Chỉ huy trưởng cần chứng chỉ gì? Theo khoản 2 Điều 88 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Điều 38 Nghị định 212/2026/NĐ-CP, chỉ huy trưởng công trường không phải chức danh có chứng chỉ hành nghề. Người giữ chức danh này phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm theo hạng I, II, III: chuyên môn phù hợp, trình độ, số năm và công trình đã làm. Chứng chỉ hành nghề giám sát, giấy tờ về an toàn lao động hay chứng nhận khóa bồi dưỡng không phải điều kiện chung của chức danh. Chúng chỉ phát sinh khi chỉ huy trưởng kiêm vai trò khác, khi pháp luật chuyên ngành về an toàn đòi hỏi, hoặc khi hồ sơ mời thầu, hợp đồng ghi rõ.
Câu hỏi chỉ huy trưởng cần chứng chỉ gì thường đến vào lúc gấp: hồ sơ dự thầu sắp đóng mà Bảng số 02 của E-HSMT ghi “chỉ huy trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát”, hoặc tư vấn giám sát hỏi “giấy an toàn lao động của chỉ huy trưởng đâu”. Gom thật nhiều giấy tờ cho chắc vừa tốn thời gian, vừa dễ dẫn tới mượn chứng chỉ của người khác, một hành vi bị xử phạt.
Bài viết này lập danh mục giấy tờ của một chức danh: giấy tờ nào luật bắt buộc, giấy tờ nào hồ sơ mời thầu hoặc hợp đồng có thể yêu cầu, giấy tờ nào chỉ là tự nguyện. Căn cứ là Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các Nghị định 212, 207, 339 năm 2026, Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC và Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Bảng điều kiện từng hạng đã có ở bài điều kiện làm chỉ huy trưởng công trường hạng I, II, III; bài này tập trung vào giấy tờ và cách đọc yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Căn cứ pháp lý hiện hành
| Văn bản | Điều, khoản dùng trong bài |
|---|---|
| Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) | Điều 51 (an toàn trong thi công); khoản 1, khoản 2 Điều 88; Điều 90 |
| Nghị định 212/2026/NĐ-CP (điều kiện năng lực hoạt động xây dựng) | Khoản 4, 5 Điều 3; khoản 4, 5 Điều 27; khoản 1 Điều 28; Điều 30, 31, 33, 37, 38, 39, 40; khoản 2, khoản 5 Điều 55 |
| Nghị định 207/2026/NĐ-CP (quản lý chất lượng, thi công xây dựng) | Khoản 2, 5, 18 Điều 15; khoản 4 Điều 17; khoản 1, 2, 4 Điều 20; khoản 5 Điều 22; khoản 6 Điều 24 |
| Nghị định 339/2026/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính) | Khoản 4 Điều 5; Điều 13; khoản 1, khoản 3 Điều 14 |
| Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) | Khoản 3 Điều 44 Luật Đấu thầu; khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị định 214 |
| Thông tư 79/2025/TT-BTC và Mẫu số 3A (E-HSMT xây lắp một giai đoạn một túi hồ sơ) | Khoản 3, khoản 5 Điều 26; khoản 2 Điều 27; Mẫu số 3A: điểm a Mục 2.2 Chương III, Bảng số 02, Mục 31.1 E-CDNT, Mẫu số 06A, 06B, 06C |
Người tìm hiểu vẫn hay gõ “chứng chỉ chỉ huy trưởng theo nghị định 175”. Nghị định 175 năm 2024 (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 75 Nghị định 217/2026/NĐ-CP) và Luật Xây dựng năm 2014 (đã hết hiệu lực) không còn là căn cứ xác định điều kiện chỉ huy trưởng cho việc giao nhiệm vụ từ ngày này. Tổng quan văn bản mới xem bài Nghị định 212/2026/NĐ-CP có gì mới và Luật Xây dựng 2025.
Chỉ huy trưởng cần chứng chỉ gì: ba tầng giấy tờ
Để trả lời gọn câu hỏi chỉ huy trưởng cần chứng chỉ gì, hãy chia giấy tờ thành ba tầng: tầng 1 do luật đặt ra cho mọi chỉ huy trưởng; tầng 2 chỉ phát sinh khi pháp luật chuyên ngành, hồ sơ mời thầu hoặc hợp đồng yêu cầu; tầng 3 là giấy tờ tự nguyện để nâng năng lực.
| Giấy tờ | Tầng | Bắt buộc với chỉ huy trưởng? | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Văn bằng chuyên môn phù hợp (kèm bảng điểm nếu văn bằng không ghi rõ chuyên ngành) | 1 | Có, vì là một phần của điều kiện năng lực | Khoản 2 Điều 38, mục 6 Phụ lục I Nghị định 212 |
| Tài liệu chứng minh số năm kinh nghiệm và công trình đã làm (quyết định giao nhiệm vụ, biên bản nghiệm thu có chữ ký, xác nhận của chủ đầu tư…) | 1 | Có, để chứng minh hạng I, II, III | Điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định 212 |
| Văn bản giao nhiệm vụ chỉ huy trưởng cho công trình, gói thầu cụ thể | 1 | Có, vì chức danh hình thành từ việc tổ chức thi công giao nhiệm vụ | Khoản 4 Điều 3 Nghị định 212; khoản 2 Điều 15 Nghị định 207 |
| “Chứng chỉ hành nghề chỉ huy trưởng”, “giấy xác nhận hạng chỉ huy trưởng” | — | Không tồn tại trong văn bản hiện hành | Khoản 1, khoản 2 Điều 88 Luật Xây dựng; khoản 1 Điều 28 Nghị định 212 |
| Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng | 2 | Không, trừ khi người đó đồng thời đảm nhận chức danh giám sát | Khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng; điểm d khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 27 Nghị định 212 |
| Giấy tờ về đào tạo, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động | 2 | Do pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động quyết định; Viện không kết luận (xem mục riêng) | Khoản 5 Điều 15 Nghị định 207 (dẫn chiếu pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động) |
| Yêu cầu riêng ghi trong E-HSMT, hợp đồng | 2 | Bắt buộc theo hợp đồng nếu đã ký; ở giai đoạn dự thầu chỉ có giá trị khi được số hóa trên webform và không hạn chế cạnh tranh | Khoản 3, khoản 5 Điều 26 Thông tư 79; khoản 3 Điều 44 Luật Đấu thầu |
| Chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chỉ huy trưởng | 3 | Không; Điều 38 không nhắc tới khóa học | Khoản 2 Điều 38 Nghị định 212 |
Câu chốt của bảng: chỉ huy trưởng không có chứng chỉ hành nghề riêng; thứ bắt buộc là điều kiện năng lực, kinh nghiệm và giấy tờ chứng minh điều kiện đó. Mọi loại chứng chỉ khác chỉ trở thành bắt buộc khi có một văn bản cụ thể đòi hỏi, và người đọc cần biết văn bản đó là gì.

Tầng 1: điều kiện năng lực theo Luật Xây dựng và Nghị định 212
Luật tách hai nhóm chức danh
Điều 88 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 chia cá nhân hoạt động xây dựng làm hai nhóm ngay từ hai khoản đầu:
1. Cá nhân đảm nhận chức danh trong hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng theo quy định của Luật này bao gồm chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.
2. Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường, chủ trì kiểm định xây dựng, giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.
Trích khoản 1, khoản 2 Điều 88 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
Chỉ huy trưởng nằm ở khoản 2, cùng nhóm với giám đốc quản lý dự án và chủ trì kiểm định; giám sát thi công nằm ở khoản 1. Chỉ huy trưởng cần “đủ điều kiện”, còn giám sát cần “có chứng chỉ”. Nghị định 212 đi đúng hướng đó: khoản 1 Điều 28 chỉ có bốn lĩnh vực chứng chỉ hành nghề (khảo sát, lập quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế, giám sát thi công), không có lĩnh vực “chỉ huy trưởng” hay “thi công”.
Điều 38 Nghị định 212: điều kiện, không phải giấy phép
Điều kiện chỉ huy trưởng được viết theo cách tham chiếu sang điều kiện giám đốc quản lý dự án:
2. Cá nhân có chuyên môn phù hợp theo quy định tại mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng theo quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này thì đủ điều kiện đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường với các hạng tương ứng.
Trích khoản 2 Điều 38 Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
Đọc ghép với điểm a, b, c khoản 1 Điều 38, mỗi hạng gồm ba yếu tố và mỗi yếu tố cần một loại giấy tờ chứng minh:
| Hạng | Trình độ, số năm (Điều 38) | Kinh nghiệm đã đảm nhận (Điều 38) | Giấy tờ chứng minh thường dùng |
|---|---|---|---|
| I | Đại học; từ 07 năm kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng | Đã làm giám đốc quản lý dự án 01 dự án từ nhóm A trở lên hoặc 02 dự án nhóm B, hoặc đã làm chỉ huy trưởng công trường phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II | Văn bằng, bảng điểm; hợp đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao động; quyết định giao nhiệm vụ chỉ huy trưởng ở công trình cũ; biên bản nghiệm thu hoàn thành có chữ ký chỉ huy trưởng; xác nhận của chủ đầu tư về công việc đã làm |
| II | Đại học; từ 04 năm | Đã làm giám đốc quản lý dự án 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C, hoặc đã làm chỉ huy trưởng 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III | |
| III | Từ 02 năm (đại học) hoặc từ 03 năm (cao đẳng) | Đã tham gia quản lý dự án 01 dự án từ nhóm C trở lên, hoặc đã tham gia thi công xây dựng phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV |
Cột giấy tờ là gợi ý của Viện; chức danh này không có thủ tục nộp cho cơ quan nhà nước nên Điều 38 không kèm danh mục hồ sơ. Theo cách hiểu của chúng tôi, nhóm tài liệu điểm đ khoản 1 Điều 39 Nghị định 212 dùng cho hồ sơ chứng chỉ hành nghề (“các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư…”) là chuẩn tham chiếu hợp lý. Cách lưu chi tiết xem bài hồ sơ chứng minh kinh nghiệm chỉ huy trưởng; danh mục chuyên ngành mục 6 Phụ lục I xem bài bằng gì được làm chỉ huy trưởng.
Hai chi tiết hay bị bỏ qua khi lập bộ giấy tờ:
- Khoản 3 Điều 33 Nghị định 212 (“trong vòng 10 năm gần nhất”) là điều kiện chung của chứng chỉ hành nghề. Điều 38 không dẫn chiếu khoản này, nên không áp cho chỉ huy trưởng. Nó chỉ có ý nghĩa khi chỉ huy trưởng muốn xin chứng chỉ giám sát (phần sau).
- Không có “giấy xác nhận hạng”. Hạng chỉ huy trưởng là kết quả tự đối chiếu của nhà thầu khi giao nhiệm vụ, không do Sở Xây dựng xác nhận. Phân tích các nguồn đã kiểm xem bài có phải xin xác nhận hạng chỉ huy trưởng không.
Ai kiểm tra giấy tờ của chỉ huy trưởng?
Vì không có cơ quan cấp giấy cho chức danh này, câu hỏi chỉ huy trưởng cần chứng chỉ gì được trả lời ngay trên dự án, bởi ba chủ thể:
- Nhà thầu thi công giao nhiệm vụ (khoản 4 Điều 3 Nghị định 212) và phải thông báo cho chủ đầu tư hệ thống quản lý thi công, trong đó nêu rõ “chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án của nhà thầu” (khoản 2 Điều 15 Nghị định 207).
- Tư vấn giám sát hoặc chủ đầu tư tự giám sát kiểm tra “sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân lực…” (điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 207).
- Chủ đầu tư chịu chế tài nếu chọn người không đủ điều kiện: phạt 30.000.000 – 50.000.000 đồng khi lựa chọn tổ chức có cá nhân, cá nhân không đủ điều kiện năng lực đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng (điểm đ khoản 1 Điều 14 Nghị định 339/2026/NĐ-CP), kèm biện pháp buộc thay thế (điểm a khoản 3 Điều 14).
Nhà thầu “giao cho người không có đủ điều kiện năng lực đảm nhận các chức danh theo quy định” bị phạt 20.000.000 – 40.000.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 339) và có thể bị đình chỉ hoạt động xây dựng từ 01 đến 03 tháng (điểm b khoản 4 Điều 13). Cá nhân “hoạt động xây dựng không đủ điều kiện theo quy định” bị phạt 10.000.000 – 20.000.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 13). Mức ở khoản 1 Điều 13 là mức áp dụng cho cá nhân, không chia đôi (điểm b khoản 4 Điều 5); các mức còn lại là mức của tổ chức, cá nhân vi phạm cùng hành vi chịu một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5).
Chế tài gắn với điều kiện năng lực, không gắn với việc thiếu một tờ chứng chỉ: chỉ huy trưởng đủ điều kiện hạng II theo Điều 38 mà không có chứng chỉ giám sát hay chứng nhận khóa học vẫn hợp lệ về chức danh. Kinh nghiệm được tích lũy qua chính hồ sơ ký: chỉ huy trưởng ký nghiệm thu hoàn thành (điểm c khoản 6 Điều 24 Nghị định 207), người phụ trách kỹ thuật thi công ký nghiệm thu công việc (khoản 5 Điều 22); xem bài chỉ huy trưởng ký hồ sơ gì.

Chỉ huy trưởng có cần chứng chỉ giám sát không?
Không, nếu người đó chỉ làm chỉ huy trưởng. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng gắn với chức danh giám sát (khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng; điểm d khoản 1 Điều 28 Nghị định 212), không gắn với chức danh chỉ huy trưởng. Câu hỏi “chỉ huy trưởng có cần chứng chỉ giám sát không” xuất hiện nhiều trong tìm kiếm vì ba lý do: thói quen từ quy định cũ, yêu cầu trong một số hồ sơ mời thầu, và trường hợp chỉ huy trưởng thật sự phải kiêm vai trò giám sát. Mỗi lý do cần xử lý khác nhau.
Giám sát là chức danh có chứng chỉ, chỉ huy trưởng thì không
Khoản 4 Điều 27 Nghị định 212 nói rõ hệ quả của việc không có chứng chỉ:
4. Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề chỉ được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành đào tạo theo quy định tại Nghị định này, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được đảm nhận chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.
Trích khoản 4 Điều 27 Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
Áp vào chỉ huy trưởng: người không có chứng chỉ hành nghề vẫn được làm chỉ huy trưởng vì đây không phải “chức danh theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề”. Nhưng chính người đó không được đảm nhận chức danh giám sát thi công. Định nghĩa hai chức danh cũng tách bạch theo tổ chức giao nhiệm vụ: chỉ huy trưởng do “tổ chức thi công xây dựng” giao (khoản 4 Điều 3), giám sát trưởng do “tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình” giao (khoản 5 Điều 3).
Ba trường hợp chỉ huy trưởng thực sự cần đến chứng chỉ giám sát
- Chuyển sang hoặc kiêm vai trò giám sát. Khi chủ đầu tư, nhà thầu EPC hoặc nhà thầu chìa khóa trao tay tự thực hiện đồng thời giám sát và thi công, khoản 4 Điều 20 Nghị định 207 buộc thành lập “bộ phận giám sát thi công xây dựng độc lập với bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình”. Khoản 2 Điều 20 yêu cầu người thực hiện giám sát “phải có năng lực theo quy định”. Theo cách hiểu của chúng tôi, người ở bộ phận giám sát độc lập phải có chứng chỉ giám sát phù hợp, và chỉ huy trưởng của bộ phận thi công không nên đồng thời đứng ở bộ phận giám sát của cùng công trình, vì như vậy không còn “độc lập”. Mô hình này xem thêm bài chủ đầu tư tự giám sát.
- Doanh nghiệp tham dự gói thầu tư vấn giám sát. Ở gói này, vị trí giám sát trưởng là nhân sự chủ chốt và phải có chứng chỉ giám sát đúng lĩnh vực, hạng. Một kỹ sư đang làm chỉ huy trưởng muốn được đề xuất vào vị trí đó thì cần chứng chỉ.
- Định hướng nghề nghiệp. Có thêm chứng chỉ giám sát để mở rộng lựa chọn công việc là quyết định cá nhân, không phải nghĩa vụ của chỉ huy trưởng.
Chỉ huy trưởng có tự xin được chứng chỉ giám sát không?
Được, nhưng kinh nghiệm thi công, kể cả thời gian làm chỉ huy trưởng, chỉ mở đường cho hạng III. Điều 37 Nghị định 212 quy định điều kiện kinh nghiệm theo hạng của chứng chỉ giám sát:
- Hạng I (khoản 1 Điều 37): đã làm giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc phù hợp 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II.
- Hạng II (khoản 2 Điều 37): đã làm giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc phù hợp 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III.
- Hạng III (khoản 3 Điều 37): đã tham gia giám sát thi công, hoặc đã tham gia thiết kế, hoặc đã tham gia thi công xây dựng phần việc phù hợp 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV. Văn bản ghi thêm: trường hợp tham gia giám sát thi công theo khoản này “không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề”.
Kinh nghiệm “đã làm chỉ huy trưởng” không có trong danh sách của hạng I, hạng II. Theo cách đọc chữ của văn bản, một chỉ huy trưởng hạng I chưa từng làm giám sát trưởng hay chủ trì thiết kế chỉ dùng được kinh nghiệm thi công cho chứng chỉ giám sát hạng III.
Ngoài kinh nghiệm theo Điều 37, người xin chứng chỉ còn phải đáp ứng điều kiện chung ở Điều 33: trình độ chuyên môn phù hợp theo Phụ lục I (khoản 2); kinh nghiệm phù hợp “trong vòng 10 năm gần nhất”, quá 10 năm thì chỉ được đề nghị thấp hơn 01 hạng (khoản 3); thời gian kinh nghiệm hạng III từ 02 năm với trình độ đại học, từ 03 năm với cao đẳng (điểm c khoản 4).
Về thủ tục: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc cấp chứng chỉ (khoản 1 Điều 31), có thể phân cấp, ủy quyền theo pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương. Hồ sơ cấp mới được hội đồng do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền thành lập đánh giá “trên cơ sở kết quả tổng hợp hồ sơ năng lực” (khoản 1 Điều 40; khoản 4 Điều 30). Trình tự tại Điều 30 không có bước sát hạch. Chứng chỉ cấp mới có hiệu lực 10 năm (khoản 5 Điều 27). Phạm vi từng hạng được làm giám sát trưởng công trình cấp nào xem bài chứng chỉ giám sát hạng I, II, III được làm công trình cấp nào.
Nếu anh/chị đang làm chỉ huy trưởng hoặc kỹ sư thi công, muốn chuẩn bị hồ sơ chứng chỉ hành nghề giám sát nhưng chưa chắc kinh nghiệm thi công của mình được tính cho hạng nào, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn điều kiện, rà soát hồ sơ trước khi nộp. Thông tin dịch vụ xem trang tư vấn chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát. Viện không phải cơ quan cấp chứng chỉ; chứng chỉ hành nghề do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét cấp theo Nghị định 212.

Hồ sơ mời thầu đòi chỉ huy trưởng có chứng chỉ giám sát: đọc thế nào?
Luật không đòi, nhưng E-HSMT ghi và nhà thầu sợ bị đánh giá “không đáp ứng”. Câu trả lời nằm ở chính Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Mẫu số 3A cho chủ đầu tư đặt yêu cầu theo pháp luật về xây dựng
Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và pháp luật về xây dựng mà chủ đầu tư đưa ra yêu cầu về nhân sự chủ chốt trong E-HSMT cho phù hợp như chỉ huy trưởng công trường, cán bộ phụ trách kỹ thuật, an toàn lao động và các vị trí công việc quan trọng khác. E-HSMT không được yêu cầu về nhân sự chủ chốt đối với các vị trí công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông.
Trích điểm a Mục 2.2 Chương III, Mẫu số 3A (E-HSMT xây lắp một giai đoạn một túi hồ sơ) ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Bảng số 02 “Yêu cầu về nhân sự chủ chốt” có cột “Chứng chỉ, trình độ chuyên môn” và ghi chú cho cột này:
(2) Chỉ quy định trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có yêu cầu về bằng cấp/chứng chỉ chuyên môn.
Trích ghi chú (2) Bảng số 02, Mẫu số 3A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Ghép hai đoạn trích với khoản 2 Điều 88 Luật Xây dựng: pháp luật về xây dựng đặt cho chỉ huy trưởng yêu cầu về chuyên môn phù hợp và điều kiện năng lực theo hạng, không đặt yêu cầu chứng chỉ giám sát. Theo cách hiểu của chúng tôi, yêu cầu “chỉ huy trưởng phải có chứng chỉ hành nghề giám sát” không thuộc trường hợp được ghi vào cột chứng chỉ theo ghi chú (2). Cách đặt yêu cầu phù hợp là “đáp ứng điều kiện chỉ huy trưởng hạng … theo Điều 38 Nghị định 212” kèm số năm hoặc số hợp đồng tương tự ở cột kinh nghiệm.
Cơ chế ở văn bản đấu thầu cho tình huống này:
- Hồ sơ mời thầu “không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng” (khoản 3 Điều 44 Luật Đấu thầu; khoản 2 Điều 26 Nghị định 214 (đã sửa đổi)).
- Nội dung hạn chế cạnh tranh “không phải căn cứ để xem xét đánh giá hồ sơ dự thầu” (khoản 1 Điều 29 Nghị định 214 (đã sửa đổi)); khoản 5 Điều 26 Thông tư 79 nhắc lại nguyên tắc này cho E-HSMT.
- Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm không được số hóa trên webform “sẽ không được coi là một phần của E-HSMST, E-HSMT và nhà thầu không phải đáp ứng các yêu cầu này” (khoản 3 Điều 26 Thông tư 79). Yêu cầu chứng chỉ giám sát chỉ ghi trong file đính kèm mà không có trên webform Bảng số 02 thì không ràng buộc.
- Nhà thầu phát hiện nội dung không rõ ràng “phải yêu cầu chủ đầu tư làm rõ” để chủ đầu tư sửa đổi, bổ sung (khoản 2 Điều 27 Thông tư 79).
Một yêu cầu có bị coi là hạn chế cạnh tranh hay không do chủ đầu tư, tổ chuyên gia và cơ quan giải quyết kiến nghị đánh giá trong từng gói thầu, không phải kết luận chung của bài viết. Cách an toàn là đề nghị làm rõ trước thời điểm đóng thầu và giữ văn bản trả lời, thay vì tự bỏ qua yêu cầu. Phân tích chung về Bảng số 02, Mẫu 06A–06C và bảng vị trí nhân sự xem bài nhân sự chủ chốt trong đấu thầu.
Khi nào yêu cầu chứng chỉ giám sát trong E-HSMT là có cơ sở?
Yêu cầu chứng chỉ giám sát có cơ sở khi nó đặt cho vị trí giám sát, không phải cho vị trí chỉ huy trưởng. Ví dụ: gói thầu tư vấn giám sát (giám sát trưởng, giám sát viên), hoặc gói EPC mà nhà thầu sẽ tự giám sát và phải lập bộ phận giám sát độc lập theo khoản 4 Điều 20 Nghị định 207. Nếu E-HSMT ghi gộp “chỉ huy trưởng kiêm giám sát” cho gói xây lắp thông thường, nhà thầu nên hỏi lại ý định của chủ đầu tư, vì mô hình này mâu thuẫn với yêu cầu tách giám sát khỏi bộ phận thi công.
Không lấp yêu cầu bằng chứng chỉ của người khác
Kê một người có chứng chỉ giám sát vào vị trí chỉ huy trưởng trong khi người điều hành thực tế là người khác là rủi ro lớn. Mẫu số 3A coi việc “cố ý kê khai nhân sự chủ chốt không trung thực trong E-HSDT nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu” là gian lận: E-HSDT bị loại, nhà thầu không được thay thế nhân sự khác (điểm a Mục 2.2 Chương III). Về xây dựng, mượn, cho mượn, thuê hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề bị phạt 10.000.000 – 20.000.000 đồng (điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 339); hành vi mượn, thuê còn bị tước quyền sử dụng chứng chỉ từ 06 đến 12 tháng (điểm a khoản 4 Điều 13); cho mượn, cho thuê là căn cứ thu hồi chứng chỉ (điểm c khoản 2 Điều 29 Nghị định 212).
Nếu doanh nghiệp đang gặp E-HSMT yêu cầu chỉ huy trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát hoặc một loại chứng chỉ không rõ căn cứ khi tham gia đấu thầu, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được hỗ trợ soạn văn bản đề nghị làm rõ, rà soát Bảng số 02 và dịch vụ tư vấn đấu thầu, tư vấn hồ sơ dự thầu. Thông tin dịch vụ xem trang tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Chỉ huy trưởng có cần chứng chỉ an toàn lao động không?
Viện tách câu trả lời thành phần đã đối chiếu được trong văn bản xây dựng và phần thuộc văn bản chuyên ngành chưa có trong kho.
Phần văn bản xây dựng đã quy định
- Nhà thầu thi công “có trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động” trong quá trình thi công (khoản 1 Điều 51 Luật Xây dựng).
- Hệ thống quản lý thi công của nhà thầu phải nêu sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân, gồm chỉ huy trưởng và “các cá nhân phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp và thực hiện công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng” (khoản 2 Điều 15 Nghị định 207). Chỉ huy trưởng và người quản lý an toàn là hai vai trò được nêu riêng.
- Người quản lý an toàn của nhà thầu có yêu cầu riêng về đào tạo:
Người thực hiện công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công xây dựng phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Trích khoản 5 Điều 15 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
- Bộ phận quản lý an toàn khi phát hiện vi phạm phải xử lý và “báo cáo cho chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án” (điểm c khoản 18 Điều 15 Nghị định 207). Chỉ huy trưởng là người nhận báo cáo và chịu trách nhiệm điều hành chung.
- Người lao động “chỉ nhận thực hiện những công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sau khi đã được huấn luyện và cấp thẻ an toàn, vệ sinh lao động” (khoản 4 Điều 17 Nghị định 207).
- Mẫu số 3A cho phép chủ đầu tư đặt vị trí “an toàn lao động” thành nhân sự chủ chốt riêng (điểm a Mục 2.2 Chương III).
Điều chắc chắn: văn bản xây dựng đặt yêu cầu đào tạo cho người thực hiện công tác quản lý an toàn. Chỉ huy trưởng nào được giao kiêm công tác này thì phải đáp ứng khoản 5 Điều 15 với tư cách người quản lý an toàn.
Phần thuộc pháp luật an toàn, vệ sinh lao động: Viện không kết luận
Nghị định 207 ghi căn cứ ban hành là Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 và nhiều lần dẫn chiếu “quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động”. Việc người quản lý, người chỉ huy sản xuất có phải huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hay không, thuộc nhóm nào, giấy chứng nhận do ai cấp, thời hạn bao lâu là nội dung của luật này và các văn bản hướng dẫn về huấn luyện. Các văn bản đó chưa có trong kho văn bản Viện đã đối chiếu cho bài viết này. Vì vậy Viện không kết luận chỉ huy trưởng bắt buộc hay không bắt buộc có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
Cách làm Viện khuyến nghị: đọc E-HSMT và hợp đồng, nếu có yêu cầu giấy tờ an toàn cho chỉ huy trưởng thì chuẩn bị đúng yêu cầu đó; hỏi bộ phận an toàn của doanh nghiệp về kế hoạch huấn luyện cho cán bộ quản lý; đối chiếu văn bản hướng dẫn huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hiện hành trước khi trả lời chủ đầu tư.
Nghiệp vụ quản lý an toàn của chỉ huy trưởng (giao ban, xử lý nguy cơ, nhật ký an toàn) xem bài quản lý an toàn trong thi công xây dựng cho chỉ huy trưởng.
“Chứng chỉ chỉ huy trưởng PCCC” là gì?
Nghị định 212 không có lĩnh vực chứng chỉ nào cho thi công phòng cháy, chữa cháy. Yêu cầu nhân sự thi công hệ thống phòng cháy, chữa cháy (nếu có) thuộc pháp luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; trong Nghị định 105/2025/NĐ-CP Viện không tìm thấy quy định về chức danh này, còn bản gốc Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chưa có trong kho. Bài viết không kết luận; doanh nghiệp kiểm yêu cầu trong E-HSMT, hợp đồng và văn bản chuyên ngành hiện hành.

Chứng nhận bồi dưỡng chỉ huy trưởng: có giá trị gì, không thay được gì
Cụm “chứng chỉ bồi dưỡng chỉ huy trưởng”, “chứng chỉ nghiệp vụ chỉ huy trưởng” thực chất là chứng nhận hoàn thành một khóa học do đơn vị đào tạo cấp. Khoản 2 Điều 38 Nghị định 212 không nhắc tới khóa học hay chứng nhận đào tạo. Vì vậy:
- Không thay được điều kiện năng lực. Người có chứng nhận khóa học nhưng chưa đủ số năm, chưa đủ công trình theo hạng vẫn chưa đủ điều kiện hạng đó.
- Không phải điều kiện bắt buộc. Người đủ ba yếu tố của Điều 38 mà chưa học khóa nào vẫn đủ điều kiện.
- Theo cách hiểu của chúng tôi, E-HSMT không nên ghi chứng nhận khóa học vào cột chứng chỉ của Bảng số 02, vì ghi chú (2) chỉ cho ghi khi pháp luật quản lý ngành có yêu cầu.
- Doanh nghiệp được tự đặt yêu cầu nội bộ. Một nhà thầu có thể quy định cán bộ được bổ nhiệm chỉ huy trưởng phải qua khóa bồi dưỡng nội bộ hoặc bên ngoài. Đó là quy chế của doanh nghiệp, không phải điều kiện pháp lý.
Giá trị thực của khóa bồi dưỡng là hệ thống lại văn bản mới sau 01/7/2026 và hồ sơ mình phải ký. Phân tích đầy đủ về chứng nhận khóa học chỉ huy trưởng, kể cả “chứng chỉ hạng 1, hạng 2” hay “thời hạn bao lâu”, xem bài chứng nhận khóa học chỉ huy trưởng có bắt buộc không.
Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Bộ hồ sơ cá nhân chỉ huy trưởng nên chuẩn bị sẵn
Khi tham dự thầu, nhân sự chủ chốt được nhà thầu chọn “từ cơ sở dữ liệu của mình trên Hệ thống” (Mẫu số 06A) và kê khai lý lịch theo Mẫu số 06B, kinh nghiệm theo Mẫu số 06C. Mẫu số 06B có cột “Chứng chỉ/Trình độ chuyên môn” và yêu cầu nhà thầu chuẩn bị “bản chụp được chứng thực các văn bằng, chứng chỉ có liên quan, kinh nghiệm chuyên môn” để đối chiếu. Ở bước đối chiếu tài liệu, nhà thầu xếp thứ nhất phải xuất trình với nhân sự chủ chốt “bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm của nhân sự mà nhà thầu kê khai trong E-HSDT” (điểm e Mục 31.1 E-CDNT, Mẫu số 3A).
Nghĩa là giấy tờ đã kê thì phải xuất trình được. Bộ hồ sơ cá nhân nên có sẵn:
| Giấy tờ | Dùng để chứng minh | Lưu ý |
|---|---|---|
| Văn bằng đại học hoặc cao đẳng, bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng | Trình độ, chuyên môn phù hợp (Điều 38; mục 6 Phụ lục I) | Văn bằng không ghi rõ chuyên ngành thì giữ bảng điểm; chuẩn bị bản chụp chứng thực cho bước đối chiếu |
| Hợp đồng lao động, xác nhận của bên sử dụng lao động, giấy tờ bảo hiểm xã hội | Số năm kinh nghiệm tham gia hoạt động xây dựng | Khoản 5 Điều 33 Nghị định 212 liệt kê các giấy tờ này cho hồ sơ chứng chỉ hành nghề; dùng làm tham chiếu (cách hiểu) |
| Quyết định giao nhiệm vụ chỉ huy trưởng hoặc cán bộ kỹ thuật ở từng công trình | Đã làm chỉ huy trưởng hoặc đã tham gia thi công | Ghi rõ tên công trình, cấp công trình, thời gian |
| Biên bản nghiệm thu hoàn thành có chữ ký chỉ huy trưởng; biên bản nghiệm thu công việc có chữ ký người phụ trách kỹ thuật | Kinh nghiệm thực tế, cấp công trình | Điểm c khoản 6 Điều 24; khoản 5 Điều 22 Nghị định 207 |
| Xác nhận của chủ đầu tư về công việc đã hoàn thành | Kinh nghiệm khi không còn giữ quyết định giao nhiệm vụ | Điểm đ khoản 1 Điều 39 Nghị định 212 dùng loại giấy này cho hồ sơ chứng chỉ (tham chiếu) |
Chứng chỉ giám sát, giấy tờ an toàn, chứng nhận khóa học (nếu có) để chung bộ hồ sơ nhưng chỉ kê khi đúng vị trí hoặc đúng yêu cầu, như bảng ba tầng ở trên. Ghi chú (1) Bảng số 02 Mẫu số 3A cho biết cấp công trình nhân sự đã tham gia “được xác định theo quy định của pháp luật xây dựng tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình theo hợp đồng này”, nên khi lưu từng công trình cần ghi kèm năm phê duyệt dự án.
Ví dụ thực tế
Các ví dụ dưới đây là minh họa, tên doanh nghiệp và số liệu là giả định.
Ví dụ 1: E-HSMT trường học yêu cầu chỉ huy trưởng có chứng chỉ giám sát hạng III
Gói xây lắp nhà lớp học 4 tầng, công trình cấp III, giá gói thầu 18 tỷ đồng. Bảng số 02 ghi vị trí chỉ huy trưởng: “tối thiểu 02 hợp đồng tương tự; chứng chỉ hành nghề giám sát công tác xây dựng hạng III trở lên”. Công ty An Phát có kỹ sư Bình (đại học, 6 năm kinh nghiệm) đã làm chỉ huy trưởng 02 công trình cấp III, đủ điều kiện hạng II theo Điều 38, nhưng chưa có chứng chỉ giám sát.
Cách xử lý: chỉ huy trưởng thuộc nhóm điều kiện năng lực (khoản 2 Điều 88 Luật Xây dựng); cột chứng chỉ chỉ ghi khi pháp luật có yêu cầu (ghi chú (2) Bảng số 02 Mẫu số 3A). Công ty đề nghị làm rõ E-HSMT trước thời điểm đóng thầu (khoản 2 Điều 27 Thông tư 79), đề xuất sửa thành “đáp ứng điều kiện chỉ huy trưởng hạng III trở lên theo Điều 38 Nghị định 212”. Nếu chủ đầu tư giữ nguyên, công ty chọn giữa đề xuất một chỉ huy trưởng khác có chứng chỉ thật, hoặc giữ ông Bình và lưu văn bản làm rõ làm căn cứ kiến nghị theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 214 (đã sửa đổi). Không kê tên người khác có chứng chỉ trong khi ông Bình điều hành thực tế.
Ví dụ 2: Kỹ sư thi công 3 năm muốn có chứng chỉ giám sát hạng III
Kỹ sư Chi tốt nghiệp đại học kỹ thuật xây dựng, có 03 năm làm cán bộ kỹ thuật thi công, đã tham gia thi công phần kết cấu 01 nhà văn phòng cấp III (dự án phê duyệt năm 2024). Chi muốn có chứng chỉ giám sát để được điều sang ban giám sát của công ty mẹ.
Cách xử lý: khoản 3 Điều 37 Nghị định 212 chấp nhận kinh nghiệm “đã tham gia thi công xây dựng” phần việc phù hợp 01 công trình từ cấp III cho hạng III. Điều kiện chung hạng III là đại học với từ 02 năm kinh nghiệm (điểm c khoản 4 Điều 33), kinh nghiệm trong vòng 10 năm gần nhất (khoản 3 Điều 33). Chi chuẩn bị đơn theo Mẫu số 01 Phụ lục III, ảnh, văn bằng, quyết định phân công công việc của công ty hoặc văn bản xác nhận của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư về công việc đã hoàn thành (điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 39). Theo cách hiểu của chúng tôi, nên kèm biên bản nghiệm thu công việc có chữ ký của mình làm tài liệu bổ trợ, dù điểm đ chỉ bắt buộc biên bản nghiệm thu với cá nhân hành nghề độc lập. Hồ sơ nộp tại cơ quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao (khoản 1 Điều 31); chuyên ngành phù hợp được xét theo Phụ lục I.
Ví dụ 3: Chỉ huy trưởng hạng II muốn xin thẳng chứng chỉ giám sát hạng II
Anh Dũng đã làm chỉ huy trưởng 02 công trình cấp III và 01 công trình cấp II trong 6 năm gần đây, chưa từng làm giám sát trưởng hay chủ trì thiết kế. Anh cho rằng mình “đương nhiên” đủ điều kiện chứng chỉ giám sát hạng II.
Cách xử lý: khoản 2 Điều 37 Nghị định 212 yêu cầu “đã làm giám sát trưởng hoặc chủ trì thiết kế xây dựng” 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III. Kinh nghiệm chỉ huy trưởng không có trong danh sách này. Theo cách đọc chữ văn bản, anh Dũng dùng được kinh nghiệm thi công cho hạng III (khoản 3 Điều 37). Sau khi có chứng chỉ hạng III và làm giám sát trưởng đủ số công trình, anh mới đề nghị điều chỉnh hạng, trường hợp này được tính là cấp mới (điểm a khoản 1 Điều 29). Kết luận cuối cùng về từng hồ sơ do hội đồng đánh giá theo Điều 40.
Ví dụ 4: Nhà thầu EPC tự giám sát, định cho chỉ huy trưởng ký luôn phần giám sát
Công ty Hòa Bình nhận EPC một nhà máy cấp II, hợp đồng giao nhà thầu tự giám sát. Để gọn bộ máy, công ty dự định để chỉ huy trưởng (có chứng chỉ giám sát hạng II cũ) ký cả biên bản nghiệm thu với tư cách giám sát.
Cách xử lý: khoản 4 Điều 20 Nghị định 207 buộc nhà thầu EPC tự giám sát phải thành lập bộ phận giám sát “độc lập với bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình”. Theo cách hiểu của chúng tôi, cùng một người vừa điều hành thi công vừa ký với tư cách giám sát thì không còn độc lập, dù người đó có chứng chỉ. Công ty bố trí giám sát trưởng riêng có chứng chỉ phù hợp (khoản 2 Điều 20; khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng). Chứng chỉ giám sát cấp theo Luật Xây dựng năm 2014 (đã hết hiệu lực) vẫn được sử dụng theo lĩnh vực, phạm vi ghi trên chứng chỉ đến khi hết hạn (khoản 5 Điều 55 Nghị định 212), nên người được chọn làm giám sát trưởng có thể dùng chứng chỉ cũ nếu còn hạn và đúng phạm vi.
Ví dụ 5: Tư vấn giám sát đòi “chứng chỉ an toàn lao động của chỉ huy trưởng”
Khi kiểm tra huy động nhân sự gói xây lắp trụ sở UBND xã, tư vấn giám sát yêu cầu nhà thầu Minh Long nộp “chứng chỉ an toàn lao động” của chỉ huy trưởng. E-HSMT và hợp đồng chỉ có vị trí “cán bộ an toàn lao động” riêng, không đặt yêu cầu này cho chỉ huy trưởng.
Cách xử lý: tư vấn giám sát kiểm tra năng lực nhân lực “so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng” (điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 207). Yêu cầu đào tạo của khoản 5 Điều 15 Nghị định 207 đặt cho người thực hiện công tác quản lý an toàn, tức cán bộ an toàn của Minh Long. Nhà thầu xuất trình hồ sơ của cán bộ an toàn và sơ đồ hệ thống quản lý thi công (khoản 2 Điều 15). Việc chỉ huy trưởng có phải huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo pháp luật chuyên ngành hay không, nhà thầu đối chiếu văn bản huấn luyện hiện hành rồi trả lời bằng văn bản có dẫn căn cứ; Viện không kết luận nội dung này.
Ví dụ 6: Có chứng nhận khóa chỉ huy trưởng nhưng mới 1 năm kinh nghiệm
Kỹ sư Giang tốt nghiệp đại học được 1 năm, đã học khóa bồi dưỡng chỉ huy trưởng và được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học. Công ty định giao Giang làm chỉ huy trưởng một công trình cấp IV.
Cách xử lý: hạng III cần từ 02 năm kinh nghiệm với trình độ đại học và đã tham gia thi công 01 công trình từ cấp III hoặc 02 công trình cấp IV (điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 38 Nghị định 212). Chứng nhận khóa học không thay được hai yếu tố này. Nếu vẫn giao, nhà thầu có rủi ro bị phạt 20.000.000 – 40.000.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 339), chủ đầu tư có rủi ro theo điểm đ khoản 1 Điều 14. Phương án hợp lý: Giang tiếp tục làm người phụ trách kỹ thuật thi công, ký nghiệm thu công việc (khoản 5 Điều 22 Nghị định 207) để tích lũy kinh nghiệm; công ty giao chỉ huy trưởng cho người đủ điều kiện.
Những sai lầm thường gặp
- Gọi điều kiện năng lực là “chứng chỉ chỉ huy trưởng”. Cách gọi này dẫn tới việc đi tìm nơi “cấp” một loại giấy không tồn tại, hoặc tin lời chào “làm chứng chỉ chỉ huy trưởng” trọn gói.
- Nghĩ chỉ huy trưởng hạng cao đương nhiên có chứng chỉ giám sát cùng hạng. Điều 37 chỉ cho dùng kinh nghiệm thi công ở hạng III.
- Kê người có chứng chỉ vào vị trí chỉ huy trưởng cho đủ yêu cầu E-HSMT. Rủi ro gian lận trong đấu thầu và rủi ro mượn chứng chỉ theo Điều 13 Nghị định 339.
- Trả lời chắc chắn về chứng chỉ an toàn lao động khi chưa đối chiếu văn bản chuyên ngành. Văn bản xây dựng chỉ đặt yêu cầu đào tạo cho người quản lý an toàn; phần còn lại do pháp luật an toàn, vệ sinh lao động quyết định.
- Dùng chứng nhận khóa học thay cho kinh nghiệm. Chứng nhận chỉ chứng minh quá trình học, không chứng minh công trình đã làm.
Bồi dưỡng nghiệp vụ chỉ huy trưởng, giám sát và tư vấn hồ sơ tại Viện
Khóa học chỉ huy trưởng công trình của Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ gồm 6 module: hệ thống quy định chung và vai trò chỉ huy trưởng; tổ chức công trường và điều hành thi công; quản lý khối lượng, tiến độ; quản lý chất lượng; quản lý chi phí, nguồn lực, thanh quyết toán; an toàn lao động, rủi ro và hồ sơ hoàn công (nội dung chi tiết điều chỉnh theo từng lớp). Khóa học hình thức online, học phí 1.300.000 đồng (đã gồm VAT). Người cần chuẩn bị nền cho chứng chỉ giám sát có thể học khóa học giám sát thi công xây dựng: online, 02 ngày liên tiếp, giờ hành chính, học phí 1.500.000 đồng (đã gồm VAT). Lịch khai giảng mới nhất xem tại lịch khai giảng; các khóa khác xem tại khóa học xây dựng.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải điều kiện năng lực của chỉ huy trưởng và không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; điều kiện năng lực được đánh giá theo Nghị định 212, còn chứng chỉ hành nghề giám sát do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị nhân sự chủ chốt cho một gói thầu xây lắp mà chưa chắc chỉ huy trưởng đề xuất có đáp ứng Bảng số 02 hay không, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được rà soát hồ sơ nhân sự, tư vấn hồ sơ dự thầu hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ chỉ huy trưởng.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn rà soát yêu cầu nhân sự chủ chốt trong hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 51, 88, 90.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP — Điều 3, 27, 28, 29, 30, 31, 33, 37, 38, 39, 40, 55.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP — Điều 15, 17, 20, 22, 24.
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP — Điều 5, 13, 14.
- Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất) — khoản 3 Điều 44; Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) — Điều 26, 29.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 26, 27; Mẫu số 3A (Mục 2.2, Bảng số 02, Mục 31.1, Mẫu số 06A, 06B, 06C).
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, các Nghị định 207, 212, 339 năm 2026, Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi) và Thông tư 79/2025/TT-BTC tại thời điểm 23/10/2026. Các chỗ văn bản không quy định trực tiếp (chỉ huy trưởng kiêm giám sát trong mô hình tự giám sát, cách đọc cột chứng chỉ của Bảng số 02, giấy tờ tham chiếu để chứng minh kinh nghiệm) được ghi rõ là cách hiểu của chúng tôi. Nội dung về huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và phòng cháy, chữa cháy chưa được đối chiếu với văn bản chuyên ngành nên bài không kết luận. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu, công trình cụ thể, doanh nghiệp căn cứ hồ sơ mời thầu, hợp đồng và văn bản trả lời của chủ đầu tư. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

