daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Ban quản lý dự án là gì: Ban chuyên ngành, khu vực, cấp xã, Ban trực thuộc và hai chức năng

Ban quản lý dự án là gì theo Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217: Ban là cơ quan gì, ai thành lập ở trung ương, tỉnh, xã, doanh nghiệp; hai chức năng làm chủ đầu tư và quản lý dự án theo Điều 41 Luật; Ban làm tư vấn cho dự án khác; ban trực thuộc, kiêm nhiệm, chuyển tiếp.

Tìm hiểu Ban quản lý dự án
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Ban quản lý dự án là gì? Theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là tổ chức được người quyết định đầu tư giao quản lý đồng thời hoặc liên tục nhiều dự án cùng chuyên ngành hoặc trên cùng một địa bàn (khoản 2 Điều 32). Ban do cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp xã thành lập là đơn vị sự nghiệp công lập, không phải cơ quan hành chính (điểm đ khoản 2 Điều 45 Nghị định 217/2026/NĐ-CP). Ban có hai chức năng: làm chủ đầu tư dự án đầu tư công, hoặc quản lý dự án do chủ đầu tư khác giao. Điều 41 Luật quy định quyền, nghĩa vụ riêng cho từng trường hợp.

Câu hỏi “ban quản lý dự án là gì” thường đến từ người mới nhận công tác ở ban, cán bộ xã, phường cần lập ban sau sắp xếp chính quyền hai cấp, hoặc nhà thầu cần biết mình đang làm việc với chủ đầu tư hay với bên được giao quản lý. Ba nhóm này cùng hỏi: ban là cơ quan gì, ai lập, được làm gì, chịu trách nhiệm trước ai.

Bài viết đi theo góc Ban là một tổ chức: địa vị pháp lý, thẩm quyền thành lập theo cấp, hai chức năng, việc nhận tư vấn quản lý dự án cho dự án khác, ban trực thuộc, giải thể và chuyển tiếp. Căn cứ chính là Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP, kèm Nghị định 206/2026/NĐ-CP và Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Cách chọn giữa bốn hình thức quản lý dự án xem bài hình thức quản lý dự án; điều kiện với cán bộ trong ban xem bài cán bộ Ban quản lý dự án có phải đáp ứng điều kiện hạng I, II, III không.

Tìm hiểu Ban quản lý dự án
Ảnh minh họa: tìm hiểu Ban quản lý dự án.

Ban quản lý dự án là gì theo Luật Xây dựng 2025?

Luật Xây dựng 2025 không định nghĩa ban trong điều giải thích từ ngữ. Nội dung gần nhất là khoản 2 Điều 32:

“2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được người quyết định đầu tư giao quản lý đồng thời hoặc liên tục các dự án thuộc cùng chuyên ngành hoặc trên cùng một địa bàn; được thực hiện tư vấn quản lý dự án khi đủ điều kiện, năng lực theo quy định.”

Từ điều luật này và Điều 45 Nghị định 217, Viện tóm lại (cách diễn đạt của Viện, không phải định nghĩa nguyên văn):

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là tổ chức chuyên trách quản lý dự án, do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thành lập để quản lý nhiều dự án cùng chuyên ngành hoặc cùng địa bàn. Ban có thể là chủ đầu tư, hoặc là bên được chủ đầu tư giao quản lý dự án.

Điểm khác với ban trực thuộc chủ đầu tư (Điều 47 Nghị định 217): Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quản lý nhiều dự án “đồng thời hoặc liên tục”, còn ban trực thuộc gắn với một dự án và tự giải thể khi xong việc.

Tên gọi thường dùng và chữ trong văn bản

Tên gọi thường dùngVăn bản hiện hành gọi làGhi chú
Ban chuyên ngành, ban khu vựcBan quản lý dự án đầu tư xây dựngHai tên này chỉ còn ở khoản 17 Điều 76 Nghị định 217 (chuyển tiếp). Lập theo chuyên ngành hay theo vùng là cách tổ chức, không phải hai loại pháp lý
Ban quản lý dự án xã, phườngBan do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lậpĐiểm c khoản 2 Điều 45. Cấp xã gồm xã, phường, đặc khu (khoản 17 Điều 3 Luật)
Ban trực thuộcBan quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tưĐiều 47 Nghị định 217; hình thức khác
Ban kiêm nhiệmKhông có tên gọi nàyLà ban trực thuộc có thành viên làm việc kiêm nhiệm (khoản 3 Điều 47)
Trưởng banGiám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngKhoản 6 Điều 45; khác chức danh giám đốc quản lý dự án
PMU (tiếng Anh, viết tắt)Không dùngCách gọi thông dụng ở dự án có yếu tố nước ngoài
“Ban 85”, “nhóm 1”, “Thăng Long”…Tên riêng của từng banChức năng, nhiệm vụ xem quyết định thành lập ban đó

Đừng nhầm với Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế

Khoản 3 Điều 32 Nghị định 217 viết: “Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án quy định tại khoản 1 Điều này được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý”. Đó là việc thẩm định đối với dự án của người khác. Ban quản lý dự án thì là bên lập, trình hồ sơ đi thẩm định.

Ban quản lý dự án là cơ quan gì, đơn vị gì?

Về mặt tổ chức, câu trả lời cho câu hỏi ban quản lý dự án là gì phụ thuộc vào ai thành lập ban. Với ban do cơ quan nhà nước thành lập, điểm đ khoản 2 Điều 45 Nghị định 217 quy định:

“đ) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng do cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định tại điểm a, b và c khoản này là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án; việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập;”

Hệ quả thực tế:

  • Không phải cơ quan hành chính. Khoản 3 Điều 45 tách “cơ quan hành chính” và “đơn vị sự nghiệp công lập”. Khoản 17 Điều 3 Luật kể cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; không có ban. Theo cách hiểu của chúng tôi, ban không cấp phép, không xử phạt.
  • Tự bảo đảm chi thường xuyên, nguồn chi chủ yếu là chi phí quản lý dự án (Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP).
  • Thành lập, tổ chức lại, giải thể theo pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập, không có thủ tục riêng của ngành xây dựng.

Với ban do doanh nghiệp, tổ chức thành lập, điểm d khoản 2 Điều 45 chỉ ghi ban “là tổ chức, đơn vị trực thuộc”. Nghị định 217 không quy định con dấu, tài khoản cho loại ban này.

Loại banĐịa vịCon dấu, tài khoảnChấm dứtCăn cứ
Do cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã lậpĐơn vị sự nghiệp công lậpTài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mạiTổ chức lại, giải thể theo pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lậpĐiểm đ, e khoản 2 Điều 45 Nghị định 217
Do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp lậpTổ chức, đơn vị trực thuộcKhông quy định; theo quyết định thành lập, điều lệ (cách hiểu)Theo quyết định của người đã thành lập (cách hiểu)Điểm d khoản 2 Điều 45
Ban trực thuộc chủ đầu tưTrực thuộc chủ đầu tư, gắn với dự án“có con dấu riêng và được mở tài khoản”“tự giải thể sau khi hoàn thành công việc quản lý dự án được giao”Khoản 2, 7 Điều 47
Xác định cơ cấu tổ chức
Ảnh minh họa: xác định cơ cấu tổ chức.

Ai thành lập Ban quản lý dự án: trung ương, tỉnh, xã, doanh nghiệp

Khoản 1 Điều 45 Nghị định 217 cho người có thẩm quyền thành lập ban “để quản lý các dự án do mình là cấp quyết định đầu tư”, đồng thời quyết định “về số lượng, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức” của ban. Khoản 2 chia bốn cấp: người đứng đầu cơ quan trung ương (điểm a), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (điểm b), Ủy ban nhân dân cấp xã (điểm c), người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (điểm d). Bảng phạm vi dự án của từng cấp có ở bài hình thức quản lý dự án; phần dưới chỉ nói điều bài đó chưa phân tích.

Số lượng ban không tùy ý

“3. Số lượng Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về tinh gọn tổ chức bộ máy, biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, phù hợp với số lượng các công trình, dự án được giao quản lý và quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.”

Khoản 3 Điều 45 đặt ba tiêu chí: pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập, yêu cầu tinh gọn bộ máy, số dự án thực tế. Khi có thêm dự án lớn, cách thông thường là giao ban hiện có quản lý “đồng thời”, không lập ban mới.

Ban quản lý dự án cấp xã, phường

Theo điểm c khoản 2 Điều 45, Ủy ban nhân dân cấp xã “thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng để quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã”. Cấp xã gồm cả phường và đặc khu (khoản 17 Điều 3 Luật). “Ban quản lý dự án xã” hay “ban quản lý dự án phường” vì vậy cùng là ban do Ủy ban nhân dân cấp xã lập, có địa vị đơn vị sự nghiệp công lập như ban cấp tỉnh. Ban quản lý các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư; với dự án đầu tư công, ban thường được giao làm chủ đầu tư (khoản 2 Điều 6 Nghị định 217).

Xã chưa có ban thì có hai đường:

  • Nhờ ban cấp tỉnh. Ban do tỉnh lập được quản lý “các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” (điểm b khoản 2 Điều 45).
  • Giao cơ quan, tổ chức khác làm chủ đầu tư khi đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 6 (có người quản lý, sử dụng vốn và người có chuyên môn phù hợp, hoặc đã từng làm chủ đầu tư dự án đầu tư công). Hình thức quản lý khi đó chuyển sang nhánh chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án (khoản 2 Điều 44).

Ban chuyên ngành và ban khu vực khác nhau thế nào?

Điểm a khoản 2 Điều 45 cho lập ban “phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực”. Ban chuyên ngành gom dự án theo loại công trình (giao thông, dân dụng, nông nghiệp…); ban khu vực gom theo địa bàn. Địa vị pháp lý như nhau: khoản 17 Điều 76 Nghị định 217 cho hai loại ban đã lập trước đây hoạt động “như ban quản lý dự án đầu tư xây dựng”.

Phân biệt chức năng của Ban
Ảnh minh họa: phân biệt chức năng của Ban.

Hai chức năng của Ban quản lý dự án: làm chủ đầu tư và quản lý dự án

Điểm a khoản 5 Điều 45 Nghị định 217 nêu ban có bộ máy “để giúp Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án”. Hai chức năng đi kèm hai bộ quyền, nghĩa vụ khác nhau. Đây là chỗ cán bộ ban hay lẫn nhất.

Khi Ban là chủ đầu tư

Khoản 1 Điều 9 Luật quy định: “Đối với dự án đầu tư công, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao tổ chức, quản lý dự án đầu tư xây dựng.” Ban chỉ không được giao khi không có ban hoặc ban không đủ khả năng tại thời điểm giao (khoản 2 Điều 6 Nghị định 217).

Khi là chủ đầu tư, ban có toàn bộ quyền, nghĩa vụ tại Điều 40 Luật và các điều về thi công, giám sát (Điều 59, 60). Ban tự lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng, tổ chức nghiệm thu và chịu trách nhiệm “trước pháp luật và người quyết định đầu tư” (điểm g khoản 2 Điều 40). Hình thức quản lý dự án khi đó là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng (đoạn 2 khoản 2 Điều 44 Nghị định 217).

Bốn trường hợp xác định chủ đầu tư xem bài chủ đầu tư là gì.

Khi Ban chỉ quản lý dự án do chủ đầu tư khác giao

Khoản 2 Điều 33 Luật cho chủ đầu tư “giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung quản lý dự án”. Điều 41 Luật, điều duy nhất dành riêng cho ban, dùng cụm “trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư” để tách quyền ở trường hợp này. Trích các điểm liên quan:

“a) Đề nghị chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ quản lý dự án được giao trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư;
…
d) Thuê tổ chức tư vấn tham gia quản lý dự án nếu thấy cần thiết sau khi được chủ đầu tư chấp thuận trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư.
2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý dự án trong phạm vi nhiệm vụ được giao;
…
c) Báo cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình quản lý dự án trong trường hợp không được giao là chủ đầu tư theo yêu cầu của chủ đầu tư;
d) Chịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư và trước pháp luật về kết quả thực hiện quản lý dự án.”

Phạm vi việc của ban do văn bản giao nhiệm vụ xác định. Quyền phê duyệt cũng có giới hạn: “Chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án phê duyệt thiết kế xây dựng, trừ trường hợp áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án.” (khoản 3 Điều 42 Nghị định 217). Ban chỉ phê duyệt thiết kế khi có văn bản ủy quyền.

Nội dungBan là chủ đầu tưBan quản lý cho chủ đầu tư khácCăn cứ
Nguồn quyềnQuyết định giao làm chủ đầu tưVăn bản giao nhiệm vụ của chủ đầu tưKhoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 33 Luật
Thông tin, tài liệuBan tự quản lýĐề nghị chủ đầu tư cung cấpĐiểm a khoản 1 Điều 41 Luật
Thuê tổ chức tư vấn tham gia quản lý dự ánBan tự quyết định khi cần thiếtSau khi chủ đầu tư chấp thuậnKhoản 4 Điều 45 Nghị định 217; điểm d khoản 1 Điều 41 Luật
Báo cáoNgười quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nướcChủ đầu tư, theo yêu cầuĐiểm e khoản 2 Điều 40; điểm c khoản 2 Điều 41 Luật
Phê duyệt thiết kế xây dựngVới tư cách chủ đầu tưChỉ khi được ủy quyềnKhoản 3 Điều 42 Nghị định 217
Chịu trách nhiệm trướcPháp luật và người quyết định đầu tưNgười quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư, và pháp luậtĐiểm g khoản 2 Điều 40; điểm d khoản 2 Điều 41 Luật

Một ban có thể cùng lúc ở cả hai vai với các dự án khác nhau. Vì vậy khoản 6 Điều 45 yêu cầu quy chế phân định “trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án”. Khung quy chế tham khảo có ở bài hình thức quản lý dự án; phân vai với nhà thầu xem bài ranh giới trách nhiệm giữa chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu.

Nếu ban quản lý dự án của đơn vị đang vừa làm chủ đầu tư, vừa quản lý dự án cho chủ đầu tư khác, và việc trình, ký, phê duyệt trong quy chế còn lẫn giữa hai vai, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được hỗ trợ rà soát hồ sơ và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ ban.

Tổ chức công việc quản lý dự án
Ảnh minh họa: tổ chức công việc quản lý dự án.

Ban quản lý dự án làm những việc gì?

Ở mức khái quát, ban thực hiện nội dung quản lý dự án tại khoản 1 Điều 33 Luật: phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng; chất lượng; tiến độ; chi phí; an toàn; bảo vệ môi trường; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng. Từng nhóm được giải thích ở bài quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì.

Ở mức cụ thể, nhiệm vụ của từng ban do quyết định thành lập, quyết định giao từng dự án và quy chế hoạt động do Giám đốc Ban ban hành xác định (khoản 1, khoản 6 Điều 45). Theo cách hiểu của chúng tôi, ban không làm thay việc của người quyết định đầu tư (phê duyệt dự án, bảo đảm nguồn vốn theo Điều 39 Luật) và việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

Ban quản lý dự án có được làm tư vấn quản lý dự án cho dự án khác?

Được, có điều kiện. Khoản 2 Điều 32 Luật cho ban “được thực hiện tư vấn quản lý dự án khi đủ điều kiện, năng lực theo quy định”. Khoản 4 Điều 45 Nghị định 217 viết:

“4. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thuê cá nhân, tổ chức tư vấn để thực hiện một số công việc trong trường hợp cần thiết. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thực hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác hoặc thực hiện một số công việc tư vấn trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao.”

Bốn điều cần kiểm tra trước khi nhận việc:

  1. Không ảnh hưởng nhiệm vụ được giao: điều kiện ghi thẳng trong khoản 4 Điều 45.
  2. Nhân sự đạt chuẩn: giám đốc quản lý dự án và người phụ trách bộ phận chuyên môn đạt điểm b, điểm c khoản 5 Điều 45 (khoản 2 Điều 46); giám đốc quản lý dự án đạt hạng tương ứng nhóm dự án theo Điều 38 Nghị định 212 (xem bài điều kiện làm giám đốc quản lý dự án hạng I, II, III).
  3. Lựa chọn đúng thủ tục: chủ đầu tư dự án kia chọn ban “theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu” (khoản 5 Điều 46).
  4. Thông báo bộ máy: có “văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan” (khoản 3 Điều 46).

Cụm “thực hiện một số công việc tư vấn” có cơ chế chi phí riêng ở khoản 4 Điều 26 Nghị định 206:

“4. Trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và có điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp để thực hiện một số công việc tư vấn xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc tư vấn xây dựng này vào chi phí quản lý dự án.”

Theo cách hiểu của chúng tôi, cần tách hai trường hợp. Ban tự làm một số việc tư vấn cho dự án mình quản lý thì chi phí bổ sung vào chi phí quản lý dự án. Ban nhận tư vấn quản lý dự án cho chủ đầu tư khác thì chi phí theo hợp đồng tư vấn. Ban cũng nên kiểm tra việc tự công khai thông tin năng lực của tổ chức trên csdlhdxd.gov.vn theo Điều 41 Nghị định 212. Yêu cầu chung với tổ chức tư vấn xem bài tư vấn quản lý dự án.

Nếu ban quản lý dự án đang được mời nhận tư vấn quản lý dự án cho dự án khác nhưng chưa rõ nhân sự đã đủ điều kiện, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn điều kiện và rà soát hồ sơ nhân sự.

Phối hợp với chủ đầu tư
Ảnh minh họa: phối hợp với chủ đầu tư.

Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư và “ban kiêm nhiệm”

Ban quản lý dự án trực thuộc là ban do chủ đầu tư thành lập theo khoản 1 Điều 47 Nghị định 217. Ban thuộc nhánh “chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án” (điểm b khoản 1 Điều 32 Luật), không phải ban theo Điều 45. Ba điểm khác:

  • Gắn với dự án: tự giải thể khi xong việc (khoản 7 Điều 47), nhưng có thể được giao dự án kế tiếp (đoạn 2 khoản 1 Điều 47).
  • Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ (khoản 5 Điều 47).
  • Có thể kiêm nhiệm: “Thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư.” (khoản 3 Điều 47).

“Ban quản lý dự án kiêm nhiệm” vì vậy không phải loại ban riêng, mà là ban trực thuộc có thành viên kiêm nhiệm. Kiêm nhiệm không làm giảm điều kiện với giám đốc quản lý dự án và người phụ trách bộ phận chuyên môn (khoản 4 Điều 47). Nội dung quyết định thành lập ban trực thuộc xem bài hình thức quản lý dự án.

Giám đốc Ban và giám đốc quản lý dự án

Người đứng đầu ban theo Nghị định 217 là “Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng”; nhiều nơi vẫn gọi là trưởng ban. Giám đốc Ban ban hành quy chế (khoản 6 Điều 45) và là một trong những người giao nhiệm vụ giám đốc quản lý dự án (khoản 6 Điều 3 Nghị định 212). Một ban có một Giám đốc Ban và có thể có nhiều giám đốc quản lý dự án. Điều kiện theo hạng tại Điều 38 Nghị định 212 đặt cho chức danh giám đốc quản lý dự án, không đặt cho chức vụ Giám đốc Ban. Phân tích từng vị trí cán bộ có ở bài cán bộ Ban quản lý dự án.

Tổ chức lại, giải thể và chuyển tiếp

Ban đã lập theo quy định cũ không phải làm lại thủ tục. Khoản 6 Điều 95 Luật: “Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì không phải chuyển đổi hình thức tổ chức quản lý dự án theo quy định của Luật này.” Khoản 17 Điều 76 Nghị định 217:

“17. Ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực được thành lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải thành lập lại theo quy định của Nghị định này. Hoạt động của ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực thực hiện như ban quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định này.”

Ban giữ nguyên, nhưng hoạt động theo quy định mới. Theo cách hiểu của chúng tôi, nên rà lại quy chế, cơ cấu (khoản 5, 6 Điều 45) và giám đốc quản lý dự án theo Nghị định 212. Ai tìm “ban quản lý dự án theo nghị định 175” lưu ý: Nghị định 175 năm 2024 đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 (khoản 2 Điều 75 Nghị định 217).

Tổ chức lại, giải thể: ban là đơn vị sự nghiệp công lập làm theo pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập; người đã thành lập ban “quyết định thực hiện hoặc giao cơ quan, tổ chức thực hiện việc tổ chức lại, giải thể” (điểm e khoản 2 Điều 45). Ban trực thuộc tự giải thể (khoản 7 Điều 47). Việc sắp xếp ban cấp huyện trước đây khi tổ chức chính quyền hai cấp do cơ quan có thẩm quyền từng địa phương quyết định; các văn bản nêu trên không quy định riêng.

Ví dụ thực tế về Ban quản lý dự án

Ví dụ do Viện xây dựng để minh họa, số liệu giả định.

Ví dụ 1: Phường muốn lập ban riêng cho dự án trường học 18 tỷ đồng

Ủy ban nhân dân một phường quyết định đầu tư dự án trường tiểu học 18 tỷ đồng bằng vốn đầu tư công. Phường chưa có ban và hỏi có lập ban riêng cho dự án này được không.

Cách xử lý: Phường là cấp xã (khoản 17 Điều 3 Luật), có thẩm quyền lập ban (điểm c khoản 2 Điều 45). Nhưng số lượng ban phải “phù hợp với số lượng các công trình, dự án được giao quản lý” và yêu cầu tinh gọn bộ máy (khoản 3 Điều 45); một ban cho một dự án 18 tỷ đồng khó đáp ứng. Phường có thể đề nghị ban cấp tỉnh quản lý (điểm b khoản 2 Điều 45) hoặc giao cơ quan, tổ chức đủ điều kiện tại khoản 2 Điều 6 làm chủ đầu tư.

Ví dụ 2: Ban tỉnh vừa là chủ đầu tư, vừa quản lý dự án bệnh viện cho Sở Y tế

Ban tỉnh là chủ đầu tư dự án đường tỉnh 250 tỷ đồng. Sở Y tế là chủ đầu tư dự án cải tạo bệnh viện 60 tỷ đồng và giao ban quản lý. Ban muốn thuê tư vấn hỗ trợ quản lý chi phí cho cả hai dự án.

Cách xử lý: Với đường tỉnh, ban tự quyết định thuê (khoản 4 Điều 45). Với bệnh viện, ban chỉ thuê “sau khi được chủ đầu tư chấp thuận” (điểm d khoản 1 Điều 41 Luật), báo cáo Sở Y tế theo yêu cầu (điểm c khoản 2 Điều 41) và chỉ phê duyệt thiết kế khi được ủy quyền (khoản 3 Điều 42 Nghị định 217). Quy chế của ban ghi rõ phòng nào làm chức năng chủ đầu tư, phòng nào làm nghiệp vụ quản lý dự án (khoản 6 Điều 45).

Ví dụ 3: Ban khu vực được mời làm tư vấn quản lý dự án

Một ban khu vực đang quản lý chín dự án. Một đơn vị sự nghiệp khác là chủ đầu tư dự án nhà làm việc 35 tỷ đồng, muốn thuê ban làm tư vấn quản lý dự án.

Cách xử lý: Ban được nhận theo khoản 2 Điều 32 Luật, khoản 4 Điều 45, với điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ đang được giao. Ban bố trí giám đốc quản lý dự án đạt hạng tương ứng nhóm dự án (Điều 38 Nghị định 212). Chủ đầu tư lựa chọn ban theo pháp luật về đấu thầu nếu thuộc phạm vi điều chỉnh (khoản 5 Điều 46); ban gửi văn bản thông báo bộ máy (khoản 3 Điều 46). Chi phí theo hợp đồng tư vấn, tách khỏi chi phí quản lý dự án của chín dự án kia.

Ví dụ 4: Tổng công ty lập ban cho ba dự án nhà máy

Một tổng công ty lập “Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng” để quản lý ba dự án nhà máy bằng vốn của mình. Kế toán hỏi ban có phải đơn vị sự nghiệp công lập, có con dấu riêng không.

Cách xử lý: Ban thuộc điểm d khoản 2 Điều 45, “là tổ chức, đơn vị trực thuộc”. Điểm đ chỉ áp dụng cho ban do cơ quan có thẩm quyền lập theo điểm a, b, c, nên ban này không phải đơn vị sự nghiệp công lập. Nghị định 217 không quy định con dấu cho loại ban này; theo cách hiểu của chúng tôi, tổng công ty quyết định trong quyết định thành lập và quy chế, phù hợp điều lệ.

Ví dụ 5: Ban quản lý dự án khu vực lập năm 2023

Phòng tổ chức của một ban khu vực lập năm 2023 hỏi có phải thành lập lại, đổi tên thành “Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng” sau ngày 01/7/2026 không.

Cách xử lý: Không phải thành lập lại (khoản 17 Điều 76 Nghị định 217), không phải chuyển đổi hình thức (khoản 6 Điều 95 Luật). Việc cần làm là rà quy chế theo khoản 6 Điều 45, nhất là phần phân định hai bộ phận chức năng, và kiểm tra giám đốc quản lý dự án từng dự án theo Điều 38 Nghị định 212.

Những hiểu lầm thường gặp về Ban quản lý dự án

  1. “Ban là cơ quan quản lý nhà nước.” Ban là đơn vị sự nghiệp công lập (điểm đ khoản 2 Điều 45), không có trong danh sách cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (khoản 17 Điều 3 Luật).
  2. “Ban luôn là chủ đầu tư.” Ban có thể chỉ quản lý dự án cho chủ đầu tư khác, khi đó quyền bị giới hạn theo Điều 41 Luật.
  3. “Ban đương nhiên được phê duyệt thiết kế.” Khi không là chủ đầu tư, ban chỉ phê duyệt khi được ủy quyền (khoản 3 Điều 42 Nghị định 217).
  4. “Ban chuyên ngành, ban khu vực phải đổi tên.” Khoản 17 Điều 76 cho giữ nguyên.
  5. “Ban chỉ được quản lý dự án của mình.” Ban được làm tư vấn quản lý dự án cho dự án khác khi đủ điều kiện (khoản 2 Điều 32 Luật, khoản 4 Điều 45).

Hệ thống chủ thể trong dự án xem thêm bài hệ thống trách nhiệm trong quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Ban quản lý dự án

Hiểu ban quản lý dự án là gì mới là bước đầu; cán bộ ban còn phải nắm việc trong từng vai: chủ đầu tư, bên được giao quản lý dự án, bên tư vấn. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa học quản lý dự án xây dựng và khóa học giám đốc quản lý dự án theo Luật Xây dựng 2025, Nghị định 217, Nghị định 212 và Nghị định 206. Lớp học tổ chức trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị cho ban cấp tỉnh, cấp xã và doanh nghiệp.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải là điều kiện năng lực của giám đốc quản lý dự án theo Điều 38 Nghị định 212, cũng không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Nếu Ủy ban nhân dân xã, phường vừa thành lập ban quản lý dự án, hoặc ban vừa nhận thêm dự án sau sắp xếp mà cán bộ chưa quen quy trình theo Nghị định 217, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ tại đơn vị.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ ban quản lý dự án tổ chức tại đơn vị:

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): khoản 17 Điều 3; khoản 1 Điều 9; Điều 32, 33, 39, 40, 41; khoản 6 Điều 95.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026): khoản 2 Điều 6; khoản 3 Điều 32; khoản 3 Điều 42; Điều 44 đến Điều 47; khoản 2 Điều 75; khoản 17 Điều 76.
  • Nghị định 206/2026/NĐ-CP: Điều 25; khoản 4 Điều 26. Nghị định 212/2026/NĐ-CP: khoản 6 Điều 3; Điều 38; Điều 41.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP và Nghị định 212/2026/NĐ-CP tại thời điểm 20/10/2026. Nhận định ghi “theo cách hiểu của chúng tôi” là diễn giải của Viện. Bài viết mang tính tham khảo; với ban cụ thể, đơn vị căn cứ quyết định thành lập, quyết định giao nhiệm vụ và quy định về đơn vị sự nghiệp công lập. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,9/5 (7.487 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.