỗi vị trí nhân sự chủ chốt chỉ được đề xuất một lý lịch chuyên gia.
14.3. Đối với gói thầu áp dụng hợp đồng theo thời gian, trường hợp E-HSMT có yêu cầu, nhà thầu phải đề xuất thời gian làm việc của nhân sự chủ chốt không ngắn hơn thời gian quy định tại E-BDL.

Trích Mẫu số 6A, Chương I (E-CDNT), Mục 14.2–14.3, ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Mục 14.2 cấm đề xuất “phương án A hoặc B” và nộp lý lịch dự phòng. Điểm b khoản 3 Điều 69 Nghị định 214: “Đối với một vị trí nhân sự chủ chốt, hồ sơ dự thầu chào thừa hoặc thiếu số lượng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu thì không đáp ứng về kỹ thuật”. Theo Mục 19.2 E-CDNT Mẫu 6A, tổ chuyên gia đánh giá nhân sự theo webform; khi webform và tài liệu đính kèm khác nhau thì webform là cơ sở, trừ khi không xác định được nhân sự đã kê khai hoặc nhân sự không tồn tại trên thực tế.

Mẫu số 07 và Mẫu số 09

MẫuNội dung mẫu yêu cầu (trích)Lưu ý
Mẫu số 09 (webform): Danh sách chuyên gia tham gia thực hiện dịch vụ tư vấnTên; Số định danh/CMTND/căn cước công dân/Hộ chiếu; Chức danh bố trí trong gói thầu; Cách thức huy động (nhân sự của nhà thầu/Nhân sự đi thuê); Địa điểm làm việc; Số công; nhóm I. Nhân sự chủ chốt, II. Nhân sự khácSố lượng mỗi vị trí đúng Bảng số 01; tổng số công nhân sự chủ chốt không ngắn hơn E-BDL Mục 14.3 (nếu có)
Mẫu số 07 (scan đính kèm): Lý lịch chuyên gia tư vấnTên và số của vị trí tư vấn; Trình độ học vấn; Quá trình công tác phù hợp với công việc; lời cam đoan “Tôi xin cam đoan các thông tin nêu trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.”Ghi chú mẫu: “Nhà thầu scan hợp đồng lao động; bản chụp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề chuyên môn của các chuyên gia tư vấn nêu trên đính kèm cùng E-HSDT.”

Thiếu tài liệu thì chủ đầu tư yêu cầu làm rõ: Mục 23.1 E-CDNT Mẫu 6A và khoản 1 Điều 67 Nghị định 214 cho phép làm rõ “tài liệu về nhân sự cụ thể đã được đề xuất”. Làm rõ là bổ sung tài liệu cho chính người đã đề xuất, không phải đổi người.

Gói tư vấn có được thay nhân sự khi chấm điểm?

Điều 66 Nghị định 214 (nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu tư vấn) chỉ cho bổ sung, thay thế hợp đồng tương tự (khoản 2), không có quy định thay nhân sự như khoản 2 Điều 29; Mẫu 6A cũng không có điều khoản tương ứng. Theo cách hiểu của chúng tôi, nhân sự gói tư vấn được chấm như đã kê khai; lần đầu có thể thay là ở bước thương thảo, với hai trường hợp hẹp.

“PHỤ LỤC CÁC VÍ DỤ” cuối Mẫu 6A (gói khảo sát, thiết kế hệ thống cấp thoát nước) cho tiêu chuẩn “Nhân sự” 50 điểm tối đa, 40 điểm tối thiểu; riêng “Tư vấn trưởng” 13 điểm tối đa, 11 tối thiểu. Mục “Kinh nghiệm ở vị trí tư vấn trưởng trong suốt quá trình làm việc” 2 điểm: từ 5 dự án đạt 100%, 3–4 dự án 70%, 1–2 dự án 40%, 0 dự án 0 điểm. Một vị trí dưới điểm tối thiểu vẫn có thể làm hồ sơ không đáp ứng.

So sánh xây lắp và tư vấn

Tiêu chíXây lắp (Mẫu 3A)Tư vấn (Mẫu 6A)
Vị trí trong tiêu chuẩnNăng lực kỹ thuật, đạt/không đạtTiêu chuẩn kỹ thuật, chấm điểm 50%–60%
Đánh giá chi tiếtSau bước tài chính, chỉ nhà thầu xếp thứ nhấtBước kỹ thuật, mọi E-HSĐXKT hợp lệ
Tài liệu chứng minhXuất trình khi đối chiếu tài liệuĐính kèm ngay trong E-HSDT
Thay người khi đánh giáTối đa 02 lần mỗi vị tríKhông; chỉ làm rõ tài liệu
Thay khi thương thảoE-CDNT Mẫu 3A không có bước thương thảo; gói không phải tư vấn có thương thảo theo điểm c khoản 4 Điều 45Điểm c khoản 2 Điều 71: chỉ khi đánh giá kéo dài hoặc bất khả kháng

Thương thảo hợp đồng: có được thay đổi nhân sự chủ chốt không?

Về nguyên tắc là không, trừ hai trường hợp. Điểm c khoản 4 Điều 45 Nghị định 214:

Nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất hoặc đã được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Nghị định này, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với dự kiến trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc vì lý do bất khả kháng mà nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà thầu được thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn so với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu;

Trích điểm c khoản 4 Điều 45 Nghị định 214/2025/NĐ-CP theo Văn bản hợp nhất số 36/2026.

Với gói tư vấn, điểm c khoản 2 Điều 71 có nội dung tương tự, Mẫu 6A chép lại ở Mục 27.5 E-CDNT, trong đó “Giải quyết thay đổi nhân sự (nếu có)” là một nội dung thương thảo. Ba điều kiện phải cùng có: một trong hai lý do (đánh giá kéo dài so với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hoặc bất khả kháng); người thay tương đương hoặc cao hơn; giữ nguyên giá dự thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, với gói tư vấn, “tương đương” nên đo bằng chính thang điểm của E-HSMT. Cách ghi vào biên bản xem bài mẫu biên bản thương thảo hợp đồng theo Thông tư 79.

Huy động và thay thế nhân sự
Ảnh minh họa: huy động và thay thế nhân sự.

Sau khi ký hợp đồng: huy động và thay thế nhân sự chủ chốt

Mẫu 3A ghi ở cuối Mục 2.2 Chương III: “Trường hợp không huy động được nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu, nhà thầu bị phạt hợp đồng.” E-ĐKC Mẫu 3A:

13.1. Nhà thầu phải huy động các nhân sự chủ chốt và sử dụng các thiết bị đã kê khai trong E-HSDT hoặc đã bổ sung để thực hiện công trình. Chủ đầu tư chỉ chấp thuận đề xuất thay thế nhân sự chủ chốt và thiết bị trong trường hợp kinh nghiệm, năng lực của nhân sự thay thế và chất lượng, tính năng của thiết bị thay thế là tương đương hoặc cao hơn so với đề xuất trong E-HSDT.

Trích Mẫu số 3A, Chương VI (E-ĐKC), Mục 13.1, ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Với gói tư vấn, E-ĐKC Mẫu 6A Mục 14.1–14.2: thay chuyên gia phải được chủ đầu tư chấp thuận, người thay có năng lực, kinh nghiệm “tương đương hoặc tốt hơn”; chủ đầu tư có quyền yêu cầu thay chuyên gia không hoàn thành tốt công việc hoặc “không đúng với nhân sự đã đề xuất trong E-HSDT”; “Mức thù lao cho nhân sự thay thế không vượt mức thù lao cho người bị thay thế”.

Chế tài hành chính theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP: nhà thầu “giao cho người không có đủ điều kiện năng lực đảm nhận các chức danh theo quy định” bị phạt 20–40 triệu đồng và đình chỉ hoạt động xây dựng 01–03 tháng (điểm a khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 13); chủ đầu tư lựa chọn người không đủ điều kiện làm giám sát trưởng, giám đốc quản lý dự án, chỉ huy trưởng, chủ nhiệm thiết kế… bị phạt 30–50 triệu đồng và buộc thay thế (khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 14). Đây là mức đối với tổ chức; cá nhân cùng hành vi bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5).

Nếu nhà thầu đang bị chủ đầu tư từ chối chỉ huy trưởng hoặc giám sát trưởng thay thế vì cho rằng không tương đương nhân sự trong hồ sơ dự thầu mà gặp khó khăn, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được hỗ trợ rà soát hồ sơ năng lực người thay thế, đối chiếu với Bảng số 02 và tiêu chí chấm điểm đã duyệt.

Ví dụ thực tế

Số liệu trong các ví dụ là giả định.

Ví dụ 1: Chỉ huy trưởng đang làm công trình khác trùng thời gian

Công ty A xếp thứ nhất gói xây lắp trụ sở 31 tỷ đồng, thi công 01/2027–03/2028. Chỉ huy trưởng kê khai đang làm một hợp đồng khác dự kiến xong 06/2027.

Cách xử lý: đây là “nhân sự đã huy động cho hợp đồng khác có thời gian làm việc trùng” (khoản 2 Điều 29 Nghị định 214). Chủ đầu tư yêu cầu bổ sung, thay thế với thời hạn ≥ 03 ngày làm việc. Lần 1, công ty đề xuất kỹ sư B có 01 hợp đồng chỉ huy trưởng trong khi Bảng số 02 đòi 02: chưa đạt. Lần 2, công ty đề xuất kỹ sư C có 03 hợp đồng phù hợp: đạt, được mời đối chiếu tài liệu. Nếu lần 2 vẫn không đạt, công ty bị loại, đánh giá uy tín, khóa tài khoản 03 tháng.

Ví dụ 2: E-HSMT đòi “chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng hạng II”

Bảng số 02 của gói xây lắp trường mầm non cấp III ghi: “Chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng hạng II do Sở Xây dựng cấp”.

Cách xử lý: khoản 2 Điều 88 Luật Xây dựng xếp chỉ huy trưởng vào nhóm đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm; Điều 28 Nghị định 212 không có lĩnh vực chứng chỉ chỉ huy trưởng. Nhà thầu yêu cầu chủ đầu tư làm rõ E-HSMT (khoản 2 Điều 27 Thông tư 79). Chủ đầu tư nên sửa thành “đáp ứng điều kiện chỉ huy trưởng theo Điều 38 Nghị định 212, hạng có phạm vi hoạt động phù hợp công trình cấp III”. Nếu không sửa, yêu cầu này có nguy cơ bị coi là hạn chế cạnh tranh và không là căn cứ đánh giá (khoản 5 Điều 26 Thông tư 79).

Ví dụ 3: Xếp thứ nhất ở ba gói thầu với cùng một chỉ huy trưởng

Công ty D đề xuất kỹ sư E cho ba gói thầu mở trong tháng 11/2026, thi công chồng lấn, và xếp thứ nhất cả ba.

Cách xử lý: theo Mẫu 06A, ba E-HSDT vẫn được đánh giá; vì thời gian huy động trùng, công ty D được chọn một gói. Với hai gói còn lại, theo cách hiểu của chúng tôi, công ty có thể dùng lượt bổ sung, thay thế để đề xuất chỉ huy trưởng khác đáp ứng yêu cầu, hoặc thông báo bằng văn bản với chủ đầu tư nếu không tiếp tục; trường hợp này được loại trừ khỏi đánh giá uy tín theo đoạn mở đầu khoản 1 Điều 20 Nghị định 214.

Ví dụ 4: Giám sát trưởng có chứng chỉ không đúng lĩnh vực

Gói tư vấn giám sát trạm bơm yêu cầu giám sát trưởng có chứng chỉ giám sát công tác xây dựng công trình hạng II. Công ty F đề xuất kỹ sư G có chứng chỉ hạng II nhưng thuộc lĩnh vực giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình (điểm d khoản 1 Điều 28 Nghị định 212 tách hai lĩnh vực này).

Cách xử lý: Mục 14.2 Mẫu 6A cấm phương án khác; Điều 66 Nghị định 214 không có cơ chế thay nhân sự. Tổ chuyên gia chấm vị trí theo đúng hồ sơ của G; nếu điểm dưới mức tối thiểu, E-HSDT không đáp ứng về kỹ thuật. Công ty F chỉ được làm rõ tài liệu, không được đổi người. Với gói tư vấn, việc chọn đúng người phải xong trước thời điểm đóng thầu. Về chức năng giám sát, xem bài tư vấn giám sát thi công xây dựng là gì.

Ví dụ 5: Đánh giá kéo dài, chủ nhiệm thiết kế nghỉ việc

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói tư vấn thiết kế dự kiến 60 ngày, nhưng do có kiến nghị nên kéo dài 150 ngày. Khi được mời thương thảo, chủ nhiệm thiết kế của công ty H đã chuyển công tác.

Cách xử lý: thuộc ngoại lệ “thời gian đánh giá … kéo dài hơn so với dự kiến trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu” (điểm c khoản 2 Điều 71 Nghị định 214, Mục 27.5 Mẫu 6A). Công ty H đề xuất người có chứng chỉ thiết kế cùng lĩnh vực, cùng hạng, số công trình đã làm chủ nhiệm không ít hơn, giữ nguyên giá dự thầu, ghi vào biên bản thương thảo. Người thay kém hơn theo thang điểm thì chủ đầu tư có quyền không chấp nhận.

Ví dụ 6: Kinh nghiệm chỉ huy trưởng không có thật

Công ty K kê khai trong Mẫu 06C rằng kỹ sư L làm chỉ huy trưởng hai công trình cấp II. Khi xác minh, chủ đầu tư của hai công trình cho biết L chỉ là cán bộ kỹ thuật.

Cách xử lý: đây là kê khai không trung thực nhằm làm sai lệch kết quả. Công ty K không được thay nhân sự, E-HSDT bị loại, bị coi là gian lận theo điểm b khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu và có thể bị cấm 03–05 năm (điểm a khoản 1 Điều 133 Nghị định 214). Nếu kê khai đúng “cán bộ kỹ thuật” từ đầu, hồ sơ chỉ chưa đáp ứng và còn hai lượt thay.

Kiểm tra hồ sơ trước khi nộp
Ảnh minh họa: kiểm tra hồ sơ trước khi nộp.

Checklist nhân sự chủ chốt trong đấu thầu

Chủ đầu tư, tổ chuyên gia:

  • Chỉ chọn vị trí thật sự quan trọng; không đưa công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông.
  • Nhập toàn bộ yêu cầu vào webform (Bảng số 02 hoặc Bảng số 01); cột chứng chỉ chỉ ghi khi pháp luật yêu cầu, dùng đúng tên điều kiện.
  • Gói tư vấn: điểm nhân sự 50%–60%, điểm tối thiểu không thấp hơn Điều 63; không đòi bằng cấp ngoài chứng chỉ.
  • Gói xây lắp: chỉ soi chi tiết nhà thầu xếp thứ nhất; thời hạn ≥ 03 ngày làm việc mỗi lần; đếm số lần theo từng vị trí.

Nhà thầu, trước thời điểm đóng thầu:

  • Lập bảng so khớp từng nhân sự với từng yêu cầu trên webform.
  • Kiểm tra chứng chỉ còn hiệu lực, đúng lĩnh vực, hạng; số định danh khớp giấy tờ; lịch huy động không trùng hợp đồng khác.
  • Mẫu 06C, Mẫu 07: mỗi dòng một hợp đồng, có số hợp đồng, cấp công trình theo thời điểm phê duyệt dự án, đúng chức vụ.
  • Gói tư vấn: đúng số lượng, một lý lịch mỗi vị trí, đính kèm hợp đồng lao động, bằng, chứng chỉ.
  • Gói xây lắp: chuẩn bị sẵn người dự phòng cho vị trí quan trọng để kịp trả lời trong 03 ngày làm việc.

Những sai lầm thường gặp

  1. Nhầm “một lần” với “tối đa 02 lần” giữa gói hàng hóa và gói xây lắp trong nước.
  2. Tưởng gói tư vấn cũng được thay người khi chấm điểm, nên đề xuất người chưa chắc chắn.
  3. Hai lý lịch cho một vị trí hoặc thừa số lượng so với Bảng số 01.
  4. E-HSMT đòi “chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng”, “chứng chỉ quản lý dự án”.
  5. Đưa nhân sự vào tiêu chuẩn kỹ thuật gói xây lắp, trái điểm b khoản 5 Điều 26 Nghị định 214.
  6. “Nâng cấp” chức vụ khi kê khai: biến lỗi có thể sửa thành gian lận.
  7. Để lỡ thời hạn trả lời yêu cầu thay thế; khoản 3 Điều 27 Thông tư 79 quy định nhà thầu tự chịu bất lợi khi không theo dõi Hệ thống.
  8. Sau ký hợp đồng tự ý đổi người không có chấp thuận của chủ đầu tư, hoặc đổi người kém hơn.

Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị E-HSDT gói tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế hoặc gói xây lắp có yêu cầu nhân sự chủ chốt chặt mà chưa chắc nhân sự hiện có đạt yêu cầu, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn hồ sơ dự thầu, rà soát Mẫu 06A–06C, Mẫu 07, Mẫu 09 trước thời điểm đóng thầu.

Hỗ trợ hồ sơ nhân sự chủ chốt và đào tạo đấu thầu

Nhân sự chủ chốt trong đấu thầu là phần có thể chuẩn bị trước nhiều tháng: cập nhật dữ liệu nhân sự trên Hệ thống, sắp xếp hồ sơ kinh nghiệm theo cấp công trình, theo dõi hạn chứng chỉ và lịch huy động. Khi tham gia đấu thầu, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ tư vấn hồ sơ dự thầu của Viện để được rà soát nhân sự theo tiêu chí webform và hướng dẫn trả lời yêu cầu làm rõ, bổ sung, thay thế; các dịch vụ khác xem trang dịch vụ tư vấn đấu thầu. Viện hỗ trợ thủ tục, hướng dẫn thao tác và đồng hành; kết quả đánh giá do chủ đầu tư, tổ chuyên gia quyết định theo E-HSMT.

Với cán bộ đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng, đơn vị tư vấn, ban quản lý dự án, Viện tổ chức khóa học đấu thầu qua mạng và khóa học đấu thầu cơ bản, có phần thực hành lập Bảng số 02, kê khai Mẫu 06A–06C, đọc thang điểm nhân sự gói tư vấn và xử lý yêu cầu làm rõ.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, cũng không phải điều kiện năng lực hay chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; các chứng chỉ, điều kiện này do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác định theo quy định hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn rà soát hồ sơ nhân sự chủ chốt và E-HSDT phù hợp gói thầu doanh nghiệp đang chuẩn bị.

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 16.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 20, 26, 29, 45, 63, 66, 67, 69, 71, 98, 133.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 11, 26, 27; Mẫu số 3A; Mẫu số 6A.
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 88.
  • Nghị định 212/2026/NĐ-CP — Điều 3, 28, 34, 36, 37, 38, 55; tóm tắt tại bài Nghị định 212/2026/NĐ-CP có gì mới.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP — Điều 5, 13, 14.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 79/2025/TT-BTC và các Mẫu số 3A, 6A ban hành kèm theo, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 212/2026/NĐ-CP và Nghị định 339/2026/NĐ-CP tại thời điểm 20/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, nhà thầu và chủ đầu tư căn cứ tiêu chí trên webform của E-HSMT đã phát hành, điều kiện hợp đồng đã ký và quy định của pháp luật chuyên ngành. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,7/5 (5.830 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.